1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ thiết kế nhà cao tầng theo giai đoạn thi công khách sạn liberty central đà nẵng

327 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 327
Dung lượng 10,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG THEO GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH: KHÁCH SẠN LIBERTY CENTRAL... TÓM TẮT Tên đề tài:

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG THEO GIAI ĐOẠN THI CÔNG

CÔNG TRÌNH: KHÁCH SẠN LIBERTY CENTRAL

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG THEO GIAI ĐOẠN THI CÔNG

CÔNG TRÌNH: KHÁCH SẠN LIBERTY CENTRAL – ĐÀ NẴNG Nhóm sinh viên thực hiện:

Tiến hành thiết kế một số cấu kiện: sàn, cột, vách, móng công trình theo phương án thiết

kế theo giai đoạn thi công được cho

Thực hiện thi công tính toán lại thi công phần ngầm, mô hình Plaxis giai đoạn thi công phần ngầm, lập tiến độ thi công cho công trình

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU VÀ CẢM ƠN

Trong thời gian học tập tại trường, với sự hướng dẫn tận tình của quý Thầy, Cô giáo trong thời gian học tập tại Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp – trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng đã giúp chúng em có một kho tàng kiến thức quý giá làm hành trang vào đời, thực hiện tốt công việc của mình Để tổng hợp lại những kiến thức mà chúng

em đã học và tích lũy được trong thời gian qua, nhóm chúng em thực hiện đề tài:

“THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG THEO GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH: KHÁCH SẠN LIBERTY CENTRAL ĐÀ NẴNG”

Đồ án tốt nghiệp của nhóm được thực hiện theo quy định Đồ án tốt nghiệp kết hợp giữa

Nhà trường và Doanh nghiệp (gọi tắt là “Capstone Project”) Là kết hợp giữa Trường Đại

học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng và Công ty Cổ phần Kĩ thuật Xây dựng DINCO Đà Nẵng

- một trong những công ty xây dựng hàng đầu Việt Nam hiện nay, một nhà thầu uy tín với tinh thần trách nhiệm cao và phong cách quản lý khoa học Đồ án được thực hiện thiết kế công trình thực tế - Khách sạn Liberty Central, là một công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp Do vậy, trong quá trình thực hệ đề tài nhóm gặp nhiều khó khăn Tuy vậy, với sự hướng dẫn tận tình của các Thầy - Cô giáo trong khoa, đặc biệt Thầy TS Nguyễn Quang Tùng, TS

Lê Khánh Toàn cùng Kĩ thuật trưởng công trình Nguyễn Vũ Biển và các anh chị bộ phận kĩ thuật tại công trình đã giúp nhóm hoàn thành đề tài

Tuy đã cố gắng hoàn thiện đề tài nhưng với kiến thức còn hạn chế, thời gian có hạn nên

đề tài có những thiếu sót nhất định Vì vậy, nhóm chúng em mong nhận được những hướng dẫn, góp ý từ các Thầy - Cô giáo, anh chị kỹ sư để đề tài được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp – Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, các anh chị cán bộ kỹ thuật của Công ty Cổ phần Kĩ thuật Xây dựng DINCO tại công trình và đặc biệt là các Thầy

đã trực tiếp hướng dẫn chúng em trong đề tài này

Nhóm sinh viên thực hiện

Tô Hồng Oánh Hứa Vĩnh Thành

Lê Văn Tùng

Trang 4

CAM ĐOAN LIÊM CHÍNH HỌC THUẬT

Chúng tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Thiết kế nhà cao tầng theo giai đoạn thi

công - Công trình: Khách sạn Liberty Central Đà Nẵng” là công trình nghiên cứu của

chúng tôi Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong đồ án là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra

Nhóm sinh viên thực hiện

Chữ ký, họ và tên sinh viên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU VÀ CẢM ƠN iv

CAM ĐOAN LIÊM CHÍNH HỌC THUẬT v

DANH SÁCH CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT xix

MỞ ĐẦU 20

PHẦN 1: 21

Chương 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 22

1.1 Tính cấp thiết đầu tư xây dựng công trình 22

1.2.Thông tin chung 22

1.3.Điều kiện khí hậu, địa hình, đia chất và thủy văn 24

1.3.1.Khí hậu 24

1.3.2.Địa hình 24

1.3.3.Thủy văn 24

1.3.4.Địa chất 25

Chương 2:CƠ SỞ THIẾT KẾ KẾT CẤU 26

2.1.Cơ sở của thiết kế 26

2.1.1.Tiêu chuẩn của thiết kế 26

2.1.2.Sơ đồ kết cấu và phương pháp tính 26

2.1.3.Mô hình phân tích và tính toán kết cấu công trình 27

2.2.Vật liệu dùng cho kết cấu 27

2.2.1.Cấp độ bền (cường độ) của bê tông 27

2.2.2.Cốt thép thường 28

2.3.Tải trọng tác động lên kết cấu 28

2.3.1.Tải trọng tác dụng lên sàn 29

2.3.2.Tải trọng gió (WINDX, WINDY) 31

2.3.3.Tải trọng động đất (EQX, EQY) 31

2.3.4.Tổ hợp tải trọng 32

2.4.Giải pháp kiến trúc 34

2.4.1.Giải pháp mặt bằng các tầng 35

2.4.2.Giải pháp mặt đứng, hình khối kiến trúc 39

Trang 6

2.4.3.Giải pháp giao thông 40

2.4.4.Giải pháp phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm 40

2.5.Biện pháp kết cấu 40

Chương 3:MÔ HÌNH ETABS 42

3.1.Tần số dao động 43

3.2.Khối lượng – trọng tâm – tâm cứng 44

3.3.Kết quả tính toán tải trọng gió 45

3.4.Kết quả tính toán tải trọng động đất 46

3.4.1.Tiêu chí về tính đều đặn trong mặt bằng 46

3.4.2.Tiêu chí về tính đều đặn trong mặt đứng 47

3.4.3.Khối lượng tham gia dao động 47

3.4.4.Giá trị tải trọng động đất 47

3.4.5.Tần số và chu kỳ dao động 48

3.4.6.Xác định lực cắt đáy 49

3.4.7.Lực ngang tại các tầng 51

3.4.8.Tổ hợp các dao động cần xét 51

Chương 4:PHÂN TÍCH KẾT CẤU THEO CÁC GIAI ĐOẠN THI CÔNG VÀ LỰA CHỌN TRƯỜNG HỢP THIẾT KẾ 53

4.1.Các phương án thiết kế theo giai đoạn thi công 53

4.2.Lưa chọn phương án tính toán 53

4.2.1.Xét cấu kiện cột C8 (mô hình Etabs) 54

4.2.2.Xét cấu kiện vách W29 57

4.2.3.Xét cấu kiện dầm B61 59

4.2.4.Kết luận 61

4.3.So sánh thiết kế theo giai đoạn thi công và thiết kế truyền thống 62

4.4.Cấu kiện thẳng đứng 62

4.4.1.Cột tròn C8 62

4.4.2.Vách W29 63

4.4.3.Kết luận 64

4.4.4.Cấu kiện ngang 64

4.5.Kết luận chương 65

Trang 7

Chương 5:TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CÁC CẤU KIỆN CƠ BẢN 67

5.1.Tính toán – thiết kế cột tròn 67

5.1.1.Nội lực tính toán 67

5.1.2.Tính toán cột C-08 67

5.2.Tính toán – thiết kế cột tiết diện chữ nhật C4 69

5.2.1.Nội lực tính toán 69

5.2.2.Tính toán cột C4 71

5.2.3.Bố trí cốt thép 75

5.3.Tính toán – thiết kế vách 76

5.3.1.Nội lực tính toán 76

5.3.2.Tính toán vách V29 77

5.3.3.Tính toán kiểm tra vùng biên 78

5.3.4.Tính toán cốt thép ngang 80

5.4.Tính toán – thiết kế dầm 83

5.4.1.Nội lực tính toán 83

5.4.2.Tính cốt thép dầm 83

5.4.3.Tính với dầm B61, tầng 3 87

5.5.Tính toán – thiết kế sàn ứng lực 89

5.5.1.Cơ sở lý thuyết tính toán 90

5.5.2.Sơ bộ chọn kích thước tiết diện các cấu kiện, loại vật liệu sử dụng 92

5.5.3.Xác định tải trọng cân bằng tạm, chia dãi 93

5.5.4.Tính toán cốt thép thường 112

5.5.5.Kiểm tra khả năng chịu lực 114

5.5.6.Kiểm tra khả năng chịu cắt 116

5.5.7.Kiểm tra độ võng 116

5.6.Tính toán – thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình tầng 6 lên tầng 7 119

5.6.1.Mặt bằng cầu thang 119

5.6.2.Tính toán bản thang 120

5.6.3.Tính bản chiếu tới 125

5.6.4.Tính toán dầm chiếu nghỉ 126

5.6.5.Tính toán dầm chiếu tới 129

Trang 8

5.7.Tính toán – thiết kế móng công trình 129

5.7.1.Điều kiện địa chất công trình 129

5.7.2.Thiết kế móng bè - cọc 137

5.7.3.Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc 141

5.7.4.Kiểm tra lún cho móng cọc khoan nhồi 145

5.7.5.Kiểm tra sức chịu tải của cọc 147

5.7.6.Tính toán và cấu tạo móng bè 148

5.7.7.Tính toán cốt thép theo phương y 153

5.7.8.Kiểm tra chọc thủng cho đài 155

Chương 6:KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 158

6.1.Kết luận 158

6.2.Kiến nghị 158

Phần 2: 159

Chương 7:ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT 161 7.1.Đặc điểm chung 161

