1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ trụ sở làm việc chi cục thuế thành phố tam kỳ quảng nam

158 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của côn

Trang 1

TRỤ SỞ LÀM VIỆC CHI CỤC THUẾ TP.TAM KỲ

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

TRỤ SỞ LÀM VIỆC CHI CỤC THUẾ TP.TAM KỲ

SVTH: LÊ ĐÌNH KHÁNH MSSV: 110140045 LỚP: 14X1A

Trang 2

TRỤ SỞ LÀM VIỆC CHI CỤC THUẾ TP.TAM KỲ

TÓM TẮT

Tên đề tài: TRỤ SỞ LÀM VIỆC CHI CỤC THUẾ TP.TAM KỲ Sinh viên thực hiện: LÊ ĐÌNH KHÁNH

Với nhiệm vụ đồ án được giao, sinh viên thực hiện các nội dung sau:

1 Thiết kế biện pháp thi công cọc ép

2 Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm

3 Thiết kế ván khuôn phần thân

4 Lập tiến độ thi công bê tông phần thân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các văn phòng làm việc là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Trụ sở làm việc Chi cục thuế Tp.Tam

Kỳ, tỉnh Quảng Nam” Trong giới hạn đồ án thiết kế:

Phần I : Kiến trúc : 10% − Giáo viên hướng dẫn: GV.ThS Phan Cẩm Vân Phần II : Kết cấu : 60% − Giáo viên hướng dẫn: GV.ThS Phan Cẩm Vân Phần III : Thi công : 30% − Giáo viên hướng dẫn: GV Đặng Hưng Cầu

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót

Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, ngày 03 tháng 06 năm 2019

Sinh Viên

Lê Đình Khánh

Trang 4

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan : Đồ án tốt nghiệp với đề tài “TRỤ SỞ LÀM VIỆC CHI CỤC

THUẾ TP.TAM KỲ” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của bất

cứ ai, số liệu, công thức tính toán được thể hiện hoàn toàn đúng sự thật

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình !

Sinh viên thực hiện

Lê Đình Khánh

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC HÌNH VẼ xi

DANH SÁCH CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT xiii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2

1.1 Giới thiệu về công trình 2

1.1.1 Tên công trình 2

1.1.2 Vị trí xây dựng công trình 2

1.1.3 Quy mô công trình 2

1.1.4 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.5 Hiện trạng khu vực xây dựng 3

