Do đó, nguồn nguyên liệu phục vụ cho việc sản xuất của nhà máy phải được nhập hoàn toàn từ nước ngoài.. Qua đó, giúp giải quyết được vấn đề về nguồn lao động, tạo nhi
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA HÓA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 2Chính vì vậy tôi được giao đề tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất bột mì theo phương pháp khô với năng suất 35.000 tấn sản phẩm/năm”
Nội dung của bản thuyết minh gồm các chương:
- Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật
- Chương 2: Tổng quan
- Chương 3: Chọn và thuyết minh công nghệ
- Chương 4: Tính cân bằng vật chất
- Chương 5: Tính và chọn thiết bị
- Chương 6: Tính tổ chức
- Chương 7: Tính xây dựng
- Chương 8: Hệ thống hút bụi
- Chương 9: Kiểm tra chất lượng nguyên liệu và thành phẩm
- Chương 10: An toàn lao động – vệ sinh công nghiệp và phòng cháy chữa cháy
Năm bản vẽ A0 bao gồm: Bản vẽ sơ đồ kĩ thuật quy trình công nghệ, bản vẽ mặt bằng phân xưởng sản xuất chính, bản vẽ mặt cắt phân xưởng sản xuất chính, bản vẽ sơ đồ hút bụi, bản vẽ tổng mặt bằng nhà máy
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA
CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nga Số thẻ sinh viên: 107150157 Lớp: 15H2B Khoa: Hóa Ngành: Công nghệ thực phẩm
1 Tên đề tài đồ án:
Thiết kế nhà máy sản xuất bột mì theo phương pháp khô
Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
2 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Năng suất 35.000 tấn sản phẩm /năm
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Lời mở đầu
Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật
Chương 2: Tổng quan
Chương 3: Chọn và thuyết minh công nghệ
Chương 4: Tính cân bằng vật chất
Chương 5: Tính và chọn thiết bị
Chương 6: Tính tổ chức
Chương 7: Tính xây dựng
Chương 8: Hệ thống hút bụi
Chương 9: Kiểm tra chất lượng nguyên liệu và thành phẩm
Chương 10: An toàn lao động – vệ sinh công nghiệp và phòng cháy chữa cháy
Kết luận
Tài liệu tham khảo
4 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
Bản vẽ số 1: Dây chuyền sản xuất (bản vẽ A0)
Bản vẽ số 2: Mặt bằng phân xưởng sản xuất chính (bản vẽ A0)
Bản vẽ số 3: Mặt cắt phân xưởng sản xuất chính (bản vẽ A0)
Bản vẽ số 4: Tổng mặt bằng nhà máy (bản vẽ A0)
Bản vẽ số 5: Sơ đồ hút bụi (bản vẽ A0)
5 Họ tên người hướng dẫn: PGS.TS Đặng Minh Nhật
6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án:27/08/2019
7 Ngày hoàn thành đồ án:09/12/2019
Đà Nẵng, ngày 09 tháng 12 năm 2019
Trưởng Bộ môn ……… Người hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian làm đồ án tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, đóng góp ý kiến và sự chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô, gia đình và bạn bè
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy PGS.TS Đặng Minh Nhật, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giải đáp mọi vấn đề trong suốt thời gian tôi thực hiện đồ án tốt nghiệp
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo của trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, những người đã truyền đạt và dạy cho tôi kiến thức về các môn đại cương Và đặc biệt hơn là các thầy cô trong Khoa Hóa đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, giúp tôi có được cơ sở vững vàng, kiến thức chuyên ngành sâu rộng để có thể hoàn thành tốt đồ án được giao
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập để hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5ii
Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Thiết kế nhà máy sản xuất bột mì theo
phương pháp khô năng suất 35.000 tấn sản phẩm/năm” là đồ án của bản thân tôi
Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng Các số liệu,
kết quả trình bày trong đồ án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kì công trình nào khác
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hồng Nga
Trang 62 MỤC LỤC
3
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT 3
1.1 Đặc điểm tự nhiên của vị trí xây dựng 3
1.2 Nguồn cung cấp nguyên liệu 3
1.3 Hợp tác hóa 4
1.4 Nguồn điện 4
1.5 Nguồn cấp nước 4
1.6 Hệ thống giao thông vận tải 4
1.7 Nguồn nhân lực 5
1.8 Thị trường tiêu thụ 5
Chương 2: TỔNG QUAN 6
2.1 Tổng quan về nguyên liệu 6
2.1.1 Đặc điểm về lúa mì 6
2.1.2 Phân loại 7
2.1.3 Cấu tạo hạt lúa mì 7
2.1.4 Thành phần hóa học của lúa mì 9
2.1.5 Tiêu chuẩn đối với hạt lúa mì 11
2.1.7 Các phương pháp bảo quản hạt 15
2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng bột mì 16
2.2.1 Yêu cầu chung về sản phẩm bột mì 16
2.2.2 Yêu cầu cụ thể về sản phẩm bột mì 16
2.2.3 Các chất nhiễm bẩn 17
2.2.4 Vệ sinh 17
2.2.5 Bao gói 17
2.2.6 Ghi nhãn 17
CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 19
3.1 Lập luận chọn quy trình công nghệ 19
Trang 7iv
3.1.2 Phương pháp ướt 20
3.2 Chọn sơ đồ quy trình công nghệ 21
3.3 Thuyết minh quy trình công nghệ 22
3.3.1 Hệ thống làm sạch sơ bộ 22
3.3.2 Hệ thống làm sạch lần 1 22
3.3.3 Hệ thống xử lý lúa mì 22
3.3.4 Hệ thống làm sạch lần 2 23
3.3.5 Hệ thống nghiền và sàng 23
3.3.6 Hệ thống sản xuất cám 24
3.3.7 Hệ thống đóng bao 24
CHƯƠNG 4: CÂN BẰNG VẬT CHẤT 25
4.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy 25
4.2 Cân bằng sản phẩm 25
4.2.1 Lượng nguyên liệu ban đầu cần đưa vào sản xuất 26
4.2.2 Lượng sản phẩm và phụ phẩm 26
4.3 Cân bằng vật liệu 27
4.3.1 Tính cân bằng vật liệu trong quá trình làm sạch 27
4.3.2 Tính cân bằng trong công đoạn nghiền thô 32
4.3.3.Tính toán cho hệ làm giàu tấm và tấm lõi 35
4.3.4.Tính cân bằng cho các hệ nghiền mịn và rây tương ứng 38
4.3.5.Công đoạn đập vỏ, nghiền vỏ, sàng kiểm tra bột, lọc túi 41
CHƯƠNG 5: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 47
5.1 Các thiết bị chính 47
5.1.1 Các thiết bị trong công đoạn tiếp nhận nguyên liệu và làm sạch sơ bộ 47
5.1.2.Thiết bị trong công đoạn nghiền, sàng 58
5.1.3 Hệ đập vỏ, hệ nghiền vỏ 66
5.1.4 Hệ thống máy đóng bao bột và cá 68
5.1.5 Máy diệt trứng sâu 69
5.2 Tính và chọn các thiết bị phụ 70
5.2.1 Tính và chọn thùng chứa 70
5.2.2 Gàu tải 73
5.2.3 Vít tải 74
5.2.4 Hệ thống vận chuyển khí lực 74
5.2.5 Hệ thống lọc bụi (Cyclone và hệ thống lọc túi) 75
Chương 6: TỔ CHỨC VÀ HÀNH CHÍNH 82
6.1 Sơ đồ tổ chức nhà máy 82
Trang 86.2 Tổ chức lao động của nhà máy 83
6.2.1 Chế độ lao động 83
6.2.2 Tổ chức 83
CHƯƠNG 7: TÍNH XÂY DỰNG 85
7.1 Kích thước các công trình chính 85
7.1.1 Nhà sản xuất chính 85
7.1.2 Kho nguyên liệu 85
7.1.3 Kho chứa bột 87
7.1.4 Kho chứa cám 87
7.1.5 Nhà hành chính 88
7.2 Kích thước các công trình phụ 88
7.2.1 Nhà xử lý nước 88
7.2.2 Bể chứa nước 88
7.2.3 Trạm biến áp 88
7.2.4 Trạm phát điện dự phòng 89
7.2.5 Nhà ăn 89
7.2.6 Nhà tắm,nhà vệ sinh 89
7.2.7 Phòng thay quần áo 89
7.2.8 Kho vật tư 89
7.2.9 Kho bao bì 89
7.2.10 Nhà để xe 89
7.2.11 Gara ôtô 89
7.2.12 Trạm cân 90
7.2.13 Trạm bơm 90
7.2.14 Nhà trực bảo vệ 90
7.3 Tính khu đất xây nhà 91
7.3.1 Diện tích khu đất,F kđ 91
7.3.2 Hệ số sử dụng, K sd 91
Chương 8: HÚT BỤI 93
8.1 Tầm quan trọng của việc thông gió và hút bụi 93
8.2 Lập sơ đồ mạng và tính toán 93
8.2.1 Lập mạng hút bụi 93
8.2.2 Phương pháp tính 93
Chương 9: KIỂM TRA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 96
9.1 Kiểm tra nguyên liệu đầu vào 96
Trang 9vi
9.1.2 Kiểm tra chất lượng nguyên liệu 96
9.2 Các phương pháp xác định chỉ tiêu chất lượng 97
9.2.1 Kiểm tra độ ẩm của bột ( hạt ) 97
9.2.2 Kiểm tra độ chua ( độ axit ) của bột 97
9.2.3 Kiểm tra chất lượng gluten của bột mì 97
9.2.4 Kiểm tra độ tro 98
9.2.5 Kiểm tra màu của bột 98
9.2.6 Xác định mùi vị của bột 99
9.2.7 Kiểm tra protein 99
9.2.8 Kiểm tra khối lượng đóng bao của bột và cám 99
Chương 10: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 100
10.1 An toàn lao động 100
10.1.1 Các nguyên nhân gây ra tai nạn 100
10.1.2 Những biện pháp hạn chế tai nạn lao động 100
10.1.3 Những yêu cầu về an toàn lao động 100
10.2 Vệ sinh công nghiệp 101
10.2.1 Vệ sinh cá nhân 102
10.2.2 Vệ sinh xí nghiệp 102
10.2.3 Cấp thoát nước 102
10.2.4 Hệ thống phòng, chống cháy nổ 102
11 KẾT LUẬN 103
12 TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 10DANH MỤC BẢNG
BẢNG 2.1 Mức tối đa đối với tạp chất 12
BẢNG 2.2 Chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng bột mì 16
BẢNG 4.1 Biểu đồ thời gian sản xuất trong năm 2019 25
BẢNG 4.2 Bảng cân bằng sản phẩm 27
BẢNG 4.3 Tỉ lệ và lượng các tạp chất có trong nguyên liệu (tính cho sản xuất 1giờ) 27 BẢNG 4.4 Tỉ lệ và lượng các tạp chất tách ra tại sàng tạp chất lần I 28
BẢNG 4.5 Tỉ lệ và lượng tạp chất tách ra tại sàng tạp chất lần II 29
BẢNG 4.6 Lượng tạp chất có trong nguyên liệu ban đầu 32
BẢNG 4.7 Bảng tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô I 32
BẢNG 4.8 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô II và rây tương ứng 33
BẢNG 4.9 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô III và rây tương ứng 34
BẢNG 4.10 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô IV và rây tương ứng 35
BẢNG 4.11 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô V và rây tương ứng 35
BẢNG 4.12 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền mịn I và rây tương ứng 38
BẢNG 4.13 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền mịn II và rây tương ứng 39
BẢNG 4.14 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền mịn III và rây tương ứng 40
BẢNG 4.15 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền mịn IV và rây tương ứng 40
BẢNG 4.16 Lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền mịn V và rây tương ứng 41
BẢNG 4.17 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi máy đập vỏ 42
BẢNG 4.18 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi nghiền vỏ và rây tương ứng 42
BẢNG 4.19 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi sàng kiểm tra bột loại I 43
BẢNG 4.20 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi sàng kiểm tra bột loại II 44
BẢNG 4.21 Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi lọc túi 44
BẢNG 4.22 Lượng nguyên liệu và tạp chất qua các thiết bị làm sạch 44
BẢNG 4.23 Cân bằng sản phẩm ở công đoạn nghiền ( đơn vị tấn/ h) 46
BẢNG 5.1 Bảng tổng kết năng suất cần thiết kế của các thiết bị trong công đoạn này 47 BẢNG 5.2 Bảng tổng kết số lượng thiết bị sử dụng trong công đoạn làm sạch và chuẩn bị hạt trước khi nghiền 58
BẢNG 5.3 Bảng tổng kết năng suất cần thiết kế tại công đoạn nghiền thô 59
BẢNG 5.4 Các loại máy nghiền và số lượng cần sử dụng trong mỗi hệ nghiền thô 59
BẢNG 5.5 Các thông số kỹ thuật của các máy nghiền trong hệ nghiền thô 60
BẢNG 5.6 Bảng tổng kết năng suất cần thiết kế tại công đoạn nghiền mịn 61
Trang 11viii
BẢNG 5.7 Bảng kết quả tính toán các hệ nghiền mịn 62
BẢNG 5.8 Bảng kết quả tính toán rây tương ứng 62
BẢNG 5.9 Bảng kết quả tính toán sàng tương ứng 63
BẢNG 5.10 Bảng tổng kết năng suất cần thiết kế của các sàng gió 65
BẢNG 5.11 Bảng tổng kết năng suất cần thiết kế của rây kiểm tra bột 65
BẢNG 5.12 Bảng kết quả tính toán của rây kiểm tra bột 66
BẢNG 5.13 Bảng tổng kết năng suất cần thiết kế của máy 68
BẢNG 5.14 Bảng kết quả tính thiết bị đóng bao bột và cám 69
BẢNG 5.15 Bảng tính toán thiết bị diệt trứng sâu 70
BẢNG 5.16 Bảng các thông số ban đầu của xilo chứa 72
BẢNG 5.17 Bảng kết quả tính toán thể tích và chiều cao của các xilo chứa 72
BẢNG 5.18 Tổng kết các thiết bị chính sử dụng trong nhà máy 76
BẢNG 6.1 Thành phần lao động gián tiếp 83
BẢNG 6.2 Thành phần lao động trực tiếp 84
BẢNG 7.1 Bảng tổng kết tính xây dựng các công trình 90
Trang 12
DANH MỤC HÌNH
HÌNH 2.1 Lúa mì 6
HÌNH 2.2 Cấu tạo lúa mì 8
HÌNH 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất bột mì theo phương pháp khô……… 21
HÌNH 5.1 Cân tự động 49
HÌNH 5.2 Nam châm 50
HÌNH 5.3 Máy sàng tạp chất 51
HÌNH 5.4 Kênh hút bụi cho sàng tạp chất 1 và máy xát hạt 52
HÌNH 5.5 Kênh quạt hút cho sàng tạp chất 2 53
HÌNH 5.6 Lưu lượng kế FBI 025 54
HÌNH 5.7 Máy tách đá 54
HÌNH 5.8 Máy chọn hạt 55
HÌNH 5.9 Máy gia ẩm lần 1 56
HÌNH 5.10 Máy gia ẩm lần 2 56
HÌNH 5.11 Máy xát vỏ 57
HÌNH 5.12 Máy nghiền thô RMQ 59
HÌNH 5.13 Máy nghiền thô RMX 60
HÌNH 5.14 Máy nghiền mịn 61
HÌNH 5.15 Sàng phân loại nghiền thô 63
HÌNH 5.16 Sàng gió 64
HÌNH 5.17 Sàng gió 64
HÌNH 5.18 Rây kiểm tra bột 65
HÌNH 5.19 Máy đập vỏ 67
HÌNH 5.20 Máy nghiền búa 68
HÌNH 5.21 Hệ thống đóng bao 69
HÌNH 5.22 Thiết bị diệt trứng 70
HÌNH 5.23 Xilo chứa 71
HÌNH 5.24 Gàu tải 73
HÌNH 5.25 Thiết bị lọc và thu hồi 75
HÌNH 6.1 Sơ đồ tổ chức nhà máy 82
HÌNH 7.1 Xio chứa 86
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với nền kinh tế đang trên đà phát triển, những chính
sách mở cửa và hội nhập các ngành kinh tế trong và ngoài nước ngày càng gia tămg
Và cũng chính từ đó, tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho sự phát triển và lớn
mạnh của đất nước
Kinh tế phát triển tạo điều kiện cho đời sống của con người đầy đủ, tốt đẹp hơn
Và đặc biệt thức ăn, đồ uống là một phần quan trọng không thể thiếu trong cuộc sống
hằng ngày của con người Chính vì thế mà vấn đề thực phẩm được đặt lên hàng đầu,
thực phẩm có giá trị, có nhiều dinh dưỡng, ngon, lạ được lựa chọn cho các bữa ăn
hằng ngày Do đó trên thị trường hiện nay các loại thực phẩm ngày càng phong phú đa
dạng và được chế biến từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau Nhưng đáng chú ý hơn
hết là các thực phẩm được chế biến từ cây lương thực, đặc biệt nhất phải kể đến là các
sản phầm làm từ bột mì, bột từ cây lúa mì
Lúa mì là cây lương thực, thuộc một nhóm các loài cỏ đã thuần dưỡng từ khu
vực Levant và được gieo trồng rộng khắp thế giới Về tổng thể, lúa mì là thực phẩm
quan trọng cho loài người, sản lượng của nó chỉ đứng sau bắp và lúa gạo trong số các
loài cây lương thực Với tầm quan trọng và sức ảnh hưởng lớn như vậy, việc trồng cây
lúa mì và sản xuất bột mì ngày càng được chú trọng và đầu tư tốt nhất Tuy nhiên, với
mức tiêu thụ bột mì ngày càng tăng thì đòi hỏi các nhà máy sản xuất bột mì phải đạt
yêu cầu và chất lượng tốt nhất Lúa mì là nguyên liệu chính làm ra bột mì, sản xuất mì
ăn liền, bánh kẹo, chế biến thức ăn chăn nuôi Sản lượng và kim ngạch nhập khẩu
nguyên liệu này trong 4 tháng đầu năm 2019 của Việt Nam giảm mạnh so với cùng kỳ
năm ngoái Theo tin từ báo Hải Quan thì 2 thị trường nhập khẩu lúa mì chủ lực của
Việt Nam thời gian qua là Australia và Nga, nhưng hiện nay tính đến đầu năm 2019 thì
hoạt động nhập khẩu lúa mì đối mặt nhiều khó khăn khi cơ quan chức năng phát hiện
cả triêụ tấn lúa mì bị nhiễm “cỏ kế đồng”, một loài thực vật ngoại lai gây nguy hiểm
Chính vì những khó khăn về việc nhập nguồn nguyên liệu càng tạo động lực cho
nước ta cùng nhau nghiên cứu và tạo ra sản phẩm bột mì một cách hiệu quả và chất
lượng nhất, đảm bảo về nguồn kinh tế tài chính và còn tạo được một số lượng lớn công
Trang 14việc từ đó giúp ích hơn cho đời sống con người Vì vậy việc xây dựng nhà máy sản
xuất bột mì là vô cùng thiết yếu, nó không chỉ mang tính quốc gia mà còn mang tính
quốc tế Xuất phát từ những yêu cầu thiết yếu này mà tôi được giao nhiệm vụ thực
hiện “Thiết kế nhà máy sản xuất bột mì theo phương pháp khô năng suất 35.000 tấn
sản phẩm/năm” cho đồ án tốt nghiệp của mình
Trang 154 CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
Chọn địa điểm xây dựng nhà máy sản xuất bột mì là một yếu tố quan trọng có sức
ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của nhà máy, do đó cần tìm hiểu và
nghiên cứu về một số nội dung sau:
- Vị trí đặt nhà máy: phải phù hợp với quy hoạch và đảm bảo sự phát triển chung về
kinh tế ở địa phương khu vực, đảm bảo thuận tiện nhất cho việc vận chuyển nguyên
liêụ và tiêu thụ sản phẩm
- Việc cung cấp nguyên liệu và nhiên liệu thuận lợi cho quá trình sản xuất
- Đảm bảo hợp tác hóa và phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu thụ
- Giao thông vận tải thuận lợi
- Nguồn nhân lực dồi dào
1.1 Đặc điểm tự nhiên của vị trí xây dựng
Khu công nghiệp (KCN) Bắc Chu Lai Quảng Nam KCN này có tổng diện tích
361 hecta, nằm ở xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam là địa điểm thuận
lợi cho việc xây dựng nhà máy sản xuất bột mì Khu đất xây dựng có diện tích đủ rộng,
tương đối bằng phẳng cao ráo, có khả năng mở rộng thuận lợi, nguồn cung cấp năng
lượng hơi, điện, nước trong mạng lưới của khu công nghiệp cũng đáp ứng nhu cầu
Với vị trí đắc địa: với tuyến Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam đi ngang qua và giáp
đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi phía Tây Nam, cách ga đường sắt An Tân 5 km,
cách sân bay Chu Lai 8 km, cách cảng Tam Hiệp 2 km và cách cảng Kỳ Hà 11 km tạo
điều kiện vận chuyển hàng hóa của các doanh nghiệp trở nên thuận tiện hơn, giảm chi
phí vận chuyển Bên cạnh đó, KCN Bắc Chu Lai còn đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng
hoàn chỉnh, môi trường đầu tư thông thoáng
1.2 Nguồn cung cấp nguyên liệu
Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có độ ẩm lớn nên không thích hợp cho sự
phát triển của cây lúa mì Do đó, nguồn nguyên liệu phục vụ cho việc sản xuất của nhà
máy phải được nhập hoàn toàn từ nước ngoài Với lợi thế đặc biệt gần hai cảng Tam
Hiệp và cảng Kỳ Hà việc nhập khẩu và vận chuyển nguyên liệu về nhà máy sẽ rất
thuận tiện và nhanh chóng
Trang 161.3 Hợp tác hóa
Hiện nay, một số nhà máy sử dụng nguyên liệu bột mì để sản xuất bánh mì, các
loại bánh ngọt cao cấp, kẹo… trong khu vực Quảng Nam và Đà Nẵng rất nhiều Việc
hợp tác cùng nhau liên kết về mặt kinh tế, kỹ thuật sẽ góp phần tăng cường sức mạnh
cho nhà máy, bên cạnh đó còn giải quyết được đầu ra cho sản phẩm, giải quyết được
các vấn đề phụ phẩm một cách hiệu quả và đạt chất lượng nhất Hợp tác hóa không chỉ
trong khu vực Quảng Nam mà sang cả các nhà máy tại khu vực lân cận như Đà nẵng,
Quảng Ngãi sẽ tạo nguồn vốn lớn mạnh hơn, từ đó giá thành sẽ ổn định và phù hợp
với thị trường tiêu thụ
1.4 Nguồn điện
Nguồn điện được cung cấp từ lưới điện quốc gia qua trạm biến áp Kỳ Hòa 110KV
với 2 máy biến áp công suất 40 MVA mỗi máy, cung cấp điện ổn định cho KCN
Ngoài ra trong nhà máy có trạm biến áp riêng, máy phát điện dự phòng để đảm bảo
hoạt động liên tục, trong qúa trình sản xuất nhà máy luôn có đội ngũ kỹ thuật điện có
chuyên môn, khắc phục và xử lí các tình huống khi gặp sự cố
1.5 Nguồn cấp nước
Nước là một thành phần không thể thiếu, đặc biệt là trong các nhà máy sản xuất
thực phẩm Chính vì thế việc lựa chọn nhà máy sản xuất bột mì cần phải xem xét về
nguồn nước sử dụng cho nhà máy Nước phục vụ cho quá trình sản xuất, phục vụ cho
sinh hoạt và các công tác phòng cháy chữa cháy khi có sự cố xảy ra
Cấp nước: Nước sạch được cung cấp bởi Nhà máy nước Tam Hiệp với tổng công
suất là 20.000 m3/ngày đêm đảm bảo cung cấp đủ nước 24/24, được đấu nối đến chân
hàng rào các doanh nghiệp
Thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được xây dựng riêng Hệ
thống xử lý nước thải: nước thải được xử lý cục bộ từ mỗi nhà máy và đưa đến khu xử
lý chung Hệ thống thu gom và xử lý nước thải KCN Bắc Chu Lai - giai đoạn 1 công
suất 1.900 m3/ngày đêm đã đi vào hoạt động
1.6 Hệ thống giao thông vận tải
Quảng Nam là một đầu mối giao thông quan trọng của cả khu vực miền Trung
Vấn đề giao thông không chỉ mục đích xây dựng nhà máy nhanh mà còn là sự tồn tại
Trang 17về phía Đông, cách cảng Kỳ Hà 11 km về phía Tây, cảng Tam Hiệp 1 km về phí Tây,
cách sân bay Chu Lai 8 km về phía Đông Nam, cách thành phố Đà Nẵng 95 km về
hướng Tây Bắc tạo thuận tiện cho doanh nghiệp trong việc huy động nguồn nguyên
vật liệu cũng như vận chuyển hàng hóa, đẩy mạnh giao thương Hiện nay với tuyến
đường cao tốc vừa mới đi vào hoạt động cũng là một lợi thế trong việc vận chuyển và
tiêu thụ sản phẩm Với lợi thế lớn khi nhà máy được đặt gần hai cảng lớn trong khu
vực, nên việc đi lại tàu thuyền càng nhanh chóng và dễ dàng
1.7 Nguồn nhân lực
Với số lượng dân cư đông đúc, tạo điều kiên thuận lợi cho việc tuyển chọn và đào
tạo ra đội ngũ công nhân chuyên nghiệp Bên cạnh đó, với các trường đaị học trong
khu vực lân cận như Thành phố Tam kì Quảng Nam và thành Phố Đà Nẵng đã đào tạo
ra hàng ngàn đội ngũ kỹ sư, cử nhân các trình độ chuyên môn vững chắc và biết tiếp
thu, học hỏi, tìm tòi cái hay, cái mới, phù hợp cho việc phát triển của nhà máy Hầu hết
các kỹ sư trong quá trình học tập tại các trường Đại học trên địa bàn đã có thời gian
thực tập, trải nghiệm tại các nhà máy lớn trong KCN, do đó họ sẽ có một phần kinh
nghiệm khi làm việc tại nhà máy
1.8 Thị trường tiêu thụ
Khi xây dựng nhà máy thì vấn đề tiêu thụ sản phẩm là vấn đề lớn nhất, thị trường
tiêu thụ có rộng lớn hay không thì sẽ quyết định đến sự tồn tại của nhà máy Khu công
nghiệp Bắc Chu Lai là khu công nghiệp lớn, các nhà máy, các công ty ngày càng lớn
mạnh hơn, tạo thị trường rộng lớn Với vị trí gần trung tâm của thành phố Tam Kì, Đà
Nẵng và khu Phố cổ Hội An Đây là những thị trường tiêu thụ lớn, hầu như nguồn sản
phẩm sản xuất ra đều sẽ được phân phối trên các khu trung tâm này
Kết luận: Qua việc tìm hiểu và nghiên cứu về các đặc điểm tự nhiên, cơ sở hạ tầng,
nguồn nhân lực cho ta thấy việc xây dựng nhà máy bột mì tại khu công nghiệp Bắc
Chu Lai Quảng Nam là hoàn toàn khả thi Qua đó, giúp giải quyết được vấn đề về
nguồn lao động, tạo nhiều cơ hội việc làm, nâng cao đời sống của người dân, góp phần
to lớn trong việc phát triển kinh tế cho khu vực miền Trung nói riêng và cho nền kinh
tế cả nước nói chung
Trang 185 Chương 2: TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về nguyên liệu
2.1.1 Đặc điểm về lúa mì
2.1.1.1 Khái niệm
Lúa mì là cây lương thực, thuộc nhóm các loài cỏ đã thuần dưỡng từ khu vực
Levant và được gieo trồng rộng khắp thế giới Hạt lúa mì được sử dụng để làm bột mì
Thương mại lúa mì trên thế giới lớn hơn tất cả các loài cây trồng khác gộp lại Cùng
với gạo, lúa mì là thực phẩm thiết yếu được ưa thích nhất thế giới [3]
HÌNH 2.1 Lúa mì
2.1.1.2 Nguồn gốc
Lúa mì có nguồn gốc từ Tây Nam Á, trong khu vực được biết dưới tên gọi Lưỡi
liềm màu mỡ (khu vực Trung Đông ngày nay) Các loại lúa mì hoang dại được thuần
dưỡng, việc trồng trọt và thu hoạch cũng như gieo hạt lặp đi lặp lại các loại cỏ hoang
dại này đã dẫn đến sự thuần dưỡng lúa mì thông qua việc chọn lọc Việc trồng trọt lúa
mì đã bắt đầu lan rộng ra ngoài khu vực Vào khoảng năm 3000 TCN, lúa mì đã xuất
hiện tại Ethiopia, Ấn Độ, Ireland và Tây Ban Nha Khoảng 1 thiên niên kỷ sau nó tới
Trung Quốc [3]
Trang 192.1.2 Phân loại
2.1.2.1 Phân loại theo loài
Lúa mì Đông: được bắt đầu trồng vào mùa thu và sẽ được thu hoạch vào đầu mùa
hè, chiếm đến 40% diện tích trồng lúa mì trên thế giới, chủ yếu ở các nước hàn đới
Lúa mì này mang các gen kháng bệnh phổ biến như bệnh gỉ sắt, bệnh phân trắng…thời
gian sinh trưởng 9 đến 12 tháng [4]
Lúa mì Xuân: được trồng vào mùa xuân và thu hoạch vào mùa hè, chiếm khoảng
57% diện tích trồng lúa mì trên thế giới Thời gian sinh trưởng ngắn 3 đến 6 tháng
Lúa mì trung gian giữa 2 mùa Đông và Xuân là lúa mì gối vụ, có tỷ lệ canh tác
thấp, khoảng 3%
2.1.2.2 Phân loại theo màu sắc
Màu của lúa mì chính là màu của lớp vỏ ngoài của hạt Lớp vỏ này có hai màu
chính là: trắng (ký hiệu là W) và đỏ (ký hiệu là R) Lúa mì đỏ có lớp vỏ giàu
anthocyanin hơn vì thế có vị chát hơn, ngoài ra khi xay xát thì tỷ lệ cám cao hơn Màu
đỏ sẽ ảnh hưởng đến màu của bột mì, bột nhào của bánh [4]
2.1.2.3 Phân loại theo mức độ nhiều hay ít gluten
Lúa mì cứng: có hàm lượng gluten cao, nhưng trạng thái của gluten cứng ít có khả
năng làm bánh Thích hợp làm nguyên liệu trong sản xuất mì sợi, bột mì có hàm lượng
gluten ướt >30% là bột mì cứng
Lúa mì mềm: có ít gluten hơn, nhưng trạng thái của gluten tốt, khả năng làm bánh
tốt Bột mì có hàm lượng gluten ướt khoảng 24 – 30% tùy theo tỉ lệ xay xát, là bột mì
mềm [4]
2.1.2.4 Phân loại lúa mì theo hàm lượng đường
Lúa mì thường và lúa mì ngọt Lúa mì ngọt là giống lai, công bố ngày 12/12/2006
bởi Tổ chức nghiên cứu thực phẩm nông nghiệp quốc gia của Nhật Bản (NARO)
Giống lúa mì có hàm lượng đường cao gấp đôi, hàm lượng tinh bột chỉ bằng 1/3 so với
lúa mì thông thường vốn chưa tới 75% tinh bột [4]
2.1.3 Cấu tạo hạt lúa mì
Hạt lúa mì có một rảnh sâu nằm dọc theo hạt về phía bụng, phía lưng hạt hơi cong
và nhẵn, phôi hạt nằm ở phía lưng Cấu tạo hạt lúa mì gồm các phần chính sau:
Trang 20HÌNH 2.2 Cấu tạo lúa mì
2.1.3.1 Vỏ quả
Vỏ quả gồm một vài lớp tế bào và thường chiếm từ 4 – 6% khối lượng toàn hạt
Thành phần chủ yếu của vỏ là cellulose, hemicellulose, lignin Vỏ lại có màu xẫm do
chứa một lượng đáng kể sắc tố Lớp vỏ quả của hạt lúa mì mỏng, cấu tạo không được
chắc như vỏ trấu của hạt thóc nên trong quá trình đập và tuốt hạt, dễ bị tách ra khỏi hạt
[4][5]
2.1.3.2 Vỏ hạt
Nằm kề vỏ quả, thường chiếm 2 – 2,5% khối lượng hạt, cấu tạo từ lớp tế bào có
thành mỏng, giòn và có chứa các sắc tố Vỏ hạt có cấu tạo rất bền và dai Nếu dùng lực
xay xát khô thì khó bóc vỏ Do đó trong sản xuất bột mì, người ta phải qua khâu làm
ẩm và ủ ẩm [5]
2.1.3.3 Lớp aleuron
Nằm phía trong các lớp vỏ, được cấu tạo bởi một lớp tế bào kích thước khoảng
50µm với thành dày 3 – 4µm, có chứa protein, chất béo, đường, cellulose, tro và các
vitamin B1, B2, PP [5]
2.1.3.4 Nội nhũ
Chiếm 82% khối lượng toàn hạt, là phần chủ yếu để sản xuất ra bột mì Nội nhũ
Trang 21Nội nhũ có màu trắng hoặc màu vàng, thuộc vào mức độ chứa đầy protein của tế bào,
mức độ liên kết của protein với các hạt tinh bột cũng như kích thước và hình dáng của
các hạt tinh bột mà nội nhũ có thể trắng trong, trắng đục hoặc trắng trong từng phần
Hạt hoàn toàn trắng trong khi tất cả tế bào của nội nhũ chất đầy không còn không gian
rỗng chứa không khí Nếu tế bào nội nhũ xốp, nghĩa là các lỗ và các khe chứa không
khí thì ánh sáng tới bị khúc xạ nhiều lần nên hạt không trong suốt và có độ trắng đục
Hạt trắng trong khác với hạt trắng đục bởi hàm lượng protein cao hơn, hạt chắc và
cứng hơn Gần như tất cả tinh bột của hạt đều tập trung ở nội nhũ: 78 – 82%, ngoài ra
nội nhũ còn có đường sacaraza 2%, đường khử 0.1 – 0.3%, protein 13 -15%, tro 0.3 –
0.5%, chất béo 0.5 – 0.8%, xenlluloza 0.07 – 0.12%
2.1.4 Thành phần hóa học của lúa mì
2.1.4.1 Protein
Hàm lượng protein của lúa mì dao động trong khoảng khá lớn từ 9,6 – 25,8%
Ngoài protein còn có một lượng nitơ phi protein chiếm khoảng 0,033 – 0,061%
Protein lúa mì gồm anbumin, globulin, gliadin, glutenin, trong đó chủ yếu là gliadin
và glutenin Hai protein này chiếm khoảng 75% toàn lượng protein của lúa mì Hai
protein này không tan trong nước mà khi nhào với nước thì trương lên tạo thành một
khối dẻo đàn hồi gọi là gluten
Thành phần hóa học của gluten cũng phụ thuộc vào loại giống và chất lượng lúa
mì Trung bình trong gluten sấy khô chứa khoảng 85% protein, 2 – 3% chất béo, 2%
chất khoáng còn lại là khoảng 10 – 12% gluxit [6]
2.1.4.2 Gluxit
Trong thành phần của lúa mì có nhiều gluxit, trong đó tinh bột chiếm từ 48 đến
73%, ngoài ra còn có lượng đường khử từ 0,1 – 0,37%, sacaroza 1,93 – 3,67% và
maltoza 0,93 – 2,63%
2.1.4.3 Chất tro
Trong lúa mì có một lượng nhỏ chất tro Nó phân bố không đều trong từng phần
hạt, trong đó vỏ và phôi nhiều hơn cả, chủ yếu là P, Ca và Mg
2.1.4.4 Chất béo
Hạt lúa mì có một lượng nhỏ chất béo Theo Ivanop thì sự phân bố chất béo trong
hạt chủ yếu tập trung ở phôi và cám, còn nội nhũ rất ít Thành phần chất béo của lúa
Trang 22mì bao gồm axit béo no và không no như axit panmitic, stearic, oleic, linolic,
linoleic,…
2.1.4.5 Vitamin và các khoáng chất
Lúa mì nguyên hạt là một nguồn dinh dưỡng chứa nhiều loại vitamin và khoáng
chất Trong lúa mì có một lượng vitamin gồm vitamin A, nhóm B, H, E, K và một vài
loại khác Vitamin A, B1, B2, B3, E,… chủ yếu tập trung ở phôi hạt vì vậy thường
dùng cám mì để sản xuất các loại vitamin này, thường sản xuất vitamin E Như hầu
hết các loại hạt ngũ cốc khác, lượng chất khoáng trong lúa mì phụ thuộc vào hàm
lượng chất khoáng của đất nơi đó trồng
Selen: một nguyên tố vi lượng, có nhiều chức năng thiết yếu khác nhau trong cơ
thể Hàm lượng selen trong lúa mì phụ thuộc vào đất và lượng này có thể rất thấp ở
một số khu vực, chẳng hạn như ở Trung Quốc
Mangan: tìm thấy với hàm lượng cao trong ngũ cốc nguyên hạt, đậu, trái cây và
rau quả Mangan trong lúa mì thường được hấp thu với hiệu quả không cao do trong
nó có chứa axit phytic
Photpho: một loại khoáng dinh dưỡng có vai trò thiết yếu trong việc duy trì và
phát triển các mô cơ thể
Đồng: một nguyên tố vi lượng thiết yếu nhưng thường có hàm lượng thấp trong
chế độ ăn phương Tây Thiếu đồng có thể có tác động xấu đến sức khỏe tim mạch
Folate: một loại vitamin nhóm B, folate còn được gọi là axit folic hoặc vitamin
B9 Chất này đặc biệt quan trọng trong thời kì mang thai Những bộ phận chứa nhiều
chất dinh dưỡng nhất của hạt (cám và mầm) đều bị loại bỏ trong quá trình xay xát và
tinh chế và hoàn toàn không có trong lúa mì trắng Do đó, lúa mì trắng tương đối
nghèo các loại vitamin và khoáng chất so với lúa mì nguyên hạt
2.1.4.6 Các enzyme
Đây là những protit có tính xúc tác, trong thời kì chín của hạt, các enzyme tham
gia vào quá trình tổng hợp các chất phức tạp, còn trong thời gian bảo quản hạt thì các
enzyme lại xúc tác sự phân hủy các chất phức tạp thành các chất đơn giản Các
enzyme chủ yếu trong lúa mì là enzyme thủy phân (α, β amylaza, proteaza, lipaza, ),
các enzyme oxy hóa khử (lipoxydaza, phitaza, )
Trang 232.1.5 Tiêu chuẩn đối với hạt lúa mì
2.1.5.1 Đặc tính chung và tính chất cảm quan
Hạt lúa mì phải mẩy, sạch, không có mùi lạ hoặc mùi hôi đặc trưng của sự suy
giảm chất lượng
2.1.5.2 Đặc tính liên quan đến sức khỏe
Hạt lúa mì không chứa các chất bổ sung, kim loại nặng, độc tố vi nấm, dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật hoặc nhiễm bẩn khác có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
Mức tối đa cho phép được quy định bởi Ủy ban tiêu chuẩn hóa thực phẩm (CACO)
Hạt lúa mì không được chứa các loài côn trùng sống thuộc danh mục liệt kê trong
Phụ lục B, khi xác định theo TCVN 7847-3 (ISO 6639-3) hoặc TCVN 6130 (ISO
6639-4) và không được chứa mạt khi xác định bằng phương pháp sàng
2.1.5.3 Đặc tính vật lý và hóa học
Độ ẩm
Độ ẩm của hạt lúa mì được xác định theo ISO 721, không được lớn hơn 14,5%
(phần khối lượng)
Dung trọng
Dung trọng là khối lượng trên hectolit hạt lúa mì được xác định bằng dụng cụ đã
hiệu chuẩn theo phương pháp chuẩn quy định trong TCVN 4996-1 (ISO 7971-1) hoặc
theo phương pháp thông thường quy định trong TCVN 4996-3 (ISO 7971-3) Dung
trọng không nhỏ hơn 70 kg/hl
Tạp chất
Lượng tạp chất tối đa được xác định theo phương pháp nêu trong Phụ lục C, không
vượt quá giá trị nêu trong Bảng 2.1
Lượng tối đa của hạt lúa mì bị hư hỏng (hạt vỡ, hạt đã giảm giá trị, hạt không bình
thường, hạt nhiễm sinh vật gây hại) và hạt ngũ cốc khác, xác định được theo phương
pháp nêu trong Phụ lục C, không được vượt quá 15% khối lượng tổng số
Trang 24BẢNG 2.1 Mức tối đa đối với tạp chất
Loại tạp chất Mức tối đa cho phép % (khối lượng)
Lúa mì đã giảm giá trị 12 abHạt nhiễm sinh vật gây hại 2 a
Chất độc và/hoặc chất có hại 0,5 Mỗi loại chất gây độc bất kỳ 0,05
aHàm lượng tối đa của hạt vỡ, hạt lép, hạt không bình thường, hạt bị côn trùng gây
hại và các loại hạt ngũ cốc khác không được vượt quá 15 % (phần khối lượng) tổng số
bĐối với lúa mì mềm, các hạt nảy mầm này bị biến đổi màu đếm được trên 8%
khối lượng
2.1.5.4 Hoạt độ a-amylase
Hoạt độ a-amylase được xác định theo TCVN 11208 (ISO 3093) và được biểu thị
bằng chỉ số rơi, không được nhỏ hơn 180s
2.1.6 Các quá trình sinh lý của khối hạt trong quá trình bảo quản và các phương
pháp bảo quản của hạt
Mặc dù hạt đã tách khỏi cây, khi bảo quản trong kho nó không quang hợp nữa
nhưng nó vẫn là vật thể sống và những hoạt động sinh lý vẫn tiếp tục diễn ra Những
hoạt động sinh lý gồm: quá trình hô hấp, quá trình chín sau thu hoạch, sự nảy mầm,
hiện tượng tự bốc nóng, sự dính của khối hạt xảy ra trong quá trình bảo quản [7]
2.1.6.1 Quá trình hô hấp
Tùy theo lượng oxi mà có thể là hô hấp hiếu khí hoặc yếm khí
Nếu khoảng không trong khối hạt có tỉ lệ oxy chiếm khoảng ¼ thì hạt có thể tiến
hành hô hấp hiếu khí Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp hiếu khí:
C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6H2O + 674 Kcal
Trang 25Nếu khối hạt bị bịt kín hoàn toàn hoặc bị nén chặt thì tỉ lệ oxy trong khoảng không
gian xung quanh khối hạt sẽ giảm xuống dưới ¼, trong khối hạt ngoài hô hấp hiếu khí
sẽ xảy ra cả hiện tượng hô hấp yếm khí Phương trình tổng quát như sau:
C6H12O6 = 2CO2 + 2C2H5OH + 28 Kcal Cho dù hô hấp hiếu khí hay yếm khí cũng có sự hao tổn chất khô và tạo ra khí CO2
(khoảng 12 – 15%), điều này là không mong muốn trong bảo quản Đối với hô hấp
hiếu khí thì quá trình hô hấp tạo ra nước làm tăng độ ẩm của khối hạt dẫn đến khối hạt
dễ bị tấn công bởi vi sinh vật
▪ Kết quả của quá trình hô hấp:
- Làm hao hụt chất khô của hạt
- Làm tăng thủy phần của hạt và độ ẩm tương đối của không khí xung quanh hạt
- Tăng nhiệt độ của khối hạt dẫn đến hiện tượng tự bốc nóng
- Làm thay đổi thành phần của không khí trong khối hạt
▪ Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ hô hấp:
- Thủy phần của hạt và cường độ ẩm tương đối của không khí
- Nhiệt độ
- Mức độ thông thoáng của khối hạt
- Cấu tạo và trạng thái sinh lý của khối hạt
- Các yếu tố khác như hoạt động của sâu hại và vi sinh vật
2.1.6.2 Quá trình tự bốc nóng
Trong quá trình bảo quản thì các vật thể sống trong khối hạt (hạt, VSV, sâu mọt)
sẽ hô hấp mạnh tạo ra một lượng nhiệt lớn, đồng thời do hạt dẫn nhiệt kém nên nhiệt
độ của khối hạt tăng cao Quá trình đó gọi là hiện tượng tự bốc nóng của khối hạt
▪ Điều kiện xảy ra hiện tượng tự bốc nóng:
- Trạng thái khối hạt: độ ẩm ban đầu, nhiệt độ ban đầu, số lượng và dạng vi sinh
vật, hoạt hóa sinh lý của khối hạt
- Trạng thái kho tàng và cấu trúc của chúng: mức độ cách nhiệt, cách ẩm, độ dẫn
nhiệt của các thành phần cấu trúc kho, sự lưu thông không khí trong kho và một số
đặc điểm cấu trúc khác
- Những điều kiện chứa khối hạt trong kho và phương pháp xử lý nó
▪ Tác hại cụ thể của sự tự bốc nóng
Trang 26- Thay đổi chỉ số cảm quan
- Thay đổi chất lượng của hạt
- Thay đổi chất lượng giống
2.1.6.3 Sự dính của khối hạt
Hiện tượng mất từng phần hay toàn bộ độ rời của khối hạt gọi là sự dính của khối
hạt Khối hạt bị dính do các nguyên nhân sau:
- Do áp suất của khối hạt trong xilo, đặc biệt là các xilo có đường kính lớn, cao
- Dính do làm lạnh quá mức
- Dính do bị bốc nóng
- Dính do các nguyên nhân khác như hoạt động của vi sinh vật
Sự dính của khối hạt trong bảo quản là một hiện tượng không mong muốn Do đó,
trong bảo quản hạt cần tìm cách ngăn chặn để các hạt không bị dính với nhau
2.1.6.4 Quá trình chín sau thu hoạch
Việc chín sau thu hoạch hạt diễn ra ở đầu thời kỳ bảo quản vì ban đầu có hạt chưa
chín hoàn toàn Thực chất, quá trình chín sau thu hoạch là quá trình sinh hóa xảy ra
trong tế bào và mô hạt Quá trình này làm giảm các chất hữu cơ hòa tan trong nước
của hạt và làm tăng thêm lượng dinh dưỡng của hạt (như lượng axit amin giảm để tăng
lượng protit, lượng đường giảm để tăng lượng tinh bột ) Hoạt lực enzyme giảm dần
và cường độ hô hấp cũng giảm
Thời gian chín sau thu hoạch phụ thuộc vào loại hạt, mức độ chín của hạt khi thu
hoạch, nhiệt độ, độ ẩm không khí
Lượng hơi nước và nhiệt sinh ra tương đối lớn làm cho hạt nóng ẩm, thúc đẩy các
quá trình hư hỏng dễ xảy ra Hiện tượng nảy mầm xảy ra nếu ta bảo quản trong điều
kiện không tốt bởi vì hạt muốn mọc mầm cần có đủ 3 điều kiện: độ ẩm thích hợp
(>30%), đủ oxi và một lượng nhiệt tối thiểu cần thiết
Hiện tượng nảy mầm làm hạt hô hấp rất mạnh nên lượng chất khô giảm đi nhiều
và lượng nhiệt do hạt thải ra lớn làm tăng nhiệt độ khối hạt và hoạt động sống của khối
hạt Mặt khác, khi hạt nảy mầm, trong hạt xảy ra sự biến đổi sâu sắc về thành phần hóa
học làm chất lượng của hạt bị giảm sút
Trang 27Xét về khí hậu và kho tàng của nước ta hiện nay thì nhiệt độ và oxi lúc nào cũng
thuận lợi cho sự mọc mầm của hạt Vì vậy trong bảo quản phải khống chế thủy phần
để hạt không mọc mầm được
2.1.7 Các phương pháp bảo quản hạt
Để bảo quản hạt một cách hiệu quả (giảm mất mát về khối lượng, bảo đảm về chất
lượng và giảm chi phí lao động thấp nhất cho một đơn vị bảo quản) cần phải nắm rõ
tính chất, tình trạng của mỗi khối hạt khi đem vào bảo quản và ảnh hưởng của môi
trường xung quanh Người ta đưa ra các phương pháp bảo quản sau:
2.1.7.1 Bảo quản hạt ở trạng thái khô
Cơ sở chung: dựa vào khả năng hoạt hóa sinh lý thấp của nhiều cấu tử trong hạt
khi lượng nước trong khối hạt thấp
Khi độ ẩm của hạt nhỏ hơn độ ẩm tới hạn thì các quá trình trong hạt xảy ra không
đáng kể Vì vậy người ta thường bảo quản ở W<Wtới hạn (13 – 14%) bằng các phương
pháp sấy hoặc phơi
2.1.7.2 Bảo quản hạt ở trạng thái thiếu không khí
Cơ sở chung: thiếu oxy cường độ hô hấp của hạt giảm, hạt chuyển sang hô hấp
yếm khí là giảm dần hoạt động sống Vi sinh vật trong khối hạt phần lớn thuộc loại ưa
khí nên khi không có oxi thì coi như hoạt động sống của vi sinh vật bị đình chỉ
Có ba phương pháp tạo môi trường thiếu oxy:
- Tích lũy CO2 và mất O2 do sự hô hấp của các cơ thể sống trong khối hạt
- Đưa vào khối hạt những chất khí khác để đẩy không khí ra khỏi khối
hạt
- Tạo độ chân không cho khối hạt
2.1.7.3 Bảo quản hạt ở trạng thái lạnh
Cơ sở chung: dựa trên sự nhạy cảm của tất cả các cấu tử sống trong khối hạt với
nhiệt độ thấp
Người ta thực hiện việc làm lạnh bằng cách thông gió, cào đảo khối hạt…Đặc
điểm của lúa mì là khi nhập về thì đã ở trang thái khô đến độ ẩm bảo quản Mặt khác,
lúa mì nhập về với số lượng lớn nên bảo quản hạt ở trạng thái khô là hợp lý Đồng thời
thường xuyên kiểm tra sự xâm nhập của chuột, mối mọt để có biện pháp phòng chống
kịp thời
Trang 282.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng bột mì
BẢNG 2.2 Chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng bột mì
1 Màu sắc Trắng ngà hay trắng đặc trưng của bột mì tự nhiên
12 Tạp chất Fe, mg/Kg
2.2.1 Yêu cầu chung về sản phẩm bột mì
Bột mì và mọi thành phần bổ sung phải an toàn và thích hợp cho người tiêu dùng
Bột mì không có mùi, vị lạ và không được chứa côn trùng sống
Bột mì không được lẫn tạp chất (tạp chất có nguồn gốc từ động vật, kể cả xác côn
trùng) với lượng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người
2.2.2 Yêu cầu cụ thể về sản phẩm bột mì
Độ ẩm tối đa 15,5% tính theo khối lượng Giới hạn độ ẩm cũng có thể qui định ở
mức thấp hơn ở một số nơi do ảnh hưởng của khí hậu, thời gian vận chuyển và bảo quản
Các thành phần không bắt buộc: Các thành phần sau có thể được bổ sung vào bột
mì với số lượng cần thiết vì mục đích công nghệ như: các sản phẩm malt có hoạt tính
Trang 29enzym hoặc sản xuất từ lúa mì, lúa mạch đen hay từ lúa mạch, gluten bột mì có hoạt
lực, bột đậu tương và bột thuộc họ đậu
2.2.3 Các chất nhiễm bẩn
Kim loại nặng: bột mỳ không được chứa kim loại nặng với lượng có thể gây hại
cho sức khỏe con người
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: bột mỳ phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép
theo qui định của Codex về độc tố vi nấm
2.2.4 Vệ sinh
Khuyến cáo rằng sản phẩm là đối tượng của tiêu chuẩn này phải được chế biến và
xử lý phù hợp với các phần tương ứng của TCVN 5603 : 2008 (CAC/RCP
1-1969.Rev.4:2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh
thực phẩm và các Qui phạm thực hành của Codex có liên quan
Khi thử nghiệm bằng các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp, sản phẩm
phải:
- Không chứa các vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe con người
- Không được chứa kí sinh trùng có thể gây bệnh cho người
- Không được chứa bất kỳ một chất nào có nguồn gốc từ vi sinh vật với lượng có
thể gây hại đến sức khỏe con người
2.2.5 Bao gói
Bột mì phải được đóng gói trong bao bì đảm bảo vệ sinh, dinh dưỡng, công nghệ
và đặc tính cảm quan của sản phẩm
Các vật liệu bao gói phải làm từ những chất liệu đảm bảo an toàn và thích hợp với
mục đích sử dụng Không được chứa bất kỳ chất độc hoặc mùi, vị không mong muốn
vào sản phẩm Việc đóng bao phải kín, bền và chắc chắn
2.2.6 Ghi nhãn
Ngoài các quy định trong TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1:1985, Rev
1-1991) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn còn áp dụng các điều khoản cụ thể sau đây:
Tên sản phẩm:
- Tên của sản phẩm phải ghi rõ trên nhãn là "Bột mì"
- Ghi nhãn bao bì không dùng để bán lẻ
Trang 30Thông tin đối với các vật chứa không dùng để bán lẻ phải ghi ngay trên vật chứa
hoặc để trong các tài liệu kèm theo, ngoại trừ tên của sản phẩm, thông số của lô hàng,
tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đóng gói có thể thay bằng ký hiệu nhận dạng, với
điều kiện là ký hiệu đó có thể nhận biết rõ ràng cùng với các tài liệu kèm theo
Trang 316 CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
3.1 Lập luận chọn quy trình công nghệ
Với đặc điểm của hạt lúa mì là có phía lưng và phía bụng, phía bụng lõm nên việc
làm sạch bề mặt hạt rất khó khăn đây là điểm khác so với hạt lúa gạo Nó có lớp vỏ
trấu dày, giữa vỏ trấu và nhân có một khoảng trống vì vỏ ôm nhân nhưng không liên
kết với nhân nên dễ dàng tuột hoàn toàn vỏ trấu ra khỏi nhân Nếu không làm sạch tốt
thì sẽ làm giảm chất lượng của bột mì và có thể bột đó sẽ không tiêu thụ được Trong
bột có lẫn nhiều vi sinh vật, khi bảo quản lâu sẽ gây mốc và tự bốc nóng Vỏ làm cho
màu sắc của bột xấu đi, giá trị dinh dưỡng của bột giảm xuống, vì cơ thể con người
không tiêu hóa được vỏ hạt Phôi lẫn trong hạt sẽ là nguyên nhân làm cho bột có vị
đắng do chất béo bị oxy hóa khi bảo quản bột trong điều kiện không thích hợp Còn
râu hạt cần được tách ra vì nó là nơi tích tụ bụi và vi sinh vật
Từ những tác hại của tạp chất đối với chất lượng bột, ta thấy việc làm sạch vỏ hạt
có vai trò rất quan trọng Nó nâng cao hiệu suất thu hồi bột, chất lượng bột, hiệu suất
làm việc của máy Người ta có các biện pháp làm sạch hạt khác nhau, từ các biện pháp
làm sạch đó có thể phân ra hai phương pháp sản xuất :
+ Làm sạch bằng phương pháp khô: Dây chuyền sản xuất bột bằng phương pháp
khô
+ Làm sạch bằng phương pháp ướt: Dây chuyền sản xuất bột bằng phương pháp
ướt [9]
3.1.1 Phương pháp khô
Nguyên tắc: Dựa vào sự ma sát giữa các hạt lúa mì với nhau, giữa hạt và thiết bị
làm sạch Mức độ làm sạch phụ thuộc vào đặc tính bề mặt của thiết bị (đá nhám, kim
loại, bàn chải ) và chế độ làm việc của máy
Ưu điểm: không qua giai đoạn làm ẩm nên độ ẩm của hạt nhỏ hơn, thu hồi thành
phẩm và thứ phẩm đơn giản hơn (bột cám không bị ẩm), đơn giản, làm giảm được độ
tro của hạt do đã loại khỏi bề mặt hạt những bụi khoáng và loại bỏ đi một phần nào
phôi và vỏ Chi phí thực hiện thấp, dễ vận hành, dễ lắp đặt
Nhược điểm: Có khả năng cháy nổ lớn nếu hàm lượng bụi không được kiểm soát
chặt chẽ mặc dù không qua công đoạn làm ẩm là ưu điểm nhưng đó cũng là nhược
Trang 32điểm, khi có tác dụng của bề mặt nhám bên trong của máy sẽ làm tuột một phần vỏ,
râu, phôi và còn bóc đi từng mảng alơrông lớp ngoài, và tất nhiên có mất đi một phần
nội nhũ, ở chỗ đó các phần tử bụi, vi sinh vật sẽ bám vào, do đó sẽ ảnh hưởng tới chất
lượng bột Việc xát hạt bằng thiết bị cọ vỏ mặt đá nhám thường gây nhiều bụi và làm
hạt bị vỡ nhiều, dễ bị nhiễm vi sinh vật, do đó bị loại bỏ làm cho tỷ lệ thu hồi bột bị tụt
giảm
3.1.2 Phương pháp ướt
Nguyên tắc: Làm sạch hạt bằng phương pháp ướt nghĩa là nhúng hạt vào nước để
rửa trong một thời gian xác định, thường thời gian hạt nhúng trong nước chỉ vào
khoảng 3 – 5 giây Với khoảng thời gian ngắn như vậy, nước không kịp ngấm vào nội
nhũ, chỉ có một phần ngấm vào vỏ hạt và một lớp nước mỏng nằm ở bề mặt hạt.Trong
những giây đầu tiên của quá trình rửa và làm ẩm, nước ngấm vào hạt nhanh hơn và
chậm dần ở những giây sau
Ưu điểm: Làm sạch bằng phương pháp ướt có hiệu quả hơn làm sạch bằng phương
pháp khô Nước có khả năng rửa sạch các phần tử khoáng và những vi sinh vật bám ở
mặt ngoài của hạt, ngay cả trong các rãnh lõm, điều mà phương pháp khô không thể
đạt được Trong quá trình rửa khối hạt, các tạp chất nhẹ và nặng cũng được tách ra
Khi rửa bề mặt hạt được làm ướt đều và tiếp theo đó là khi ủ hạt, nước sẽ thấm đều
vào nội nhũ làm thay đổi một số tính chất của hạt Trong quá trình rửa và làm ẩm,
nước ngấm vào hạt phá hủy liên kết của vỏ, vỏ được làm ẩm trở nên dai hơn, nâng cao
hiệu suất nghiền hạt
Nhược điểm: Sử dụng một lượng nước sạch khá nhiều Theo thống kê, để làm sạch
1 tấn nguyên liệu, ta thường tiêu tốn trung bình khoảng 15m3 nước sau, do đó tăng chi
phí xử lí nước cấp, sau khi rửa phải tách nước dư bằng nhiều phương pháp khác nhau,
quy trình phức tạp hơn Phải điều chỉnh lượng nước phù hợp đạt mức yêu cầu để
không ảnh hưởng đến hiệu suất rửa và làm ẩm hạt Trong quá trình làm việc, hạt có thể
bị tổn thất do nước cuốn đi
Mặc dù phương pháp ướt có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp khô nhưng do
quy trình công nghệ phức tạp, lượng nước sử dụng nhiều, tốn thời gian nên tôi quyết
định thiết kế nhà máy bột mì bằng phương pháp khô
Trang 333.2 Chọn sơ đồ quy trình công nghệ
HÌNH 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất bột mì theo phương pháp khô
Sàng tạp chất lần II
Gia ẩm lần I
Kênh quạt hút
Xilo chứa bột thành phẩm phẩm
Máy diệt trứng sâu
Cân định lượng
Sàng tạp chất lần I
Kênh quạt hút
Lưu lượng kế
Cân định lượng
Van xoay
Lưu lượng kế
Vít tải
Cân tự động Nam châm III
Hệ nghiền và sàng Sàng kiểm tra
Cân định lượng
Trang 343.3 Thuyết minh quy trình công nghệ
Một dây chuyền sản xuất đưa ra phải đảm bảo tính liên tục trong quá trình sản
xuất, sử dụng nguyên liệu tới mức tối đa, hợp lý, tiết kiệm, rẻ tiền, cho ra thành phẩm
có chất lượng cao nhất Phế liệu sau chế biến phải được sử dụng hợp lý nhất, các công
đoạn phải được cơ giới hóa, tự động hóa Có thể chia quá trình sản xuất bột mì ra làm
các khâu sau:
3.3.1 Hệ thống làm sạch sơ bộ
Từ kho bảo quản nguyên liệu, lúa mì được chuyển vào hầm tiếp nhận và nhờ gàu
tải đưa lên xích tải vận chuyển sang phân xưởng sản xuất chính Khi vào phân xưởng
sản xuất chính, nguyên liệu chảy qua nam châm 1 để loại bỏ một phần tạp chất kim
loại, sau đó tự trượt xuống cân tự động, định lượng xong tự trượt xuống sàng làm sạch
tạp chất lần 1 và kênh quạt hút Nguyên liệu được làm sạch hoàn toàn tạp chất lớn và
một phần tạp chất nhẹ, tạp chất đá sỏi Nguyên liệu đã làm sạch được gàu tải đưa lên
vít tải phân phối vào các xilô chứa nguyên liệu
3.3.2 Hệ thống làm sạch lần 1
Nguyên liệu từ xilô được vít tải vận chuyển đến chân gàu tải và đưa qua nam
châm 2 để loại bỏ thêm một phần kim loại Tiếp theo lúa mì sẽ trượt xuống cân định
lượng sau đó sẽ tự chảy xuống máy làm sạch tạp chất lần 2 và kênh quạt hút Tại đây,
các hạt lép, hạt vỡ không đạt yêu cầu, không phải lúa mì được tách ra đưa đi làm phụ
phẩm, đồng thời loại bỏ thêm một phần tạp chất đá sỏi Lúa mì ra khỏi sàng tạp chất
được chia thành 2 dòng, dòng lúa nặng có lẫn sạn, đá sẽ đưa đến máy tách đá còn
dòng lúa nhẹ hơn sẽ đưa đến máy chọn hạt để tách và loại ra các hạt lúa không đạt yêu
cầu (hạt lép, hạt sâu ) và các hạt ngoại lai trước khi đưa đến gia ẩm lần 1 Những hạt
đủ tiêu chuẩn lấy ra từ máy tách đá và máy chọn hạt được đưa qua lưu lượng kế để
xác định khối lượng nguyên liệu, qua đó tính được lượng nước cần gia ẩm Sau đó
nhờ gàu tải vận chuyển đến máy gia ẩm
3.3.3 Hệ thống xử lý lúa mì
Lúa mì từ máy chọn hạt và máy tách đá đưa đến máy gia ẩm lần 1, máy này có
nhiệm vụ phun một lượng nước phù hợp gia ẩm cho lúa mì Độ ẩm ban đầu của lúa mì
là 11% sau khi qua máy gia ẩm lần 1 lúa mì có độ ẩm 14% Sau đó lúa được chứa ở
Trang 35máy gia ẩm lần 2 Tại đây lúa mì được tăng ẩm đến 16% Sau khi gia ẩm lần 2 nguyên
liệu được đưa vào xilô để ủ
3.3.4 Hệ thống làm sạch lần 2
Lúa mì từ xilo ủ được hệ thống vít tải và gàu tải đưa đến máy xát vỏ Tại đây hạt
được bóc sạch vỏ, vỏ được đưa đi để tận dụng cám sót lại trong sản xuất cám Lúa mì
sau khi bóc vỏ qua cân định lượng để định lượng trước khi vào hê thống nghiền
Trước khi vào máy nghiền còn có hệ thống nam châm 3 hút các mạc kim loại còn sót
trong lúa trước khi đưa vào máy nghiền
3.3.5 Hệ thống nghiền và sàng
Sau khi vào máy nghiền, dưới tác dụng của các cặp trục của máy nghiền thô 1 lúa
mì được nghiền ra làm nhiều mảnh có kích thước khác nhau và nhờ hệ thống gàu tải
vận chuyển lên rây phân loại
Ở rây phân loại này cho ta các loại sản phẩm như tấm, tấm lõi có kích thước lớn
được đưa đến sàng làm giàu tấm và tấm lõi, ngoài ra một lượng bột loại 2 cũng được
tách ra tại rây này Những mảnh có kích thước lớn hơn thì được đưa đến hệ nghiền thô
2, tác dụng của hệ nghiền thô 2 này cũng tương tự như hệ nghiền thô 1, những sản
phẩm tấm, tấm lõi được đưa đến sàng làm giàu tấm Tấm và tấm lõi lớn hơn đưa đi hệ
nghiền thô 3 và 4 Sản phẩm sau khi qua hệ nghiền thô 4, phần lớn các mảnh không lọt
sàng trên của rây được đưa qua máy đập vỏ, tại máy đập vỏ thì vỏ được tách ra và một
phần nội nhũ còn bám trên vỏ cũng được tách ra nốt nhằm tăng hiệu suất thu hồi bột
Các nội nhũ được tách ra này đưa đến hệ nghiền thô 5 để nghiền lại và cho ra bột loại
2 Và một ít vỏ, tấm lõi không lấy ra được đưa lên hệ nghiền vỏ, sau đó tiếp tục chảy
qua rây cám Tất cả vỏ, cám, bột thô được tách ra từ rây cám được thu lại làm nguyên
liệu cho các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc
Những sản phẩm có kích thước vừa ta gọi là tấm và tấm lõi ở ba hệ nghiền thô 1, 2,
3 tập trung tại bốn hệ sàng gió để làm giàu tấm và tấm lõi, tại đây các tiểu phần có
kích thước gần như nhau được tách ra và đưa xuống các hệ nghiền mịn để tạo ra bột có
chất lượng cao - bột loại 1 Sản phẩm sau khi nghiền mịn được gàu tải, tải lên rây
phân loại Các phần tử không lọt sàng được quay trở lại nghiền mịn tiếp tục để tỉ lệ thu
hồi bột cao
Bột thu được ở 3 rây tương ứng với 3 hệ nghiền mịn 1, 2, 3 là bột loại 1
Trang 36Bột thu được ở 2 rây tương ứng với 2 hệ nghiền mịn 4, 5 là bột loại 2
3.3.6 Hệ thống sản xuất cám
Các tạp chất có thể sử dụng để sản xuất phụ phẩm tập trung lại trong xilô chứa tạp
chất, sau đó đưa đến máy nghiền búa để nghiền thành cám Lượng cám này được hệ
thống vận chuyển khí lực đưa đến hòa chung với cám được tách ra trong quá trình
nghiền và đưa về xilô chứa cám Sau đó, gàu tải vận chuyển lên cân tự động để định
lượng cho trạm đóng bao Mỗi bao cám được đóng với trọng lượng là 40kg sau đó nhờ
băng tải vận chuyển vào kho cám
3.3.7 Hệ thống đóng bao
Bột loại 1 và loại 2 sau khi được lấy ra ở các rây phân loại tập trung và đưa đến
hai sàng kiểm tra Bột đạt yêu cầu thì được vận chuyển đến các xilô chứa bột và nhờ
hệ thống vận chuyển khí lực đưa đến cân định lượng để đóng bao Các bao bột được
đóng với khối lượng là 25kg, và vận chuyển vào kho thành phẩm để bảo quản Trong
kho thành phẩm, các bao bột được xếp thành từng kệ, phân loại theo ca sản xuất
Trang 377 CHƯƠNG 4: CÂN BẰNG VẬT CHẤT
4.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy
Lúa mì được nhập từ nước ngoài về nên nhà máy sản xuất tất cả các tháng trong
năm Nhà máy hoạt động tất cả các ngày trong tuần trừ chủ nhật và các ngày lễ tết,
mỗi ngày làm 24h, nhà máy hoạt động 3 ca liên tục
Các ngày nghỉ trong năm:
- Tết dương lịch: 1/1
- Tết âm lịch: 1/1 âm lịch, nghỉ 5 ngày
- Giỗ tổ Hùng Vương: 10/3 âm lịch
- Ngày giải phóng miền Nam: 30/4
- Quốc tế lao động: 1/5
4.2 Cân bằng sản phẩm
Năng suất thiết kế của nhà máy là 35000 tấn sản phẩm/năm hay 4.81 tấn sản
phẩm/giờ Nhà máy làm việc 3 ca/ngày Mỗi ca 8h Tổng số giờ sản xuất trong 1 ngày
là 24h
- Độ ẩm ban đầu của nguyên liệu : 11 %
- Độ ẩm bột thành phẩm: 12 %
- Tỷ lệ tạp chất là: 3,2 %
- Cho ra hai loại sản phẩm:
+ Bột loại I: 44 %
+ Bột loại II: 34 %
- Tỉ lệ cám: 21,3 %
Trang 384.2.1 Lượng nguyên liệu ban đầu cần đưa vào sản xuất
- Gọi G: là lượng nguyên liệu ban đầu cần đưa đi làm sạch, tấn/h
Gs: là lượng nguyên liệu đã được làm sạch, tấn/h
b: Tỉ lệ tạp chất có trong nguyên liệu, b = 3,2%
Qtk: Năng suất thiết kế tính theo sản phẩm, Qtk = 4,81 tấn/h
A: Tỉ lệ thành phẩm của hai loại bột, A = 78%
Do đó:
Gs =4,81
78 ×100 = 6,167 (tấn/h)
4.2.2 Lượng sản phẩm và phụ phẩm
❖ Sản phẩm chính của nhà máy là bột loại I (44%) và bột loại II (34%)
+ Lượng bột loại I thu được trong ngày:
Trang 39BẢNG 4.2 Bảng cân bằng sản phẩm
4.3 Cân bằng vật liệu
4.3.1 Tính cân bằng vật liệu trong quá trình làm sạch
- Nguyên liệu ban đầu đưa đi làm sạch: G (tấn/h)
- Trong đó, tỉ lệ tạp chất là 3,2%
- Giả thiết trong 3,2% tạp chất đó bao gồm các loại tạp chất:
+ Tạp chất nhẹ chiếm: 0,5%
+ Tạp chất nhỏ chiếm: 1,0%
+ Tạp chất lớn chiếm: 1,2%
+ Tạp chất đá sỏi chiếm: 0,25%
+ Tạp chất kim loại chiếm: 0,05%
+ Tạp chất ngoại lai chiếm: 0,2%
BẢNG 4.3 Tỉ lệ và lượng các tạp chất có trong nguyên liệu (tính cho sản xuất 1giờ)
- Tổng lượng tạp chất tách ra tính trong 1 giờ là:
QTC = 0,005G + 0,01G + 0,012G + 0,0025G + 0,0005G + 0,002G
= 0,032G (tấn/h)
Tên sản phẩm Bột loại I Bột loại II Cám Tổn hao Tổng
Lượng s/p, tấn/h 2,713 2,098 1,313 0,043 6,167
Nguyên liệu
Các loại tạp chất
Tạp chất nhẹ
Tạp chất nhỏ
Tạp chất lớn (GTCL)
Tạp chất ĐS (GTCDS)
Tạp chất
KL (GKL)
Tạp chất
NL (GNL)
Lượng tạp chất,
Trang 404.3.1.1 Lượng tạp chất tách ra tại nam châm NC1, G KL1
- Lượng nguyên liệu đi qua nam châm 1 (NC1) là: G (tấn/h) Giả sử nguyên liệu
sau khi đi qua nam châm (NC1) thì tạp chất kim loại được tách ra 60% so với tổng số
tạp chất kim loại
GKL1 = GKL × 60
100 = 0,0005G × 60
100 = 0,0003G (tấn/h)
4.3.1.2 Lượng tạp chất tách ra tại sàng tạp chất lần I, G TC1
- Lượng nguyên liệu vào sàng mỗi giờ:
QVàoS1 = Gl - GKLI = G - 0,0003G = 0,9997G (tấn/h)
- Giả thiết nguyên liệu sau khi đi qua sàng tạp chất lần I thì sẽ được loại ra một
phần tạp chất với tỉ lệ các tạp chất như sau (so với tổng lượng mỗi loại tạp chất):
+ Tạp chất nhẹ: 80%
+ Tạp chất nhỏ: 80%
+ Tạp chất lớn: 70%
+ Tạp chất đá sỏi: 20%
BẢNG 4.4 Tỉ lệ và lượng các tạp chất tách ra tại sàng tạp chất lần I
Tạp chất Tạp chất nhẹ Tạp chất nhỏ Tạp chất lớn Tạp chất đá sỏi
Tạp chất Tạp chất nhẹ Tạp chất nhỏ Tạp chất lớn Tạp chất đá sỏi
Lượng tạp chất,
4.3.1.3 Lượng tạp chất kim loại tách ra tại nam châm NC2, G KL2
- Lượng nguyên liệu khi ra khỏi sàng tạp chất lần 1:
GRaS1 = GVàoS1 - GTC1 = 0,9997G–0,0209G = 0,9788G (tấn/h)
- Hao hụt khối lượng nguyên liệu từ vít tải, gàu tải đến xilo chứa và từ xilo chứa