1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ thiết kế nhà máy chế biến rau quả gồm 2 mặt hàng puree chuối năng suất 1 5 tấn nguyên liệu giờ và bột cam năng suất 2 5 tấn sản phẩm ca

109 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (3)
    • 1.1. Sự cần thiết của đầu tư (16)
    • 1.2. Cơ sở thiết kế (16)
      • 1.2.1. Vị trí địa lí và đặc điểm thiên nhiên (16)
      • 1.2.2. Nguồn cung cấp nguyên liệu (17)
      • 1.2.3. Nguồn cung cấp điện (17)
      • 1.2.4. Nguồn cung cấp nhiên liệu (17)
      • 1.2.5. Nguồn cung cấp nước (17)
      • 1.2.6. Nước thải (17)
      • 1.2.7. Nguồn nhân lực (18)
      • 1.2.8. Tiêu thụ sản phẩm (18)
  • CHƯƠNG 2 (3)
    • 2.1. Sản phẩm puree chuối (19)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung về cây chuối (19)
      • 2.1.2. Thành phần hóa học của chuối (20)
      • 2.1.3. Các biển đổi xảy ra trong quá trình xử lý và bảo quản rau quả tươi (22)
      • 2.1.4. Chỉ tiêu chất lượng của quả chuối dùng làm nguyên liệu sản xuất pure chuối (24)
      • 2.1.5. Giá trị dinh dưỡng của sản phẩm pure chuối (25)
      • 2.1.6. Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm pure chuối (25)
      • 2.1.7. Lựa chọn phương pháp thiết kế (25)
    • 2.2. Sản phẩm bột cam (28)
      • 2.2.1. Giới thiệu chung về cam (28)
      • 2.2.2. Thành phần hóa học của cam (28)
      • 2.2.3. Chỉ tiêu chất lượng của quả cam dùng làm nguyên liệu sản xuất bột cam (29)
      • 2.2.4. Giá trị dinh dưỡng của sản phẩm bột cam (29)
      • 2.2.5. Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm bột cam (30)
      • 2.2.6. Lựa chọn phương pháp thiết kế (30)
  • CHƯƠNG 3 (3)
    • 3.1. Quy trình công nghệ sản xuất pure chuối (34)
      • 3.1.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ (34)
      • 3.1.2. Thuyết minh quy trình (36)
    • 3.2. Quy trình công nghệ sản xuất bột cam (40)
      • 3.2.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ (40)
      • 3.2.2. Thuyết minh quy trình (42)
  • CHƯƠNG 4 (3)
    • 4.1. Thời vụ của nguyên liệu, biểu đồ sản xuất của nhà máy (48)
    • 4.2. Mặt hàng pure chuối (49)
      • 4.2.1. Chuyển đổi năng suất của dây chuyền sản xuất pure chuối (49)
      • 4.2.2. Tính cân bằng vật liệu (49)
      • 4.2.3. Bảng tổng kết cân bằng vật liệu (51)
    • 4.3. Mặt hàng bột cam (51)
      • 4.3.1. Chuyển đổi năng suất của dây chuyền sản xuất bột cam (51)
      • 4.3.2. Tính cân bằng vật liệu (51)
      • 4.3.3. Bảng tổng kết cân bằng vật liệu (54)
  • CHƯƠNG 5 (3)
    • 5.1. Tính và chọn thiết bị cho dây chuyền sản xuất puree chuối (55)
      • 5.1.1. Bể ngâm nguyên liệu sơ bộ (55)
      • 5.1.2. Băng chuyền lựa chọn, phân loại (55)
      • 5.1.3. Thùng chứa phế thải sau khi lựa chọn, phân loại (56)
      • 5.1.4. Thiết bị rửa sạch (57)
      • 5.1.5. Băng chuyền bóc vỏ, tước xơ (57)
      • 5.1.6. Thùng chứa vỏ chuối (58)
      • 5.1.7. Thiết bị xử lý hóa học (59)
      • 5.1.8. Thiết bị chà (60)
      • 5.1.9. Thiết bị đồng hóa (61)
      • 5.1.10. Thiết bị bài khí (61)
      • 5.1.11. Thiết bị thanh trùng (62)
      • 5.1.12. Thùng chờ rót vô trùng (63)
      • 5.1.13. Thiết bị chiết rót vô trùng (63)
      • 5.1.14. Thiết bị in date (64)
      • 5.1.15. Băng tải đóng thùng (64)
      • 5.1.16. Thùng chứa puree chuối sau chà, sau đồng hóa, sau bài khí (65)
      • 5.1.17. Tính chọn bơm (65)
      • 5.1.18. Gàu tải (66)
    • 5.2. Tính và chọn thiết bị cho dây chuyền sản xuất bột cam (67)
      • 5.2.1. Băng tải chọn lựa và phân loại (67)
      • 5.2.2. Thùng chứa phế thải sau khi lựa chọn, phân loại (68)
      • 5.2.3. Thiết bị rửa (69)
      • 5.2.4. Thiết bị chần (69)
      • 5.2.5. Thiết bị bóc vỏ, làm sạch (69)
      • 5.2.6. Thùng chứa vỏ cam (70)
      • 5.2.7. Thiết bị ép (71)
      • 5.2.8. Thiết bị lọc (71)
      • 5.2.9. Thiết bị gia nhiệt (72)
      • 5.2.10. Thiết bị cô đặc (73)
      • 5.2.11. Thiết bị phối trộn (73)
      • 5.2.12. Thiết bị sấy phun (74)
      • 5.2.13. Máy rây bột (74)
      • 5.2.14. Thiết bị bao gói (75)
      • 5.2.15. Thiết bị in date (75)
      • 5.2.16. Thùng chứa nước cam sau ép (75)
      • 5.2.17. Thùng chứa nước cam sau lọc (76)
      • 5.2.18. Thùng chứa nước cam sau gia nhiệt (76)
      • 5.2.19. Bơm nguyên liệu (76)
      • 5.2.20. Gàu tải (77)
  • CHƯƠNG 6 (3)
    • 6.1. Tính hơi (0)
      • 6.1.1. Lượng hơi cần thiết cho thiết bị đun nóng bài khí (78)
      • 6.1.2. Tính hơi cho thiết bị thanh trùng (79)
      • 6.1.3. Tính hơi cho thiết bị chần (79)
      • 6.1.4. Tính hơi cho thiết bị gia nhiệt (79)
      • 6.1.5. Tính hơi cho thiết bị cô đặc (79)
      • 6.1.6. Tính hơi cho thiết bị sấy phun (79)
      • 6.1.7. Năng suất sử dụng hơi (82)
    • 6.2. Tính nước (83)
      • 6.2.1. Cấp nước (83)
      • 6.2.2. Thoát nước (84)
  • CHƯƠNG 7 (3)
    • 7.1. Tính tổ chức (86)
      • 7.1.1. Sơ đồ tổ chức (86)
      • 7.1.2. Chế độ làm việc (87)
      • 7.1.3. Cơ cấu tổ chức (87)
    • 7.2. Tính xây dựng (89)
      • 7.2.1. Đặc điểm của khu đất xây dựng nhà máy (89)
      • 7.2.2. Các công trình xây dựng (89)
      • 7.2.3. Kho nguyên liệu (93)
      • 7.2.4. Kho thành phẩm (94)
      • 7.2.5. Kho vật liệu bao gói (95)
      • 7.2.6. Trạm biến áp (95)
      • 7.2.7. Phân xưởng cơ điện (95)
      • 7.2.8. Nhà đặt máy phát điện (96)
      • 7.2.9. Nhà nồi hơi (0)
      • 7.2.10. Kho hóa chất, nhiên liệu, kho nhớt (96)
      • 7.2.11. Kho phế liệu khô và ướt (96)
      • 7.2.12. Khu cung cấp nước và xử lí nước cho sản xuất (96)
      • 7.2.13. Khu xử lí nước thải (96)
      • 7.2.14. Tháp nước (97)
      • 7.2.15. Kho chứa phụ gia (97)
      • 7.2.16. Phòng chứa dụng cụ cứu hỏa (97)
      • 7.2.17. Khu đất mở rộng (98)
      • 7.2.18. Nhà để xe (98)
      • 7.2.19. Gara ôtô (98)
      • 7.2.20. Nhà cân (98)
    • 7.3. Tính khu đất xây dựng nhà máy (99)
      • 7.3.1. Diện tích khu đất (99)
      • 7.3.2. Tính hệ số sử dụng K sd (100)
  • CHƯƠNG 8 (3)
    • 8.1. Kiểm tra, đánh giá chất lượng của nguyên liệu đưa vào sản xuất (0)
      • 8.1.1. Kiểm tra nguyên liệu chuối (101)
      • 8.1.2. Kiểm tra nguyên liệu cam (101)
    • 8.2. Kiểm tra các công đoạn trong quá trình sản xuất (101)
      • 8.2.1. Dây chuyền sản xuất puree chuối (101)
      • 8.2.2. Dây chuyền sản xuất bột cam (102)
  • CHƯƠNG 9 (3)
    • 9.1. An toàn lao động (104)
    • 9.2. Vệ sinh công nghiệp (105)
      • 9.2.1. Yêu cầu vệ sinh cá nhân của công nhân (106)
      • 9.2.2. Yêu cầu vệ sinh máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc, cấp – thoát nước (106)
    • 9.3. Phòng chống cháy nổ (107)
  • KẾT LUẬN (3)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (3)

Nội dung

Tuy nhiên với ứng dụng rộng rãi, đa dạng của puree chuối và bột cam thì các nhà máy ra đời vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu đó, do đó em được giao đề tài: Thiết kế nhà máy chế biến rau quả “P

Sự cần thiết của đầu tư

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Sản phẩm puree chuối

2.1.1 Giới thiệu chung về cây chuối

Cây chuối thuộc bộ Scitaminales, họ

Musaceae, họ phụ Musoidae Chuối có thể dùng ăn tươi thuộc nhóm Musa sapientum Chuối là cây nhiệt đới, được trồng khắp Ấn Độ, Nam Trung Quốc, Việt

Nam… Các loài chuối hoang dại được tìm thấy rất nhiều ở các nước Đông Nam Á, do đó có thể cho rằng nơi đây là quê hương của chúng

Chuối bao gồm các bộ phận:

- Rễ: Thuộc loại rễ chùm Gồm rễ ngang hút nước, dinh dưỡng nuôi cây và rễ thẳng có tác dụng giữ vững cây

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Bảng 2.1 Đặc điểm công nghệ của một số loại chuối

Khối lượng trái (g) Độ dài trái (cm) Đường kính trái (cm)

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

2.1.2 Thành phần hóa học của chuối

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Bảng 2.2 Thành phần hóa học của một số giống chuối

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Hợp chất glucid đóng góp vào việc làm tăng hàm lượng chất khô trong sản phẩm, tạo nên hương vị đặc trưng của chuối

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Ngoài ra các hợp chất glucid còn tham gia cấu tạo nên các hợp chất glycoside đóng vai trò rất quan trọng trong phòng và chữa bệnh

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Quá trình kết tủa protein của dịch chiết chuối làm cho dịch sản phẩm không đồng nhất và không phù hợp về mặt cảm quan

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Xét về mặt dinh dưỡng, chuối có giá trị hơn cả khoai tây và tương đương với thịt, cứ 100g có thể cho 100 calo và dễ tiêu hoá [10]

2.1.3 Các biển đổi xảy ra trong quá trình xử lý và bảo quản rau quả tươi

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

* Sự giảm khối lượng tự nhiên

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Quy trình công nghệ sản xuất pure chuối

3.1.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ

Bảo quản tạm, rấm chuối

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Lựa chọn, phân loại Rửa sơ bộ Đồng hóa

Vỏ, xơ Tạp chất Qủa hư

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Sơ đồ 3.1 Quy trình công nghệ sản xuất pure chuối [8]

3.1.2.1 Bảo quản tạm và rấm chuối

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Chuối được rấm ở nơi đặc biệt gọi là kho rấm gồm:

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

22 0 C, độ ẩm 95% Mỗi ngày nộp ethylen, thông gió 2-3 lần

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Yêu cầu kỹ thuật đối với chuối là vẫn giữ độ bền cao, thời gian lưu trữ được vài ngày

