Về kiến trúc: Công năng chủ yếu của công trình là các phòn làm việc cho các chi cục thuế của các địa phương, riêng tầng 8 được sử dụng làm hội trường tổ chức các cuộc họp và hội thảo..
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
TRỤ SỞ LÀM VIỆC CHI CỤC THUẾ - TỈNH HẢI DƯƠNG
Sinh viên thực hiện: LÊ VĂN ANH QUÂN
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: TRỤ SỞ LÀM VIỆC CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Anh Quân
Số thẻ SV: 110120314 Lớp: 12X1C
Trụ sở làm việc chi cục thuế thành phố Hải Dương tỉnh Hải Dương được xây dựng trên lô đất rộng 3306 m2 Công trình bao gồm 8 tầng hầm, chiều cao nhà 33,5 (m) so với cốt ±0.00, rộng 21,7(m), dài 37,0(m)
Về kiến trúc: Công năng chủ yếu của công trình là các phòn làm việc cho các chi
cục thuế của các địa phương, riêng tầng 8 được sử dụng làm hội trường tổ chức các cuộc họp và hội thảo
Về kết cấu: Công trình được thiết kế kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép toàn
khối, móng cọc bê tông cốt thép đúc sẳn hạ bằng phương pháp ép
Với sự phân công nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, khối lượng các công việc
mà em đã hoàn thành: tính toán bố trí thép sàn tầng 3, tính toán đầm D1 trục B, dầm D2 trục C, thiết kế cầu thang bộ trục 6-7 tầng 2-3
Về thi công: Khối lượng công việc phần thi công lớn hơn nhiều phần kiến trúc và
kết cấu Trong phần này, các công việc mà em đã hoàn thành:
+ Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm-lựa chọn biện pháp thi công, thi công
ép cọc, biện pháp thi công đào đất, thi công móng công trình
+ Thiết kế biện pháp thi công phần thân: tính toán bố trí ván khuôn ô sàn S1, dầm, cột, cầu thang bộ, thang máy tầng điển hình
+ Thiết kế tổng tiến độ công trình, lập biểu đồ sử dụng-vận chuyển- dự trữ vật tư cát và xi măng
+ Thiết kế tổng mặt bằng công trình
+ Tìm hiểu các biện pháp an toàn lao động
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còncần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : TRỤ SỞ LÀM VIỆC CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HẢI
án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, 20 tháng 12 năm 2018
Sinh viên:
Lê Văn Anh Quân
Trang 4CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Đà Nẵng, 20 tháng 12 năm 2018 Sinh viên thực hiện
Lê Văn Anh Quân
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1: KIẾN TRÚC (10%)
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI DẦU TƯ 1
1.2 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, địa chất thủy văn và hiện trạng khu vực xây dựng 2
1.2.1 Vị trí địa lý công trình 2
1.2.3 Đặc điểm khí hậu 2
1.2.3 Hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật 3
1.2.4 Địa chất 3
1.2.5 Đánh giá chung: Các lợi thế so sánh của vị trí xây dựng 3
1.3 Hình thức đầu tư, mục tiêu dầu tư và quy mô đầu tư 3
1.3.1 Hình thức đầu tư: 3
1.3.2 Mục tiêu đầu tư 3
1.3.3 Quy mô xây dựng 3
CHƯƠNG 2 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 4
2.1 Tổng mặt bằng công trình 4
2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 4
2.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng 4
2.4 Giải pháp thiết kế mặt cắt 4
2.5 Giải pháp thiết kế kết cấu 5
2.6 Các giải pháp kỹ thuật khác 5
2.6.1 Giải pháp về thông gió chiếu sáng 5
2.6.2 Giải pháp về cung cấp điện 5
2.6.3 Giải pháp về cấp, thoát nước 5
2.6.4 Giải pháp về môi trường 6
2.6.5 Giải pháp chống sét 6
2.6.6 Giải pháp phòng chống cháy nổ 6
2.6.7 Giải pháp thông tin liên lạc 6
2.7 Kết luận và kiến nghị 6
PHẦN 2: KẾT CẤU (30%) SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CHUNG CHO TOÀN CÔNG TRÌNH 8
1 Cơ sở thiết kế 8
2 Vật liệu sử dụng cho toàn công trình 8
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 9
3.1 Bố trí hệ lưới dầm & phân chia ô sàn – mặt bằng dầm sàn tầng 3 9
3.2 Sơ bộ chọn chiều dày sàn 9
3.3 Xác định tải trọng 10
3.3.1 Tĩnh tải 10
Trang 63.3.2 Hoạt tải 12
3.3.3 Tổng hợp tải trọng tác dụng lên các ô bản sàn 12
3.4 Tính toán nội lực ô bản 13
3.4.1 Xác định nội lực trong sàn bản dầm 13
3.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh 13
3.5 Bố trí cốt thép sàn 16
CHƯƠNG 4: TÍNH DẦM D1 TRỤC C (1-8), DẦM D2 TRỤC B ( 1-8) 18
4.1 Tính dầm D1 trục B ( 1-8) tầng 3 18
4.1.1 Sơ đồ tính 18
4.1.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 18
4.1.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 18
4.1.4 Sơ đồ các trường hợp chất tải 22
2.1.5 Tính nội lực 23
4.1.6 Tổ hợp nội lực 25
4.1.7 Tính toán cốt thép dọc 26
4.1.8 Tính toán cốt ngang (cốt đai) 28
4.2 Tính dầm D2 trục B ( 1-8) tầng 3 30
4.2.1 Sơ đồ tính 30
4.2.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 30
4.2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 30
4.2.4 Sơ đồ các trường hợp chất tải 33
4.2.5 Tính nội lực 34
4.2.6 Tổ hợp nội lực 36
4.2.7 Tính toán cốt thép dọc 39
4.2.8 Tính toán cốt ngang (cốt đai) 40
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỤC 6-7 TẦNG 2-3 43
5.1 Mặt bằng cầu thang 43
5.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang và chọn sơ bộ kích thước 43
5.2.1 Phân tích sự làm việc của cầu thang 43
5.2.2 Chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ 43
5.2.3 Chọn kích thước dầm thang và cốn thang 44
5.3.2 Bản chiếu nghỉ Ô3 45
5.4 Tính nội lực và cốt thép bản thang Ô1, Ô2 46
5.4.1 Xác định nội lực 46
5.4.2 Tính toán cốt thép 46
5.4.3 Bố trí cốt thép trong bản thang Ô1 (Ô2) 47
5.5 Tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho bản chiếu nghỉ Ô3 47
5.5.1 Xác định nội lực 47
5.5.2 Tính toán cốt thép cho bản chiếu nghỉ Ô3 47
Trang 75.6 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 48
5.6.1 Xác định tải trọng cốn C1, C2 48
5.6.2 Sơ đồ tính 48
5.6.3 Tính cốt thép 48
5.7 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1) 49
5.7.1 Xác định tải trọng 49
5.7.2 Tính cốt thép 50
5.8 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu tới (DCT) 52
5.8.1 Xác định tải trọng 52
3.8.2 Tính cốt thép 53
PHẦN 3: THI CÔNG (60%) CHƯƠNG 6: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG TỔNG QUÁT 56
6.1 Đặc điểm chung và các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình thi công công trình 56
6.1.1 Đặc điểm công trình 56
6.1.2 Điều kiện địa chất , thủy văn 56
6.2 Phương án thi công tổng quát cho công trình 56
6.2.1 Chọn phương án thi công cọc 57
6.2.2 Chọn phương án thi công đào đất 58
6.2.3 Chọn phương án thi công đài móng, giằng móng 59
6.2.4 Phương án thi công bê tông 60
6.2.5 Chọn phương án thi công phần thân 60
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 62
7.1 Thi công cọc ép 62
7.1.1 Biện pháp thi công hạ cọc 62
7.1.2 Kỹ thuật thi công ép cọc 62
7.1.3 An toàn lao động trong thi công ép cọc 64
7.1.4 Thiết kế biện pháp thi công ép cọc 64
7.1.5 Lập tiến độ thi công ép cọc 72
7.2 Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công đào hố móng 74
7.2.1 Chọn phương án đào và tính khối lượng công tác đào đất 74
7.2.2 Tính toán khối lượng đất đào 76
7.2.3 Tính khối lượng thể tích phần ngầm chiếm chỗ 78
7.2.4 Lựa chọn tổ hợp máy thi công 80
7.2.5 Đào móng bằng thủ công 81
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐỔ BÊ TÔNG ĐÀI MÓNG 83
8.1 Lựa chọn ván khuôn móng 83
8.2 Tính ván khuôn đài móng 85
Trang 88.2.1 Thiết kế ván khuôn cho móng M1 85
8.2.3 Thiết kế ván khuôn cổ móng 90
8.3 Các biện pháp kỹ thuật thi công bê tông móng 91
8.3.1 Đổ bê tông lót móng 91
8.3.2 Đặt cốt thép đài móng 91
8.3.3 Công tác ván khuôn 91
8.3.4 Đổ bê tông đài móng 91
8.4 Thiết kế biện pháp tổ chức thi công bê tông móng 92
8.4.1 Xác định cơ cấu quá trình 92
8.4.2 Thống kê khối lượng các công việc 92
8.3.3 Phân chia phân đoạn và tính nhịp công tác dây chuyền 93
8.3.4 Tính nhịp công tác cho các dây chuyền bộ phận 94
8.3.5 Tính thời gian thi công của dây chuyền kỹ thuật 96
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 97
9.1 Nguyên tắc thiết kế ván khuôn thi công 97
9.2 Thiết kế ván khuôn sàn 97
8.2.1.Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn 98
8.2.2 Sơ đồ tính 99
8.2.3 Kiểm tra điều kiện cường độ của ván sàn 99
8.2.4 Kiểm tra điều kiện võng của ván sàn 99
8.3 Tính xà gồ đỡ ván sàn 100
8.3.1 Sơ đồ tính 100
8.3.2 Tải trọng tác dụng lên xà gồ 100
8.3.3 Tính khoảng cách cột chống xà gồ 100
8.4 Tính cột chống xà gồ 101
8.5 Thiết kế ván khuôn dầm phụ 102
8.5.1 Tính ván đáy dầm 102
8.5.2 Tính cột chống ván đáy dầm 104
8.5.3 Tính ván thành dầm 104
8.6 Thiết kế ván khuôn dầm chính 105
8.6.1 Tính ván đáy dầm 105
8.6.2 Tính cột chống ván đáy dầm 107
8.6.3 Tính ván thành dầm 107
8.7 Thiết kế ván khuôn cột 108
8.7.1 Sơ đồ tính 110
8.7.2 Tải trọng 110
8.7.3 Kiểm tra điều kiện cường độ của ván khuôn cột 110
8.7.4 Kiểm tra điều kiện võng của ván khuôn cột 110
8.8 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 111
Trang 98.8.1.Tính toán ván khuôn bản thang 112
8.8.2 Tính toán xà gồ 113
8.8.3 Tính toán cột chống xà gồ 114
9.1 Danh mục công nghệ theo trình tự thi công 115
9.1.1 Công tác chuẩn bị 115
9.1.2 Công tác phần ngầm 115
9.2 Tính toán khối lượng các công việc : xem bảng phụ lục6.1 116
9.3 Xác định thời gian hao phí các công việc 116
9.3.1 Tổ chức thi công 116
9.4 Lập tiến độ thi công công trình 116
9.4.1 Lựa chọn mô hình tiến độ 116
9.5 Lập khung tiến độ: 118
9.5.1 Công tác chính của quá trình thi công: 118
9.5.2 Các giai đoạn thi công chính: 119
9.5.3 Lập khung tiến độ thi công: 119
9.6 Ghép sát các công việc: 119
9.7 Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ 119
CHƯƠNG 10: LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG, CUNG CẤP VÀ DỰ TRỮ VẬT TƯ 121
10.1 Chọn vật tư để lập biểu đồ 121
10.2 Xác định nguồn cung cấp vật liệu 121
10.3 Xác định lượng vật tư cần dùng trong các công việc 121
10.4 Cường độ sử dụng vật liệu hàng ngày 123
10.5 Xác định năng lực vận chuyển của xe 123
10.5.1 Năng lực vận chuyển của xe chở cát 123
10.5.2 Năng lực vận chuyển của xe chở xi măng 124
CHƯƠNG 11: TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH KHO BÃI VÀ CHỌN MÁY PHỤC VỤ THI CÔNG 125
11.1 Tính toán lượng vật tư cần dự trữ trong kho 125
11.2 Tính toán diện tích kho bãi cần thiết để dự trữ vật tư 125
11.3 Chọn máy phục vụ thi công 126
11.3.1 Lựa chọn cần trục tháp 128
11.3.2 Lựa chọn máy vận thăng 128
11.3.3 Lựa chọn máy trộn bê tông 129
11.3.4 Chọn máy trộn vữa 129
11.3.5 Chọn máy đầm bê tông 130
CHƯƠNG 12: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 131
12.1 Lựa chọn giai đoạn thiết kế tổng mặt bằng 131
12.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế tổng mặt bằng 131
Trang 1012.3 Trình tự thiết kế tổng mặt bằng thi 132
12.4 Lập tổng mặt bằng thi công công trình 132
12.4.1 Định vị diện tích công trình xây dựng 132
12.4.2 Bố trí máy móc phục vụ thi công 132
12.4.3 Qui hoạch mạng lưới giao thông 132
12.4.4 Bố trí kho bãi 132
12.4.5 Bố trí xưởng sản xuất phụ trợ 132
12.4.6 Tính toán nhà tạm 132
12.4.7 Thiết kế hệ thống an toàn bảo vệ, vệ sinh xây dựng trường và vệ sinh môi trường 134
CHƯƠNG 13: CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG THI CÔNG 135
13.1 An toàn lao động cho các đối tượng 135
13.1.1 An toàn cho công nhân thi công 135
13.1.2 An toàn lao động đối với công việc xây trát 136
13.1.3 An toàn lao động trong thi công bê tông 136
13.1.4 An toàn lao động trong thi công cốt thép 137
13.1.5 An toàn lao động trong thi công hệ giàn giáo, cốp pha 137
13.2 An toàn cho máy móc 138
13.2.1 Đối với máy trộn 138
13.2.2 Đối với máy đầm 139
13.3 An toàn ngoài công trường 139
13.4 An toàn cháy, nổ 139
13.5 An toàn cho đối tượng thứ 3 140
13.6 Các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường 140
13.6.1 Vệ sinh mặt bằng tổng thể 140
13.6.2 Vệ sinh chất thải 141
13.6.3 Vệ sinh chống ồn, chống bụi 141
13.6.4 Vệ sinh ngoài công trường 141
Trang 11ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Sinh viên : Lê Văn Anh Quân ………
Trang 12CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI DẦU TƯ
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương nằm cách thủ đô Hà Nội 57 km về phía Đông, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía Tây phía tây bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía đông giáp thành phố Hải Phòng, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tây giáp tỉnh Hưng Yên.Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dươnghiện là đô thị loại 2
Đóng góp và sự phát triển đó của thành phố chi cục thuế của tỉnh đóng một vai trò không kém phần quan trọng trong quá trình thu ngân sách ổn định của thành phố củng như của cả tỉnh, đảm bảo được quyền lợi của cán bộ công nhân viên cũng như của cả toàn nhân dân của thành phố.Không nằm ngoài ý nghĩa đảm bảo sự phát triển lâu dài của thành phố, nhà làm việc Trụ sở chi cục thuế thành phố Hải Dương được xây dựng góp phần vào sự phát triển của thành phố, khẳng định vai trò của thành phố
là trung tâm kinh tế- chính trị- văn hoá của Bắc bộ
1.2 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, địa chất thủy văn và hiện trạng khu vực xây dựng
1.2.1 Vị trí địa lý công trình
Công trình Trụ sở làm việc chi cục thuế thành phố Hải Dương được xây dựng trên
lô đất 2700 m2 và nằm trên trục đường Nguyễn Thái Học thuộc trung tâm thành phố Hải Dương, khu đất có giới cận như sau:
+ Phía Bắc giáp: Khu dân cư
+ Phía Nam giáp: Đường Võ Văn Ký
+ Phía Tây giáp: Khu dân cư
+ Phía Đông giáp: Đường YERSIN
Vị trí xây dựng nằm tại trung tâm thành phố Hải Dương và nằm trên trục đường chính nên thuận tiện cho việc đi lại, thuận lợi trong quá trình thi công
• Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.300 – 1.700 mm
• Nhiệt độ trung bình: 23,3 °C
Trang 13• Số giờ nắng trong năm: 1.524 giờ
• Độ ẩm tương đối trung bình: 85 – 87%
1.2.3 Hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Khu đất nằm trên đường Võ Văn Ký, nên khi thực hiện dự án rất
thuận tiện cho việc thi công và vận chuyển vật liệu
- Cấp nước:
+ Nước ngầm: Qua khảo sát giếng đào hiện có trên thực địa, địa hình khu vực và
tham khảo các tài liệu khoan địa chất thủy văn ở vùng lân cận, cho thấy lượng nước ngầm trong khu vực tốt, lưu lượng lớn, có thể khai thác với qui mô vừa phục vụ bổ sung nước cho sinh hoạt và tưới cây
+ Nước máy: Sử dụng hệ thống nước máy của đô thị sinh hoạt chính
- Thoát nước: Thoát nước tự nhiên tốt và có hệ thống cống của đường phố
- Cấp điện: Hiện có sẵn đường dây trung và hạ áp qua phía trước khu đất
1.2.5 Đánh giá chung: Các lợi thế so sánh của vị trí xây dựng
Khu đất dự án không quá xa các khu vực Hành chính, xung quanh đã có công trình Mặt bằng khu đất đủ rộng và địa hình khu vực không ảnh hưởng lớn đến xây dựng công trình
Gần đường dây điện công cộng, dẫn điện từ đường dây này về khu vực Dự án
Có thể khai thác nước ngầm trong khu vực để sử dụng nước tưới cây và dự phòng
Đường vào khu vực Dự án đã có, thuận lợi hơn cho giao thông, đối nội, đối ngoại
1.3 Hình thức đầu tư, mục tiêu dầu tư và quy mô đầu tư
1.3.1 Hình thức đầu tư:
Đầu tư xây dựng mới hoàn toàn phần xây lắp
1.3.2 Mục tiêu đầu tư
Xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật của trụ sở chi cục
thuế Thành phố Hải Dương,
1.3.3 Quy mô xây dựng
- Công trình xây dựng bao gồm 8 tầng
- Diện tích xây dựng: 834,4m2
- Chiều cao toàn nhà: Tổng chiều cao toàn bộ ngôi nhà là: 33,5m
- Công trình xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam Diện tích phòng, diện tích sử dụng làm việc phù hợp với yêu cầu chức năng của công trình
- Kiến trúc tổng thể công trình hài hoà, phù hợp với kiến trúc tổng thể khu vực, không gian xung quanh công trình thoáng đãng
Trang 14CHƯƠNG 2 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
2.1 Tổng mặt bằng công trình
Tổng mặt bằng được bố trí thuận tiện cho quá trình điều hành, phục vụ, nhu cầu sử dụng đồng thời đảm bảo các thông số quy hoạch đã được Sở Xây dựng thỏa thuận
Trên tổng mặt bằng phân chia thành 02 khu chức năng: Khối nhà làm việc được
bố trí mặt chính công trình quay mặt về hướng nam phía đường Võ Văn Ký sẽ đảm bảo thuận tiện giao thông và đảm bảo việc lấy sáng, đón gió mát cho công trình đồng thời tránh ánh nắng trực tiếp, tận dụng ánh sáng tự nhiên Khối phụ trợ bao gồm nhà
xe, sân đường nội bộ tổ chức thuận tiện, an toàn cho việc sử dụng vừa thuận tiện cho công tác phòng cháy chữa cháy cho trung tâm
Khoảng cách PCCC giữa nhà, công trình đến các hạng mục công trình cũng như khoảng cách giữa các khu phụ trợ phải tuân thủ theo qui định của PCCC
2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
Mặt bằng công trình là yếu tố quan trọng để hoàn thành công trình bố trí mặt bằng hợp lý, sinh động Tạo cho công trình phù hợp với công năng trong quá trình sử dụng, phù hợp với từng bộ phận công trình, thể hiện sự thích nghi lâu dài
Công trình được thiết kế 8 tầng, mặt bằng bố trí theo hình chữ nhật Với kiến trúc hiện đại, có hai khối cầu thang bộ, 1 thang máy đặt ở giữa thuận lợi cho việc giao thông theo phương đứng, hai khu vệ sinh cho nam và nữ tại mỗi tầng, hành lang đi giữa được bao bọc chung quanh là các phòng làm việc, mái bằng bề tông cốt thép có lát gạch chống nóng, nền lát gạch men, cửa đi, cửa sổ nhôm kính, tường cột dầm sàn
bã ma tít sơn nước
2.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng
Hình khối kiến trúc được tổ chức thành từng khối chữ nhật phát triển theo chiều cao Mặt đứng chính được cách điệu bằng các mảng tường hình khối lồi lõm tạo nên những điểm nhấn cho công trình Các cửa làm bằng cửa kính khung nhôm tạo thêm dáng vẻ hài hòa cho công trình
Trên cơ sở đó ta thiết kế chiều cao các tầng như sau:
+ Tầng 1 cao 3,9 m so với cao độ 0.000
+ Tầng 2,3,4,5,6,7 cao 3,6m
Trang 15+ Tầng 8 cao 4,2m
+ Tầng tum mái cao 3,3m
Chọn chiều cao cửa sổ, cửa đi đảm bảo yêu cầu sử dụng và chiếu sáng Ở đây chọn cửa sổ cao 1,6 m và cách mặt sàn, mặt nền 0,9m, cửa đi cao 2,7m
2.5 Giải pháp thiết kế kết cấu
Giải pháp kết cấu được chọn cần căn cứ vào quy mô, chiều cao và công năng sử dụng của công trình sao cho đảm bảo khả năng chịu lực cho công trình, đảm bảo tối
ưu về mặt kinh tế và thỏa mãn yêu cầu kiến trúc về bố trí các không gian chức năng Theo báo địa chất do liên danh Công ty TNHH TVXD Chính Thuần và Công ty
TNHH TVKTXD Lâm Thịnh khảo sát chọn đặt móng tại lớp địa chất lớp 1
Chọn kết cấu khung BTCT chịu lực chính, móng cọc BTCT dưới cột, móng tường xây đá chẻ, tường bao ngoài xây gạch ống câu gạch thẻ vữa xi măng B3,5, tường trong nhà xây gạch ống vữa xi măng B3,5
2.6 Các giải pháp kỹ thuật khác
2.6.1 Giải pháp về thông gió chiếu sáng
Để tạo được sự thông thoáng và đầy đủ ánh sáng cho các phòng làm việc bên trong công trình và nâng cao hiệu quả sử dụng công trình, thì các giải pháp thông gió chiếu sáng là một yêu cầu rất quan trọng
Để tận dụng việc chiếu sáng cửa đi và cửa sổ hầu hết là cửa kính Hệ thống chiếu sáng trong nhà dùng đèn huỳnh quang, hệ thống dây dẫn điện đi âm tường, âm dầm, sàn
Bên cạnh việc thông gió tự nhiên còn sử dụng thêm hệ thống thông gió nhân tạo bằng cách lắp đặt thêm các hệ thống quạt trần, tường, máy điều hoà nhiệt độ
2.6.2 Giải pháp về cung cấp điện
Điện sử dụng cho công trình được đấu nối từ lưới điện của thị xã cấp cho hệ thống chiếu sáng ngoài nhà và các hạng mục của công trình, dây điện dùng dây dẫn đơn ruột đồng bọc PVC đi trong ống nhựa cứng ngầm sân vào công trình qua tủ điện tổng và được lắp đặt an toàn mỹ quan
Công trình có lắp đặt thêm máy phát dự phòng khi gặp sự cố mất điện
2.6.3 Giải pháp về cấp, thoát nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thị xã cấp cho bể nước ngầm, từ
đó dùng máy bơm bơm lên bể chứa đặt trên mái của khối nhà làm việc Từ đó cung cấp cho các hạng mục công trình và tưới cây
Hệ thống cấp nước nhánh sử dụng ống nhựa PVC Ø42, Ø34, Ø27 và ống đến điểm tiêu thụ Ø21
Hệ thống thoát nước sinh hoạt sử dụng ống nhựa PVC Ø90, ống thoát phân sử dụng ống nhựa PVC Ø114
Đường ống thoát nước thải và thoát phân từ tấng trên xuống được đi trong hộp gen xuống hầm tự hoại và được thu gom về hệ thống sử lý nước của công trình
Trang 162.6.4 Giải pháp về môi trường
Xung quanh phạm vi công trình là hệ thống cây xanh để tạo bóng mát, chống ồn, giảm bụi cho công trình
2.6.5 Giải pháp chống sét
Chiều dài khu đất là 60m, chiều rộng là 45m trong khi nhà làm việc được đặt gần như trung tâm của khu đất, điểm cách xa so với điểm đặt kim thu sét với chiều dài khoảng 48m Vì vậy chọn hệ thống chống sét cảm ứng kim thu sét cảm ứng từ bán kính bạo vệ là 50m, dây dẫn sét bằng đồng 70mm2, khoan 01 giếng khoan sâu 12m và
07 cọc tiếp địa thép mạ đồng dài 2,4m đóng xuống đất để tiếp địa
2.6.6 Giải pháp phòng chống cháy nổ
Toàn bộ công trình kiến trúc hiện đại, vật liệu và các cấu kiện xây dựng bằng bê tông, thép, gạch đá Các vật liệu này đều thuộc nhóm không cháy Các hạng mục công trình có bậc chịu lửa bậc 2 Công trình có 02 cầu thang bộ đảm bảo thoát người khi có
2.6.7 Giải pháp thông tin liên lạc
Mạng điện thoại, mạng Internet, dọc tuyến đường Nguyễn Thái Học qua công trình đã có sẵn nên việc đấu nối mạng thông tin liên lạc rất thuận lợi
2.7 Kết luận và kiến nghị
Việc đầu tư cơ sơ làm việc cho trụ sở làm việc chi cục thuế thành phố Hải Dương
sẽ đảm bảo cán bộ công nhân viên lam việc đạt hiệu quả cao, giúp người dân thành phố Hải Dương cũng như nhân dân toàn tỉnh được đảm bảo việc thu nộp thuê luôn được thuận lợi đảm bảo nguồn thu cho ngân sách của thành phố nói riêng cũng như cả nước nói chung và nâng cao chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế của tỉnh hải Dương
Trên cơ sở hiệu quả nói trên việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình nhà làm việc trụ sở làm việc chi cục thuế thành phố Hải Dương là thực sự cần thiết và tính khả thi cao, công trình thực thi ngoài việc mang lại lợi ích cho xã hội, tạo cơ sở vật chất xã hội mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội của tỉnh nhà /
