định trong Tiếng Việt , Lô gích và hàm ý các câu trỏ quan hệ” “ ” Nguyễn ĐứcDân Một số khoá luận, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ cũng đề cập về vấn đề…này, cụ thể nh: “Tam đoạn luận d
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại Học Vinh
Đặng Thị Thu
Các kiểu tổ chức lập luận trong đoạn văn
Qua khảo sát tạp văn của Nguyễn Khải
Trang 2Lời nói đầu
Nguyễn Khải là một gơng mặt tiêu biểu trong nền văn học ViệtNam hiện đại Sáng tác của ông đã làm rung động những tâm hồn độcgiả trong và ngoài nớc ở nhiều thế hệ Những giá trị trong tác phẩmcủa Nguyễn Khải đã thực sự trở thành điểm thu hút nhiều nhà nghiêncứu, phê bình văn học Nhng những nghiên cứu về các sáng tác là tạpvăn của ông thì không phải là nhiều “Các kiểu tổ chức lập luận trong
đoạn văn qua khảo sát tạp văn của Nguyễn Khải” là đề tài có ý nghĩathiết thực, bổ ích và thú vị Mặc dù tác giả nghiên cứu đã có những cốgắng nhất định nhng vì những hạn chế chủ quan, hạn chế khách quan
Do vậy luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi mongbạn đọc lợng thứ, góp ý để vấn đề này đợc hoàn thiện hơn
Nhân dịp này, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS PhanMậu Cảnh – Ngời đã dành nhiều thời gian và tâm huyết giúp đỡ tôihoàn thành công trình này Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các thầycô giáo khoa ngữ văn, khoa đào tạo sau đại học trờng Đại Học Vinh
đã dạy bảo, giúp đỡ động viên tôi trong quá trình học tập và nghiêncứu Cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng đồng nghiệp trờng T.H.P.T HồngLĩnh đã tạo điều kiện về thời gian và công việc giúp tôi hoàn thànhluận văn!
Vinh ngày 10 tháng 12 năm 2007
Tác giả
Mục Lục
Trang 3Trang
Phần mở đầu - 4
1 Lý do chọn đề tài - 4
2 Mục đích v nhià ệm vụ, phạm vi của đề t i - 5à 3 Lịch sử vấn đề - 5
4 Phơng pháp nghiên cứu - 10
5 Đóng góp của đề tài - 10
6 Cấu trúc của đoạn văn - 11
Chơng 1 Những vấn đề về lý thuyết liên quan đề tài - 12
1.1 Lý thuyết lập luận - 12
1.2 Lý thuyết đoạn văn - 22
1.3 Văn bản tạp văn - 28
1.4 Giới thiệu về tạp văn Nguyễn Khải - 30
Chơng 2 Lập luận tờng minh trong đoạn văn tạp văn của Nguyễn Khải 34
2.1 Lập luận tờng minh và cách thể hiện lập luận tờng minh trong đoạn văn tạp văn của Nguyễn Khải - - 34
2.2 Phân loại lập luận tờng minh trong đoạn văn tạp văn - - 35
2.2.1 Cơ sở lý thuyết - 35
2.2.2 Cách phân loại - 36
Chơng 3 Lập luận ngầm ẩn trong đoạn văn tạp văn của Nguyễn Khải 93
3.1 Khái niệm lập luận ngầm ẩn - 93
3.2 Phân loại lập luận ngầm ẩn trong đoạn văn tạp văn của Nguyễn Khải - 93 3.2.1 Lập luận ngầm ẩn theo cấu trúc quy nạp - 93
3.2.2 Lập luận ngầm ẩn theo cấu trúc hỗn hợp diễn dịch – quy nạp - 102
3.3 Một số kiểu lập luận khác -106
Kết luận - 113
Tài liệu tham khảo - - 116
Phần mở đầu
Trang 41 Lý do chọn đề t i à
1.1 Trong giao tiếp con ngời phải trao đổi thông tin với nhau, muốn trao đổithông tin tốt ngoài cách tổ chức các đơn vị lời nói thì cách dẫn dắt là rất quantrọng Có cách dẫn dắt thông thờng và cách dẫn dắt luận lý Lập luận là cách tổchức mang tính chất luận lý đa đến hiệu quả cao trong giao tiếp Lập luận làmột chiến lược hội thoại nhằm dẫn dắt người nghe, người đọc nắm bắt đượckết luận m ngà ười lập luận muốn hướng tới
1.2 Xuất phát từ thực tế nghiên cứu hiện nay Những công trình nghiên cứu
về lập luận chủ yếu là ở đơn vị câu (phát ngôn) m trên thực tế lập luận khôngàchỉ đợc thể hiện trên đơn vị câu mà còn đợc thể hiện trên mọi đơn vị (câu, đoạnvăn, văn bản) Vì vậy việc nghiên cứu lập luận ở đơn vị trên câu này là cần thiết 1.3 Nguyễn Khải l nh và à ăn lớn, người ta nghiên cứu Nguyễn Khải ở nhiềuthể loại khác nhau nh: Truyện, tiểu thuyết m ch… à ưa chú ý nhiều đến tạp văn -một th nh tựu không kém phần quan trà ọng của Nguyễn Khải Mặt khác khinghiên cứu vấn đề lập luận, người ta thường chú ý nhiều đến lập luận trong cácvăn bản khoa học hay các văn bản pháp lý m chà ưa chú ý nhiều đến cách lậpluận trong văn bản nghệ thuật Nguyễn Khải l mà ột cây bút viết tạp văn nhiều
v cách là ập luận trong tạp văn của Nguyễn Khải đã mang tính định hình rõ nét,
đã tạo nên phong cách riêng Trong luận văn n y chúng tôi à đề cập đến vấn đềcác kiểu tổ chức lập luận trong đoạn văn tạp văn của Nguyễn Khải nhằm l mànổi bật phong cách của một nhà văn lớn trong lịch sử văn học Việt Nam hiện
Trang 5a) Khảo sát cách lập luận trong thể loại tạp văn từ đó phân loại lập luận vàxem xét quan hệ lập luận như l mà ột biểu hiện của mạch lạc trong đoạn văncũng như trong văn bản.
b) Ngo i ra, kà ết quả khảo sát sẽ góp phần l m nà ổi bật phong cách ngôn ngữNguyễn Khải
c) Những nhận xét đợc rút ra góp phần giúp ngời tạo lập cũng như người tiếpnhận văn bản tạp văn đạt hiệu quả cao hơn
2.2 Nhiệm vụ của luận văn
Để thực hiện đề t i n y, chúng tôi à à đặt ra một số nhiệm vụ chủ yếu sau:
a) L m nà ổi bật được các vấn đề về lý thuyết lập luận
b) Thống kê phân loại các đoạn văn có quan hệ lập luận trong đoạn văn củaNguyễn Khải
c) Xác định đặc điểm v phong cách là ập luận trong tạp văn Nguyễn Khải
2.3 Phạm vi nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi thống kê và phân tích lập luận ở cấp độ đoạnvăn trong tạp văn của Nguyễn Khải, nguồn t liệu là những bài viết của NguyễnKhải đợc tập hợp trong “Nguyễn Khải tạp văn”, Nxb Hội nhà văn, 2004
3 Lịch sử vấn đề
3.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề lập luận
- Trên thế giới, khái niệm lập luận (Argumentation) đã đợc đề cập đến từ rấtsớm Từ thời cổ đại lập luận đợc xem là một hiện tợng liên quan đến thuật hùngbiện, sau đó lập luận đợc xem xét ở góc độ lôgích học Mãi đến những năm nữacuối thế kỷ XX, lập luận đợc nghiên cứu ở góc độ ngôn ngữ học và đã hìnhthành bộ môn ngữ dụng học Năm 1985 trung tâm Châu Âu về nghiên cứu lậpluận (centre europeen pour I’ etude de I’argumentation) đợc thành lập và đã tổchức nhiều hội thảo chuyên về lập luận
Trang 6- ở Việt Nam, Tác giả Đỗ Hữu Châu trong công trình nghiên cứu “Đại c ơng ngôn ngữ học” (T2) đã trình bày một cách cụ thể khái niệm về lập luận Tác giả
đã chỉ ra bản chất ngữ dụng của lập luận từ đó xem xét lập luận nh là một nộidung quan trọng của ngữ dụng học Tác giả cũng đặt lập luận trong sự so sánhvới thuyết phục, với lôgích, với miêu tả Và đã đa ra một hệ thống chỉ dẫn lậpluận gồm hai loại: Tác tử lập luận và kết tử lập luận Bớc đầu nghiên cứu lậpluận với hiện tợng đa thanh (polyphony) Tác giả cũng đã chỉ ra cơ sở của lậpluận chính là lẽ thờng (topos)
Nh vậy với những khái niệm và những vấn đề cơ sở của lập luận mà tác giả
Đỗ Hữu Châu đã trình bày không chỉ mở ra một hớng đi mới trong lĩnh vực ngữdụng học, không chỉ có thêm căn cứ để xử lý vấn đề phân tích diễn ngôn màcòn có thêm cơ sở lý thuyết và thực tiễn để nhìn lại những vấn đề ngôn ngữ họctruyền thống và phát hiện ra những đặc trng mới của Tiếng Việt trong cấu trúcnội tại cũng nh trong hoạt động chức năng của nó
Tác giả Nguyễn Đức Dân trong công trình nghiên cứu “Ngữ dụng học” (T1)
đã trình bày một cách cơ bản những vấn đề về lý thuyết lập luận nói chung vàlập luận trong ngôn ngữ nói riêng và tác giả đặc biệt chú ý đến các tín hiệungôn ngữ trong lập luận
Tác giả Đỗ Thị Kim Liên trong giáo trình “Ngữ dụng học” đã dành hẳn một
chơng để đi sâu nghiên cứu lập luận trong hội thoại Tác giả cũng đã chỉ ra mộtcách cụ thể các đặc điểm của lập luận trên các phơng diện: Cấu tạo, quan hệ,tính chất luận cứ, vị trí Tác giả cũng đã xem xét mối quan hệ giữa lập luận và
lẽ thờng nhng có tính hệ thống và đầy đủ hơn
Ngoài ra, trong các số báo, các tạp chí ngôn ngữ có rãi rác một số bài viết đềcập đến vấn đề lập luận cụ thể nh: “Chuyện về sự đa nghĩa trong thành ngữ tục ngữ” (Nguyễn Thị Hồng Thu), “Thử vận dụng lý thuyết lập luận để phân tích màn đối thoại Thuý Kiều xử Hoạn Th” (Đỗ Thị Kim Liên), “Toán tử lô gích tình thái” (Hoàng Phê), “Lô gích và liên từ Tiếng Việt , Lô gích và sự phủ” “
Trang 7định trong Tiếng Việt , Lô gích và hàm ý các câu trỏ quan hệ” “ ” (Nguyễn ĐứcDân)
Một số khoá luận, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ cũng đề cập về vấn đề…này, cụ thể nh: “Tam đoạn luận diễn đạt trong văn xuôi nghệ thuật” (Luận văn
thạc sĩ, Nguyễn Thị Hờng, 1993), “Lý thuyết lập luận và lý thuyết đoạn văn và
hệ thống các bài tập rèn luyện kỷ năng lập luận trong đoạn văn nghị luận cho học sinh cấp 3” (Luận văn thạc sĩ, Bùi Thị Xuân, 1997), “Lập luận trong văn miêu tả” (Luận văn thạc sĩ, Nguyễn Thị Nhin, 2003), “Lập luận trong đoạn văn qua khảo sát văn chính luận Hồ Chí Minh” (Luận văn thạc sĩ, Nguyễn Thị
Thanh Bình, 2006)
3.2 Lịch sử nghiên cứu Nguyễn Khải và tạp văn Nguyễn Khải
a) Nguyễn Khải là một nhà văn tiêu biểu trong số các nhà văn Việt Nam hiện
đại Ông đã thử bút và thành công trên nhiều thể loại: Truyện ngắn, tiểu thuyết,bút ký tạp văn … ở thể loại nào ông cũng đợc bạn đọc hào hứng đón nhận Cáctác phẩm của ông đã có một sức hấp dẫn rất lớn đối với giới nghiên cứu trong vàngoài nớc Từ những năm 1960 cho đến nay có đến hơn 100 bài viết của cácnhà bình luận, nghiên cứu, các nhà văn bàn về những giá trị nội dung, giá trịnghệ thuật trong tác phẩm của ông
Trong cuốn “Nguyễn Khải về tác gia và tác phẩm” đã tập trung nhiều bài
viết xoay quanh những chặng đờng văn học cũng nh những giá trị trong các tácphẩm của Nguyễn Khải Trong đó có một số bài viết đề cập đến phong cáchngôn ngữ Nguyễn Khải
Tác giả Phan Cự Đệ, trong bài viết “Nguyễn Khải” đã cho rằng ngôn ngữ
trong tác phẩm của Nguyễn Khải là ngôn ngữ đặc biệt “Đó là một thứ ngônngữ trí tuệ, sắc sảo, đánh thẳng vào đối phơng không kiêng nể, sẳn sàng phơitrần ra ánh sáng mọi thứ mặt nạ giả dối, một thứ ngôn ngữ mang tính chiến đấu,chân thật, khách quan, không cần một sự tô màu mỹ học lộ liễu nào” [29, 42].Tác giả cũng đã chỉ ra sức hấp dẫn trong sáng tác của Nguyễn Khải là “Nhờ ở
Trang 8tính thời sự nhạy bén của các sự kiện và ý nghĩa lâu dài của các vấn đề đặt ra,nhờ ở những chi tiết, tâm lý sâu sắc và chi tiết sự việc sống động”.
Tác giả Nguyễn Văn Hạnh, trong bài “Vài ý kiến về tác phẩm Nguyễn Khải”,
Cũng đã quan tâm đến cách sử dụng các chi tiết trong tác phẩm của NguyễnKhải “ở Nguyễn Khải có sức mạnh của các chi tiết, những chi tiết sự việc và
đặc biệt là những chi tiết tâm lý – Xây dựng trên một cái lõi khá rõ nét chonên không đa đến chủ nghĩa tự nhiên mà đã tạo nên một sự sinh động nghệthuật đậm đà Những chi tiết chân thực ấy lấp lánh trên khắp trang sách của…Nguyễn Khải đã làm tăng thêm sức thuyết phục cho tác phẩm của anh” [29,57]
Tác giả Lại Nguyên Ân – Trần Đình Sử, trong “Đối thoại về sáng tác gần
đây của Nguyễn Khải” đã đặt ra nguyên nhân thành công của Nguyễn Khải.
Trong đó tác giả Lại Nguyên Ân cho rằng: “Thành công đến nh thế phải nói đến
đặc sắc ngôn ngữ Nguyễn Khải, một ngôn ngữ rất văn xuôi: Nó không ứngnồng lên thống thiết mà thờng pha ngang sang giọng tng tửng, đùa đùa Thêmnữa là tính chất nhiều giọng của văn xuôi này Có cái là do ngời kể chuyện nói,
có cái là do những giọng khác nói Nếu nói mọi câu chữ đều là phát ngôn củanhà văn thì tức là vẫn cha hiểu ngôn ngữ này và sẽ oan cho nghệ thuật Tấtnhiên cách viết của anh Khải thờng là nói các lý lẽ, ý kiến nhiều hơn là kể việc
và thờng có nguy cơ đơn điệu Nhng nhà văn cũng có cảm giác về mức độ và đãtìm cách cân bằng ngay trong ngôn ngữ của mình” [29, 81]
Tác giả Bích Thu, “Giọng điệu trần thuật trong truyện ngắn Nguyễn Khải những năm tám mơi đến nay” đã chỉ ra một số giọng điệu nổi bật nh: Giọng
điệu triết lý tranh biện, giọng điệu thể hiện sự trãi nghiệm cá nhân, chia sẽ,giọng hài hớc hóm hĩnh Cơ sở để làm nổi bật đợc các giọng điệu ấy chính làcác cuộc đối thoại đặc biệt chú ý đến các lời thoại của nhân vật trong tác phẩm.Tác giả cho rằng: “Lời thoại trong triết lý tranh biện của Nguyễn Khải thờngdồn đẩy, va xiết, tất cả đều phải “chạm nọc”, nhân vật kích động, chất vấn từ đó
Trang 9toát lên khuynh hớng vấn đề Tất cả đều xoay quanh những lời thoại d… ới hìnhthức phỏng vấn” Theo tác giả thì “Bằng những lời thoại trãi nghiệm chứa đầynổi niềm suy t, nhân vật đã kéo ngời đọc lại gần mình để tâm sự giải bày Vì…thế lời thoại rút ngắn đợc cự ly, khoảng cách giữa nhân vật và độc giả” Tác giảcũng chỉ ra u thế trong cách sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Khải là khẩu ngữ.
“Đó là những ngôn từ đợc chắt lọc từ lời ăn tiếng nói hàng ngày khi trangnghiêm, trân trọng, khi đôn hậu trầm t, khi thân mật, suồng sã”.[29, 124-126] Tóm lại những kết quả nghiên cứu trên đây đã có đóng góp rất lớn vào việcphát hiện và khẳng định những giá trị to lớn về phong cách ngôn ngữ NguyễnKhải Tuy nhiên cho đến nay vấn đề lập luận trong đoạn văn nói chung và đoạnvăn tạp văn Nguyễn Khải nói riêng vẫn cha có một công trình nào, bài viết nào
đề cập đến một cách hệ thống
b) Lịch sử nghiên cứu tạp văn của Nguyễn Khải.
Trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Khải, tạp văn chiếm một vị trí quantrọng, góp phần làm nên phong cách văn xuôi hấp dẫn, độc đáo của nhà văn Từtrớc đến nay đã có một số bài viết nghiên cứu về những giá trị ở thể loại tạp vănNguyễn Khải nhng cha nhiều
Tác giả Nguyễn Hữu Sơn, “Đọc truyện ngắn và tạp văn Nguyễn Khải” (Báo
nhân dân, 1999) sau khi đã phân tích các mãng hiện thực mà tạp văn củaNguyễn Khải đề cập đến, tác giả bài viết đã rút ra những kết luận: “Chất liệuhiện thực mà Nguyễn Khải khai thác để viết bút ký, tạp văn chủ yếu đợc ông lấy
từ môi trờng quen thuộc của mình Cũng nh… trong một số tiểu thuyết và truyệnngắn, nhân vật trong bút ký và tạp văn của Nguyễn Khải lúc này hay lúc khác
đều có bóng dáng tác giả lồng vào” Theo tác giả Nguyễn Tuyết Nga thì “Trongbút ký, tạp văn của Nguyễn Khải, tính vấn đề nổi trội hơn tính cảm xúc Nhàvăn thờng xuất phát từ những ý nghĩ, luận điểm chủ quan của cá nhân mình đểxây dựng những mẫu chuyện, những nhân vật để chứng minh cho những ý nghĩ,luận điểm đó Không chỉ xây dựng những mẫu chuyện Nguyễn Khải còn…
Trang 10miêu tả tâm lý, tính cách nhân vật và xây dựng đối thoại để nhân vật tự bộc lộmình, làm cho nhiều tạp văn của ông mang dáng dấp truyện ngắn” Tác giả bàiviết còn chỉ ra: “Giọng văn kể chuyện cà kê, vừa sắc sảo tinh tế vừa hóm hỉnhcũng là một nét độc đáo trong mãng sáng tác của Nguyễn Khải” [24, 75 - 77] Những bài viết về tạp văn của Nguyễn Khải tuy không nhiều nhng đã đónggóp rất lớn trong việc phát hiện những giá trị của tạp văn Nguyễn Khải Tuynhiên vấn đề lập luận trong đoạn văn của thể loại này hầu nh cha đợc đề cập
đến Trong luận văn này trên cơ sở tiếp thu thành tựu của các nhà nghiên cứu đitrớc, chúng tôi sẽ tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu Các kiểu tổ chức lập luận trong
đoạn văn qua khảo sát tạp văn của Nguyễn Khải
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn đợc triển khai trên ba chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý thuyết liên quan đề tài
Trang 11Ch¬ng 2: LËp luËn têng minh trong ®o¹n v¨n qua kh¶o s¸t t¹p v¨n cña NguyÔnKh¶i
Ch¬ng 3: LËp luËn ngÇm Èn trong ®o¹n v¨n qua kh¶o s¸t t¹p v¨n cña NguyÔnKh¶i
Trang 12Chơng 1: Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài
1.1 Lý thuyết lập luận
1.1.1 Định nghĩa lập luận
Lập luận là gi? Từ trớc đến nay có rất nhiều cách hiểu về lập luận Theo ĐỗHữu Châu thì: “Lập luận là đa ra những lý lẽ nhằm dẫn dắt ngời nghe đến một kết luận nào đó mà ngời nói muốn đạt tới.” [9, 15]
Nguyễn Đức Dân thì cho rằng: “Lập luận là một hoạt động ngôn từ Bằng công cụ ngôn ngữ, ngời nói đa ra những lý lẽ nhằm dẫn dắt ngời nghe đến một
hệ thống xác tín nào đó: Rút ra một (một số) kết luận hay chấp nhận một (một số) kết luận nào đó.” [11, 165]
Đỗ Thị Kim Liên xác định lập luận nh sau: “Lập luận là ngời nói hay ngời viết đa ra một hay một số lý lẽ mà ta gọi là luận cứ nhằm dẫn dắt ngời đọc hay ngời nghe đến một kết luận nào đó mà ngời viết muốn hớng tới” [22, 141]
Tác giả Phan Mậu Cảnh, “Lập luận là chiến lợc hội thoại nhằm dẫn ngời nghe đến một kết luận mà ngời nói đa ra hoặc có ý định dẫn ngời nghe đến kết luận ấy.” [7,137]
Nh vậy các ý kiến trên tuy có khác về cách thức diễn đạt nhng tất cả đềuthống nhất với nhau rằng: Lập luận là ngời nói, ngời viết đa ra các lý lẽ hớngngời nghe, ngời đọc đi đến một kết luận hoặc chấp nhận một kết luận
Ví dụ: “Văn chơng là một mặt hàng đặc biệt, ngời làm một nửa, thần làm một nửa, lại có tham vọng trở thành của dùng vĩnh cửu nên sự khó nhọc, sự vất vả, sự muộn mằn và cả sự thất bại của ngời sáng tác cũng là chuyện đơng nhiên thôi ” [38, 306]
Đoạn văn trên chứa một lập luận bao gồm các luận cứ sau:
Luận cứ 1: “Văn chơng là một mặt hàng đặc biệt, ngời làm một nửa, thần làm một nửa”
Luận cứ 2: “Lại có tham vọng trở thành của dùng vĩnh cửu”
Trang 13Từ hai luận cứ trên đi đến kết luận: “Nên sự khó nhọc, sự vất vả, sự muộn mằn
và cả sự thất bại của ngời sáng tác cũng là chuyện đơng nhiên thôi ”
1.1.2 Vai trò của lập luận
Lập luận là một nhân tố quan trọng nhất trong bốn nhân tố của thuyết phục(nhân tố lý lẽ) Lập luận là một chiến lợc hội thoại nhằm dẫn dắt ngời nghe, ng-
ời đọc đi đến một kết luận mà ngời nói, ngời viết có chủ đích đa ra Lập luận là
đích của toàn bộ diễn ngôn
Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ (nói, viết), con ngời thờng dùng lập luận đểthuyết phục ai đó, để chứng minh một điều gì đó, để tranh luận với ai về mộtvấn đề cụ thể, để giải thích cho ai về một nội dung nhất định hoặc biện hộ chomột đối tợng nào đó Tất cả các hình thức thể hiện trên đều cần đến vai trò củalập luận
Lập luận đợc thể hiện ở mọi cấp độ: Một phát ngôn (câu), một đoạn văn, mộtvăn bản ở cấp độ đoạn văn, văn bản, lập luận càng chặt chẽ thì tính liên kết lôgích càng đợc thể hiện rõ, nội dung – chủ đề cũng đợc thể hiện một cách rõràng và thống nhất Chính vì vậy lập luận có vai trò quan trọng trong việc thamgia tích cực vào liên kết văn bản
GS Đỗ Thị Kim Liên đã trình bày vai trò của lập luận trong hội thoại nh sau:
- Lập luận có tác dụng tạo ra nội dung trái ngợc tức là tạo ra một lập luận màkết luận đợc rút ra trái ngợc với lời nói ban đầu
- Lập luận có tác dụng tăng sức thuyết phục cho ý kiến của ngời nói, nó thểhiện trình độ t duy logích của ngời nói đồng thời tăng sức thuyết phục đối vớingời nghe
- Lập luận có tác dụng dùng can dán một cách gián tiếp nghĩa là ngời nói thờngdùng lối diễn đạt mà các phát ngôn có cấu tạo là phép lập luận gián tiếp nhằmmục đích ngăn cản, cảnh tỉnh ngời nghe giúp ngời nghe nhận thức chân lý mộtcách giản dị và giàu sức thuyết phục
Trang 14- Lập luận có tác dụng để khuyên nhủ ngời nghe trực tiếp tức là cách cấu tạocủa lập luận theo một trình tự suy diễn lô gích, giúp ngời nghe tự điều chỉnhhành động của mình.
- Lập luận có tác dụng để trả lời câu hỏi một cách gián tiếp tức là không nóithẳng vào vấn đề mà dùng hàm ngôn thông qua hành vi chất vấn gián tiếp hớng
đến một kết luận từ đó ngời nghe sẽ tỉnh ngộ
- Ngày nay, với sự phát triển về kinh tế, văn hoá, giao dịch, buôn bán, luật phápthì vai trò của lập luận càng cần đợc chú trọng, quan tâm đầy đủ hơn, đó là mộtkhoa học- khoa học của lời nói
1.1.3 Đặc điểm của lập luận
a Đặc điểm về cấu tạo
Xét về mặt cấu tạo thì một lập luận thờng có hai phần: Phần thứ nhất là phầnluận cứ, phần thứ hai là phần kết luận Phần luận cứ có thể chỉ có một nhng cóthể có hai trở lên
Các thành phần trong một lập luận có quan hệ với nhau gọi là “quan hệ lập luận” Đó có thể là quan hệ giữa luận cứ với luận cứ hay giữa luận cứ với kết
luận, giữa hay nhiều lập luận trong đoạn văn
Có thể sơ đồ hoá quan hệ lập luận giữa hai phần trong một phát ngôn nh sau:
Trong ví dụ trên có ba luận cứ và một kết luận
Luận cứ 1: “Quan lại vì tiền mà bất chấp công lý”
Luận cứ 2: “Sai nha vì tiền mà tra tấn cha con Vơng Ông”
Trang 15Luận cứ 3: “Tú Bà, Mã Giám Sinh, Bạc Hạnh vì tiền mà làm nghề buôn thịtbuôn ngời”.
KL: “Cả một xã hội chạy theo đồng tiền.”
Cấu tạo của một lập luận có thể có dạng của một phát ngôn ghép, một đoạn vănhoặc một văn bản
b Đặc điểm về tính chất luận cứ
+ Nếu dựa vào hớng lập luận của các luận cứ trong một lập luận thì có hai loạiluận cứ sau:
- Luận cứ (p, q, n ) có thể đồng hớng lập luận, nghĩa là các luận cứ cùng hớngtới một kết luận chung nào đấy (R) Giữa các luận cứ đồng hớng phải có quan
hệ tơng hợp, nghĩa là có cùng chung một phạm trù
- Luận cứ (p, q, n) có thể nghịch hớng lập luận (luận cứ nghịch hớng) Ngaytrong một lập luận luận cứ p thì hớng đến +R còn luận cứ q, n thì hớng đến –
R (-R là phủ định của +R)
+ Nếu dựa vào nội dung thì mỗi lập luận có thể có hai loại luận cứ:
- Luận cứ là những chân lý khoa học đã đợc chứng minh và đợc đánh giá theotiêu chuẩn đúng sai của lôgích (hay còn gọi là các tiền đề ) Các tiền đề nàyphải tuân theo những thao tác suy diễn lôgích chặt chẽ để rút ra kết luận Nếutiền đề đúng, các thao tác suy diễn đúng thì kết quả tất yếu phải đúng Vì vậytính đúng sai của một kết luận là do tính đúng sai của các tiền đề quyết định.Một kết hợp lôgích chỉ có hai khả năng hoặc đúng hoặc sai và nếu đã kết luận là
đúng thì không thể lập luận để chứng minh nó sai và ngợc lại, nói nh thế nghĩa
là cách lập luận này không có phản lập luận
- Luận cứ là những lý lẽ chung (hay còn gọi là lẽ thờng) Lý lẽ chung đó lànhững lẽ thờng, kinh nghiệm sống đợc đúc kết dới dạng nguyên lý nên chúng
có thể không tất yếu đúng Lẽ thờng đó bao gồm những phong tục tập quán, nếpnghĩ của một cộng đồng, một dân tộc và hầu hết các cá thể sống trong đó đều…tôn trọng, chấp nhận và tuân thủ Có những lẽ thờng dùng chung cho cả nhân
Trang 16loại, lại có những lẽ thờng chỉ tồn tại cho một, một số nhóm ngời hay một cộng
đồng
c Đặc điểm về vị trí và sự hiện diện của các thành phần lập luận
Lập luận là quan hệ đi từ luận cứ đến kết luận hoặc từ kết luận đến luận cứ
Đó là quan hệ xuyên suốt một phát ngôn, một đoạn văn, một văn bản
* Vị trí của các thành phần lập luận:
- Vị trí của thành phần kết luận: Trong một lập luận thông thờng kết luận đứngtrớc, giữa hay đứng sau luận cứ trong đó đứng sau luận cứ là vị trí thờng gặpnhất của kết luận
+ Trong một lập luận mà có hai luận cứ trái ngợc nhau thì nên đặt luận cứ nào
có lợi cho kết luận sát với phần kết luận
Ví dụ: “Em chăm học nhng cha có phơng pháp nên kết quả thi vừa rồi cha tốtlắm” [Trích ví dụ 22, tr153]
* Sự hiện diện của các thành phần lập luận trong một lập luận :
Các thành phần luận cứ, kết luận có thể hiện diện tờng minh, tức có thể đợcnói rõ ra song cũng có khi trong đó luận cứ hay kết luận hàm ẩn và ngời nghe,ngời đọc phải suy ra bằng các thao tác suy ý nhanh chóng
Trang 17“Anh yêu em vì tình yêu của anh đối với em mà tình yêu của anh đối với em làkhông bao giờ tàn phai nên anh sẽ yêu em mãi mãi”.
+ Trờng hợp ẩn kết luận
Ví dụ: - Cậu đi xem phim với mình nhé
- Trời ma phùn, vả lại ngày mai tớ bận kiểm tra
Trong lập luận này có hai luận cứ tờng minh: “Trời ma phùn”, “Ngày mai tơbận kiểm tra” và ẩn kết luận là “Tớ không thể đi đợc”
1.1.4 Các chỉ dẫn lập luận
Chỉ dẫn lập luận là dấu hiệu hình thức mà nhờ chúng, ta nhận ra định hớnglập luận, đặc tính lập luận của luận cứ trong một quan hệ lập luận Có các loạichỉ dẫn lập luận sau đây:
a Tác tử (operators) lập luận
“Tác tử lập luận là các từ ngữ đợc đa vào phát ngôn chứa nội dung miêu tả nào đó sẽ làm thay đổi định hớng (hay tiềm năng) lập luận của nó” [22, 155]
Ví dụ: - Bây giờ mới 8 giờ – tạo định hớng là sớm
- Bây giờ là đã 8 giờ – tạo định hớng là muộn (Trích ví dụ 22, tr155)
b. Kết tử lập luận (conectors)
“Kết tử là những yếu tố ( nh các liên từ đẳng lập, liên từ phụ thuộc, các trạng từ và các trạng ngữ…) phối hợp hai hoặc một số phát ngôn thành một lập luận duy nhất Nhờ kết tử mà các phát ngôn trở thành luận cứ hay kết luận của một lập luận” [9,184]
Ví dụ: “Thông minh lại chăm học nên Tuấn đã đậu Đại học”
Nên là kết tử nối phát ngôn- luận cứ thông minh, chăm học với kết luận Nam
đã đậu Đại Học Lại nối hai phát ngôn - luận cứ thông minh, chăm học đồng
h-ớng lập luận để dẫn tới kết luận: Nam đậu Đại Học.
Giáo s Đỗ Hữu Châu đã dựa vào ba tiêu chí để phân loại kết tử lập luận.Thứ nhất: Dựa vào số lợng phát ngôn trong một lập luận có thể chia kết tử thành
kết tử hai vị trí và kết tử ba vị trí
Trang 18+ Kết tử hai vị trí là những kết tử chỉ cần hai phát ngôn là đủ lập thành một lậpluận, không nhất thiết có thêm phát ngôn (luận cứ thứ ba) mặc dù vẫn có thểthêm vào một hoặc một số phát ngôn - luận cứ bổ sung đồng hớng Chúng baogồm các kết tử sau: Vậy, vậy mà, do đó, do vậy, nên, cho nên, thế cho nên… + Kết tử ba vị trí là kết tử đòi hỏi phải có ba phát ngôn mới có thể hình thànhnên một lập luận Chúng thờng gồm các kết tử sau: Nhng, vả lại, song, thêmnữa, hơn nữa, trái lại, mà…
Thứ hai: Dựa và quan hệ với luận cứ hay kết luận thì có thể chia các kết tửthành kết tử dẫn nhập luận cứ và kết tử dẫn nhập kết luận
+ Kết tử dẫn nhập luận cứ: “Kết tử dẫn nhập luận cứ là kết tử đa một nội dung (hay một hànhvi ở lời) vào làm luận cứ cho một lập luận.” [9, 185]
Chúng bao gồm các kết tử nh: Vì, tại vì, lại, vả lại, nếu, dù, tuy, dầu, chẳngnhững mà còn… …
+ Kết tử dẫn nhập kết luận: “Là kết tử nối một nội dung (hoặc một hành vi)
đóng vai trò kết luận cho lập luận với luận cứ” [22, 185] Chúng bao gồm các
kết tử nh: Nên, vậy nên, cho nên, thì, dù thế nào cũng, dù sao cũng…
Thứ ba: Dựa vào ý nghĩa của các phát ngôn - luận cứ và phát ngôn - kết luận thìcác kết tử còn chia thành kết tử đồng hớng và kết tử nghịch hớng
+ Kết tử đồng hớng nh: Và, vả lại, hơn nữa, lại còn, thêm vào đó, huống hồ,huống chi, chẳng những mà còn, quả vậy, thật vậy để liên kết các luận cứ có… …nội dung cùng hớng tới một kết luận
+ Kết tử nghịch hớng nh: Trái lại, vậy mà, nhng, thế mà, thực ra, tuy nhiên, sựthật là, tuy để liên kết các luận cứ có nội dung ng… ợc hớng nhau dẫn đến cáckết luận ngợc hớng với luận cứ
1.1.5 Các phơng thức gây hiệu quả lập luận
Để lập luận tốt, ngời nói, ngời viết thờng sử dụng các phơng thức nhằm gâyhiệu quả lập luận Tác giả Nguyễn Đức Dân đã chỉ ra một số phơng thức chính
nh sau:
Trang 19- Phơng thức định nghĩa: Trong lập luận phơng pháp định nghĩa đợc dùng vàomục đích chiến thuật nhằm gây ra một hiệu quả nhất là hiệu quả về tri thức,nhận thức ở ngời nghe Chúng ta thờng sử dụng hình thức định nghĩa A là B
- Phơng thức so sánh: Phơng thức này nhằm tăng cờng luận cứ cho lập luận.Bằng các loại so sánh nh: so sánh khách quan, so sánh tơng đồng, so sánh tơngphản để giúp cho vấn đề đ… a ra sáng tỏ hơn, cụ thể hơn
- Phơng thức trích dẫn: Trong lập luận nhiều khi cần trích dẫn để làm luận cứ.Trích dẫn tạo ấn tợng về sự chính xác trong luận cứ, gây hiệu quả đích thựctrong lập luận
- Phơng pháp dùng câu hỏi và chất vấn trong lập luận: Thay vì khẳng định,nhiều lúc đa ra câu hỏi câu chất vấn về một vấn đề nào đó sẽ có tác dụng vàhiệu quả tốt hơn
- Phơng pháp miêu tả: Trong lập luận, có thể dùng cách miêu tả, tờng thuật kểlại một sự việc, nêu những dữ kiện, những con số để cũng cố thêm cho chứng
cứ, lý lẽ Cho nên miêu tả cũng là một loại luận cứ
- Phơng pháp thuyết phục ngầm ẩn: Rất nhiều trờng hợp khi lập luận ngời takhông nói thẳng ra những kết luận cần đi tới mà dùng những cách nói tạo ra cáchàm ý là kết luận Thông thờng dùng các tác tử đảo hớng lập luận, hay là cáchnói ngợc
1.1.6 Phân loại lập luận
Tác giả Đỗ Hữu Châu đã dựa vào ba tiêu chí để phân loại lập luận :
Tiêu chí 1: Dựa vào sự có mặt của các thành phần lập luận chia lập luận th nhà
Trang 20Tiêu chí 2: Dựa vào số lợng kết luận trong một lập luận chia lập luận th nh 2àloại:
+ Lập luận đơn: Là lập luận chỉ có một kết luận các thành phần còn lại đều làluận cứ Có thể mô hình hoá dạng lập luận này nh sau:
+ Lập luận đơn giản: Là lập luận mà từ một hay một số luận cứ đồng hạng ngời
ta rút ra kết luận Có hai loại lập luận đơn giản: Lập luận diễn dịch đơn giản vàlập luận quy nạp đơn giản
+ Lập luận phức tạp: Là lập luận có hai tiền đề khác hạng nhau và một kết luận(còn gọi là cấu trúc tam đoạn luận hay diễn dịch phức tạp)
Lập luận này gồm: - Tiền đề lớn (đại tiền đề) nói về cái chung
- Tiền đề nhỏ (tiểu tiền đề) là cái riêng trong từng trờng hợp
cụ thể
- Kết luận về cái riêng
Trang 21Dựa vào các tiêu chí phân loại lập luận trên, chúng tôi làm căn cứ để khảo sátphân loại lập luận trong đoạn văn tạp văn của Nguyễn Khải.
1.1.7 Phân biệt lập luận với một số khái niệm khác
a Lập luận với miêu tả
“Phát ngôn miêu tả là phát ngôn phản ánh một hiện thực, sự kiện bên ngoài bằng ngôn ngữ Chúng đợc đánh giá theo tiêu chuẩn đúng sai” [22, 140]
Chúng ta có thể phân biệt lập luận và phát ngôn miêu tả ở chổ: Phát ngôn miêutả chỉ là một bộ phận thuộc thành phần của lập luận - thành phần luận cứ, cònlập luận có đủ hai thành phần: Luận cứ và kết luận
c Lập luận với thuyết phục
Lập luận là một chiến lợc hội thoại, để có một lập luận thì cần có đầy đủhai thành phần Thuyết phục cũng là một chiến lợc hội thoại, tuy nhiên để cómột màn thuyết phục thì cần có bốn yếu tố: Cơ hội (thời cơ nói), lý lẽ (các luậncứ), tính biểu cảm của lời nói (giọng điệu, từ ngữ lựa chọn, cử chỉ, ánh mắt, trật
tự sắp xếp các ý), thái độ ngời nghe (tính cách, tâm lý, nhận thức, tình cảm củangời nghe)
Và nh thế lập luận chỉ là một nhân tố – nhân tố lý lẽ trong màn thuyếtphục Đó là một nhân tố quan trọng làm nên sự thành công của màn thuyếtphục
đề Còn lập luận thờng thì các lí lẽ (luận cứ) đa đến kết luận và kết luận suy ra
Trang 22từ luận cứ có tính chất chặt lỏng khác nhau nó phụ thuộc vào ngữ cảnh, vào
định hớng của ngời nói cũng nh nhận thức của đối tợng giao tiếp
1.2 Lý thuyết đoạn văn
1.2.1 Khái niệm đoạn văn
Về khái niệm đoạn văn, hiện nay đang có nhiều quan niệm khác nhau, giớinghiên cứu còn cha có sự đồng thuận và thống nhất Cách hiểu về đoạn văn hiện
đang là một vấn đề vô cùng phức tạp Có thể dẫn ra một số cách hiểu về đoạnvăn nh sau:
- Đoạn văn đợc hiểu là sự phân đoạn hoàn toàn mang tính hình thức Muốn cómột đoạn văn ta phải chấm xuống dòng, mỗi chổ chấm xuống dòng cho ta một
đoạn văn Theo quan niệm này thì bất chấp nội dung thế nào khi cần thiết thì cứchấm xuống dòng là có một đoạn văn mà không cần phải dựa vào một cơ sởngữ nghĩa nào cả
- Đoạn văn dùng với ý nghĩa chỉ sự phân đoạn nội dung, phân đoạn ý của vănbản Theo quan niệm này mỗi đoạn văn phải có sự hoàn chỉnh nhất định nào đó
về mặt ý, mặt nội dung Không có sự hoàn chỉnh ấy không coi là đoạn văn
Nh-ng cái khó xác định đoạn văn troNh-ng quan niệm này là ở chổ: Thế nào là một nộidung, một ý hoàn chỉnh?
- Đoạn văn đợc coi là một thuật ngữ của ngành in, dùng để chỉ loại riêng củadấu ngắt câu Theo cách hiểu này, đoạn văn có hai nghĩa: 1- ghi nhận chổ thụtvào trong phần đầu của dòng chữ, 2 - Một tổ hợp câu nằm ở giữa hai chổ ngắtdòng
- Đoạn văn là một yếu tố của phong cách các tác phẩm văn học, là kết quả của
sự phân đoạn văn bản về mặt phong cách, là một biện pháp tu từ cú pháp, tu từvăn bản Thực ra cách hiểu này quá hẹp vì đoạn văn không phải chỉ có trong cáctác phẩm văn học mà còn có mặt trong các loại văn bản khác, đoạn văn cũngkhông chỉ là sự phân đoạn văn bản mang tính biểu cảm mà còn là kết quả của
sự phân đoạn mang tính lô gích
Trang 23- Đoạn văn thông thờng đợc hiểu là một phần của văn bản tính từ chỗ viết hoa,thờng lùi vào đầu dòng cho đến chỗ dấu chấm xuống dòng Trong cách hiểunày, đoạn văn là một kết cấu – phong cách học.
- Đoạn văn là một phần của văn bản nằm giữa hai dấu chấm xuống dòng và hoạt
động nh một chỉnh thể cú pháp phức hợp, mang nội dung ngữ nghĩa hoàn chỉnh
- Đoạn văn là một đơn vị có tổ chức bao gồm những câu riêng biệt, biểu thị mộtnội dung- bộ phận chủ đề trong văn bản Đoạn văn có một giá trị riêng, một đơn
vị riêng trong tổ chức văn bản
- Đoạn văn là đơn vị cơ sở cấu thành văn bản, trực tiếp đứng trên câu diễn đạtmột nội dung nhất định, đợc mở đầu bằng chổ lùi đầu dòng, viết hoa và kết thúcbằng dấu chấm ngắt đoạn Cách hiểu này coi đoạn văn vừa là sự phân đoạn nộidung, vừa là sự phân đoạn hình thức
- Đoạn văn là một bộ phận của văn bản do câu tạo thành theo một cấu trúc ngữpháp nhất định, biểu thị nội dung tơng đối hoàn chỉnh, có hình thức rõ ràng.Mỗi đoạn văn thờng biểu thị một tiểu chủ đề, có thể tóm tắt đợc một ý nào đó.Các câu trong đoạn phải xoay quanh chủ đề ấy
Nh vậy tuy có nhiều cách hiểu về đoạn văn nhng nhìn chung, các nhà nghiêncứu văn bản cũng đã thống nhất một số điểm sau:
+ Đoạn văn là một đơn vị có hình thức ngắt dòng trong văn bản viết
+ Đoạn văn diễn đạt một nội dung tơng đối trọn vẹn
+ Đoạn văn là kết quả của một sự phân đoạn về mặt phong cách và về mặtlôgích
Tóm lại, chúng ta có thể hiểu khái niệm về đoạn văn: Đoạn văn là một bộ phận của văn bản do câu tạo thành theo một cấu trúc ngữ pháp nhất định, biểu thị nội dung tơng đối hoàn chỉnh, có hình thức rõ ràng Mỗi đoạn văn th- ờng biểu thị một tiểu chủ đề, có thể tóm tắt đợc một ý nào đó Các câu trong
đoạn phải xoay quanh chủ đề ấy.
1.2.2 Vấn đề phân đoạn văn bản thành các đoạn văn
Trang 24- Khái niệm văn bản: Văn bản là điều thông báo có đặc trng là tính hoàn chỉnh
về ý, cấu trúc và thái độ nhất định của các tác giả đối với điều đợc thông báo …
Về phơng diện cú pháp, văn bản là một hợp thể gồm nhiều câu (ít khi là mộtcâu ) liên kết với nhau bởi ý và các phơng thức từ vựng – ngữ pháp
Nh vậy văn bản là đối tợng nghiên cứu chủ yếu của bộ môn ngôn ngữ họcvăn bản Văn bản có nội dung hoàn chỉnh, có hình thức trọn vẹn khép kín, cótính độc lập Kích thớc của văn bản có thể là rất nhỏ (chỉ một câu, một từ) nhng
có khi là rất lớn (mời trang, trăm trang, nghìn trang ) Vì vậy cho nên việc…chia tách đoạn văn trong một văn bản đợc đặt ra một cách cấp thiết
a Lý do của việc phân đoạn văn bản
Thứ nhất: Việc phân chia các đoạn văn trong văn bản đợc xuất phát từ đặc tínhkhả phân của văn bản
Thứ hai: Nh trên đã trình bày văn bản có nội dung hoàn chỉnh, có kết cấu, bốcục hợp lý Mà việc phân đoạn văn bản chính là sự phận chia nội dung chủ đềcủa nó thành các tiểu chủ đề, thành các luận điểm “ở phơng diện này việc chia tách thành đoạn văn giúp làm rõ cấu trúc ý của văn bản” [3, 209] Sự
phân chia nh thế, đảm bảo về lôgích - ngữ nghĩa, tính khách quan kết quả củaviệc chia tách này là những đoạn văn bình thờng
Thứ ba: Việc phân đoạn văn bản sẽ tạo ra sắc thái bổ sung, có tác dụng tu từ
-một biện pháp tu từ văn bản nhằm nhấn mạnh khắc sâu -một ý tởng nào đó Tức
là thông qua việc chia tách đoạn văn ngời viết đa thêm vào văn bản những sắcthái ý nghĩa có tác dụng tình cảm hoặc nhận thức không đợc diễn đạt bằng từngữ tờng minh Sự phân đoạn này chủ yếu dựa vào dụng ý của ngời viết cho nên
sẽ tạo ra các đoạn văn bất thờng (đoạn văn đặc biệt)
b Cách phân đoạn văn bản thành đoạn văn
Để phân đoạn văn bản thành đoạn văn, có thể dựa vào các tiêu chí khác nhau:
* Dựa vào cấu tạo của bản thân đoạn văn có thể chia ra hai loại đoạn văn:
Trang 25+ Đoạn văn thông thờng: Là đoạn văn có nội dung tơng đối trọn vẹn và có hìnhthức tơng đối hoàn chỉnh
+ Đoạn văn bất thờng: Là đoạn văn có nội dung không trọn vẹn và có hình thứckhông hoàn chỉnh Do dựa vào dụng ý chủ quan của ngời viết
* Dựa vào chức năng của đoạn văn trong tổng thể lớn hơn nó tức là văn bản thì
có thể nhận diện đợc bốn loại đoạn văn:
+ Đoạn văn mở đầu: Là đoạn văn làm nhiệm vụ của phần mở – Nêu đề tài,(hay chủ đề), giúp cho ngòi tạo lập văn bản cũng nh ngời tiếp nhận văn bản nắm
đợc văn bản sẽ nói cái gì và cách nói nh thế nào?
+ Đoạn văn luận giải: Là đoạn văn làm nhiệm vụ của phần thân bài
+ Đoạn văn kết: Là đoạn văn làm nhiệm vụ của phần kết bài
+ Đoạn văn chuyển tiếp: Là đoạn văn trung gian dùng để chuyển ý từ phần vănbản trớc nó sang phần văn bản sau nó
* Dựa vào ý nghĩa (có thể là ý nghĩa về sự việc, về hiện tợng, về vấn đề, những
ý về không gian, thời gian ) …
Nh vậy dựa vào những tiêu chí khác nhau thì sẽ cho ra kết quả phân đoạnkhác nhau Đi vào từng cách phân đoạn thì xem ra thật đơn giản nhng nhìn mộtcách tổng thể thì rất là phức tạp có chồng chéo nhau Thật ra muốn có một căn
cứ cụ thể để phân đoạn văn bản thành đoạn văn là điều không dễ dàng vì vănbản là một đơn vị phức tạp tuỳ thuộc nhiều vào dụng ý chủ quan của ngời tạolập cũng nh loại hình văn bản Tuy nhiên nếu chúng ta không nắm đợc một sốcăn cứ nhất định thì thật khó tạo ra đợc những đoạn văn vừa phù hợp với nộidung chuyển tải trong đó vừa có hình thức trọn vẹn
Khi đi khảo sát nghiên cứu đoạn văn trong tạp văn của Nguyễn Khải, Chúngtôi căn cứ vào một số cơ sở phân đoan thờng gặp sau đây:
+ Khi văn bản trình bày theo bố cục nhiều phần thì ứng với mổi phần táchthành một đoạn văn
Trang 26+ Khi chuyển từ ý này sang ý khác ứng với mỗi phần nội dung nh vậy cùngvới dấu chấm kết thúc thì tách thành một đoạn văn.
+ Các lời đối thoại trong văn bản cũng đợc tách thành đoạn tuỳ theo nội dung
Nh vậy cấu trúc đoạn văn là không thuộc thành tố nghĩa mà là chỉ cách trìnhbày của đoạn văn Cách trình bày của đoạn văn thể hiện mối quan hệ giữa cácmệnh đề (câu) trong đoạn thờng gọi là cấu trúc hình thức Cấu trúc hình thứccủa đoạn văn cùng với một số yếu tố khác tạo nên mạch lạc và kết cấu văn bản
b Phân biệt cấu trúc hình thức với liên kết trong văn bản
“Liên kết (cả trong đoạn văn) đợc xác lập trên cơ sở nghĩa, nói một cách thô thiển là yếu tố cha rõ nghĩa ở câu này đợc làm rõ nghĩa bằng một yếu tố khác có liên quan ở câu khác; đồng thời, liên kết còn biểu hiện ở việc dùng các từ ngữ chỉ quan hệ làm cho các câu nối kết đợc với nhau (phép nối), cũng tức là đánh dấu (ghi nhận bằng hình thức) nội dung mối quan hệ đó.”
[3, 228]
Nh vậy liên kết trong đoạn văn và liên kết trong văn bản nói chung trớc hết làquan hệ giữa câu này với câu khác trong cùng một văn bản Các câu trong vănbản liên kết với nhau bằng các phép liên kết nh: Phép nối, phép thế, phép lặp,phép liên tởng, phép nghịch đối, phép tuyến tính …
“Còn cấu trúc là những quan hệ hình thức giữa các yếu tố (cụ thể ở đây là các câu trong văn bản) có quan hệ với nhau Nó chỉ có nhiệm vụ giải thích nội dung các mối quan hệ mà không giải thích nội dung nghĩa của đoạn văn.
Trang 27Và việc giải thích các nội dung quan hệ này cũng không lấy mặt nghĩa của các mệnh đề làm mục đích, mà chỉ dùng nó nh phơng tiện” [3, 228]
Ví dụ: “ Nó thèm Vì nó đói thực (1)
( Nguyễn Công Hoan)
Giữa hai câu này có quan hệ nguyên nhân Từ “vì” là yếu tố hình thức của ngôn
ngữ dùng để đánh dấu mối quan hệ đó “Vì” là phơng tiện liên kết thuộc phép
nối
Giã sử ta có: “ Nó thèm Nó đói thực” (2)
Giữa hai câu này cũng vẫn có quan hệ nguyên nhân nhng quan hệ đó không đợc
đánh dấu bằng từ ngữ (vì) của phép nối
Nh vậy trong cả hai trờng hợp trên đều có quan hệ cấu trúc nguyên nhân, nhngchỉ ở (1) là có phơng tiện liên kết, còn (2) không có phơng tiện liên kết màthuộc cấu trúc hình thức” [Trích ví dụ 3, 228]
Từ ví dụ trên, chúng tôi còn nhận thấy rằng ngay cả khi không đợc đánh dấubằng hình thức (từ ngữ) thì nó vẫn đợc xem là cấu trúc hình thức Cấu trúc hìnhthức luôn luôn có mặt trong đoạn văn, tạo hớng triển khai nội dung đoạn văn, cótác dụng tạo ra liên kết và mạch lạc đoạn văn nhng nó không thuộc vào đối tợngnghiên cứu của liên kết
Tóm lại cấu trúc đoạn văn đợc xem là cấu trúc hình thức theo cách hiểu thôngthờng là cách trình bày của đoạn văn
Tác giả Diệp Quang Ban đã chỉ ra một số loại cấu trúc trong đoạn văn: Cấutrúc ngữ âm, cấu trúc cú pháp, cấu trúc liệt kê, cấu trúc diễn dịch và quy nạp,cấu trúc đề- thuyết
Tác giả Bùi Minh Toán đa ra một số cấu trúc đoạn văn: Cấu trúc quy nạp, cấutrúc diễn dịch, cấu trúc song hành, cấu trúc móc xích, cấu trúc phối hợp, cấutrúc tối giản
Các tác giả trong “Tiếng Việt thực hành” cho rằng: Mỗi đoạn văn thờng thể
hiện một ý, một luận điểm, cách nhìn nhận đánh giá của ngời viết Do đó trong
Trang 28đoạn văn ngời viết cần phải lập luận Cho nên phát hiện lập luận là công việckhông thể không làm khi phân tích đoạn văn Các kiểu lập luận thờng gặp trong
đoạn văn bao gồm: Quy nạp, diễn dịch, phối hợp diễn dịch với quy nạp, phốihợp quy nạp với diễn dịch, nêu phản đề, so sánh, nhân quả Đây chính là cơ sở…
lý thuyết quan trọng để luận văn đi vào nghiên cứu các kiểu tổ chức lập luậntrong đoạn văn tạp văn của Nguyễn Khải
1.3 Văn bản tạp văn
1 3.1 Khái niệm văn bản tạp văn
Tạp văn là “Những áng văn tiểu phẩm có nội dung chính trị, có tác dụng chiến đấu mạnh mẽ Đó là một thứ văn vừa có tính chính luận sắc bén vừa có tính nghệ thuật cô đọng, phản ánh và bình luận kịp thời các hiện tợng xã hội Chẳng hạn nh tạp văn của Lỗ Tấn, đợc Ông gọi là dây thần kinh cảm ứng là“
chân tay tiến công và phòng thủ là dao găm và mũi lao, có thể cùng bạn” “
đọc mở ra một con đờng máu để sinh tồn Phần lớn tạp văn mang yếu tố”
châm biếm, trào lộng, đả kích Có loại nhằm vào kẻ địch với đòn giễu cợt chết ngời, đánh trúng chổ hiểm, Có loại nhằm vào khuyết điểm của ngời cùng đội ngũ, vạch đúng sai lầm, trào phúng thành khẩn trị bệnh cứu ngời.”
[39, 240]
1.3.2 Đặc trng của văn bản tạp văn
- Tính chính luận sắc bén
Khi nhắc đến tính chính luận nghĩa là nói đến thái độ của ngời nói, ngời viết
là bày tỏ ý kiến bộc lộ công khai quan điểm chính trị, t tởng của mình đối vớicác sự kiện, các vấn đề đợc đề cập đến
Tính chính luận là một đặc trng quan trọng của văn bản tạp văn Là điểmphân biệt văn bản tạp văn với các loại văn bản nghệ thuật khác Sự bày tỏ quan
điểm, chính trị, t tởng ở đây mang tính trực tiếp, điều này khác với các loại vănbản nghệ thuật khác là sự bày tỏ gián tiếp thông qua hình tợng nghệ thuật
Trang 29ở mãng tạp văn, Nguyễn Khải đã bày tỏ quan điểm t tởng của mình về nhữngvấn đề nóng hổi của xã hội nh: Các vấn đề về đạo đức lối sống, vai trò và tráchnhiệm của ngời cầm bút trớc hiện thực xã hội …
- Tính thời sự
Văn bản tạp văn thờng phản ánh và bình luận kịp thời các hiện tợng xã hội,vấn đề thiết thân của nhiều ngời đợc cả xã hội quan tâm cho nên một đặc trngkhông kém phần quan trọng của thể loại tạp văn là tính thời sự nóng hổi “Vấn
đề thời sự nóng hổi là một khái niệm rộng, gồm gìn giữ, bảo vệ tổ quốc, bảo
vệ an ninh thế giới, đấu tranh xây dựng thế giới vật chất và tinh thần trên tất cả mọi lĩnh vực: Kinh tế, quân sự, ngoại giao, pháp luật, văn hoá nghệ thuật khoa học … giáo dục, y tế, thể thao…… [33, 97] Văn bản tạp văn không chỉ
phản ánh các vấn đề thời sự nóng hổi mà còn nêu lên những giải pháp nhằm giảiquyết một cách kịp thời
Trong tạp văn của Nguyễn Khải, chúng ta đều nhận thấy một Nguyễn Khảiluôn nhạy bén trớc hiện thực đời sống, nhà văn đã khéo léo lồng vào những trãinghiệm của bản thân Từ đó ông đặt ra đợc những vấn đề có ý nghĩa xã hội.Thấp thoáng đằng sau những trang văn của ông là những vấn đề mang tính triết
lý sâu sắc: Triết lý về lẽ sống, triết lý về nghề nghiệp, triết lý về những vấn đềnhân tình thế thái trong xã hội
- Tính nghệ thuật cô đọng
Trớc hết, văn bản tạp văn là một văn bản nghệ thuật cho nên tính nghệ thuật là
đặc trng không thể thiếu của văn bản tạp văn Đó là việc xây dựng những hình ợng nghệ thuật, với cách sử dụng các phơng tiện biểu cảm của ngôn ngữ nh:Liên tởng, so sánh đối chiếu, cùng với các hình thức diễn đạt trong văn xuôi tự
t-sự nh: Kể, tả, hồi ức, suy diễn, suy ngẫm Tất cả đã tạo nên sức hấp dẫn và đạt…hiệu quả, có tính thuyết phục cao đối với ngời đọc, ngời nghe
1.4 Giới thiệu về tạp văn Nguyễn Khải
Trang 30Gần 60 năm lao động nghệ thuật, Nguyễn Khải đã cho ra đời hơn 50 truyệnngắn, 6 tiểu thuyết và hơn 60 tác phẩm là tạp văn Ông trở thành một trong…những cây bút bền bỉ, dẻo dai vào loại bậc nhất trong sáng tác văn xuôi ViệtNam hiện đại Các tác phẩm của ông đã đợc giới thiệu và xuất bản Những sángtác là tạp văn chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp văn học củaNguyễn Khải, góp phần làm nên phong cách văn xuôi độc đáo ở nhà văn này Tạp văn của Nguyễn Khải bao gồm những bài viết ghi lại những mẩu chuyện,những kỷ niệm, những con ngời, những mãng hiện thực đời sống, những hiện t-ợng lịch sử…(Bạn mới ở Hạ Long, Tiệc mừng đầu năm, Hào kiệt tỉnh Thanh, Chiến binh khi đã về già ) Những bài báo đề cập đến các vấn đề về đạo đức…lối sống (Lối sống ở khoảng giữa, Chúng tôi chăm sóc những tài năng, Một ngời ủng hộ lực lợng trẻ, Tính dối trá, Trách nhiệm với ngời khác và trách nhiệm với xã hội ) Ngoài ra, còn có những tác phẩm viết về những câu…chuyện nghề nghiệp (Nghề văn cũng lắm công phu, Nghề viết với sách in, Nếu trái tim tôi cha nguội lạnh, Cuộc tìm kiếm mãi mãi, Không thầy đố mày làm nên…).
+ ở những bài viết bàn về đạo đức lối sống thì những trang viết của NguyễnKhải là tiếng nói góp phần váo sự nghiệp xây dựng lối sống đạo đức tinh thầncủa xã hội mới Thấp thoáng đằng sau những trang văn của ông là một triết lýsống, một lối sống đáng lên án, đáng phê bình vì chính nó là lực cản trở sự pháttriển của xã hội (Lối sống ở khoảng giữa)
+ ở bộ phận viết về những mẩu chuyện, những con ngời, những hiện thực đờisống, Nguyễn Khải đã nói lên những đổi thay nhanh chóng của đời sống qua đónhà văn lồng vào sự trãi nghiệm của bản thân và đặc biệt là bằng một sự nhạycảm chính trị vốn có, nhà văn đã đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa xã hội liên quan
đến tính hai mặt của nền kinh tế mới - nền kinh tế thị trờng
Trang 31+ ở những trang viết về nghề thì Nguyễn Khải đã đề cập đến trách nhiệm to lớncủa nhà văn Theo ông nhà văn phải có thái độ trung thực vợt lên trên mọi yêughét cá nhân của mình mà phản ánh một cách đúng đắn hiện thực lịch sử cũng
nh trong đời sống xã hội
Nhìn chung đây là một mãng sáng tác có vị trí quan trọng trong sự nghiệpsáng tác của Nguyễn Khải Theo tác giả Nguyễn Tuyết Nga thì tạp văn NguyễnKhải có những nét đặc sắc tạo nên nét riêng biệt: “Trong tạp văn của Nguyễn Khải tính vấn đề nổi trội hơn tính cảm xúc, nhà văn thờng xuất phát từ những
ý nghĩ, luận điểm chủ quan của cá nhân mình để xây dựng những mẩu chuyện những nhân vật để chứng minh cho những ý nghĩ, những luận điểm
đó…Đôi khi nhà văn tự biến mình thành một nhân vật tham gia vào câu chuyện hoặc để dẫn dắt tạo tranh luận hoặc nh một dẫn chứng về một lối nghĩ, một lối hành động.” [24, 75]
Tác giả Nguyễn Hữu Sơn thì lại cho rằng: “Nguyễn Khải biết chuyển hoá một cách dung dị trong tơng quan nội dung thời sự, thế sự, những vấn đề bức thiết
mà toàn xã hội đang quan tâm theo dõi” Từ đó bài viết đi đến kết luận: “Tạp văn hay là tài văn của Nguyễn Khải” [29, 385]
Tiểu Kết
1 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, con ngời nói ra một điều gì đókhông đơn thuần là để nói ra, để thông báo một nội dung nào đó mà còn nhằmmột ý khác, một đích khác Cái đích ấy không chỉ tác động đến nội dung t tởng,tình cảm mà còn thuyết phục ngời nghe, ngời đọc chấp nhận hay hớng tới mộthành động nào đó theo ý của ngời nói Và nh vậy để giao tiếp có hiệu quả, conngời phải lựa chọn một chiến lợc giao tiếp trong đó lập luận là một chiến lợcgiao tiếp quan trọng, một nhân tố có vị trí thứ nhất trong “Màn thuyết phục”
2 Một lập luận đầy đủ bao giờ cũng có hai yếu tố: Luận cứ và kết luận Sự sắpxếp các thành phần luận cứ và kết luận trong một đoạn văn phụ thuộc nhiều vàocấu trúc lô gích - ngữ nghĩa của đoạn văn ấy Dấu hiệu nhận biết hớng của một
Trang 32lập luận (đồng hớng hay nghịch hớng) là dựa vào sự sắp xếp giữa các luận cứ,giữa luận cứ và kết luận về mặt nội dung ngữ nghĩa cũng nh cách lựa chọn cáckết tử lập luận (đồng hớng hay nghịch hớng).
3 Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy: Lập luận có mặt trong hội thoại vàtrong tất cả các loại văn bản viết ở mỗi lĩnh vực thì lập luận còn chịu sự chiphối của những quy tắc riêng Nếu nh trong hội thoại là những quy tắc hội thoạithì trong văn bản viết đó là những quy tắc về phong cách văn bản Vì vậy lậpluận là quan hệ xuyên suốt không chỉ ở một phát ngôn mà còn xuyên suốt một
đoạn văn, một văn bản
4 Trong các loại văn bản viết thì văn bản tạp văn với những đặc trng của nó đã
sử dụng lập luận nh là một chiến lợc quan trong để thực hiện mục đích, nhiệm
vụ đặt ra ở thể loại này Đặc biệt trong tạp văn của Nguyễn Khải, thì vấn đề lậpluận mang một màu sắc riêng đã góp phần tạo nên phong cách cho nhà văn
Trang 33Chơng 2 : Lập luận tờng minh trong đoạn văn
tạp văn của Nguyễn khải 2.1 Lập luận tờng minh và cách thể hiện lập luận tờng minh
trong đoạn văn tạp văn của Nguyễn Khải.
a Lập luận tờng minh
Lập luận tờng minh trong đoạn văn là lập luận mà các thành phần của lậpluận (luận cứ và kết luận) hiện diện tờng minh trên bề mặt câu chữ, nghĩa là lậpluận mà ngời tạo lập luân nói (viết) rõ ra, ngời nghe (đọc) không cần phải suyra
b Lập luận tờng minh trong tạp văn của Nguyễn Khải
Qua khảo sát và thống kê tạp văn của Nguyễn Khải, chúng tôi nhận thấy sốlợng lập luận tờng minh trong đoạn văn tạp văn của Nguyễn Khải là 347/ 395
Trang 34tiền của hội cả, nên hai lá phiếu của ông về giá trị mà nói thì bằng không, về giá cả mà nói thì lại đắt quá ” [38, 288]
Đoạn văn trên chứa một lập luận tờng minh Trong lập luận này có hai luận
2.2 Phân loại lập luận tờng minh trong đoạn văn tạp văn của Nguyễn Khải
2.2.1 Cơ sở lý thuyết
R
Trang 35Dấu hiệu để nhận biết lập luận tờng minh là sự xuất hiện của các kết tử lậpluận nối giữa luận cứ và kết luận Tuy nhiên có khi mối quan hệ giữa các thànhphần lập luận không đợc thể hiện bằng mặt hình thức đó Chính vì vậy chúng tathấy rằng có hai kiểu lập luận trong lập luận tờng minh: Lập luận tờng minh cókết tử và lập luận tờng minh không có kết tử.
Tác giả Đỗ Hữu Châu còn chỉ ra hiện tợng đồng hớng và hiện tợng nghịch ớng trong lập luận: “Những cuộc hội thoại trong đó các nhân vật cùng hổ trợ nhau cùng dẫn đến một kết luận gọi là hội thoại đồng hớng… giữa các luận cứ
h-đợc đa ra để hớng đến một kết luận chung” [9, 157]
P R
q R
“Những cuộc hội thoại có thể đa ra những lập luận dẫn đến kết luận ngợc ớng nhau gọi là hội thoại nghịch hớng Lập luận dẫn đến kết luận ngợc hớng gọi là lập luận nghịch hớng” [9,157].
Từ những cơ sở lý thuyết trên, chúng tôi đã chia lập luận tờng minh trong
đoạn văn tạp văn của Nguyễn Khải thành những kiểu lâp luận sau:
2.2.2 Cách phân loại
2.2.2.1 Lập luận tờng minh có kết tử
Kết tử lập luận trong lập luận tờng minh bao gồm những nhóm từ ngữ sau:+ Quan hệ từ: Vì vậy, vì , do đó, vậy, cho nên, thế cho nên, vậy nên, bởi vậy,
nh vậy là, thế là, nh vậy thì, nhờ vậy, nh thế, nh thế là, thì, là, vậy thì…
Trang 36+ Từ tình thái thể hiện thái độ tin cậy: Chắc chắn, chắc rằng, chắc, chính do,nhất định, bằng…
+ Từ ngữ chuyễn tiếp: Tóm lại, nói tóm lại, nói cho cùng, kết luận lại, trái lại,thế mà…
Ngời nói, ngời viết đã sử dụng kết tử để nối các phát ngôn thành luận cứhoặc kết luận Ngời đọc có thể dựa vào dấu hiệu hình thức này mà dễ dàng nhậnbiết đợc đâu là luận cứ, đâu là kết luận của lập luận trong một đoạn văn
Trong tạp văn của Nguyễn Khải số lợng đoạn văn chứa lập luận tờng minh cókết tử là: 134/ 347 đoạn văn chứa lập luận tờng minh, tỉ lệ: 38,6%
a) Lập luận tờng minh có kết tử theo cấu trúc diễn dịch - đồng hớng lập luận
“Cấu trúc diễn dịch là cấu trúc đoạn văn mà tiểu chủ đề đợc phát triển từ khái quát đến cụ thể, từ cái chung thành cái riêng” [35, 113] Nói một cách
khác là đoạn văn đợc trình bày kết luận trớc (đứng ở đầu đoạn) và luận cứ sau.Phần kết luận đứng trớc nêu ý khái quát, ý chung, còn các luận cứ có nhiệm vụtriển khai ý khái quát, ý chung thành các ý cụ thể hoặc giải thích làm rõ ýchung ấy Phần kết luận và phần luận cứ thờng đợc liên kết với nhau bằng cáckết tử: “Vì”, “bởi vì” …
Mối quan hệ về nghĩa giữa kết luận và luận cứ trong dạng lập luận này thờng
là quan hệ nghịch đảo nhân- quả Phần kết luận nêu hệ quả đứng trớc phần luận
cứ nêu nguyên nhân đứng sau
Trong tạp văn của Nguyễn Khải, kết quả khảo sát cho thấy số lợng là 6/134, tỷlệ: 4,47 % Và tất cả đều là lập luận phức (lập luận theo lớp), nghìa là dạng lậpluận mà có chứa hai kết luận trở lên Trong đó có một kết luận chung (R) mang
ý nghĩa chung đứng ở đầu đoạn, còn các kết luận nhỏ làm nhiệm vụ khái quátcho các luận cứ
Ví dụ 1: “Tôi là ng ời viết báo mà lại hay nói tới nghề văn, tức là có hơi lạm bàn(1) song vì có một ông bạn già viết văn, văn thì hết thời rồi, gia cảnh lại không bằng ngời ta nên cũng buồn, bèn lấy tôi làm chỗ bám víu để tâm sự để
Trang 37than thở hoặc để triết lý suông đôi câu về thế thái nhân tình(2) Tức là ông K, bằng tuổi tôi bạn với nhau từ thời còn nhỏ, rồi cùng đi kháng chiến lúc trở về ngời viết văn, ngời làm báo, một ngời dần dần có chút ít tên tuổi, còn một ng-
ời mãi đến lúc này, về hu rồi, vẫn cứ phải đi, vẫn phải viết, viết cho đủ thứ báo, bạn đọc đọc xong cũng quên ngay nhng vẫn cứ là đã giúp họ có dăm mơi phút giải trí lành mạnh.(3) ” [38, 280]
Đoạn văn trên chứa một lập luận tờng minh bao gồm:
Kết luận khái quát (R): Câu (1)
Luận cứ 1: Câu (2) chứa một lập luận trong đó có một kết luận nhỏ (r1): “Nên cũng buồn, bèn lấy tôi làm chỗ bám víu để tâm sự để than thở hoặc để triết lý suông đôi câu về thế thái nhân tình ”
Luận cứ 2: Câu (3) chứa một lập luận trong đó có một kết luận nhỏ (r2): “Nhng vẫn cứ là đã giúp họ có dăm mơi phút giải trí lành mạnh”
Có thể mô hình hoá cấu trúc lập luận loại này nh sau:
Ví dụ 2: "Trong số mời lăm nữ công nhân cha chồng ở đội sản xuất, có một cô tôi chú ý nhiều nhất Phải gọi là chị mới đúng vì….Chị Xuân biết đọc, biết viết các bài bích báo chị thờng viết bằng thơ lục bát, lời thơ nôm na nhng vẫn nhiều ngời thuộc" [38, 111]
Đoạn văn trên chứa một lập luận tờng minh Trong lập luận này có một kếtluận và bốn luận cứ:
R
P pp
q
r1 r2
Trang 38Kết luận: “Trong số mời lăm nữ công nhân cha chồng ở đội sản xuất, có một cô tôi chú ý nhiều nhất Phải gọi là chị mới đúng ”
Luận cứ 1: “Chị ấy đã ngo i 30, lên đất điện biên”à (Kể về đời t của chị) (p)
Luận cứ 2: “Chị tên là Xuân cũng thô” (… Tả hình thức của Chị) (q)
Luận cứ 3: “Một phụ nữ từng trải Chỉ một nơi này nh… ng chỉ có một điềulạ” (Nhận xét về cuộc đời của chị) (n)
+ “Mọi ngời đều thích bàn tán về chị, gán ghép chị với ngời này ngời nọ gây…cời”(h)
+ “Mọi ngời cời chị cũng cời chả hờn dỗi ai cả” (… Cách c xử của chị)(i)
+“Tính khí mà là một ng… ời đàn ông phóng khoáng rộng lợng”(k) + “Cách làm ăn của chị thì không ai theo kịp”(l)
- Là ngời buôn bán vặt mà làm nghề nông cũng thạo
- Chị nhổ lạc…
- Nhìn chị làm còn vui nữa vừa làm vừa hat… … …
Luận cứ 4: “Gặp tình huống nào đ… ợc nhiều ngời thuộc” (Tài năng
ứng xử của chị) (m)
Trong mỗi luận cứ lớn có các luận cứ nhỏ trong các luận cứ nhỏ có các luận
cứ nhỏ hơn Mỗi luận cứ là một lý do làm rõ nguyên nhân vì sao có một cô tôi“
chú ý nhiều nhất” Rất rõ ràng, cụ thể với những lời kể, tả, nhận xét đan cài vào
nhau giúp cho ngời đọc, ngời nghe nắm bắt đợc mục đích giao tiếp cũng nh bịcuốn vào mạch suy nghĩ của của ngời viết
Bốn luận cứ nối với phần kết luận bằng kết tử “Vì” Có thể mô tả quan hệ giữa
phần kết luận và luận cứ ở đoạn văn trên nh sau:
Trang 39
b) Lập luận tờng minh có kết tử theo cấu trúc diễn dịch- nghịch hớng lập luận
Là lập luận mà các luận cứ nhằm chứng minh ngợc lại với kết luận (phản lậpluận), hoặc là bản thân các luận cứ nghịch hớng nhau Tất cả đều hớng ngời đọctới kết luận đã nêu ở trớc
Trong tạp văn của Nguyễn Khải số lợng đoạn văn chứa lập luận ở dạng này là:7/ 134, tỷ lệ: 5,22%
Ví dụ 1: “Cho mãi tới gần đây tôi vẫn cứ đinh ninh học giả Đào Duy Anh phải là ngời đợc đào tạo rất cơ bản về học vấn, nghĩa là có trờng, có thầy, nên mới có đợc một kiến thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực nh chúng tôi đã đợc biết Thì ra tôi đã nhầm Năm 1923, ông mới là một giáo viên tiểu học ở thị xã Đồng Hới với mảnh bằng cao đẳng tiểu học, ông còn nuôi chí học tiếp để
có bằng tú tài (tức bằng tốt nghiệp trung học) thì mới có cơ hội tìm việc làm ở
Hà Nội hay Sài Gòn.” [38, 209]
Kết luận đợc triển khai bằng một luận cứ có nội dung nghịch hớng Luận cứnày đóng vai trò là một kết luận nhỏ và đợc triển khai bằng hai luận cứ nhỏ hơn.Giữa kết luận và luận cứ nối với nhau bằng kết tử “thì ra” Có thể mô hình hoá
dạng lập luận này nh sau:
Trang 40
Ví dụ 2: “Nh ng tủ sách thì không đi suốt mời mấy nhà không có nhà nào có tủ sách Vì tủ sách cha đợc xem là thứ sang để trng ra, ngời có sách nhiều, đọc sách nhiều cha phải là ngời sang đợc bạn bè thèm muốn, ớc ao… Vả lại, có một tủ sách và đọc sách nhiều thờng bị xem là ngời không bình thờng, là ngời gàn, là anh rồ chữ, kẻ hay phá đám chuyện này chuyện kia của điạ phơng khiến những ngời có chức việc rất khó xử, rất phiền lòng ” [38, 276]
Đoạn văn trên chứa một lập luận tờng minh theo cấu trúc diễn dịc nghịch ớng lập luận bao gồm: Kết luận là “Nhng tủ sách thì không đi suốt mời mấy nhà không có nhà nào có tủ sách” và các luận cứ sau:
Luận cứ 1: “Tủ sách ch a đợc xem là thứ sang để trng ra, ngời có sách nhiều,
đọc sách nhiều cha phải là ngời sang đợc bạn bè thèm muốn, ớc ao ”
Luận cứ 2: “Còn nhìn nhà ng ời ta có tủ chè mình lại cha có cảm thấy hèn đi rất nhiều…, vợ chồng nở nang mày mặt còn quá rớc bằng rớc sắc.”
Luận cứ 3: “Vả lại, có một tủ sách và đọc sách nhiều thờng bị xem là ngời không bình thờng…rất phiền lòng.…
ở phần kết luận có một kết tử dẫn nhập “Nhng” Trong phần luận cứ thì luận
cứ 2 nghịch hớng với luận cứ 1 và cùng hớng đến làm rõ cho kết luận đứng ở
đầu đoạn Giữa phần kết luận và phần luận cứ nối với nhau bằng kết tử “Vì ” Cóthể mô hình hoá dạng lập luận này nh sau: