(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
PHẠM HỒNG SƠN
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC ĐỂ NÂNG CAO NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
Thái Nguyên – Năm 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Phạm Hồng Sơn
Sinh ngày: 01 tháng 08 năm 1985
Học viên Cao học Khoá 21 – Lớp Kỹ thuật Điện tử - Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên
Xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng ” do cô giáo TS Trần Thị Hòa và thầy giáo PGS.TS Đào Huy Du hướng
dẫn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các tài liệu tham khảo đều có
LƯỢNG NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
MÃ SỐ: ……
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
Thái Nguyên – Năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Phạm Hồng Sơn
Sinh ngày: 01 tháng 08 năm 1985
Học viên Cao học Khoá 21 – Lớp Kỹ thuật Điện tử - Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên
Xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng ” do cô giáo TS Trần Thị Hòa và thầy giáo PGS.TS Đào Huy Du hướng dẫn
là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các tài liệu tham khảo đều có nguồn
gốc, xuất xứ rõ ràng
Tôi xin cam đoan tất cả những nội dung trong luận văn đúng như nội dung trong
đề cương và yêu cầu của cô giáo, thầy giáo hướng dẫn Nếu có vấn đề gì trong nội dung của luận văn, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, ngày tháng năm
Học viên
Phạm Hồng Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, làm việc khẩn trương và được sự hướng dẫn tận tình giúp đỡ của cô giáo TS Trần Thị Hòa và thầy giáo PGS.TS Đào Huy Du, luận văn với đề tài “Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng” đã được hoàn thành
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Cô giáo TS Trần Thị Hòa và thầy giáo PGS.TS Đào Huy đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Các thầy cô giáo Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp - Đại học Thái Nguyên và các bạn bè đồng nghiệp, đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập để hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã cố gắng hết sức, song do điều kiện thời gian và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn ít, cho nên đề tài không thể tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và các bạn
bè đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm
Trang 5LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1: THỰC TRẠNG NUÔI TRỒNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG 5
1.1 Tình hình chung về thực trạng nuôi tôm thẻ chân trắng 5
1.1.1 Tình hình chung trên thế giới 5
1.1.2 Tình hình chung tại Việt Nam 7
1.2 Các vấn đề xảy ra trong quá trình nuôi trồng tôm thẻ chân trắng 8
1.2.1 Đặc tính của tôm thẻ chân trắng 8
1.2.2 Các vấn đề xảy ra trong quá trình nuôi trồng tôm thẻ chân trắng 9
1.3 Phương hướng khắc phục 13
1.3.1 Đối với các bệnh do môi trường thả nuôi cần chú ý : 13
1.3.2 Đối với chất lượng tôm trong quá trình nuôi cần chú ý : 18
1.4 Kết luận 22
Chương 2: CÁC GIẢI PHÁP GIÁM SÁT CHỈ SỐ MÔI TRƯỜNG NƯỚC 23
VÀ TỰ ĐỘNG CẢNH BÁO 23
2.1 Yêu cầu chỉ số môi trường nước trong nuôi trồng tôm thẻ chân trắng 23
2.1.1 Điều kiện ao nuôi 23
2.1.2 Quy trình nuôi 24
2.1.3 Tổng quan về các biện pháp quản lý chất lượng nước ao nuôi trồng thủy sản 2.2 Giới thiệu chung về các hệ thống giám sát hiện có 28
2.2.1 Nước ngoài 28
2.2.2 Trong nước 29
2.3 Phân tích, lựa chọn hệ thống tối ưu nhất 37
2.4 Kết luận 37
Chương 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NGUỒN NƯỚC TRONG NUÔI TRỒNG TÔM THẺ CHÂN TRẰNG 39
3.1 Đặc điểm, tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nuôi trồng tôm thẻ chân trắng 39
Trang 63.2 Tính toán thiết kế hệ thống 39
3.2.1 Lựa chọn thiết bị của hệ thống cảm biến và truyền tín hiệu 40
3.2.2 Các thiết bị trong tủ điều khiển trung tâm 42
3.2.3 Các thiết bị động lực 46
3.2.4 Màn hình HMI 50
3.2.5 Thiết kế sơ đồ nối dây 50
3.2.5.1 Sơ đồ mạch động lực 50
3.2.6 Nghiên cứu thiết kế điều khiển bằng smartphone 55
3.2.7 Nghiên cứu thiết kế điều khiển trên máy tính xách tay 56
3.2.8 Hệ thống cảm biến 57
3.3 Kết quả thử nghiệm 63
3.3.1 Thử nghiệm hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm 63
3.3.2 Hiệu chỉnh hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm 67
3.3.3 Hướng dẫn vận hành hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nước ao nuôi tôm 71
3.4 Kết luận chương 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1 1: Sơ đồ công nghệ hệ thống kiểm soát nguồn nước cho ao nuôi tôm thẻ chân trắng 19
Trang 7Hình 1 2 Sơ đồ điều khiển của hệ thống 20
Hình 1 3 Sơ đồ nguyên lý hệ thống 21
Hình 2 1 Sơ đồ công nghệ hệ thống kiểm soát nguồn nước cho ao nuôi tôm thẻ chân trắng ……….28
Hình 2 2 Thực tế trên hồ nuôi tôm 29
Hình 2 3.Hệ thống quan trắc chất lượng nước ao nuôi 30
Hình 2 4.Mô hình hệ thống e-Aqua 32
Hình 2 5 Sơ đồ bố trí các điểm đo 32
Hình 2 6.Giao diện trên thiết bị di động để giám sát từ xa 33
Hình 2 7 Giao diện trên smartphone để điều khiển từ xa 33
Hình 2 8.Sơ đồ lắp đặt hệ thống e-AQUA cho 8 ao nhỏ hơn 1.500 m2 34
Hình 2 9.Sơ đồ lắp đặt hệ thống e-AQUA cho 4 ao lớn hơn 2.000 m2 34
Hình 2 10 Sơ đồ khối nguyên lý hoạt động của hệ thống 35
Hình 3 1 Sơ đồ khối nguyên lý hoạt động của hệ thống giám sát, điều khiển tự động……… 39
Hình 3 2 Sơ đồ khối của 1 chip ARM core ARM7 50
Hình 3 3 Board mạch Arduino Mega 2560 51
Hình 3 4 Cấu trúc của một PLC 52
Hình 3 5 Một số hãng plc thông dụng hiện nay 52
Hình 3 6 Module đầu ra số: 6ES7222-1HF32-0XB0 53
Hình 3 7 Module đầu vào tương tự 6ES7231-4HF32-0XB0 53
Hình 3 8 Nguồn tổ ong DC 24 54
Hình 3 9 Áp tô mát 55
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Các yếu tố môi trường phù hợp để thả tôm thẻ chân trắng 16
Bảng 2.Các yếu tố môi trường phù hợp trong quá trình nuôi tôm thẻ chân trắng 17
Bảng 3 Tỷ lệ sửdụng Formalin trong hồ có độ mặn khác nhau 17
Bảng 4 Số lượng máy quạt nước 26
Bảng 5 Điều chỉnh lượng thức ăn 28
Bảng 6 Các thông số thủy hóa tối ưu, giúp tôm phát triển tốt 30
Bảng 7 Chất lượng nước cấp vào ao nuôi và nước ao nuôi tôm 32
Bảng 8 So sánh tính năng của hệ thống e-AQUA và các thiết bị khác theo phương pháp đo tại ao 35
Bảng 9 Hiệu quả kinh tế 36
Bảng 10 Thông số kĩ thuật 38
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, tôm thẻ chân trắng được nuôi trồng phổ biến trên cả nước Trong quá
trình nuôi tôm thẻ chân trắng thì xử lý môi trường nước nuôi tôm là một trong những
công việc cực kỳ quan trọng Để nuôi tôm thành công, cần đảm bảo hàng loạt chỉ tiêu chất lượng nước như: nồng độ oxy hòa tan, nhiệt độ, độ pH, NH3, NO2, H2S, độ kiềm,
độ mặn, nồng độ khoáng chất, nồng độ Nitrat, nồng độ phốt pho, mật độ vi khuẩn, mật độ tảo, … phải nằm trong ngưỡng cho phép Chỉ cần một trong các chỉ tiêu trên đây vượt quá ngưỡng cho phép thì tôm sẽ bị ảnh hưởng, chậm lớn, giảm sức đề kháng, nhiễm bệnh và chết Trong số các chỉ tiêu chất lượng nước, có những chỉ tiêu biến đổi nhanh (thay đổi liên tục trong ngày) như: nồng độ oxy hòa tan, nhiệt độ, độ pH cần phải được theo dõi, giám sát suốt ngày đêm Các chỉ tiêu liên quan đến lượng khí độc NH3, NO2, H2S ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của tôm nên cũng cần phải giám sát liên tục
Trong thực tế hiện nay, nhiều trang trại nuôi tôm theo dõi các chỉ tiêu chất lượng nước biến đổi nhanh (nồng độ oxy hòa tan, nhiệt độ, độ pH) bằng KIT hay các máy đo cầm tay với tần suất 1-3 lần/ngày Phương pháp này có những nhược điểm:
- Không thể đo được trong đêm (thời gian ban đêm dễ xảy ra rủi ro hơn ban ngày)
- Chỉ giám sát được một vài chỉ tiêu chất lượng nước như nồng độ oxy hòa tan, nhiệt độ, độ pH
- Tốn nhiều công, khó kiểm tra xem nhân viên thực hiện có giám sát đầy đủ và chính xác hay không
- Việc lưu trữ dữ liệu để tổng hợp, phân tích, cải tiến quy trình gần như không thể thực hiện được
- Không thể thực hiện được cơ chế giám sát kép (giám sát lại người được giao nhiệm vụ giám sát) và hạn chế trong việc cảnh báo
- Không thể khắc phục được kịp thời các sự cố bất thường
Trang 10Chính vì nhược điểm của phương pháp theo dõi thủ công mà 40% - 45% các trang trại, gia trại gặp thất bại trong quá trình nuôi tôm do chưa xử lý được kịp thời môi trường nước nuôi tôm như thời gian vừa qua
Vì thế vấn đề cấp thiết đặt ra là cần phải có hệ thống tự động kiểm tra, giám sát nhiều chỉ số chất lượng nguồn nước liên tục để đưa ra các cảnh báo, chỉ dẫn và biện pháp kiểm soát chất lượng nguồn nước nhằm xử lý kịp thời và chính xác các vấn đề phát sinh trong chất lượng nguồn nước để duy trì chất lượng nguồn nước luôn đảm bảo yêu cầu, từ đó đem lại thành công cho quá trình gia tăng năng suất chất lượng, hiệu quả trong nuôi tôm thẻ chân trắng
Doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản lớn đang rất khó khăn về những nội dung nêu trên đó là Công ty TNHH Long Hải (GĐ Trương Văn Trị) và Công ty TNHH Phương
Nam (GĐ Đỗ Quang Bốn) địa chỉ tại huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình
Xuất phát từ những yêu cầu và sự cấp thiết đã nêu trên, em đã chọn đề tài cho luận văn của mình là:
“Nghiên cứu, thiết kế hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước
để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng”
2.Mục tiêu nghiên cứu
- Đo các chỉ số môi trường nước trong hồ nuôi tôm thẻ chân trắng như: nồng độ oxy hòa tan, nhiệt độ, độ pH, NH3, NO2, H2S, độ kiềm, độ mặn, nồng độ khoáng chất, liên tục, suốt ngày đêm
- Xây dựng hệ thống giám sát từ xa
- Thu thập, lưu trữ dữ liệu của quá trình sản xuất nhằm giúp thống kê, phân tích
và cải tiến quy trình công nghệ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Thực trạng nuôi tôm thẻ chân trắng
- Hệ thống giám sát chỉ số môi trường nước và tự động cảnh báo, kiểm soát nguồn nước trong hồ nuôi tôm
4 Ý nghĩa của luận văn
- Các giải pháp xác định các chỉ số môi trường nước trong hồ nuôi tôm
Trang 11- Các ảnh hưởng của các chỉ số môi trường nước trong hồ nuôi tôm đến quá trình sinh trưởng, phát triển, phát sinh dịch bệnh của tôm và xác định phạm vi cho phép của các chỉ số
- Các giải pháp đảm bảo chất lượng môi trường nước trong hồ nuôi tôm
- Các giải pháp giám sát liên tục kết hợp với tự động hóa kiểm soát chất lượng nước trong hồ nuôi tôm để để tránh rủi ro khi môi trường có vấn đề mà không phát hiện kịp thời để xử lý, đồng thời tiết kiệm chi phí khi các chỉ tiêu chất lượng nước đã đạt yêu cầu
- Nghiên cứu thiết kế hệ thống giám sát chỉ số môi trường nước và tự động cảnh báo, kiểm soát nguồn nước trong hồ nuôi tôm
5 Nội dung nghiên cứu
Cấu trúc luận văn bao gồm 3 chương, nội dung tóm tắt của các chương như sau :
Chương 1: THỰC TRẠNG NUÔI TRỒNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
2.1.Yêu cầu chỉ số môi trường nước trong nuôi trồng tôm thẻ chân trắng
2.2 Giới thiệu chung về các hệ thống giám sát hiện có
2.3 Phân tích, lựa chọn hệ thống tối ưu nhất
2.4.Kết luận
Chương 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NGUỒN NƯỚC TRONG
NUÔI TRỒNG TÔM THẺ CHÂN TRẰNG
3.1: Đặc điểm, tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nuôi trồng tôm thẻ chân trắng
3.2: Tính toán thiết kế hệ thống
3.3: Kết quả thử nghiệm
Trang 126 Phương pháp và phương pháp luận
- Nghiên cứu lý thuyết về hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước
- Khảo sát thực tế các mô hình nuôi tôm hiện đang hoạt động
- Phân tích, tổng hợp kết quả thu được
- Thiết kế hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng
Trang 13Chương 1: THỰC TRẠNG NUÔI TRỒNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
1.1 Tình hình chung về thực trạng nuôi tôm thẻ chân trắng
1.1.1 Tình hình chung trên thế giới
Tôm thẻ chân trắng là một loài giáp xác thuộc bờ biển phía đông của Thái Bình
Dương của Trung và Nam Mỹ từ Tumbes, Peru đến Mexico Nó đã được đưa vào
nuôi thử nghiệm ở châu Á từ năm 1978 đến năm 1979 Đến năm 1992, chúng đã được nuôi phổ biến trên thế giới, nhưng chủ yếu tập trung ở các nước Nam Mỹ (Wedner &Rosenberry.,1992) Khi đó nhiều nước Châu Á đã tìm cách hạn chế phát triển tôm chân trắng do sợ lây bệnh cho tôm sú
Tôm thẻ chân trắng được sản xuất thương mại từ năm 1996 ở Đài Loan và Trung Quốc và từ đó lan nhanh sang các quốc gia khác ở châu Á khác bao gồm Thái Lan, Indonesia, Việt Nam, Philippines, Malaysia và Ấn Độ (Rosenberry, 2004; Briggs et al , 2004) Châu Á (đặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan và Indonesia) Cho đến năm 2003 thì các nước châu Á bắt đầu nuôi đối tượng này và sản lượng tôm thẻ chân trắng trên thế giới đạt khoảng 1 triệu tấn, từ đó sản lượng tôm liên tục tăng nhanh qua các năm, đến năm 2010 sản lượng tôm đạt khoảng 2,7 triệu tấn.(FAO, 2011)
Năm 2008, 67% sản lượng tôm nuôi trên thế giới là tôm thẻ chân trắng với sản lượng 2.259.183 tấn Sản lượng tăng nhanh như vậy là do sản lượng ở châu Á tăng gấp 18 lần, từ 93.648 tấn năm 2001 lên 1.823.531 tấn năm 2008, chiếm 82% tổng sản lượng tôm thẻ chân trắng thế giới Thành công trong việc nuôi tôm thẻ chân trắng thương mại ở châu Á có thể là do các nguyên nhân như: tôm bố mẹ thuần hóa không nhiễm vi rút, mầm bệnh được chọn lọc di truyền, tỷ lệ sống của ấu trùng cao, tốc độ tăng trưởng nhanh, khả năng chống chịu tốt với mật độ nuôi cao, sử dụng hiệu quả hơn protein thực vật trong khẩu phần công thức, khả năng thích ứng mạnh hơn với
độ mặn thấp, khả năng chống chịu tốt hơn với độc tính của amoniac và nitrit và độ nhạy cảm thấp hơn đối với các mầm bệnh virus nghiêm trọng Trung Quốc dẫn đầu thế giới về sản lượng tôm thẻ chân trắng nuôi từ 33% năm 2001 lên 47% năm 2008 (1.062.765 tấn), trong đó 51% (542.632 tấn) được sản xuất trong các ao nước ngọt
Trang 14nội địa Việc nuôi tôm thẻ chân trắng trong nước ngọt dự kiến sẽ tiếp tục tăng ở Trung Quốc, Thái Lan và các nước khác ở châu Á do lợi nhuận cao hơn so với các loài nuôi nước ngọt khác và diện tích đất trong nội địa cao hơn so với các vùng ven biển Các vấn đề tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến sản lượng tôm thẻ chân trắng ở châu
Á trong tương lai bao gồm: giảm đa dạng di truyền thông qua quá trình thuần hóa và chọn lọc; gia tăng các chuyển động xuyên biên giới giữa các lục địa và trong vùng Viễn Đông; và sự xuất hiện của các bệnh do vi rút và vi sinh vật mới khác ở châu Á Những vấn đề tiềm ẩn này sẽ đòi hỏi các chính phủ châu Á phải thực hiện các biện pháp ngăn chặn thông qua kiểm soát lập pháp cũng như các biện pháp khoa học kỹ thuật
Đến năm 2012 sản lượng tôm đạt khoảng 4 triệu tấn (GOAL 2013) Các nước nuôi tôm chủ yếu trên thế giới gồm Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Brazil, Ecuador, Mexico, Venezuela, Honduras, Guatemala, Nicaragua, Belize, Việt Nam, Malaysia, Thái Bình Dương đảo, Peru, Colombia, Costa Rica, Panama, El Salvador, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Philippines, Campuchia, Suriname, Saint Kitts, Jamaica, Cuba, Cộng hòa Dominica, Bahamas (FAO, 2012) Trong đó Trung Quốc có sản lượng cao nhất thế giới đạt khoảng 1,3 triệu tấn vào năm 2012 (GOAL, 2012) Hình thức nuôi chủ yếu là thâm canh và siêu thâm canh Dự kiến sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt sản lượng khoảng 6 triệu tấn vào năm 2015 (GOAL, 2012)
So với tôm sú thì tôm thẻ chân trắng có nhiều ưu điểm hơn về chất lượng con giống vì loài này đã được gia hóa qua nhiều thế hệ để tạo được con giống chất lượng cao như tăng trưởng nhanh, chịu đựng tốt với môi trường và quan trọng là tôm sạch bệnh, kháng được một số bệnh đặc thù từ đó mà các nước trên thế giới tập trung nuôi đối tượng này Tôm thẻ chân trắng được coi là loài có khả năng chống bệnh tốt hơn các loài tôm khác (Wyban and Sweeny, 1991) Mặt dù trong thực tế cũng thường xảy
ra nhiều loại bệnh nhưng có những bệnh gây thiệt hại lớn như bệnh đốm trắng, Taura, bệnh hoại tử cơ và hội chứng hoại tử cấp tính
Trang 151.1.2 Tình hình chung tại Việt Nam
Theo Vinanet -Số liệu từ Tổng cục Thống kê cho biết trong tháng 8/2019, sản lượng thủy sản cả nước ước tính đạt 712,6 nghìn tấn, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm cá đạt 502,3 nghìn tấn, tăng 5,1%; tôm đạt 103,2 nghìn tấn, tăng 6,1%; thủy sản khác đạt 107,1 nghìn tấn, tăng 2,4%
Sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tháng ước tính đạt 411,3 nghìn tấn, tăng 5,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó cá đạt 276,8 nghìn tấn, tăng 5,6%; tôm đạt 91,2 nghìn tấn, tăng 6,5%
Nuôi cá tra tiếp tục đạt khá, sản lượng cá tra tháng Tám ước tính đạt 128,6 nghìn tấn, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó Đồng Tháp đạt 45 nghìn tấn, tăng 5,7%; An Giang đạt 40,2 nghìn tấn, tăng 10,4%; Cần Thơ đạt 12,9 nghìn tấn, tăng 0,2%; Bến Tre đạt 10,4 nghìn tấn, tăng 10,4% Tuy nhiên, do nguồn cung dư thừa nên giá cá tra vẫn ở mức thấp hơn giá thành sản xuất và chưa có dấu hiệu phục hồi Nuôi tôm đang tiếp tục cho thu hoạch và chuẩn bị xuống giống vụ nuôi mới Giá tôm thẻ chân trắng có xu hướng tăng so với tháng trước nhưng giá tôm sú tiếp tục giảm Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh áp dụng công nghệ cao đang phát triển tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long Sản lượng tôm thẻ chân trắng ước tính đạt 56,5 nghìn tấn, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó một số địa phương có sản lượng tăng so với cùng kỳ năm trước: Sóc Trăng đạt 25,5 nghìn tấn, tăng 3,8%; Càu Mau đạt 8,1 nghìn tấn, tăng 8% Sản lượng tôm sú ước tính đạt 31,2 nghìn tấn, giảm 1,9% so với cùng kỳ năm trước
Sản lượng thủy sản khai thác tháng 8/2019 ước tính đạt 301,3 nghìn tấn, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm cá đạt 225,5 nghìn tấn, tăng 4,5%; tôm đạt
12 nghìn tấn, tăng 2,6%; thủy sản khác đạt 63,8 nghìn tấn, tăng 2,4% Hoạt động khai thác biển những ngày đầu tháng 8 bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 và áp thấp nhiệt đới, ước tính sản lượng khai thác biển đạt 281,1 nghìn tấn, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm trước
Tính chung 8 tháng năm 2019, sản lượng thủy sản ước tính đạt 5.228,6 nghìn tấn, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt
Trang 162.727,5 nghìn tấn, tăng 6%; sản lượng thủy sản khai thác đạt 2.501,1 nghìn tấn, tăng 4,8 (sản lượng khai thác biển đạt 2.380,7 nghìn tấn, tăng 4,9%)
Dẫn nguồn tin từ Tổng cục Thủy sản, theo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công thương), Đài Loan đã đồng ý Danh sách doanh nghiệp thủy sản của Việt Nam được xuất khẩu sang thị trường này, có hiệu lực từ ngày 05/10/2019
Trước đó, ngày 10/7/2019 Cơ quan Quản lý Thực phẩm Dược phẩm Đài Loan (TFDA) đã có Công văn số 1080017035A thông báo một số thông tin, quy định xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Đài Loan Theo đó, TFDA đã đồng ý Danh sách doanh nghiệp thủy sản Việt Nam được phép xuất khẩu sang Đài Loan, có hiệu lực từ ngày 05/10/2019
Trước khi thủy sản Việt Nam được TFDA kiểm tra tính hệ thống, các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam (có tên trong Danh sách được phép xuất khẩu sang Đài Loan) chỉ được xuất khẩu các mặt hàng thủy sản trong phạm vi mã HS được phép xuất khẩu sang Đài Loan hiện nay
Đối với mặt hàng cua sống, duy nhất một doanh nghiệp thủy sản của Việt Nam được phê chuẩn xuất khẩu sang Đài Loan
Ngoài ra, khi tiến hành nhập khẩu vào Đài Loan, các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam còn phải xin kiểm nghiệm thực phẩm với Văn phòng của TFDA tại các cảng/cửa khẩu Sau khi kiểm nghiệm đạt yêu cầu, mới được phép nhập khẩu vào Đài Loan
1.2 Các vấn đề xảy ra trong quá trình nuôi trồng tôm thẻ chân trắng
1.2.1 Đặc tính của tôm thẻ chân trắng
Đặc điểm hình thái, tập tính sống của tôm thẻ chân trắng
Tôm thẻ chân trắng là một loài được nuôi phổ biến chiếm tới 90% ở khu vực miền Nam và cũng khá dễ nuôi Tôm thẻ chân trắng có màu trắng đục, trên thân không
có đốm vằn, chân bò có màu trắng ngà, chân bơi có màu vàng, các vành chân đuôi có màu đỏ nhạt và xanh Râu tôm có màu đỏ gạch và dài gấp rưỡi chiều dài của thân tôm.Tôm thẻ chân trắng có 2 răng cưa ở bụng và có khoảng 8-9 răng cưa ở lưng Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng rất đặc biệt bởi đây là loài tôm nhiệt đới và có khả năng thích nghi cao và giới hạn rộng về nhiệt độ và độ mặn Tôm có
Trang 17khả năng sống được trong môi trường có độ kiềm là 150, độ pH là từ 60 – 80 và nhiệt
độ nước từ 24- 35 độ C Để tôm khỏe nhất thì nhiệt độ nước nên từ 29 -350C
Trong tự nhiên, tôm thẻ chân trắng thường phát triển rất nhanh trong giai đoạn đầu, mỗi tuần có thể tăng trưởng 3gam với mật độ 100 con / m2 cho đến khi đạt được
20 gam thì tôm bắt đầu chậm lớn và tăng trưởng khoảng 1gam / tuần, tôm cái thường lớn hơn tôm đực Khả năng sinh sản tuyệt đối của tôm thẻ có thể đạt khoảng 100 -
250 ngàn trứng/ con cái ( cỡ khoảng từ 30 - 45g)
Tôm thẻ chân trắng lột xác vào ban đêm, thời gian giữa 2 lần lột xác từ 1-3 tuần, tôm nhỏ trung bình 1 tuần lột xác 1 lần, thời gian giữa 2 lần lột xác tăng dần theo thời gian nuôi, đến giai đoạn lớn trung bình 2,5 tuần lột xác 1 lần Đó là một trong những đặc điểm của tôm thẻ chân trắng mà bà con nên chú ý thêm
Tôm thẻ chân trắng được định loại như sau:
+ Loài: Penaeus vannamei
Tôm thẻ chân trắng có nguồn gốc từ vùng biển xích đạo Đông Thái Bình Dương ( biển phía Tây Mỹ La Tinh), phân bố chủ yếu ở viên biển Tây Thái Bình Dương, châu Mỹ,…… Cho đến nay, tôm thẻ chân trắng đã có mặt ở hầu hết các vùng biển khu vực Đông Nam Á, và ở Việt Nam số lượng nuôi tôm thẻ chủ yếu ở khu vực miền Nam ( chiếm tới 90%) Việc nắm rõ đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng là công việc rất quan trọng quyết định đến sự thành công và thất bại trong khi nuôi
1.2.2 Các vấn đề xảy ra trong quá trình nuôi trồng tôm thẻ chân trắng
1.2.2.1 Môi trường nuôi trồng
– Độ mặn:
Trang 18+ Vào những ngày nắng nóng và có thời gian nắng kéo dài làm cho nước ở các
ao hồ nuôi tôm bị bốc hơi khá lớn do đó lượng mặn sẽ bị thay đổi khá lớn nếu không kiểm soát được sẽ ảnh hưởng lớn đến tôm đang nuôi và tôm sắp thả nuôi
+ Vào mùa mưa lưu lượng nước đổ về từ thượng nguồn rất nhiều nên độ mặn tương đối thấp, có vùng thả tôm ở độ mặn 0 phần ngàn Nên cần thiết phải báo độ mặn để cho những công ty giống có thể thuần độ mặn xuống mức gần bằng với ao đang chuẩn bị thả nuôi
– Xì phèn và các chất phù sa từ bờ ao chảy xuống do nước mưa:
+ Trong ao nuôi thâm canh, việc chuẩn bị ao rất quan trọng Cần gia cố, tránh tình trạng nước trong ao ra ngoài cũng như nước bên ngoài tràn vào Đối với những
ao mới đào cần thiết phải đánh vôi xả phèn nhiều lần để khử Khi mưa trong quá trình nuôi xảy ra mưa lớn sẽ làm cho các chất phù sa cũng như rửa trôi phèn trên bờ tràn xuống ao Nước mưa có tính acid là nguyên nhân làm tôm thẻ chân trắng bị sốc dễ bị nhiễm bệnh
+ Cần thiết phải rải vôi CaCO3 trên bờ ao và đánh xuống ao sau khi mưa Hiện nay, có rất nhiều hộ dân sử dụng màng HDPE lót bờ hoặc nuôi siêu thâm canh lót bạt đáy lẫn bờ, giảm thiểu tối đa rủi ro Bên cạnh đó dùng vi sinh sử lý phèn BIO -TC5 là giải pháp thân thiện cho môi trường ao nuôi và mang lại hiệu quả kinh tế cao
– Nhiệt độ:
+ Vào những ngày nắng nóng và có thời gian nắng kéo dài làm cho nước ở hồ
ao nuôi tôm nhất là mặt nước có nhiệt độ khá cao Đây cũng là nguyên nhân gây ra ảnh hưởng đến chất lượng nuôi trồng tôm
+ Mưa lớn kéo dài hoặc mây mù nhiều ngày sẽ làm nhiệt độ trong ao tôm biến động tương đối cao Việc giảm nhiệt độ này làm tôm giảm di chuyển, tôm tập trung dưới đáy ao nhiều hơn bình thường Do vậy việc cạnh tranh môi trường, lượng oxi hòa tan và không gian hạn chế
– Lượng oxy hòa tan (DO):
Trang 19+ Sự phân tầng lượng oxy hòa tan trong ao do lượng nước ngọt phía trên khó cho oxy hòa tan xuống phần nước bên dưới Do vậy cần tăng cường việc chạy quạy hoặc sử dụng sục khí đáy để pha trộn đều vào ao
+ Đồng thời, người nuôi tôm thẻ chân trắng nên thường xuyên kiểm tra các yếu
tố thủy, lý, hóa nước ao tôm và biểu hiện hoạt động của tôm nuôi Định kỳ bổ sung men tiêu hóa, khoáng chất vào thức ăn tôm nuôi theo hướng dẫn của nhà sản xuất Giúp tôm nuôi tăng sức đề kháng, chống chịu thời tiết bất thường Thường xuyên kiểm tra ao nuôi sẽ kịp thời phát hiện diễn biến mầm bệnh Nhất là vào những ngày mưa to kéo dài, nhiệt độ tăng cao
– Sụp tảo
+ Khi nhiệt độ, ánh sáng, độ mặn, pH và độ kiềm thay đổi đột ngột, hoạt động của thực vật phù du sẽ giảm và có thể dẫn tới sụp tảo, thường xảy ra trong vòng hai ngày Tảo nở hoa càng dày thì sụp càng nhanh
+ Chúng ta có thể quan sát tình trạng này qua sự thay đổi màu nước và pH Hoặc khi pH buổi chiều thấp hoặc bằng như pH buổi sáng Hiện tượng này có nghĩa là tảo sụp hoặc đang trong quá trình sụp tảo, ngay cả khi nước vẫn còn màu xanh lá cây Thực vật phù du chết vẫn còn xanh và vẫn làm cho màu nước màu xanh lá cây + Thực vật phù du chết khiến cho oxy hòa tan thấp Bởi vậy không sản sinh oxy
và oxy được sử dụng cho hoạt động của vi khuẩn Nghĩa là nếu vào buổi chiều oxy hòa tan đang ở mức 6-7 ppm có thể giảm xuống chỉ còn 2-3 ppm Khi thực vật phù
du chết thì 90% trong số đó sẽ tích tụ ở đáy ao bắt đầu phân hủy và bắt đầu cạnh tranh lấy oxy Nếu người nuôi thấy nước vẩn đục, bọt ở bề mặt ao, bong bóng nổi thành
đường dài và thực vật phù du kết cụm, nghĩa là tảo đã bị sụp
1.2.2.2 Một số bệnh tôm thường gặp
- Bệnh đốm trắng (WSSV)
+ Tôm bị bệnh đốm trắng thường có biểu hiện đầu tiên là tôm bơi ở tầng mặt, dạt bờ, kém ăn và xuất hiện những đốm trắng (có đường kính 0,5 – 2mm) trên lớp
vở đầu ngực Những đốm này ở trong lớp vở và không thể loại bỏ bằng việc chà sát
Tôm chết ồ ạt sau 3 – 10 ngày nhiễm bệnh và tỉ lệ có thể lên đến 100%
Trang 20+ Cũng có trường hợp bệnh xảy ra kèm theo một số dấu hiệu khác trong ao nuôi tôm như: tôm bị bẩn mình, bẩn mang, có màu hồng đỏ trên cơ thể, tôm yếu, bỏ ăn rồi chết
- Bệnh do nguyên sinh động vật
Bệnh do nguyên sinh động vật gây ra phổ biến khi tôm trong ao bị yếu, tác nhân chính là các loại Zoothamnium, Epistylis bám vào cơ thể tôm, cùng với tảo và các chất bẩn bám vào bề mặt thân tôm gây ra cảm giác tôm bị đóng rong, bẩn mình
- Bệnh do môi trường
+ Bệnh đen mang
Nguyên nhân gây bệnh: có thể do các nguyên nhân sau đây:
Trong ao xảy ra hiện tượng tảo tàn, đáy ao bị ô nhiễm các vật chất hữu cơ lơ lửng trong ao bám vào mang tôm làm mang chuyển sang màu nâu, đen
Tôm sống trong điều kiện kiện pH thấp, ao có nhiều ion kim loại nặng như Fe3+, Al3+, muối ion kim loại này kết tụ trên mang làm cho mang có màu đen
Trang 21- Ngoài các yếu tố môi trường, bệnh đen mang cũng còn do nhiều tác nhân gây
ra như : vi khuẩn , nấm
- Bệnh phồng mang, vàng mang
Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh này thường xuất hiện trong ao nuôi khi đáy ao bị ô nhiễm, chất hữu cơ tích tụ nhiều, hàm lượng khí độc NH3, H2S tăng lên Bên cạnh đó pH cũng thường tăng cao và thường xuyên biến đổi Hàm lượng oxy hòa tan trong ao nuôi lại giảm
xuống Đây chính là những nguyên nhân gây ra bệnh phồng mang, vàng mang
1.3 Phương hướng khắc phục
1.3.1 Đối với các bệnh do môi trường thả nuôi cần chú ý :
1.3.1.1 Cách chuẩn bị hồ và xử lý nước
- Chuẩn bị ao:
+ Đối với ao mới: công việc chuẩn bị thực hiện dễ dàng hơn: phơi ao cho khô, Đối với ao mới: công việc chuẩn bị thực hiện dễ dàng hơn: phơi ao cho khô, làm vệ sinh, xử lý các loại thực vật xung quanh Cố gắng không để hoá chất xử lý còn lại dư lượng trong ao sẽ gây hại cho tôm giống Sau đó đo pH đất, pH phù hợp sẽ ở trong khoảng 7,5 – 8 Nếu pH của đất thấp hơn 6 nên dùng vôi bột (Canxi hydroxyt) rắc
khắp hồ với tỷ lệ 100 kg/hecta Nếu pH của đất lớn hơn 6 nhỏ hơn 7.5, lấy MARINE ZEOLITE tỷ lệ 30-50 kg/hecta
+ Đối với ao cũ: Việc dọn tẩy lớp bùn đáy trong ao được thực hiện bằng một trong hai cách là dọn tẩy khô và dọn tẩy ướt Trong phương pháp dọn tẩy khô, lớp bùn đáy sau khi được phơi khô sẽ được dọn bỏ bằng cơ giới hay bằng tay Phương pháp dọn tẩy ướt được thực hiện bằng cách dùng máy bơm nước áp lực mạnh để rửa trôi lớp bùn đáy còn ướt
- Xử lý nước:
+ Tại vùng chưa từng phát sinh bệnh nguy hiểm như đầu vàng, thân đỏ, đốm trắng Nước đưa vào nuôi tôm phải tiến hành lắng, lọc qua túi lọc nhằm loại bỏ trứng côn trùng và côn trùng trưởng thành theo nước vào ao nuôi Túi lọc có thể gồm 4 lớp lưới và lưới có thể dày 150 max nhằm lọc bỏ địch hại của tôm
Trang 22+ Đối với những vùng vụ trước có dịch bệnh xảy ra trong quá trình xử lý nước nên sử dụng thuốc diệt khuẩn như Pro Chlor 30 kg/1 hecta Pro Chlor có tác dụng diệt tảo độc, tảo sợi, cả vi sinh vật có lợi và vi sinh vật không có lợi làm nước trong Tuy nhiên, Pro Chlor thường để lại dư lượng trong nước Do vậy, trước khi thả tôm nên kiểm tra dư lượng Pro Chlor
+ Cách kiểm tra dư lượng Pro Chlor: lấy 1 ml nước ao, nhỏ 1-2 giọt Potasium iodine Nếu nước trong nghĩa là nước ao không còn dư lượng chlorine, nếu đổi sang màu nâu vàng tức là trong nước còn dư lượng Pro Chlor
– Đối với trường hợp nuôi tôm thẻ có thể sử dụng OBAMA để diệt khuẩn trong nước với tỷ lệ 1-2 lít/1 hecta Sau đó để thuốc diệt khuẩn bay hơi hết rồi tiến hành gây màu nước cho ao nuôi tôm
- Gây màu nước:
+ Cách gây màu nước bằng COLOR MINERAL đây là phương pháp gây màu nước an toàn và màu nước rất bền COLOR MINERAL có thành phần chủ yếu là khoáng vi lượng có tác dụng kích thích tảo và động vật phù du phát triển là thức ăn
tự nhiên rất tốt cho tôm Sử dụng COLOR MINERAL với hàm lượng 25 – 30 kg/hecta Sau 2 ngày tảo phát triển tạo màu nước đẹp cho ao nuôi tôm, sau 3-5 ngày động vật phù du phát triển bổ sung nguồn thức ăn bổ dưỡng cho tôm nuôi Trong trường hợp cần gây màu nước gấp có thể sử dụng sản phẩm gây màu giả COLOR BLUE theo tỷ lệ 250 g/1 hecta nhằm hạn chế stress do ánh nắng mặt trời gây ra cho tôm, sau đó sử dụng COLOR MINERAL
– Sau khi gây màu nước nên tiến hành kiểm tra chất lượng nước xem các yếu tố môi trường đã phù hợp cho sự phát triển của tôm chưa để có biện pháp xử lý kịp thời Trong quy trình nuôi tôm nên có ao lắng nhằm chủ động nguồn nước trong sản xuất Trong ao lắng nên thả động vật thuỷ sản ăn tảo, ăn mùn bã hữu cơ, rong đuôi chồn như cá điêu hồng, cá rô phi nhằm cải thiện chất lượng nước trong ao lắng
– Đối với những ao đã nuôi lâu năm hoặc những ao nuôi ở độ mặn thấp, thiếu khoáng cần thiết cho sự sinh trưởng phát triển của tôm làm tỷ lệ sống của tôm thấp
Do vậy nên bổ sung thêm bằng những sản phẩm chứa nhiều khoáng như MARIO có tác dụng tăng cường khoáng chất cho ao nuôi, tăng tỷ lệ sống của tôm Sử dụng
Trang 23MARIO theo tỷ lệ 5-10 kg/hecta Nếu sử dụng sản phẩm này thường xuyên sẽ phục hồi trạng thái tốt cho ao nuôi Ngoài ra đối với những vùng bị ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật hay ô nhiễm kim loại nặng nên sử dụng CALINA 4-5 lít/hecta giúp phân huỷ chất độc, kim loại nặng giúp tôm khoẻ mạnh, tỷ lệ sống cao
1.3.1.2 Cách chọn giống và thả giống
Cách chọn giống tôm thẻ chân trắng chất lượng tốt:
- Chọn bằng cảm quan qua các đặc điểm như:
+ Đầu nhỏ, đuôi mập, tỉ lệ giữa bề rộng của bụng với bề rộng của ruột xấp xỉ 4:1 + Tôm khoẻ mạnh, bơi lội hoạt bát, thích bơi ngược dòng, tôm không dị hình, ruột và dạ dày no, cơ thể có màu sắc tươi sáng
+ Tôm không nhiễm bệnh, cơ thể nguyên vẹn
- Chú ý khi chọn giống tôm thẻ chân trắng nên tránh:
+ Tôm giống có cơ thể không cân đối: đầu to, ngực nở, đuôi quắt
+ Con giống có ruột màu đen, lưng cong
– Tôm thẻ chân trắng khi bắt giống về có thể thả vào thùng lớn, sau đó múc một
ít nước dưới ao cho vào thùng, để khoảng 40 đến 60 phút cho tôm quen dần với môi trường ao nuôi Khi tôm hồi sức khuấy tạo dòng nước trong thùng, tôm yếu tập trung giữa thùng ta tiến hành siphon để loại bỏ tôm yếu ra ngoài, còn lại tôm khoẻ bơi ngược dòng nước thả từ từ xuống ao
1.3.1.4 Thức ăn và cách cho ăn
- Giai đoạn từ ngày 1 đến ngày thứ 14 cho tôm ăn thức ăn 40-45% đạm:
Trang 24+ Từ ngày thứ 1 – 7: Cho tôm ăn 1kg thức ăn cho 10.000 con tôm/ngày, cho ăn
2 bữa/ngày (bữa sáng và bữa tối) Nên cho ăn bổ sung thêm thịt cá tươi vào bữa trưa
1 kg/10.000 con tôm nhằm vừa cung cấp dinh dưỡng cho tôm vừa gây màu nước duy trì nguồn thức ăn tự nhiên
+ Từ ngày thứ 8 – 14: Ngừng cho ăn cá tươi mà chỉ dùng thức ăn Giai đoạn này nên sử dụng thêm MARINE BOOMER với tỉ lệ 50-100kg/hecta nhằm bổ sung vi sinh vật có lợi cho ao nuôi tôm đồng thời duy trì nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm
- Giai đoạn từ 15 đến 40 ngày sau khi thả tôm:
+ Giai đoạn này tăng lên 3 bữa/ngày, thường xuyên kiểm tra khả năng bắt mồi của tôm bằng nhá nhằm điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp
- Giai đoạn từ ngày thứ 40 đến khi thu hoạch:
+ Giai đoạn này cho tôm ăn thức ăn có độ đạm 30%-35%, cho ăn 3 bữa/ngày, hoặc có thể điều chỉnh tăng bữa tuỳ thuộc nhu cầu của tôm Giai đoạn này nên sử dụng thức ăn bổ sung M.I.P, TODE, YUM YUM theo tỷ lệ 5g/1 kg, cho ăn tất cả các bữa trong ngày kích thích tôm bắt mồi, mau lớn Đồng thời có thể cho tôm ăn thêm MOMO, MANTRA, SHOSON, RUNA, WELLA, GUFA giúp nong to đường ruột, kích thích tiêu hoá, thúc đẩy
sự tăng trưởng của tôm (nên sử dụng đến khi thu hoạch) 3.1.5 Quản lý môi trường ao nuôi
Bảng 1 Các yếu tố môi trường phù hợp để thả tôm thẻ chân trắng
Yếu tố môi
2 Hàm lượng oxy Lớn hơn 4 ppm
3 Độ kiềm Không thấp hơn 80-100 ppm
Trang 25Bảng 2.Các yếu tố môi trường phù hợp trong quá trình nuôi tôm thẻ chân
trắng Chất lượng nước Ngưỡng phù hợp
- Độ pH: ngoài độ pH ở mức nói trên thì pH trong ao nuôi còn phải đảm bảo độ dao động pH trong ngày không quá 0,5-1 ví dụ như pH buổi sáng 7,8 thì pH buổi chiều lúc 13 giờ không quá 8,8 nhằm điều chỉnh lượng oxy trong ao nuôi và kìm hãm
sự phát triển của vi sinh vật có hại trong ao nuôi tôm Đồng thời cân bằng hệ đệm cacbonate trong ao
Bảng 3 Tỷ lệ sử dụng Formalin trong hồ có độ mặn khác nhau
Trang 261.3.1.6 Cách đề phòng và điều trị bệnh
Trong giai đoạn đầu, có thể quan sát từ các bộ phận sau:
– Vỏ thân: Tôm mới bệnh hay đang bệnh, vỏ thân tôm có màu sậm hay xám hơn bình thường, không bóng đẹp, có vết mòn, giòn hay có chất lạ đóng vẩy từng mảng bám vào vỏ hay toàn thân tôm
– Đuôi: Khi tôm yếu, đuôi tôm rủ xuống, không xoè như tôm bình thường Nếu bóp nhẹ ở góc đuôi tôm, đuôi sẽ xoè ra một chút
– Ruột: Tôm mới bệnh sẽ ăn ít đi, khi bệnh nặng thì tôm bỏ ăn Quan sát ruột tôm bệnh sẽ thấy rỗng hoặc không có thức ăn
– Mang: Khi quan sát thấy màu mang tôm khác thường, màu mang đổi thành các màu như: màu vàng, màu cam, màu nâu, màu đỏ, màu đen, hơi giòn bẻ thối rữa ngoài ra có trạng thái phù nước
– Chân bơi, chân bò và đuôi: cần quan sát xem có vết rách, xước mòn hoặc có mảng bẩn bám tại các bộ phận đó hay không
– Gan và lách: có thể nhìn xuyên qua thân vỏ tôm hay mở phần vỏ đầu ra quan sát màu sắc và kích thước của gan và lách có khác thường hay không Gan và lách của tôm bệnh sẽ teo nhỏ, có màu sậm hoặc xám hơn bình thường
1.3.2 Đối với chất lượng tôm trong quá trình nuôi cần chú ý :
1.3.2.1 Kiểm soát chất lượng môi trường nuôi tôm ngày đêm sử dụng phương pháp thủ công
- Sử dụng các nhân công để kiểm soát môi trường nuôi tôm ngày đêm bằng cách
sử dụng các công cụ chuyên dụng cầm tay hoặc sử dụng các kinh nghiệm qua thực tế
đã trải qua
- Trong thực tế hiện nay, nhiều trang trại nuôi tôm theo dõi các chỉ tiêu chất lượng nước biến đổi nhanh (nồng độ oxy hòa tan, nhiệt độ, độ pH) bằng KIT hay các máy đo cầm tay với tần suất 1-3 lần/ngày Phương pháp này có những nhược điểm:
+ Không thể đo được trong đêm (thời gian ban đêm dễ xảy ra rủi ro hơn ban ngày)
+ Chỉ giám sát được một vài chỉ tiêu chất lượng nước như nồng độ oxy hòa tan, nhiệt độ, độ pH
Trang 27+ Tốn nhiều công, khó kiểm tra xem nhân viên thực hiện có giám sát đầy đủ và chính xác hay không
+ Việc lưu trữ dữ liệu để tổng hợp, phân tích, cải tiến quy trình gần như không thể thực hiện được
+ Không thể thực hiện được cơ chế giám sát kép (giám sát lại người được giao nhiệm vụ giám sát) và hạn chế trong việc cảnh báo
Không thể khắc phục được kịp thời các sự cố bất thường
Chính vì nhược điểm của phương pháp theo dõi thủ công mà 40% - 45% các trang trại, gia trại gặp thất bại trong quá trình nuôi tôm do chưa xử lý được kịp thời môi trường nước nuôi tôm như thời gian vừa qua
1.3.2.2 Kiểm soát chất lượng môi trường nuôi tôm ngày đêm sử dụng phương pháp tự động
Trang 28Hệ thống sử dụng 4 cảm biến gồm cảm biến đo độ pH, cảm biến DO, cảm biến nhiệt độ và cảm biến siêu âm để xác định các thông số của ao nuôi tôm, dựa trên các thông số của ao nuôi, hệ thống điều khiển sử dụng thuật toán noron thích nghi để điều khiển các động cơ bơm nhằm đưa các chỉ số nước ao nuôi tôm gồm độ pH, nhiệt độ, mức nước và nồng độ oxy hòa tan ở mức cân bằng Hệ thống có hai chế độ điều khiển
bằng tay và tự động
Trong nước
Ở Việt Nam hiện nay hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước thủy
sản được một số công ty thực hiện như
* Hệ thống giám sát môi trường nước thủy sản E-Sensor Aqua phục vụ nuôi tôm, cá
Hệ thống có khả năng giám sát được 5 chỉ tiêu gồm: Nhiệt độ nước, độ pH, độ mặn (EC/TDS), oxy hòa Tan (DO), độ oxy hóa khử ở tầng đáy (ORP) Hệ thống gồm:
Bộ trung tâm và bộ cảm biến Bộ trung tâm có thể đặt tại vị trí nhà canh của các ao tôm/cá giúp có thể xem thông số môi trường nước trực tiếp trên màn hình LCD, có thể dùng điện 220V trực tiếp khi lắp ở trong nhà hoặc dùng pin mặt trời nếu lắp ở ngoài trời Bộ cảm biến lắp trên phao và đưa xuống ao tôm có thể di chuyển đến vị trí cần đo dễ dàng, dùng nguồn điện trực tiếp hoặc dùng pin mặt trời
Hình 1 2 Sơ đồ điều khiển của hệ thống
Trang 29*Hệ thống giám sát môi trường nước trong ao nuôi trồng thủy sản của công
Hệ thống có khả năng Giám sát chất lượng nước ao nuôi online 24/24 qua Internet – Ứng dụng trên điện thoại thông minh; Cảnh báo thông số môi trường nước
ao nuôi vượt ngưỡng qua tin nhắn SMS đến người quản lý; Điều khiển thiết bị sục khí Oxy, máy bơm tự động nếu cần thiết; Lưu trữ thông số môi trường nước, có thể xem lại trong thời gian đến 01 năm; Sử dụng các cảm biến với độ chính xác cao của Endrress+Hauser; Hệ thống cảnh báo tức thời diễn biến xấu của môi trường nước
ao nuôi qua tin nhắn SMS, giúp người nuôi có những giải pháp kịp thời giảm rủi ro, tăng năng suất và tiết kiệm chi phí
Hình 1 3 Sơ đồ nguyên lý hệ thống
Trang 30Tại tỉnh Thái Bình
Tại tỉnh Thái Bình hiện nay nhiều trang trại nuôi tôm theo dõi các chỉ tiêu chất lượng nước biến đổi nhanh (nồng độ oxy hòa tan, nhiệt độ, độ pH) bằng KIT hay các máy đo cầm tay với tần suất 1-3 lần/ngày
hộ nuôi tôm; Đồng thời những hệ thống này sử dụng những bộ điều khiển mà những người không có chuyên môn rất khó sử dụng Vì vậy, những hệ thống điều khiển trên không mang lại hiệu quả cao khi ứng dụng trên thực tế
Trang 31Chương 2: CÁC GIẢI PHÁP GIÁM SÁT CHỈ SỐ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
VÀ TỰ ĐỘNG CẢNH BÁO
2.1 Yêu cầu chỉ số môi trường nước trong nuôi trồng tôm thẻ chân trắng
2.1.1 Điều kiện ao nuôi
2.1.1.1 Điều kiện ao
- Diện tích ao 2.000 - 5.000 m2
- Bờ ao chắc chắn, không bị rò rỉ, giữ được mức nước trong ao ổn định Bờ phải cao hơn mức nước cao nhất trong ao tối thiểu 0,3m
- Có cống cấp và cống thoát riêng biệt
- Nguồn nước cấp vào phải chủ động, không bị ô nhiễm
- Độ sâu của ao: 1,5 - 1,8 m (mức nước 1,2 - 1,5 m)
- Ao nuôi nằm giữa mương cấp và thoát nước
- Nếu ao nuôi được bố trí gần khu vực trồng rong biển thì rất tốt cho việc quay vòng nước theo hệ thống khép kín bằng máy bơm luân chuyển
- Đáy ao cao hơn đáy mương thoát tối thiểu là 30 cm, độ dốc đáy hơi nghiêng
về phía cống thoát
- Nếu đáy ao có độ phèn cao, vật chất hữu cơ nhiều hoặc những vùng đất mới được đưa vào sử dụng từ rừng sú vẹt thì dùng một số vật liệu gia cố đáy ao để hạn chế bớt khả năng sinh NH3, H2S và các chất hữu cơ lơ lửng
- Bờ ao cao hơn mức nước triều cao nhất từ 30 - 50 cm Bờ ao đủ rộng để thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển thức ăn, thiết bị
Trang 32- Ao nuôi bố trí cống cấp và cống thoát riêng biệt Cống thoát có cao trình đáy cống thấp hơn đáy ao 20 - 30 cm
2.1.2 Quy trình nuôi
2.1.2.1 Công tác chuẩn bị ao nuôi
- Bước 1: Tháo cạn nước ao nuôi và ao chứa Loại bỏ các địch hại có trong ao
Vét bùn đáy ao, tu sửa bờ, các cống cấp nước, thoát nước
- Bước 2: Đối với ao nền đất bón vôi bột nông nghiệp và phơi đáy ao từ 20 - 30 ngày Số lượng vôi từ 3 - 3,5 tấn/ha
- Bước 3:
+ Đối với ao đất: Bừa kỹ cho vôi ngấm vào đáy để diệt hết tôm, cua, còng, ốc, côn trùng, cá tạp còn sót lại, diệt khuẩn trong bùn, giải độc (kim loại nặng, H2S) và trung hòa pH
+ Đối với ao lót bạt cần vệ sinh khử trùng, rửa sạch ao và rải vôi CaO hòa nước sệt tưới vào các kẽ bạt
Lưu ý: Tốt nhất bón 50% vôi bột CaCO3 và 50% Dolomit CaMg(CO3) Đối với
ao lót bạt chủ yếu bón Dolomit [CaMg(CO3)] cho đến khi đo độ kiềm đạt theo tiêu chuẩn
2.1.2.2 Lấy nước và xử lý nước
- Bước 1: Lấy nước vào ao chứa qua túi lọc bằng vải dày và để ổn định từ 3 - 7
ngày
- Bước 2: Chạy quạt liên tục trong 2 - 3 ngày để kích thích trứng tôm, ốc, côn
trùng, cá tạp nở thành ấu trùng
- Bước 3: Diệt tạp và diệt khuẩn
+ Diệt tạp: Sau khi chạy quạt liên tục 2 - 3 ngày tiến hành diệt tạp bằng Saponin
10 - 20g/m3 (nếu độ mặn nước ao thấp < 20‰ nên ngâm trước 1 đêm để tăng hiệu quả diệt tạp)
+ Diệp khuẩn: Sử dung Iodine bột, 400g/1000m3 (sử dụng cồn 900 hòa tan Iodin,
cứ 5 lít cồn hòa tan 1kg Iodine, sau khi hòa tan hết pha loãng với nước và tạt khắp
ao, xử lý lúc 5 - 6 giờ sáng tăng hiệu quả của Iodin do thời điểm đó oxy và pH thấp
Trang 33nhất) hoặc có thể dùng các loại Iodine thành phẩm như: Lasan dine với lượng 0,3 lít/1.000 m3 nước Ngày hôm sau kiểm tra độ kiềm đạt trên 120mg/l, nếu thấp bón Dolomite, Biocarbonat
- Bước 4: Cấp nước từ ao chứa sang ao nuôi qua túi lọc, độ sâu nước từ 1,2 - 1,5m
2.1.2.3 Gây màu nước
- Cách 1: Theo công thức 2:1:2 (thành phần gồm 2 kg cám gạo hoặc cám ngô +
1 kg bột cá + 2 kg bột đậu nành) Trộn đều hỗn hợp trên sau đó nấu chín, ủ kín từ 2 -
3 ngày Dùng cám ủ bón để gây màu, liều lượng 3 - 4 kg/1.000 m3 nước, bón liên tục trong
3 ngày, cho đến khi đạt độ trong cần thiết (30 - 40 cm) 7 ngày sau bón bổ sung, liều lượng giảm 1/2 so với ban đầu (căn cứ màu nước để bổ sung) tạt vào ao nuôi
- Cách 2: Theo công thức 3:1:3 (thành phần gồm 3 kg mật đường + 1 kg cám gạo hoặc cám ngô + 3 kg bột đậu nành) Công thức này không cần nấu chín, trộn đều sau đó ủ kín trong 12 giờ Dùng cám ủ bón để gây màu, liều lượng 2 - 3 kg/1.000 m3nước, bón liên tục trong 3 ngày, cho đến khi đạt độ trong cần thiết (30 - 40 cm), 7 ngày sau bón bổ sung, liều lượng giảm 1/2 so với ban đầu (căn cứ màu nước để bổ sung)
- Cách 3: Dùng 5 - 6 lít mật + 15g men bánh mỳ + 1kg thức ăn số 0 + 2 lít nước ngọt sạch khuẩn ủ trong thời gian 24 giờ, dùng cho 1000 m3, gây màu nước liên tục trong 7 - 10 ngày đầu, thời điểm gây màu tốt nhất từ 7 - 8 giờ sáng
- Cách 4: Gây màu nước có sử dụng vi sinh
Cứ 1.000m3 sử dụng: 2kg cá tạp, 4kg cám gạo, 200g mật hay đường và 100g men bánh mỳ (làm tăng nhanh phù du sinh vật phát triển, ổn định môi trường ) + Ngày thứ nhất: Cho cá vào nấu chín, cho cám và đường vào quậy đến chín, càng đặc càng tốt, sau đó để nguội và cho men bánh mỳ vào ủ sau 24h, hòa nước tạt khắp ao (lần 1)
+ Ngày Thứ 2: Cho vi sinh xuống ao (vi sinh phải có dòng vi khuẩn Bacillus sp, tối thiểu trong sản phẩm phải có 2 con trở lên) theo liều dùng của nhà sản xuất + Ngày thứ 4: Cho sản phẩm gây màu nước, làm như lần 1
+ Ngày thứ 6: Cho vi sinh như lần trước(Như ngày thứ 2)
Trang 34+ Ngày thứ 7: Cho sản phẩm gây màu nước, làm như 2 lần 1 trên
+ Ngày thứ 8 - 10: Kiểm tra chất lượng nước pH, Kiềm, độ trong và thả giống
2.1.2.4 Quạt nước và thời gian chạy quạt nước
- Số lượng máy quạt nước Khi bố trí quạt nước cần quan tâm các vần đề sau: + 1 HP (sức ngựa) sử dụng nuôi được 400 - 450 kg tôm thương phẩm
+ Quạt nước chỉ đưa Oxy xuống sâu tối đa 1,2 m
+ Ban ngày chạy 60 - 70 vòng phút
+ Ban đên chạy 110 - 120 vòng phút
Bảng 4 Số lượng máy quạt nước
Diện tích ao (m 2 ) Mật độ
(con/m 2 ) Số lượng dàn quạt cánh
2.000 - 3.000 60 - 100 4 dàn (10 cánh quạt/dàn)
4.000 - 5.000 60 - 100 6 dàn (10 cánh quạt/dàn)
* Lưu ý: Khi tôm lột xác nhiều, tiêu tốn oxy gấp đôi; Khi tảo tàn, sẽ tiêu hao
Ôxy nhiều cần tăng cường quạt
+ Giai đoạn từ sau 20 ngày tuổi: Chia lượng thức ăn thành 4 - 5 lần/ngày vào lúc 7 giờ, 11 giờ, 13 giờ, 16 giờ, 20 giờ
Điều chỉnh lượng thức ăn theo nhá (vó) kiểm tra hàng ngày và duy trì cách cho
ăn này đến lúc thu hoạch Cữ (bữa) ăn lúc 20 giờ bằng 30% cữ (bữa) 16 giờ
Trang 35Trong quá trình cho ăn để đảm bảo lượng Ôxy cần điều chỉnh tốc độ của cánh quạt nhẹ hơn so với lúc chạy quạt bình thường tránh làm trôi nhanh thức ăn vào khu vực ở giữa ao làm tôm không kịp bắt mồi
2.1.2.6 Quản lý môi trường ao nuôi:
- Sử dụng chế phẩm vi sinh suốt trong quá trình nuôi ( Đầu vụ 5 - 7 ngày sử dụng 1 lần, thời gian giữa vụ cho đến thu hoạch 3 - 4 ngày sử dụng 1 lần ), liều lượng
và lần sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất
- Bổ sung vitamin C vào thức ăn ngày 1 lần, 2 - 3 g/kg thức ăn
- Thường xuyên trộn men tiêu hóa vào thức ăn, liều dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất
- Thường xuyên kiểm tra màu nước để điều chỉnh cho phù hợp
- Thường xuyên kiểm tra các yếu tố môi trường ao nuôi:
+ Ôxy, pH, độ trong; đo 2 lần/ngày
+ Độ kiềm, NH3, H2S, 3 ngày đo 1 lần
* Lưu ý trong quản lý môi trường:
- Tháng thứ nhất: Giữ ổn định màu nước và các chỉ số môi trường pH, kiềm, nhiệt
độ, Ôxy hoà tan, tránh sinh tảo đáy hoặc tảo phát triển quá mức
- Tháng thứ hai:
+ Giữ màu nước thích hợp, mực nước sâu 1,2 - 1,5 m để duy trì các yếu tố nhiệt
độ, Ôxy hoà tan, pH thích hợp, dao động giữa ban ngày và ban đêm diễn ra chậm, tránh gây sốc cho tôm
+ Định kỳ 2 - 3 ngày xi phông đáy ao 1 - 2 lần và bổ sung nước vào ao nuôi (nước đưa vào ao nuôi phải được xử lý thông qua hệ thống ao chứa)
- Thường xuyên thu gom rác thải, chất thải để xử lý đúng nơi quy định
+ Điều chỉnh pH
Khắc phục tình trạng pH thấp < 7,0: dừng đánh hỗn hợp Rỉ mật + cám gạo +
EM (200 lít nước được ủ bằng 3 lít EM + 10kg mật rỉ + 15 kg Bột gạo xay nhỏ)
Trang 36Khắc phục tình trạng pH cao: Rỉ mật + cám gạo + EM ( 200 lít nước được ủ bằng 3 lít EM + 10kg mật rỉ + 15 kg Bột gạo xay nhỏ ) 1 lần dùng từ 70 lít – 100 lít đánh liên tục đến khi pH < 7,5
+ Điều chỉnh độ kiềm
Khắc phục độ kiềm thấp: Sử dụng Dolomite 15 - 20kg/1000 m3 vào ban đêm cho đến khi đạt yêu cầu Trong quá trình sinh trưởng, tôm cần rất nhiều khoáng nên cần duy trì độ kiềm từ 120 mg/lít trở lên bằng cách sử dụng vôi CaCO3 hoặc Dolomite
và thường xuyên bổ sung khoáng cho ao nuôi vào ban đêm 3 - 5 ngày/lần giúp tôm nhanh cứng vỏ và lột xác đồng loạt
2.2 Giới thiệu chung về các hệ thống giám sát hiện có
Trang 37mức nước và nồng độ oxy hòa tan ở mức cân bằng Hệ thống có hai chế độ điều khiển bằng tay và tự động
2.2.2 Trong nước
2.2.2.1 Hệ thống NK Engineering
Cùng với kiểm soát chất lượng giống đầu vào, chất lượng thức ăn và quản lý thức ăn thì kiểm soát chất lượng nước cũng là yếu tố cực kỳ quan trọng trong nuôi thủy sản, đặc biệt là nghề nuôi tôm Chất lượng nước quyết định hiệu quả của thức
ăn, tốc độ sinh trưởng và tỉ lệ sống của tôm nhưng yếu tố này lại rất khó dự đoán
và kiểm soát
Chất lượng nước phụ thuộc vào chất lượng nguồn nước, chất đất, chế độ cho ăn, thời tiết, công nghệ và chế độ quản lý đầm nuôi Chất lượng nước được đánh giá bằng nhiều thông số sinh, hóa, lý khác nhau; và cần được kiểm tra liên tục để có thể kịp thời điều chỉnh để bảo vệ con nuôi Với phương pháp truyền thống, hàng ngày người nuôi chỉ lấy mẫu nước 1 đến 2 lần và dùng các phương pháp thử mẫu truyền thống
để xác định chất lượng nguồn nước Phương pháp này sẽ không thể xác định kịp thời nguồn nước bị ô nhiễm hoặc chất lượng kém để điều chỉnh, nguồn nước chất lượng kém không đạt yêu cầu là một trong những nguyên nhân đem đến rủi ro lớn nhất cho người nuôi tôm
Hình 2 2 Thực tế trên hồ nuôi tôm
Trang 38Để giải quyết vấn đề này, NK Engineering đã nghiên cứu và phát triển hệ thống giám sát chất lượng nước ao nuôi, giúp người nuôi có thể giám sát nước ao 24/24 qua điện thoại thông minh
Hệ thống được thiết kế dựa theo tiêu chuẩn QCVN 02 – 19:2014/BNNPTNT, với đầy đủ các thiết bị đo các chỉ số tiêu chuẩn môi trường
nước cần thiết nhất cho việc nuôi thủy sản: Nhiệt độ nước; Độ pH, độ kiềm; Độ Oxy hóa khử ở tầng đáy (ORP); Độ đục, độ trong của nước; BOD, COD, TOC; Độ mặn,
độ muối (EC/TDS); Oxy hòa Tan (DO); Amoniac (NH3), Nitrat (NO3-) trong nước; Nitrit (NO2), tổng Nitơ; Độ cứng tổng, khoáng chất (Mg, Ca, K)
Với mỗi trạm quan trắc online, các cảm biến đo các chỉ tiêu quan trắc này sẽ xuất ra tín liệu output 4 – 20mA, tín hiệu này sẽ được đưa vào bộ truyền thông datalogger đã kết nối với 1 Sim 3G và cài đặt GPRS trước đó Datalogger sẽ ghi nhận
và truyền dữ liệu online về người quản lý, vận hành
Chi tiết hệ thống:
Hình 2 3.Hệ thống quan trắc chất lượng nước ao nuôi
- Ngoài các thiết bị phân tích các chỉ tiêu quan trắc, chúng tôi cũng sẽ cung cấp hệ thống tủ điện điều kiển và bộ lấy mẫu, bao gồm:
Trang 39+ Tủ điện điều khiển
+ Bồn chứa mẫu Inox 304
+ Bơm lấy mẫu, ống sampling PVC và van đóng mở bằng tay
+ Van điện từ điều khiển đóng mở khí nén
+ Bộ truyền thông GSM/GPRS Bộ datalogger và truyền thông dữ liệu
ADAM3600 và webserver để giám sát và truyền về Phòng quản lý
+ Các thiết bị quạt hút làm mát, CB (Schneider), Contactor (Schneider), thiết
bị chống sét lan truyền để bảo vệ tủ điện điều khiển, đèn, trunking…
- Ưu điểm của hệ thống:
+ Giám sát chất lượng nước ao nuôi online 24/24 qua Internet – Ứng dụng trên điện thoại thông minh
+ Cảnh báo thông số môi trường nước ao nuôi vượt ngưỡng qua tin nhắn SMS đến người quản lý
- Điều khiển thiết bị sục khí Oxy, máy bơm tự động nếu cần thiết
- Lưu trữ thông số môi trường nước, có thể xem lại trong thời gian đến 01 năm
- Sử dụng các cảm biến với độ chính xác cao của Endrress+Hauser
- Hệ thống cảnh báo tức thời diễn biến xấu của môi trường nước ao nuôi qua tin nhắn SMS, giúp người nuôi có những giải pháp kịp thời giảm rủi ro, tăng năng suất và tiết kiệm chi phí
2.2.2.2 Hệ thống giám sát, cảnh báo và điều khiển tự động chất lượng nước nuôi trồng thủy sản eAQUA
Trung tâm Phát triển Công nghệ và Thiết bị Công nghiệp Sài Gòn (CENINTEC)
đã nghiên cứu và phát triển hệ thống giám sát, cảnh báo và điều khiển tự động chất lượng nước nuôi trồng thủy sản e-AQUA (Hình 6) với những đặc điểm sau:
+ Tự động đo những chỉ tiêu biến đổi nhanh liên tục, suốt ngày đêm
+ Một hệ thống dùng được cho 4 ao nuôi, một ao đo 2 điểm (tổng cộng là 8 điểm đo/hệ thống) để giảm chi phí đầu tư
+ Lưu trữ kết quả đo trên trung tâm dữ liệu để phân tích, cải tiến cho vụ nuôi sau
+ Cảnh báo qua điện thoại di động từ xa để giám sát kép, tránh rủi ro
+ Hệ thống cho phép kết nối để điều khiển các thiết bị (quạt, bơm oxy, …)
Trang 40Hình 2 4.Mô hình hệ thống e-Aqua
Hệ thống đã được đăng ký sở hữu trí tuệ và đã có công văn cấp văn bằng bảo
hộ số 15112/SHTT-SC3 của Cục Sở hữu trí tuệ
Sơ đồ lắp đặt hệ thống và bố trí các điểm đo được trình bày trên Hình 7
Hình 2 5 Sơ đồ bố trí các điểm đo