Ngày nay, khi mà xu thế mở cửa và hợp tác ngày càng mở rộng thì hoạt động ngoại thương đóng vai trò vô cùng quan trọng, không thể thiếu trong đời sống kinh tế của các nước nói chung và Việt Nam nói riêng. Song trước nhu cầu tự do hoá thương mại đang ngày càng trở nên cấp thiết như hiện nay thì hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN ( ATIGA) được ra đời trên cơ sở tổng hợp các cam kết cắt giảm và loại bỏ thuế quan nhằm mục đích tiến tới tự do hóa hoàn toàn về thuế quan. Để có thể tiến tới cắt giảm và loại bỏ thuế quan, các nước trong khối ASEAN cũng đặt ra vấn đề chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong nội khối, mà hiện nay chứng nhận xuất xứ vẫn đang có hai phương hướng xử lý được cấp bởi các cơ quan nhà nước hoặc thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhưng phải có một số điều kiện nhất định. Chính vì vậy, em xin nghiên cứu đề tài số 06: “Phân tích cơ chế tự chứng nhận xuất xứ trong ASEAN. Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của hình thức tự chứng nhận xuất xứ so với cấp chứng nhận xuất xứ ASEAN.”B. NỘI DUNGI. Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ trong ASEAN.Tự chứng nhận xuất xứ là việc nhà sản xuất, nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu hàng hóa tự khai báo xuất xứ của hàng hóa xuất khẩunhập khẩu trên hóa đơn thương mại hoặc bất kỳ chứng từ thương mại nào khác thay cho giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do tổ chức được chính phủ của nước xuất khẩu ủy quyền cấp. Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ có những đặc điểm cơ bản sau: Một là; chuyển trách nhiệm xác định xuất xứ từ cơ quan có thẩm quyền sang doanh nghiệp. Hai là, giấy chứng nhận xuất xứ ( CO) được thay thế bởi chứng từ xuất xứ cụ thể (self certified ROO documents).Theo lộ trình của ASEAN, cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa dự kiến sẽ được áp dụng song song với hệ thống thông thường như hiện nay. Hiện nhóm nước ASEAN đang triển khai 2 dự án thí điểm gồm:Dự án thí điểm số 1 (SC1 – SelfCertificate 1) đã thực hiện từ năm 2010 với sự tham gia của Singapore, Malaysia và Brunei.Dự án thí điểm số 2 (SC2 – SelfCertificate 2) đã thực hiện từ năm 2014 với sự tham gia của Philippines, Indonesia và Lào. Và Việt Nam sẽ tham gia dự án này. Đây là dự án thí điểm việc cho phép các nhà sản xuất (trực tiếp) tại Việt Nam được tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của đơn vị mình sau khi gửi hồ sơ xác nhận chữ ký của tối đa 3 người có trách nhiệm ký trên tờ khai hóa đơn (commercial invoice) và tên sản phẩm xuất khẩu đến các nước thuộc dự án sẽ được các nước đó cấp một mã số duy nhất dùng kê khai xuất xứ ngay trên invoice bao gồm ghi HS code sản phẩm để nhập khẩu vào nước đó.
Trang 1MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 2
B NỘI DUNG 2
I Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ trong ASEAN .2
II So sánh và đánh giá các cơ chế chứng nhận xuất xứ .3
1 So sánh các cơ chế chứng nhận xuất xứ 3
2 Đánh giá hình thức tự chứng nhận xuất xứ .4
C KẾT LUẬN 6
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 7
Trang 2A MỞ ĐẦU.
Ngày nay, khi mà xu thế mở cửa và hợp tác ngày càng mở rộng thì hoạt động ngoại thương đóng vai trò vô cùng quan trọng, không thể thiếu trong đời sống kinh tế của các nước nói chung và Việt Nam nói riêng Song trước nhu cầu tự do hoá thương mại đang ngày càng trở nên cấp thiết như hiện nay thì hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN ( ATIGA) được ra đời trên cơ sở tổng hợp các cam kết cắt giảm và loại bỏ thuế quan nhằm mục đích tiến tới tự do hóa hoàn toàn về thuế quan Để có thể tiến tới cắt giảm và loại bỏ thuế quan, các nước trong khối ASEAN cũng đặt ra vấn đề chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong nội khối, mà hiện nay chứng nhận xuất
xứ vẫn đang có hai phương hướng xử lý được cấp bởi các cơ quan nhà nước hoặc thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhưng phải có một số điều kiện nhất định Chính vì vậy, em xin nghiên cứu đề tài số 06: “Phân tích cơ chế tự chứng nhận xuất xứ trong ASEAN Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của hình thức tự chứng nhận xuất xứ so với cấp chứng nhận xuất xứ ASEAN.”
B NỘI DUNG
I Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ trong ASEAN.
Tự chứng nhận xuất xứ là việc nhà sản xuất, nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu hàng hóa tự khai báo xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu trên hóa đơn thương mại hoặc bất kỳ chứng từ thương mại nào khác thay cho giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do tổ chức được chính phủ của nước xuất khẩu ủy quyền cấp Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ có những đặc điểm cơ bản sau: Một là; chuyển trách nhiệm xác định xuất xứ từ cơ quan có thẩm quyền sang doanh nghiệp Hai là, giấy chứng nhận xuất xứ ( C/O) được thay thế bởi chứng từ xuất xứ cụ thể (self certified ROO documents)
Theo lộ trình của ASEAN, cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa dự kiến sẽ được
áp dụng song song với hệ thống thông thường như hiện nay Hiện nhóm nước ASEAN đang triển khai 2 dự án thí điểm gồm:
Dự án thí điểm số 1 (SC1 – Self-Certificate 1) đã thực hiện từ năm 2010 với sự tham gia của Singapore, Malaysia và Brunei
Trang 3Dự án thí điểm số 2 (SC2 – Self-Certificate 2) đã thực hiện từ năm 2014 với sự tham gia của Philippines, Indonesia và Lào Và Việt Nam sẽ tham gia dự án này Đây là dự án thí điểm việc cho phép các nhà sản xuất (trực tiếp) tại Việt Nam được
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của đơn vị mình sau khi gửi hồ sơ xác nhận chữ
ký của tối đa 3 người có trách nhiệm ký trên tờ khai hóa đơn (commercial invoice)
và tên sản phẩm xuất khẩu đến các nước thuộc dự án sẽ được các nước đó cấp một
mã số duy nhất dùng kê khai xuất xứ ngay trên invoice bao gồm ghi HS code sản phẩm để nhập khẩu vào nước đó
Tuy nhiên, không phải nhà sản xuất nào cũng có thể đủ điều kiện được chấp nhận bởi họ phải tuân theo các tiêu chí lựa chọn như: Nhà sản xuất đồng thời là nhà xuất khẩu; Không vi phạm quy định về xuất xứ hàng hóa, thuế và hải quan; Có kim ngạch XK đáp ứng yêu cầu nhất định; Có cán bộ chuyên trách về xuất xứ hàng hóa
và có đủ kiến thức về xuất xứ và các quy định về xuất xứ hàng hóa (một dạng như chứng chỉ hành nghề)
Tự chứng nhận xuất xứ là cơ chế cho phép nhà xuất khẩu (một số FTA cho phép cả nhà sản xuất và nhà nhập khẩu) được tự chứng nhận xuất xứ cho sản phẩm của mình mà không phải đi xin chứng nhận xuất xứ từ một cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận xuất xứ
Theo cơ chế này, trách nhiệm chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa sẽ chuyển
từ cơ quan chuyên trách sang doanh nghiệp (nhà sản xuất, xuất khẩu hoặc nhập khẩu) Doanh nghiệp được chủ động khai nhận xuất xứ cho hàng hóa của mình nhưng cũng đồng thời phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc khai nhận đó
Đối với doanh nghiệp Việt Nam, đây là cơ chế chứng nhận xuất xứ mới bởi trước đây doanh nghiệp đều phải xin chứng nhận xuất xứ tại một cơ quan có thẩm quyền
do Nhà nước chỉ định Tuy nhiên, đối với thế giới, cơ chế này đã trở nên rất phổ biến
II So sánh và đánh giá các cơ chế chứng nhận xuất xứ.
1 So sánh các cơ chế chứng nhận xuất xứ
Trang 4Cơ chế truyền thống Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ
1 Nhà sản xuất trong nước muốn xuất
khẩu theo cơ chế ưu đãi/FTA
Nhà sản xuất trong nước muốn xuất khẩu theo cơ chế ưu đãi/FTA
2 Cơ quan có thẩm quyền có thể đến
thăm nhà sản xuất trong nước để xác
định tính hợp lệ của sản phẩm
Nhà sản xuất trong nước phải đăng ký
tư cách nhà xuất khẩu đủ điều kiện tự chứng nhận và cơ quan có thẩm quyền
có thể đến thăm để xác định tính hợp lệ của nhà sản xuất
3 Nhà sản xuất trong nước xác định
xem hàng hóa của họ có xuất xứ không
và nếu có thì họ sẽ chuẩn bị tờ khai xuất
xứ dựa trên các chứng từ hỗ trợ - nhà
sản xuất chịu trách nhiệm đối với tờ
khai xuất xứ của họ
Nhà sản xuất trong nước xác định xem hàng hóa của họ có xuất xứ không và đảm bảo an toàn cho các chứng từ hỗ trợ liên quan – nhà sản xuất chịu trách nhiệm đối với các khai báo xuất xứ của họ
4 Tờ khai xuất xứ của nhà sản xuất
trong nước được chứng nhận bởi cơ
quan có thẩm quyền và hàng hóa xuất
khẩu
Nhà sản xuất trong nước đã được chấp thuận là nhà xuất khẩu đủ điều kiện thì chỉ cần khai xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên hóa đơn
5 Cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất
khẩu giám sát tờ khai ưu đãi theo thời
gian
Cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu giám sát các khai báo ưu đãi theo thời gian
6 Cơ quan có thẩm quyền tại nước nhập
khẩu giám sát hàng nhập khẩu được ưu
đãi và yêu cầu xác minh khi nghi ngờ có
rủi ro trên cơ sở ngẫu nhiên
Cơ quan có thẩm quyền tại nước nhập khẩu giám sát hàng nhập khẩu được ưu đãi và yêu cầu xác minh khi nghi ngờ có rủi ro trên cơ sở ngẫu nhiên
7 Cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất
khẩu tiến hành xác minh và thông báo
cho nước nhập khẩu về kết quả xác
minh – trường hợp có gian lận về xuất
xứ, có thể áp dụng các biện pháp chế tài
và phạt hành chính
Cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu tiến hành xác minh và thông báo cho nước nhập khẩu về kết quả xác minh – trường hợp có gian lận về xuất
xứ, có thể áp dụng các biện pháp chế tài
và phạt hành chính
2 Đánh giá hình thức tự chứng nhận xuất xứ.
- Ưu điểm
Từ góc độ doanh nghiệp, cơ chế tự chứng nhận xuất xứ có nhiều ưu điểm hơn so với cơ chế xin cấp chứng nhận xuất xứ truyền thống
Trang 5Cụ thể, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí đi xin giấy chứng nhận xuất
xứ ở cơ quan có thẩm quyền; chủ động trong chuẩn bị giấy tờ, thủ tục liên quan đến chứng nhận xuất xứ, doanh nghiệp có thể khai thông tin về xuất xứ ngay trên các chứng từ thương mại (như hóa đơn, vận đơn, phiếu đóng gói…)
Tự chứng nhận xuất xứ cho phép doanh nghiệp được quyền tự khai báo xuất xứ của hàng hóa trên hóa đơn thương mại hay bất kỳ chứng từ nào khác thay cho giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan Nhà nước cấp Do vậy, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí, thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại giữa các nước Với cơ chế này, doanh nghiệp không phải đi xin xuất xứ cho từng lô hàng xuất khẩu, mà có thể sử dụng quyền tự chứng nhận xuất xứ của mình để chủ động áp dụng cho các lô hàng xuất khẩu trong một thời gian nhất định Ngoài ra, khi doanh nghiệp được công nhận là thương nhân/doanh nghiệp tự chứng nhận xuất xứ thì thương hiệu và hàng hóa của doanh nghiệp sẽ trở nên có giá trị hơn trên thị trường, các cơ hội kinh doanh sẽ mở ra nhiều hơn cho doanh nghiệp
- Hạn chế
