Mở đầuTrong khuôn khổ hạn hữu của luận văn này, chúng tôi có tham vọng trình bày lại một cách chi tiết về các không gian không hẳn là quen thuộc đối với các bạn đọc nh: không gian mêtríc
Trang 1Mở đầuTrong khuôn khổ hạn hữu của luận văn này, chúng tôi có tham vọng trình bày lại một cách chi tiết về các không gian không hẳn là quen thuộc đối với các bạn đọc nh: không gian mêtríc tuyến tính , không gian modular, không gian mêtríc tuyến tính đầy đủ, không gian khả li cùng một số tính chất quan trọng của chúng Các tính chất đó cùng với một số bài tập phát biểu dới dạng mệnh đề hay ví dụ đều đợc chứng minh một cách chi tiết, cụ thể nhằm giúp bạn đọc dễ hiểu, dễ theo dõi.
Trên cơ sở đó, nội dung của luận văn đợc trình bày một cách có hệ thống
và đợc tổ chức nh sau:
Chơng 1 Đa ra định nghĩa về không gian mêtric tuyến tính, các khái niệm
F * - không gian, F- chuẩn Phần chủ yếu của chơng này là nếu lên mối quan hệ
giữa mêtric bất biến và F- chuẩn trên cùng một không gian tuyến tính cùng với bài toán chứng tỏ rằng một không gian mêtric tuyến tính không hẳn là một không gian định chuẩn
Chơng 2 Đa ra định nghĩa về một không gian khá mới mẻ, đó là không gian modular cùng các khái niệm về không gian mêtric tuyến tính đầy đủ, không gian khả li, độ đo khả li Đi sâu vào nghiên cứu các tính chất của chúng, mối liên hệ giữa F- chuẩn và modular, các điều kiện cần và đủ để một không gian mêtric là đầy đủ, khả li và không khả li Bên cạnh đó đã xây dựng
đợc một hệ thống ví dụ về các không gian đợc đề cập đến
Luận văn đợc thực hiện và hoàn thành tại trờng Đại học Vinh Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Tạ Khắc C, ngời đã đặt vấn đề và dẫn dắt, chỉ ra những sai sót cùng những góp ý chân thành giúp chúng tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Toán, các thầy cô giáo trong khoa đã tạo điều kiện và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Vinh, 24/4/2003
Tác giả
Trang 2Chơng 1
Không gian mêtric tuyến tính
Đ1 Không gian mêtric tuyến tính 1.1 Không gian mêtric tuyến tính.
1.1.1 Định nghĩa Giả sử X là một không gian tuyến tính trên 3 (hoặc ∀) với hai phép toán:
Hàm ρ(x, y) đợc xác định nh trên gọi là một mêtric Điều kiện (3) đợc gọi
là bất đẳng thức tam giác
Không gian X cùng với mêtric ρ(x,y) đợc gọi là không gian mêtric
Không gian X đợc gọi là không gian mêtric tuyến tính nếu phép cộng và phép nhân là liên tục theo mêtric ρ(x,y)
1.1.2 Định nghĩa Hai mêtric ρ(x,y) và ρ’(x,y) đợc gọi là tơng đơng nếu tôpô sinh bởi chúng là tơng đơng Nghĩa là với mọi ε > 0, tồn tại δ,δ’ > 0 sao cho
(1.1) {y : ρ’(x,y) < δ}⊂{y : ρ(x,y) < δ’}
(1.2) {y : ρ(x,y) < δ’} ⊂ {y : ρ’(x,y) < δ}
Một dãy {xn} các phần tử của không gian X đợc gọi là hội tụ đến x∈ X theo mêtric ρ(x,y) nếu:
Trang 3nlim→∞ρ(xn, x) = 0
viết là xn →ρ x
Khi đó ta nói hai mêtric ρ(x,y) và ρ’(x,y) là tơng đơng khi và chỉ khi xn
→
ρ' x kéo theo xn →ρ x và ngợc lại xn →ρ x kéo theo xn →ρ ' x
Mêtric ρ(x,y) đợc gọi là bất biến nếu:
2.1.1 Định nghĩa Cho X là một không gian tuyến tính
Hàm ||.|| : X →3 thoả mãn các điều kiện:
(1’) ||x|| = 0 ⇔ x = 0, ∀x∈ X
(2’) ||ax|| = ||x||, với ∀a, |a| = 1, ∀x∈ X
(3’) ||x + y||≤||x|| + ||y||, ∀x,y ∈ X
đợc gọi là một F- chuẩn
Điều kiện (3’) đợc gọi là bất đẳng thức tam giác
Do phép nhân với lợng vô hớng là liên tục nên kéo theo:
(4’) ||anx|| → 0 nếu an → 0
Mệnh đề sau chứng tỏ rằng có sự tơng ứng 1-1 giữa mêtric bất biến và F- chuẩn trên cùng một không gian tuyến tính X
2.1.2 Mệnh đề Cho X là không gian mêtric tuyến tính với ρ(x,y) là
mêtric bất biến trên X Đặt ρ(x, 0) = ||x|| Khi đó ||x|| là một F- chuẩn trên X
Chứng minh i) Vì ρ(x,y) là mêtric nên ρ(x, 0) = 0 ⇔ x = 0
Suy ra ||x|| = 0 ⇔ x = 0
ii) Ta chứng minh ||ax|| = ||x||, với |a| = 1
Trang 4Thật vậy, nếu a = 1 thì ||ax|| = ρ(ax, 0) = ρ(x, 0) = ||x||.