Trang 17ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Sinh viên : Lê Văn Anh Quân ………
Trang 18SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CHUNG CHO TOÀN CÔNG TRÌNH
1 Cơ sở thiết kế
+ TCVN 5574 : 2012 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép)
+ TCVN 2737 – 1995 (Tải trọng và tác động)
2 Vật liệu sử dụng cho toàn công trình
a Bê tông: Sử dụng bêtông cấp độ bền B20, có các đặc trưng vật liệu như sau:
+ Môđun đàn hồi: Eb = 27x103 Mpa = 27x106 (kN/m2)
+ Cường độ chịu nén: Rb = 11,5 Mpa = 1,15 kN/cm2
+ Cường độ chịu kéo: Rbt = 0,9 Mpa = 0,09 kN/cm2
b Cốt thép: Sử dụng cốt thép CI, CII, có các đặc trưng vật liệu như sau:
❖ Cốt thép CI: (Ø<10)
+ Môđun đàn hồi: Es = 21x104 Mpa = 21x107 (kN/m2)
+ Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 225 Mpa = 22,5 kN/cm2
+ Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 225 Mpa = 22,5 kN/cm2
+ Cường độ khi tính cốt ngang: Rsw = 175 Mpa = 17,5 kN/cm2
❖ Cốt thép CII: (Ø 10)
+ Môđun đàn hồi: Es = 21x104 Mpa = 21x107 (kN/m2)
+ Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 280 Mpa = 28 kN/cm2
+ Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 280 Mpa = 28kN/cm2
+ Cường độ khi tính cốt ngang: Rsw = 225 Mpa = 22,5 kN/cm2
Trang 19
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3
3.1 Bố trí hệ lưới dầm & phân chia ô sàn – mặt bằng dầm sàn tầng 3
Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm kết cấu sàn
Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính toán của các ô sàn mà ta đánh số ô sàn trên mặt bằng sàn tầng 3 như dưới đây
S1 S11
S4 S4
S4 S3
3.2 Sơ bộ chọn chiều dày sàn
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức :
hs = D l.1
m ³ hmin
Trong đó :
l1 : Là cạnh ngắn của ô bản ( cạnh theo phương chịu lực)
D = 0,8 1,4 : Hệ số phụ thuộc vào tải trọng
m : Hệ số phụ thuộc vào loại bản
D = 1 lấy với loại tải trọng trung bình
m = 45 lấy với loại sàn bản kê bốn cạnh
m = 30 lấy với loại sàn bản loại dầm
Trang 20hs
chọn (mm) S1 P Làm việc 5.0 7.0 1.4 Bản kê 4 cạnh 1 45 0.11 120 S2 P WC 5.0 7.0 1.4 Bản kê 4 cạnh 1 45 0.11 120 S3 Hành lang 3.0 5.0 1.67 Bản kê 4 cạnh 1 45 0.07 100 S4 Hành lang 3.0 5.0 1.67 Bản kê 4 cạnh 1 45 0.07 100 S5 Hành lang 3.0 7.0 2.33 Bản loại dầm 1 30 0.1 100 S6 Hành lang 2.2 2.5 1.14 Bản kê 4 cạnh 1 45 0.05 100 S7 Hành lang 3.2 7.0 2.19 Bản loại dầm 1 30 0.11 100 S8 Hành lang 2.5 3.8 1.52 Bản kê 4 cạnh 1 45 0.06 100 S9 P làm việc 1.7 7.0 4.12 Bản loại dầm 1 45 0.04 120 S10 Hành lang 1.6 3.3 2.06 Bản loại dầm 1 30 0.05 100 S11 P làm việc 5.0 7.0 1.4 Bản kê 4 cạnh 1 45 0.11 120 S12 P làm việc 7.0 7.0 1 Bản kê 4 cạnh 1 45 0.16 120 Cấu tạo các sàn như hình vẽ:
3.3 Xác định tải trọng
3.3.1 Tĩnh tải
Do tải trọng các lớp vật liệu sàn và tải trọng tường cửa trên sàn
a.Tải trọng các lớp vật liệu sàn:
+ Tính toán theo công thức : gtt = ni i.i (kN/m2)
Trong đó: i: Trọng lượng riêng của các lớp vật liệu (kN/m3)
i: Chiều dày lớp vật liệu (m)
ni: Hệ số độ tin cậy
Trang 21Bảng 3.2 Bảng tính tĩnh tải các ô sàn phòng làm việc có (hs =120mm)
Lớp vật liệu Ch.dày
(m)
Tr.lượng riêng (kN/m3)
gtc(kN/m2)
Hệ số độ tin cậy (n)
gtt(kN/m2)
gtc
(kN/m2)
Hệ số độ tin cậy (n)
Lớp Flinkote chống thấm trọng lượng nhỏ có thể bỏ qua
b Tải trọng phụ thêm do tường và cửa xây trên sàn gây ra:
* Với ô sàn S2 trên sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ ta cần tính thêm trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó:
gtc =
S S
Trong đó: gt: trọng lượng tính toán của 1m2 tường
gt = ng.g.g + 2ntr.tr.tr
ng: hệ số độ tin cậy đối với gạch xây
ntr: hệ số độ tin cậy đối với lớp vữa trát
g : Trọng lượng riêng của gạch ống g = 15 kN/m3
tr : Trọng lượng riêng của lớp vữa trát tr = 16 kN/m3
g : Chiều dày lớp gạch xây
tr : Chiều dày lớp vữa trát tường
Trang 22St : Diện tích tường xây trên ô sàn đó
gc : Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa ( 0,25 kN/m2)
Sc: Diện tích cửa trên ô sàn đó
Trang 233.4 Tính toán nội lực ô bản
+ Nội lực trong sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi
+ Gọi l1 : kích thước cạnh ngắn của ô sàn
l2 : kích thước cạnh dài của ô sàn
