Các mẹo để giới thiệu bản thân hay, cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh sao cho hay
Trang 1Mục lục
1 Giới thiệu tên với đại từ nhân xưng và động từ “to be” 2
2 Dạng rút gọn của động từ “to be” 3
4 Cách trả lời cho câu hỏi xác nhận tên 5
5 Hỏi đáp về tuổi với “How old” 6
6 Câu hỏi xác nhận và câu phủ định về tuổi 8
8 Câu hỏi xác nhận và câu phủ định 10
9 Tính từ sở hữu (Possessive Adjective) 10
10 Cách hỏi tên (các loại tên) sử dụng tính từ sở hữu 11
11 Cách hỏi-đáp về nghề nghiệp với tính từ sở hữu 13
12 Hỏi đáp về danh từ số ít với tính từ sở hữu 13
13 Hỏi đáp về danh từ số ít với mạo từ không xác định “a/an” 14
14 Các quy tắc biến đổi danh từ số ít sang danh từ số nhiều thường gặp 15
15 Hỏi đáp về danh từ chỉ vật số nhiều 16
16 Hỏi đáp về danh từ chỉ vật số nhiều với tính từ sở hữu 17
17 Cách dùng “There is” và “There are” 17
18 Quy tắc thành lập danh từ số nhiều 18
19 Đại từ chỉ định “this/ these” 19
20 Đại từ chỉ định “that/ those” 22
22 Cách hỏi về ngày sinh nhật 26
Trang 223 Cách hỏi về ngày 29
26 Cách hỏi về ngày tháng năm sinh 33
Trang 31 Giới thiệu tên với đại từ nhân xưng và động từ “to be”
🔍 Phân tích ví dụ sau:
( Tôi là Robert.)
Đại từ nhân xưng Động từ “to be” Tên
(Personal pronoun) (To be) (Name)
🔍 Lưu ý:
🔍 Đại từ “You” được dùng với 2 nghĩa: bạn (số ít) hoặc các bạn (số nhiều)
🔍 Đại từ “It” có thể đại diện cho vật hoặc đồ vật (số ít)
🔍 Đại từ “They” có thể đại diện cho người hoặc vật (số nhiều)
Trang 42 Dạng rút gọn của động từ “to be”
🔍 Ngoài dạng đầy đủ (giới thiệu ở phần 1), động từ “to be” còn có dạng rút gọn như sau:
Dạng đầy đủ (Full forms) Dạng rút gọn (Short forms)
🔍 Ví dụ
(Example)
Trang 5Am I
+ Tên?
(Name)
Are you Mary?
(Bạn có phải là Mary không?)
Are they Bob and Tom?
(Họ có phải là Bob và Tom không?)
4 Cách trả lời cho câu hỏi xác nhận tên
🔍 Để trả lời cho câu hỏi xác nhận tên, chúng ta có 2 cách sau:
🔍 Đưa ra câu trả lời ngắn với Yes (Đúng) hoặc No (Không).
🔍 Đưa ra câu trả lời dài nhằm cung cấp thêm thông tin và tránh cho cuộc hội thoại bị
“cụt”
🔍 Ví dụ:
Trang 6
5 Hỏi đáp về tuổi với “How old”
🔍 Xét ví dụ sau:
🔍 Qua ví dụ trên, chúng ta có cấu trúc hỏi-đáp về tuổi như sau:
Câu hỏi tuổi How old + Động từ “to be” + Đại từ nhân xưng?
(To be) (Personal Pronoun)
Câu trả lời Đại từ nhân xưng + Động từ “to be” + Số tuổi + year(S) old
(Personal Pronoun) (To be) (Number)
I am (I’m) 18 years old
We are (We’re) 18 years old
They are (They’re) 18 years old
He
She
It
How old
He is (He’s) 18 years old
She is (She’s) 18 years old
It is (It’s) 18 years old
🔍 Lưu ý:
🔍 Nếu số tuổi là 1 (số ít) , dùng “year old”
Ví dụ: She’s 1 year old
Trang 7
🔍 Nếu số tuổi lớn hơn 1 (số nhiều) , thêm “s” sau “year” thành “years old”
Ví dụ: I’m 3 year s old
🔍 Tuy nhiên, “year s old” có thể được lược bỏ
Ví dụ: How old are you? - I’m 79
6 Câu hỏi xác nhận và câu phủ định về tuổi
Trang 8✅ Học thuộc các số tròn chục: 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90
✅ Các số từ 21 tới 99 được ghép từ các số tròn chục ở trên với các số từ 1 tới 9
Ví dụ: 21 - twenty one; 32 - thirty two; 43 - forty three
✅ Cặp số dễ nhầm lẫn trong giao tiếp
Ví dụ: 13 (thir teen) và 30 (thirty)
🔍 Với số 13, phần -teen được đọc nhấn rõ hơn; với số 30, phần thir- được đọc nhấn
Where To be Personal pronoun from?
(Từ để hỏi địa điểm) (Động từ “to be”) (Đại từ nhân xưng) (Giới từ)
Trang 9Câu
trả
lời
Personal pronoun To be from Country/ City
(Đại từ nhân xưng) (Động từ ”‘to be”) (Giới từ) (Quốc gia/
Thành phố)
🔍 Mẫu câu cụ thể cho từng đại từ như sau:
I am (I’m)
We are (We’re) They are (They’re)
from + Country/ City
He is (He’s) She is (She’s)
It is (It’s)
from + Country/ City
8 Câu hỏi xác nhận và câu phủ định
🔍 Cách chuyển từ câu khẳng định sang phủ định “Ai đó đến từ đâu ➞ Ai đó KHÔNG
đến từ đâu” như sau:
🔍 Cách đưa ra câu hỏi xác nhận “Có phải ai đó đến từ … không?” và cách đưa ra câu
trả lời như sau:
Trang 109 Tính từ sở hữu (Possessive Adjective)
🔍 Từ “Her” trong ví dụ trên được gọi là Tính từ sở hữu (Possessive Adjective) -
dùng để chỉ một người/ vật thuộc về một ai/ cái gì
🔍 Cụ thể, ứng với mỗi đại từ nhân xưng, chúng ta có các tính từ sở hữu tương ứng như trong bảng sau:
Trang 11
10 Cách hỏi tên (các loại tên) sử dụng tính từ sở hữu
🔍 Xem ví dụ sau:
🔍 Cấu trúc hỏi và trả lời về các loại tên với tính từ sở hữu như sau:
Câu hỏi What is/am
What’s
your / his / her /
its
name (full name / first name/ last name)?
tên (tên đầy đủ / tên chính / tên họ)
What are our / their names (full names / first names/ last names)? tên (tên đầy đủ / tên chính / tên họ)
Trang 12
11 Cách hỏi-đáp về nghề nghiệp với tính từ sở hữu
Câu hỏi Câu trả lời
job?
(cùng một nghề) ➞
➞
We are (We’re) They are (They’re)
➤ What is their job? (Công việc của họ là gì?) ⇢ They are doctor s (Họ là bác sĩ.)
➤ What are their job s? (Công việc của họ là gì?) ⇢ She’s a teacher and he’s a
doctor (Cô ấy là một giáo viên và anh ấy là một bác sĩ.)
Trang 1312 Hỏi đáp về danh từ số ít với tính từ sở hữu
🔍 Xem các ví dụ sau:
➤ mother (mẹ) , doctor (bác sĩ), alien (người ngoài hành tinh)
➤ bin (thùng rác), umbrella (cái ô), vase (lọ hoa)
➤ city (thành phố) , country (quốc gia) , park (công viên)
🔍 Để hỏi về danh từ số ít chỉ vật , chúng ta có câu hỏi “What is it?” (Nó là gì?), và
cách trả lời cho câu hỏi này với tính từ sở hữu như sau:
Trang 14
Câu hỏi What is it?
Câu trả lời
It is (It’s)
my your our their her his
🔍Mạo từ không xác định “a/ an” mang nghĩa là “một” , đứng trước danh từ số ít khi
danh từ đó chưa được đề cập tới người nghe từ trước
🔍 Cách dùng mạo từ “a/ an” như sau:
Trang 15
14 Các quy tắc biến đổi danh từ số ít sang danh từ số nhiều thường gặp
🔍 Xem các ví dụ sau:
➤ mothers (các bà mẹ), doctors (các bác sĩ), aliens (những người ngoài hành tinh)
➤ bags (những chiếc túi), boxes (những chiếc hộp), watches (những chiếc đồng hồ)
➤ cities (các thành phố), countries (các quốc gia), parks (các công viên)
🔍 Danh từ số nhiều (Plural noun) là danh từ dùng để chỉ nhiều (từ 2 trở lên) người,
nhiều vật hay nhiều địa điểm
🔍 Nếu số lượng vật từ 2 trở lên thì chúng ta phải dùng danh từ ở dạng số nhiều
theo các quy tắc biến đổi như sau:
Trang 16🔍 Quy tắc 1: Với phần lớn các danh từ số ít,
thêm đuôi -s để tạo thành danh từ số nhiều
Danh từ số ít Danh từ số nhiều
a book → two books
one bag -→ three bags
🔍 Ví dụ:
Danh từ số ít Danh từ số nhiều
a bus → five bus es one box → four box es
15 Hỏi đáp về danh từ chỉ vật số nhiều
🔍 Để hỏi đáp về các danh từ chỉ vật số nhiều nói chung, chúng ta có cấu trúc sau:
Trang 17
16 Hỏi đáp về danh từ chỉ vật số nhiều với tính từ sở hữu
17 Cách dùng “There is” và “There are”
🔍 “There is/ There are” mang ý nghĩa là “Có” - được dùng để nhắc đến sự tồn tại của một hay nhiều vật hoặc của một hay nhiều người (ở vị trí nào đó)
🔍 Việc lựa chọn giữa “There is” hoặc “There are” phụ thuộc vào danh từ theo sau nó
Cụ thể như sau:
There is + singular noun (danh từ số ít) There are + plural noun (danh từ số
nhiều)
There is a fork on the table Ther
e
are two plates on the table
(Có một cái nĩa trên bàn.) (Có hai cái đĩa trên bàn.)
18 Quy tắc thành lập danh từ số nhiều
🔍 Ngoài những quy tắc thường gặp khi biến đổi danh từ số ít sang danh từ số nhiều dã học ở bài trước; ở bài học này, chúng ta tìm hiểu thêm 2 quy tắc sau:
Trang 18📌 Quy tắc 3: Danh từ số ít tận cùng bằng chữ cái “y”
📌 Quy tắc 4: Danh từ số ít tận cùng bằng chữ cái “f” hoặc “fe”
🔍 Nếu danh từ tận cùng bằng chữ cái “f” hoặc “fe” ➞ thường bỏ “f” / “fe” và
thêm “ ves” vào sau danh từ 🔍 Ví dụ:
Trang 19roof → roofs chef → chefs
Trang 20
20
19 Đại từ chỉ định “this/ these”
a Hỏi đáp về danh từ số ít với đại từ chỉ định “this”
🡺 🔑 Cấu trúc hỏi-đáp với “this” như sau:
What is this
🡺 Khi vật chưa được xác định rõ là của ai
This is/ It is (It’s) + a/ an+ Noun
🡺 Khi đã xác định được chủ sở hữu của vật
This is/ It is (It’s) + my/ your/ our/ their/ his/ her+ Noun
b Hỏi đáp về danh từ số nhiều với đại từ chỉ định “these”
🔍 Xem các ví dụ sau:
* Kara:What are these?
Mandy: These are pillows
(Đây là những chiếc gối.)
* Mandy: What are these?
these? ➤ Khi vật chưa được xác định rõ là của ai
These/ They are + Noun (s/es)
➤Khi đã xác định được chủ sở hữu của vật
These/ They are + my/ your/ our/ their/ his/ her + Noun (s/es)
Trang 21🔍 Dưới đây là các danh từ bất quy tắc thường gặp:
Singular noun Plural noun
20 Đại từ chỉ định “that/ those”
🔍 Đại từ chỉ định “that/ those” (kia, đó) là những từ chỉ vật/ những vật ở vị trí xa người
nói/ người viết Cụ thể:
Trang 22🔍 Cấu trúc hỏi-đáp với “those” như sau:
Trang 2321 Cách hỏi về thời gian
Câu hỏi What time is it? (Bây giờ là mấy giờ?)
Câu trả lời It's + giờ (hour) + phút (minute)
🔍 Với số phút nhỏ hơn 10 , chúng ta đọc thêm số 0 (oh) trước số đó
🔍 Ví dụ:
10:08 ➞ Ten OH-eight 9:05 ➞ Nine OH-five
🔍 Ngoài ra, còn một số trường hợp nói về thời gian khác cách nói trên Cụ thể:
Trang 2424
Khi muốn chỉ rõ giờ buổi sáng, buổi trưa - chiều hoặc buổi tối, chúng ta dùng thêm
Trang 25birthday?
(cùng sinh nhật)
Trang 2626
➤When is your birthday? My birthday is January 2nd
➤When is your birthday? Our birthday is February 3rd
➤When are your birthdays? My birthday is May 16th and her birthday is June 13th
➤When are their birthdays? Her birthday is December 1st and his birthday is March
28th
🔍 Để nói về các ngày trong tháng, chúng ta dùng các số thứ tự như sau:
1 first 1st 2 second 2nd 3 third 3rd 4 fourth 4th 5 fifth 5th
6 sixth 6th 7 seventh 7th 8 eighth 8th 9 ninth 9th 10 tenth 10th
Trang 27🔍 Cách ghi nhớ các số thứ tự trên:
🔍 Học thuộc các số thứ tự đặc biệt:
🔍 first (ngày mùng 1), twenty-first ( ngày 21), thirty-first (ngày 31)
🔍 second (ngày mùng 2), twenty-second ( ngày 22)
🔍 third (ngày mùng 3), twenty-third (ngày 23)
🔍 fifth (ngày mùng 5)
🔍 Các số thứ tự còn lại (các ngày còn lại) trong tháng có đuôi “th” được thêmvào sau số đếm
Ví dụ: four th, seven th, tenth
🔍 Ngoại lệ:
⛔ Số 9 - nin e khi chỉ ngày 9 - ninth ta bỏ “e” ở cuối trước khi thêm “th” → ninth (9th)
⛔ Số 12 - twel ve ta bỏ “ve” chuyển thành “fth” → twelfth (12th)
⛔ Các số 20 - twent y và 30 - thirty ta bỏ “y” và thêm “ieth” : twentieth (20th), thirtieth
(30th)
23 Cách hỏi về ngày
🔍 Xem ví dụ sau:
Trang 28
28
🔍 Qua ví dụ trên, chúng ta có cấu trúc hỏi và trả lời về ngày cụ thể như sau:
Câu hỏi What is (What’s) the date today?
Câu trả lời Today is + date
Trang 29🔍 Từ năm 2010 trở đi, chúng ta có thể đọc theo 2 cách
Ví dụ:
2011: “Two thousand and eleven” hoặc “Twenty eleven”
2012: “Two thousand and twelve” hoặc “Twenty twelve”
🔍 Bảng các từ tiếng Anh chỉ các thứ trong tuần, tháng trong năm và năm
Trang 30🔍 Ngoài câu hỏi với “what”, chúng ta có cấu trúc hỏi và trả lời về chương trình TV sử
dụng “Is there/ Are there” như sau:
lời Yes, there is. / No, there isn’t
Trang 31➤ When was I born? → You were born in 2015
➤ When was he born? → He was born in 1946
➤ When were you born? → I was born in 1992
➤ When were you born? → We were born in 1992
➤ When were you born? → I was born in 1995 and he was born in 1990
➤ When were they born? → They were born in 2014
Trang 32🔍 Trong giao tiếp gần gũi hơn, chúng ta có thể đưa ra các thông tin cụ thể hơn về tháng hoặc
ngày sinh với các giới từ “in/ on” trong câu trả lời như sau:
🔍 in + tháng/ năm/ tháng và năm
Ví dụ:
➤ When was he born? - He was born in May.
➤ When was she born? - She was born in March, 2018.
🔍 on + ngày cụ thể Ví dụ:
➤ When were you born? - We were born on May 3rd, 1966
🔍 Ngoài cách hỏi và trả lời với “When…?” như trên, chúng ta tham khảo thêm các cách hỏi
cụ thể về tháng/ năm sinh trong bảng sau:
Trang 3327 “Thì” trong tiếng Anh
★ “Thì” trong tiếng Anh thể hiện mốc thời gian xảy ra của sự việc
28 Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
🔍 Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để diễn tả những sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói hay xung quanh thời điểm nói , và hành động chưa chấm dứt
(còn tiếp tục diễn ra)
Đại từ Trợ động từ Động từ dạng Danh từ nhân xưng
“to be” V-ing
🔍 Qua phân tích ví dụ trên, thì Hiện Tại Tiếp Diễn được cấu thành bởi: Động từ “to be” chia theo đại từ nhân xưng/ danh từ đóng vai trò là chủ ngữ của câu và Động từ chính ở dạng V-
ing để chỉ hành động
Trang 34He/ She/ It/ Singular Noun (danh từ số ít) is (‘s)
You/ We/ They/ Plural Noun (danh từ số nhiều) are (‘re)
🔍 Xem thêm các ví dụ:
1/ She’s listening to music
(Cô ấy đang nghe nhạc.)
3/ They’re watching cartoons
(Họ đang xem phim hoạt hình.)
2/ My boss is talking on the phone
(Sếp của tôi đang nói chuyện điện
Trang 35Câu phủ định He is not reading books (Anh ấy đang không đọc
sách.)
🔍 Từ câu khẳng định “is reading”, khi muốn chuyển sang câu phủ định, chúng ta thêm
“not” vào giữa động từ “to be” và động từ chính ở dạng V-ing : “is not reading”
He/ She/ It/ Singular Noun (danh từ số ít) is not (‘s not/ isn’t)
You/ We/ They/ Plural Noun (danh từ số
Câu khẳng định Câu nghi vấn
He is reading a book Is he reading a book?
Trang 36Yes, he/ she/ it is./ No, he/
she /it isn’t (‘s not)
Are
You We/ They/ Plural Noun (danh từ số
nhiều)
Yes, I am/ we are No, I’m not/ we aren’t (‘re not)
they aren’t (‘re not)
Trang 37
🔍 Câu hỏi với từ để hỏi question) là những câu hỏi bắt đầu bằng các từ để hỏi
(wh-word), và được dùng để thu thập thông tin
🔍 Đối với dạng câu này, chúng ta thêm từ để hỏi vào trước động từ “to be” và chủ ngữ
Xem công thức dưới đây:
is (‘s) he/ she/ it/ singular noun
we/ they/ plural noun
Câu trả lời
Trang 39work + ing ⟶ working
🔍 Một số quy tắc đặc biệt cần lưu ý :
tie + ing ⟶ tying
I’m tying my shoes
(Tôi đang buộc dây giày.)
“1 chữ cái nguyên âm (a/ e/ u/ i/ o) + 1
chữ cái phụ âm (21 chữ cái còn lại)”,
chúng ta thường gấp đôi phụ âm và thêm
-ing
🔍 Quy tắc 4: Với các động từ tận cùng
bằng “ 1 chữ cái nguyên âm + 1 trong 3
chữ cái phụ âm: w, x, y” thì ta giữ
Quy tắc chung
🔍 Ví dụ:
mop + ing ⟶ mopping
We’re mopping the floor
(Chúng tôi đang lau sàn nhà.)
run + ing ⟶ running
🔍🔍
They’re running in the park
(Họ đang chạy trong công viên.)
🔍 Ví dụ:
fix + ing ⟶ fixing
play + ing ⟶ playing throw + ing
⟶ throwing
🔍 Cách sử dụng của thì Hiện Tại Tiếp Diễn:
Trang 40What else are you doing at the moment?
(Bạn đang làm thêm việc gì thời điểm này không? )
I’m also writing a book (Tôi đang viết một cuốn sách.)
🔍 Không phải cô ấy thực hiện hành động viết sách ngay tại
thời điểm nói (lúc trò chuyện với người phỏng vấn) mà ý
nói chung rằng trong thời điểm, khoảng thời gian này, cô ấy đang viết một cuốn sách
🔍 Dấu hiệu nhận biết thường gặp của thì Hiện Tại Tiếp Diễn
🔍 Các trạng từ chỉ thời gian