Trong những thập niên gần đây, với sự gia tăng dân số nhanh chóng đã dẫn đến quỹ đất giảm xuống, đồng thời với sự phát triển, tiến bộ về công nghệ, phương pháp tính toán kết cấu, kết cấu
Trang 11
SVTH: Bùi Quang Bình GVHD: ThS Trịnh Quang Thịnh – TS Mai Chánh Trung
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
TÒA NHÀ VĂN PHÒNG NAM SÀI GÒN
SVTH: BÙI QUANG BÌNH MSSV: 110130143 LỚP: 13X1C
GVHD: ThS TRỊNH QUANG THỊNH
TS MAI CHÁNH TRUNG
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG NAM SÀI GÒN
Sinh viên thực hiện: BÙI QUANG BÌNH
Số thẻ sinh viên: 110130143 Lớp: 13X1C
Trong những thập niên gần đây, với sự gia tăng dân số nhanh chóng đã dẫn đến quỹ đất giảm xuống, đồng thời với sự phát triển, tiến bộ về công nghệ, phương pháp tính toán kết cấu, kết cấu nhà cao tầng đang là xu hướng của toàn cầu Ở Việt Nam hiện đã có các công trình cao tầng với kiến trúc, kết cấu khác nhau Nhận thấy sự phát triển của nhà cao tầng ở hiện tại và trong tương lai, em xin chọn đề tài: Thiết kế, tính toán công trình “TÒA NHÀ VĂN PHÒNG NAM SÀI GÒN”
Trong đồ án sinh viên thực hiện các nội dung sau:
1 Thiết kế biện pháp thi công tường vây
2 Thiết kế biện pháp thi công cọc
3 Thiết kế biện pháp thi công tầng ngầm
4 Thiết kế biện pháp thi công sàn
5 Thiết kế ván khuôn sàn
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là thầy Trịnh Quang Thịnh và thầy Mai Chánh Trung đã giúp em hoàn thành đồ án này
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên em không tránh khỏi nhiều sai xót
Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, khoa Xây dựng DD-CN, đặc biệt em trân trọng cảm ơn thầy Trịnh Quang Thịnh và thầy Mai Chánh Trung đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày 29 tháng 05 năm 2018
Sinh Viên
Bùi Quang Bình
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan : Đồ án tốt nghiệp với đề tài “TÒA NHÀ VĂN PHÒNG NAM SÀI GÒN” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của bất cứ ai, số liệu, công thức tính toán được thể hiện hoàn toàn đúng sự thật
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình !
Sinh viên thực hiện
Bùi Quang Bình
Trang 5Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 11
1.1 Tên công trình: 11
1.2 Chủ đầu tư: 11
1.3 Vị trí và đặc điểm công trình 11
Vị trí công trình 11
Quy mô công trình 11
1.4 Các giải pháp kiến trúc của công trình 12
Giải pháp mặt bằng 12
Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 13
Giải pháp mặt đứng & hình khối 13
Giải pháp giao thông công trình 14
Giải pháp kết cấu của kiến trúc 14
Giải pháp kĩ thuật khác 14
Chương 2 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 17
2.1 Tổng quan 17
2.2 Tải trọng tác dụng lên sàn 17
Tĩnh tải 17
Hoạt tải 18
2.3 Phân tích đặc trưng động lực học của công trình 18
Tính toán các dạng dao động riêng 18
Kết quả phân tích dao động 18
2.4 Tính toán tải trọng gió 19
Thành phần tĩnh của tải trọng gió 19
Thành phần động của tải trọng gió 21
Tổ hợp tải trọng gió 21
2.5 Tổ hợp tải trọng 22
Các trường hợp tải trọng 22
Tổ hợp tải trọng 22
Chương 3 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH – SÀN TẦNG 5 -SÀN PHẲNG DỰ ỨNG LỰC 24
3.1 Số liệu tính toán 24
3.2 Tải trọng 24
3.3 Tổ hợp tải trọng 24
Kiểm tra giai đoạn truyền ứng lực trước (Stresses in concrete immediately after prestress tranfer – Initial Service Load Combination) 24
Trang 6Kiểm tra giai đoạn sử dụng (Service Load State – SLS) 24
Kiểm tra giai đoạn tới hạn (Ultimate Load State – ULS) 24
3.4 Chia đải (Strip) trên sàn 25
3.5 Lựa chọn thông số cáp 25
Tải trọng cân bằng của ứng lực trước trong sàn 25
Xác định khoảng cách từ tâm cáp đến mép sàn 25
Xác định cao độ cáp và hình dạng cáp trong sàn 26
1.1.2 Xác định Pyc cho từng dãy 27
3.6 Xác định giá trị giới hạn ứng suất trước và tổn hao ứng suất trong cáp 28
Giá trị giới hạn của ứng suất trước ban đầu 28
Tính tổn hao ứng suất 28
3.7 Xác định số lượng và bố trí cáp trong sàn 29
Xác định số lượng cáp trong sàn 29
Bố trí cáp trong sàn 29
3.8 Kiểm tra ứng suất của sàn phẳng bêtông ứng lực trước 30
Kiểm tra giai đoạn truyền ứng lực trước 30
Kiểm tra giai đoạn sử dụng (Service Load State – SLS) 31
3.9 Bố trí cốt thép thường theo yêu cầu cấu tạo 33
Tại các gối tựa (đầu cột) 34
Tại các nhịp 34
3.10 Tính toán trạng thái tới hạn 35
3.11 Kiểm tra khả năng chịu cắt của sàn 36
3.12 Kiểm tra chuyển vị của sàn dự ứng lực 38
3.13 Kiểm tra khả năng chịu nén cục bộ của bê tông vùng neo 39
3.13 Số liệu tính toán 41
Sơ bộ kích thước cấu kiện 41
Vật liệu 42
Tải trọng 42
3.14 Tính toán bản thang 44
Sơ đồ tính 44
Nội lực tính toán 45
Tính toán cốt thép 45
Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản thang 46
3.15 Tính toán dầm chiếu tới 46
Trang 7Sơ đồ tính 48
Tính cốt thép dọc 48
Tính cốt thép đai 49
Chương 4 THIẾT KẾ KHUNG TRỤC G 51
4.1 Các trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng 51
4.2 Kết quả phân tích nội lực 51
4.3 Tính cốt thép dọc cho cột chịu nén lệch tâm xiên 51
Lý thuyết tính toán 51
Kết quả tính toán thép dọc 55
4.4 Bố trí cốt đai cho cột 55
Chương 5 THIẾT KẾ VÁCH CỨNG TRỤC F 56
5.1 Phương pháp tính 56
5.2 Phân tích nội lực: 57
5.3 Tính toán cốt thép cho vách 57
vật liệu: 57
Tính toán cốt thép dọc: 57
Tính cốt thép ngang: 58
Chương 6 THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC G 59
6.1 Điều kiện địa chất công trình 59
Địa tầng 59
Kết quả khảo sát địa chất công trình 59
Đánh giá điều kiện địa chất 59
6.2 Các cặp nội lực dùng tính toán móng 59
6.3 Tính toán các thông số chung 60
Cấu tạo đài cọc 60
Cấu tạo cọc 60
Xác định sức chịu tải của cọc 61
6.4 Thiết kế móng M2 – Cột biên 63
Tải trọng 63
Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 64
Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 65
Kiểm tra nền dưới đáy móng khối quy ước (Tính theo TTGH II) 67
Kiểm tra độ lún của móng khối quy ước 70
Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 72
Tính toán cốt thép đài cọc 75
Trang 86.5 Thiết kế móng M1 – Cột giữa 77
Tổ hợp tải trọng tính toán 77
Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn 77
Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 77
Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 78
Kiểm tra nền dưới đáy móng khối quy ước (Tính theo TTGH II) 80
Kiểm tra độ lún của móng khối quy ước 84
Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 85
Tính toán cốt thép đài cọc 89
CHƯƠNG 7 : THI CÔNG TƯỜNG VÂY 91
7.1 Tổng quan về thi công tường vây 91
7.2 Thi công tường dẫn 91
7.3 Thi công đào tường vây 91
7.3.1 Lập trình tự thi công cho các đơn nguyên 92
7.3.2 Thiết bị đào 92
7.3.3 Đào khoan bằng máy đào gầu ngoạm 92
7.3.4 Chống sụt lở cho thành hố đào 93
7.3.5 Công tác làm sạch đáy hố đào 93
7.3.6 Kiểm tra vách đất của tường vây 93
7.4 Bộ giá lắp gioăng chống thấm CWS 94
7.5 Gia công và lắp dựng lồng cốt 94
7.5.1 Gia công lồng thép 94
7.5.2 Lắp dựng, hạ lồng thép vào vị trí khoang đào 94
7.6 Đổ bê tông cho khoang đào 97
7.7 Hoàn thành khoang đào tường vây 98
CHƯƠNG 8 : THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 99
8.1 Lựa chọn biện pháp thi công cọc nhồi 99
8.2 Phương án thi công và giữ vách hố khoan 99
8.3 Công tác thi công chính 99
8.3.1 Công tác định vị, cân chỉnh máy khoan 99
8.3.2 Hạ ống vách, đặt ống bao 100
8.3.3 Khoan tạo lỗ hoàn chỉnh 100
8.3.4 Cung cấp dung dịch BENTONITE 101
8.3.5 Công tác cốt thép 101
Trang 98.3.7 Công tác bê tông 101
8.4 Chọn thiết bị cơ giới phục vụ chông tác thi công cọc 103
8.4.1 Chọn búa rung hạ ống vách 103
8.4.2 Chọn máy khoan tạo lỗ 104
8.4.3 Chọn máy trộn BENTONITE 105
8.4.4 Chọn cần cẩu 105
8.4.5 Chọn thiết bị cho công tác phá bê tông đầu cọc 107
CHƯƠNG 9 : LẮP DỰNG CỘT CHỐNG TẠM (KING POST) 108
9.1 Độ sai lệch cho phép của cột chống tạm 108
9.2 Lựa chọn phương pháp lắp dựng cột chống tạm 108
9.3 Quy trình hạ cột chống tạm 108
CHƯƠNG 10 : THI CÔNG PHẦN NGẦM 109
10.1 Quy trình công nghệ 109
10.2 Thiết lập mô hình tính tường vây trên phần mềm plaxis 109
10.2.2 Kết quả phân tích mô hình plaxis 111
10.3 kiểm tra hệ chống shoring 112
CHƯƠNG 11 : TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN TẦNG ĐIỂN HÌNH 115
11.1 Biện pháp kỹ thuật phần thi công 115
11.1.1 Công tác cốp pha 115
11.1.2 Công tác cốt thép 115
11.1.3 Công tác đổ bê tông 115
11.2 Thiết kế hệ thống cốp pha 116
11.2.1 Lựa chọn ván khuôn và kết cấu chỗng đỡ 116
11.2.2 Chỉ dẫn chung thiết kế cốp pha 116
11.2.3 Thiết kế cốp pha cột ,vách 116
11.2.4 Thiết kế cốp pha sàn 119
11.2.5 Thiết kế cốt pha dầm biên 122
11.2.6 Thiết kế cốp pha cầu thang 127
11.3 Biện pháp thi công sàn ứng lực trước 130
11.3.1 Vật tư 130
11.3.2 Thiết bị thi công 132
11.3.3 Quy trình phối hợp thi công sàn ứng lực trước 132
11.3.4 Công tác kéo căng cáp 133
11.3.5 Công tác bơm vữa 135
PHỤ LỤC……… 100
Trang 11Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Tên công trình:
TÒA NHÀ VĂN PHÒNG KHU PHỨC HỢP NAM SÀI GÒN
Địa điểm: 1060 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Phong, Quận 7,TP.Hồ Chí Minh
1.2 Chủ đầu tư:
CÔNG TY TNHH TÒA NHÀ VĂN PHÒNG NAM SÀI GÒN 1
Địa chỉ: 1060 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Phong, Quận 7,TP Hồ Chí Minh
1.3 Vị trí và đặc điểm công trình
Vị trí công trình
Địa chỉ: 1060 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân phong, Quận 7, TP.Hồ Chí Minh Nằm trong khu phức hợp Nam Sài Gòn, trên mảnh đất 4,4 ha, dọc đại lộ Nguyễn Văn Linh, công trình ở vị trí thoáng và đẹp, diện tích văn phòng thích hợp cho nhu cầu của các công ty nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ thông tin, ngân hàng, tài chính đồng thời tạo nên sự hài hòa, hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân
cư
Công trình nằm trên trục đường giao thông nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ
Quy mô công trình
Loại công trình
- Công trình dân dụng – cấp 2 (5000m2 < Ssàn < 10000m2 hoặc 8 < số tầng < 20)
- Công trình gồm: 1 tầng hầm, 1 tầng hầm lửng, 17 tầng nổi, 1 tầng kỹ thuật
Diện tích xây dựng
Diện tích xây dựng của công trình là: 58.8m x 27.825m= 1636.11m2
Vị trí giới hạn công trình
- Hướng Đông: giáp với đường SC Vivo city
- Hướng Tây: giáp với khu dân cư
- Hướng Nam: giáp với đường Nguyễn Văn Linh
Trang 12- Hướng Bắc: giáp với đường Nguyễn Phan Chánh
Công năng công trình
- Tầng hầm: Bố trí nhà xe, an ninh
- Tầng trệt: Sảnh đón khách, văn phòng ngân hàng
- Tầng 2=> 17: Văn phòng cho thuê
Chiều cao công trình
Công trình có chiều cao 82.15m (tính từ cao độ 0.000m, chưa kể tầng hầm)
Bảng 1.1 Cao độ mỗi tầng
Hầm lửng -2.000m Tầng 10 +43.650m Tầng trệt +1.250m Tầng 11 +47.950m
Tầng 3 +13.550m Tầng 13 +56.550m Tầng 4 +17.850m Tầng 14 +60.850m Tầng 5 +22.150m Tầng 15 +65.150m Tầng 6 +26.450m Tầng 16 +69.450m Tầng 7 +30.750m Tầng 17 +78.050m Tầng 8 +35.050m Tầng KT +82.150m
1.4 Các giải pháp kiến trúc của công trình
Giải pháp mặt bằng
Mặt bằng có dạng hình chữ nhật Tầng hầm nằm ở cốt cao độ -5.250m, được bố trí 2 ram dốc từ mặt đất đến tầng hầm (độ dốc i=20% )
Công năng công trình chính là bán và cho thuê văn phòng nên tầng hầm diện tích phần lớn dùng cho việc để xe đi lại, bố trí các hộp gian hợp lý và tạo không gian thoáng nhất có thể cho tầng hầm Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị trí trung tâm làm cho người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào phục vụ việc đi lại Đồng thời việc bố trí hệ thống PCCC cũng dễ dàng nhìn thấy
Tầng trệt được có sảnh đón khách và văn phòng ngân hàng, được trang trí đẹp mắt, các công năng dịch vụ tiện ích đi kèm tạo khu sinh hoạt chung khối nhà Đặc biệt phòng quản lý cao ốc được bố trí có thể nhìn thấy nếu có việc cần thiết
Trang 13Tầng điển hình (tầng 2 đến tầng 17) đây là mặt bằng cho ta thấy rõ nhất các chức năng của khối nhà, ngoài khu vực vệ sinh và khu vực giao thông thì tất cả diện tích còn lại làm mặt bằng cho thuê văn phòng hoạt động
Giải pháp mặt cắt và cấu tạo
Giải pháp mặt cắt
- Chiều cao các tầng điển hình là 4.30 m
- Chiều cao thông thủy (điển hình) của tòa nhà xấp xỉ 4.05 m
- Sử dụng hệ thống sàn phẳng dự ứng lực để tăng chiều cao thông thủy cho tòa nhà, tầng hầm bố trí hệ thống dầm với độ cao h dầm 600mm
Giải pháp cấu tạo
Cấu tạo chung của lớp sàn
đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc
Sử dụng, khai thác triết để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước Mái BTCT có lớp chống thấm và cách nhiệt Tường gạch, trát vữa, sơn nước, lớp chớp nhôm xi mờ Ống xối sử dụng Ф14, sơn màu tường Tầng trệt: ốp đá granite mắt rồng, kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá
Giải pháp hình khối
Hình dáng bên ngoài của công trình là một hình khối, làm phù hợp với vị trí khu đất 2 bên đều có công trình dân dụng xung quanh
Trang 14Giải pháp giao thông công trình
Giao thông ngang trong công trình (mỗi tầng) là kết hợp giữa hệ thống các hành lang và sảnh trong công trình thông suốt từ trên xuống
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy Mặt bằng rộng nên có 2 thang bộ 2 vế làm nhiệm vụ vừa là lối đi chính vừa để thoát hiểm Thang máy bố trí 8 thang được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 25m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố Căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông
thoáng
Giải pháp kết cấu của kiến trúc
- Hệ kết cấu của công trình là hệ BTCT toàn khối
- Mái phẳng bằng BTCT và được chống thấm
- Cầu thang bằng BTCT toàn khối
- Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép hoặc bể nước bằng inox được đặt trên tầng mái Bể dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa Kết hợp sử dụng bể nước ngầm
- Kính cường lực bao che dày 15mm, tường ngăn dày 100mm
- Phương án móng dùng phương án móng sâu
Giải pháp kĩ thuật khác
Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện được cung cấp 2 nguồn: lưới điện Thành Phố Hồ Chí Minh và máy phát điện có công suất 150 kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện đi ngầm (được tiến hành lắp đặt động thời với lúc thi công) Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa
Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A
80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ) Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:
- An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh
Trang 15- Dễ thi công
Mỗi khu vực thuê được cung cấp 1 bảng phân phối điện Đèn thoát hiểm và chiếu sáng trong trường hợp khẩn cấp được lắp đặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
Hệ thống cấp nước
Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước Tp.Hồ Chí Minh chữa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái, từ đây sẽ phân xuống các tầng của công trình theo các đường ống nước chính Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa
Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các ren nước Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông và trên trần nhà
Hệ thống thoát nước
Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ nước chảy vào các ống thoát nước mưa
có đường kính =140 mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống nước thải chung
Hệ thống thông gió
Ở các tầng có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, các công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho tất cả các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái
Hệ thống chiếu sáng
Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết
Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Hệ thống báo cháy được lắp đặt mỗi khu vực cho thuê Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và được bố trí ở hành lang, cầu thang….theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của thành phố Hồ Chí Minh Bố trí hệ thống cứu hỏa gồm các
Trang 16họng cứu hỏa tại các lối đi, các sảnh… với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995
Trang 17Chương 2 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG
2.1 Tổng quan
Kết cấu nhà cao tầng được tính tốn với các loại tải trọng chính sau đây:
- Tải trọng thẳng đứng (trọng lượng bản thân kết cấu, tải thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn)
Tải tường tác dụng lên các tầng được trình bày chi tiết ở Mục b, 2.1.1, Phụ lục 2
Lớp vữa trátBản sàn BTCTLớp vữa lótLớp gạch lát Ceramic
Trang 18Giá trị tính toán Phần dài
hạn
Phần ngắn hạn
2.3 Phân tích đặc trưng động lực học của công trình
Tính toán các dạng dao động riêng
Xây dựng mô hình dạng không gian 3 chiều của công trình trong phần mềm Etabs, sử dụng các dạng phần tử khung (frame) cho cột, dầm và phần tử tấm vỏ (shell) cho sàn và vách cứng Để nhận được đầy đủ các kết quả phân tích động học ngoài vệc gán tĩnh tải và hoạt tải lên sàn cần gán Diaphragm (miếng cứng tuyệt đối) cho sàn và khai báo đầy đủ Mass Source (khối lượng tham gia dao động) Khai báo Mass Source được tuân thủ theo điều 3.2.5 TCXD 229-1999
Kết quả phân tích dao động
Ta xét 12 mode dao động đầu tiên của hệ, nếu ko thỏa sẽ xét thêm
Bảng 2-2 Tỷ lệ phần trăm khối lượng công trình tham gia dao động
Y
SumR
Z (s) (Hz)
Trang 192.4 Tính toán tải trọng gió
Tải trọng gió gồm 2 phần: thành phần tĩnh và thành phần động Giá trị và phương pháp tính thành phần tĩnh của tải trọng gió được ghi trong mục 6 TCVN 2737-1995
Theo mục 1.2 TCXD 229-1999, công trình có chiều cao trên 40m phải kể đến thành phần động của tải trọng gió Trong phạm vị đồ án này, công trình có chiều cao đỉnh 62.3m vì vậy phải kể đến ảnh hưởng của thành phần gió động lên công trình
Thành phần tĩnh của tải trọng gió
2 áp lực gió tiêu chuẩn được xác định từ vận tốc gió được xử lý
trên cơ sở số liệu quan trắc vận tốc gió ở độ cao 10m so với mốc chuẩn (vận tốc trung bình khoảng 3 giây, bị vượt trung bình 1 lần trong 20 năm) ứng với dạng địa hình B Giá trị áp lực gió được xác định theo bảng 4 ứng với từng
phân vùng áp lực gió quy định trong phụ lục E, TCVN 2737-1995
Bảng 2-3 Bảng giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió
Trang 20• Theo mục 6.4.1, TCVN 2737-1995 Đối với ảnh hưởng của bão được đánh giá
là yếu, giá trị áp lực gió W0 được giảm đi 10 daN/m2 đối với vùng I-A, 12 daN/m2đối với vùng II-A và 15 daN/m2đối với vùng III-A
• Với vị trí công trình đặt tại Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh vùng áp lực gió được xác
g
z k(z ) = 1.844 ×
• n: là hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1.2
Phương pháp nhập thành phần tĩnh của tải gió dưới dạng lực tập trung tại tâm sàn theo 2 phương, công thức:
W = n × W × k(z ) × c × H × L
• n hệ số độ tin cậy của tải trọng gió (công trình tồn tại trên 50 năm chọn n=1.2)
• c hệ số khí động lấy theo mặt đón gió lấy tổng cho cả gió hút và gió đẩy c=0.8+0.6=1.4
• Hj chiều cao đón gió của tầng thứ j
• Lj bề rộng đón gió của tầng thứ j
• H chiều cao tương đối của sàn tầng trên so với sàn tầng dưới
Kết quả tính thành phần gió tĩnh được trình bày chi tiết ở Mục 2.2.1, Phụ Lục 2
Trang 21Thành phần động của tải trọng gió
Theo mục 2.1 TCXD 229-1999, thành phần động của tải trọng gió được xác định theo các phương tương ứng với phương tính toán thành phần tĩnh của tải gió Trong tiêu chuẩn chỉ kể đến thành phần gió dọc theo phương X và Y, bỏ qua gió ngang và xoắn
Giá trị giới hạn của tần số dao động riêng fL =1.3, tra bảng 2 – TCXD 229-1999
ứng với vùng áp lực gió II-A và độ giảm loga dao động của kết cấu δ = 0.3(công trình bêtông cốt thép có kết cấu bao che)
Tần số dao động cơ bản của công trình: f1=1.714 → thành phần động của tải gió chỉ cần kể đến cả tác dụng của xung vận tốc gió Việc tính toán tuân theo chỉ dẫn 4.2 TCXD 299-1999
Tính thành phần động của tải gió theo phương X dựa vào mode 1 và thành phần động của tải gió theo phương Y dựa vào mode 2
Giá trị tính toán của thành phần động của tải gió tác dụng lên tầng thứ j của công trình ứng với mode dao động thứ i được xác định theo công thức 4.1, Mục 4.2 TCVN
229 - 1999:
W = W × ×
• Wpj : là áp lực động của gió tác dụng vào tầng thứ j
• Wj : là giá trị tiêu chuẩn phần tĩnh của áp lực gió tác dụng lên tầng thứ j, xác định theo điều 4.1 TCXD 229-1999
• i: hệ số áp lực động của tải trọng gió ứng với tầng thứ j của công trình, không thứ nguyên, lấy theo bảng 3 TCXD 229-1999
• i hệ số tương quan không gian ứng với dạng dao động thứ i, phụ thuộc 2 tham
X = X + (X )
• X: Là momen uốn (xoắn), lực cắt, lực dọc, hoặc chuyển vị
• Xt: Là momen uốn (xoắn), lực cắt, lực dọc, hoặc chuyển vị do thành phần tĩnh của tải trọng gió gây ra
Trang 22• Xđ: Là momen uốn (xoắn), lực cắt, lực dọc, hoặc chuyển vị do thành phần động của tải trọng gió gây ra
DEAD DEAD - Tĩnh tải bản thân, cấu tạo sàn, tường
Bảng 2-5 Bảng khai báo các tổ hợp trung gian
Ký
COMB6= 1.0 DEAD + 0.9 LIVE + 0.9 GX
COMB7= 1.0 DEAD + 0.9 LIVE - 0.9 GX
Trang 23COMB9= 1.0 DEAD + 0.9 LIVE - 0.9 GY
Trang 24Chương 3 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH – SÀN TẦNG 5 -SÀN
ta tính toán kiểm tra với các “tổ hợp tải trọng” sau:
Kiểm tra giai đoạn truyền ứng lực trước (Stresses in concrete immediately after prestress tranfer – Initial Service Load Combination)
TRANSFER = 1.0 SW + 1.0 PT-Transfer
Kiểm tra giai đoạn sử dụng (Service Load State – SLS)
• Service Load Combination
- SW là tĩnh tải tiêu chuẩn chỉ xét đến tải trọng bản thân của sàn
- PT-Transfer là tải trọng do ứng lực trước gây ra sau khi trừ tổn hao ngắn hạn (lúc vừa buông cáp)
- DL là tĩnh tải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn (gồm tải trọng bản thân sàn, các lớp hoàn thiện sàn, tải tường,…);
Trang 25- PT-Final là tải trọng do ứng lực trước gây ra sau khi trừ tổng tổn hao ứng suất (gồm tổn hao ngắn hạn và dài hạn)
- LL là hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn
- PT-HP: là thành phần thứ cấp của ứng lực trước
3.4 Chia đải (Strip) trên sàn
Theo mục II.2.1.3 sách “Thiết kế sàn bê tông ứng lực trước – Phan Quang Minh”, chia bề rộng dãi như sau:
- Dãi cột: 0.25L1 + 0.25L2
- Dãi nhịp: Phần còn lại trong trong nhịp
Với L1,L2 là bề rộng 2 nhịp 2 bên dãi
Hình ảnh các dãi được trình bày chi tiết ở Mục 3.3, Phụ lục 3
3.5 Lựa chọn thông số cáp
Tải trọng cân bằng của ứng lực trước trong sàn
Chọn cân bằng (0.8 ÷1) trọng lượng bản thân sàn Giá trị momen tải trọng cân
bằng gây ra được trình bày chi tiết ở Mục 3.4, Phụ lục 3
Trang 26Hình 3-1 Mặt cắt bố trí cáp dự ứng lực theo 2 phương
Khoảng cách từ mép sàn đến tâm cáp
Xác định cao độ cáp và hình dạng cáp trong sàn
Quỹ đạo cáp đĩng vai trị quan trọng đối với sự làm việc của kết cấu sàn bêtơng ƯLT Quỹ đạo của cáp thường bố trí gần giống với hình dạng biểu đồ momen dưới tác dụng của tải trọng tiêu chuẩn nhằm tạo hiệu quả tốt nhất về hạn chế độ võng Thơng qua độ cong của cáp, ƯLT tạo ra tải trọng lên bêtơng cân bằng một phần hoặc tồn bộ tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên cấu kiện
Trong thiết kế sàn bêtơng ƯLT, tải trọng tác dụng lên sàn chủ yếu là tải trọng phân bố đều, do vậy quỹ đạo cáp được chọn là parabol
Tuy nhiên với cấu kiện dạng dầm liên tục thì cáp khơng thể bố trí với độ cong tương tự như biểu đồ mơmen, do việc tạo ra các gĩc nhọn của cáp tại các gối tựa Người ta phải loại bỏ các gĩc nhọn này để tránh làm tổn hao ứng suất do ma sát rất lớn tại gối tựa và tập trung ứng suất cục bộ quá lớn trên bêtơng
Vì vậy các đường cáp parapol ở hai nhịp liền kề thường được nối với nhau bằng một đoạn đường cong parabol bậc hai hoặc cung trịn cĩ bán kính cong
Do kích thước nhịp theo phương y lớn so với phương x nên ta đặt cáp theo
phương y ở dưới (Strip B), cáp theo phương x ở trên (Strip A) để cho cáp theo phương
y cĩ độ võng lớn hơn
Chiều dài lớp bê tơng bảo vệ abv = 30mm Chọn thép thường gia cường là Ø12 ở
lớp bảo vệ 25mm Thép gia cường 1 2
Thép gia cường 1 2
cáp theo phương X
cáp theo phương Y
lớp bảo vệ 25mm
cáp theo phương
Y cáp theo phươngXThép gia cường 1 2
Thép gia cường 1 2
Trang 27a) Cáp theo phương X (nằm trên)
Khoảng cách từ mép sàn đến tâm cáp tại đầu cột :
19
25 14 19 67.5 ( )
2
x c
d = + + + = mm , chọn d c x= 70 (mm) Khoảng cách từ mép sàn đến tâm cáp tại giữa nhịp :
19
25 12 19 65.5 ( )
2
x n
Độ võng lớn nhất của cáp tại nhịp giữa : fg maxx = + =e n x e c x 55 55 110 (+ = mm)
b) Cáp theo phương Y (nằm dưới)
Khoảng cách từ mép sàn đến tâm cáp tại đầu cột :
19
25 14 48.5 ( )
2
y c
d = + + = mm , chọn d c y = 50 (mm) Khoảng cách từ mép sàn đến tâm cáp tại giữa nhịp :
19
25 12 46.5 ( )
2
y n
s
= Trong đó :
Trang 28+ Mmax : là mô men lớn nhất tải trọng cân bằng gây ra trên từng dãy (lớp
bằng tung độ treo biểu đồ moomen)
+ s : độ lệch tâm tương đương của cáp
Kết quả tính toán tổng hợp ở phụ lục 3
3.6 Xác định giá trị giới hạn ứng suất trước và tổn hao ứng suất trong cáp
Giá trị giới hạn của ứng suất trước ban đầu
Theo mục 18.5.1, ACI 318M-11 quy định ứng suất trong cáp ứng lực trước như sau:
Tại thời điểm
căng ban đầu
ƯLT ban đầu không được đạt tới 94%fpy nhưng không lớn hơn 80% fpu và thông số của nhà sản xuất cung cấp
Ngay sau khi
Áp dụng tính toán tổn hao ứng suất đối với đồ án
Tính toán tay tổn hao ứng suất do ma sát và tụt neo, còn những tổn hao còn lại sẽ lấy dựa theo tỷ lệ phần trăm của lực ƯLT ban đầu
❖ Tổn hao ứng suất do ma sát (FR)
Tổn hao ứng suất do ma sát có thể lấy : = fms fpi
Với μ là hệ số ma sát trung bình lấy 0,25%/ 1m dài
❖ Tổn hao ứng suất do tụt neo (SL)
Hao ứng suất do tụt neo : 1 2
Bất lợi nhất cho phép lấy + l1 l2=6 (mm)
E= 195000 MPa : modul đàn hồi của thép ứng lực trước
Trang 29❖ Tổn hao ứng suất do co ngắn đàn hồi của bêtông (ES)
Theo Phụ lục 3, tổn hao ứng suất do co ngắn đàn hồi của bê tông chiếm 1% của
ƯLT ban đầu
pi
ES = 1% × P = 0.01×1395 = 13.95 (MPa)
❖ Tổn hao ứng suất do từ biến của bêtông (CR)
Theo Phụ lục 3, tổn hao ứng suất do từ biến của bêtông chiếm 5% của ƯLT ban
đầu
pi
ES = 5% × P = 0.05×1395 = 69.75 (MPa)
❖ Tổn hao ứng suất do co ngót của bêtông (SH)
Theo Phụ lục 3, Tổn hao ứng suất do co ngót của BT chiếm 6% của ƯLT ban
đầu
pi
ES = 6% × P = 0.06 ×1395 = 83.7 (MPa)
❖ Tổn hao do chùng ứng suất trong thép (RE)
Theo Bảng 7.13, Tổn hao ứng suất do chùng ứng suất của thép chiếm 8% của ƯLT ban đầu
e: Độ lệch tâm tương đương cáp
Lực kéo hữu hiệu của 1 cáp: Y
Kết quả tính toán được trình bày chi tiết ở Mục 3.6, Phụ lục 3
Bố trí cáp trong sàn
Theo mục 18.12.4 ACI 318M-11 quy định:
Trang 30Khoảng cách giữa các bó cáp tối đa không vượt quá 8 lần chiều dày sàn đối với cáp kết dính và 1.5 m
Việc bố trí cáp phải đảm bảo điều kiện ứng suất nén trước trung bình hiệu quả không nhỏ hơn 0.9 Mpa Để hạn chế các ứng suất gây ra do co ngót, nhiệt độ khi khoảng cách giữa các cáp lớn hơn 1.4m cần bổ sung thêm cốt thép thường
Khai báo cáp ở phần mềm SAFE được trình bày chi tiết ở Mục 3.6, Phụ lục 3
3.8 Kiểm tra ứng suất của sàn phẳng bêtông ứng lực trước
Kiểm tra giai đoạn truyền ứng lực trước
TRANSFER = 1.0 SW + 1.0 PT-Transfer
Trong giai đoạn này cần lưu ý:
- Bêtông chưa đạt cường độ sau 28 ngày Cường độ lúc kéo căng cáp tối thiểu là
25 MPa cho mẫu lập phương (cube) và 20 MPa cho mẫu lăng trụ (cylinder) (cường độ đạt khoảng 80%, thường sau 3 dến 7 ngày tuỳ sử dụng phụ gia)
Quy ước dấu: ứng suất gây nén mang dấu cộng (+), kéo mang dấu trừ (-)
Ứng suất trong sàn được tính:
SW+PT_TRANSFER
M P
- P = n×Ppe – tổng ứng lực trước trong cáp trong dải
- n - số lượng cáp trong một dải (Strip)
- Ppe – Lực căng hữu hiệu của 1 sợi cáp (trừ cho tổn hao ngắn hạn)
fpi = 1395 (MPa) - ứng lực trước ban đầu (MPa)
Trang 31Tiết diện của dải CSB1: b×h = 2213×250 (mm)
Số sợi cáp trong dải: n = 15 (cáp)
Lực căng hữu hiệu của 1 sợi cáp (trừ cho tổn hao ngắn hạn)
Bảng kết quả các dải được trình bày chi tiết ở Mục 3.7.1, Phụ lục 3
Kiểm tra giai đoạn sử dụng (Service Load State – SLS)
Trong giai đoạn này cần lưu ý:
- Bêtông đạt cường độ sau 28 ngày: '
c
f = 25 (MPa)
- Ứng suất trong cáp bị tổn hao bao gồm tổn hao ngắn hạn và dài hạn.`
Service Load Combination
M P
A W
- P = n×Ppe – tổng ứng lực trước trong cáp trong dải
Trang 32- n - số lượng cáp trong một dải (Strip)
- Ppe – Lực căng hữu hiệu của 1 sợi cáp (đã trừ cho tổn hao ngắn và dài hạn)
fpi = 1395 (MPa) - ứng lực trước ban đầu (MPa)
6 - Momen kháng uốn của tiết diện dải sàn
❖ Trường hợp SLS1, tính toán với dải CSB14
Tiết diện của dải CSB14 : b×h = 2000×250 (mm)
Số sợi cáp trong dải: n = 6 (cáp)
Lực căng hữu hiệu của 1 sợi cáp (trừ cho tổn hao ngắn hạn)
Trang 33Kiểm tra điều kiện (ứng suất cho phép trong sàn):
- P = n×Ppe – tổng ứng lực trước trong cáp trong dải
- n - số lượng cáp trong một dải (Strip)
- Ppe – Lực căng hữu hiệu của 1 sợi cáp (đã trừ cho tổn hao ngắn và dài hạn)
fpi = 1395 (MPa) - ứng lực trước ban đầu (MPa)
6 - Momen kháng uốn của tiết diện dải sàn
❖ Tính toán với dải CSB1:
Tiết diện của dải CSB1: b×h = 2000×250 (mm)
Số sợi cáp trong dải: n = 6 (cáp)
Lực căng hữu hiệu của 1 sợi cáp (trừ cho tổn hao ngắn hạn)
3.9 Bố trí cốt thép thường theo yêu cầu cấu tạo
Cốt thép thường được bố trí trong cấu kiện bê tông ứng lưc trước nhằm:
Trang 34- Tăng khă năng chịu moment uốn trong cấu kiện
Tại các gối tựa (đầu cột)
Khoảng cách lớn nhất giữa các thanh thép là 12in (305 mm) và không ít hơn 4 thanh hay sợi theo mỗi phương
Ở vùng chịu momen âm ở trên gối tựa, diện tích cốt thép tối thiểu mỗi phương là:
0.17 f = 0.17 × 25 = 0.85 (MPa) 0.5 f = 0.5 25 = 2.5 (MPa)
Kết quả kiểm tra được trình bày chi tiết ở Mục 3.7, Phụ lục 3
3.9.3 Tính cốt thép tại các dãy không đủ khả năng chịu kéo
Ứng suất kéo vượt quá khả năng chịu kéo của bê tông ta cần bố trí thêm cốt thép ứng lực trước hoặc cốt thép thường Ở đây ta chọn phương án bố trí cốt thép thường Cốt thép thường được thêm vào sàn để tạo thành cốt thép phân bố theo
Trang 35phương ngang hoặc ở vùng có moment để hạn chế sự hình thành khe nứt và nâng cao khả năng chịu cắt ( xuyên thủng)
Theo tiêu chuẩn ACI 318, diện tích cốt thép thường yêu cầu:
/ 2
c s y
N A f
=
Trong đó : fy = 390 MPa = 390000 KN/m2 ( thép thường AIII)
Nc : Lực kéo tính theo công thức: .
2
t c
f f
=+
Tiết diện giữa nhịp : h=hS
Tiết diện trên cột, hmc là chiều dày mũ cột: h= hs + hmc
Ta không thiết kế mũ cột nên h = 0.25 (m)
Ta lấy giá trị ft và fc tư của dãy có bề rộng và ứng suất kéo lớn để tính toán Ta
có tại dãy CSB28 ở giai đoạn truyền sử dụng SLS2 ftmax = 2459 KN/m2 và
fctư=5600(KN/m2), chiều rộng dải b = 4.325 m
Hình 3-2 Sơ đồ tính lực kéo trong bê tông
Ta đã bố trí 15Ø14a150 tại vị trí cột và bố trí thêm 15Ø12a300, lúc này tổng diện tích
15 1.539 15 1.131 40.07( )
s
3.10 Tính toán trạng thái tới hạn
Trong giai đoạn này cần lưu ý:
Trang 36- Xảy ra khi tải trọng gây uốn đạt giá trị lớn nhất trước khi phá hoại
- Bêtông và cáp ƯLT đạt tới cường độ cực hạn
Điều kiện đảm bảo khả năng chịu lực của cấu kiện là:
- fps - ứng suất tính toán của thép ƯLT kết dính (bonded) tương ứng với độ bền chịu uốn danh định của kết cấu Nếu khi ứng suất hữu hiệu fse thoả mãn điều kiện fse ≥ fpu thì theo Mục 18.7.2, ACI 318M-11 xác định ứng suất tính toán fps
như sau: (Trường hợp không có cốt thép chịu nén A’s=0)
β1 = 0.85–hệ số quy đồi vùng chịu nén của bêtông (Mục 10.2.7, ACI 318M-11)
p - Hằng số phụ thuộc vật liệu thép ƯLT
py
u
p p
Kết quả tính toán được trình bày chi tiết ở Mục 3.8, Phụ lục 3
3.11 Kiểm tra khả năng chịu cắt của sàn
Trong trường hợp bản hoặc móng hai phương, hai trường hợp phá hoại do lực cắt có thể xảy ra:
- Lực cắt phá hoại theo một phương hay phá hoại dầm có liên quan đến vết nứt kéo dài qua toàn bộ chiều rộng của kết cấu
- Lực cắt phá hoại theo hai phương hay còn gọi là phá hoại do chọc thủng có liên quan đến sự phá hoại quanh bề mặt hình nón cụt hay hình chóp xung quanh cột
Trang 37Hình 3-3 Sơ đồ phá hoại do cắt và xuyên thủng
Trong trường hợp sàn hai phương là sàn phẳng thì cần kiểm tra theo cơ chế phá hoại theo lực cắt hai phương ( phá hoại do chọc thủng )
Theo mục 6.2.5.4 của TCXDVN 356-2005, kết cấu dạng bản ( không đăth cốt thép ngang ) chịu tác dụng của lực phân bố đều trên một diên tích hạn chế cần được tính toán chống nén thủng theo điều kiện:
F ≤ α.Rbt.Um.h0
Trong đó:
F: lực chọc thủng
α = 1.0 đối với bê tông nặng
Um : là giá trị trung bình của tháp chọc thủng
Khi xác định um và F giả thiết rằng sự chịu nén thủng xảy ra theo mặt phẳng
nghiêng một góc 450 so với phương ngang
- Kiểm tra khả năng chọc tủng tại cột góc ( 500x650 mm)
Um = 2hc + 2bc + 2h0 = 2 x 650 + 2 x 500 + 2 x 225 = 2750 mm
Lực chọc thủng: F = ( g + p) x l1 x l2 = (7.1 +2) x 4.45 x 5.925 = 239.933 KN Khả năng chống chọc thủng của sàn
α.Rbt.Um.h0 = 1 x 1.2 x 2750 x 225 x 10-3 = 742.5 KN > F
Vậy tại vị trí cột góc sàn đủ khả năng chịu cắt
- Kiểm tra khả năng chọc thủng tại cột biên ( 500x650 mm)
Um = 2hc + 2bc + 3h0 = 2 x 650 + 2 x 500 + 3 x 225 = 2975 mm
Lực chọc thủng: F = ( g + p) x l1 x l2 = (7.1 +2) x 8.65 x 5.925 = 466.386 KN Khả năng chống chọc thủng của sàn
α.Rbt.Um.h0 = 1 x 1.2 x 2975 x 225 x 10-3 = 803.25 KN > F
Vậy tại vị trí cột biên sàn đủ khả năng chịu cắt
- Kiểm tra khả năng chọc thủng tại cột giữa ( 850x700 mm)
Um = 2hc + 2bc + 4h0 = 2 x 850 + 2 x 700 + 4 x 225 = 4000 mm
Lực chọc thủng: F = ( g + p) x l1 x l2 = (7.1 +2) x 8.65 x 9.987 = 786.127 KN Khả năng chống chọc thủng của sàn
α.Rbt.Um.h0 = 1 x 1.2 x 4000 x 225 x 10-3 = 1080 KN > F
Trang 38Vậy tại vị trí cột giữa sàn đủ khả năng chịu cắt
3.12 Kiểm tra chuyển vị của sàn dự ứng lực
Kiểm tra độ võng ở 2 trường hợp:
- Độ võng tức thời do tải trọng ngắn hạn
Xét tổ hợp tải trọng TH_VONG1 = 0.7 LL
- Độ võng do tác dụng của tải trọng dài hạn
Giả sử có 30% hoạt tỉa sử dụng là dài hạn
Xét tổ hợp tải trọng TH_VONG2 = DL + 0.3 LL + PT-FINAL
Kể đến ảnh hưởng của từ biến
Hình 3-4 Độ võng của sàn
Độ võng cuối cùng =1 +2.2
TH-VONG = 0,7LL + 2(DL + 0,3HT + PT-FINAL)
= 2.DL + 1,3.LL + 2 PT-FINAL
Giải bằng phần mềm SAFE 12 ta có độ võng lớn nhất của sàn là: 12.205 mm
Độ võng giới hạn theo ACI-318
Trang 393.13 Kiểm tra khả năng chịu nén cục bộ của bê tông vùng neo
Khi bê tông bị nén cục bộ, cường độ chịu nén được tăng lên do những phần xung quanh không trực tiếp chịu nén có tác dụng cản trở biến dạng ngang của phần trực tiếp chịu lực Ứng suất nén cho phép bê tông ngay sau khi neo phải thỏa mãn điều kiện:
f’ci : cường độ bê tông tại thời điểm truyền lực, hệ số giảm độ bền ∅ = 0.85
A1 : diện tích bản neo
A2 : diện tích chịu nén tính toán, có hình dạng tương tự như Ag
su b
P P
Trang 40B (mm)