7.2.Điều kiện ảnh hưởng đến quá trình thi công 162

7.2.1.Thuận lợi 162

7.2.2.Khó khăn 162

7.3.Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công 163

7.3.1.Chuẩn bị mặt bằng 163

7.3.2.Công tác định vị công trường 163

7.3.3.Cấp thoát nước 163

7.3.4.Thiết bị điện 163

7.4.Lựa chọn giải pháp thi công phần ngầm 163

7.4.1.Thi công cọc khoan nhồi 163

7.4.2.Thi công đào đất 164

7.4.3.Thi công tường trong đất 164

7.4.4.Thi công bê tông đài 164

7.4.5.Công tác thi công đất phần ngầm 164

Chương 8:THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 169

8.1.Thi công cọc khoan nhồi 169

Trang 9

8.1.1.Phân tích và lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhồi 169

8.1.2.Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi 170

8.1.3.Số liệu thiết kế thi công cọc khoan nhồi 171

8.1.4.Công tác chuẩn bị 171

8.1.5.Hạ ống vách 177

8.1.6.Khoan tạo lỗ 180

8.1.7.Thi công cốt thép 186

8.1.8.Thổi rửa đáy hố khoan 189

8.1.9.Công tác đổ bê tông 190

8.1.10.Rút ống vách 193

8.1.11.Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 193

8.1.12.Công tác phá đầu cọc 196

8.1.13.Sự cố thi công cọc và cách khắc phục 197

8.2.Thi công tường Barette trong đất 203

8.2.1.Thông số kích thước tường 203

8.2.2.Trình tự công nghệ các bước thi công tường Barette 203

8.3.Thi công đào đất: 204

8.3.1.Lựa chọn giải pháp đào đất 204

8.3.2.Các giai đoạn thi công đào đất: 205

8.3.3.Các yêu cầu khi thi công 205

8.3.4Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất 206

8.4.Thi công móng bè 206

8.4.1.Mặt bằng móng 206

8.4.2.Yêu cầu kĩ thuật khi thi công 206

8.4.3.Thi công bê tông lót đài móng 207

8.4.4.Gia công, lắp dựng cốt thép móng 207

8.4.5.Kiểm tra và nghiệm thu 209

8.4.6.Thi công đổ bê tông móng bè 209

Chương 9:MÔ HÌNH THI CÔNG PHẦN NGẦM PLAXIS 213

9.1.Mô Phỏng giai đoạn thi công trong Plaxis 213

9.1.1.Giai đoạn 1: 213

Trang 10

9.1.2.Giai đoạn 2: 213

9.1.3.Giai đoạn 3: 213

9.1.4.Giai đoạn 4: 213

9.1.5.Giai đoạn 5 213

9.1.6.Giai đoạn 6: 213

9.1.7.Giai đoạn 7: 213

9.1.8.Giai đoạn 8: 213

9.1.9.Giai đoạn 9: 213

9.1.10.Giai đoạn 10: 213

9.1.11.Giai đoạn 11: 213

9.1.12.Giai đoạn 12: 214

9.1.13.Giai đoạn 13: 214

9.1.14.Giai đoạn 14: 214

9.1.15.Mô hình Plaxis 214

9.2.Cơ sở tính toán và kiểm tra: 214

9.2.1.Tiêu chuẩn sử dụng: 214

9.2.2.Phần mềm sử dụng tính toán: 214

9.3.Phân tích nội lực và chuyển vị hệ giằng ngang – tường vây: 214

9.3.1.Thông số đất nền: 215

9.3.2.Điều kiện biên: 215

9.3.3.Điều kiện ban đầu: 216

9.3.4.Mực nước ngầm: 216

9.3.5.Thông số tường vây: 216

9.3.6.Thông số hệ giằng chống đỡ tường vây: 216

9.3.7.Thông số sàn chống đỡ tường vây: 216

9.3.8.Mô hình Plaxis: 217

9.3.9.Kết quả phân tích nội lực tường vây và hệ chống đỡ: 218

9.3.10.Thiết kế tường vây: 226

Chương 10:LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 234

Chương 11:KẾT LUẬN 235

Chương 12.AN TOÀN LAO ĐỘNG 236

Trang 11

12.1.An toàn lao động trong thi công đào đất 236

12.2.An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi 237

12.3.An toàn lao động khi thi công bê tông cốt thép 237

12.3.1.Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo 237

12.3.2.Công tác gia công, lắp dựng coffa 238

12.3.3.Công tác gia công, lắp dựng cốt thép 238

12.3.4.Đổ và đầm bê tông 239

12.3.5.Bảo dưỡng bê tông 240

12.3.6.Tháo dỡ cốp pha 240

12.3.7.An toàn lao động trong công tác làm mái 240

12.4.An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện 241

12.4.1.Xây tường 241

12.4.2.Công tác hoàn thiện 241

12.4.3.An toàn khi cẩu lắp vật liệu thiết bị 242

12.5.An toàn dòng điện 242

TÀI LIỆU THAM KHẢO 244

PHỤ LỤC 246

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ BẢNG:

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn về tải trọng

Bảng 3.3 Khối lượng tham gia dao động

Bảng 3.4 Tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi

Bảng 3.5 Giá trị phổ thiết kế theo phương X và Y

Bảng 3.6 Lực cắt đáy theo phương X và Y

Bảng 3.7 Kiểm tra phản ứng dao động độc lập với nhau

Bảng 5.5 Kiểm tra tỉ số nén cho vách

Bảng 5.6 Xác định mô men trên từng daix theo phương X

Bảng 5.7 Xác định mô men trên từng dãi theo phương Y

Bảng 5.8 Bảng tính các ứng suất trên 1 sợi cáp theo phương X

Bảng 5.9 Bảng tính các ứng suất trên 1 sợi cáp theo phương Y

Bảng 5.10 Tính số lượng cáp trrong từng dãi theo phương X

Bảng 5.11 Tính số lượng cáp trong từng dãi theo phương Y

Bảng 5.12 Khoảng cách giữa các cáp trong từng dãi theo phương X

Bảng 5.13 Khoảng cách giữa các cáp trong từng dão theo phương Y

Bảng 5.14 Ứng suất bê tông khi buông neo

Bảng 5.15 Ứng suất bê tông giai đoạn sử dụng

Bảng 5.16 Bảng tính cốt thép thường theo yêu cầu cấu tạo

Bảng 5.17 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ

Bảng 5.18 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu tới

Trang 13

Bảng 5.19 Chỉ tiêu vật lý của lớ đất theo mặt cắt địa chất điển hình

Bảng 5.20 Bảng tổng hợp trạng thái các lớp đất nền

Bảng 5.21 Tổng hợp nội lực xuất ra từ ETABS

Bảng 5.22 Giá trị Ntcqư

Bảng 5.23 Giá trị Mtcx ; Mtcy

Bảng 5.24 Bảng giá trị áp lực tiêu chuẩn

Bảng 5.25 Bảng ứng suất bản thân và ứng suất gây lún

Bảng 5.26 Giá trị Mmax(kNm) của các dãi theo phương X

Bảng 5.27 Chọn thép theo phương X (lớp dưới)

Bảng 5.28 Giá trị Mmin(kNm) của các dãi theo phương X

Bảng 5.29 Chọn thép theo phương X (lớp trên)

Bảng 5.30 Giá trị Mmax(kNm) của các dãi theo phương Y

Bảng 5.31 Chọn thép theo phương Y (lớp dưới)

Bảng 5.32 Giá trị Mmin(kNm) của các dãi theo phương Y

Bảng 5.33 Chọn thép theo phương Y (lớp trên)

Bảng 8.1 Thông số máy khoan NIPPON SHARYO ED 5800H

Bảng 8.2 Thông số máy trộn Bentonite BE -15A

Bảng 8.3 Thông số thiết bị điện

Bảng 8.4 Thông số kĩ thuật của búa ICE 416

Bảng 8.5 Chỉ số của dung dịch Bentonite trước khi dùng để khoan

Bảng 8.6 Kiểm tra các thông số lỗ khoan [16]

Bảng 8.7 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông

Bảng 8.8 Thông số kĩ thuật máy cắt bê tông

Bảng 8.9 Tốc độ khoan theo phân loại đất

Bảng 8.10 Giai đoạn thi công đào đất

Bảng 9.1 Thông số đầu vào của các lớp đất

Bảng 9.2 Thông số tường vây

Bảng 9.3 Thông số hệ giằng

Bảng 9.4 Thông số sàn chống đỡ

Bảng 9.5 Tính toán và bố trí cốt thép cho tường vây

Bảng 9.6 Nội lực trong hệ chống đỡ tường vây

HÌNH VẼ:

Hình 1.1 Vị trí Khách sạn Liberty Central Đà Nẵng

Hình 1.2 Xây dựng khách sạn Liberty Central Đà Nẵng

Trang 14

Hình 2.1 Mặt cắt của công trình khách sạn Liberty Central Đà Nẵng

Hình 4.1 Vị trí cột C8 trong mô hình Etabs

Hình 4.2 Lực dọc cột C8 mô hình L1 (PA1 + PA2)

Hình 4.3 Lực dọc cột C8 mô hình L5 (PA1 +PA2)

Hình 4.4 Lực dọc cột C8 mô hình L10 (PA1 + PA2)

Hình 4.5 Lực dọc cột C8 mô hình L15 (PA1 +PA2)

Hình 4.6 Lực dọc cột c8 mô hình L20 (PA1 +PA2)

Hình 4.7 Lực dọc cột C8 mô hình Lmai (PA1+PA2)

Hình 4.8 Chênh lệch lực dọc cột C8 giữa PA1 và PA2

Hình 4.9 Vị trí vách W29 trong mô hình ETABS

Hình 4.10 Lực dọc vách W29 của mô hình L10 (PA1 + PA2)

Hình 4.11 Lực học vách W29 của mô hình Lmai (PA1+PA2)

Hình 4.12 Chênh lệch lực dọc vách W29 giữa PA1 và PA2

HÌnh 4.13 Vị trí B61 trong mô hình ETABS

Hình 4.14 Mô men dầm B61 mô hình L5 giữa 2 phương án 1&2

Hình 4.15 Mô men dầm B61 mô hình L10 giữa 2 phương án 1&2

Hình 4.16 Mô men dầm B61 mô hình L15 giữa 2 phương án 1&2

Hình 4.17 Mô men dầm B61 mô hình L20 giữa 2 phương án 1&2

Hình 4.18 Mô men dầm B61 mô hình Lmai giữa 2 phương án 1&2

Hình 4.19 Lực dọc Nmax cột C8 giữa MHTT và MH2

Hình 4.20 Lực dọc Nmax vách W29 giữa MHTT và MH2

Hình 4.21 Biểu đồ bao mô men của dầm B1 giữa MHTT và MH2

Hình 5.1 Sơ đồ nội lực nén lệch tâm xiên

Hình 5.2 Mặt bằng vách W29

Trang 15

Hình 5.8 Mô hình không gian của sàn trong SAFE

Hình 5.9 Mô hình hóa sơ đồ của snaf trong SAFE

Hình 5.10 chia dãi theo phương X

Hình 5.11 mô men của tải cần bằng gây ra theo phương X

Hình 5.12 Chia dãi theo phương Y

Hình 5.13 Mô men của tải cân bằng gây ra theo phương X

Hình 5.14 Khai báo tọa độ cáp trong SAFE cho dãi CSB1

Hình 5.15 Kích thước tiết diện

Hình 5.16 khai báo DOVONG1

Hình 5.26 Mặt bằng bố trí sơ bộ vị trí các đài móng cho công trình

Hình 5.27 Kích thước đáy đài và bố trí cọc trong đài

Hình 5.28 Diện tích đáy móng khối quy ước

Hình 5.29 Hình ảnh xuất phản lực đầu cọc trong phần mềm SAFE

Hình 5.30 Biểu đồ mô men của dãi theo phương X (Mmax)

Hình 5.31 Biểu đồ mô men của dãi theo phương Y (Mmax)

Hình 5.32 Kiểm tra chọc thủng do cột

Hình 5.33 Kiểm tra chọc thủng do cọc

Hình 8.1 Quy trình thi công cọc khoan nhồi

Hình 8.2 Máy khoan NIPPON SHARYO ED 5800H

Hình 8.3 Cần trục MKG -16 tay cần dài L -18.5m

Hình 8.4 Định vị công trình và hố khoan

Trang 16

Hình 8.5 Cấu tạo ống vách

Hình 8.6 Cấu ạo cần khoan và các loại mũi khoan

Hình 8.7 Sơ đồ thổi rửa đáy hố khoan

Hình 8.8 Quả dọi gắn thước đo để đo độ sâu thẳng đứng lỗ khoan, dâng bê tông

Hình 8.9 Trình tự thi công tường Barette

Hình 8.10 Xe bơm bê tông

Hình 9.1 Mô hình Plaxis

Hình 9.2 Trình tự thi công đào đất trong Plaxis

Hình 9.3 Chuyển vị lưới phân tử

Hình 9.4 Biểu đồ nội lực tường vây

Hình 9.5 nội lực tường vây

Hình 9.6 Bảng chuyển vị của tường vây

Trang 17

DANH SÁCH CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT

KÍ HIỆU

Rb : cường độ chịu nén tính toán dọc trục bê tông ứng với trạng thái giới hạn thứ nhất

Rbt : cường độ chịu kéo tính toán dọc trục bê tông ứng với trạng thái giới hạn thứ nhất

Rs : cường độ chịu kéo tính toán dọc trục bê tông ứng với trạng thái giới hạn thứ nhất

Rsw : cường độ chịu kéo tính toán cốt thép ngang

Eb : mô đuyn đàn hồi ban đầu của bê tông khi nén và kéo

Es : mô đuyn đàn hồi của cốt thép

CHỮ VIẾT TẮT

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXD Tiêu chuẩn Xây dựng

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

DINCO Công ty Cổ phần Kĩ thuật Xây dựng DINCO

MEP Mechanical and Electrical Plumbing

SRSS Tổ hợp lấy căn bậc hai của tổng các bình phương

ENVE Tổ hợp lấy giá trị bao

Trang 18

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài:

Trong quá trình thực hiện tính toán thiết kế các nhà cao tầng theo phương pháp truyền thống, chúng ta bắt gặp trường hợp mô men trong dầm tại các vị trí có liên kết với vách tăng lên đột biến, trong khi mô men của dầm tại đầu còn lại liên kết với cột giảm rất nhiều thậm chí đảo chiều dẫn đến diện tích cốt thép tính toán sẽ rất lớn Hiện tượng thay đổi nội lực trong dầm đó là do sự co ngắn của các cấu kiện bê tông cốt thép dưới tác dụng của tải trọng, co

ngót và từ biến của bê tông Hiện tượng này thường được gọi ngắn gọn là “Shortening”

Khi tính toán thông thường chỉ xét đến tải trọng, do vậy khi quan sát kết quả nội lực trong các trường hợp tải khác nhau, chúng ta thấy được các tải trọng ngang (gió, động đất) không phải là nguyên nhân chính của hiện tượng này Nguyên nhân chính là do các tải trọng đứng (tĩnh tải, hoạt tải) gây nên Các tải trọng đứng gây ra sự co ngắn không đồng đều giữa các cấu kiện chịu tải trọng theo phương thẳng đứng (cột, vách…) gây ra sự phân phối nội lực trong toàn bộ kết cấu Lực dọc không còn được phân phối như cách thông thường, dưới tác dụng của chuyển vị không đều, cấu kiện cứng hơn (chuyển vị ít hơn) sẽ phải chịu một tải trọng phân phối lớn hơn

Tuy nhiên trong thực tế thi công, sự co ngắn không diễn ra như tính toán truyền thống Tải trọng thẳng đứng được chất từ từ theo thời gian thi công Việc thi công tuần tự các tầng theo dây chuyền đã triệt tiêu được một phần chênh lệch chuyển vị công dồn Do đó, trên thực

tế, hệ quả của Shortening không lớn như trong tính toán hệ kết cấu hoàn chỉnh Việc tính toán

hệ kết cấu không xét đến sự triệt tiêu của hiệu ứng Shortening theo giai đoạn thi công sẽ dẫn đến một sự sai lệch về kết quả của toàn bộ kết cấu

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế nhà cao tầng theo giai đoạn thi công

Đối tượng nghiên cứu: Dự án “Khách sạn Liberty Central Đà Nẵng”

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thực tế quá trình thiết kế và thi công công trình

Phân tích lý thuyết

Mô hình số trên phần mềm Etabs

Tính toán thiết kế kết cấu và thi công

Trang 19

PHẦN 1:

THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

(60%)

Nhiệm vụ:

- Phân tích lý thuyết

- So sánh nội lực giữa phương án thiết kế theo giai đoạn thi công và phương án thiết

kế theo truyền thống

- Tiến hành tính toán – thiết kế một số cấu kiện: sàn, vách, cột, dầm, móng, cầu thang công trình

Trang 20

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH1.1 Tính cấp thiết đầu tư xây dựng công trình

Việt Nam là một đất nước đang phát triển mạnh nhà cao tầng Trong những năm gần đây, loại hình nhà cao tầng được xây dựng ngày càng nhiều

Đà Nẵng được biết đến là một trong những thành phố đáng sống nhất Việt Nam, trung tâm kinh tế lớn của khu vực miền Trung-Tây Nguyên, Việt Nam với nền công nghiệp và dịch

vụ phát triển Nơi đây hội tụ đầy đủ các yếu tố Thiên Thời - Địa Lợi - Nhân Hoà, có núi, sông Hàn thơ mộng, biển xanh cát trắng, cảng biển và cảng hàng không quốc tế Các điểm tham quan du lịch nổi tiếng khi du lịch Đà Nẵng bao gồm khu du lịch Bà Nà, bãi biển Mỹ Khê, suối khoáng nóng Núi Thần Tài, Chùa Linh Ứng trên bán đảo Sơn Trà và khu vui chơi giải trí trong nhà Asia Park lớn nhất châu Á Đà Nẵng còn có nhiều thắng cảnh mê hồn như đèo Hải Vân, rừng nguyên sinh ở bán đảo Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn Đặc biệt, Đà Nẵng được bao quanh bởi 3 di sản văn hóa thế giới là Huế, Hội An, Mỹ Sơn, và xa hơn nữa là Vườn Quốc Gia Phong Nha – Kẻ Bàng

Với điều kiện giúp du lịch ngày càng phát triển mạnh như trên, Đà Nẵng ngày càng thu hút nhiều dân cư đến để sinh sống và làm việc, đặc biệt là lượng khách du lịch lớn ở trong nước và nước ngoài Vấn đề cấp thiết được đặt ra là phải giải quyết chỗ lưu trú cho du khách trong thành phố, đặc biệt là nơi lưu trú cao cấp

Để đáp ứng nhu cầu đó, nhiều căn hộ khách sạn được đầu tư xây dựng hiện nay tại Đà

Nẵng Và dự án “Khách sạn Liberty Đà Nẵng” do Công ty TNHH MTV Phạm Ngân Nhi làm

chủ đầu tư, Công ty Cổ phần Kĩ thuật Xây dựng DINCO làm nhà thầu thi công chính

Dự án là một trong những dự án triển vọng, hứa hẹn sẽ có nhiều đóng góp tích cực trong

sự phát triển thương mại, dịch vụ của thành phố Đà Nẵng Đặc biệt, đối diện “Dự án” là Công viên Biển Đông xanh mát, nơi diễn ra các sự kiện lớn của thành phố và cách bãi tắm Phạm Văn Đồng chưa đầy 100m Với mặt tiền ven biển Đông thơ mộng, Liberty Central Đà Nẵng hứa hẹn sẽ trở thành nét chấm phá đặc sắc của cảnh quan kiến trúc thành phố, đồng thời tạo nên sức hấp dẫn lớn đối với khách du lịch và các nhà đầu tư

1.2 Thông tin chung

Tên công trình: Dự án Khách sạn Liberty Central Đà Nẵng

Chức năng công trình: Khách sạn với dịch vụ tiêu chuẩn 4 sao

Vị trí công trình: Khách sạn Liberty Central Đà Nẵng tọa lạc tại vị trí đặc địa ngay góc ngã tư đường Võ Nguyên giáp và đường Loseby, đối diện bãi tắm Phạm Văn Đồng và công viên Biển đông với 193 phòng khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao

Trang 21

Hình 1.1 Vị trí Khách sạn Liberty Central Đà Nẵng

Với thiết kế hiện đại cùng nhiều tiện ích hỗ trợ như gym, spa, hồ bơi, nhà hàng, hội nghị… hứa hẹn mang đến cho khách hàng một sản phẩm nghỉ dưỡng chất lượng cao, chi phí phù hợp, cùng cơ hội trải nghiệm tuyệt vời trong những ngày nghĩ dưỡng cũng như công tác tại thành phố biển Đà Nẵng xinh đẹp, một trong những bãi biển đẹp Việt Nam

Hình 1.2 Xây dựng Khách sạn Liberty Central Đà Nẵng

Trang 22

1.3 Điều kiện khí hậu, địa hình, đia chất và thủy văn

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,8°C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 trung bình 28-30°C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2 trung bình 18-23 °C

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4% Cao nhất là vào tháng 10,11, trung bình từ 85,67%

- 87,67%, thấp nhất vào thấp nhất vào các tháng 6,7, trung bình từ 76,67-77,33%

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10,

11, trung bình 550-1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 2, 3, 4, trung bình 28–50 mm/tháng

Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5,6, trung bình

từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11,12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng

1.3.2 Địa hình

Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung

ở phía Tây và phía Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp

Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố

Địa hình khu đất xây dựng nằm ở khu vực đồng bằng ven biển, nhìn chung là vùng đất thấp và tương đối bằng phẳng

1.3.3 Thủy văn

Thành phố Đà Nẵng có mạng lưới sông ngòi phức tạp, dòng chảy các sông nhìn chung diễn biến khá phức tạp Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía tây, tây bắc và tỉnh Quảng Nam

Trang 23

Có hai sông chính là sông Hàn với chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 5.180 km² và sông Cu Đê với chiều dài khoảng 38 km, lưu vực khoảng 426 km² Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có các sông khác: sông Yên, sông Chu Bái, sông Vĩnh Điện, sông Túy Loan, sông Phú Lộc, Các sông đều có hai mùa: mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8 và mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12

Vùng biển Đà Nẵng có chế độ thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều không đều Hầu hết các ngày trong tháng đều có hai lần nước lên và hai lần nước xuống, độ lớn triều tại Đà Nẵng khoảng trên dưới 1 m

Nước ngầm của vùng Đà Nẵng khá đa dạng, các khu vực có triển vọng khai thác là nguồn nước ngầm tệp đá vôi Hoà Hải – Hoà Quý ở chiều sâu tầng chứa nước 50–60 m; khu Khánh Hoà có nguồn nước ở độ sâu 30–90 m; các khu khác đang được thăm dò

1.3.4 Địa chất

Theo báo cáo địa chất tại khu vực xây dựng công trình Khách sạn Liberty Central Đà Nẵng do chủ đầu tư cung cấp, chỉ thể hiện một số thông số cơ bản của các lớp đất đá, bao gồm:

Lớp 1: Cát mịn – trạng thái chặt vừa

Lớp 2: Cát pha – trạng thái dẻo

Lớp 3: Sét – trạng thái dẻo mềm, dẻo chảy

Lớp 4: Cát hạt trung – trạng thái chặt vừa

Lớp 5: Sét pha – trạng thái cứng

Lớp 6: Đá phiến sét

Lớp 7: Đá cát kết

Trang 24

Chương 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ KẾT CẤU 2.1 Cơ sở của thiết kế

2.1.1 Tiêu chuẩn của thiết kế

Tiêu chuẩn Việt Nam được sử dụng cho toàn bộ nội dung thiết kế kết cấu của

dự án Tiêu chuẩn nước ngoài sẽ được sử dụng hổ trợ trong trường hợp nội dung thiết kế chưa được đề cập chi tiết hoặc đề cập không rõ ràng bởi Tiêu chuẩn Việt Nam

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn về tải trọng

Tiêu chuẩn về tải trọng

TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động: Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của

Tải trọng gió theo TCVN 2737:1995

QCVN 02: 2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều

kiện tự nhiên dùng trong xây dựng Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu dầm, sàn bê tông cốt thép

TCVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu

chuẩn thiết kế Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu cột, vách-lõi cứng bê tông cốt thép, sàn dự ứng

lực

Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép

Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu móng cọc (sức chịu tải cọc, khả năng chịu lực của đáy móng khối

quy ước, độ lún của móng, kết cấu đài cọc)

TCVN 9362 : 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu

chuẩn thiết kế

2.1.2 Sơ đồ kết cấu và phương pháp tính

Kết cấu móng: sử dụng móng cọc khoan nhồi

Kết cấu tường chắn tầng hầm: sử dụng kết cấu tường vây

Kết cấu phần thân: bao gồm cột, vách, dầm, sàn bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ

Trang 25

Kết cấu công trình được phân tích dưới dạng khung không gian, sử dụng

các chương trình (phần mềm) nêu trong mục 2.1.3 để tính toán chuyển vị, nội

lực và tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế nêu trong

mục 2.1.1

Đơn vị tính toán:

+ Đơn vị chiều dài: mét (m)

+ Đơn vị ngoại và nội lực:

+ Đơn vị ứng suất: MPa (hoặc kN/m2)

2.1.3 Mô hình phân tích và tính toán kết cấu công trình

Mô hình tính toán kết cấu phần thân của công trình:

Kết cấu phần thân (bên trên móng) của công trình được mô hình hóa trong không gian

3 chiều bằng chương trình ETABS (Extended Three Dimensional Analysis of Building Systems - CSI, Berkeley, Mỹ)

Mô hình tính toán kết cấu sàn:

Kết cấu sàn các sàn bê tông cốt thép thường được mô hình hóa và tính toán bằng chương trình SAFE (Slab Analysis by the Finite Element Method - CSI, Berkeley, Mỹ)

Kết cấu sàn bê tông dự ứng lực được mô hình hóa và tính toán bằng chương trình ADAPT (Post-Tensioned concrete slab analysis and design, ADAPT, Mỹ)

Mô hình tính toán kết cấu cọc & đài cọc:

Kết cấu cọc & đài cọc được mô hình hóa và tính toán bằng chương trình SAFE (Slab Analysis by the Finite Element Method - CSI, Berkeley, Mỹ)

2.2 Vật liệu dùng cho kết cấu

2.2.1 Cấp độ bền (cường độ) của bê tông

Cấp độ bền (cường độ) của bê tông sử dụng cho các loại cấu kiện trên công trình được áp dụng theo các tiêu chuẩn và có giá trị cường độ nén trung bình cảu mẫu thử lập phương được trình bày ở bảng sau:

Trang 26

2.3 Tải trọng tác động lên kết cấu

Những trường hợp tải trọng được xét đến trong thiết kế kết cấu:

DEAD: Trọng lượng bản thân của kết cấu

SDEAD: Trọng lượng bản thân của vật liệu hoàn thiện (kết cả tường ngăn)

LIVE: Hoạt tải

WINDX: Tải trọng gió theo phương X

WINDY: Tải trọng gió theo phương Y

SEISMICX: Tác dụng của động đất theo phương X –PP phổ (Spectrum)

SEISMICY: Tác dụng của động đất theo phương Y – PP phổ (Spectrum)

Trang 27

Giá trị tĩnh tải chất thêm kN/m 2

Vữa lót và vật liệu hoàn thiện mặt

sàn

Trần treo và hệ thống kĩ thuật

Trang 28

Tải trọng do tường ngăn gây ra trên mặt sàn:

Bảng 2.6 Tải trọng tường ngăn

Loại

Tải trọng mặt tường

kN/m 2

Hoạt tải (LIVE):

Theo mục 4.3.1 Tiêu chuẩn TCVN 2737-1995: tải trọng và tác động- tiêu chuẩn thiết kế

Các phòng kỹ thuật (khi không có tải trọng thiết bị cụ thể 7.5 2.4

Đường giao thông trên sàn tầng trệt: xe tải H30, xe cứu hỏa

44T (nếu có) & Khu vực landscape trên sàn tầng trệt

Trang 29

Ghi chú:

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:

+ Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 nhân với hệ số ψA1 (khiAA1=9m2)

Với A – Diện tích chịu tải tính bằng m2

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 nhân với hệ số ψA2

Hoạt tải tác dụng lên sàn xem phụ lục tải trọng tác dụng lên công trình

2.3.2 Tải trọng gió (WINDX, WINDY)

Tải trọng ngang do gió tác động lên công trình được tính toán theo:

TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động: Tiêu chuẩn thiết kế) [1]

TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của Tải trọng gió theo TCVN 2737:1995) [2]

QCVN 02:2009/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng

trong xây dựng): đối với công trình cấp I có tuổi thọ 100 năm (chu kỳ lặp của gió bằng 100

năm) Hệ số tin cậy của tải trọng gió là 1,37 [3]

2.3.3 Tải trọng động đất (EQX, EQY)

Gia tốc nền thiết kế

Tải trọng do động đất được tính toán dựa theo [4], trong đó gia tốc đỉnh nền tại khu vực

công trình là 0.0918 g (g: gia tốc trọng lực)

Gia tốc nền thiết kế ag là: a g =l gR a = 1, 25 0, 0918 9,81 x x = 1,1257 m s/ 2

Trang 30

Theo [4], hệ số ứng xử q sử dụng sử dụng trong tính toán phổ gia tốc thiết kế cho tác

động động đất được xác định như sau:

0 w 1 2

q = q k k k

2.3.4 Tổ hợp tải trọng

a Khai báo tải trọng:

Các trường hợp tải trọng được khai báo tên trong phần mềm Etabs như sau:

• HT – hoạt tải thiết kế

• HTTC – hoạt tải thi công

• GTX – gió tĩnh theo chiều dương trục X

• GTXX – gió tĩnh theo ngược chiều dương trục X

• GTY – gió tĩnh theo chiều dương trục Y

• GTYY – gió tĩnh theo ngược chiều phương trục Y

• GDX1 – gió động theo chiều dương trục X mode 1

• GDXX1 – gió động theo ngược chiều phương trục X mode 1

• GDX2 – gió động theo chiều dương trục X mode 2

• GDXX2 – gió động theo ngược chiều phương trục X mode 2

• GDY1 – gió động theo chiều dương trục Y mode 1

• GDYY1 – gió động theo ngược chiều phương trục Y mode 1

• GDY2 – gió động theo chiều dương trục Y mode 2

• GDYY2 – gió động theo ngược chiều phương trục Y mode 2

• DDX1 – động đất theo chiều dương trục X mode 1

• DDXX1 – động đất theo ngược chiều dương trục X mode 1

• DDX2 – động đất theo chiều dương trục X mode 2

• DDXX2 – động đất theo ngược chiều dương trục X mode 2

• DDX3 – động đất theo chiều dương trục X mode 3

• DDXX3 – động đất theo ngược chiều dương trục X mode 3

• DDX4 – động đất theo chiều dương trục X mode 4

• DDXX4 – động đất theo ngược chiều dương trục X mode 4

• DDX5 – động đất theo chiều dương trục X mode 5

• DDXX5 – động đất theo ngược chiều dương trục X mode 5

• DDY1 – động đất theo chiều dương trục Y mode 1

• DDYY1 – động đất theo ngược chiều dương trục Y mode 1

• DDY2 – động đất theo chiều dương trục Y mode 2

Trang 31

• DDYY2 – động đất theo ngược chiều dương trục Y mode 2

• DDY3 – động đất theo chiều dương trục Y mode 3

• DDYY3 – động đất theo ngược chiều dương trục Y mode 3

• DDY4 – động đất theo chiều dương trục Y mode 4

• DDYY4 – động đất theo ngược chiều dương trục Y mode 4

• DDY5 – động đất theo chiều dương trục Y mode 5

• DDYY5 – động đất theo ngược chiều dương trục Y mode 5

b Tổ hợp tải trọng:

Trang 32

2.4 Giải pháp kiến trúc

Theo phương đứng: Hệ thống lõi cứng bố trí thang máy, thang bộ để đảo bảo nhu cầu

đi lại, thoát hiểm và phòng cháy chữa cháy cho công trình khi có sự cố nguy hiểm xảy ra Theo phương ngang: Hệ thống sảnh và hành lang nối tiếp chỉ dẫn đến các phòng

Hình 2.1 Mặt cắt của công trình Khách sạn Liberty Central Đà Nẵng

Trang 33

Hình 2.3 Hình ảnh mặt bằng tầm hầm 2

Trang 37

Mặt bằng tầng 21 (bể bơi) và 22

Khu vực phục vụ dịch vụ hoạt động thể thao

Hình 2.10 Hình ảnh mặt bằng tầng 21

2.4.2 Giải pháp mặt đứng, hình khối kiến trúc

Công trình được thiết kế mang phong cách kiến trúc hiện đại, ấn tượng Với điểm nhấn là mặt đứng với hệ thống lô gia với ý tưởng lượn sóng phù hợp với đặc trưng của thành phố du lịch biển

Khối đế – Vỏ bao che với hệ thống kính bên ngoài công trình tạo hiệu ứng đặc biệt cho

mặt đứng công trình, hệ thống khung nhôm tiền hoàn thiện gắn liền với hệ thống kết cấu khung bê tông cốt thép cùng/hoặc hệ thống khung phụ bằng thép Hệ thống lam che tạo mặt tiền nổi bật

Khối tháp phòng khách sạn - Lớp vỏ bao che chủ yếu là hệ thống tường cửa ra vào, cửa

sổ kính cường lực& khung nhôm kết hợp cùng hệ kết cấu cột bê tông cốt thép, tường gạch không nung cùng hệ thống các tấm họa tiết nhôm tiền hoàn thiện, lam che nắng di động cho công trình Cửa ra vào và cửa sổ được bố trí ở những nơi có yêu cầu Ban công phải bố trí lan can nhôm và hệ thống lam phù hợp Các thiết bị kỹ thuật điện bố trí ngoài trời (giàn nóng máy lạnh) sẽ được đặt ngoài ban công và được giấu bởi hệ thống tấm che họa tiết nhôm mặt dựng Kỹ thuật mái MEP cũng được che bởi hệ thống các lưới mắt cáo/lam chắn nắng Các tấm che phần hiên và các khoảng không gian sử dụng được thiết kế chống thấm và cách nhiệt

Hệ thống mặt đứng tòa nhà được mở rộng tại các phần mái, lô gia để tạo nên hình ảnh

“vương miện” ở phần mái, hệ thống mái – lô gia này sẽ thay đổi theo tầng cao và chức năng tương ứng ở mỗi tầng Ở các khu vực không thuộc công cộng , phần mở rộng lô gia dùng để giấu các đường ống, thiết bị kỹ thuật cơ điện Kết cấu sàn hồ bơi và bể nước (phía bên trên các không gian sử dụng khác) là kết cấu sàn 2 lớp (double-slab)

Trang 38

2.4.3 Giải pháp giao thông

a Giao thông theo phương đứng

Giao thông theo phương đứng xử dụng thang máy và thang bộ thoát hiểm

Hệ thông thang máy bố trí đạt [24]

Hệ thống thang bộ được bố trí đảm bảo thiết kế buồng đệm với áp suất không khí dương tại các tầng hầm, xử lý tường ngăn cháy và ngăn không cho người chạy trong buồng thang từ các tầng trên xuống được tầng hầm và ngược lại

b Giao thông theo phương ngang

Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống các hành lang liên kết với nhau và liên kết các căn hộ, đảm bảo lưu thông ngắn gọn đến từng căn hộ

Tất cả các sảnh ra vào tại tầng 1 đều được thiết kế tiếp cận trực tiếp bằng hệ thống đường dốc, với độ dốc lớn nhất là 10%, đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công trình

2.4.4 Giải pháp phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm

Hệ thống đường ống chữa cháy chạy được lắp đặt từ hệ thống cấp nước lên đến các tầng theo các hộp kỹ thuật xuyên qua sàn các tầng thông lỗ mở kỹ thuật được chừa sẵn trong quá trình thi công bê tông cốt thép dầm sàn

Hệ thống chống sét, tiếp đất

Hệ thống chuông cảnh báo cháy

Thang bộ thoát hiểm được bố trí đều đảm bảo thiết kế buồng đệm với áp suất không khí dương tại các tầng hầm, xử lý tường ngăn cháy và ngăn không cho người chạy trong buồng thang từ các tầng trên xuống được tầng hầm và ngược lại

Với bước cột-vách thay đổi từ 3,5 m đến 12,4 m, giải pháp kết cấu sàn cho các

Trang 39

- Sàn tầng 1, có bố trí một số dầm có chiều cao lớn để chuyển cao độ sàn

- Sàn tầng lửng: thuộc loại sàn có dầm, chiều dày sàn bằng 220 mm; chiều cao dầm phổ biến bằng 600 mm, chiều rộng dầm thay đổi từ 250 -

- Sàn tầng 6 – 20: thuộc loại sàn phẳng dự ứng lực, chiều dày sàn bằng

220 mm Dọc theo biên sàn có bố trí dầm biên với tiết diện phổ biến bằng 300x600 mm

- Sàn tầng 21: thuộc loại sàn có dầm, chiều dày sàn bằng 220 mm; chiều cao dầm phổ biến bằng 600 mm, chiều rộng dầm thay đổi từ 250 - 400

- Kết cấu dầm, sàn được thiết kế theo [6]

- Kết cấu cột – vách - lõi cứng và sàn dự ứng lực được thiết kế theo

tiêu chuẩn [ 7 ]

Trang 40

Chương 3: MÔ HÌNH ETABS

Kết cấu phần thân (bên trên móng) của công trình được mô hình hóa trong không gian

3 chiều bằng chương trình ETABS (Extended Three Dimensional Analysis of Building Systems - CSI, Berkeley, Mỹ)

Ngày đăng: 15/07/2021, 15:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm