ĐỀ TÀI Phân tích tình thế Marketing sản phẩm của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cụ thể.. Tình thế marketing sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp Tiên lượng xu thế vận động của
Trang 1 ĐỀ TÀI
Phân tích tình thế Marketing sản phẩm của một
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cụ thể Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm quản trị tuyến sản
phẩm của doanh nghiệp đó
Trang 3Nội dung
It’s finger licking good
- Vị ngon trên từng ngón
tay-“ We are never to old to make our dreams come true”
- Colonel Harland Sandner
Trang 4 Tình thế marketing sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp
Tiên lượng xu thế vận động của thị trường
Thời cơ và đe doạ
Điểm mạnh và điểm yếu
Ứng xử tình thế
Trang 51 Giới thiệu chung về KFC
KFC = Kentucky Fried Chicken
Người sáng lập: Colonel Harland Sandners
Sản phẩm chủ yếu: Buckets, Burgers, Twisters, thịt gà Colonel Crispy Strips, …
Một số dấu mốc quan trọng
Năm 1939: Công thức nguyên bản của món gà
rán Kentucky được đưa ra thị trường
Năm 1969: Gia nhập thị trường chứng khoán
New York
Năm 1991: Tên Kentucky Fried Chicken được
đổi thành KFC
Trang 61 Giới thiệu chung về KFC
Tại Việt Nam
Năm 1997, nhãn hiệu đồ ăn nhanh KFC xuất hiện
trên thị trường Việt Nam.
Số lượng cửa hàng tại Việt Nam: xấp xỉ 65 cửa
hàng
Tại Tp HCM: 20 cửa hàng
Tại Hà Nội: 9 cửa hàng
Các tỉnh khác….
Trang 72 Tình thế marketing sản phẩm
Mô tả tình thế Marketing sản phẩm hiện tại
Trang 8Thực đơn giao tận nơi
Trang 9Gà rán truyền thống : 3 lựa chọn (loại 1 miếng, 10miếng, 15 miếng)
Tiện lợi mỗi ngày : 8 lựa chọn với 8 combo (38 000- 53000 vnđ)
Phần ăn trẻ em : 5 lựa chọn Gồm thức ăn và 1 phần đồ chơi
Thức ăn phụ : 10 lựa chọn, giá từ 4 000- 24 000vnđ
Thức ăn nhẹ : 8 lựa chọn
Tươi xanh : 2 lựa chọn Bánh kẹp gogo và gogo caesar
Nước giải khát : 11 lựa chọn
Trang 102.1 Mô tả tình thế Marketing sản
phẩm hiện tại
Trang 11• Sản phẩm: Chủng loại sản phẩm phong phú, đa dạng
• Hình ảnh doanh nghiệp: Có hình ảnh đẹp trong mắt khách hàng
• KFC là nhãn hiệu đồ ăn nhanh duy nhất có quảng cáo trên ti vi.
Customers: Khách hàng chủ yếu của KFC là thanh thiếu niên, nhân viên văn phòng và gia đình có trẻ nhỏ
Competitors : lotteria, BBQ, Mc Donald, jollibee…
2.1 Mô tả tình thế Marketing
sản phẩm hiện tại
Trang 12 Tại sao khách hàng sử dụng sản phẩm đồ
ăn nhanh?
Ưa thích không gian thoáng đãng, nội thất sang trọng, phong cách phục vụ chuyên nghiệp
Giá cả phải chăng
Tiết kiệm thời gian
Hạn chế được hiểm hoạ ngộ độc thực phẩm
2.2 Tiên lượng xu thế vận động
thị trường
Trang 13 Giới chuyên gia dự đoán: Ngành thức ăn nhanh tại
Việt Nam sẽ đạt mức doanh thu 500 tỷ đồng, tăng 35-40%
Tổng cầu thị trường về đồ ăn nhanh đang ngày một gia tăng.
2.2 Tiên lượng xu thế vận động
thị trường
Theo kết quả khảo sát của Nielsen
61% cho biến sử dụng đồ ăn nhanh khi cần ăn nhanh
27% đối tượng khách văn phòng được hỏi cho biết sử
dụng đồ ăn nhanh ít nhất 1lần/tuần
84% cho biết sẽ tiếp tục sản phẩm ăn nhanh trong 6 tháng tới.
Trang 142.3 Thời cơ và đe doạ đối với mặt
hàng kinh doanh của KFC
Thời cơ
Lệnh cấm bán hàng rong trên vỉa hè
Nhịp sống đô thị hoá, con người bận rộn hơn với công việc.
Giới trẻ Việt Nam chuộng phong cách Tây, phong cách chuyên nghiệp
Trang 15• Ngày càng có nhiều “đại gia” trong lĩnh vực
đồ ăn nhanh bước chân vào thị trường Việt Nam như: Lotteria, BBQ, Mc donald, Pizza hut, …
2.3 Thời cơ và đe doạ đối với mặt
hàng kinh doanh của KFC
Trang 162.4 Điểm mạnh và điểm yếu của sản
phẩm
Điểm mạnh
Ngon, rẻ, tiện lợi là ba giá trị cốt lõi của sản
phẩm mà KFC luôn đảm bảo
Mạng lưới cửa hàng dày đặc.
Giá cả phải chăng
Có công thức chế biến gia truyền được giữ bí
mật
Khẩu vị ấn tượng, màu sắc đẹp mắt.
Tạo được mối quan hệ tốt với khách hàng: Điều này đạt được từ chiến lược soul food.
Trang 172.4 Điểm mạnh và điểm yếu của sản
phẩm
Điểm mạnh
Phong cách phục vụ của đội ngũ nhân viên:
Phục vụ chuyên nghiệp, thân thiện, hiếu khách
Hình ảnh đại diện thương hiệu của “Ông già Sanders”
• “Ai có thể làm món gà rán ngon ngoài vị đại tá
Phương Nam?”
Marketing:
• Tung ra nhiều chương trình khuyến mại.
• Là nhãn hiệu đồ ăn nhanh duy nhất ở Việt Nam
có đăng tải quảng cáo trên ti vi.
Trang 19 Khó khăn trong nhận diện thương hiệu
2.4 Điểm mạnh và điểm yếu của sản
phẩm
Đâu là sự khác biệt về tông màu chủ đạo?
Trang 20 Đối tượng khách hàng hướng tới là học sinh-
sinh viên nhưng mức giá đưa ra vẫn cao so với
khả năng chi trả của đối tượng này
2.4 Điểm mạnh và điểm yếu của sản
phẩm
Trang 22 Đưa ra các chiến lược giá phù hợp để thu hút đối tượng khách có thu nhập thấp và học sinh- sinh
viên
Tăng cường hơn nữa các hoạt động xúc tiến,
quảng bá thương hiệu
Gia tăng các chương trình khuyến mãi
Quảng bá thương hiệu thông qua các chương trình từ
thiện.
Sử dụng đồng thời nhiều công cụ quảng cáo.
2.5 Ứng xử tình thế
Trang 24 Với khách hàng truyền thống có các ưu đãi đặc biệt.
3 Quản trị tuyến sản phẩm
Trang 25 Biện pháp về nhân viên phục vụ
Phục vụ nhanh chóng, tận tình, chuyên nghiệp
Đào tạo, hướng dẫn nhân viên phục vụ
Tổ chức cuộc thi nhân viên giỏi để khuyến khích nhân viên làm việc chăm chỉ.
Biện pháp về địa điểm, cơ sở hạ tầng
Đầu tư bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị
Bày trí trong nhà hàng giữ vững phong cách truyền thống nhưng cần phù hợp với văn hoá từng nước.
Chọn địa điểm ở những nơi tập trung đông dân cư.
3 Quản trị tuyến sản phẩm