1.2 Các giải pháp thiết kế 3

1.2.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể 3

1.2.2 Giải pháp mặt bằng 4

1.2.3 Giải pháp mặt đứng 4

1.2.4 Giải pháp thiết kế mặt cắt 4

1.3 Các giải pháp kỹ thuật công trình 5

1.3.1 Hệ thống điện 5

1.3.2 Hệ thống nước 5

1.3.3 Hệ thống giao thông nội bộ 5

1.3.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 6

1.3.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 6

1.3.6 Hệ thống chống sét 6

1.3.7 Vệ sinh môi trường 7

1.3.8 Chỉ tiêu kỹ thuật 7

1.4 Kết luận 7

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 8

2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn 8

Trang 6

2.2 Tĩnh tải sàn 9

2.2.1 Trọng lượng các lớp sàn 9

2.2.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn 10

2.2.3 Hoạt tải sàn 10

2.3 Xác định nội lực trong các ô sàn 11

2.3.1 Nội lực trong sàn bản dầm 11

2.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 11

2.4 Tính toán cốt thép 12

2.4.1 Vật liệu sàn tầng điển hình 12

2.4.2 Tính cho một ô bản điển hình 13

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 17

3.1 Mặt bằng cầu thang 17

3.2 Phân tích sự làm việc của cầu thang 17

3.3 Tính bản thang Ô1 18

3.3.1 Sơ đồ tính 18

3.3.2 Xác định tải trọng 18

3.3.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 19

3.4 Tính sàn chiếu nghỉ Ô3 20

3.4.1 Sơ đồ tính 20

3.4.2 Xác định tải trọng 21

3.4.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 22

3.5 Tính toán các cốn C1 và C2 22

3.5.1 Sơ đồ tính 22

3.5.2 Chọn kích thước tiết diện 22

3.5.3 Xác định tải trọng 23

3.5.4 Xác định nội lực 23

3.5.5 Tính toán cốt thép 24

3.6 Tính dầm chiếu nghỉ DCN 1 25

3.6.1 Sơ đồ tính 25

3.6.2 Chọn kích thước tiết diện 26

3.6.3 Xác định tải trọng 26

3.6.4 Xác định nội lực 27

3.6.5 Tính toán cốt thép 27

3.7 Tính dầm chiếu nghỉ DCN 2 29

3.7.1 Sơ đồ tính 29

3.7.2 Xác định tải trọng 29

Trang 7

3.7.3 Xác định nội lực 30

3.7.4 Tính toán cốt thép 30

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 33

4.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán 33

4.1.1 Hệ kết cấu chịu lực 33

4.1.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu 33

4.2 Sơ bộ chọn kích thước kết cấu cho công trình 33

4.2.1 Sơ bộ chọn kích thước sàn 33

4.2.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 34

4.3 Sơ bộ chọn kích thước cột 34

4.3.1 Chiều dài tính toán cột 34

4.3.2 Tiết diện cột 34

4.4 Sơ bộ chọn tiết diện lõi thang máy 36

4.5 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 37

4.5.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 37

4.5.2 Trình tự xác định tải trọng 37

4.5.3 Tải trọng gió 40

4.5.4 Xác định nội lực 41

4.6 Tính dầm khung trục B 42

4.6.1 Tổ hợp nội lực dầm khung 42

4.6.2 Vật liệu dầm khung 43

4.6.3 Tính toán cốt thép dọc 43

4.6.4 Tính toán cốt đai 44

4.7 Tính cột khung trục B 47

4.7.1 Tổ hợp nội lực cột khung 47

4.7.2 Vật liệu cột khung 47

4.7.3 Tính toán cốt thép cột 47

4.7.4 Đánh giá và xử lý kết quả 50

4.7.5 Bố trí cốt thép 51

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC B 52

5.1 Điều kiện địa chất công trình 52

5.1.1 Địa tầng 52

5.1.2 Đánh giá nền đất 53

5.2 Lựa chọn mặt cắt để tính móng 54

5.2.1 Lựa chọn giải pháp nền móng 54

5.2.2 Các giả thuyết tính toán 54

Trang 8

5.2.3 Các loại tải trọng dùng để tính toán 55

5.3 Vật liệu 55

5.4 Chọn kích thước cọc và đài cọc 55

5.4.1 Chọn kích thước cọc 55

5.4.2 Chọn chiều sâu chôn đài 56

5.5 Tính toán sức chịu tải của cọc 56

5.5.1 Theo vật liệu làm cọc 56

5.5.2 Theo đất nền 57

5.6 Kiểm tra cường độ của cọc khi vận chuyển và khi treo lên giá búa 58

5.6.1 Khi vận chuyển cọc 58

5.6.2 Khi treo cọc lên giá ép 59

5.6.3 Kiểm tra móc cẩu 60

5.7 Thiết kế móng khung trục B-M1 60

5.7.1 Tải trọng 60

5.7.2 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 61

5.7.3 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 61

5.7.4 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 62

5.7.5 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng cọc 64

5.7.6 Kiểm tra độ lún của móng cọc 67

5.7.7 Chống chọc thủng trực tiếp 69