Việc tự chứng nhận xuất xứ cũng yêu cầu doanh nghiệp phải có trách nhiệm cao hơn đối với các giấy từ chứng nhận của mình, đồng thời phải chịu cơ chế kiểm soát (kiểm soát tức thời, kiểm soát hồi tối) chặt chẽ hơn từ cơ quan chức năng (đặc biệt
là cơ quan hải quan nước nhập khẩu), phải chịu các chế tài nặng nếu vi phạm…
Ngoài ra, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện Nhà nước đặt ra để được phép
tự chứng nhận xuất xứ, không ít trường hợp các điều kiện này rất khó đáp ứng
Và những rủi ro phát sinh khả năng gian lận thương mại về xuất xứ các trường hợp hàng quá cảnh qua Việt Nam, nhập nguyên vật liệu kể cả bán thành phẩm, thành phẩm về gia công đơn giản rồi đóng gói dưới xuất xứ Việt Nam để hưởng ưu đãi thuế suất Nguy cơ này có cả ở hàng nhập khẩu và xuất khẩu Khi xảy ra trường hợp như vậy, uy tín doanh nghiệp bị ảnh hưởng, mất thị trường xuất khẩu và bị truy cứu trách nhiệm tùy mức độ Còn ở tầm vĩ mô, uy tín ngành hàng cũng bị soi xét trên thương trường quốc tế, mất khả năng cạnh tranh Ngoài ra là những thách thức cơ bản như: Tăng nhập siêu từ các nước đối tác FTA; Sự hiểu biết của một số doanh nghiệp về quy tắc xuất xứ cũng như ý thức tự giác còn hạn chế
Trang 6C KẾT LUẬN
Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ chắc chắn sẽ góp phần tích cực để Việt Nam trở thành một quốc gia thành viên tiêu biểu trong khu vực ASEAN Nhưng nhìn chung bên cạnh những cơ hội Việt Nam cũng có những thách thức không hề nhỏ Để ứng phó với những thử thách này, với tư cách là một quốc gia thành viên trong khu vực ASEAN trong công cuộc thực hiện cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, Việt Nam sẽ tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cũng như không ngừng cải thiện để đảm bảo tính thống nhất theo cơ chế và hệ thống quản lý Đấy chính là những công việc quan trọng cần làm trong thời gian càng sớm càng tốt để đảm bảo thực hiện nghiêm túc các thoả thuận với ASEAN Bài làm của em còn thiếu sót rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô để bài làm của em ngày càng hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn
D TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 BÁO CÁO - Hoạt động hỗ trợ Bộ Công Thương cải thiện Chứng nhận xuất xứ,
và khởi động chương trình tự chứng nhận xuất xứ của ASEAN, Hà Nội, (tháng 7, 8 năm 2016), Tác giả: Brian Staples Stefan Moser Các chuyên gia trong nước
Trang 7http://thuvien.hlu.edu.vn/KIPOSDATA0/KIPOSSysWebFiles/files/SanPham/TaiLieuDuAnMuTrap/BaoC aoNghienCuu/ICB-4%20Ho%20tro%20BCT%20cai%20thien%20chung%20nhan%20xx%20va%20khoi
%20dong%20chuong%20trinh%20tu%20chung%20nhan%20xx.pdf
2 TPP chương 3 – trung tâm WTO Việt Nam
https://trungtamwto.vn/upload/files/fta/174-da-ky-ket/175-cptpp-tpp11/177-noi-dung-hiep-dinh/TPP_Chuong%203.pdf
3 Tự chứng nhận xuất xứ là gì? – Báo vietnambiz
https://vietnambiz.vn/tu-chung-nhan-xuat-xu-la-gi
20201008151551001.htm#:~:text=T%E1%BB%B1%20ch%E1%BB%A9ng
%20nh%E1%BA%ADn%20xu%E1%BA%A5t%20x%E1%BB%A9%20l
%C3%A0%20c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20cho%20ph%C3%A9p,c
%E1%BA%A5p%20ch%E1%BB%A9ng%20nh%E1%BA%ADn%20xu%E1%BA
%A5t%20x%E1%BB%A9
4 Lưu ý gì khi tham gia Tự chứng nhận xuất xứ ?
http://www.dngcustoms.gov.vn/haiquandng/Modules/ASPNETVN.PORTAL.Modu les.CMS/Pages/Print.aspx?itemid=6595#:~:text=T%E1%BB%B1%20ch%E1%BB
%A9ng%20nh%E1%BA%ADn%20xu%E1%BA%A5t%20x%E1%BB%A9%20l
%C3%A0%20vi%E1%BB%87c%20nh%C3%A0%20s%E1%BA%A3n%20xu
%E1%BA%A5t,xu%E1%BA%A5t%20kh%E1%BA%A9u%20%E1%BB%A7y
%20quy%E1%BB%81n%20c%E1%BA%A5p