TÓM TẮT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Các sản phẩm tiện dụng như puree, necta quả đang dần phổ biến trên khắp các siêu thị, cửa hàng buôn bán lẻ, các sản phẩm này ngày càng được khách hàng lựa chọn n
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA
*
THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN RAU QUẢ VỚI HAI MẶT HÀNG CHÍNH: NECTA XOÀI VỚI NĂNG SUẤT 10 ĐVSP/GIỜ VÀ PUREE CHUỐI VỚI NĂNG SUẤT 21 TẤN
NGUYÊN LIỆU/NGÀY
SVTH: ĐÀO THÁI
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2
TÓM TẮT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Các sản phẩm tiện dụng như puree, necta quả đang dần phổ biến trên khắp các siêu thị, cửa hàng buôn bán lẻ, các sản phẩm này ngày càng được khách hàng lựa chọn nhiều hơn so với các sản phẩm tươi do tính tiện dụng, thời gian bảo quản lâu và có thể phục vụ làm nguyên liệu cho một số loại thực phẩm khác như: bánh, kẹo,…Xuất phát từ tình hình thực tế là Việt Nam rất dồi dào nguyên liệu chuối và xoài cũng như nhu cầu thị trường về các sản phẩm của nó, vì vậy đồ án tốt nghiệp lần này tôi chọn đề tài thiết kế nhà máy chế biến rau quả với hai mặt hàng chính: Necta xoài với năng suất 10 Đvsp/giờ và Puree chuối với năng suất 21 tấn nguyên liệu/ngày
Nội dung đồ án tốt nghiệp gồm 9 chương:
Chương 1: Phân tích lập luận kinh tế của tỉnh Vĩnh Long về đặc điểm thiên nhiên, vùng nguyên liệu, hợp tác hóa, nguồn cung cấp điện- hơi- nước, nhiên liệu, giao thông vận tải và nhân công nhà máy
Chương 2: Tổng quan về nguyên liệu và sản phẩm sẽ tìm hiểu về nguyên liệu, nguồn gốc và thành phần hóa học của xoài và chuối, giới thiệu về sản phẩm necta xoài, puree chuối và giá trị dinh dưỡng của chúng
Chương 3: Chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ sẽ lựa chọn phương pháp chế biến necta xoài và puree chuối, mục đích của từng công đoạn
Chương 4: Tính cân bằng vật chất, mặt hàng necta xoài với năng suất 10 đơn vị sản phẩm/giờ và mặt hàng puree chuối với năng suất 21 tấn nguyên liệu/ngày qua quá trình tính cân bằng vật chất tính được năng suất sản phẩm necta xoài là 82576,56 kg/ngày và puree chuối là 11534,16 kg/ngày
Chương 5: Tính và chọn thiết bị cho mỗi công đoạn, số lượng thiết bị cần thiết để sản xuất cũng như bố trí tổng mặt bằng nhà máy
Chương 6: Tính lượng nhiệt, hơi, nước, cho cả nhà máy để biết được lượng nhiệt, hơi, nước cần phải cung cấp cho quá trình sản xuất
Chương 7: Tính tổ chức và xây dựng nhà máy, xác định được số công nhân viên của nhà máy và diện tích khu đất xây dựng nhà máy và các công trình phụ trợ
Chương 8: Kiểm tra, đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào, các công đoạn của quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm
Chương 9: Yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh xí nghiệp và phòng chống cháy nổ trong nhà máy
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp sinh viên phải vận dụng tất cả những hiểu biết, tìm tòi và đặc biệt những kiến thức đã được học ở trường Vì vậy, những kiến thức
đã được tiếp thu trong quá trình học tập tại trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng là nền tảng vững chắc giúp tôi có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, hơn nữa đó còn là hành trang cần thiết mà những kỹ sư tương lai cần trang bị trước khi ra trường
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Trần Thế Truyền đã hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian làm đồ án tốt nghiệp, xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Hóa nói chung và thầy cô trong bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CAM ĐOAN LIÊM CHÍNH HỌC THUẬT
Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp đề tài “ Thiết kế nhà máy chế biến rau quả với
hai mặt hàng chính: Necta xoài với năng suất 10 đơn vị sản phẩm/giờ và Puree chuối với
năng suất 21 tấn nguyên liệu/ngày.” là bản thiết kế của tôi dưới sự hướng dẫn của Th.S
Trần Thế Truyền không sao chép và không lấy từ đồ án mẫu Những số liệu được thu thập
từ các nguồn khác nhau có ghi trong tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất cứ sự gian
lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng, cũng như kết quả đồ án của
Trang 5DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Danh sách bảng
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của xoài
Bảng 2.2 Thành phần hóa học của xoài
Bảng 2.3 Thành phần hóa học của một số giống chuối
Bảng 2.4 Chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm
Bảng 2.5 Chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm
Bảng 4.1 Bảng thời vụ nguyên liệu của nhà máy
Bảng 4.2 Bảng nhập liệu của nhà máy
Bảng 4.3 Bảng biểu đồ sản xuất của nhà máy
Bảng 4.4 Biểu đồ làm việc của nhà máy
Bảng 4.5 Bảng tiêu hao nguyên liệu qua từng công đoạn
Bảng 4.6 Bảng tổng kết các nguyên liệu phụ
Bảng 4.7 Tổng kết lượng nguyên liệu qua từng công đoạn
Bảng 4.8 Bảng tiêu hao nguyên liệu qua từng công đoạn
Bảng 4.9 Tổng kết lượng nguyên liệu và bán thành phẩm qua các công đoạn
Bảng 5.1 Bảng tổng kết thiết bị cho dây chuyền sản xuất necta xoài
Bảng 5.2 Bảng tổng kết thiết bị cho dây chuyền sản xuất puree chuối
Bảng 6.1 Thống kê năng suất sử dụng hơi
Bảng 7.1 Nhân lực trực tiếp tham gia sản xuất trong phân xưởng
Bảng 7.2 Nhân lực phụ trong phân xưởng
Bảng 7.3 Tổng kết các công trình xây dựng toàn nhà máy
Danh sách hình vẽ
Hình 2.1 Một số sản phẩm necta xoài
Hình 2.2 Một số sản phẩm puree chuối
Hình 3.1 Băng tải lựa chọn, phân loại
Hình 3.2 Thiết bị rửa xối
Hình 3.3 Sơ đồ cấu tạo thiết bị chần băng tải
Hình 3.4 Băng tải bóc vỏ, cắt lát, bỏ hạt
Hình 3.5 Sơ đồ cấu tạo của máy chà cánh đập
Trang 6Hình 3.6 Nồi nấu xi rô
Hình 3.7 Thiết bị lọc khung bản
Hình 3.8 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng
Hình 3.9 Thùng phối chế
Hình 3.10 Thiết bị đồng hóa áp lực cao
Hình 3.11 Thiết bị bài khí chân không
Hình 3.12 Thiết bị gia nhiệt dạng bản mỏng
Hình 3.13 Thiết bị thanh trùng
Hình 3.14 Thiết bị chiết rót vô trùng
Hình 3.15 Băng tải lựa chọn, phân loại
Hình 3.16 Thiết bị chà cánh đập
Hình 3.17 Thiết bị đồng hóa
Hình 3.18 Thiết bị thanh trùng
Hình 5.1 Băng tải lựa chọn, phân loại
Hình 5.2 Thiết bị rửa xối
Hình 5.3 Thiết bị chần kiểu băng tải
Hình 5.4 Máy chà cánh đập
Hình 5.5 Thùng pha chế dung dịch đường
Hình 5.6 Thùng phối chế
Hình 5.7 Thiết bị đồng hóa áp lực cao
Hình 5.8 Thiết bị bài khí chân không
Hình 5.9 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng
Trang 7Hình 5.20 Bồn chứa nước nấu xi rô
Hình 5.21 Máy bơm ly tâm
Hình 5.22 Băng chuyền cổ ngỗng
Hình 5.23 Bể ngâm nguyên liệu
Hình 5.24 Băng tải lựa chọn, phân loại
Trang 8Qua nghiên cứu, khảo sát thị trường rau quả đóng hộp Việt Nam và thế giới, trong
đó có các sản phẩm đồ hộp rau quả nghiền và necta quả đang rất được ưa chuộng ở các nước khác Ở Việt Nam, các sản phẩm tiện dụng như puree, necta quả cũng đang dần phổ biến trên khắp các siêu thị, cửa hàng buôn bán lẻ, các sản phẩm này ngày càng được khách hàng lựa chọn nhiều hơn so với các sản phẩm tươi do tính tiện dụng, thời gian bảo quản lâu và có thể phục vụ làm nguyên liệu cho một số loại thực phẩm khác như: bánh, kẹo,…
Xuất phát từ tình hình thực tế là Việt Nam rất dồi dào nguyên liệu chuối và xoài cũng như nhu cầu thị trường về các sản phẩm của nó tôi được giao nhiệm vụ: “Thiết kế nhà máy chế biến rau quả ” với hai mặt hàng chính:
-Mặt hàng: Necta xoài với năng suất 10 đơn vị sản phẩm/giờ
-Mặt hàng: Puree chuối với năng suất 21 tấn nguyên liệu/ngày
Trang 9CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KĨ THUẬT
1.1.Đặc điểm tự nhiên
Qua nghiên cứu, khảo sát nguồn cung ứng nguyên liệu thì việc đặt nhà máy tại Vĩnh Long là hợp lý do tại đây có nguồn nguyên liệu xoài dồi dào Mặt khác, việc vận chuyển nguyên liệu xoài từ các tỉnh lân cận như: Cần Thơ, Tiền Giang,…; chuối từ các tỉnh Tây Nguyên như: Đăk Lăk, Đăk Nông, Kon Tum, và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long như: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Bến Tre,…dễ dàng, giao thông thuận tiện
Khu công nghiệp Hoà Phú tọa lạc tại xã Hòa Phú, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, nằm dọc Quốc lộ 1A, trên trục đường chính đi Bến Tre, Tiền Giang, An Giang, Cần Thơ
và các tỉnh phía Nam sông Hậu, có tổng diện tích 252 ha Hoà Phú có vị trí địa lý tương đối thuận lợi như: cách thành phố Vĩnh Long 10km, cách cảng Bình Minh trong khu công nghiệp Bình Minh 20km, cách cảng Vĩnh Long 10km, cách cảng Cần Thơ 35km và thành phố Hồ Chí Minh 140km [9]
Điều kiện khí hậu của Vĩnh Long: [10]
-Nhiệt độ trung bình năm: 27,3 – 28,4oC
-Hướng gió chủ đạo: Tây Nam – Đông Bắc
-Lượng mưa trung bình hằng năm: 1300–1690mm
-Độ ẩm không khí bình quân hằng năm: 81 - 85%
1.2.Vùng nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu xoài được thu nhận chủ yếu từ các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long như Tiền Giang, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Bến Tre… Ngoài ra, còn ở các tỉnh như: Khánh Hoà, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Sơn La, Lạng Sơn và khu vực đồng bằng sông Hồng.
Nguồn nguyên liệu chuối được thu mua chủ yếu từ các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long như: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Bến Tre,…và các tỉnh Tây Nguyên như : Đắk Lắk, Đắk Nông,…
Trang 101.3.Hợp tác hóa
Việc hợp tác giữa nhà máy thiết kế với các nhà máy khác về mặt kinh tế kỹ thuật
và liên hợp hóa sẽ tăng cường sử dụng chung những công trình cung cấp điện, nước, hơi, công trình giao thông vận tải, vấn đề tiêu thụ sản phẩm và phế phẩm nhanh… sẽ có tác dụng làm giảm thời gian xây dựng, giảm vốn đầu tư, và hạ giá thành sản phẩm
1.4.Nguồn cung cấp điện
Nhà máy trong quá trình hoạt động cần công suất điện khá lớn được sử dụng cho hầu hết các thiết bị trong nhà máy, ngoài ra còn có điện chiếu sáng, điện sinh hoạt Nhà máy sử dụng mạng lưới điện quốc gia qua máy biến thế riêng của nhà máy Hiệu điện thế
sử dụng là 220V và 380V Nhà máy cần có máy phát điện dự phòng để đảm bảo trong quá trình sản xuất được an toàn và liên tục
1.5.Nguồn cung cấp hơi
Hơi được dùng trong nhà máy dùng với nhiều mục đích để thanh trùng, đun sôi, và
kể cả để làm nóng nước cho sinh hoạt
Áp lực hơi cần sử dụng phụ thuộc vào tính chất của bao bì, thành phần của sản phẩm đựng trong hộp và nhất là nhiệt độ thanh trùng
1.6.Nhiên liệu
Nhà máy sử dụng hơi đốt cung cấp từ lò hơi riêng của nhà máy Lò hơi sử dụng nhiên liệu là dầu FO, dầu DO, Các loại này được cung cấp từ các trạm xăng dầu của tỉnh
1.7.Nguồn cung cấp nước
Nguồn nước là một trong những yếu tố quan trọng nhất cho sản xuất thực phẩm
Để đáp ứng được điều đó nhà máy sử dụng nguồn nước từ mạng lưới nước do công ty cấp
nước Vĩnh Long cung cấp đã qua hệ thống xử lí nước
1.8.Nước thải
Nước thải nhà máy sau khi xử lí được đưa ra hệ thống xử lí nước thải riêng của nhà máy để xử lí các phế phẩm hữu cơ thải ra trong quá trình chế biến, sau đó đến khu xử lí nước thải chung của khu công nghiệp và được thải ra ngoài đúng nơi quy định
Trang 111.9.Giao thông vận tải
Nhà máy được đặt trong vùng cung cấp nguyên liệu, gần đường giao thông của địa phương để thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu, phân phối sản phẩm
Nhà máy sử dụng ô tô để thu mua nguyên liệu, phân phối sản phẩm, còn vận chuyển trong nhà máy thì sử dụng xe đẩy, xe điện động
1.10.Năng suất nhà máy
Với nguồn nguyên liệu dồi dào từ các địa phương cũng như phế phẩm từ rất nhiều nhà máy sản xuất thực phẩm có nguyên liệu từ chuối và xoài trong tỉnh Bên cạnh đó sản phẩm puree chuối và necta xoài ngày càng được phổ biến rộng rãi, thì việc xây dựng một nhà máy sản xuất hai sản phẩm trên có năng suất phù hợp với lượng nguyên liệu của địa phương là việc cần thiết Việc xây dựng nhà máy sản xuất rau quả với hai sản phẩm chính
là necta xoài với năng suất 10 đơn vị sản phẩm/giờ và puree chuối với năng suất 21 tấn nguyên liệu/ngày là hoàn toàn có tính khả thi
1.11.Cung cấp công nhân
Nhà máy tuyển lao động ở tại Vĩnh Long và các địa phương lân cận Công nhân được tuyển phần lớn có trình độ học vấn lớp 9–12, khi học qua khóa đào tạo vận hành thiết bị và mọi hoạt động khác, chắc chắn sẽ được đội ngũ công nhân lành nghề, đảm bảo cho nhà máy hoạt động tốt
Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý: nhà máy sẽ tiếp nhận các kỹ thuật của các trường đại học trên toàn quốc Đây là lực lượng nòng cốt của nhà máy, được đào tạo cơ bản, dễ dàng nắm bắt được các tiến bộ của các thành tựu khoa học kỹ thuật mới của các nước tiên tiến trên thế giới, góp phần cải tiến kỹ thuật, công nghệ của nhà máy
Trang 12Các loài xoài có thể chia làm hai loại:
-Loại có nguồn gốc từ Ấn Độ: không chịu được điều kiện quá ẩm ướt, có chồi non màu đỏ, dễ bị nấm mốc sương, quả đơn phôi có màu sáng và hình dạng bình thường
-Loại có nguồn gốc từ Philippines và Đông Nam Á: chịu được điều kiện quá ẩm ướt, có chồi màu lục nhạt hay đỏ và kháng nấm mốc sương Quả của chúng là đa phôi có màu lục nhạt và dài hình quả thận
2.1.1.2.Phân loại [12]
Ở Việt Nam, xoài có nhiều giống, thu hoạch vào tháng 4 (xoài ở Nam Bộ) và tháng
7 (xoài ở Cam Ranh, Yên Châu)
Một số giống xoài trồng phổ biến ở Việt Nam:
− Xoài cát Hoà Lộc
Có xuất xứ ở Hoà Lộc, Cái Bè, Tiền Giang Xoài cát Hoà Lộc là một trong những giống xoài nổi tiếng nhất ở đồng bằng sông Cửu Long -Việt Nam và là một trong những loại quả được ưa chuộng bởi màu sắc hấp dẫn, mùi vị thơm ngon và có giá trị dinh dưỡng cao Quả xoài cát Hoà Lộc có trọng lượng trung bình 350-450g/quả, hình thuôn dài, khi chín vỏ màu vàng nhạt, thịt quả màu vàng tươi, cấu trúc thịt chắc, mịn và ít xơ, vị rất ngon và thơm
− Xoài cát Chu
Có xuất xứ từ Đồng Tháp hiện được trồng nhiều ở miền Tây và Đông Nam bộ với diện tích lên tới hàng ngàn hecta Là loại giống có chất lượng ngon, năng xuất cao, trọng lượng trái từ 250-350 g
− Xoài tượng Bình Định
Trang 13Khá lớn, mỗi trái chừng nửa ký, vỏ màu xanh tươi, khi bắt đầu chín trái ửng vàng Đây là lúc vừa hái Hái xong đem xếp vào giỏ có lót rạ, cứ một lớp trái một lớp rơm Xoài ngon có màu cam sáng rỡ, mùi thơm tỏa ra xung quanh
2.1.1.3.Cấu tạo của quả xoài [1, 40]
Xoài là quả một hạt, hình thận, vỏ dai, khi chín có màu từ vàng phớt xanh đến vàng cam, cơm quả mọng nước bám chắc vào hai má hạt Hạt xoài to, chiếm 10,2-11,2% khối lượng quả, vỏ xoài chiếm 5,1-6,9% khối lượng quả
2.1.1.4.Thành phần
− Thành phần dinh dưỡng của xoài: [1, tr45]
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của xoài
Trang 14Bảng 2.2 Thành phần hóa học của xoài
2.1.2.2.Phân loại [1]
Ở Việt Nam cây chuối được trồng khắp các miền, tuy nhiên chất lượng và sản lượng chuối ở miền Nam cao hơn miền Bắc và miền Trung vì điều kiện khí hậu ở miền Nam nóng và ấm phù hợp cho sự phát triển của cây chuối Một số giống chuối:
− Chuối tiêu (chuối già, nhóm Cavendish, Gros michel)
Nhóm này là phổ biến nhất, chất lượng ngon (nhất là vào mùa lạnh, nhiệt độ 20−26oC), thích hợp nhất để ăn tươi Chuối tiêu có hai giống chính: tiêu lùn và tiêu cao
Chuối được trao đổi trên thị trường thế giới chủ yếu ở dạng tươi
− Chuối goòng (chuối tây, chuối sứ, chuối xiêm)
Đây là giống chuối đã nhập nội từ lâu đời Chất lượng ngon nhất là vào mùa nóng Cây chuối goòng chịu nước hơn chuối tiêu Lá dùng để gói bánh Hoa chuối và thân cây non được dùng để làm rau ăn (rau chuối)
− Chuối bom (pomme, có hương táo tây, chuối cau lai)
Trang 15Quả nhỏ, vỏ và ruột vàng, vị chua hơn hai loại chuối trên, thích hợp cho chế biến
vì biến màu ít hơn so với hai loại trên Cây chuối bom chịu hạn tốt, có thể trồng trên đồi dốc đến 45o
− Chuối ngốp
Có 2 loại là cao và thấp, trái tương đối lớn, vỏ đầy, nâu đen khi chín, thịt quả nhão,
ăn hơi chua
2.1.2.3.Cấu tạo của quả chuối
Quả chuối ra thành nải treo, mỗi tầng (gọi là nải) có tới 20 quả, và mỗi buồng có 3–20 nải Các nải nhìn chung gọi là một buồng, nặng 30–50kg Một quả trung bình nặng
125g, trong số đó vào khoảng 70–80% là nước và 20–30% là chất khô Mỗi quả riêng có
vỏ dai chung quanh thịt mềm ăn được Vỏ chuối và xơ chiếm khoảng 13-21% trọng lượng quả chuối, còn lại là thịt quả [14,41]
2.1.2.4.Thành phần [15]
Thành phần hóa học của chuối:
Trang 16Bảng 2.3 Thành phần hóa học của một số giống chuối Thành phần hóa
học (%)
Chuối ngự Nam Định
Chuối tiêu Phú Thọ
Chuối tiêu Hải Dương
Chuối bom Đồng Nai
Chuối sứ Đồng Tháp
2.1.3.2.Đường
Sử dụng đường saccharose, tinh thể đường màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi, khô, không vón cục, không có mùi vị lạ, khi pha trong nước thu được dung dịch màu trong suốt
2.1.3.3.Axit citric (C 6 H 8 O 7 )
Trong công nghiệp sản xuất nước uống, thường sử dụng các axit hữu cơ như axit citric, axit malic,… xúc tác phản ứng thủy phân đường saccharose để tạo dung dịch syrup
Trang 17đường nghịch đảo Trong đó axit citric được dùng phổ biến nhất, do axit citric có nhiều trong rau quả tự nhiên, nhất là trong quả có múi Trước đây, axit citric được sản xuất từ chanh Ngày nay được sản xuất từ mật rỉ theo phương pháp lên men bằng chủng nấm mốc
Aspergillus niger
2.1.3.4.Vitamin C (Axit ascorbic)
Vitamin C là một dẫn xuất của đường Dạng axit L - ascobric có tính khử mạnh nên sử dụng như chất oxy hoá
Để giữ màu cho sản phẩm, còn cho thêm vào nước đường khoảng 0,1% Vitamin C Khi có mặt Vitamin C thì nó có thể sẽ bị oxy hoá gián tiếp bởi enzym phenoloxydaza Chính vì vậy, quả sẽ bị sẫm màu chậm hơn
Bảng 2.4 Chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm ( TCVN 6299 : 1997 về necta quả)
Trang 18Khi thử theo phương pháp lấy mẫu và kỹ thuật thích hợp, sản phẩm phải:
- Không chứa các vi sinh vật có thể phát triển trong quá trình bảo quản thông thường
- Không chứa các chất có nguồn gốc vi sinh vật ở mức có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe (theo tiêu chuẩn 6299:1997)
− Chỉ tiêu cảm quan
Bảng 2.5 Chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm (TCVN 4041 – 85)
Trạng thái Thể lỏng vừa phải, đục, mịn, đồng nhất Nước quả không
lẫn các mảnh cuống, vỏ và các tạp chất khác Nếu để lâu cho phép bột thịt quả có thể lắng xuống bao bì, song lắc
mạnh thì phân tán đều, không vón cục
Màu sắc Có màu tự nhiên giống màu của quả
Mùi vị Có mùi thơm vị chua ngọt tự nhiên, không có mùi lạ
2.2.1.3.Giá trị dinh dưỡng của sản phẩm [17]
Xoài chín có tác dụng bổ não, có lợi cho người làm việc trí óc, suy nhược thần kinh Xoài chín giúp tăng cường sức đề kháng, chống viêm, phòng ngừa ung thư, giảm béo, cải thiện hệ tiêu hóa, giúp hạ cholesterol máu, hạ huyết áp, phòng bệnh mạch vành, ngừa ung thư ruột kết (do làm tăng nhu động ruột, chống táo bón)
Trang 192.2.2.Puree chuối
2.2.2.1.Một số sản phẩm puree chuối
Hình 2.2 Một số sản phẩm puree chuối
2.2.2.2.Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
-Độ khô của sản phẩm: 20–30%
-Độ ẩm: 70–80%
-Màu sắc: màu vàng của chuối, không bị xỉn màu
-Mùi vị: mùi đặc trưng của chuối, vị ngọt dẻo, không lẫn mùi vị lạ
-Trạng thái: không ở dạng sệt của chuối nghiền
2.2.2.3.Giá trị dinh dưỡng của sản phẩm [18]
Chuối chín bao gồm nhiều chất bột, chất đạm, chất xơ, sinh tố và khoáng chất Đặc biệt, chuối có hàm lượng potassium rất cao và cả 10 loại axít amin thiết yếu của cơ thể
Do đó, chuối đặc biệt thích hợp để bổ sung khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ em và người
già Ăn chuối chín có thể làm hạ áp huyết mà không sợ xảy ra những phản ứng phụ 2.3.Chọn phương án thiết kế
2.3.1.Sản phẩm necta xoài
Sản phẩm đồ hộp có thịt có nồng độ chất khô tương đối và có giá trị dinh dưỡng cao, quá trình sản xuất đồ hộp giúp giảm chi phí về vận chuyển, bảo quản và tạo ra sản phẩm đặc trưng Do đó để tạo ra sản phẩm có chất lượng đáp ứng yêu cầu người sử dụng nên nước quả có thịt vừa đáp ứng về vấn đề giải khát vừa cung cấp phần dinh dưỡng lớn cho người sử dụng
Trang 20Để sản xuất đồ hộp necta xoài sử dụng nhiệt để rút ngắn thời gian thanh trùng, bài khí, tiêu diệt lượng lớn vi sinh vật (nấm men, nấm mốc) trong nước quả đồng thời gia nhiệt còn có tác dụng làm ổn định trạng thái của nước quả, kết tủa protein thực vật, tạo điều kiện lắng tách cặn và bổ sung đường vào để tăng nồng độ chất khô, đồng thời để nâng cao chất lượng sản phẩm và thời hạn sử dụng
Đồng hóa là công đoạn quan trọng để tránh hiện tượng phân lớp sản phẩm đảm bảo trạng thái nước quả luôn ổn định và tạo dung dịch có độ nhớt lớn, đối với sản phẩm này chọn thiết bị đồng hóa áp lực cao
Quá trình thanh trùng được thực hiện trong thiết bị thanh trùng cao áp kiểu đứng Đối với necta xoài có pH 4,5 nên chọn thanh trùng theo chế độ: , có nghĩa là thời gian nâng nhiệt của nước trong thiết bị thanh trùng từ khi cho đồ hộp vào đến khi đạt nhiệt độ thanh trùng 100oC là 10 phút, sau đó giữ nhiệt độ ấy trong 15 phút, rồi làm nguội nước trong thiết bị xuống 40-50oC trong 10 phút
Yêu cầu sản phẩm necta xoài sau khi phối chế đạt độ khô đạt 16-18%, độ axit cuối cùng của sản phẩm là 0,3%, vitamin C bổ sung vào bằng khoảng 0,1 % lượng nguyên liệu xoài Quá trình phối chế trong thùng có cánh khuấy, bổ sung axit citric, vitamin C và dung dịch nước đường
2.3.2.Sản phẩm puree chuối
− Phương pháp bài khí:
Trong sản xuất đồ hộp có thể dùng nhiều phương pháp bài khí khác nhau, nhưng chủ yếu là dùng phương pháp bài khí bằng nhiệt và dùng thiết bị chân không
- Bài khí bằng nhiệt: phương pháp đơn giản và thuận lợi nhất để bài khí bằng nhiệt
là cho sản phẩm vào bao bì khi còn nóng Cho sản phẩm vào bao bì khi đã đun nóng tới khoảng 85oC rồi ghép kín ngay Phương pháp này còn kết hợp với việc diệt vi khuẩn sơ
C
0
100
' 10 ' 15 '
Trang 21ngưng tụ và tạo độ chân không trong hộp Phương pháp này chỉ áp dụng cho loại đồ hộp lỏng, còn các sản phẩm đặc thì sẽ làm xấu hình thức trên mặt của sản phẩm
Trong thiết kế này, chọn phương pháp bài khí bằng thiết bị chân không
− Phương pháp bảo quản
Để phù hợp với bản chất của puree chuối cũng như chất lượng sản phẩm, trong thiết kế này, tôi chọn phương pháp bảo quản thanh trùng kết hợp xử lý hóa chất và vô trùng Phương pháp bảo quản bằng thanh trùng được phân loại theo phương thức làm việc thì có liên tục và gián đoạn Với hệ thống phương pháp thanh trùng liên tục có nhiều ưu điểm hơn so với gián đoạn vì:
- Hiệu suất cao
- Phù hợp với năng suất nhà máy lớn
- Cơ giới hóa, tự động hóa thiết bị
- Dễ vệ sinh, sữa chữa
- Làm việc điều kiện áp suất không cao
- Tổn thất nhiệt ít
- Chất lượng được đảm bảo do có giai đoạn nâng nhiệt từ từ trước và hạ nhiệt sau thanh trùng
Trang 22Chương 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Chần
Ngâm, rửa (CaOCl2 5mg/l) Phân loại, lựa chọn
Bài khí
Gia nhiệt Phối chế, đồng hóa
Trang 23Bóc vỏ, tước xơ
Tạp Nước
Trang 243.2.Thuyết minh quy trình
3.2.1.Mặt hàng necta xoài
3.2.1.1.Bảo quản tạm, dấm chín
− Mục đích: xoài sau khi thu nhận về nếu còn xanh chưa đạt độ chín thích hợp thì cần dấm chín để đạt độ chín phục vụ quá trình chế biến
− Cách tiến hành: có thể dấm xoài bằng những cách sau
- Xoài được dấm trong phòng thông thoáng, không tối nhiệt độ đồng đều (22oC là tối ưu), độ ẩm 85-90%
Trải một lớp rơm rạ dày 8-10cm trên sàn kho, xếp một lớp xoài rồi một lớp rơm rạ 5cm, cứ thế chừng 5-6 lớp xoài tất cả, trên phủ một lớp rơm dày 8-10cm Khi quả chuyển sang màu vàng và hơi mềm thì được
- Dùng etylen: xoài dấm 1-2 ngày ở 21-25,5oC và độ ẩm 85-90%, thông gió 4h/lần Xoài đem chế biến được dùng chất kích thích là C2H2 sinh ra từ CaC2 (6g/4,5-5 kg quả)
3.2.1.2.Lựa chọn, phân loại
− Mục đích: nguyên liệu xoài phải được lựa chọn và phân loại theo một số chỉ tiêu chất lượng như: độ chín, mức độ nguyên vẹn
- Lựa chọn nhằm loại trừ các nguyên liệu đưa vào chế biến không đủ quy cách như: quả héo, bị dập, bị sâu, bị thối…
- Phân loại nhằm phân chia thành nguyên liệu đồng đều về kích thước, hình dáng, màu sắc hoặc độ chín Từ đó giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm và thuận lợi cho quá trình chế biến tiếp theo
Hình 3.1 Băng tải lựa chọn, phân loại
− Cách tiến hành: việc phân loại, lựa chọn thường tiến hành bằng phương pháp thủ
Trang 25công Băng tải hoạt động mang theo xoài, công nhân đứng dọc theo băng tải và lựa chọn theo kinh nghiệm Băng tải con lăn có khả năng lật mọi phía của quả nhờ đó có thể dễ dàng phát hiện những vết hư Băng tải có vận tốc 0,12-0,15m/s, nếu có vận tốc lớn hơn thì
sẽ nhặt sót Chiều rộng băng tải không quá lớn, nếu bố trí làm việc hai bên thì rộng 80cm là vừa để công nhân có thể nhặt các nguyên liệu ở giữa băng tải Nguyên liệu phải dàn mỏng đều trên băng tải thì việc lựa chọn mới không bỏ sót
60-3.2.1.3.Ngâm, rửa
− Mục đích: nhằm loại bỏ bụi bặm, đất cát, rác bám trên bề mặt nguyên liệu nhờ
đó mà loại bỏ được phần lớn vi sinh vật bám trên nguyên liệu Rửa còn nhằm mục đích tẩy sạch 1 số chất hoá học gây độc hại, vốn được dùng trong trồng trọt: phân bón, thuốc trừ sâu, Tuỳ theo độ nhiễm bẩn của nguyên liệu có thể rửa một lần hay nhiều lần Hao hụt khoảng 2% so với khối lượng quả
Hình 3.2 Thiết bị rửa xối
− Cách tiến hành: sử dụng thiết bị rửa xối
Nguyên liệu được cho vào bồn ngâm của máy, sau đó được băng tải chuyển lên bộ phận tưới, ở đây xoài được xối sạch Ngâm làm cho nước thấm ướt nguyên liệu, làm chất bẩn mềm bong ra Sau khi ngâm vài phút dùng sự chảy xối của dòng nước để kéo chất bẩn còn lại trên bề mặt nguyên liệu sau khi ngâm Khoảng 2h thay nước rửa một lần Tỷ
lệ quả : nước = 1: 2
3.2.1.4.Chần
− Mục đích:
- Vô hoạt enzym xúc tác quá trình oxy hóa hợp chất polyphenol tạo màu xấu
- Giúp quá trình bóc vỏ dễ dàng, làm mềm mô quả để chà quả dễ dàng
Trang 26Hình 3.3 Sơ đồ cấu tạo thiết bị chần băng tải
− Cách tiến hành: nguyên liệu được nạp vào cửa (1) và được vận chuyển trên băng
tải (2) trong thùng chần (1) có chứa nước nóng hoặc dung dịch chần nóng Băng tải (2)
được cấu tạo bằng dây xích truyền động trên có gắn các lá kim loại ghép có gờ ngang để
giữ sản phẩm, hoặc lưới sắt, hoặc gàu chứa vật liệu Dung dịch chần hoặc nước chần được
đun nóng nhờ các ống phun hơi (3) đặt ở giữa hai nhánh băng tải Vật liệu sau khi chần có
thể được làm nguội hoặc rửa sạch nhờ hệ thống vòi rửa (4) Sản phẩm sau khi chần được
ra máng, thường có độ nghiêng 40o
Chần ở nhiệt độ 90oC trong 2 phút theo tỉ lệ (khối lượng) nước chần so với
nguyên liệu từ 1,5 – 2,0:1 Sử dụng máy chần băng tải
3.2.1.5.Bóc vỏ, cắt lát, bỏ hạt
− Mục đích: phần lớn các loại nguyên liệu có 1 tỉ lệ phần kém dinh dưỡng : vỏ hạt,
hạt, chiếm tỉ lệ đáng kể so với khối lượng quả Để giảm khối lượng chế biến không cần
thiết và tránh ảnh hưởng xấu của những phần không có giá trị dinh dưỡng đến chất lượng
sản phẩm, trước khi chà cần loại bỏ vỏ và hạt
Hình 3.4 Băng tải bóc vỏ, cắt lát, bỏ hạt
− Cách tiến hành: bóc vỏ, cắt lát được thực hiện bằng tay, quả xoài sau khi ngâm rửa
1.Thùng chần 2.Băng tải
3 Ống phun hơi
4 Hệ thống ống phun nước
Trang 27được vận chuyển đến bộ phận bóc vỏ, cắt lát ở hai bên băng tải được bố trí các bàn Để bóc vỏ, cắt lát công nhân dùng dao inox lát hai bên má xoài, còn hạt thì bỏ vào giỏ chứa phế liệu Yêu cầu công nhân cắt lát phải đảm bảo thu được lượng thịt quả là nhiều nhất Băng tải chia làm 2 phần, phần đầu băng tải công nhân bóc vỏ, phần sau băng tải là công nhân đứng cắt lát Phế liệu khoảng 25% so với khối lượng quả
3.2.1.6.Chà
− Mục đích:
- Làm cho thịt quả chuyển thành dạng sệt, tức là nguyên liệu được làm nhỏ hơn so với lúc trước nhờ tác dụng của lực ép nguyên liệu vào thanh rây
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đồng hóa sau này được dễ dàng
Hình 3.5 Sơ đồ cấu tạo của máy chà cánh đập
− Cách tiến hành: động cơ truyền chuyển động quay đến trục qua đai truyền động, nguyên liệu từ phễu nạp liệu nhờ vít tải nghiền sơ bộ và chuyển vào khoang chà Nguyên liệu chịu tác dụng của lực đập của cánh chà nên tế bào bị phá vỡ và được làm nhỏ, dưới tác dụng của lực ly tâm sinh ra khi cánh đập quay nên phần thịt quả sẽ lọt qua các lỗ rây, sau đó thu hồi được qua máng tháo sản phẩm Phần bã sau khi chà di chuyển đến cuối máy và được tháo ra ngoài qua cửa tháo bã
Để máy hoạt động tốt phải đưa nguyên liệu vào máy liên tục và đồng đều, nhiệt độ nguyên liệu cố định và trạng thái mặt rây tốt Lỗ rây từ 0,8 – 1,5 mm, trong quá trình chà cần bổ sung nhiều dịch đường chứa vitamin C với tỷ lệ 0,1% so với khối lượng thịt quả,
vì ở điều kiện này thịt quả tiếp xúc với O2 của không khí là lớn nhất, do đó rất dễ làm đen sản phẩm do hiện tượng oxy hóa các hợp chất polyphenol có trong thịt quả
(1)Vít xoắn tải nguyên liệu, (2) Phễu nhập liệu (3) Bơi chèo chuyển nguyên liệu
(4) Cánh chà, (5) Trục quay
(6) Mặt rây , (7) Cửa tháo bã chà
Trang 283.2.1.7.Chuẩn bị xirô
− Thiết bị nấu xi rô:
Sử dụng nồi inox hai vỏ, bên trong có cánh khuấy hoạt động liên tục Xirô được chuẩn bị theo phương pháp nấu nóng, đường được đun nóng 60 – 70oC, sau đó cho đường vào đun đun đến 90 – 95oC Duy trì 10 – 15 phút, trong quá trình giữ nhiệt này bổ sung thêm axit citric 0,2 – 0,5% Tùy theo pH của nguyên liệu, acid citric được phối trộn để chỉnh pH của dịch sau khi trộn với xirô
Hình 3.6 Nồi nấu xi rô Cách tiến hành: hơi sẽ được cho vào phần vỏ áo để gia nhiệt Đường saccharose sẽ được nạp vào qua cửa (5) nằm trên nắp thiết bị Bên trong thiết bị có cánh khuấy (4) để đảo trộn hỗn hợp, cánh khuấy được nối với motor (3) nằm phía trên nắp thiết bị, sản phẩm
sẽ được tháo ra ngoài thông qua cửa (6) nằm trên mặt đáy Thể tích sử dụng của thiết bị là 75%
− Thiết bị lọc xi rô:
Lọc xirô được tiến hành ở trạng thái nóng nhằm tách hết các tạp chất cơ học như rác, đất, cát lẫn vào đường trong quá trình vận chuyển, bảo quản Sử dụng thiết bị lọc khung bản
Cách tiến hành: nguyên liệu được đưa từ thùng chứa sang thiết bị lọc nhờ hệ thống bơm Dựa trên lực ép của trục vít, những tấm bản sẽ có áp lực và phần nước quả trong sẽ đi qua các khe hở trên tấm vải lọc Phần bã sẽ được giữ lại ở phía trong Phần nguyên liệu sau khi đi qua tấm vải lọc sẽ được chuyển đến thùng chứa
1.Thân thiết bị 2.Lớp vỏ áo 3.Motor 4.Cánh khuấy 5.Cửa nạp saccharose 6.Cửa tháo xi rô
Trang 29Hình 3.8 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng
3.2.1.8.Phối chế, đồng hóa
− Phối chế:
Mục đích: phối trộn giữa hai hay nhiều cấu tử khác nhau để thu được một hỗn hợp đạt yêu cầu về hương vị, màu sắc, độ đặc cần thiết, chua ngọt hài hòa, đáp ứng yêu cầu dinh dưỡng và cảm quan cho sản phẩm
Dịch xoài và nước đường được bơm vào thùng phối trộn theo tỉ lệ dịch xoài: nước đường = 1:1,4 Sản phẩm có độ khô hòa tan 16 – 18 %, độ axit (0,2 – 0,4%) Thùng phối
Trang 30trộn có cánh khuấy, hỗn hợp được khuấy đảo trong 10 phút, tốc độ cánh khuấy 60 vòng/phút Trong giai đoạn phối chế cần bổ sung thêm axit citric, vitamin C
thịt quả càng nhỏ thì trạng thái nước quả càng ổn định
- Tăng độ đồng nhất của sản phẩm, giảm thiểu tối đa sự phân tầng, phân lớp hay vón cục trong thời gian bảo quản
Hình 3.10 Thiết bị đồng hóa áp lực cao Cách tiến hành: dùng áp lực cao đẩy sản phẩm đi qua các khe hở rất nhỏ (áp suất của sản phẩm vào khoảng 150kg/cm2 và khi ra khỏi khe nhỏ chỉ còn khoảng 2-3kg/cm2) Khi thay đổi áp suất một cách đột ngột và tốc độ tăng lên nhiều, làm cho các phần tử thịt quả bị tơi nhỏ ra Kích thước của khe hở có thể điều chỉnh được từ 0,1-0,15 mm Tốc độ chuyển động của sản phẩm qua khe hở: 150-200m/s
Trang 31Trong quá trình đồng hoá có sử dụng phụ gia CMC (Carboxymethylcellulose) 0,08 – 0,012% để làm giảm độ nhớt của dịch, tăng hiệu quả đồng hoá
- Tạo độ chân không cho đồ hộp tránh phồng hộp trong lúc thanh trùng
Hình 3.11 Thiết bị bài khí chân không
− Cách tiến hành: nước xoài được bơm vào tank bài khí từ bên trên Dịch được phun vào tank thành những giọt nhỏ để không khí dễ thoát ra Một bơm chân không liên tục hút không khí ra khỏi tank Dịch được bơm ra khỏi tank từ ống thoát bên dưới Thời gian bài khí thường là 3-6 phút và nhiệt độ sau bài khí là 80-90oC
3.2.1.10.Gia nhiệt
− Mục đích: nhằm rút ngắn thời gian thanh trùng, tiêu diệt một phần vi sinh vật trong nước quả, đồng thời có tác dụng bài khí giảm hiện tượng oxi hoá làm biến màu của sản phẩm Ngoài ra còn có tác dụng ổn định trạng thái của nước quả
Trang 32Hình 3.12 Thiết bị gia nhiệt dạng bản mỏng
− Cấu tạo: gồm những tấm bản mỏng ghép lại với nhau, chế tạo từ thép không rỉ Các tấm có hình chữ nhật, có vách định hướng, có đệm cao su ở phần rìa và có những lỗ thông nhau giữa các tấm
− Cách tiến hành: dung dịch cần gia nhiệt được bơm vào thiết bị ở ống dẫn phía trên vào các tấm bản xen kẽ Chất tải nhiệt sẽ vào thiết bị ở ống dẫn phía dưới và vào các bản còn lại Như vậy dung dịch cần đun nóng và chất tải nhiệt sẽ tiếp xúc gián tiếp qua các bản mỏng xảy ra quá trình truyền nhiệt
3.2.1.11.Thanh trùng
− Mục đích: tiêu diệt hoặc ức chế đến mức tối đa hoạt động của vi sinh vật nhằm kéo dài thời gian bảo quản
Hình 3.13 Thiết bị thanh trùng Cấu tạo thiết bị gồm có 4 ngăn: ngăn nâng nhiệt sơ bộ, ngăng thanh trùng, ngăn duy trì và ngăn làm nguội Mỗi ngăn gồm nhiều bản mỏng được xiết chặt lại nhờ đai ốc,
Trang 33các đòn ngang và hai khung ép ở hai đầu Các bản mỏng thường được làm bằng thép lá không gỉ dày 1mm có thể lượn sóng hoặc phẳng Mỗi bản mỏng đều có vách định hướng,
âm, 10.Tạo hình miệng hộp, 11.Bánh sao lấy hộp ra, 12.Vùng không khí tiệt trùng
− Cách tiến hành: sử dụng thiết bị là tủ rót vô trùng Thiết bị này thực hiện nhiều chức năng như tạo hình bao bì giấy, vô trùng bao bì giấy, chiết rót và hàn mí
Đầu tiên các tấm carton sẽ được tiếp nhận và mở hộp, tạo hình đáy trong không khí tiệt trùng nóng, hàn kín đáy hộp Tiếp đến hộp sẽ được đưa đến vùng phun H2O2 để tiệt trùng, sẽ phun dung dịch H2O2 lên bề mặt bao bì, phần diện tích tiếp xúc với H2O2 chiếm
Trang 34khoảng 30−40% tổng diện tích bề mặt bao bì, sau đó phun không khí nóng vô trùng (180oC) để đuổi H2O2 bám trên bề mặt bao bì
Hộp sau khi tiệt trùng được đưa đến cơ cấu rót dịch và được rót theo thể tích quy định Sau cùng, hộp được hàn kín miệng và đưa ra ngoài
3.2.1.13 Bảo ôn
Sau khi sản phẩm được làm nguội đem đi bảo ôn 10–15 ngày Để phát hiện và loại
bỏ các sản phẩm hư hỏng do hoạt động của vi sinh vật còn sót lại ở dạng bào tử nên không bị quá trình thanh trùng tiêu diệt hết nay gặp điều kiện thuận lợi thì phát triển Sản phẩm trao đổi chất của chúng là khí: CO2 làm tăng áp suất của bao bì gây hư hỏng sản phẩm
3.2.2.2 Bảo quản tạm, dấm chín
Trong quá trình sản xuất cần phải cân đối nguồn nguyên liệu để đáp ứng nhu cầu sản xuất của nhà máy Vì vậy cần phải bảo quản tạm chuối bằng các phương pháp dấm chín
Dấm chuối bằng nhiệt: là phương pháp dấm chuối truyền thống Chuối được dấm chín bằng cách cắt rời các nải chuối khỏi buồng, xếp các nải chuối ra sàn một ngày cho khô nhựa, rồi chất vào trong lu, chum lại Nhiệt độ từ những cây hương trong lu, chum làm chuối chín sau 2–3 ngày Số lượng hương ít hay nhiều tùy nhiệt độ khí trời và khối lượng chuối trong lu, chum
Với các dấm chuối truyền thống này, chuối sẽ không đẹp, ruột chuối đôi khi mềm, dễ bị rụng cuống, thối cùi,… làm mất giá trị thương phẩm và không giữ được tươi lâu
Trang 35Dấm chuối bằng máy ở nhiệt độ thấp: chuối được thu hoạch ở độ chín 3/4, buồng chuối sẽ chín đều tất cả các nải trên buồng Quả chuối qua giai đoạn này sắc cạnh căng
da, tâm ruột trái chuối ửng vàng Cắt các nải chuối bằng dao cong chuyên dùng và cho chuối lặn ngay vào thùng nước có fluor cho sạch nhựa và sát khuẩn 5–10 phút Vớt chuối
ra để ráo ở 16–20oC và cho chuối ủ vào dấm của máy Ethylene Generator
Chuối được làm mất màu xanh bằng cách cho cồn 95% vào máy, khoảng 2−5ml, chỉnh chế độ máy tạo khí ethylene thích hợp Ủ dấm chuối được đóng kín cửa, có quạt đối lưu giúp phân bố đều dòng khí, nhiệt độ và độ ẩm trong tủ 90–95% trong suốt giai đoạn làm chín Sau 24h mở cửa ủ cho thông gió lùa khí ethylene ra ngoài, chấm dứt giai đoạn dấm chín
Giai đoạn chuyển màu vỏ vẫn để chuối trong tủ, đóng cửa và duy trì mức 14oC và
độ ẩm ở mức 80–85% cho chuối tươi lâu
Ưu thế của phương pháp này là chuối bảo quản được lâu hơn, màu sắc đẹp, chất lượng không đổi
Tùy lượng nguyên liệu đầu vào mà chọn phương pháp dấm chuối thích hợp
3.2.2.3 Rửa sơ bộ
− Mục đích: để diệt vi sinh vật và góp phần chuyển hoá dư chất của thuốc trừ sâu thành cơ chất cho các hoạt động hoá sinh
− Cách tiến hành: rửa chuối trong bồn có ngâm chất sát trùng CaOCl2 0,03–0,05%,
tỉ lệ quả : nước là 1: 2, ngâm trong 5–20 phút
3.2.2.4 Lựa chọn, phân loại
Trang 36Hình 3.15 Băng tải lựa chọn, phân loại
− Cách tiến hành: cắt rời nải chuối thành từng quả, loại bỏ những quả không phù hợp sản xuất, chọn các quả không bầm dập, sâu thối, chín đúng mức độ
-Nếu quả chưa chín thì màng tế bào cứng, dịch bào ít nên nhiều phế liệu, hàm lượng đường thấp, axit cao nên quả chua
-Nếu quả quá chín thì mô quả mềm và bở, khi ép thịt quả kết lại không cho dịch quả thoát ra, dịch quả có nhiều bọt và khó lắng, lọc
Không cần phân loại chuối theo kích cỡ, có thể sử dụng cả những khúc chuối thừa Lựa chọn và phân loại nguyên liệu do công nhân tiến hành bằng cách quan sát trên băng tải trong khi vận chuyển cắt gọt Công nhân làm việc ở hai bên băng tải, vận tốc băng tải
từ 0,12–0,15m/s Chiều rộng băng tải khoảng 60–80 cm
3.2.2.5 Rửa
− Mục đích: loại bỏ các tạp chất, bụi bẩn, đất cát và vi sinh vật bề mặt quả chuối
− Cách tiến hành: sử dụng máy rửa băng chuyền Trong sản xuất thường dùng nước
để rửa, nhằm loại trừ các tạp chất, bụi đất, cát bám xung quanh nguyên liệu đồng thời làm giảm một số lượng đáng kể vi sinh vật trên bề mặt nguyên liệu
Trang 37Tước xơ: xơ chuối lẫn vào thịt quả khi vào hộp thường bị xám đen hoặc rơi vào nước đường làm xấu sản phẩm, do đó cần phải tước sạch Các xơ nằm ở rãnh quả được tước bằng mũi dao nhỏ nhọn đầu
Băng tải sử dụng cho công đoạn này tương tự băng tải ở công đoạn lựa chọn, phân loại
3.2.2.7 Xử lý hóa học
− Mục đích: tạo ra sản phẩm có chất lượng tiêu chuẩn và ngăn ngừa các quá trình bất lợi trong sản xuất Tiến hành sử dụng các hóa chất:
Axit citric: kìm hãm sự biến màu không do enzym
Axit sunfurơ, muối sunfit: có tính khử mạnh, tác dụng với nhóm hoạt động của enzym oxy hóa như ascobinaza, peroxidaza,… làm chậm các phản ứng sẫm màu, ngăn ngừa sự tạo thành melanoidin, ổn định vitamin C Hàm lượng tối thiểu để có tác dụng 0,02%
− Cách tiến hành: ở đây, ruột chuối được sunfit hóa bằng cách ngâm vào dung dịch
có hàm lượng SO2 tự do là 0,5%, thời gian 5–20 phút
Trang 383.2.2.10 Bài khí
− Mục đích: tránh làm cho sản phẩm biến màu và oxy hóa, đồng thời loại không khí
ra khỏi dịch nhằm làm giảm bong bóng khí trong quá trình thanh trùng
− Cách tiến hành: sử dụng thiết bị bài khí chân không giống ở dây chuyền sản xuất necta xoài
Dung dịch nước chuối sau khi đồng hóa được bơm vào tank bài khí từ bên trên Dịch được phun vào tank thành những giọt nhỏ để không khí dễ thoát ra Một bơm chân không liên tục hút không khí ra khỏi tank Dịch được bơm ra khỏi tank từ ống thoát bên dưới
3.2.2.11 Thanh trùng
− Mục đích: tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật, các bào tử xâm nhập trong quá trình chế biến và các enzyme có trong nguyên liệu nhắm kéo dài thời gian bảo quản của sản phẩm
Trang 39Hình 3.18 Thiết bị thanh trùng
− Cách tiến hành: thanh trùng bằng thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng Thanh trùng gồm 3 công đoạn: nâng nhiệt, giữ nhiệt và hạ nhiệt Dịch quả được đưa vào buồn thanh trùng 1 nâng nhiệt sơ bộ từ nhiệt độ 15oC đến 60oC, sau đó qua buồng thanh trùng 2 nâng nhiệt độ 60oC lên đến nhiệt độ thanh trùng 92oC và duy trì trong khoảng thời gian thanh trùng 30 giây Dịch quả tiếp tục đi vào buồng 3 để làm nguội sơ bộ bằng cách truyền nhiệt cho dịch quả mới vào thiết bị Như vậy ở ngăn 1 và 4 có hai dòng nước nóng
và lạnh lưu thông và đã lợi dụng nhiệt tỏa ra khi làm nguội dịch quả sau khi thanh trùng
để làm nóng dịch quả trước khi đưa vào ngăn thanh trùng
Hộp sau khi tiệt trùng được đưa đến cơ cấu rót dịch và được rót theo thể tích quy định Sau cùng, hộp được hàn kín miệng và đưa ra ngoài
Trang 403.2.2.13 Hoàn thiện sản phẩm
Sau khi rót hộp, ghép nắp thì hộp sẽ được in date và đóng thùng carton rồi xếp cây trong kho chờ lưu hành và xuất khẩu