5.7.8 Tính toán cốt thép 71

5.8 Thiết kế móng khung trục B-M2 72

5.8.1 Tải trọng 72

5.8.2 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 73

5.8.3 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 73

5.8.4 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 74

5.8.5 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng cọc 76

5.8.6 Kiểm tra độ lún của móng cọc 79

5.8.7 Chống chọc thủng trực tiếp 81

5.8.8 Tính toán cốt thép 82

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU PHẦN NGẦM 85

6.1 Thi công hạ cọc 85

6.1.1 Phương án thi công hạ cọc 85

6.1.2 Các yêu cầu kỹ thuật đối với cọc ép bê tông cốt thép 85

6.1.3 Chọn kích giá ép 85

Trang 9

6.1.4 Tính toán đối trọng cho máy ép 86

6.1.5 Kiểm tra điều kiện làm việc của cần trục 87

6.1.6 Chọn dây cẩu 87

6.1.7 Trình tự thi công cọc ép 88

6.1.8 Tiến độ thi công ép cọc 92

6.1.9 Xác định thời gian thi công ép cọc cho một móng 92

6.2 Công tác thi công đất 93

6.2.1 Lựa chọn phương án đào đất 93

6.2.2 Tính khối lượng đào đất 94

6.2.3 Thể tích phần ngầm chiếm chỗ 95

6.2.4 Khối lượng đất đào cần vận chuyển khỏi công trình 96

6.2.5 Chọn máy đào và phương án di chuyển máy 97

6.2.6 Chọn ô tô phối hợp với máy để vận chuyển đất đi 98

6.2.7 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 99

6.2.8 Chọn tổ thợ thi công đào đất thủ công 100

6.2.9 Thiết kế khoan đào 100

6.2.10 Tổ chức quá trình thi công đào đất 100

6.3 Thiết kế ván khuôn móng điển hình M1 100

6.3.1 Chọn loại ván khuôn sử dụng 100

6.3.2 Chọn xà gồ, thép hộp 101

6.3.3 Chọn cột chống sàn, dầm và cột 101

6.3.4 Tính ván khuôn thành móng M1 101

6.4 Tổ chức thi công đài móng 104

6.4.1 Xác định cơ cấu các quá trình 104

6.4.2 Tính toán khối lượng các công tác 105

6.4.3 Phân chia phân đoạn 105

6.4.4 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 105

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TÁC CHỦ YẾU PHẦN THÂN 109

7.1 Biện pháp thi công các công tác chủ yếu 109

7.1.1 Công tác cốt thép 109

7.1.2 Công tác ván khuôn 110

7.1.3 Công tác đổ bê tông 112

7.1.4 Công tác tháo dỡ ván khuôn 113

7.2 Lựa chọn hệ ván khuôn sử dụng cho công trình 114

7.2.1 Lựa chọn ván khuôn 114

Trang 10

7.2.2 Lựa chọn hệ thống xà gồ 114

7.2.3 Lựa chọn cột chống 115

7.3 Thiết kế ván khuôn cột 115

7.3.1 Cấu tạo ván khuôn cột 115

7.3.2 Sơ đồ làm việc của ván khuôn 115

7.3.3 Tải trọng tác dụng 115

7.3.4 Tính khoảng cách của các sườn đứng 116

7.3.5 Tính khoảng cách gông cột 117

7.4 Thiết kế ván khuôn sàn 118

7.4.1 Cấu tạo ván khuôn sàn 118

7.4.2 Sơ đồ làm việc của ván khuôn 118

7.4.3 Tải trọng tác dụng 119

7.4.4 Tính khoảng cách xà gồ 119

7.4.5 Tính khoảng cách xà gồ lớp 2 120

7.4.6 Kiểm tra tiết diện xà gồ lớp 2 121

7.4.7 Tính toán kiểm tra cột chống 122

7.5 Thiết kế ván khuôn dầm khung 123

7.5.1 Cấu tạo ván khuôn dầm 123

7.5.2 Sơ đồ làm việc của ván khuôn 124

7.5.3 Tính ván khuôn đáy dầm 124

7.5.4 Tính ván khuôn thành dầm 128

7.6 Thiết kế ván khuôn cầu thang 130

7.6.1 Cấu tạo cầu thang 130

7.6.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 131

7.6.3 Thiết kế ván khuôn bản thang 135

7.6.4 Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ 135

7.7 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 135

7.7.1 Cấu tạo ván khuôn vách thang máy 135

7.7.2 Tải trọng tác dụng 135

7.7.3 Tính khoảng cách sườn đứng 136

7.7.4 Tính khoảng cách sườn ngang 137

7.7.5 Tính khoảng khoảng cách ty giằng 138

CHƯƠNG 8: LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN THÂN 139

8.1 Xác định cơ cấu của quá trình 139

8.2 Xác định khối lượng công tác của các quá trình 139

8.2.1 Thống kê ván khuôn 139

Trang 11

8.2.2 Thống kê bê tông và cốt thép 139

8.3 Tính nhịp công tác cho các quá trình 140

8.3.1 Công tác sản xuất lặp dựng và tháo dỡ ván khuôn 140

8.3.2 Công tác sản xuất và lắp dựng cốt thép 140

8.3.3 Công tác bê tông 140

8.3.4 Tính nhịp công tác 140

8.4 Lập tiến độ thi công phần thân 140

KẾT LUẬN 142

TÀI LIỆU THAM KHẢO 143 PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Bảng tính nội lực và tính cốt thép bản thang Ô1 20

Bảng 3.2 Bảng tính nội lực và cốt thép cho sàn chiếu nghỉ Ô3 22

Bảng 4.1 Chọn kích thước dầm 34

Bảng 4.2 Chọn kích thước cột 36

Bảng 4.16 Tổ hợp nội lực dầm D6 tầng 2 43

Bảng 4.19 Tổ hợp lực cắt dầm D6 tầng 2 45

Bảng 4.22 Tổ hợp nội lực cột C12 tầng 1 48

Bảng 5.1 Địa chất công trình 52

Bảng 5.2 Bảng cường độ sức kháng trên thân cọc của các lớp đất rời 57

Bảng 5.3 Bảng cường độ sức kháng trên cọc của lớp đất dính 57

Bảng 5.4 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 60

Bảng 5.5 Tổ hợp tải trọng tiêu chẩn móng M1 60

Bảng 5.7 Bảng dự báo độ lún móng M1 68

Bảng 5.8 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2 72

Bảng 5.9 Tổ hợp tải trọng tiêu chẩn móng M2 72

Bảng 5.10 Bảng tính phản lực đầu cọc 75

Bảng 5.11 Tổng hợp kết quả tính toán độ lún móng M2 80

Bảng 6.1 Tổng thể tích đào đất bằng máy 95

Bảng 6.2 Tổng thể tích đào đất thủ công 95

Bảng 6.3 Thể tích bê tông lót móng 95

Bảng 6.4 Thể tích bê tông đài móng và giằng móng 96

Bảng 6.5 Khối lượng các công tác 105

Bảng 6.6 Khối lượng công tác các quá trình thành phần 105

Bảng 6.7 Chi phí lao động cho các công việc theo định mức 1776 105

Bảng 6.8 Công yêu cầu của các dây chuyền bộ phận trên các phân đoạn 106

Bảng 6.9 Chọn tổ thợ thi công móng 106

Bảng 6.10 Nhịp công tác của các phân đoạn 107

Bảng 6.11 Nhịp các dây chuyền bộ phận bê tông móng (kij) 107

Bảng 6.12 Cộng dồn nhịp công tác (kij) 108

Bảng 6.13 Tính giãn cách Oij 108

Trang 13

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể 2

Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 8

Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình 9

Hình 2.3 Sơ đồ tính sàn bản dầm 11

Hình 2.4 Sơ đồ tính sàn bản kê 4 cạnh 11

Hình 2.5 Nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh 12

Hình 2.6 Sơ đồ tính ô sàn S10 13

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 3 trục 1 17

Hình 3.2 Sơ đồ tính bản thang Ô1 18

Hình 3.3 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 19

Hình 3.4 Biểu đồ nội lực bản thang Ô1 20

Hình 3.5 Sơ đồ tính sàn chiếu nghỉ Ô3 21

Hình 3.6 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 21

Hình 3.7 Sơ đồ tính cốn thang 22

Hình 3.8 Sơ đồ nội lực cốn thang 23

Hình 3.9 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN1 26

Hình 3.10 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực DCN 1 27

Hình 3.11 Sơ đồ tính toán, nội lực dầm chiếu nghỉ DCN 2 30

Hình 4.1 Sơ đồ lí tưởng của cột 34

Hình 4.2 Sơ đồ truyền tải của sàn về cột 35

Hình 4.3 Mô hình công trình bằng phần mềm ETABS 2015 42

Hình 5.1 Trụ địa chất công trình 52

Hình 5.3 Sơ đồ tính và biểu đồ moment khi vận chuyển cọc 58

Hình 5.4 Sơ đồ tình và biểu đồ moment khi dựng cọc 59

Hình 5.5 Kiểm tra móc cẩu 60

Hình 5.6 Bố trí cọc trong móng M1 62

Hình 5.7 Sơ đồ kiểm tra tải trọng thẳng đứng tác dụng lên cọc thẳng đứng 63

Hình 5.8 Khối móng quy ước móng M1 65

Hình 5.9 Biểu đồ tính lún móng M1 69

Trang 14

Hình 5.10 Kiểm tra chọc thủng đài 70

Hình 5.11 Mặt cắt tính moment móng M1 71

Hình 5.12 Bố trí cọc trong móng M2 74

Hình 5.13 Sơ đồ kiểm tra tải trọng thẳng đứng tác dụng lên cọc thẳng đứng 75

Hình 5.14 Khối móng quy ước móng M1 77

Hình 5.15 Biểu đồ tính lún móng M1 81

Hình 5.16 Kiểm tra chọc thủng đài 82

Hình 5.17 Mặt cắt tính moment móng M2 83

Hình 6.1 Sơ đồ cẩu cọc 87

Hình 6.2 Hình tính khối đào đất 94

Hình 6.6 Sơ đồ làm việc của ván khuôn 101

Hình 6.7 Sơ đồ tính khoảng cách nẹp ngang 102

Hình 6.8 Sơ đồ tính khoảng cách nẹp đứng 103

Hình 7.1 Sơ đồ tính khoảng cách sườn đứng 116

Hình 7.2 Sơ đồ tính khoảng cách gông cột 117

Hình 7.3 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn sàn 118

Hình 7.4 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ lớp 1 120

Hình 7.4 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ lớp 1 121

Hình 7.5 Sơ đồ làm việc của cột chống 123

Hình 7.6 Sơ đồ tính khoảng cách sườn dọc 125

Hình 7.7 Sơ đồ tính khoảng cách sườn ngang 126

Hình 7.8 Sơ đồ làm việc của cột chống 127

Hình 7.9 Sơ đồ tính khoảng cách sườn dọc 129

Hình 7.10 Sơ đồ tính khoảng cách nẹp đứng 130

Hình 7.11 Mặt bằng kết cấu cầu thang 131

Hình 7.12 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ lớp 1 132

Hình 7.13 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ lớp 2 133

Hình 7.14 Sơ đồ tính khoảng cách cột chống xà gồ lớp 2 134

Hình 7.15 Sơ đồ tính khoảng cách sườn đứng vách thang máy 136

Hình 7.16 Sơ đồ tính khoảng cách sườn ngang vách thang máy 137

Hình 7.17 Sơ đồ tính khoảng cách ty giằng 138

Trang 15

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

• HSD Tỷ số của tổng diện tích sàn toàn công trình trên diện tích lô đất

• SS: Tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích tầng hầm và mái

PHẦN KẾT CẤU

• w1: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện

• b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau

• Asw: Diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng

• b: Chiều rộng của tiết diện chữ nhật

• s: Khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện

• φb1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông

• β = 0,01, với bê tông nặng

• φb3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông

• φb3 = 0,6: Đối với bê tông nặng

• φf: Hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc I khi cánh nằm trong vùng nén.Đối với tiết diện hình chữ nhật =0

• φn : Hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc trục

PHẦN THI CÔNG

• Các ký hiệu được chú thích trực tiếp ở tại các chương

Trang 16

MỞ ĐẦU

Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, ngày càng nhiều nên công trình nhà cao tầng như TRỤ SỞ LÀM VIỆC CHI CỤC THUẾ là một sự phát triển tất yếu Theo đó trình độ kỹ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi người làm xây dựng không ngừng tìm hiểu, nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Sau năm năm học tại nhà trường, đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết để em hệ thống lại kiến thức đã được học Đồng thời giúp em làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, dần trở thành một người kỹ sư thực thụ

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Trụ sở làm việc Chi cục thuế Tp.Tam

Kỳ, tỉnh Quảng Nam” Trong giới hạn đồ án thiết kế:

Phần I : Kiến trúc : 10% − Giáo viên hướng dẫn: GV.ThS Phan Cẩm Vân Phần II : Kết cấu : 60% − Giáo viên hướng dẫn: GV.ThS Phan Cẩm Vân Phần III : Thi công : 30% − Giáo viên hướng dẫn: GV Đặng Hưng Cầu

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Giới thiệu về công trình

• Phía Tây Bắc giáp đường Trần Hưng Đạo

• Phía Đông Bắc giáp đường Hùng Vương

• Phía Tây và Nam giáp các công trình lân cận khác

Khu đất xây dựng công trình Trụ sở làm việc chi cục thuế thành phố Tam Kỳ là một bãi đất trống, hiện nay khu đất này nằm trong dự án quy hoạch và sử dụng của thành phố Tam Kỳ

1.1.3 Quy mô công trình

Trụ sở làm việc chi cục thuế thành phố Tam Kỳ là dự án do Chi cục thuế tỉnh Quảng Nam làm chủ đầu tư, Công ty cổ phần kiến trúc và đầu tư xây dựng Việt Nam lập hồ sơ thiết kế Dự án nằm tại số nhà 64 Hùng Vương, Phường An Mỹ, Tp.Tam Kỳ, Quảng Nam

Trang 18

• Loại công trình: Công trình dân dụng

1.1.4.2 Địa hình

Khu vực xây dựng tương đối bằng phẳng, dốc đều từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam, độ dốc trung bình 1% Tiếp giáp với 2 đường lớn ở 2 phía Tây Bắc và Đông Bắc đã được bê tông hóa, rất có lợi trong việc vận chuyển vật tư cũng như các máy móc thiết bị vào công trình, thuận lợi cho việc thi công công trình

1.1.5 Hiện trạng khu vực xây dựng

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ, hệ thống giao thông, công trình điện nước đầy đủ Tạo điều kiện thuận lợi không những trong quá trình thi công xây dựng công trình mà còn đưa vào sử dụng sau này khi công trình được xây dựng xong Khu đất xây dựng, với điều kiện địa hình bằng phẳng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và đầy đủ do đó có rất nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng công trình

1.2 Các giải pháp thiết kế

1.2.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể

Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

Trang 19

1.2.2 Giải pháp mặt bằng

Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất Công trình xây dựng trên khu đất có diện tích 2108,6 m2 trong đó diện tích đất xây dựng là 534,4 m2 Với tổng chiều cao công trình là 37,5 m Khu vực xây dựng sát với công trình lân cận

Trang 20

phía dưới chiếu nghỉ cầu thang không nhỏ hơn 2m Chiều cao thông thủy của vế thang không nhỏ hơn 2,2m

Chọn chiều cao cửa sổ và cửa đi phải đảm bảo yêu cầu chiếu sáng Ở đây chọn cửa sổ cao 1,2 m và cách nền 1,25 m Cửa đi cao 2,5m Riêng buồng thang máy do để đảm bảo độ cứng cho lỏi bê tông cốt thép, chiều cao cửa 2,2 m

Đường ống đổ rác được bố trí thẳng đứng, làm bằng vật liệu không cháy, không

rò rỉ, không có vật nhô ra Diện tích mặt cắt thông thủy không được nhỏ hơn 0,5m x 0,5m Cửa lấy rác phải đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh Phương thức thu gom và vận chuyển rác phải phù hợp với phương thức quản lý rác của thành phố

Căn cứ vào tính chất sử dụng, qui mô công trình và tải trọng chúng tôi sử dụng phương án khung vách, cột dầm sàn toàn khối

1.3 Các giải pháp kỹ thuật công trình

1.3.1 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

hệ thống thoát nước chính

1.3.3 Hệ thống giao thông nội bộ

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:

• Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 2,8 m

Trang 21

• Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 3 cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 2000x2250 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 3 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố

1.3.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo

1.3.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động

Các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

1.3.6 Hệ thống chống sét

Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình

Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo  10

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo  4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất

Trang 22

1.3.7 Vệ sinh môi trường

Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố

Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về

hố ga.Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố

Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng

534, 4

2108,6

XD L

S K S

Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo công trình chịu được tải trọng đứng và ngang tốt Vì vậy dự án xây dựng TRỤ SỞ LÀM VIỆC CHI CỤC THUẾ TP.TAM KỲ là một dự án có tính khả thi có ý nghĩa quan trọng trong nâng cao hiệu quả làm việc của chi cục thuế

Trang 23

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình

2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn

Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp

l  Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó : l1 − kích thước theo phương cạnh ngắn, l2 − kích thước theo phương cạnh dài

Chọn chiều dày sàn theo công thức:

hb = D

l

m 

Trang 24

h = mmđối với bản làm từ bê tông nhẹ

Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công trình dân dụng

Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chọn chiều dày ô bản

Bảng phân loại ô sàn và chiều dày ô sàn xem phụ lục 1 ( bảng 2.1 )

2.2 Tĩnh tải sàn

2.2.1 Trọng lượng các lớp sàn

Cấu tạo sàn như hình sau:

Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = × (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn;

gtt = gtc×n (daN/m2): tĩnh tải tính toán;

Trong đó:

 (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu;

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737−1995

Trang 25

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán xem phụ lục 1 (bảng

2.2)

2.2.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 1500 (daN/m3)

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H − hds

Trong đó:

ht: chiều cao tường;

H: chiều cao tầng nhà;

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng;

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

tt t-s

t = 0,1(m): chiều dày của mảng tường;

t = 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường;

v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát;

v = 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát;

c = 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa;

Si (m2) :diện tích ô sàn đang tính toán;

2.2.3 Hoạt tải sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737−1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Trang 26

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737−1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:

• Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân

bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737−1995) nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2)

Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4 +

1

0, 6

A A

A –Diện tích chịu tải tính bằng m2;

Ta có bảng tính tĩnh tải và hoạt tải sàn tầng điển hình xem phụ lục 1(bảng 2.3 )

2.3 Xác định nội lực trong các ô sàn

Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực

2.3.1 Nội lực trong sàn bản dầm

Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm

q = (g+p)×1m (daN/m)

Tùy vào liên kết cạnh bản mà sơ đồ tính đối với dầm như sau:

Hình 2.3 Sơ đồ tính sàn bản dầm

2.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Dựa vào liên kết cạnh bản ta có 4 sơ đồ sau:

Trang 27

Cắt 1 bản rộng 1m theo hai phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính nội lực cho ô bản Có 6 loại momen

Sơ đồ nội lực tổng quát:

Hình 2.5 Nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh

• Moment dương lớn nhất ở giữa bản:

Trong đó:α1,α2,β1,β2 là hệ số phụ thuộc sơ đồ liên kết 4 biên và tỷ số l2/l1, xác

định bằng cách tra bảng theo Phụ lục 17- Trang 390- Sách KCBTCT phần CKCB–

(Pgs.Ts PHAN QUANG MINH)

Trang 28

TT s

s o

M A

87

1000 85

TT s A

Trang 29

• Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh dài tại nhịp: M2 = 1046,48 N.m

Lấy a = 1,5 + (d1+d2)/2 = 1,5 + (0,6+0,6)/2 = 2,1cm  ho2 = 10 − 2,1 = 7,9 cm) Với d1, d2 là đường kính lớp dưới và lớp trên;

TT s

M A

59,3

1000 79

TT s A

s

M A

201,8

1000 85

TT s A

Trang 30

• Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh dài tại gối: MII= −2385,1 N.m (lấy a = 1,5 cm  ho = 10 − 1,5 = 8,5 cm)

s o

M A

126,6

1000 85

TT s A

88, 2

1000 85

TT s A

b h

Trang 31

s o

M A

158,1

1000 85

TT s A

Trang 32

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

3.1 Mặt bằng cầu thang

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 3 trục 1 Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 2 vế

Thiết kế cầu thang dạng bản với các số liệu sau:

Chiều cao tầng: 3,6m;

Chiều cao bậc: hb = 150mm;

Bề rộng bậc: lb = 270 mm;

Cầu thang đổ toàn khối, loại cốn chịu lực, 2 vế

27

h b

3.2 Phân tích sự làm việc của cầu thang

Ô1 (bản thang) liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn CT1 (hoặc CT2), dầm chiếu nghỉ 1

(DCN 1), dầm sàn (hoặc dầm chân thang)

Ô3 (bản chiếu nghỉ) liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ 1 (DCN 1), dầm chiếu nghỉ 2 (DCN 2)

Cốn CT1, CT2: liên kết ở hai đầu, gối lên dầm chiếu nghỉ 1 (DCN 1), dầm sàn (hoặc dầm chân thang)

Dầm chiếu nghỉ 1 (DCN 1), dầm chiếu nghỉ 2 (DCN 2), liên kết hai đầu gối lên tường

Trang 33

3.3 Tính bản thang Ô1

3.3.1 Sơ đồ tính

Chọn hs = 80 (mm);

Bản thang tính toán tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp, tùy thuộc vào tỉ

số l2/l1 mà ta tính bản theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm

Kích thước cạnh bản theo phương nghiêng (l2) :

2

2,97

3, 4 (m)0,87

1, 2

l

 Tính theo bản loại dầm 2 đầu khớp Ta có sơ đồ tính :

Hình 3.2 Sơ đồ tính bản thang Ô1

Trang 34

n – Hệ số tin cậy, tra theo TCVN 2737 − 1995;

c, v, bt, g – Trọng lượng riêng của lớp gạch ceramic, vữa, gạch, bêtông.;

c, v, d – Chiều dày lớp gạch Ceramic, lớp trát, đan bêtông;

h,b – Chiều cao và chiều rộng bậc thang;

Hình 3.3 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang Tổng tĩnh tải tính toán phân bố trên bản thang Ô1:

g = g1+g2+g3+g4+g5 = 104,7+56,57+141,61+220+31,2 = 554,08 (daN/m2)

3.3.2.2 Hoạt tải

Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 300 (daN/m2)

Vậy hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2×300 = 360 (daN/m2)

→ Tổng tải trọng theo phương vuông góc với bản phân bố trên 1 m2 bản

Trang 35

Bảng 3.1 Bảng tính nội lực và tính cốt thép bản thang Ô1

Hình 3.4 Biểu đồ nội lực bản thang Ô1

3.4 Tính sàn chiếu nghỉ Ô3

3.4.1 Sơ đồ tính

Chọn hs = 80 (mm);

Bản thang tính toán tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp, tùy thuộc vào tỉ

số l2/l1 mà ta tính bản theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm

Xác định sơ đồ làm việc của bản thang Ô3:

2

1

2,91,81 21,6

2

M = 1/8ql = 136,7

Trang 36

Hình 3.5 Sơ đồ tính sàn chiếu nghỉ Ô3

3.4.2 Xác định tải trọng

3.4.2.1 Tĩnh tải

Hình 3.6 Cấu tạo bản chiếu nghỉ Tĩnh tải tác dụng vào chiếu nghỉ bao gồm:

• Trọng lượng lớp Ceramic: g1 = n × c × c = 1,1×2800×0,025 = 77 (daN/m2);

• Trọng lượng lớp vữa lót: g2 = n × v × v = 1,3×1600×0,02 = 41,6 (daN/m2);

• Bản BTCT: g3 = n × bt × d = 1,1×2500×0,08 = 220 (daN/m2);

• Lớp vữa trát: g4 = n × v × v = 1,3×1600×0,015 = 31,2 (daN/m2); Tổng tĩnh tải phân bố trên chiếu nghỉ:

g = g1+g2+g3+g4 = 77+41,6+220+31,2 = 369,8 (daN/m2)

3.4.2.2 Hoạt tải

Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737−1995 cho cầu thang là ptc = 300 (daN/m2)

Vậy hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2×300 = 360 (daN/m2)

→ Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1 m2 sàn chiếu nghỉ:

q = 369,8 + 360 = 729,8 daN/m2

1600

Trang 37

3.4.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép

Sàn chiếu nghỉ tính theo bản kê 4 cạnh, nội lực và tính toán cốt thép cho sàn

chiếu nghỉ Ô3 được ghi trong bảng sau đây:

Bảng 3.2 Bảng tính nội lực và cốt thép cho sàn chiếu nghỉ Ô3

3.5 Tính toán các cốn C1 và C2

3.5.1 Sơ đồ tính

Cốn là dầm đơn giản với chiều dài nhịp lc= 3,4m, 2 đầu liên kết khớp với dầm

chân thang (hoặc dầm chiếu tới) và dầm chiếu nghỉ

Hình 3.7 Sơ đồ tính cốn thang

3.5.2 Chọn kích thước tiết diện

Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo nhịp : d d

Chọn thépSTT

Trang 38

• Trọng lượng lan can, tay vịn: glc = 1,2×20 = 24 (daN/m)

• Tải trọng do bản thang Ô1 truyền vào ( Bản thang là sàn bản dầm ):

l1 là chiều dài cạnh ngắn của bản Ô1;

Tổng tải trọng tác dụng thẳng đứng lên cốn thang:

Trang 39

2 2 max

 Đảm bảo điều kiện : m < R = 0,429

Từ αm tra bảng và nội suy ta được ζ = 0,953

1,07

s A b

Tính cốt đai: Qmax = 925,25 (daN)

• Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

Điếu điện: Qmax ≤ 0,3×φw1×φb1×Rb×b×ho

Trong đó:

φw1 : Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện, được xác định theo công thức:

Trang 40

E E

• Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

Nếu Qmax  Qbmin = b3×(1 + f + n)× Rbt × b × h0 thì không cần tính toán cốt đai

mà đặt theo cấu tạo (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông)

Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

• Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì sct = min (h/2, 150mm);

Ngày đăng: 15/07/2021, 15:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w