Một trong những nhu cầu đó chính là nhu cầu về vận chuyển các loại chất lỏng chuyên dụng, việc vận chuyển này yêu cầu cần phải nhanh hơn, số lượng lớn hơn, an toàn hơn và phải tiết kiệm
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
THIẾT KẾ MÔ XE BỒN CHỞ MỦ CAO SU TRÊN CƠ SỞ Ô TÔ SATXI ISUZU FVR34QE4
Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG NGỌC ANH
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2TÓM TẮT Tên đề tài: Thiết kế xe bồn chở mủ cao su trên cơ sở ô tô satxi ISUZU FVR34QE4
Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG NGỌC ANH
Chương 3 Tính toán thiết kế Chương này tiến hành tính toán các đặc tính động học, động lực học, cũng như tính toán sức bền các kết cấu chính của ô tô Đồng thời đưa ra nhận xét về các hệ thống khác và rút ra kết luận chung cho toàn bộ đề tài
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thiết kế xe bồn chở mủ cao su trên cơ sở ô tô satxi ISUZU FVR34QE4
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Catalog của ô tô ISUZU FVR34QE4 và tham khảo tài liệu internet
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Chương 1 Mục đích và ý nghĩa của đề tài
1.1 Mục đích
1.2 Ý nghĩa
Chương 2 Khái quát chung về ô tô thiết kế
2.1 Giới thiệu ô tô satxi
2.2 Giới thiệu bồn chở mủ cao su
2.2 Khái quát về ô tô thiết kế
Chương 3 Tính toán thiết kế
3.1 Tính toán các đặc tính động học, động lực học
3.1.1 Tính toán phân bố tải trọng
3.1.2 Tính toán ổn định ô tô
3.1.3 Tính toán động lực học kéo của ô tô
3.2 Tính toán sức bền các kết cấu chính của ô tô thiết kế
Trang 46 Họ tên người hướng dẫn: TS LÊ VĂN TỤY
7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 4/03/2019
8 Ngày hoàn thành đồ án: 03/06/2019
Đà Nẵng, ngày 03 tháng 03 năm 2019
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công nghiệp ô tô là nghành công nghiệp quan trọng hàng đầu mà Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và chú trọng phát triển để thể hiện thế mạnh của Việt Nam trên trường khu vực và Quốc tế Một trong những nhu cầu đó chính là nhu cầu về vận chuyển các loại chất lỏng chuyên dụng, việc vận chuyển này yêu cầu cần phải nhanh hơn, số lượng lớn hơn, an toàn hơn và phải tiết kiệm được sức lao động của con người
Đề tài “Thiết kế xe chở mủ cao su trên cơ sở ô tô satxi ISUZU FVR34QE4.”, là đề tài rất thực tế, phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế về cây công nghiệp, cũng như công nghiệp ô tô nước ta hiện nay
Để có thể hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn: TS Lê Văn Tụy đã chỉ bảo tận tình, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đồ án Và em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy, cô đang giảng dạy trong khoa cơ khí giao thông, rường đại học Bách Khoa Đà Nẵng đã truyền đạt lại những kiến thức quý báu từ cơ bản đến chuyên môn
để em có thể vận dụng và hoàn thành được đồ án này
Tuy nhiên, trong thời gian thực hiện đề tài do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, ý kiến đóng góp của quý thầy cô cùng tất cả các bạn để
đề tài được hoàn thiện hơn
Đà Nẵng, ngày 03 tháng 06 năm 2019 Sinh viên thực hiện
