TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG “ Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo phân đoạn đáy và tính toán kiểm nghiệm bền kết cấu tàu đánh cá vỏ thép 829HP nghề lưới rê ” 2..
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
Người hướng dẫn: TS NGUYỄN VĂN TRIỀU
Sinh viên thực hiện: PHẠM THẮNG
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
“ Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo phân đoạn đáy và tính toán kiểm
nghiệm bền kết cấu tàu đánh cá vỏ thép 829HP nghề lưới rê ”
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Thông số cơ bản
Chiều dài lớn nhất LMax=25,2 (m)
Chiều dài giữa hai trụ Lpp=22,26(m)
Chiều rộng tàu thiết kế B=6,5(m)
Chiều cao mạn D=3,1(m)
Mớn nước tàu d=2,1(m)
Lượng chiếm nước Disp=164,6 (tấn)
Kí hiệu máy chính :6AYM-WET của YANMAR
Công suất máy chính Ne=829 HP
Khoang chứa lưới V=101 m3
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Chương 1 Điều kiện công nghệ công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Nghệ An Chương 2 Khảo sát bố trí chung tàu đánh cá lưới vỏ thép 829 HP nghề lưới
rê
Chương 3 Khảo sát và phân tích kết cấu tàu đánh cá lướ vỏ thép 829 HP nghề lưới rê
Trang 3Chương 5 Tính toán kiểm nghiệm bền kết cấu tàu đánh cá vỏ thép 829HP nghề lưới rê
5 Các bản vẽ, đồ thị :
1/ Bản vẽ bố trí chung (A0)
2/ Bản vẽ tuyến hình (A0)
3/ Kết cấu phân đoạn D3-P và D4-P (A0)
4/ Chi tiết kết cấu phân đoạn D3-P và D4-P (A0)
5/ Quy trình chế tạo phân đoạn D3-P và D4-P (A0)
6/ Mặt cắt ngang (A2)
7/ Phiếu cắt tôn (A2)
6 Họ tên người hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Triều
7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án:
8 Ngày hoàn thành đồ án:
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2020
Trang 4Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Cơ khí giao thông của trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng đã tạo điều kiện, quan tâm, giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Văn Triều, thầy đã quan
tâm, chỉ bảo, hướng dẫn em rất tận tình trong suốt quá trình em thực hiện đồ án Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ công tác tại Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình làm đồ án
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Văn Đông , Phạm Thắng
Trang 5Tôi: Nguyễn Văn Đông , Phạm Thắng xin cam đoan:
- Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế trên cơ sở các số
liệu thực tế và được thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Nguyễn Văn
Trang 6Tên đề tài: Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo phân đoạn đáy và tính toán kiểm
nghiệm bền kết cấu tàu đánh cá vỏ thép 829HP nghề lưới rê
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Đông, Phạm Thắng
Số thẻ SV: 103150180, 103150211 Lớp: 15KTTT
Đồ án tốt nghiệp này là thiết kế quy trình công nghệ chế tạo phân đoạn đáy và tính toán kiểm nghiệm bền kết cấu tàu đánh cá vỏ thép 829 HP nghề lưới rê Sử dụng phần mềm 3D để thiết kế quy trình công nghệ chế tạo và sử dụng các tài liệu chuyên ngành để tính toán kiểm nghiệm bền kết cấu Từ đó giúp em củng cố kiến thức, khả năng đọc hiểu bản vẽ thi công, bản vẽ kỹ thuật trong hồ sơ đóng tàu, đồng thời tìm hiểu quy trình thi công đóng mới, những khó khăn, hạn chế trong thực hiện đóng mới một con tàu tại Việt Nam Qua quá trình thực hiện đồ án nhận thấy rằng việc tính toán sức bền ngang, dọc hay toàn tàu là một phần cần thêm nhiều sự nghiên cứu
để tối ưu kết cấu cho một con tàu
Gồm có 5 chương:
Chương 1 Điều kiện công nghệ công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Nghệ An
Chương 2 Khảo sát bố trí chung tàu đánh cá lưới vỏ thép 829 HP nghề lưới rê Chương 3 Khảo sát và phân tích kết cấu tàu đánh cá lướ vỏ thép 829 HP nghề lưới
rê
Chương 4 Lập quy trình công nghệ chế tạo phân đoạn đáy D3-P và D4-P
Chương 5 Tính toán kiểm nghiệm bền kết cấu tàu đánh cá vỏ thép 829HP nghề lưới rê
Trang 7MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iii
LỜI NÓI ĐẦU v
CAM ĐOAN vi
PHẦN CHUNG 1
CHƯƠNG 1 : ĐIỀU KIỆN CÔNG NGHỆ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU NGHỆ AN 1
1.1 Giới thiệu chung về công ty 1
1.2 Sơ đồ bố trí, tổ chức quản lí của nhà máy 2
CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT BỐ TRÍ CHUNG TÀU ĐÁNH CÁ VỎ THÉP 829HP LƯỚI RÊ 5
2.1 Loại tàu, công dụng và vùng hoạt động 5
2.2 Thông số cơ bản của tàu: 5
2.2.1 Thông số cơ bản 5
2.2.2 Dung tích khoang két trên tàu: 5
2.2.3 Dự trữ 5
2.2.4 Tốc độ và tầm hoạt động của tàu 6
2.3 Bố trí chung 6
2.3.1 Dưới boong chính 7
2.3.2 Trên boong chính 7
2.3.3 Lầu lái 8
2.3.4 Boong cứu sinh-Nóc lầu lái 8
Chương 3 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH KẾT CÁU TÀU CÁ VỎ THÉP 829 HP LƯỚI RÊ 9
3.1 Vật liệu 9
Trang 83.3.2 Kết cấu mạn(hệ thống kết cấu ngang) 10
3.3.3 Kết cấu boong(hệ thống kết cấu ngang) 11
3.3.4 Kết cấu vách(hệ thống kết cấu ngang) 11
3.3.5 Mạn giả 16
CHƯƠNG 4: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN ĐOẠN ĐÁY D3-P và D4-P.17 4.1 Chuẩn bị 17
4.2 Phân loại chi tiết, cụm chi tiết 18
4.3 Đặc điểm kết cấu 19
4.3.1 Giới thiệu phân đoạn D3-P Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 4.3.2 Phân tích kết cấu cụm chi tiết đà ngang đáy 19
4.3.3 Giới thiệu phân đoạn D-4P 20
4.3.4 Phân tích kết cấu cụm chi tiết đà ngang đáy 33
4.3.3 Tính khối lượng vật tư cần thiết chế tạo phân đoạn 47
4.4 Phương án chế tạo phân đoạn D3-P và D4-P 53
4.5 Quy trình chế tạo chi tiết 53
4.5.1 Chuẩn bị 53
4.5.2 Lấy dấu để gia công chi tiết 54
4.5.3 Dung sai và lượng dư khi lấy dấu 55
4.5.4 Xử lý vật liệu 56
4.5.5 Gia công các chi tiết tấm tôn 56
4.6 Quy trình chế tạo cụm chi tiết 57
4.6.1 Quy trình lắp ráp và hàn cụm chi tiết tấm phẳng tôn đáy 57
4.6.2 Quy trình lắp ráp và hàn cụm chi tiết đà ngang đáy, sống phụ 59
4.7 Quy trình chế tạo phân đoạn 61
4.7.1 Chế tạo bệ bằng 62
4.7.2 Rải và hàn chính thức tôn đáy trong trên bệ bằng 62
Trang 94.7.4 Lắp ráp và hàn các chi tiết, cụm chi tiết lên tôn đáy trong 64
CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM KẾT CẤU 74
5.1 Kiểm nghiệm kết cấu theo quy phạm 74
5.1.1 Nguyên tắc tính toán theo quy phạm 74
5.1.2 Quy cách kết cấu 74
5.1.3 Kiểm nghiệm độ bền kết cấu theo quy phạm 76
5.2 Kiểm tra sức bền dọc thân tàu Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 5.2.1 Cơ sở lí thuyết Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 5.2.3 Tính toán độ bền dọc cho tàu cá lưới rê vỏ thép 829 HPLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH
A HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà máy 2
Hình 1 2 Sơ đồ mặt bằng nhà máy 3
Hình 2 1 Bố trí chung……… 6
Hình 3 1 Dàn Đáy……… 9
Hình 3 2 Dàn Mạn 10
Hình 3 3 Boong chính 11
Hình 3 4 Vách ngang kín nước ở sườn 1 11
Hình 3 5 Vách ngang kín nước ở sườn 13 12
Hình 3 6 Vách ngang kín nước ở sườn 23 13
Hình 3 7 Vách ngang kín nước ở sườn 36 14
Hình 3 8 Vách ngang kín nước ở sườn 40 15
Hình 3 9 Mạn giả 16
Hình 4 1 Đà ngang 14 ……… 20
Hình 4 2 Đà ngang 15 21
Hình 4 3 Đà ngang 16 22
Hình 4 4 Đà ngang 17 23
Hình 4 5 Đà ngang 18 24
Hình 4 6 Đà ngang 19 25
Hình 4 7 Đà ngang 20 26
Hình 4 8 Đà ngang 21 27
Hình 4 9 Đà ngang 22 28
Hình 4 10 Vách 23 29
Hình 4 11 Đà ngang 24 31
Hình 4 12 Đà ngang 25 34
Hình 4 13 Đà ngang 26 35
Hình 4 14 Đà ngang 27 36
Hình 4 15 Đà ngang 28 37
Hình 4 16 Đà ngang 29 38
Hình 4 17 Đà ngang 30 40
Trang 11Hình 4 19 Đà ngang 32 42
Hình 4 20 Đà ngang 33 44
Hình 4 21 Đà ngang 34 45
Hình 4 22 Đà ngang 35 46
Hình 4 23 Đồ gá để gá lắp các tấm tôn 58
Hình 4 24 Hàn thủ công, phương pháp hàn đuổi 60
Hình 4 25 Tôn đáy D3-P 64
Hình 4 26 Tôn đáy D4-P 64
Hình 4 27 Hàn cụm chi tiết sống phụ lên tôn đáy 66
Hình 4 28 Hàn cụm chi tiết vách lên tôn đáy 66
Hình 4 29 Hàn cụm chi tiết đà ngang lên tôn đáy 67
Hình 4 30 Hàn cụm chi tiết sống phụ lên tôn đáy 68
Hình 4 31 Hàn cụm chi tiết đà ngang lên tôn đáy 68
Hình 4 32 Hàn chi tiết sống chính lên tôn đáy 70
Hình 4 33 Hàn chi tiết trong 2 sống phụ 1 và 2 71
Hình 4 34 Hàn sống phụ 1 và 2 71
Hình 4 35 Hàn các chi tiết đà ngang còn lại 72
Hình 5 1 Dàn đáy 74
Hình 5 2 Kết cấu sườn khỏe 26 75
Hình 5 3 Kết cấu vách 23 75
Hình 5 4 Lực cắt và momen uốn ở mặt cắt ngang bất kỳ 81
Hình 5 5 Mô hình phân bố tải trọng, lực nổi tác động lên tàu kéo 81
Hình 5 6: Xấp xỉ phân bố trọng lượng pi(x) thành các đoạn thẳng 82
Hình 5 7 Biểu đồ phân bố khối lượng thân vỏ tàu theo khoảng sườn 86
Hình 5 8 Phân bố khối lượng thiết bị buồng máy theo khoảng sườn 87
Hình 5 9 Phân bố khối lượng dự trữ theo khoảng sườn 89
Hình 5 10 Phân bố khối lượng thuyền viên, thực phẩm theo khoảng sườn 90
Hình 5 11 Phân bố khối lượng nhiên liệu, dầu mỡ, nước cấp theo khoảng sườn 91
Hình 5 12 phân bố khối lượng hàng hóa theo khoảng sườn 92
Hình 5 13 phân bố tổng khối lượng theo chiều dài tàu 93
Trang 12Hình 5 16 Lực cắt 96 Hình 5 17 Momen uốn từng sườn 97
Trang 13Bảng 1 1 Bảng cán bộ của nhà máy 2
Bảng 1 2 Danh sách công nhân 3
Bảng 1 3 Trang thiết bị phân xưởng 4
Bảng 4 3 Nhóm chi tiết tấm phẳng (đà ngang, sống chính, sống phụ, tôn đáy) 19
Bảng 4 4 Nhóm chi tiết gia cường 19
Bảng 4.5 Khối lượng tôn tấm đà ngang đặc, sống chính, sống phụ 51
Bảng 4 6 Khối lượng nẹp vách 51
Bảng 4 7 Khối lượng tôn tấm đà ngang đặc, sống chính, sống phụ 52
Bảng 4 8 Quy cách mối hàn đính 59
Bảng 5 1 Hệ số C 78
Bảng 5 2 Các thành phần khối lượng tàu 84
Bảng 5 3 Phân bố khối lượng thân vỏ tàu theo khoảng sườn 85
Bảng 5 4: Phân bố khối lượng thiết bị buồng máy theo chiều dài tàu 87
Bảng 5 5 Phân bố khối lượng dự trữ theo chiều dài tàu 88
Bảng 5 6: Phân bố khối lượng thuyền viên, thực phẩm theo chiều dài tàu 90
Bảng 5 7 Phân bố khối lượng nhiên liệu, dầu mỡ, nước cấp theo khoảng sườn 91
Bảng 5 8 Phân bố khối lượng hàng hóa theo khoảng sườn 92
Bảng 5 9 Tổng khối lượng phân bố theo chiều dài tàu 93
Bảng 5 10 Tính lực nổi 94
Bảng 5 11 Tải trọng 95
Bảng 5 12 Tính lực cắt 95
Bảng 5 13 Tính momen 96
Trang 14PHẦN CHUNG CHƯƠNG 1 : ĐIỀU KIỆN CÔNG NGHỆ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐÓNG
TÀU NGHỆ AN 1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CP CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU NGHỆ AN
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: NGHE AN SHIP BUILDING MECHANICAL JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: MSA.CO
Địa chỉ: Đường Chu Huy Mân, Xã Hưng Hòa, Thành phố Vinh, Nghệ An
Email: cokhidongtau@vnn.vn
Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Nghệ An trước đây là Xí nghiệp cơ khí đóng tàu Cảng Nghệ Tĩnh được chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 4530/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 11 năm 2005 của Bộ giao thông vận tải “về việc phê duyệt phương án và chuyển Xí nghiệp Cơ khí đóng tàu, đơn vị hạch toán phụ thuộc Cảng Nghệ Tĩnh, Cục Hàng Hải Việt Nam thành công ty cổ phần” Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2900735875 do Sở kế hoạch và đầu tư Nghệ An cấp lần đầu ngày 21/02/2006 thay đổi lần thứ 6 ngày 13/10/2016
Trang 15
1.2 Sơ đồ bố trí, tổ chức quản lí của nhà máy
- Cấu trúc và quy chế điều hành công việc ở Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Nghệ
An được thể hiện ở sơ đồ sau:
Hình 1 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà máy
1 Hồ Quốc Huy Điều hành SX Phó giám đốc Điều hành sản xuất và kỹ thuật
2 Nguyễn Tất Phong Phó giám đốc kỹ thuật Chủ nhiệm công trình
3 Nguyễn Thành Long Trưởng phòng kỹ thuật Phụ trách kỹ thuật phần máy
4 Trần Trung Quân Cán bộ kỹ thuật Phụ trách kỹ thuật phần vỏ
5 Phạm Quốc Việt Cán bộ kỹ thuật Phụ trách kỹ thuật phần máy
6 Nguyễn Ngọc Linh Cán bộ kỹ thuật Phụ trách kỹ thuật phần vỏ
7 Nguyễn Đinh Hùng Cán bộ kỹ thuật Phụ trách kỹ thuật phần điện
8 Phan Đức Anh Cán bộ kỹ thuật Phụ trách kỹ thuật phần vỏ
9 Nguyễn Trọng Minh Cán bộ kỹ thuật Phụ trách kỹ thuật phần vỏ
10 Nguyễn Thế Anh Cán bộ kỹ thuật Phụ trách KCS phần điện
Trang 16Loại công nhân Số lượng (48) Bậc thợ
Bảng 1 2 Danh sách công nhân
Hình 1 2 Sơ đồ mặt bằng nhà máy
Trang 17
STT Tên thiết bị Kiểu loại Nơi sản xuất Số lượng
1 Máy ép trục khuỷu 160 T KA3132.01 Liên Xô 1
4 Máy cắt plasma Tom
7 Máy ép thủy lực 1000 XP-Q-1000T
9 Máy cắt tôn chạy khí nén PLASMA
11 Máy căt hơi bán tự động IK-12-HANK Nhật 5
4 Máy hàn một chiều
3 Máy hàn xoay chiều Việt Nam Việt Nam 12
Trang 18CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT BỐ TRÍ CHUNG TÀU ĐÁNH CÁ VỎ THÉP 829HP
LƯỚI RÊ 2.1 Loại tàu, công dụng và vùng hoạt động
- Loại tàu: Tàu cá vỏ thép, kết cấu hàn, hệ động lực diesel lai chân vịt có bước cố định qua hộp số giảm tốc Tàu một thân thuôn đều, thượng tầng bố trí lầu lái tàu
- Công dụng: Tàu thực hiện đánh bắt cá trên biển bằng hình thức thả lưới(lưới rê).Cá được bảo quản trong khoang lạnh bằng hình thức ướp đá lạnh và cách nhiệt bằng PU
- Vùng hoạt động: Vùng biển Việt Nam
- Cấp tàu: Cấp I hạn chế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.Tàu thiết kế thỏa mãn “Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển 6718:2000”
2.2 Thông số cơ bản của tàu:
2.2.1 Thông số cơ bản
- Chiều dài lớn nhất LMax=25,2 (m)
- Chiều dài giữa hai trụ Lpp=22,26(m)
- Chiều rộng tàu thiết kế B=6,5(m)
- Chiều cao mạn D=3,1(m)
- Mớn nước tàu d=2,1(m)
- Lượng chiếm nước Disp=164,6 (tấn)
- Kí hiệu máy chính :6AYM-WET của YANMAR
- Công suất máy chính Ne=829 HP
Trang 19- Lương thực, thực phẩm, nước ngọt dự trữ trên tàu đảm bảo cho thủy thủ đoàn sử dụng trong 20 này đêm (thủy thủ đoàn :10 người)
2.2.4 Tốc độ và tầm hoạt động của tàu
- Tốc độ liên tục: 10,5 hải lý/h (trong điều kiện mớn nước đầy tải của tàu là 2,1 m,
máy chính hoạt động tại 85% công suất định mức)
- Tầm hoạt động của tàu: 1500 hải lý
Trang 20- Từ #13- #16: Bố trí 1 khoang cá số 3 (bảo quản bằng đá ) có dung tích V=17,2 m3
được giữ nhiệt bằng lớp xốp cách nhiệt
- Từ #16- #20: Bố trí 1 khoang cá số 2 (bảo quản bằng đá ) có dung tích V=29,2 m3
được giữ nhiệt bằng lớp xốp cách nhiệt
- Từ #20- #23: Bố trí 1 khoang cá số 1 (bảo quản bằng đá ) có dung tích V=19 m3
được giữ nhiệt bằng lớp xốp cách nhiệt
- Từ #23- #36: Bố trí một khoang lưới có dung tích V=101 m3
- Từ #36 -#40: Bố trí một khoang Sonar để lắp đặt thiết bị dò tìm cá từ sàn 1800mm trờ xuống và phía trên sàn 1800mm bố trí kho khô
- Từ #40-mũi: Bố trí két nước ngọt từ sàn 3350 mm trở xuống có dung tích V=5,6
m3 và phía trên 3350 mm bố trí kho mũi
2.3.2 Trên boong chính
- Từ vách đuôi - #1: Bố trí các thiết bị mặt boong như mặt bích, nắp hầm xuống khoang máy lái và nắp hầm xuống két nước ngọt phía dưới Bố trí một con lăn để phục
vụ cho việc thả lưới
-Từ #1- #13: Bố trí khu vực sinh hoạt chung cho thuyền viên gồm có khu vực bếp
ăn, nhà vệ sinh và tắm, bố trí 1 sạp sinh hoạt chung cho thủy thủ.Từ #5- #7 bố trí cầu thang xuống buồng máy và từ #7- #9 bố trí cầu thang lên buồng lái Bố trí hành lang
để đi dọc 2 bên mạn
- Từ #13- #36 : Là khu vực boong chính dùng thu gom cá, và bố trí thiết bị mặt boong gồm có 3 nắp hầm xuống 3 khoang chứa cá dưới boong chính kích thước 0,95mx1,2m, bố trí 1 thanh quây miệng khoang hàng kích thước 6,5mx4,4m, bố trí 1 roler thu lưới ngày bên mạn
Trang 21- Từ #36- mũi : Tại vị trí sườn #36 chính giữa bố trí 1 trụ cẩu với 2 cẩu đũa gắn tời thu lưới tầm 5m x 1T và 3,5m x 1T, trên cột cẩu bố trí đèn cột Khu vực boong dâng
bố trí 2 cột bít chằng buộc, các nắp hầm xuống các kho khô phía dưới và 1 tời kéo neo điện
2.3.3 Lầu lái
- Trên lầu lái bố trí 1 sạp ngủ, các thiết bị phục vụ cho việc điều khiển tàu, 1 cầu
thang xuống khu vực sinh hoạt chung ở boong chính
2.3.4 Boong cứu sinh-Nóc lầu lái
- Trên boong cứu sinh bố trí 2 bè cứu sinh và 2 phao tròn cứu sinh mỗi bên màn 1
bè, từ sườn #1- #3 bố trí ống khói.Xung quanh là lan can bảo vệ, 1 cầu thang đỉa đi lên nóc lầu lái và 1 cầu thang đỉa đi xuống boong chính đuôi tàu
- Trên nóc lầu lái bố trí cột đèn, các đèn mạn, đèn pha, còi, đèn lái và các thiết bị
hành trình khác
Trang 22Chương 3 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH KẾT CÁU TÀU CÁ VỎ THÉP 829 HP
LƯỚI RÊ 3.1 Vật liệu
- Vật liệu sử dụng của tôn và thép hình là thép loại A, có các thông số kỹ thuật sau:
Rm=400-490 Mpa
Re=235 MPa
- Vật liệu sử dụng trong kết cấu thân tàu và vật liệu hàn đều được chấp thuận bởi cơ
quan Đăng kiểm
3.2 Quy cách kết cấu chi tiết các khu vực
- Chiều dày tôn, các quy cách kết cấu củ
3.3 Đặc điểm kết cấu của tàu
3.3.1 Kết cấu đáy (hệ thống kết cấu ngang)
Trang 243.3.3 Kết cấu boong(hệ thống kết cấu ngang)
3.3.4 Kết cấu vách (hệ thống kết cấu ngang)
- Suốt chiều dài tàu dưới boong chính chia làm 5 vách ngang kín nước nằm ở các sườn
#1, #13, #23, #36, #40
Hình 3 4 Vách ngang kín nước ở sườn 1
Trang 25- Tôn vách: t=8 mm, 6 mm
- Sống vách: T100x8/200x6 (Từ dọc tâm tàu đến sống vách thứ nhất 1000 mm, đến sống vách thứ 2 2000 mm )
- Nẹp thường: L75x75x6 ( Từ dọc tâm tàu đến nẹp thứ nhất 435 mm, đến nẹp thứ 2
- Nẹp thường: L75x75x6 ( Từ dọc tâm tàu đến nẹp thứ nhất 500 mm, đến nẹp thứ 2
1500 mm, đến nẹp thứ 3 2500 mm, đến nẹp thứ 4 2900mm )
Trang 26Hình 3 6 Vách ngang kín nước ở sườn 23
- Tôn vách: t=8 mm, 6 mm
- Sống vách: T100x8/200x6 (Từ dọc tâm tàu đến sống vách thứ nhất 1000 mm, đến sống vách thứ 2 2000 mm )
- Nẹp thường: L75x75x6 ( Từ dọc tâm tàu đến nẹp thứ nhất 500 mm, đến nẹp thứ 2
1600 mm, đến nẹp thứ 3 2600 mm)
Trang 27Hình 3 7 Vách ngang kín nước ở sườn 36
- Tôn vách:t=8 mm, 6 mm
- Sống vách: T100x8/200x6 (Từ dọc tâm tàu đến sống vách thứ nhất 1000 mm, đến sống vách thứ 2 2200 mm )
- Nẹp thường: L75x75x6 ( Từ dọc tâm tàu đến nẹp thứ nhất 500 mm, đến nẹp thứ 2
1600 mm, đến nẹp thứ 3 2400 mm )
Trang 28Hình 3 8 Vách ngang kín nước ở sườn 40
- Tôn vách:t=8 mm, 6 mm
- Sống vách: T100x8/200x6 (Từ dọc tâm tàu đến sống vách thứ nhất 1000 mm)
- Nẹp thường: L75x75x6 ( Từ dọc tâm tàu đến nẹp thứ nhất 500 mm, đến nẹp thứ 2
1500 mm, đến nẹp thứ 3 2000 mm)
Trang 293.3.5 Mạn giả
- Tôn mạn giả t=6,gia cường mạn giả t=6/Bẻ 75,76,3x5,2
Hình 3 9 Mạn giả
Trang 30CHƯƠNG 4: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN ĐOẠN ĐÁY D3-P và D4-P 4.1 Chuẩn bị
- Vật liệu hàn và thiết bị hàn: Vật liệu hàn phải được sấy khô theo quy định và phải có thiết bị duy trì sự khô của que hàn trong mọi điều kiện thời tiết, không được để que hàn xuống đất hoặc mặt phẳng có hơi ẩm cao
- Thiết bị hàn phải được kiểm tra nguồn điện, điện áp, tiếp mass trước khi đưa vào sử dụng
- Chế tạo bệ bằng: Phân đoạn được lắp ráp trên bệ sàn của Nhà xưởng vì thế bệ bằng được chế tạo phù hợp với kết cấu của bệ sàn Trong quá trình chế tạo lưu ý các mép tự
do của tôn đáy phải được găng bằng các thanh thép dọc theo mép của nó nhằm giữ cho mép tôn không biến dạng Các vị trí nối tôn phải có các thanh găng cố định xuống bệ sàn nếu các vị trí này không trùng với khoảng sườn của bệ sàn
- Tất cả các bước chuẩn bị trên đều phải kiểm tra trước khi chuyển bước công nghệ
- Tiêu chuẩn kiểm tra bệ bằng:
- Sai lệch trị số chiều cao bệ bằng: ±1,5mm
- Độ lượng sóng trên bề mặt: ±2,5mm về mọi hướng
lượng
1 Máy ép trục khuỷu 160 T KA3132.01 Liên Xô 1
4 Máy cắt plasma Tom
8 Máy uốn thép hình CNC POCN300
9 Máy cắt tôn chạy khí nén PLASMA
10 Máy cắt tôn cầm tay NTH16
11 Máy căt hơi bán tự động IK-12-HANK Nhật 5
1 Máy hàn một chiều
1 Máy hàn một chiều LITECH L420 Việt Nam 10
Trang 31Bảng 4 1 Trang thiết bị chế tạo phân đoạn
4.2 Phân loại chi tiết, cụm chi tiết
- Chi tiết: Là một bộ phận kết cấu không thể phân chia, thường được chế tạo bằng cách gia công các tấm hoặc thép hình bằng cách dập, cắt, uốn
- Các chi tiết kết cấu thân tàu có nhiều hình dạng phức tạp, kích thước khác nhau Do
đó để gia công một chi tiết, nguyên liệu phải qua nhiều nguyên công khác nhau của dây chuyền công nghệ
4 Máy hàn một chiều
Trang 32- Để có thể tổ chức quá trình gia công một cách hợp lý, các chi tiết kết cấu được phân
ra các nhóm công nghệ Tùy thuộc vào đặc điểm của nhà máy đóng tàu ta có thể phân nhóm công nghệ theo nhiều cách khác nhau
STT Tên chi tiết Vị trí sườn Chiều dày
Bảng 4 1 Nhóm chi tiết tấm phẳng (đà ngang, sống chính, sống phụ, tôn đáy)
1 Nẹp gia cường vách kín nước Thanh dẹt L75x75x6
Bảng 4 2 Nhóm chi tiết gia cường
4.3 Đặc điểm kết cấu
4.3.1 Giới thiệu phân đoạn D3-P
- Giới hạn chiều dài: từ sườn 14-400 đến sườn 24+100 với chiều dài 5500 (mm)
- Giới hạn theo chiều cao: 1280 (mm)
- Giới hạn bởi chiều rộng: 3140(mm)
- Quy định về hướng nhìn trong bản vẽ: Trong hệ thống bản vẽ thiết kế công nghệ, quy chuẩn hướng nhìn theo quy tắc sau: Hướng nhìn của cơ cấu được thể hiện trên bản vẽ
là hướng nhìn từ phải sang trái (looking port), hướng nhìn từ boong xuống đáy tàu (looking down), hướng nhìn từ đuôi đến mũi tàu (looking foreward)
4.3.2 Phân tích kết cấu cụm chi tiết đà ngang đáy
- Nhiệm vụ: Gia cường khung dàn đáy, chống biến dạng ngang thân tàu, đảm bảo độ bền cho dàn đáy và độ bền chung thân tàu
- Yêu cầu:
- Khoảng cách đà ngang: Khoảng cách giữa các đà ngang không được lớn hơn 3,5 m hoặc 4 khoảng sườn được chọn theo thiết kế, lấy trị số nào nhỏ hơn Khoảng cách lớn hơn có thể được chấp nhận nếu kết quả phân tích thực hiện theo quy định ở Chương 7 đạt yêu cầu (QCVN 21: 2010/BGTVT)
Trang 33- Đà ngang tại vị trí vách ngang: Nếu vách ngang được đặt có đế dưới thì các đà ngang đặc phải được đặt trùng với hai vách bên của đế vách Nếu vách ngang được đặt không
có đế dưới thì các đà ngang đặc phải được đặt trùng với các tấm mặt của vách sóng thẳng đứng hoặc trùng với vách ngang phẳng Chiều dày cơ bản và các đặc tính của vật liệu của các đà ngang dưới vách ngang và xà ngang dưới vách của hầm ống không được nhỏ hơn các trị số yêu cầu đối với tôn vách hoặc nếu đặt đế vách thì là tôn ở hai bên của đế vách
+ Kết cấu đà ngang 14
Hình 4 1 Đà ngang 14
- Kết cấu đà ngang Fr 14 có cấu tạo gián đoạn tại các vị trí sống phụ đi qua, gồm 6 thép tấm hàn với nhau có chiều dày là 8 mm Kích thước, số lượng và ký hiệu các chi tiết kết cấu như sau:
STT Tên
chi tiết
Quy cách
Số lượng Ký hiệu Hình khai triển cụm chi tiết
Trang 34STT Tên
chi tiết
Quy cách
Số lượng Ký hiệu Hình khai triển cụm chi tiết
Trang 35STT Tên
chi tiết
Quy cách
Số lượng Ký hiệu Hình khai triển cụm chi tiết
Trang 36STT Tên
chi tiết
Quy cách
Số lượng Ký hiệu Hình khai triển cụm chi tiết
Trang 37STT Tên
chi tiết
Quy cách
Số lượng Ký hiệu Hình khai triển cụm chi tiết
Trang 38STT Tên
chi tiết
Quy cách
Số lượng Ký hiệu Hình khai triển cụm chi tiết
Trang 39STT Tên
chi tiết
Quy cách
Số lượng Ký hiệu Hình khai triển cụm chi tiết
Trang 40STT Tên
chi tiết
Quy cách
Số lượng Ký hiệu Hình khai triển cụm chi tiết