- Do sơ đồ đàn hồi nên kích thước này lấy theo tim dầm Có nhiều quan niệm về liên kết sàn với dầm:
+ Dựa vào tỉ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn:
- l2/l1 2 : sàn làm việc theo 2 phương sàn bản kê 4 cạnh
- l2/l1 > 2 : sàn làm việc theo 1 phương sàn bản dầm
- Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem đó là liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do
3.4.1 Xác định nội lực trong sàn bản dầm
Cắt lấy 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1dầm:
Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:
q = ( g + p).lm ( N/m)
Tuỳ theo liên kết của cạnh bản mà ta có 3 dạng sơ đồ tính sau:
- Nếu bản dầm 2 đầu ngàm: Mnh = MMax =
2 1
24
ql
; Mg = MMin =
2 1
9128
ql
; Mg = MMin =
2 1
min
M = - ql12
l 1
3.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh
+ Dựa vào liên kết cạnh bản ta có 11 sơ đồ tra sổ tay kết cấu công trình
+ Xét từng ô bản: Theo hai phương có các mômen như hình vẽ dưới:
Trang 24- MI ’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MI ’ = MI: Khi liên kết biên là ngàm
- MII ’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MII ’ = MII: Khi liên kết biên là ngàm
Trong đó : + qb = gb + pb: Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn
+ l1, l2: lần lượt chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài ô sàn
+ 1, 2, 1, 2: các hệ số tra bảng 19 sổ tay KCCT - phụ thuộc vào
sơ đồ tính toán ô bản và tỷ số l 2 /l 1
3.5 Tính toán cốt thép
+ Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m = 1000mm
Có chiều cao h = hs (mm)
h: là chiều cao của bản sàn
h0: là chiều cao làm việc của tiết diện sàn Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh; bởi vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0 như sau:
d + ): Chiều cao làm việc của thép lớp trên
Với: a là khoảng cách từ mép bê tông chịu kéo đến trọng tâm của cốt thép chịu kéo
abv: Lớp bêtông bảo vệ cốt thép: h s 100mm thì abv = 10mm
Thép sàn đặt dưới(ngoài)
Dùng M1 để tính
Dùng MII để tính tinhstính
Dùng M2 để tính
Dùng M’II để tính tinhstính
Dùng M’I để tính tinhstính
M1
Dùng MI để tính
tinhstính
M1
Trang 25R b h
+ Kiểm tra điều kiện m R
Nếu m R: tăng chiều dày sàn hoặc tăng cấp bền bêtông
- Rb (MPa): Cường độ chịu nén của bêtông, phụ thuộc cấp bền bêtông
- hệ số điều kiện hạn chế, phụ thuộc nhóm cốt thép và cấp bền bêtông R :
- Sau khi tính và thỏa mãn m mR; thì từ tra bảng ta có ζ hay tính ζ theo mcông thức:
s o
M A
R h
= (cm2) + Rs (MPa): Cường độ chịu kéo của cốt thép
- Tính hàm lượng cốt thép:
0
%
+tt% : là hàm lượng cốt thép tính toán; Điều kiện: m ax% % min%
- Trong min%=0, 05% ( thường lấymin%=0,1% )là giới hạn bé nhất của tỷ số cốt thép, chọn min=0,1%
+ m ax b
R s
R R
= : là tỷ số cốt thép cực đại của tiết diện
+ Đối với nhóm thép CI: max% b
R s
R R
+ Đối với nhóm thép CII: max% b
R s
R R
s TT
A
a
Trang 26- Chiều dài đoạn thép chịu mô men âm được tính bằng l 1 /4
- Với ô sàn là bản kê, cốt thép ở nhịp theo phương cạnh ngắn (l1) đặt ở lớp ngoài (thép dưới), còn cốt thép ở nhịp theo phương cạnh dài đặt ở lớp trong (thép trên)
0.10%
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
4,595
2.19 100
2,400 120 S5 3.00 7.00
S9 b 1.70 7.00
S7 c 3.20
Trang 273,600 5.00
3.80 3,720 S8
3,600
1.40 120
1.67
5.00
1.52
100 3,720
Tải trọng
Tính thép
Hệ số moment STT
Kích thước
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
Tỷ số
l 2 /l 1
2,400 120
Chọn thép
αm
Trang 28)ld Trong đó ld là nhịp của dầm đang xét
Bề rộng tiết diện dầm b chọn trong khoảng (0,3 ÷ 0,5)h
Hoạt tải truyền lên dầm bao gồm hoạt tải do sàn truyền vào
4.1.3.1 Trọng lượng bản thân dầm và lớp vữa trát
Phần dầm giao nhau với sàn được tính vào trọng lượng bản thân sàn, do đó trọng lượng bản thân dầm chỉ tính phần không giao nhau với sàn
Trang 29Vậy : trọng lượng bản thân dầm q0 = qbt + qtr = 2,37 + 0,33 = 2,70kN
4.1.3.2 Tải trọng do tường và cửa xây trên dầm truyền vào
Các nhịp dầm có tường xây trên dầm có lổ cửa , tải trọng tường và cửa xem như
truyền hết xuống dầm
Gọi gt là trọng lượng tính toán của 1m2 tường (gạch xây + trát)
gt = ng.g.g + 2.ntr tr .tr (kN/m2)
Với g : Trọng lượng riêng của gạch g =15 (kN/m3)
tr : Trọng lượng riêng lớp vữa trát tr =16 (kN/m3)
ng : Hệ số vượt tải của gạch ng =1,1
ntr : Hệ số vượt tải của lớp vữa trát ntr =1,3
Gọi ht là chiều cao tường: ht= htầng - hdầm
Xem gần đúng tải trọng tác dụng lên dầm là toàn bộ trọng lượng tường và cửa phân bố đều trên dầm: G = gt .St + nc.Sc.gtcc ( kN)
Trong đó : gt : trọng lượng tính toán của 1m2 tường
St : diện tích tường trong nhịp đang xét
nc : hệ số vượt tải đối với cửa n=1,1
gctc : trọng lượng tiêu chuẩn của 1m2 cửa Đối với cửa kính khung gổ gctc= 0,25(kN/m2)
Tải trọng tính toán của cửa: gctt =0,25.1,2=0,3(kN/m2)
Sc : diện tích cửa trong nhịp đang xét
Tải trọng tường và cửa phân bố đều trên dầm là: :
Trang 304.1.3.3 Tải trọng do sàn truyền vào
Tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố trên diện chịu tải:
Hình 4.2 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D1 +Nếu tải trọng truyền từ sàn vào dầm có dạng hình thang, tam giác: Để đơn giản
ta có thể quy đổi tải trọng hình thang, tam giác đó về phân bố đều như sau:
• Dạng hình thang: q=
2 ) 2
Tải trọng do sàn truyền lên dầm (daN/m) (Đã quy đổi về phân bố đều)
Hoạt tải(ps
tt) Sơ đồ l1(m) l2(m) β=l1/2l2 Hoạt
tải(ptt)
Tổng Hoạt tải(ptt)
l2
g l
s 12
l1 2
q
l2
2 1
Trang 31sàn
Tải trọng phân bố trên sàn (daN/m2)
Tải trọng do sàn truyền lên dầm (daN/m) (Đã quy đổi về phân bố đều)
Tĩnh tải(gs
tt) Sơ đồ l1(m) l2(m) β=l1/2l2 Tĩnh
tải(gtt)
Tổng tĩnh tải(gtt)
Trang 32Nhịp Ld
(m)
Trọng lượng bản thân (kN/m)
Do sàn (kN/m)
Do tường, cửa (kN/m)
Tổng tĩnh tải phân bố (kN/m)
Tổng hoạt tải phân bố (kN/m)
Trang 35- Mmax, Mmin lần lượt là mômen lớn nhất và nhỏ nhất tại tiết diện cần tìm
- Qmax, Qmin lần lượt là lực cắt lớn nhất và nhỏ nhất tại tiết diện cần tìm
- MTT ,QTT : là mômen và lực cắt tương ứng với trường hợp tải trọng tĩnh tải gây
ra tại tiết diện cần tìm
- Khi tổ hợp mômen trong một nhịp của dầm, ta chỉ cần xác định giá trị Mmax,
Mmin tại 3 vị trí: gối trái, , giữa nhịp, gối phải
- Khi tổ hợp lực cắt trong 1 nhịp của dầm thì ta cần xác định giá trị Qmax, Qmin
tại 4 vị trí : gối trái, ¼ nhịp, ¾ nhịp , gối phải
Kết quả tổ hợp nội lực bằng phần mềm SAP2000 có được biểu đồ bao mô men như hình vẽ:
* Biểu đồ bao mô men dầm D1
Trang 36a Tính toán cốt thép dọc tại tiết diện chịu momen âm
Tại tiết diện chịu momen âm cánh nằm trong vùng kéo, do đó tính toán như tiết diện chữ nhật bxh tiết diện chữ nhật có bề rộng b =20(cm), chiều cao h
+ Tính ho= hb- a (cm).Với a= 3 6cm đối với dầm Cụ thể lấy a = 4cm
+ Xác định 2
0
.
h b R
h R
M A
.
b Tính toán cốt thép dọc tại tiết diện chịu momen dương
- Tại tiết diện chịu mô men dương cánh nằm trong vùng chịu nén ,cánh tham
gia chịu lực với sườn, diện tích vùng bê tông chịu nén tăng thêm Tính theo tiết diện
+Sc < 9.h'f khi không có dầm ngang hoặc khi khoảng cách giữa chúng lớn
hơn khoảng cách giữa hai dầm dọc và khi '
Trang 37f f
f b
.b h R
M
f b
m =
Kiểm tra m theo điều kiện hạn chế m R
Có m tra bảng phụ lục 9 sách kết cấu BTCT & nội suy có
Tính diện tích cốt thép theo công thức:
o s s
h R
M A
.
-Kiểm tra hàm lượng cốt thép % 100%
.
s o
Trang 382Ø16 5Ø16
2Ø16 2Ø16
2Ø16 2Ø16
2Ø16 3Ø16
2Ø16 2Ø16
2Ø16 2Ø18 + 3Ø20
2Ø16 2Ø18
2Ø16 + 2Ø18 2Ø18 + 3Ø20
2Ø16 2Ø16
2Ø16 3Ø16
2Ø16 2Ø16
Chọn thép 2Ø16
2Ø16 2Ø16
3Ø16 5Ø16
4.1.8 Tính toán cốt ngang (cốt đai)
Tính toán cốt thép ngang khi không đặt cốt xiên:
Nội lực dùng để tính cốt thép ngang của dầm là dùng nội lực Qmax của tiết diện
Trang 39Vậy cốt đai đủ chịu ứng suất nén chính,
• Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng:
Qmax ≤ Qb + Qsw
Tính Mb =b2(1+f+n)Rbtbho
Với :
b2 =2 (đối với bê tông nặng)
n : Hệ số kể đến ảnh hưởng của lực dọc trục (do ứng suất trước) n = 0
f :Hệ số xét đến ảnh hưởng của cánh tiết diện chữ T và chữ I
+ Tại vị trí gối cánh nằm trong vùng chịu kéo nên tính như tiết diện chữ nhật bxh
M
C
Trang 40- Vậy bố trí cốt đai theo cấu tạo đủ khả năng chịu cắt
Cốt đai bố trí cho tất cả các dầm khung như sau:
+ Đoạn gần gối tựa (1/4 L) : bố trí 6, khoảng cách s=150
+ Đoạn giữa nhịp (1/4 L) : bố trí 6, khoảng cách s=200
)ld Trong đó ld là nhịp của dầm đang xét
Bề rộng tiết diện dầm b chọn trong khoảng (0,3 ÷ 0,5)h
Hoạt tải truyền lên dầm bao gồm hoạt tải do sàn truyền vào
4.2.3.1 Trọng lượng bản thân dầm và lớp vữa trát
Phần dầm giao nhau với sàn được tính vào trọng lượng bản thân sàn, do đó trọng lượng bản thân dầm chỉ tính phần không giao nhau với sàn
Nhịp dầm tiết diện 20x45cm:
- Trọng lượng phần bêtông :
qbt = n bt.( h - hb).b = 1,1.25,0.(0,45 – 0,12).0,2 = 1,82kN/m