Tại sao nói Ngân hàng nhà nước là Ngân hàng của các Ngân hàng?Khái niệm: Theo điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về khái niệm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam : + Ngân hàn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
THẢO LUẬN MÔN PHÁP LUẬT TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thái Trường Nhóm thực hiện: Nhóm 8
HÀ NỘI - 2020
Trang 2Câu 1: Phân tích địa vị pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tại sao nói Ngân hàng nhà nước là Ngân hàng của các Ngân hàng?
Khái niệm:
Theo điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về khái
niệm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam :
+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là
cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhànước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội
+ Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ,
hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng) thực hiệnchức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổchức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ
1 Vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010:
“Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”
Như vậy, vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một cơ quanngang bộ, trực thuộc Chính phủ, chịu sự quản lý của Chính phủ, được tổ chức vàhoạt động theo những quy định tại các văn bản pháp luật liên quan đến tổ chức
và hoạt động của Chính phủ
Trang 3Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam còn là Ngân hàng trung ương
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện các hoạt động như: tổchức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ; tổ chức quản lý, vận hành thịtrường nội tệ, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
2 Tư cách pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tại Khoản 2 Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 đã quy
định: Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhànước, theo đó:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nướcthành lập theo sắc lệnh số 15/SL năm 1951 do Chủ tịch nước Việt Nam dân chủcộng hòa ký
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có cơ cấu tổ chức chặt chẽ:
+ Giai đoạn 1951 – 1987: hệ thống ngân hàng được tổ chức theo mô hìnhmột cấp, là hệ thống tổ chức thống nhất, toàn ngành, là một pháp nhân duy nhất
+ Giai đoạn 1987 – 1990: Nhà nước cải cách hệ thống ngân hàng từ mộtcấp chuyển sang hệ thống ngân hàng hai cấp Chức năng quản lý nhà nước vàkinh doanh trong hệ thống ngân hàng được phân chia độc lập cho ngân hàngtrung ương và ngân hàng chuyên doanh
+ Giai đoạn 1990 đến nay: Hệ thống ngân hàng hai cấp, ngân hàng được tổchức thành hệ thống tập trung, thống nhất, có cơ cấu chặt chẽ và hàng loạt vănbản pháp luật được ban hành nhằm củng cố chặt chẽ hệ thống ngân hàng như:
Trang 4Pháp lệnh ngân hàng nhà nước Việt Nam, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam,
- Ngân hàng Nhà nước có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, được Nhà
nước giao vốn, tài sản để hoạt động: Theo Điều 42 Luật Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam 2010 quy định về vốn pháp định: “Vốn pháp định của Ngân hàng
Nhà nước do ngân sách nhà nước cấp Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”
3 Chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các chức năng sau:
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và
Trang 54 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Theo quy định tại Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm
2010, Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo
đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự
an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước
- Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
- Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bảnquy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tratheo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
- Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyếtđịnh và tổ chức thực hiện
- Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ
- Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai
thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật
- Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiệnnghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại
Trang 6- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ
chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phépthành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nướcngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thuhồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức;chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tíndụng theo quy định của pháp luật
- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệpthực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng cóvốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp
vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ củaNgân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ
và ngân hàng theo quy định của pháp luật
- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng viphạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khókhăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm
mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụngười quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợpnhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc
Trang 7biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về
- Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch
vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành củacác hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
- Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinhdoanh vàng
- Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước
- Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy địnhcủa pháp luật
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hànhđàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân
hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tạiđiều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ
- Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng
Trang 8- Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ
chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế
- Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tíndụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động
thông tin tín dụng
- Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước
- Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, tráiphiếu do Chính phủ bảo lãnh
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiêncứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng
- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
* Tại sao nói ngân hàng nhà nước là ngân hàng của các ngân hàng?
Cơ sở: xuất phát từ chức năng ngân hàng độc quyền phát hành tiền và vai
trò quản lý vĩ mô của Ngân hàng trung ương
Nội dung:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Ngân hàng nhà nước 2010 quy định về
Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
“1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước)
là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”
Trong đó khẳng định: Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam là ngân
hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 9Trên cơ sở độc quyền phát hành tiền, ngân hàng trung ương thực hiện việc
cung ứng tiền tệ cho nền kinh tế thông qua việc cấp tín dụng cho các ngân hàngtrung gian và kiểm soát quá trình tạo tiền của các ngân hàng trung gian – kháchhàng của ngân hàng trung ương
- NHNN sẽ cho các tổ chức tín dụng (TCTD) vay vốn theo hình thức táicấp vốn theo quy định tại Điều 24 Luật Ngân hàng nhà nước 2010 Cụ thể:
“Điều 24 Cho vay
1 Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng vay ngắn hạn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 của Luật này.
2 Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe doạ sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng;
b) Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả do sự cố nghiêm trọng khác.
3 Ngân hàng Nhà nước không cho vay đối với cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”
Bên cạnh đó NHNN còn có thể cho vay trong trường hợp đặc biệt theo quy
định tại Điều 151 Luật các Tổ chức tín dụng 2010:
“Điều 151 Khoản vay đặc biệt
1 Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác trong các trường hợp sau đây:
Trang 10a) Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng;
b) Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả do các sự cố nghiêm trọng khác.
2 Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác, kể cả các khoản nợ có tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng hoặc được chuyển đổi thành phần vốn góp, vốn cổ phần tại tổ chức tín dụng liên quan quy định tại Điều 149 của Luật này.
3 Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể việc cho vay đặc biệt đối với các
tổ chức tín dụng.”
=> Với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng trung ương
luôn là chủ nợ và là người cho vay cuối cùng đối với các tổ chức tín dụng thôngqua hoạt động tái cấp vốn Khi cần cung ứng thêm tiền vào lưu thông, ngân hàngtrung ương tăng thêm hạn mức tái cấp vốn, giảm lãi suất tái cấp vốn đối với các
ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng Ngược lại, khi cần rút bớt tiền khỏilưu thông, ngân hàng trung ương giảm hạn mức tái cấp vốn, tăng lãi suất tái cấpvốn đối với các ngân hàng thương mại
- Bên cạnh cho vay với các tổ chức tín dụng, Ngân hàng trung ương có các
chức năng sau:
+ Mở tài khoản tiền gửi và bảo quản dự trữ tiền tệ cho các ngân hàng
và các tổ chức tín dụng:
Trang 11Trong hoạt động kinh doanh, các ngân hàng và các tổ chức tín dụng đều
phải mở tài khoản tiền gửi và gửi tiền vào Ngân hàng Trung ương, gồm có hailoại sau:
Tiền gửi thanh toán: Đây là khoản tiền gửi của các ngân hàng tại Ngânhàng Trung ương nhằm bảo đảm nhu cầu chi trả trong thanh toán giữa các ngânhàng và cho khách hàng
Tiền gửi dự trữ bắt buộc: Khoản tiền dự trữ này áp dụng đốì với cácngân hàng và các tổ chức tín dụng có huy động tiền gửi của công chúng Mứctiền dự trữ này được Ngân hàng Trung ương quy định và bằng một tỷ lệ nhấtđịnh so với tổng số tiền gửi của khách hàng Đây là một công cụ của Ngân hàng
Trung ương trong việc thực thi chính sách tiền tệ Do vậy, dự trữ bắt buộc này sẽthay đổi theo yêu cầu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ
+ Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt: Bằng cách thiết lập phòng
thanh toán tại trụ sở của mình, ngân hàng trung ương giúp các ngân hàng thương
mại thanh toán bù trừ những món nợ với nhau, góp phần giảm bớt khối lượngthanh toán, tiết kiệm thời gian thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng
Như vậy, từ những lập luận và căn cứ trên đã chứng minh được rằng ngân
hàng nhà nước là ngân hàng của các ngân hàng
Trang 12- Tiền cơm trưa công ty chi trả: 24.000.000 đồng (2 triệu x 12 tháng)
- Phụ cấp đi lại: 12.000.000 đồng (1 triệu x 12 tháng)
- Phụ cấp độc hại: 6.000.000 đồng (500 nghìn x 12 tháng)
- Tiền thưởng cuối năm: 200.000.000 đồng (nhận vào tháng 12)
- Lãi suất từ trái phiếu mua của Công ty ABC : 24.000.000 đồng (2 triệuđồng x 12 tháng) nhận hàng tháng
- Tiền công nhận được từ 3 hợp đồng tư vấn cho công ty XYZ (ông Lợi cóhành nghề tư vấn pháp lý): 300.000.000 đồng (nhận vào tháng 6, tháng 7, tháng 8)
- Thu nhập từ bán cây cảnh do ông tự trồng được hàng xóm mua:100.000.000 đồng (nhận vào tháng 12)
- Ngoài ra, tháng 2 ông còn chuyển nhượng chứng khoán với giá 260 triệu,
giá mua 160 triệu, các chi phí hợp lý liên quan đến chuyển nhượng chứng khoán
là 5 triệu đồng (Ông không đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20%)
Biết rằng:
- Ông có 4 con ruột: Lâm, Ly, Bi, Đát, trong đó: Lâm 13 tuổi, Đát 17 tuổi,
Ly 21 tuổi và Bi 19 tuổi Ly đang học uốn tóc (không có lương) tại 1 cửa tiệm làm đầu gần nhà, Bi đang học Đại học Thương mại.
- Ngoài ra, ông còn 1 người con nuôi hợp pháp là Nở 10 tuổi
- Vợ ông là bà Nhuận 48 tuổi ở nhà chăm sóc con và không có thu nhập
- Bố ông 80 tuổi, có lương hưu 700.000 đồng / tháng và lâm bệnh chết vào tháng 10/2019
Trang 13- Mẹ ông 74 tuổi, bán trà đá ở cổng nhà, mỗi tháng thu nhập trung bình 400.000 đồng
- Ông không đóng góp các khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Yêu cầu:
Xác định thuế TNCN ông Lợi phải nộp trong năm 2020 và Tổng thu nhập mà ông nhận được sau khi nộp thuế
Tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công
- Thu nhập miễn thuế:
Căn cứ theo Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi bổ sung năm 2012 quy định về thu nhập được miễn thuế do đó ta có thu nhập được
miễn thuế:“Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.”
Vì vậy thu nhập từ bán cây cảnh do ông tự trồng được hàng xóm mua:
100.000.000 đồng (nhận vào tháng 12) là thu nhập được miễn thuế;
Lại có theo điểm b khoản 2 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân năm
2007, sửa đổi bổ sung năm 2012 quy định về thu nhập chịu thuế: “Các khoản
phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về
ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật,….”
Trang 14Do đó phụ cấp độc hại: 6.000.000 đồng (500 nghìn x 12 tháng) không phải
là một phần thu nhập chịu thuế hay nói cách khác là phần thu nhập được miễnthuế;
Và căn cứ thêm theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Thông tư
26/2016/TT-BLĐTBXH “ Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho
người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng Việc thực hiệnchế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày
15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn
thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước.”
Công ty ABC thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao độngtối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng Do đó, khoản tiền cơm trưa
mà ông Lợi được miễn là: 730.000 x 12 = 8.760.000 đồng
Tổng thu nhập được miễn thuế là: 114.760.000 đồng
- Các khoản phí bảo hiểm
Ta có, mức tiền lương tối đa đóng BHXH không quá 20 lần mức lương cơ