Trương Ngọc Anh
Trang 6CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài riêng của bản thân, đề tài không trùng lặp với bất kỳ đề tài đồ
án tốt nghiệp nào trước đây Các thông tin, số liệu được sử dụng và tính toán đều từ các tài liệu
có nguồn gốc rõ ràng, theo quy định
Trương Ngọc Anh
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT………
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP………
LỜI NÓI ĐẦU……… i
CAM ĐOAN ……… ii
MỤC LỤC……… iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ……….v
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT……… vii
MỞ ĐẦU……… 1
CHƯƠNG 1: MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI………3
3.1 Mục đích……… 3
3.1 Ý nghĩa……… 3
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ Ô TÔ THIẾT KẾ……… 4
2.1 Giới thiệu ô tô satxi………4
2.2 Giới thiệu bồn chở mủ cao su……… 10
2.2.1 Yêu cầu đối với bồn chở mủ cao su 10
2.2.2 Giới thiệu một số phương án bố trí bồn chứa mủ cao su 10
2.2.3 Cấu tạo bồn chở mủ cao su 12
2.3 Khái quát về ô tô thiết kế 14
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ………18
3.1 Tính toán các đặc tính động học, động lực học……… 18
3.1.1 Tính toán phân bố tải trọng 18
3.1.2 Tính toán ổn định ô tô 21
3.1.2.1 Xác định tọa độ trọng tâm ô tô 21
3.1.2.2 Kiểm tra tính ổn định của ô tô 22
3.1.2.3 Kiểm nghiệm góc quay vòng của các bánh xe dẫn hướng 27
3.1.3 Tính toán động lực học kéo của ô tô 28
3.1.3.1 Xây dựng đồ thị đặc tính ngoài 29
Trang 83.2 Tính toán sức bền các kết cấu chính của ô tô thiết kế………42
3.2.1 Tính bền mối ghép giữa sàn lắp các bồn chở mủ cao su và khung xe 42
3.2.2 Tính bền dầm ngang 43
3.2.3 Tính bền dầm dọc khung xe 46
3.3 Nhận xét về các hệ thống khác……….49
KẾT LUẬN……… 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 52
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
HÌNH 2.1 Bố trí bồn chứa mủ dọc theo thân xe
HÌNH 2.2 Bố trí bồn chứa mủ nằm ngang thân xe
HÌNH 2.3 Bồn chứa mủ cao su
HÌNH 2.4 Tổng thể ô tô thiết kế
HÌNH 3.1a Sơ đồ phân bổ trọng lượng bản thân ô tô thỉểt kể
HÌNH 3.1b Sơ đồ phân bố trọng lượng của ô tô thiết kế khi đầy tài
HÌNH 3.2 Sơ đồ khảo sát ổn định dọc khi xe lên dổc
HÌNH 3.3 Sơ đồ khảo sát ổn định ngang của ô tô khi chuyển động trên đường nghiêng ngang
HÌNH 3.4 Sơ đồ khảo sát ổn định ngang của ô tô khi quay vòng trên đường bằng HÌNH 3.5 Sơ đồ động học quay vòng của ô tô
HÌNH 3.6 Đặc tính tốc độ động cơ ISUZU 6HK1E4NC
HÌNH 3.7 Đồ thị cân bằng lực kéo P-V
HÌNH 3.8 Đồ thị nhân tố động lực học D-V
HÌNH 3.9 Đồ thị gia tốc J-V
HÌNH 3.10 Đồ thị gia tốc ngược của một sổ truyền
HÌNH 3.11 Đồ thị thời gian tăng tốc
HÌNH 3.12 Đồ thị thời gian tăng tốc ở một sổ truyền
HÌNH 3.13 Đồ thị quãng đường tăng tốc
HÌNH 3.14 Sơ đồ tính toán bền dầm ngang
HÌNH 3.15 Biểu đồ chuyển vị của dầm ngang
HÌNH 3.16 Biểu đồ mô men uốn của dầm ngang
HÌNH 3.17 Biểu đồ ứng suất của dầm ngang
HÌNH 3.18 Sơ đồ tính toán dầm dọc
HÌNH 3.19 Biểu đồ chuyển vị của dầm dọc
HÌNH 3.20 Biểu đồ mô men uốn của dầm dọc
HÌNH 3.21 Biểu đồ ứng suất của dầm dọc
BẢNG 2.1 Thông số kỹ thuật của ô tô tải ISUZU FVR34QE4