Chuối chín từ kho bảo quản được thiết bị vận chuyển vào máy rửa sơ bộ [10]

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Mục đích: Để diệt vi sinh vật và góp phần chuyển hoá dư chất của thuốc trừ sâu thành cơ chất cho các hoạt động hoá sinh

Cách tiến hành: Đó là rửa chuối trong bồn có ngâm chất sát trùng CaOCl2 0,03– 0,05%, tỉ lệ quả÷nước là 1÷2, ngâm trong 5–20 phút

Sau khi rửa sơ bộ chuối được đem đi lựa chọn và phân loại [8]

- Lựa chọn nhằm loại bỏ những nguyên liệu bị hư thối không đáp ứng được cho chế biến

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

- Nếu quả chưa chín thì màng tế bào cứng, dịch bào ít nên nhiều phế liệu, hàm lượng đường thấp, acid cao nên quả chua

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Những quả chuối đạt chất lượng tiếp tục được đem đi rửa sạch [8]

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

- Nguyên liệu rửa xong phải sạch, không bị dập nát nhằm tránh tạo điều kiện cho các vi sinh vật xâm nhập và phát triển sau này

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

- Thời gian rửa phải ngắn, tiết kiệm nước

Cách tiến hành: Quá trình rửa gồm hai giai đoạn: Ngâm và rửa xối

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Thời gian ngâm phụ thuộc vào mức độ bám bẩn của nguyên liệu và tác dụng của dung dịch rửa, có thể từ vài phút đến vài chục phút

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Sử dụng máy rửa sủi bọt khí

Thông số kỹ thuật: Các tia nước phun có áp suất 2÷3at Lượng nước dùng là 0,7÷1 (lít/kg) nguyên liệu [8]

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Cách tiến hành: Công đoạn này thường được làm bằng thủ công do hình dáng và cấu trúc của nguyên liệu không đồng nhất

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Kết thúc công đoạn tiền xử lý ta tiến hành xử lý hóa học, chà [8]

Thời vụ của nguyên liệu, biểu đồ sản xuất của nhà máy

Bảng 4.1 Bảng thời vụ nguyên liệu nhà máy

Bảng 4.2 Bảng nhập liệu của nhà máy Nguyên liệu

Bảng 4.3 Bảng biểu đồ sản xuất của nhà máy

Bảng 4.4 Biểu đồ làm việc của nhà máy

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Số ngày nghỉ trong năm:

- Nghỉ 10 ngày lễ trong năm

- Nghỉ tháng 6 để bảo trì máy

Tổng số ngày làm việc trong 1 năm: 278 ngày

Tổng số ca làm việc trong 1 năm: Đối với chuối 556 ca còn cam là 827 ca.

Mặt hàng pure chuối

4.2.1 Chuyển đổi năng suất của dây chuyền sản xuất pure chuối

Năng suất của dây chuyền sản xuất pure chuối: 1,5 tấn nguyên liệu/h = 1500 kg/h Nhà máy làm việc 2 ca/ngày

4.2.2 Tính cân bằng vật liệu

Giả sử mức hao hụt ở mỗi công đoạn như sau:

Bảng 4.5 Mức hao hụt ở các công đoạn tính theo % so với khối lượng

STT Tên công đoạn Tiêu hao (%)

1 Bảo quản tạm, rấm chín 5

6 Xử lí hóa chất Tăng 2

4.2.2.1 Lượng nguyên liệu đem đi bảo quản tạm–rấm chín

Chính là lượng nguyên liệu vào

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

4.2.2.2 Lượng bán thành phẩm đem đi rửa sơ bộ

4.2.2.3 Lượng bán thành phẩm đem đi lựa chọn, phân loại

4.2.2.4 Lượng bán thành phẩm đem đi rửa sạch

4.2.2.5 Lượng bán thành phẩm đem đi bóc vỏ, tướt xơ

4.2.2.6 Lượng bán thành phẩm đem đi xử lý hóa chất

Lượng SO2 cần sử dụng để pha dung dịch xử lý hóa học:

4.2.2.7 Lượng bán thành phẩm đem đi chà

4.2.2.8 Lượng bán thành phẩm đem đi đồng hóa

4.2.2.9 Lượng bán thành phẩm đem đi bài khí

4.2.2.10 Lượng bán thành phẩm thanh trùng

4.2.2.11 Lượng bán thành phẩm rót hộp

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

4.2.3 Bảng tổng kết cân bằng vật liệu

Bảng 4.6 Bảng tổng kết cân bằng vật liệu

STT Tên công đoạn Kí hiệu Lượng bán thành phẩm (kg/h)

Lượng bán thành phẩm (kg/ngày)

Tính và chọn thiết bị cho dây chuyền sản xuất puree chuối

5.1.1 Bể ngâm nguyên liệu sơ bộ

Lượng nguyên liệu cần rửa: M1 = 1425 kg/h [Bảng 4.6]

Ngâm nguyên liệu với tỷ lệ nước÷nguyên liệu = 2÷1

Lượng nước sử dụng 2850 kg/h, nồng độ CaOCl2 là 0,03÷0,05%

Thể tích của bể chứa: V0 = 1425

1000 = 4,33 (m 3 /h) Với 960 kg/m 3 là khối lượng riêng của chuối và 1000 kg/m 3 là khối lượng riêng của nước

Chọn hệ số chứa đầy là 0,85 và chứa trong thời gian khoảng 20 phút Vậy trong 1h sẽ có 3 mẻ chứa

Thể tích của một bể chứa: V = 4,33

3𝑥0,85 = 1,70 (m 3 ) Vậy chọn bể có thể tích như sau: V = 2×1×1 (m)

5.1.2 Băng chuyền lựa chọn, phân loại

5.1.2.1 Tính năng suất băng tải

Năng suất lựa chọn, phân loại: M2 = 1396,5 (kg/h) [Bảng 4.6]

Lựa chọn, phân loại nguyên liệu do công nhân tiến hành bằng cách quan sát trên băng chuyền Chọn thiết bị băng chuyền kiểu ống

Trong đó: B: Chiều rộng băng tải (m), B = 60 (cm) = 0,6 (m) v: Vận tốc băng tải, (m/s), v = 0,12 (m/s) h: Chiều cao trung bình của lớp chuối (m), h = 5 (cm) = 0,05 (m) η: Hệ số sử dụng của băng tải, η = 0,7

N: Số quả chuối trên 1 m 2 bề mặt băng tải

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Chuối có kích thước trung bình khi chiếu xuống mặt bằng: D×R = 0,15×0,04 (m 2 )

Số băng tải chọn là: n = 1396,5

Một công nhân làm được: 5 (kg/phút) = 300 (kg/h)

5.1.2.3 Tính chiều dài băng tải

Ta sử dụng 1 băng tải, phân bố 5 công nhân đứng hai bên băng tải Vậy chiều dài băng tải là: L = 𝑁𝑥𝐿1

Trong đó: N: Số công nhân, N = 5 (công nhân)

L1: Chiều rộng làm việc của một công nhân (m), L1 = 1 (m)

L2: Chiều dài bộ phận dẫn động và tang quay (m), L2 = 1 (m)

Vậy kích thước của băng tải: 3500×600 mm

5.1.3 Thùng chứa phế thải sau khi lựa chọn, phân loại

Năng suất chứa chính là lượng phế thải cần chứa sau khi loại bỏ quả hư thối:

Thùng chứa sẽ chứa chuối phế thải cho cả 1 ca (tức là 8h) với lượng chuối như sau: M = 69,82 × 8 = 558,56 (kg)

Như vậy lượng chuối phế thải cần chứa là: V0 = 558,56

960 = 0,58 (m 3 ) Với 960 (kg/m 3 ) là khối lượng riêng của chuối

Chọn hệ số chứa đầy: 0,85

Vậy thể tích thùng chứa cần có là: V = 0,58

0,85 = 0,68 (m 3 ) Gọi D là đường kính đáy thùng chứa, H là chiều cao thùng chứa

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Thể tích thùng chứa là: V = πxHxD2

Chọn 1 thùng chứa có: D = 870 (mm); H = 1140 (mm)

Tên thiết bị Máy rửa sủi bọt khí

Năng suất (kg/h) 2000 Điện/Điện áp (kw/V) 2,57/380

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Năng suất cần thiết: M3 = 1326,68 (kg/h) [Bảng 4.6]

5.1.5 Băng chuyền bóc vỏ, tước xơ

5.1.5.1 Tính năng suất của băng chuyền

Năng suất bóc vỏ, tước xơ: M4 = 1313,41 (kg/h) [Bảng 4.6]

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Trong đó: B: Chiều rộng băng tải (m) B = 60 (cm) = 0,6 (m) v: Vận tốc băng tải, (m/s), v = 0,12 (m/s) h: Chiều cao trung bình của lớp chuối (m), h = 5 (cm) = 0,05 (m) η: Hệ số sử dụng của băng tải, η = 0,7

N: Số quả chuối trên 1 m 2 bề mặt băng tải

Chuối có kích thước trung bình khi chiếu xuống mặt bằng: D×R = 0,15×0,04 (m 2 )

Số băng tải chọn là: n = 1313,41

Một công nhân làm được: 4 (kg/phút) = 240 (kg/h)

5.1.5.3 Tính chiều dài băng tải

Ta sử dụng 1 băng tải, phân bố 6 công nhân đứng hai bên băng tải Vậy chiều dài băng tải là: L = 𝑁𝑥𝐿1

Trong đó: N: Số công nhân, N = 6 (công nhân)

L1: Chiều rộng làm việc của một công nhân (m), L1 = 1 (m)

L2: Chiều dài bộ phận dẫn động và tang quay (m), L2 = 1 (m)

Vậy kích thước của băng tải: 4000×600 (mm 2 )

Năng suất chứa chính là lượng vỏ chuối cần chứa sau khi bóc vỏ, tước xơ:

Thùng chứa sẽ chứa chuối phế thải cho cả 1 ca (tức là 8h) với lượng chuối như sau: M = 459,69 × 8 = 3677,52 (kg)

Như vậy lượng chuối phế thải cần chứa là: V0 = 3677,52

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Giả sử khối lượng riêng của vỏ chuối là 960 (kg/m 3 ), bằng khối lượng riêng của chuối Chọn hệ số chứa đầy là 0,85

Vậy thể tích thùng chứa cần có là: V = 3,83

0,85 = 4,51 (m 3 ) Gọi D là đường kính đáy thùng chứa, H là chiều cao thùng chứa

Thể tích thùng chứa là: V = πxHxD2

Chọn 1 thùng chứa có D = 1640 (mm), H = 2130 (mm)

5.1.7 Thiết bị xử lý hóa học

Năng suất của công đoạn: M5 = 853,72 (kg/h) [Bảng 4.6]

Chọn thùng chứa được làm bằng thép không gỉ, thân hình trụ đáy cầu

Tính kích thước thùng, gọi:

D: Đường kính của thân hình trụ

Ht: Chiều cao của thân hình trụ h: Chiều cao của thân hình chỏm cầu

Chiều cao toàn thiết bị là H:

Vtb: Thể tích của thùng chứa Hình 5.2 Thùng xử lý hóa học [1] Vtrụ: Thể tích thân hình trụ

Vc: Thể tích thân chỏm cầu

Lượng nguyên liệu sau khi bóc vỏ tước xơ: M5 = 853,72 (kg/h) [Bảng 4.6]

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Lượng SO2 sử dụng trong 1h là: M6 = 17,07 (kg/h) [Bảng 4.6] Để tạo ra dung dịch sunfit nồng độ 0,5% thì lượng dung dịch sử dụng là:

Thể tích thùng chứa: Vtb = 853,72

1383 = 3,36 (m 3 /h) Với 960 kg/m 3 là khối lượng riêng của chuối và 1383 kg/m 3 là khối lượng riêng của dung dịch sunfit

Chọn hệ số chứa đầy là 0,85 và chứa trong thời gian khoảng 20 phút Vậy trong 1h sẽ có 3 mẻ chứa

Thể tích của một thùng chứa: V1 = 3,36

Chiều cao của thùng: H = Ht +2h = 1,31 + 2×0,3 = 1,91 (m)

Vậy chọn thùng chứa có kích thước D = 1010 (mm), H = 1910 (mm)

Tên thiết bị Máy chà cánh đập DJ2

Hình 5.3 Máy chà cánh đập DJ2 [1]

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Năng suất cần thiết: M7 = 870,79 (kg/h) [Bảng 4.6]

Tên thiết bị Máy đồng hóa

Công suất mô tơ (Kw) 11

Kích thước (mm) 1000×700×1100 Áp lực (Mpa) 25

Hình 5.4 Thiết bị đồng hóa [1]

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Năng suất cần thiết: M8 = 853,38 (kg/h) [Bảng 4.6]

Khối lượng nguyên liệu sau đồng hóa là: M9 = 844,84 (kg/h) [Bảng 4.6]

Chọn thiết bị cô đặc chân không hai vỏ để nâng nhiệt bài khí Thiết bị làm bằng inox, hình trụ đứng, có đáy và nắp chỏm cầu

Chọn hệ số chứa đầy là φ = 0,6

Do đó, thể tích thực của thiết bị là: V = 0,88

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Thể tích thiết bị: V = Vtrụ + 2×Vcầu = 1,47 (m 3 /h)

4D 2 ) Trong đó: D: Đường kính thiết bị (m) h: Chiều cao nắp và đáy thiết bị (m)

H: Chiều cao than thiết bị (m)

Vậy kích thước thiết bị là: D = 1,05 (m); H = 1,37 + 2×0,32 = 2,01 (m)

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Tên thiết bị Thanh trùng bản mỏng

Dung tích ngăn duy trì (l) 56

Lượng hơi tiêu hao (kg/h) 500

Hình 5.5 Thiết bị thanh trùng [1]

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Làm việc liên tục ở áp suất hơi nước cao hơn áp suất khí quyển

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Năng suất cần thiết: M10 = 836,39 (kg/h) [Bảng 4.6]

5.1.12 Thùng chờ rót vô trùng

Chọn 1 thùng chứa trước đóng gói nhãn hiệu Model–

308 với các thông số kỹ thuật như sau:

- Dung tích hữu ích là 1500lít, dung tích tổng là 1600lít

- Đồng hồ nhiệt độ hiển thị số, phạm vi hiển thị nhiệt độ từ

- Sử dụng khuấy bên hông 960 vòng/phút, công suất 2,2kW

- Bốn chân gien có thể điều chỉnh cao độ

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

5.1.13 Thiết bị chiết rót vô trùng

Tên thiết bị Tủ rót JINRONG

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Hình 5.7 Tủ rót vô trùng [1]

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Năng suất cần thiết: M11 = 828,03 (kg/h) [Bảng 4.6]

Kích thước vật in (mm) 36×16×11

Vận tốc in (lần/phút) 300

Hình 5.8 Thiết bị in date [1]

Năng suất băng tải ở công đoạn này là: M12 = 823,89 kg/h [Bảng 4.6]

Năng suất làm việc của công nhân trong 1h: 1000 kg/h

Số công nhân cần thiết làm việc ở băng tải này là: N = 823,89

Năng suất của băng tải: Q = 3600×B×V×η×N×h (kg/h)

Thay số vào ta được: Q = 3600×0,6×0,12×0,7× 1

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Chiều dài của băng tải được tính theo công thức: L = M

Trong đó: M: Số công nhân làm việc, M = 1 công nhân

I1: Khoảng cách giữa 2 công nhân, I1 = 1 (m)

Chọn 1 băng tải có các đặc tính kỹ thuật như sau:

- Kích thước băng tải: 1500×600 (mm)

- Năng suất băng tải: 2419,2 kg/h

5.1.16 Thùng chứa puree chuối sau chà, sau đồng hóa, sau bài khí

Chọn 3 thùng chứa có nhãn hiệu Model–107 có thông số kĩ thuật như sau:

- Dung tích là 1500lít, dung tích tổng là 1600 lít

- Sử dụng khuấy bên hông 46 vòng/phút, công suất

- Bốn chân gien có thể điều chỉnh cao độ

- Chọn sau chà 1 thùng, sau đồng hóa thùng, sau bài khí 1 thùng

Tên thiết bị Bơm răng khía LC

Năng suất (m 3 /h) 1 Áp lực đẩy (Bar) 4-25

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Khi một cặp bánh răng vào khớp ở khoang đẩy, chất lỏng được đưa vào khoang đẩy bị chèn ép và dồn vào đường ống đẩy

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Năng suất công đoạn đồng hóa: M8 = 853,38 (kg/h) [Bảng 4.6]

1 = 0,89 Chọn 1 bơm từ thiết bị chà vào thùng chứa sau chà

- Chọn 1 bơm từ thùng chứa sau chà vào thiết bị đồng hóa

- Chọn 1 bơm từ thiết bị đồng hóa vào thùng chứa sau đồng hóa

- Chọn 1 bơm từ thùng chứa sau đồng hóa vào thiết bị bài khí

- Chọn 1 bơm từ thiết bị bài khí vào thùng chứa sau bài khí

- Chọn 1 bơm từ thùng chứa sau bài khí vào thiết bị thanh trùng

- Chọn 1 bơm từ thiết bị thanh trùng vào thùng chờ rót

- Chọn 1 bơm từ thùng chờ rót vào máy rót hộp vô trùng

Tên thiết bị Gàu tải

Công suất động cơ (kW) 0,165

- Năng suất công đoạn xử lý hóa chất: M5 = 853,72 (kg/h) [Bảng 4.6]

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

- Năng suất công đoạn chà: M7 = 870,79 (kg/h) [Bảng 4.6]

Bảng 5.1 Bảng tổng hợp thiết bị dây chuyền sản xuất puree chuối

STT Tên thiết bị Số lượng Kích thước D×R×C

2 Băng chuyền lựa chọn, phân loại 1 3500×600

4 Băng chuyền bóc vỏ, tước xơ 1 4000×600

5 Thiết bị xử lí hóa học 1 D = 1010, H = 1910

11 Thiết bị rót hộp vô trùng 1 1500×800×1600

13 Băng tải đóng thùng carton 1 1500×600

15 Thùng chứa sau đồng hóa 1 1000×2000

16 Thùng chứa sau bài khí 1 1000×2000

19 Thùng chứa phế thải sau khi lựa chọn, phân loại 1 D = 870, H = 1140

20 Thùng chứa vỏ sau khi bóc vỏ 1 D = 1640, H = 2130

Tính tổ chức

Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc kinh doanh

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Sơ đồ 7.1 Tổ chức nhà máy

Khối hành chính làm việc 8 giờ/ngày

Phân xưởng sản xuất làm việc theo ca, mỗi ca 8 giờ

Nhà máy nghỉ các ngày chủ nhật, lễ, Tết trong năm

7.1.3.1 Nhân lực làm việc gián tiếp

Phòng tổ chức, hành chính: 4 người

Vệ sinh, giặt là: 2 người

7.1.3.2 Nhân lực làm việc trực tiếp trong phân xưởng

Bảng 7.1 Nhân lực trực tiếp tham gia sản xuất trong phân xưởng

STT Nhiệm vụ Số công nhân/ca Tổng số công nhân/ngày

1 Chuẩn bị nguyên liệu chuối 3 6

2 Ngâm rửa nguyên liệu chuối 3 6

3 Công đoạn lựa chọn, phân loại chuối 5 10

4 Điều khiến thiết bị rửa chuối 2 4

5 Công đoạn bóc vỏ, tước xơ, làm sạch chuối 6 12

6 Công đoạn xử lí hóa học chuối 2 4

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

7 Điều khiển thiết bị chà chuối 1 2

8 Điều khiển thiết bị đồng hóa 1 2

9 Điều khiển thiết bị bài khí 1 2

10 Điều khiển thiết bị thanh trùng 1 2

11 Điều khiển thiết bị rót hộp 1 2

12 Điều khiển thiết bị ghép nắp 1 2

13 Điều khiển thiết bị dán nhãn 1 2

15 Chuẩn bị nguyên liệu cam 3 9

16 Phân loại, lựa chọn cam 4 12

7.1.3.3 Nhân lực phụ trong phân xưởng

Bảng 7.2 Nhân lực phụ trong phân xưởng

STT Nhiệm vụ Số công nhân/ca Số công nhân/ngày

1 Quản lý kho nguyên vật liệu,thành phẩm 2 6

2 Quản lý kho nhiên liệu, hóa chất 2 6

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

3 Phòng quản lý chất lượng (KCS) 2 6

5 Vận chuyển nguyên liệu qua xưởng 6 18

6 Vận chuyển sản phẩm qua kho 6 18

7 Cán bộ quản lý phân xưởng 1 3

8 Lò hơi, máy phát điện dự phòng 4 12

Tổng nhân lực của nhà máy: Ch + Cc + Cp = 26 + 127 + 99 = 252 (người)

Tổng số nhân lực đông nhất trong 1 ca: 26 + 52 + 33 = 111 (người).

Tính xây dựng

7.2.1 Đặc điểm của khu đất xây dựng nhà máy

7.2.1.1 Địa hình Địa hình bằng phẳng, độ dốc không quá 1%, được xây dựng gần đường quốc lộ nên đáp ứng yêu cầu của nhà máy và có khả năng mở rộng sản xuất

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Hướng gió: Hướng gió chính của vùng đất này là Tây Nam

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

7.2.2 Các công trình xây dựng

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

7.2.2.1 Vấn đề giao thông trong nhà máy

Nhà máy được bảo vệ bằng tường cao Mặt bằng nhà máy quang đãng, đường đi bằng phẳng, cao ráo, dễ thoát nước

Nhà máy ngoài cổng chính còn có thêm một cổng phụ đảm bảo việc vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm và việc đi lại được thuận tiện nhất

7.2.2.2 Phân xưởng sản xuất chính a) Chọn phân xưởng sản xuất chính

Có dạng hình chữ nhật với kích thước:

- Chiều dài của phân xưởng sản xuất chính: 54m

- Chiều rộng phân xưởng sản xuất chính: 18m

- Chiều cao: 7,2m không tính mái

- Diện tích của phân xưởng: 54 × 18 = 972 (m 2 ) b) Đặc điểm phân xưởng

- Nhà 1 tầng, kích thước cột: Cột chịu lực 400 × 400mm

- Tường bao bằng gạch, bề dày tường chịu lực: 300mm

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

- Nền có cấu trúc gồm 6 lớp:

+ Lớp gạch hoa dày: 100mm

+ Lớp bê tông gạch vỡ dày: 200mm

+ Lớp trung gian dày: 50mm

+ Lớp cách nhiệt, cách âm, cách ẩm dày: 400mm

+ Lớp đất đầm kỹ dày: 400mm

+ Lớp tấm lợp tôn kẽm

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

- Cửa: Sử dụng cửa đẩy ngang bằng thép; các cửa chính có kích thước là 2,5m

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Vậy phân xưởng chính có kích thước: 54 × 18 × 9,6 (m)

7.2.2.3 Phòng thường trực bảo vệ

Chọn 1 phòng đặt ở cổng chính của nhà máy

Chọn nhà có kích thước: 4×3×4 (m) Diện tích là: 4 × 3 = 12(m 2 )

Kích thước: 30×6×4 (m), gồm các phòng:

Kích thước: 30×6×4 (m), gồm các phòng:

- Phó giám đốc kinh doanh: 4×4×4 (m)

- Phó giám đốc sản xuất: 4×4×4 (m)

- Phòng vệ sinh (1 phòng cho nam và 1 phòng cho nữ): 4×4×4 (m)

Xây dựng nhà 2 tầng có kích thước: 30×6×8 (m)

Tổng diện tích mặt bằng khu hành chính: 30 × 6 = 180 (m 2 )

Tính cho 2/3 số công nhân viên đông nhất trong 1 ca: 111 × 2/3 = 74 (người) Với 111 người là số nhân lực đông nhất trong một ca

Diện tích tiêu chuẩn 2,25 m 2 cho 1 công nhân

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Diện tích nhà ăn tối thiểu: 2,25 × 74 = 166,5 (m 2 )

Tính thêm cho hành lang và cả khu nấu ta chọn diện tích nhà ăn: 24×9×4 (m) Diện tích là: 24 × 9 = 216 (m 2 )

7.2.2.6 Nhà sinh hoạt vệ sinh

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Nhà sinh hoạt tính cho 60% nhân lực của ca đông nhất: 0,6 × 111 = 67 (người)

Trong nhà máy thực phẩm công nhân nữ chiếm đa số và thường chiếm tỉ lệ 70%, nam chiếm 30% :

Số công nhân nam: 67 × 30% = 21 (người)

Số công nhân nữ: 67 – 21 = 46 (người) a) Các phòng dành riêng cho nam

- Phòng thay áo quần: Chọn 0,2 (m 2 /người) Diện tích: 0,2 × 21 = 4,2 (m 2 )

Chọn kích thước của phòng là: 2×3×4 (m) Diện tích là: 2×3 = 6 (m 2 )

- Nhà tắm: Chọn 5 người/phòng

Chọn 5 phòng, kích thước mỗi phòng 1,2×1 (m)

- Phòng vệ sinh: Chọn 3 phòng, kích thước mỗi phòng 1,2×1 (m)

Vậy tổng diện tích các phòng dành riêng cho nam là: 6 + 6 + 3,6 = 15,6 (m 2 ) b) Các phòng dành riêng cho nữ

- Phòng thay áo quần: Chọn 0,2 m 2 /người Diện tích: 0,2 × 46 = 9,2 (m 2 )

Chọn kích thước của phòng là: 4×3×4 (m) Diện tích là: 4×3 = 12 (m 2 )

- Nhà tắm: Chọn 5 người/phòng

Chọn 10 phòng, kích thước mỗi phòng 1,2 × 1 (m)

- Phòng vệ sinh: Chọn 6 phòng, kích thước mỗi phòng 1,2 × 1 (m)

Vậy tổng diện tích các phòng dành riêng cho nữ: 12 + 12 + 7,2 = 31,2 (m 2 ) c) Phòng giặt là

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Chọn kích thước phòng: 3×3×3 (m) Diện tích phòng: 3 × 3 = 9 (m 2 ) d) Phòng phát áo quần và bảo hộ lao động

Chọn kích thước phòng: 4×3×3 (m) Diện tích phòng: 4 × 3 = 12 (m 2 )

Tổng diện tích nhà sinh hoạt vệ sinh: 15,6 + 31,2 + 9 + 12 = 67,8 (m 2 )

Chọn kích thước nhà: 15×5×4 (m) Diện tích là: 15 × 5 = 75 (m 2 )

7.2.3.1 Kho chứa nguyên liệu chuối

Lượng chuối cần chứa cho một giờ sản xuất: M0 = 1500 kg/h [Bảng 4.6]

Lượng chuối cần cho hai ngày sản xuất: M = 1500 × 16 × 2 = 48000 (kg)

Nguyên liệu xếp theo: d = 960 (kg/m 3 ) Chiều cao lớp nguyên liệu tối đa: h = 2m

Thể tích nguyên liệu cần chứa là: V = 𝑚

Diện tích nền kho cần thiết: S = V

2 = 25 (m 2 ) Lối đi và cột chiếm 25%: 0,25× 25 = 6,25 (m 2 )

7.2.3.2 Kho chứa nguyên liệu cam

Lượng cam cần chứa cho một giờ sản xuất: M0 = 1180,72 kg/h [Bảng 4.8]

Lượng cam cần cho hai ngày sản xuất: M = 1180,72 × 24 × 2 = 56674,56 (kg) Cam được xếp theo: d = 910 (kg/m 3 ) Chiều cao lớp nguyên liệu tối đa: h = 2m

Diện tích nền kho cần thiết: S = V

2 = 31,14 (m 2 ) Lối đi và cột chiếm 25%: 0,25 × 31,14 = 7,78 (m 2 )

Diện tích thực tế của phòng chứa: 31,14 + 7,78 = 38,92 (m 2 )

𝑔𝑣𝑥ℎ Trong đó: G: Lượng hàng lớn nhất nhập vào trong một ngày

T: Thời gian dấm chín, T = 2 (ngày) gv: Định mức chất tải thể tích (tấn/m 3 ), chọn 0,32 h: Chiều cao chất tải, (m) Chọn h = 3,5m

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

0,32𝑥3,5 = 42,86 (m 2 ) Tổng diện tích kho cần thiết: 25 + 6,25 + 38,92 + 42,86 = 113,03 (m 2 )

Vậy chọn kích thước kho là: 20×6×6 (m), diện tích: 120 (m 2 )

Kho dùng để bảo quản sản phẩm trong vòng 5 ngày

7.2.4.1 Kho chứa sản phẩm puree chuối

Năng suất đóng gói của sản phẩm puree chuối là:

Với 400(g) là khối lượng 1 hộp puree chuối

Cho 1 thùng nặng 10 (kg) thì ta có 25 (hộp/thùng), vậy số thùng đựng sản phẩm puree chuối được trong 1h là: 2070

25 = 83 (thùng/h), trong 5 ngày là: 83×16×5 = 6640 (thùng)

Kích thước 1 hộp là: 70×60×120 (mm) Chọn kích thước của thùng đủ để chứa 25 hộp là: 840×540×300 (mm) Thể tích 1 thùng là: 0,14 (m 3 )

Thể tích kho cần thiết để chứa thùng trong 5 ngày là: 6640×0,14 = 930 (m 3 )

Thùng đựng sản phẩm puree chuối được sắp xếp 10 thùng/chồng, chiều cao 1 chồng h = 3 (m)

Diện tích nền kho cần thiết: 930

3 = 310 (m 2 ) Lối đi và cột chiếm 40%: 0,4×310 = 124 (m 2 )

Tổng diện tích kho cần thiết: 310 + 124 = 434 (m 2 )

Vậy chọn kích thước kho là: 37×12×6 (m), diện tích 444 (m 2 )

7.2.4.2 Kho chứa sản phẩm bột cam

Năng suất của nhà máy là 312,5 (kg sản phẩm/h) [Mục 4.2.1.]

Chọn khối lượng gói là: 200 g/gói

Số gói của công đoạn là: 312,5x1000

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

Vậy lượng sản phẩm sản suất trong 5 ngày là : 37512 × 5 = 187560 (gói)

- Bao bì sản phẩm được chứa trong thùng carton, mỗi thùng chứa 50 gói sản phẩm, khối lượng mỗi thùng sản phẩm là 12 kg

- Kích thước gói: 100 × 70 mm Chọn kích thước của thùng đủ để chứa 50 gói là: 200 ×

350 × 400 Vậy số lượng thùng sản phẩm sản xuất trong 5 ngày:

- Thể tích 1 thùng chứa là: 0,028 m 3 Thể tích kho cần thiết để chứa thùng sản phẩm là: 0,028 × 3752 = 105,06 (m 3 )

- Thùng bột cam được sắp xếp 10 thùng/chồng, chiều cao 1 chồng: h = 3(m)

- Diện tích nền kho cần thiết: 105,06

- Lối đi và cột chiếm 35%: 0,35×35,02 = 12,26 (m 2 )

- Tổng diện tích kho cần thiết: 35,02 + 12,26 = 47,28 (m 2 )

- Vậy chọn kích thước kho là: 4 × 12 × 6 (m), diện tích: 48 (m 2 )

Vậy kích thước tổng cộng của nhà kho chứa 2 mặt hàng là: 41×12×6 m

Diện tích tổng cộng của nhà kho cho 2 mặt hàng: S = 41 × 12 = 492 m 2

7.2.5 Kho vật liệu bao gói

Bao bì trong nhà máy chủ yếu là bao PE, hộp giấy, thùng carton,… dùng để chứa sản phẩm sấy nên cần được bảo quản chu đáo

Kho bảo quản dự trữ bao bì trong 1 tháng

Vậy kích thước kho chứa bao bì là: 9 × 3 × 4 m, diện tích: 27 (m 2 )

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Kích thước trạm: 4 ×4×4 (m) Diện tích trạm: 4 × 4 = 16 (m 2 )

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Chọn kích thước: 9×6×6 (m) Diện tích xưởng: 9 × 6 = 54(m 2 )

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

7.2.8 Nhà đặt máy phát điện

Diện tích nhà phụ thuộc chủ yếu vào kích thước máy phát điện

Chọn kích thước: 6×6×6 (m) Diện tích trạm: 6 × 6 = 36 (m 2 )

Diện tích nhà phụ thuộc chủ yếu vào kích thước nồi hơi

Kích thước nồi hơi: 6000x3000x2500 (mm)

Số lượng nồi hơi: 2 chiếc

Chọn kích thước: 18×6×6 (m) Diện tích trạm: 18 × 6 = 108(m 2 )

7.2.10 Kho hóa chất, nhiên liệu, kho nhớt

Là nơi chứa hóa chất dùng cho vệ sinh, dầu FO, DO, nhớt dùng để bôi trơn các chi tiết máy trong nhà máy

Chọn kích thước: 6×6×6 (m) Diện tích kho: 6 × 6 = 36 (m 2 )

7.2.11 Kho phế liệu khô và ướt Đây là nơi chứa các loại phế liệu do các máy móc, thiết bị hư hỏng của nhà máy, được chia làm hai phần là khu vực chứa phế liệu khô và phế liệu ẩm ướt

Chọn kích thước kho: 6×6×6 (m) Diện tích kho là: 6 × 6 = 36 (m 2 )

7.2.12 Khu cung cấp nước và xử lí nước cho sản xuất a) Bể dự trữ nước Được xây dưới đất và nhô lên mặt đất 0,5 m

Tổng lượng nước dùng cho nhà máy trong 1 ngày là:

Vậy chọn kích thước bể là 350 m 3 b) Trạm bơm

Mục đích là lấy nước từ dưới lòng đất qua xử lí, kiểm tra rồi đưa vào sử dụng c) Khu xử lí nước

Làm mềm nước để cung cấp nước đạt yêu cầu công nghệ cho sản xuất

Chọn kích thước khu cấp nước: 12×6×6 (m) Diện tích: 12 × 6 = 72 (m 2 )

7.2.13 Khu xử lí nước thải

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Chọn kích thước khu xử lí nước thải: 12×6×6 (m) Diện tích: 12 × 6 = 72 (m 2 )

Nước ở đây là nước thủy cục để cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt

- Đường kính của tháp là 4m

- Lượng maltodextrin cần cho 1 ngày: M0 = 0,67×M9 = 0,67×263,57 = 176,59 (kg/h) = 4238,16 (kg/ngày) [Mục 4.2.2.4.]

- Lượng maltodextrin đủ dùng trong một tuần: M = 4238,16 × 7 = 29667,12 (kg)

- Maltodextrin chứa trong bao bì 25 kg và được xếp vào các thùng carton và đặt trong kho ở điều kiện khô ráo

Vậy kích thước kho chứa phụ gia là: 4 × 3 × 4 m, diện tích: 12 (m 2 )

7.2.16 Phòng chứa dụng cụ cứu hỏa

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

Phòng này chứa khoảng 10 bình trong đó mỗi bình có bán kính 180 mm

Diện tích mỗi bình chiếm: Sb = π×r 2 = 3,14 × 0,18 2 = 0,102 (m 2 )

Vậy diện tích của các bình là: 0,102 × 10 = 1,02 (m 2 )

Kích thước của các cuộn dây chọn 5 m 2

Chọn 1 phòng có kích thước: 4×3×4 (m)

Thiết kế nhà máy chế biến puree chuối NS 1,5 tấn nguyên liệu/h và bột cam NS 2,5 tấn sản phẩm/ca

7.2.17 Khu đất mở rộng Để thuận tiện cho việc mở rộng sản xuất thì trong nhà máy có phần đất mở rộng Diện tích đất mở rộng bằng 75% diện tích của phân xưởng sản xuất chính:

S = 0,75 × 972r9 (m 2 ) Với 972 là diện tích khu sản xuất chính [Mục 7.2.2.2.] Chọn kích thước khu đất mở rộng là: 60×13 (m) Diện tích: 60×13 = 780 (m 2 )

Ngày đăng: 15/07/2021, 15:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm