1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cài đặt và cấu hình fmail server dùng mdeamon luận văn tốt nghiệp đại học

51 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cài Đặt Và Cấu Hình Mail Server Dùng Mdeamon
Tác giả Thái Hùng Cường
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Quang Ninh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lý thuyết căn bản về mạng máy tính, cài đặt các dịch vụtrên mạng và quản trị mạng đã được học cộng thêm với những tìm tòi học hỏitrong quá trình làm đồ án, em đã đi tìm hiểu th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thông thường nóichung, các doanh nghiệp hoạt động trong nghành công nghiệp không khỏi nóiriêng, mức cạnh tranh diễn ra hiện nay là rất ác liệt và có xu hướng tăng lên.Nếu để mất một cơ hội là coi như đã mất đi một khoản tiền có giá trị gấpnhiều lần giá trị mà cơ hội đó đem lại Một trong những công cụ giúp cácdoanh nghiệp có được thời cơ để ra được những quyết định kịp thời đó là khi

có trong tay một hệ thống thông tin đảm bảo nhanh, chính xác và đầy đủ Nếunhư đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm,yêu cầu về chất lượng và giá thành sản phẩm là những mục tiêu cần đạt được.Thì đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ,yêu cầu chất lượng phục vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng là mụctiêu hàng đầu

Vì vậy, việc áp dụng công nghệ hiện đại tiên tiến trong bất cứ lĩnh vựcnào cũng đều nhằm một mục đích chung lớn nhất, đó là: đạt được hiệu quảcao hơn trong các hoạt động, khắc phục được các nhược điểm và những tồntại khi sử dụng những công cụ trước, những công cụ với trình độ công nghệ

cũ lạc hậu Xây dựng các ứng dụng tin học nói chung là điểm khởi đầu tốtnhất để giải quyết những vấn đề nêu trên

Với những lý thuyết căn bản về mạng máy tính, cài đặt các dịch vụtrên mạng và quản trị mạng đã được học cộng thêm với những tìm tòi học hỏitrong quá trình làm đồ án, em đã đi tìm hiểu thêm về thư tín điện tử và xâydựng một ứng trên Mdemon

Thư điện tử có rất nhiều công dụng vì chuyển nhanh chóng và sử dụng

dễ dàng Mọi người có thể trao đổi ý kiến, tài liệu với nhau trong thời gianngắn và khoảng cách xa.Thư điện tử ngày càng đóng một vai trò quan trọngtrong đời sống, khoa học, kinh tế, xã hội, giáo giục, và an ninh quốc gia

Em đã chọn đề tài này, với mục nhằm củng cố thêm kiến thức tin học

và kiến thức thực tế cho bản thân Đồng thời có thể đóng góp một phần trongviệc cung cấp cho các nhân viên, các cán bộ lãnh đạo trong cơ quan mình làmviệc hiểu biết thêm về thư tín điện tử và có thể sử dụng một cách dễ dàng

Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầyNguyễn Quang Ninh đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này Em cũngxin cảm ơn các thầy cô giáo, Ban chủ nhiệm khoa Công nghệ thông tin đã tạomọi điều kiện trong quá trình học tập

Trang 3

Do thời gian thực hiện đồ án ngắn, nên sẽ có nhiều hạn chế và sai sóttrong qúa trình thực hiện, mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tàiđược hoàn chỉnh hơn Từ đó làm cơ sở để em có thể củng cố và phát triểnthêm kiến thức của bản thân.

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện:

Thái Hùng Cường

Trang 4

- Nói một cách đơn giản, thư điện tử là là một thông điệp gửi từ máytính này đến một máy tính khác trên mạng máy tính mang nội dung cần thiết

từ người gửi đến người nhận

- Thư điện tử còn được gọi tắt là E-Mail(Electronic Mail) E-Mail cónhiều cấu trúc khác nhau tuỳ thuộc vào hệ thống máy tính của người sử dụng.Mặc dù khác nhau về cấu trúc nhưng tất cả đều có một mục đích chung là gửihoặc nhận thư điện tử từ một nơi này đến một nơi khác nhanh chóng Ngàynay, nhờ sự phát triển của Internet người ta có thể gửi điện thư tới các quốcgia trên toàn thế giới

1.1.2 Lợi ích của thư điện tử

- Thư điện tử có rất nhiều công dụng vì chuyển nhanh chóng và sửdụng dễ dàng Mọi người có thể trao đổi ý kiến, tài liệu với nhau trong thờigian ngắn Ngày nay người tao trao đổi với nhau hàng ngày những ý kiến, tàiliệu bằng điện thư mặc dù cách xa nhau hàng ngàn cây số qua Internet

Trang 5

- Vì thư điện tử phát triển theo cấu trúc Internet cho nên cùng với sựphát triển của Internet thư điện tử phổ biến rộng rãi Người ta không ngừngphát triển những tiện ích hữu dụng của nó

1.2 Kiến trúc và hoạt động của hệ thống thư điện tử

1.2.1.Những nhân tố cơ bản của hệ thống thư điện tử

- Hầu hết hệ thống thư điện tử bao gồm ba thành phần cơ bản là MUA,MTA và MDA

Sơ đồ tổng quan hệ thống thư điện tử

MTA(Mail Transfer Agent)

- Khi các bức thư được gửi đến từ MUA MTA có nhiệm vụ nhận diệnngười gửi và người nhận từ thông tin đóng gói trong phần header của thư vàđiền các thông tin cần thiết vào header Sau đó MTA chuyển thư cho MDA đểchuyển đến hộp thư ngay tại MTA, hoặc chuyển cho Remote-MTA

- Việc chuyển giao các bức thư được các MTA quyết định dựa trên địachỉ người nhận tìm thấy trên phong bì

 Nếu nó trùng với hộp thư do MTA (Local-MTA) quản lý thì bứcthư được chuyển cho MDA để chuyển vào hộp thư

 Nếu địa chỉ gửi bị lỗi, bức thư có thể được chuyển trở lại ngườigửi

 Nếu không bị lỗi nhưng không phải là bức thư của MTA, tênmiền được sử dụng để xác định xem Remote-mta nào sẽ nhận thư, theo cácbản ghi MX trên hệ thống tên miền (chúng ta sẽ đi sâu vào các khái niệmDNS và tên miền trong các mục phía sau)

Trang 6

 Khi các ghi MX xác định được Remote-MTA quản lý tên miền

đó thì không có nghía là người nhận thuộc Remote-MTA Mà Remote-MTA

có thể đơn giản chỉ trung chuyển (relay) thư cho một MTA khác, có thể địnhtuyến bức thư cho địa chỉ khác như vai trò của một dịch vụ domain ảo(domaingateway) hoặc người nhận không tồn tại và Remote-MTA sẽ gửi trả lại choMUA gửi một cảnh báo

MDA (Mail Delivery Agent)

- Là một chương trình MTA sủ dụng để lấy thư vào hộp thư của ngườidùng Ngoài ra MTA còn có khả năng lọc thư định hướng thư… Thường thìMTA được tích hợp với MDA hoặc một vài MDA

MUA (Mail User Agent)

- MUA là chương trình quản lý thư đầu cuối cho phép người dùng cóthể đọc, viết và lấy thư từ MTA

 MUA có thể lấy thư từ mail server để xử lý(sử dụng giao thứcPOP) hoặc chuyển thư cho một MUA khác thông qua MTA(sử dụng giaothức SMTP)

 Hoặc MUA có thể xử lý thư trực tiếp ngay trên mail server(sửdụng giao thức IMAP)

- Đằng sau những công việc vận chuyển thì thì chức năng chính củaMUA là cung cấp giao diện cho người dùng tương tác với thư Bao gồm:

 Soạn thảo, gửi thư

 Hiển thị thư, gồm cả các file đính kèm

 Gửi trả hay chuyển tiếp thư

Gắn các file vào các thư gửi đi (Text, HTML, MIME…)

Thay đổi các tham số(ví dụ như server được sử dụng, kiểu hiển thịthư, kiểu mã hoá thư…)

 Thao tác trên các thư mục thư địa phương và ở đầu xa

 Cung cấp số địa chỉ thư (danh bạ địa chỉ)

Trang 7

1.2.2 Giới thiệu về giao thức POP và IMAP

POP ( Post Office Protocol)

- POP cho phép người dùng có account tại máy chủ thư điện tử kết nốivào và lấy thư về máy tính của mình, ở đó có thể đọc và trả lời lại POP đượcphát triển đầu tiên vào năm 1984 và được nâng cấp từ bản POP2 lên POP3vào năm 1988 Và hiện nay hầu hết người dùng sử dụng tiêu chuẩn POP3

- POP kết nối trên nền kết nối TCP/IP để đến máy chủ thư điện tử (sửdụng giao thức TCP cổng mặc định là 110) Người dùng điền username vàpassword, sau khi xác thực đầu máy khách sẽ sử dụng các lệnh của POP3 đểlấy và xóa thư

- POP3 chỉ là thủ tục để lấy thư trên máy chủ thư điện tử về MUA.POP3 được quy định bởi tiêu chuẩn RFC 1939

IMAP (Internet Mail Access Protocol)

- Thủ tục POP3 là một thủ tục rất có ích và sử dụng rất đơn giản để lấythư về cho người dùng Nhưng sự đơn giản đó cũng đem đến việc thiếu một

số công dụng cần thiết

Ví dụ: POP3 chỉ làm việc với chế độ offline có nghĩa là thư được lấy

sẽ bị xóa trên server và người dùng chỉ thao tác và tác động trên MUA

- IMAP thì hỗ trợ những thiếu sót của POP3 IMAP được phát triểnvào năm 1986 bởi trường đại học Stanford IMAP2 phát triển vào năm 1987.IMAP4 là bản mới nhất đang được sử dụng và nó được các tổ chức tiêu chuẩnInternet chấp nhận vào năm 1994 IMAP4 được quy định bởi tiêu chuẩn RFC

2060 và nó sử dụng cổng 143 của TCP

- IMAP hỗ trợ hoạt động ở chế độ online, offline hoặc disconnect.IMAP cho phép người dùng tập hợp các thư từ máy chủ, tìm kiếm và lấymessage cần ngay trên máy chủ, lấy thư về MUA mà thư không bị xoá trênmáy chủ IMAP cũng cho phép người dùng chuyển thư từ thư mục này củamáy chủ sang thư mục khác hoặc xoá thư IMAP hỗ trợ rất tốt cho người dùnghay phải di chuyển và phải sử dụng các máy tính khác nhau

1.2.3 Giới thiệu về giao thức SMTP

- Việc phát triển các hệ thống thư điện tử (Mail System) đòi hỏi phải

hình thành các chuẩn chung về thư điện tử có hai chuẩn về thư điện tử quantrọng nhất và được sử dụng từ trước đên nay là X.400 và SMTP (Simple Mail

Trang 8

Transfer Protocol) SMTP thường đi kèm với chuẩn POP3 Mục đích chínhcủa X.400 là cho phép các E-mail có thể được truyền nhận thông qua các loạimạng khác nhau bất chấp cấu hình phần cứng, hệ điều hành mang, giao thứctruyền dẫn được dùng Còn chuẩn SMTP miêu tả cách điều khiển các thôngđiệp trên mạng Internet Điều quan trọng của chuẩn SMTP là giả định MTAhoặc MUA gửi thư phải dùng giao thức SMTP gửi thư điện tử cho một MTAnhận thư cũng sử dụng SMTP Sau đó, MUA sẽ lấy thư khi nào họ muốndùng giao thức POP ( Post Office Protocol) Ngày nay POP được cải tiếnthành POP3 ( Post Office Protocol version3)

Hoạt động của POP và SMTP

- Thủ tục chuẩn trên Internet để nhận và gửi của thư điện tử là SMTP(Simple Mail Transport Protocol) SMTP là thủ tục phát triển ở mức ứng dụngtrong mô hình 7 lớp OSI cho phép gửi bức điện trên mạng TCP/IP SMTPđược phát triển vào năm 1982 bởi tổ chức IETF ( Internet Engineering TaskFonce) và được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn RFCS 821 và 822 SMTP sử dụngcổng 25 của TCP

- Mặc dù SMTP là thủ tục gửi và nhận thư điện tử phổ biến nhấtnhưng nó vẫn còn thiếu một số đặc điểm quân trong có trong thủ tục X400.Phần yếu nhất của SMTP là thiếu khả năng hỗ trợ cho các bức điện khôngphải dạng text

- Ngoài ra SMTP cũng có kết hợp thêm hai thủ tục khác hỗ trợ choviệc lấy thư là POP3 và IMAP4

Trang 9

MIME và SMTP

- MIME ( Multipurpose Internet Mail Extensions ) cung cấp thêm khảnăng cho SMTP và cho phép các file có dạng mã hoá đa phương tiện(Multimedia) đi kèm với bức điện SMTP chuẩn

- SMTP yêu cầu nội dung của thư phải ở dạng 7 bit – ASCII Tất cảcác dạng dữ liệu khác phải được mã hóa về dạng mã ASCII Do đó MIMEđược phát triển để hỗ trợ SMTP trong việc mã hóa dữ liệu chuyển về dạngASCII và ngược lại

- Một thư khi gửi đi được SMTP sử dụng MIME để định dạng lại vềdạng ACSII và đồng thời phần header được điền thêm các thông số của địnhdạng ( như trên hình 1.3) cho phép đầu nhận thư có thể định dạng trở lại dạngban đầu của bức điện

- MIME là một tiêu chuẩn hỗ trợ bởi hầu hết các ứng dụng hiện nay.MIME được quy chuẩn trong các tiêu chuẩn RFC 2045-2094

- SMTP sử dụng một cách đơn giản các câu lệnh ngắn để điềukhiển bức điện

Mã trạng thái của SMTP

- Khi một MTA gửi một lệnh SMTP tới MTA nhận thì MTA nhận sẽtrả lời với một mã trạng thái để cho người gửi biết đang có việc gì xảy ra tạiđầu nhận Và dưới đây là bảng mã trạng thái của SMTP theo tiêu chuẩn RFC

821 Mức độ của trạng thái được xác định bởi số đầu tiên của mã (5xx là lỗinặng, 4xx là lỗi tạm thời ,1xx-3xx là hoạt động bình thường )

SMTP mở rộng (Extended SMTP)

- SMTP thì được cải tiến để ngày càng đáp ứng nhu cầu cao của ngườidùng và là một thủ tục ngày càng có ich Nhưng dù sao cũng co sự mở rộngtiêu chuẩn SMTP, và chuẩn RFC 1869 ra đời để bổ sung cho SMTP Nókhông chỉ mở rộng mà còn thêm các tính năng cần thiết cho các lệnh có sẵn

Ví dụ: lệnh SIZE là lệnh mở rộng cho phép nhận giới hạn độ lớn của bức điệnđến Không có ESMTP thì sẽ không giới hạn được độ lớn của bức thư

- Khi hệ thống kết nối với một MTA, nó sẽ sử dụng khởi tạo thìESMTP thay HELO bằng EHLO Nếu MTA có hỗ trợ SMTP mở rộng(ESMTP)thì nó sẽ trả lời với một danh sách các lệnh mà nó sẽ hỗ trợ Nếu

Trang 10

không nó sẽ trả lời với mã lệnh sai (500 command not recognized) và host gửi

sẽ quay trở về sử dụng SMTP

SMTP Headers

- Có thể lấy được rất nhiều thông tin có ích bằng cách kiểm tra phầnHeader của thư Không chỉ xem được bức điện từ đầu đến, chủ đề của thư,ngày gửi và những người nhận Bạn còn có thể xem được những điểm mà bứcđiện đã đi qua trước khi đến hộp thư của bạn Tiêu chuẩn RFC 822 quy địnhheader chứa những gì Tối thiểu có người gửi (from), ngày gửi và người nhận(TO, CC, hoặc BCC)

Các ưu điểm và nhược điểm của SMTP

Ưu điểm:

 SMTP rất phổ biến

 Nó được hỗ trợ bởi nhiều tổ chức

 SMTP có giá thành quản trị và duy trì thấp

 SMTP có cấu trúc địa chỉ đơn giản

Nhược điểm:

 SMTP thiếu một số chức bảo mật (SMTP thường gửi dưới dạngtext do đó có thể bị đọc trộm - phải bổ sung thêm các tính năng về mã hóa dữliệu S/MIME)

 Hỗ trợ định dạng dữ liệu yếu (phải chuyển sang dạng ASCII –

sử dụng MINE)

 Nó chỉ giới hạn vào những tính năng đơn giản (Nhưng cũng làmột ưu điểm do chỉ giới hạn những tính năng đơn giản nên nó sẽ làm việchiệu quả và dễ dàng)

1.2.4 Đường đi của thư

- Mỗi một bức thư truyền thống phải đi đến các bưu cục khác nhautrên đường đến với người dùng Tương tự thư điện tử cũng chuyển từ máychủ thư điện tử này (mail server) tới máy chủ thư điện tử khác trên Internet.Khi thư được chuyển tới đích thì nó được chứa tại hộp thư điện tử tại máy chủthư điện tử cho đến khi nó được nhận bởi người nhận Toàn bộ quá trình xảy

ra trong vài phút, do đó nó cho phép nhanh chóng liên lạc với mọi người trên

Trang 11

toàn thế giới một cách nhanh chóng tại bất cứ thời điểm nào dù ngày hayđêm.

Gửi, nhận và chuyển thư

- Để nhận được thư điện tử thì bạn cần phải có một tài khoản(account) thư điện tử Nghĩa là bạn phải có một địa chỉ để nhận thư tử bất.Bạn chỉ cần kết nối vào máy chủ thư điện tử để lấy thư về máy tính của mình

- Thủ tục tiêu chuẩn được sử dụng để gửi thư là SMTP (Simple MailTransfer Protocol) Nó được kết hợp với thủ tục POP ( Post Office Protocol)

và IMAP (Iinternet Message Access Protocol) để lấy thư

Hoạt động của POP và SMTP

Gửi thư (Send)

- Sau khi khi người sử dụng máy tính dung MUA đêt viết thư và đãghi rõ địa chỉ của người nhận và bấm gửi thư thì máy tính sẽ chuyển bức thưlên MTA của người gửi Căn cứ vào địa chỉ người gửi, máy chủ gửi sẽ chuyểnthư đên một MTA thích hợp Giao thức để kết nối từ chương trình soạn thư(MUA) đến máy chủ gửi thư (MTA) là SMTP

Chuyển thư (Delivery)

- Nếu máy gửi (Local-MTA) có thể liên lạc được với máy nhận(Remote-MTA) thì việc chuyển thư sẽ được tiến hành Giao thức được sửdụng để vận chuyển thư giữa hai máy chủ thư điện tử cũng là SMTP Trướckhi nhận thư thì máy nhận sẽ kiểm soát tên người nhận có hộp thư thuộc máynhận quản lý hay không Nếu tên người nhận thư thuộc máy nhận quản lý thì

lá thư sẽ được nhận lấy và lá thư sẽ được bỏ vào hộp thư của người nhận Trường hợp nếu máy nhận kiểm soát thấy rằng tên người nhận không có hộpthư thì máy nhận sẽ khước từ việc nhận lá thư Trong trường hợp khước từ

Trang 12

này thì máy gửi sẽ thông báo cho người gửi biết là người nhận không có hộpthư (user unknown).

Nhận thư (Receive)

- Sau khi máy nhận (Remote-MTA) đã nhận lá thư và bỏ vào hộp thưcho người nhận tại máy nhận MUA sẽ kết nối đên máy nhận để xem thư hoặclấy về để xem Sau khi xem thư xong thì người nhận có thể lưu trữ (save),hoặc xoá (delete), hoặc trả lời (reply) v.v Trường hợp nếu người nhận muốntrả lời lại lá thư cho người gửi thì người nhận không cần phải ghi lại địa chỉ vìđịa chỉ của người gửi đã có sẵn trong lá thư và chương trình thư sẽ bỏ địa chỉ

đo vào trong bức thư trả lời Giao thức được sử dụng để nhận thư phổ biểnhiện nay là POP3 và IMAP

Trạm phục vụ thư hay còn gọi là máy chủ thư điện tử (Mail

Server)

- Trên thực tế, trong những cơ quan và các hãng xưởng lớn, máy tínhcủa người gửi thư không trực tiếp gửi đến máy tính của người nhận màthường qua các máy chủ thư điện tử (Máy chủ thư điện tử - Mail Server baohàm kết hợp cả MTA, MDA và hộp thư của người dùng)

Ví dụ : Quá trình gửi thư:

Gửi thư từ A tới B

- Như mô hình trên cho thấy, nếu như một người ở máy A gửi tớimột người ở máy B một lá thư thì trước nhất máy A sẽ gửi đến máy chủ thưđiện tử X khi trạm phục vụ thư X sẽ chuyển tiếp cho máy chủ thư điện tử Y

Trang 13

Khi trạm phục vụ thư Y nhận được thư từ X thì Y sẽ chuyển thư tới máy B lànơi người nhận Trường hợp máy B bị trục trặc thì máy chủ thư Y sẽ gửi thư.

- Thông thường thì máy chủ thư điện tử thường chuyển nhiều thưcùng một lúc cho một máy nhận Như ví dụ ở trên trạm phục vụ thư Y có thểchuyển nhiều thư cùng một lúc cho máy B từ nhiều nơi gửi đến

- Một vài công dụng khác của máy chủ thu là khi người sử dụng cóchuyện phải nghỉ một thời gian thì người sử dụng có thể yêu cầu máy chủ thưgiữ giùm tất cả những thư từ trong thời gian người sử dụng vắng mặt hoặc cóthể yêu cầu máy chủ thư chuyển tat cả các thư tới một hộp thư khác

1.3 Cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử

- Tương tự như việc gửi thư bằng bưu điện, việc gửi thư điện tử cũngcần phải có địa chỉ của nơi người gửi và địa chỉ của nơi người nhận Địa chỉ

của E-Mail được theo cấu trúc như sau: user-mailbox@domain-part

(Hộp-thư@vùng quản lý)

- User-mailbox (hộp thư): là địa chỉ của hộp thư người nhận trên máy

chủ quản lý thư Có thể hiểu như phần địa chỉ số nhà của thư bưu điện thôngthường

- Domain-part (tên miền): là khu vực quản lý của người nhận trên

Internet Có thể hiểu nó giống như một thành phố, tên tỉnh và quốc gia nhưđịa chỉ nhà trên thư bưu điện thông thường Ví dụ của một dạng địa chỉ thôngdụng nhất: yahoo.com

Tóm lại địa chỉ thư điện tử thường có hai phần chính

Ví dụ: thaihungcuong@yahoo.com

- Phần trước là phần tên của người dùng user name (thaihungcuong)

nó thường là hộp thư của người nhận thư trên máy chủ thư điện tử Sau đó làphần đánh dấu @ Cuối cùng là phần tên miền xác định địa chỉ máy chủ thưđiện tử quản lý thư điện tử mà người dùng đăng ký (abc.com) và hộp thư trên

đó Nó thường là tên của một cơ quan hoặc một tổ chức và nó hoạt động dựatrên hoạt động của hệ thống tên miền

- Thư điện tử (E-mail)được cấu tạo tương tự như những bức thư thôngthường và chia làm hai phần chính:

Trang 14

- Phần đầu (header): chứa tên và địa chỉ của người nhận, tên và địa

chỉ cua những người sẽ được gửi đến, chủ đề của thư (subject) Tên và địa chỉcủa người gửi, ngày tháng của bức thư

From: Địa chỉ của người gửi

To: Người gửi chính của bức thư

Cc: Những người đồng gửi (sẽ nhận được một bản copy thư)

Bcc: Những người cũng nhận được một bản – nhưng những ngườinày không xem được những ai được nhận thư

Date: Thời gian gửi bức thư

Subject: Chủ đề của bức thư

Message-Id: Mã xác định của bức thư ( là duy nhất và được tựđộng điền vào )

Reply-to: Địa chỉ nhận được phúc đáp

- Thân của thư (body): chứa nội dung của bức thư.

- Nhưng khi gửi các bức thư bình thường bạn phải có địa chỉ chínhxác Nếu sử dụng sai địa chỉ hoặc gõ nhầm địa chỉ thì thư sẽ không thể gửiđến người nhận và nó sẽ chuyển lại cho người gửi và báo địa chỉ không biết(Address Unknown)

- Khi nhận được một thư điện tử, thì phần đầu (header) của thư sẽ chobiết nó từ đâu đến, và nó đã được gửi đi như thế nào và khi nào Nó như việcđóng dấu bưu điện

- Không như những bức thư thông thường, những bức thư thôngthường được để trong phong bì còn thư điện tử thì không được riêng tư nhưvậy mà nó như một tấm thiếp postcard Thư điện tử có thể bị chặn lại và bịđọc bởi những người không được quyền đọc Để tránh điều đó và dữ bí mậtchỉ có cách mã hóa thông tin gửi trong thư

Xác đinh thư từ đâu đến

- Thường thì một bức thư không được gửi trực tiếp từ người gửi đếnngười nhận Mà phải ít nhất là đi qua bốn host trước khi đến người nhận Điều

đó xảy ra bởi vì hầu hết các tổ chức đều thiết lập một server đẻ trung chuyểnthư hay còn gọi là “mail server” Do đó khi một người gửi thư đến cho mộtngười nhận thì nó phải đi tư máy tính của người gửi mail server quản lý hộp

Trang 15

thư của mình và được chuyển đến mail server quản lý người nhận sau cùng làđến máy tính của người nhận.

CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU VỀ MAIL CLIENT VÀ MAIL SERVER 2.1.Mail Client

2.1.1.Nhiệm vụ của Mail client

- Mail client là một chương trình phần mềm đầu cuối chuyên dụng đểnhằm nhận và gởi mail một cách chủ động qua các webmail hay Mail server

có hổ trợ các giao thức truyền mail cơ bản Các giao thức cơ bản thường làPOP3

- Mail client là một phần mềm đầu cuối cho phép người sử dụng thưđiện tử có thể sử dụng một các chức năng cơ bản sau:

 Lấy thư gửi đến

 Đọc thư điện tử

 Gửi và trả lời thư điện tử

 Lưu thư điện tử

 In thư điện tử

 Quản lý việc gửi và nhận thư

2.1.2 Các tính năng của Mail client

- Ngoài các tính năng cơ bản cho phép người dùng có thể sử dụng thưđiện tử Các phần mềm mail client thường được kết hợp thêm nhiều tính năng

để giúp cho người dùng sử dụng thư điện tử một cách dễ dàng, an toàn vàhiệu quả

Trang 16

Quản lý địa chỉ

- Các phần mềm mail client thường cung cấp cho người dùng các công

cụ cho phép quản lý địa chỉ thư điện tử một cách hiệu quả nhất

- Thường các phần mềm mail client sử dụng cửa sổ quản lý địa chỉ haycòn gọi là address book Nó cho phép người dùng mail clien có thể quản lýđịa chỉ thư quản lý của người dùng một cách hiệu quả đồng thời cho phépchia sẻ danh sách đó với người dùng khác

Lọc thư

- Trên Internet lượng thông tin là rất nhiều nhưng trên đó có đủ loạithông tin: tốt có, xấu có Thư điện tử cũng vậy, do đó không chỉ tại máy chủthư điện tử có khả năng hạn chế, phân loại xử lý thư điện tử mà mail clientcũng cho phép người dùng mail client có khả năng chặn các thư không mongmuốn theo địa chỉ, hay theo từ khoá bất kỳ giúp người dùng không phảimất nhiều thời gian phân loại và xử lý những thư không có ích

- Ngoài ra bộ lọc thư còn cho phép người dùng phân loại thư, sắp xếp,quản lý thư một cách hiệu quả

Chứng thực điện tử

- Digital IDs là một xác thực điện tử tương tự như giấy phép , hộ chiếuđối với con người Bạn có thể dùng Digital ID để xác nhận bạn có quyền đểtruy nhập thông tin hoặc vào các dịch vụ trực tuyến

- Không có các biện pháp bảo vệ đặc biệt thì người gửi hoặc nội dung

có thể bị giả mạo Địa chỉ Digital ID cho phép bạn giải quyết vấn đề đó, nócung cấp một đoạn mã điện tử để xác định từng người Sử dụng kêt hợp với

mã hoá dữ liệu nó cho phép một giải pháp an toàn khi chuyển bức điện từngười gửi đến người nhận

2.1.3.Một số Mail Client thường dùng

- Có rất nhiều chương trình Mail Client Nhưng may mắn thay là phầnlớn chúng hoạt động tương tự như nhau Mục này sẽ giới thiệu một số chươngtrình mail client thông dụng nhất như Pine, Eudora, SPRYMail, Group wise,Netscape Mail Phần mềm mail client rất thông dụng trên nền hệ điều hànhWindows là Outlook Express

2.1.4 Các tham số chung của Mail Client

Trang 17

-Tuy rất nhiều loại mail client, nhưng để cài đặt được chúng bạn chỉcần có một hòm thư đã được đăng ký với ISP (Internet Service Prpvider) vànắm được nguyên lý một số tham số chung:

về Địa chỉ này do ISP cung cấp cho bạn

bạn Gồm những loại sau: POP3, IMAP, HTTP Tuỳ theo ISP hỗ trợ loạiserver type nào mà bạn có thể chọn lựa

Địa chỉ này do ISP cung cấp cho bạn

chỉ thư của bạn

ra khi đăng ký tài khoản thư với ISP

Trang 18

2.2.Mail Server

2.1.1.Tìm hiểu về Mail Server

Các thành phần của Mail Server

- Mail Server là nơi cung cấp các dịch vụ thư điện tử, đóng vai trò mộtMTA có chức năng lưu trữ, nhận thư chuyển thư trên hệ thống

- Các thành phần cơ bản để thiết lập nên một hệ thống mail server baogồm:

giao thức SMTP trước khi chuyển Local Queue hoặc Remote Queue

chuyển vào hộp thư của người dùng tại máy chủ thư (local mailboxes)

Internet

(nơi lưu trữ các thư gửi đến)

lấy thư từ hộp thư của mình trên máy chủ thư về mail client

- Ngoài các thành phần cơ bản cho phép hệ thống máy chủ thư điện tử

có thể gửi và nhận thư nó thường được tích hợp thêm các chức năng để đảmbảo cho hệ thống hoạt động ổn định và an toàn

Mô hình của hệ thống máy chủ thư điện tử

Trang 19

- Với một hệ thống máy chủ thư điện tử cung cấp cho một đơn vị vừa

và nhỏ thì toàn bộ hệ thống thường được tích hợp vào một máy chủ Và máychủ đó vùa làm chức năng nhận, gửi thư, lưu trữ hộp thư và kiểm soát thư vào

ra

- Sử dụng thủ tục SMTP để chuyển, nhận thư giữa các máy chủ thưvới nhau

- Sử dụng thủ tục SMTP để cho phép mail client gửi thư lên máy chủ

- Sử dụng thủ tục POP hoặc IMAP để mail client nhận thư về

- Nhưng với một hệ thống thư điện tử lớn thì việc sử dụng như vậy làkhông phù hợp do năng lực của một máy chủ thường là có hạn Do đó vớimột hệ thống thư điện tử lớn thường được thiết kế sử dụng mô hình fron end-back end như hình vẽ 3.4 đồng thời việc quản lý account được sử dụng bởimột máy chủ LDAP Trong đó

 Font end Server: dùng để giao tiếp với người dùng Để gửi vànhận thư

 LDAP server: quản lý account của các thuê bao

 Back end Server: quản lý hộp thư hoặc dùng để điều khiểnstorage

 Storage: để lưu trữ hộp thư của người dùng

- Hệ thống thư điện tử sử dụng cơ chế front end – back end Sử dụngfront end để giao tiếp trực tiếp với người dùng để gửi và nhận thư Trên frontend server sẽ chạy các tiến trình SMTP, POP và các queue Khi thư đến hoặcmột người dùng truy nhập vào hộp thư cảu mình thì front sẽ hướng ra LDAP

để xác định hộp thư của người dùng trên back end server Thường back end

Trang 20

server sử dụng cơ chế sử dụng shared storage (chia sẻ) để quản lý chung ổ đĩalưu giữ hộp thư người dùng với việc sử dụng cơ chế này cho phép:

Các front end và back end có thể phân tải với nhau, dễ dàng nângcấp khi lượng khách hàng tăng lên Với việc chỉ phải tăng một máy chủ bìnhthường chứ không phải nưng cấp toàn bộ hệ thống với một máy chủ thậtmạnh

 Dễ dàng bảo dưỡng bảo trì hệ thống có thể bào dưỡng từng máymột mà không cần phải dừng hoạt động của toàn hệ thống

 Đảm bảo an toàn khi một máy chủ có sự cố

 Với việc sử dụng hệ thống quản lý account bằng LDAP cho phépchia sẻ thông tin về account với các dịch vụ khác

 Có thể đặt firewall ở giữa front end và back end hoặc trước frontend

 Front end đặt phía trước và tách biệt với back end do đó frontend như một cơ chế bảo vệ back end là nơi chứa dữ liệu của khách hàng

- Xác định một điểm duy nhất để quản lý người dùng Không có máychủ front end thì mỗi người dùng phải biết tên của máy chủ mà chứa hộp thưcủa mình Điều đó dẫn đến phức tạp cho việc quản trị và mền dẻo của hệthống Với máy chủ front end bạn có thể sử dụng chung URL hoặc địa chỉPOP và IMAP cho các mail client

2.2.2 Quản trị máy chủ thư điện tử từ xa

- Phát triển truy nhập từ xa để quản trị và sử dụng thư rất tiện lợi Đặcbiệt là quản trị từ xa trên web vì hầu hết các máy tính nối mạng đều sử dụngweb browser, dễ sử dụng cho mọi người và đồng thời lại rất hiệu quả Đặt cácchức năng và công cụ quản trị thư trên world wide web sẽ đem lại nhiều hiệuquả và linh hoạt trong sử dụng của người quản trị cũng như người dùng, nó cóthể cho phép bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu người dùng cũng có thể làm việc,tóm lại việc quản trị từ xa cho phép những người làm việc sử dụng máy tính

có cơ hội thiết lập kế hoạch cho công việc và làm việc tại bất cứ địa điểm nào

có kết nối Internet và giảm bớt gánh nặng cho người quản trị thư điện tử

2.2.3 Giới thiệu một số Mail Server

Sendmail

Trang 21

- Sendmail là phần mềm quản lý thư điện tử mã nguồn mở được pháttriển bởi tổ chức hiệp hội Sendmail Nó được đánh giá là một MTA linh hoạt

và hỗ trợ nhiều loại chuyển giao thư Bao gồm SMTP Bản Sendmail đầu tiên

do ông Eric Allman viết vào đầu những năm 1980 tại UC Berkeley

- Sendmail chạy trên hệ điều hanh Unix và có thể tải về miễn phí để

sử dụng cũng như phát triển thêm Cũng như các phần mềm mã nguồn mở nóichung Sendmail yêu cầu người sử dụng phải có những hiểu biết sâu về hệthống cũng như trình độ để có thể khai thác hệ thống một cách có hiệu quả và

an toàn

Qmail

- Qmail là một MTA có chức năng tương tự như Sendmail, được viếtbởi chuyên gia mật mã Daniel J Bernstein Những đặc tính của Qmail là cókiến trúc module cao, tuân thủ chặt chễ thiết kế phần mềm của ông Bernstein,

và bảo mật Qmail được coi là mã nguồn mở nhưng không chính xác Đó là

do tuy được phân phối, sử dụng miễn phí và mã nguồn có thể công khainhưng người sử dụng không được phép phân phối những phiên bản đã bị thay

đổi – một tiêu chí của phần mềm mã nguồn mở Qmail được chạy trên các hệ

điều hành tựa Unix (Unix-like) So với Sendmail, Qmail được bổ sung thêmnhiều tính năng, an toàn, tin cậy và hiệu quả hơn

Microsoft Exchange Server

- Microsoft Exchange Server là phần mềm mail Server được công tyMicrosoft phát triển Chương trình này chạy trên hệ điều hành Windows.Song song với sự phát triển của hệ điều hành này Microsoft Exchange servercũng được phổ cập và hỗ trợ tốt Các version của phần mềm này tuy có nhữngtính năng khác nhau nhưng đều cùng được xây dựng trên tiêu chí càng ngàycàng tăng độ tin cậy, độ bảo mật và tính ích lợi

MDaemon Server

- Là phần mềm Mail Server tiêu chuẩn thương mại được phát triển bởicông ty phần mềm Alt-N MDaemon được phát triển trên hệ điều hànhWin/NT và có giao diện sử dụng rất thân thiện MDaemon Server phát triểnrất đầy đủ các tính năng của một Mail Server MDaemon Server hoạt động rấthiệu quả cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết vàphần mềm này trong các chương tiếp theo

Trang 23

CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH MAIL SERVER DÙNG MDEAMON

3.1.Cài đặt và cấu hình DNS (Domain Name System)

Start à Setting à Control Panel à Add/remove Program àAdd/Remove Windows Components à Network Services à Deltails àCheck vào ô DNS à Ok

Trong hộp thọai Completing the Windows Components Wizard àFinish

Vào Start à Programs à Administrative Tools à DNS

Trang 24

Bấm phải chuột trẹn Forward Lookup Zones à New zone…

Trong màn hình Welcome … à Next

Trong màn hình Zone Type à Next

Trang 25

Trong màn hình Zone Name: Tên Domain à Next

Trong màn hình Zone File à Next

Trong màn hình Dynamic Update à Allow both… à Next

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổng quan hệ thống thư điện tử - Cài đặt và cấu hình fmail server dùng mdeamon luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ t ổng quan hệ thống thư điện tử (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w