BẢNG 2.2 Thông số kỹ thuật của ô tô sat xi cơ sở ISUZU FVR34QE4
Trang 10BẢNG 2.4 Đặc tính kỹ thuật ô tô cơ sở và ô tô thiết kế
BẢNG 3.1 Giá trị và tọa độ của các trọng lượng thành phần
BẢNG 3.2 Tọa độ các trọng lượng thành phần theo chiều cao
BẢNG 3.3 Tọa độ trọng tâm của ô tô
BẢNG 3.4 Kết quả tỉnh toán ổn định
BẢNG 3.5 Thông số tính toán động lực học kéo ô tô
BẢNG 3.6 Kết quả tính toán các hệ số thực nghiệm
BẢNG 3.7 Kết quả tính toán mô-men và công suất động cơ ISUZU 6HK1E4NC BẢNG 3.8 Vận tốc ở các tay số
BẢNG 3.9 Lực kéo ở các tay số
BẢNG 3.10 Nhân tố động lực học
BẢNG 3.11 Gia tốc tịnh tiến
BẢNG 3.12 Khả năng vượt dốc theo bám
BẢNG 3.13 Các thông sổ động lực học của ô tô thiết kể
BẢNG 3.14 Số liệu đầu vào tính toán bền khung ô tô
Trang 11DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
KÍ HIỆU :
Gsx (kG): Trọng lượng xe sat xi ISUZU FVR34QE4
Gbc1, Gbc2, Gbc3, Gbc4 (kG): Lần lượt là trọng lượng giá đứng, giá đỡ và bồn chứa mủ cao su thứ nhất, thứ hai, thứ ba và thứ tư
Gt (kG): Trọng lượng thùng chứa mủ tạp
Grc (kG): Trọng lượng rào chắn cạnh
Gph (kG): Trọng lượng các chi tiêt ghép nối, chắn bùn và các chi tiết phụ Q1, Q2, Q3, Q4: Lần lượt là tải trọng của bồn thứ nhất, thứ hai, thứ ba và thứ tư Qmt (kG): Tải trọng của thùng chứa mủ tạp
Gkl (kG): Trọng lượng kíp lái
Gd (kG): Trọng lượng hệ thống dầm và sàn xe
G (kG): Trọng lượng bản thân ô tô
G0 (kG): Trọng lượng toàn bộ ô tô
ρcs (kG/m3): Khối lượng riêng của mủ cao su, ρcs = 913 (kG/m3)
Vcc (m3): Thể tích chiếm chỗ của mủ cao su trong một bồn chứa
G1, G2 (kG): Trọng lượng bản thân ô tô thiết kế phân bố lên cầu trước và cầu sau khi chưa có tải
G01, G02 (kG): Trọng lượng phân bố lên cầu trước và cầu sau của ô tô thiết kế khi đầy tải
L (m): Chiều dài cơ sở của ô tô
Z2 (kG): Tải trọng tác dụng lên cầu sau
a (m): Khoảng cách từ trọng tâm ô tô đến tâm cầu trước
b (m): Khoảng cách từ trọng tâm ô tô đến tâm cầu sau
hg (m): Chiều cao trọng tâm của ô tô
Vgh (km/h): Vận tốc chuyển động giới hạn của ô tô khi quay vòng với bán kính Rmin
B (m): Vệt bánh xe trước
Rmin (m): Bán kính quay vòng tối thiểu
Me (N.m): Mômen xoắn của động cơ tại số vòng quay xác định
Mô-men ứng với công suất cực đại
Trang 12Nemax (kW): Công suất cực đại của động cơ
Ne (kW): Vông suất hữu ích của động cơ ứng với số vòng quay xác định
ωN (rad/s): Tốc độ góc ứng với công suất cực đại
ωe (rad/s): Tốc độ góc ứng với công suất Ne
Pk (N): Lực kéo tiếp tuyến trên bánh xe chủ động
Pw (N): Lực cản của không khí khi ô tô di chuyển
V (Km/h): Vận tốc di chuyển của ô tô
D (-): Nhân tố động lực học
J (m/s2): Gia tốc của ô tô
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Mục đích chọn đề tài
Theo như khảo sát của em ở các nơi trồng và sản xuất mủ cao su tự nhiên, thì việc vận chuyển mủ cao su từ các vườn cây cao su về nhà máy chế biến mủ cao su còn gặp rất nhiều khó khăn như: Phương tiện vận chuyển thô sơ, chưa đáp ứng được các yêu cầu về số lượng và chất lượng mà nhà máy chế biến yêu cầu; Công nhân viên tại vườn cây gặp nhiều khó khăn, nguy hiểm trong quá trình giao mủ cao su;… Do đó em quyết định đưa ra ý tưởng “Thiết kế xe bồn chở mủ cao su trên cơ
sở ô tô satxi ISUZU FVR34QE4” để giảm bớt phần nào khó khăn mà công nhân viên và các nhà máy chế biến mủ cao su phải đối mặt
2 Mục tiêu đề tài
Tính toán thiết kế xe bồn chở mủ cao su trên cơ sở ô tô satxi ISUZU
FVR34QE4 Ô tô thiết kế phải đáp ứng được các yêu cầu về tính năng kỹ thuật, đảm bảo chuyển động ổn định và an toàn trên các loại đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ Việt Nam Ô tô thiết kế cũng phải đáp ứng được các yêu cầu về số lượng và chất lượng mủ cung cấp cho nhà máy chế biến mủ, đồng thời giảm sức lao động và nguy hiểm cho công nhân trong quá trình giao mủ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế xe bồn chở mủ cao su trên cơ sở ô tô satxi ISUZU FVR34QE4 Ô tô thiết kế cần có tính năng động lực học cao, có khả năng chuyển động ổn định và an toàn trên các loại đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ Việt Nam
Ô tô thiết kế được bố trí bồn chứa mủ một cách hợp lý để đảm bảo số lượng và chất lượng mủ cao su đưa về nhà máy chế biến Ngoài ra, ô tô thiết kế còn cần được trang bị thêm hệ thống giá đứng tiện dụng, để đảm bảo an toàn và hiệu suất làm việc của công nhân trong quá trình giao mủ
• Phạm vi nghiên cứu
- Tính toán phân bố tải trọng của ô tô thiết kế
- Tính toán ổn định của ô tô thiết kế
- Tính toán động lực học kéo của ô tô thiết kế
- Tính toán bền các kết cấu chính của ô tô thiết kế
4 Phương pháp nghiên cứu
- Em tiến hành sử dụng các giáo trình đã học qua, tham khảo các tài liệu nước ngoài, các bài báo nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước, khảo sát các sản phẩm thị trường có sẵn
- Sử dụng phần mềm Excel để tính toán
- Sử dụng phần mềm Graph để vẽ đồ thị
-Sử dụng phần mềm RDM để tính toán bền cho dầm ngang và dầm dọc khung xe
5 Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp
Đồ án tốt nghiệp của em bao gồm 3 chương như sau:
Trang 14Chương 1 Mục đích và ý nghĩa của đề tài
Nêu ra mục đích mà đề tài “thiết kế xe bồn chở mủ cao su trên cơ sở ô tô ISUZU FVR34QE4” hướng đến, và nêu ra những tác động thiết thực đến đời sống thực tế của đề tài Qua đó làm nổi bật sự quan trọng và cấp thiết của đề tài
Chương 2 Khái quát chung về ô tô thiết kế
Giới thiệu sơ lược về ô tô tải ISUZU FVR34QE4, ô tô satxi ISUZU FVR34QE4, bồn chứa mủ cao su và ô tô thiết kế Tạo ra một cái nhìn bao quát về ô tô thiết kế Làm cơ
sở để tiến tới phần tính toán thiết kế
Chương 3 Tính toán thiết kế
Tiến hành tính toán phân bố tải trọng, tính toán ổn định, tính toán động lực học kéo, tính toán sức bền các kết cấu chính của ô tô thiết kế, Để kiểm nghiệm tính ổn định
và tính năng động lực học của ô tô thiết kế, cũng như để kiểm nghiệm độ cứng vững của
hệ thống gầm và sàn xe Và cuối cùng là nêu nhận xét về các hệ thống khác của ô tô thiết
kế và đi đến kết luận chung cho cả đề tài
Trang 15CHƯƠNG 1: MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Mục đích:
Thiết kế được một chiếc xe chở mủ cao su có thể đáp ứng các yêu cầu sau:
• Xe hoạt động ổn định và an toàn trong mọi điều kiện làm việc
• Xe phải có các tính năng kỹ thuật thỏa mãn tiêu chuẩn 22 TCN 307-06
• Xe phải có cấu tạo hợp lý, để giảm bớt khó khăn và tăng độ an toàn cho công nhân trong quá trình giao mủ
• Cấu tạo bồn xe hợp lý, giữ nguyên chất lượng mủ cao su trong quá trình vận chuyển
• Xe phải có chỗ riêng để chứa mủ tạp
• Dễ dàng vệ sinh,tháo lắp, sửa chữa, thay thế và bảo dưỡng
1.2 Ý nghĩa:
Đề tài có ý nghĩa rất thực tiễn và nhân văn:
• Gia tăng năng suất, hiệu suất làm việc của công nhân cũng như nhà máy chế biến mủ cao su Từ đó gia tăng lợi nhuận và nâng cao đời sống của công nhân viên trong ngành sản xuất mủ cao su
• Thay thế các phương tiện chở mủ cao su thô sơ, cũ kĩ, lạc hậu và kém an toàn Nhờ vậy giảm bớt sức lao động tay chân của công nhân viên, đồng thời bảo vệ công nhân viên khỏi các tai nạn nghề nghiệp không đáng có
• Bảo đảm chất lượng mủ cao su không bị ảnh hưởng, trước khi đưa mủ tới nhà máy chế biến mủ Làm giảm các thiệt hại từ việc mủ cao su bị giảm chất lượng, tăng chất lượng cao su đầu ra, nâng cao uy tín của các công ty cao su trên thị trường trong nước cũng như quốc tế
Trang 16CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ Ô TÔ THIẾT KẾ
2.1 Giới thiệu ô tô satxi
Khái quát chung về ô tô tải ISUZU FVR34QE4:
Tập đoàn Isuzu Motor, nhà sản xuất xe lâu năm nhất Nhật Bản bắt đầu lịch sử đầy thành tựu của mình từ năm 1916 Đến nay, xe tải Isuzu là một trong những nhãn hiệu hàng đầu thế giới về xe thương mại và động cơ
Với chất lượng tốt, độ bền bỉ cao, khả năng tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường Xe Tải Isuzu đã trở thành người bạn đường tin cậy, phục vụ mọi yêu cầu khác nhau của khách hàng tại hơn 100 quốc gia trên toàn thế giới, đặc biệt là các khách hàng đòi hỏi vận chuyển đường dài với tần suất liên tục
Xe tải thùng bạt Isuzu FVR34QE4 được nhà máy cho ra mắt vào đầu năm 2018, xe
mang động cơ Euro 4 tiết kiệm nhiên liệu, động cơ phun nhiên liệu điện tử Common Rail
áp suất cao, động cơ mới đi đầu trong phân khúc xe tải nặng có thùng siêu dài Xe đã giảm được ổn và thân thiện với môi trường, tuổi thọ động cơ cao hơn so với các dòng xe khác
Dưới đây là thông số kỹ thuật của ô tô tải ISUZU FVR34QE4:
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của ô tô tải ISUZU FVR34QE4
1 Thông số chung
1.2 Nhãn hiệu số loại phương tiện - ISUZU FVR34QE4
Trang 173.3 Số người cho phép chở kể cả
4 Thông số về tính năng chuyển động
5 Động cơ
5.1 Tên nhà sản xuất,nhãn hiệu
Trang 185.6 Mômen xoắn lớn nhất / tốc độ
quay
N.m[kgf.m]/
[v/ph] 805[82]/ 1450 5.7 Bố trí động cơ trên khung xe - Phía trước
- Hệ thống treo trước: phụ thuộc, nhíp lá, giảm chấn thủy lực
- Hệ thống treo sau: phụ thuộc, nhíp lá, giảm chấn thủy lực
Trang 1911
Hệ thống điện
- Ắc quy: 2x12V-65Ah
- Máy phát điện: 24V x 90A
Với các ưu điểm vượt trội như trên, Xe tải ISUZU luôn là một trong những lựa chọn hàng đầu của thị trường, và xe tải chở mủ cao su cũng không ngoại lệ Do vậy em quyết định lựa chọn ô tô satxi ISUZU FVR34QE4 làm ô tô cơ sở cho ô tô thiết kế của mình Dưới đây là bảng thông số kĩ thuật của ô tô satxi ISUZU FVR34QE4
Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật của ô tô satxi ISUZU FVR34QE4
1 Thông số chung
1.2 Nhãn hiệu số loại phương tiện - ISUZU FVR34QE4
Trang 203.3 Số người cho phép chở kể cả
4 Thông số về tính năng chuyển động
5 Động cơ
5.1 Tên nhà sản xuất,nhãn hiệu
Trang 21- Hệ thống treo trước: phụ thuộc, nhíp lá, giảm chấn thủy lực
- Hệ thống treo sau: phụ thuộc, nhíp lá, giảm chấn thủy lực
- Máy phát điện: 24V x 90A
❖ Ưu điểm của xe ISUZU FVR34QE4:
- Tiết kiệm nhiên liệu
- Bền
- Tự trọng nhẹ
- Thân thiện với môi trường
❖ Nhược điểm của xe ISUZU FVR34QE4:
- Giá thành cao nên thời gian khấu hao dài hạn
Trang 222.2 Giới thiệu bồn chở mủ cao su
2.2.1 Yêu cầu đối với bồn chở mủ cao su
• Không để mủ cao su tiếp xúc với không khí trong quá trình vận chuyển Để đảm bảo chất lượng mủ không suy giảm và tránh các dị vật lẫn vào mủ cao su trong quá
bồn chứa
2.2.2 Giới thiệu một số phương án bố trí bồn chứa mủ cao su
❖ Bố trí bồn chứa mủ dọc theo thân xe
Hình 2.1 Bố trí bồn chứa mủ dọc theo thân xe
Trang 23• Trong quá trình vận chuyển, mủ dễ bị va đập, xóc nảy hơn loại bố trí khác
• Bồn chứa khó chế tạo, giá thành cao hơn
• Khó khăn trong quá trình vệ sinh bồn chứa và vệ sinh xe
• Bồn chứa lớn, rất khó để có thể tháo bồn chứa ra khỏi xe khi đưa xe đi bảo dưỡng,
sửa chữa
❖ Bố trí bồn chứa mủ nằm ngang thân xe
Hình 2.2 Bố trí bồn chứa mủ nằm ngang thân xe
Trang 24Ưu điểm:
• Mủ ít bị va đập, xóc nảy hơn, do bồn được bố trí ngang thân xe và được chia
thành nhiều bồn nhỏ
• Bồn có cấu tạo đơn giản, gọn nhẹ, dễ chế tạo, dễ bố trí, giá thành thấp
• Dễ dàng trong quá trình vệ sinh bồn và xe
• Có thể tháo lắp bồn ra khỏi xe một cách linh hoạt, thuận tiện trong quá trình bảo dưỡng và sửa chữa Thêm vào đó, trong những mùa ngừng sản xuất mủ, người sử dụng có thể tháo bồn ra để sử dụng xe vào một số mục đích khác
nhằm tăng hiệu quả kinh tế
án một (bố trí bồn nằm dọc theo thân xe)
2.2.3 Cấu tạo bồn chứa mủ cao su
Trên xe satxi sẽ bố trí 4 bồn chứa mủ nằm ngang thân xe, mỗi bồn sẽ có kích thước
bao: 1.880 x 1.180 x 1.180 (mm) Trên mỗi bồn sẽ có gắn thêm một vòi xả ở góc dưới
thân bồn và một nắp bồn để phục vụ cho quá trình giao mủ
Các bồn có cấu tạo đơn giản, được đóng trực tiếp ở trong nước, cho nên tạo được rất nhiều điều kiện thuận lợi như:
• Giá cả hợp lý
• Sẵn có do không phải nhập khẩu từ nước ngoài
• Dễ dàng thay mới khi bồn bị hỏng hóc
• Kích thước theo yêu cầu
Trang 25Dưới đây là hình ảnh và đặc tính kĩ thuật của bồn chứa mủ cao su:
Hình 2.3 Bồn chứa mủ cao su
Bảng 2.3 Các đặc tính kỹ thuật của bồn chở mủ
Các thông số kỹ thuật Đon vị Giá trị
Trang 262.3 Khái quát về ô tô thiết kế
Ô tô thiết kế được thiết kế trên cơ sở ô tô satxi ISUZU FVR34QE4 và hệ thống bồn chở mủ được đóng mới Dưới đây là hình ảnh và thông số kỹ thuật của ô tô thiết kế:
Hình 2.4 Tổng thể ô tô thiết kế Bảng 2.4 Thông số kỹ thuật của ô tô satxi và ô tô thiết kế
Giá trị
Ô tô sat xi ISUZU Ô tô thiết kế
1 Thông số chung 1.1 Loại Phương tiện - Ô tô cabin sat xi Ô tô tải có lắp bồn
1.2 Nhãn hiệu số loại
phương tiện - ISUZU FVR34QE4 ISUZU FVR34QE4
2 Thông số kích thước 2.1 Kích thước tổng thể
(Dài x Rộng x Cao) mm 9460x2485x2880 9460x2485x2880
Trang 27- Phân bố lên trục trước kg 3045 3684
Trang 28[v/ph]
805[82]/ 1450
5.7 Bố trí động cơ trên
5.8 Nồng độ khí thải - Tiêu chuẩn EURO IV
6 Hộp số
6.2 Số cấp tỷ số truyền - 6 số tiến,1 số lùi
6.3 Số truyền ở từng tay số I-6,615; II-4,095; III – 2,358; IV- 1,531; V-
1,000; VI-0,722; REV- 6,615
7
Hệ thống treo
- Hệ thống treo trước: phụ thuộc, nhíp lá, giảm chấn thủy lực
- Hệ thống treo sau: phụ thuộc, nhíp lá, giảm chấn thủy lực
8
Hệ thống phanh
- Phanh công tác (phanh chân): Kiểu loại cơ cấu phanh tang trống; dẫn động khí nén
Trang 30CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 3.1 Tính toán các đặc tính động học, động lực học
3.1.1 Tính toán phân bố tải trọng
Trọng lượng và phân bố trọng lượng lên các cầu cùa ô tô thiết kế ( cả hai trường hợp: không tải và đầy tải) được xác định dựa trên cơ sở trọng lượng của xe sat xi, tự trọng cùa bồn chứa mủ cao su, trọng lượng rào chắn, trọng lượng giá đỡ bồn chở mủ, trọng lượng dầm và thùng xe, các chi tiết phụ, các chi tiết ghép nối, trọng lượng kíp lái và tải trọng, cùng với tọa độ của tất cả các thành phần trọng lượng đó trên chiều dài khung xe Các thành phần trọng lượng nói trên được thể hiện trong bảng 3.1:
Bảng 3.1 Giá trị và tọa độ của các trọng lượng thành phần
(mm)
Giá tri (kG)
1 Trọng lượng xe sat xi ISUZU FVR34QE4 Gsx 2340 5255
2 Trọng lượng giá đứng, giá đỡ và bồn chứa mủ cao
13 Tải trọng của thùng chứa mủ tạp Qmt 7420 300
Trang 31Vcc là thể tích chiếm chỗ của mủ cao su trong một bồn chứa, Vcc
• Phân bổ trọng lượng của ô tô
- Phân bố trọng lượng của ô tô thiết kế khi chưa có tải
Trên cơ sở trọng lượng và tọa độ theo chiều dọc của các thành phần trọng lượng nói trên, ta có sơ đồ tính toán phân bố trọng lượng khi chưa có tải như sau:
Hình 3.1a Sơ đồ phân bổ trọng lượng bản thân ô tô thỉểt kể
15 Trọng lượng hệ thống dầm và sàn xe Gd 4460 895
Trang 32Phương trình cân bằng mômen đối với điểm đi qua tâm cầu trước:
Gsx.2340 + (Grc+Gph).2250 + Gbc1.1525 + Gbc2.2999 + Gbc3.4473 + Gd.4460+ Gbc4.5947 + Gt.7420 - G2.5560= 0
Từ phương trình trên ta suy ra:
Trọng lượng bản thân ô tô thiết kế phân bố lên cầu sau là:
G2 = (Gsx.2430 + (Grc+Gph).2250 + Gbc1.1525 + Gbc2.2999 + Gbc3.4473 + Gd.4460+ Gbc4.5947 + Gt.7420)/5560 = 3921 (kG)
Trọng lượng bản thân ô tô thiết kế phân bố lên cầu trước là:
G1 = G - G2 = 7605 - 3921 = 3684 (kG)
- Phân bố trọng lượng ô tô khi đầy tải:
Sơ đồ phân bố trọng lượng ô tô thiết kế khi đầy tải được thể hiện như hình:
Hình 3.1b Sơ đồ phân bố trọng lượng của ô tô thiết kế khi đầy tài
Phương trình cân bằng mômen đối với điểm đi qua tâm cầu trước:
Gsx.2340 + (Grc+Gph).2250 + (Gbc1+Q1).1525 + (Gbc2+Q2).2999 + Gd.4460 + (Gbc3+Q3).4473 + (Gbc4+Q4).5947 + (Gt+Qmt).7420 – G02.5560= 0
Từ phương trình trên ta suy ra:
Trọng lượng phân bố lên cầu sau của ô tô thiết kế khỉ đầy tải là:
G02 = (Gsx.2340 + (Grc+Gph).2250 + (Gbc1+Q1).1525 + (Gbc2+Q2).2999 + (Gbc3+Q3).4473 + Gd.4460 + (Gbc4+Q4).5947 + (Gt+Qmt).7420)/5560 = 8740 (kG)
Trọng lượng phân bố lên cầu trước của ô tô thiết kế khi đầy tải là:
G01= G0- G02= 14674 - 8740 = 5934 (kG)