nếu a = -1 thì
||ax|| = ρ(ax, 0) = ρ(-x, 0) = ρ(-x +x, 0 +x) = ρ(0, x) = ρ(x, 0) = ||x||.Suy ra ||ax|| = ||x||, với mọi a sao cho |a| = 1
Nhận xét: Nếu ||x|| là một F- chuẩn trên không gian tuyến tính X thì ρ(x,y)
= ||x - y|| là một mêtric bất biến trên X
2.1.3 Định nghĩa Hai F- chuẩn đợc gọi là tơng đơng nếu hai mêtric bất
biến tơng ứng với chúng là tơng đơng
2.1.4 Định nghĩa Cho X là một không gian tuyến tính
Hàm ||.||: X →3 đợc gọi là một chuẩn nếu thoả mãn các điều kiện:
Mệnh đề sau sẽ trả lời câu hỏi F- chuẩn có phải là chuẩn hay không?
2.1.5.Mệnh đề F- chuẩn cha hẳn là chuẩn.
Chứng minh Ta sẽ chỉ ra một ví dụ chứng tỏ F- chuẩn không phải là
Trang 5iii) Ta chứng minh ||t1 + t2|| ≤||t1|| + ||t2||
Điều đó tơng đơng với |t1 + t2|p≤|t1|p + |t2|p
Ta có |t1 + t2|≤|t1| + |t2| ⇒ |t1 + t2|p≤ (|t1| + |t2|)p
Vì 0 < p < 1 nên (|t1| + |t2|)p≤|t1|p + |t2|p ⇒ |t1 + t2|p≤|t1|p + |t2|p
Từ ii) suy ra nếu |a|≠ 1 thì ||at||≠|a|.||t||
Vậy ||.|| không phải là chuẩn
Sau đây là một ví dụ về không gian mêtric tuyến tính
2.1.6 Ví dụ: Giả sử Ω là hợp của các dãy tăng các tập hợp compact Ωn sao
cho
Ωn ⊂Ωn+1 , Ω = ∞
=
Ω 1
n n
||x + y|| ≤||x|| + ||y||
Trang 61 1
−
1 1
−
1 1
y x
x a
→m→ ∞ 0 ( vì ||amx||n m → → ∞ 0 , ∀n = 1, 2 )
Vậy ||x|| là một F- chuẩn Vì có sự tơng ứng 1-1 giữa F- chuẩn ||x|| với mêtric bất biến ρ(x,y) trên C0(Ω) nên ta suy ra (C0(Ω), ρ) là không gian mêtric tuyến tính
Ví dụ sau sẽ chứng tỏ rằng một không gian mêtric tuyến tính không hẳn là một không gian định chuẩn
2.1.7 Mệnh đề Cho p = {x = (xn)n, xn∈K, ∀n:∑∞
= 1
n
p n
x , ∀x,y ∈p
Khi đó p với mêtric ρ(x,y) lập thành một không gian mêtric tuyến tính
nhng không là không gian định chuẩn.
Trang 7Chứng minh Để chứng minh p (0 < p < 1) với ρ(x,y) lập thành một không gian mêtric tuyến tính trớc hết ta chứng minh nó là không gian tuyến tính với hai phép toán cộng và nhân vô hớng với dãy đợc xác định nh sau:
x < +∞ (do x∈p )Suy ra αx∈p
ii) Với mọi x,y ∈p ta có:
= 1
n
p n
y < +∞
Suy ra x + y ∈p
Tiếp theo ta chứng minh ρ(x,y) là một mêtric bất biến trên p
Thật vậy, với mọi x,y,z ∈p ta có:
y = ρ(y,x)
Trang 8iii) V× |xn - yn| = |(xn - zn) + (zn -yn)|≤|xn - zn| + |zn - yn|
nªn |xn - yn|p≤ (|zn - yn|p + |zn - yn|p) ≤ |xn - zn|p + |zn - yn|p (do 0 < p < 1)Suy ra ρ(x,y) = ∑∞
1
n
p n
z
= ρ(x,z) + ρ(z,y)
VËy ρ(x,y) ≤ρ(x,z) + ρ(z,y)
Suy ra ρ(x,y) bÊt biÕn
i) Víi mäi (x m), (ym) thuéc p , x = x1m, , xm n , (m = 1, 2, )
m n
m n
n
p n n
m n
n
p n n
m n
VËy phÐp céng héi tô theo ρ
ii) Víi mäi (xm)∈p mµ xm→ x0 trong p
vµ mlim→∞λm = λ0 trong Kℕ, ta cÇn chøng minh λm x m →ρ λ0x0
Trang 9Ta có λm x m - λ0x0 = λ0(xm - x0) + (λm - λ0)x0 + (λm - λ0)(xm - x0).
Vì xm →ρ x0 nên xm - x0 →ρ 0
λm→λ0 nên λm - λ0 → 0
Suy ra λm x m - λ0x0 →ρ 0, hay λm x m →ρ λ0x0
Vậy phép nhân với lợng vô hớng là liên tục theo ρ
Tuy nhiên p (0 < p < 1) không phải là không gian định chuẩn vì nó không lồi địa phơng Thật vậy:
Giả sử ngợc lại, p là không gian lồi địa phơng Khi đó tập {x∈p|ρ(x,0)
≤ 1} sẽ chứa lân cận U lồi, cân và U lại chứa tập {x∈p|ρ(x,0) ≤ε}, (0 < ε < 1)
Trang 10Từ (2) và (3) và do U là tập lồi suy ra:
1 1
n
p s
r
r n
x s
2 ( )
s
x s
x s
p p
s
1
1 1
= ε s1 -p > 1, khi s đủ lớn
Điều này mâu thuẫn vì U ⊂{x∈p|ρ(x, 0) ≤ 1}
Vì p (0 < p < 1) không lồi địa phơng nên nó không phải là không gian
định chuẩn
***
Chơng 2
Không gian Modular Không gian mêtric tuyến tính đầy đủ
Không gian khả li
Đ1 Không gian Modular
Trang 111.1 Không gian modular.
1.1.1 Định nghĩa Cho X là một không gian tuyến tính Một modular là
hàm ρ(x) nhận giá trị thực kể cả giá trị +∞ và thoả mãn các điều kiện sau: (1*) ρ(x) = 0 ⇔ x = 0
(2*) ρ(ax) = ρ(x) với |a| = 1
(3*) ρ(ax + by) ≤ρ(x) + ρ(y), với a + b = 1, a ≥ 0, b ≥ 0
(4*) ρ(anx) → 0 nếu an → 0 và ρ(x) < +∞
Khi đó (X,ρ) đợc gọi là không gian modular
Và nếu ρ(x) thoả mãn điều kiện:
Chứng minh Trớc hết, cho y = 0 trong (3*) ta thu đợc:
(II.1) ρ(ax) ≤ρ(x) , nếu 0 ≤ a ≤ 1
tức là ρ(ax) là hàm không âm, không giảm theo a và với mọi x∈ X
Cho a = 0 ta lại thu đợc:
2 2
1
≤ ρ(2xn)
Mặt khác, theo giả thiết ρ(2xn) → 0 nên suy ra ρ(xn) → 0
Điều kiện cần: Hiển nhiên theo (5*) ta có:
Khi ρ(xn) → 0 thì kéo theo ρ(2xn) → 0
Trang 121.1.3 Định nghĩa Cho ρ là một modular trên không gian tuyến tính X Ta gọi Xρ là tập hợp mọi x∈ X sao cho tồn tại k > 0 để ρ(kx) < +∞.
1.1.4 Mệnh đề Tập hợp Xρ là không gian tuyến tính.
Chứng minh Ta chứng minh Xρ là không gian con tuyến tính của không gian tuyến tính X Thật vậy:
Giả sử x∈ Xρ và t là đại lợng vô hớng, ta cần chứng minh tx ∈ Xρ Thật vậy,
từ định nghĩa của Xρ ta suy ra tồn tại k > 0 sao cho ρ(kx) < +∞
Một F- chuẩn ||x|| không nhất thiết là một modular vì điều kiện (3*) không
Vậy điều kiện (3*) đợc thoả mãn
Một F- chuẩn thoả mãn điều kiện (II.3) đợc gọi là không giảm
Hai định lý sau sẽ nêu lên mối quan hệ giữa F- chuẩn và modular
Trang 131.1.5 Định lý Giả sử X là F * - không gian cùng với F- chuẩn ||x|| Khi đó
iv) Ta cần chứng minh ||tnx||’ → 0 khi tn → 0
Thật vậy, ta có đoạn [0;1] compact, nên mỗi hàm thực xác định trên [0;1]
sẽ đạt giá trị lớn nhất (bé nhất) trên đó ở đây hàm
Trang 14Rõ ràng (tnbn) →n→ ∞ 0.
Theo (4’) thì ||tnbn x|| → 0 hay ||tnx||’ → 0
Vậy ||tnx||→ 0 nếu tn → 0
Trên đây ta đã chứng minh ||x||’ là một F- chuẩn Sau đây ta sẽ chứng minh
nó không giảm Thật vậy, với 0 ≤ a ≤ 1 ta có:
Do hàm ||.|| liên tục suy ra:
||xn||’ = ||anxn|| → 0 (do giả thiết ||xn|| → 0)
Điều này mâu thuẫn với ||xn||’ ↛ 0
Suy ra điều giả sử là sai
1.1.6 Định lý Giả sử X là một không gian tuyến tính cùng với modular
ρ(x) Khi đó sẽ tồn tại F- chuẩn ||x|| trên tập hợp Xρ sao cho ||xn|| → 0 khi và
chỉ khi ρ(xn) → 0
Chứng minh (+) Trớc hết ta chứng minh rằng tồn tại F- chuẩn ||x|| trên Xρ Thật vậy:
Trang 15iii) Giả sử x,y∈ Xρ và giả sử δ > 0 tùy ý Từ định nghĩa của F- chuẩn ||x||
suy ra tồn tại ε > 0, η > 0 sao cho:
η ε η ε
ε ρ η
n n
x
x x
x
Trang 16Vì vậy, nếu ||xn|| → 0 thì ρ(xn) → 0
Sau đây ta sẽ đa ra một ví dụ về không gian modular
1.1.7 Ví dụ: Cho tập hợp Ω và ∑ là một đại số gồm đếm đợc các tập hợp con của Ω Giả sử à là độ đo đợc xác định trên ∑ và X là tập hợp các hàm đo
đợc không âm, khả tích trên Ω Hai hàm x,y ∈ X đợc gọi là bằng nhau hầu
Trang 17Khi đó, hàm ρN(x) = ∫
Ω N(|x(t)|)dà đợc xác định trên s0(Ω, ∑, à) là một modular
Suy ra ρN(ax +by) ≤ρN(x) + ρN(y).
iv) Giả sử {an} là dãy vô hớng dần tới 0 Không mất tính tổng quát ta giả
Trang 18t x a
t x a
t x
t x a
Vậy ρN(axn) → 0 nếu ρN(xn) → 0
Nh vậy ρN(xn) là một modular hay không gian s0(Ω, ∑, à) với modular
ρN(x) là một không gian modular.
Mặt khác, theo định lý (1.1.6) thì modular ρN(x) sẽ cảm sinh trong không
gian XρN một F- chuẩn Và do có sự tơng ứng 1-1 giữa F- chuẩn và mêtric bất
biến nên ta suy ra XρN là không gian mêtric tuyến tính Ký hiệu là N(L(Ω, ∑,
à))
Đ2 Không gian mêtric tuyến tính đầy đủ
2.1 Định nghĩa Giả sử X là một không gian mêtric tuyến tính cùng với
mêtric ρ(x,y) Một dãy {xn} gồm các phần tử của X đợc gọi là dãy Cauchy (hay còn gọi là dãy cơ bản) nếu:
n, mlim → ∞ρ(xn, xm) = 0
Không gian X đợc gọi là đầy đủ theo mêtric ρ(x,y) nếu mọi dãy Cauchy của X đều hội tụ tới x0 thuộc X, tức là:
Trang 19nlim→∞ρ(xn, x0) = 0
2.2 Định nghĩa F *- không gian mà đầy đủ thì đợc gọi là F- không gian
Ta dễ dàng chứng minh đợc rằng, một tập con A của không gian metric
đầy đủ X là đầy đủ khi và chỉ khi nó là tập đóng
Những kết quả thu đợc từ sự nghiên cứu tính đầy đủ của không gian metric tuyến tính là rất có ích, chẳng hạn nh mệnh đề sau
2.3 Mệnh đề Nếu dãy con { }x n k của dãy cơ bản {xn} của không gian
đầy đủ X hội tụ đến x∈ X thì dãy {xn} hội tụ tới x.
Chứng minh Giả sử ε > 0 tuỳ ý Do x n k k →→∞ x nên tồn tại k0 > 0 sao cho với mọi k > k0 thì
Trang 20d(x,y) = I(|x -y|) = ∫
Ω |x -y|dà
là không gian đầy đủ
Ta có N(L(Ω, ∑, à)) = XρN = {x∈ X |∃kx > 0: ρN(kx.x) < +∞}⊂ X
Nên suy ra {xn} là dãy cơ bản trong X
⇒ tồn tại dãy con {x n k }⊂{xn} sao cho x n k k →→∞ x∈ X, với x là hàm đo
x x
= 0
⇒ n, mlim → ∞||xn - xm||i = 0 , ∀i = 1, 2,
Suy ra {xn} cũng là dãy cơ bản trong Ωi , i = 1, 2,
Với C(Ωi) = {x | x liên tục trên Ωi}, với ||x||i = tsup∈Ωi|x(t)|
Ta chứng minh C(Ωi) - đầy đủ, ∀i = 1, 2,
Trang 21Thật vậy, do {xn} là dãy cơ bản trong Ωi (i = 1, 2, ) nên với mọi ε > 0,
tồn tại N ∈ℕ sao cho với mọi n, m > N ta luôn có ||xn - xm||i < ε
Vì Ωi ⊂Ωi+1 nên suy ra xn ⇉ x trên Ωi , ∀i = 1, 2, và do x liên tục trên
mỗi Ωi suy ra x liên tục trên Ω = ∞
=
Ω 1
Vậy xn hội tụ đến x trong C0(Ω)
Do có sự tơng ứng 1-1 giữa F- chuẩn ||.|| với metric bất biến ρ trên cùng một không gian nên kết quả vừa chứng minh ở trên cũng là kết quả khi thực hiện với metric
Vậy C0(Ω) là F- không gian
Đ3 Không gian khả li 3.1 Không gian khả li.
3.1.1 Định nghĩa Một không gian metric đợc gọi là khả li nếu chứa một
tập hợp đếm đợc, trù mật
Một không gian metric tuyến tính đợc gọi là khả li nếu nó khả li theo nghĩa của không gian metric
Trang 22Mệnh đề sau đây cho ta điều kiện cần và đủ để một không gian metric trở thành một không gian khả li.
3.1.2 Mệnh đề Một không gian metric X cùng với metric ρ(x,y) là khả li
khi và chỉ khi với mọi ε > 0, tồn tại tập hợp đếm đợc Eε sao cho với mọi x thuộc X, tồn tại y thuộc Eε thoả mãn bất đẳng thức:
ρ(x,y) < ε
Chứng minh * Điều kiện cần: Ta có X là không gian khả li suy ra nó chứa
tập hợp E không đếm đợc và trù mật trong X
Ta đặt Eε = E, ∀ε > 0
Do E trù mật trong X nên hiển nhiên Eε thoả mãn tính chất trên
* Điều kiện đủ: Giả sử {Eε} làmột họ đếm đợc các tập hợp thoả mãn các tính chất nêu trên Khi đó E = ∞
= 1
1
n n
E là một tập hợp đếm đợc, trù mật trong X.Thật vậy:
3.1.3 Hệ quả Một không gian metric X cùng với metric ρ(x,y) là không
khả li nếu và chỉ nếu tồn tại một tập con không đếm đợc A và hằng số δ > 0
Trang 23∑ (∀n) sao cho với mọi tập B ∈∑, có độ đo hữu hạn và với mọi ε > 0 tùy ý
đều có thể tìm đợc một A n0 sao cho
k
n
k n
sao cho: hn → x h.k.n N(L(Ω, ∑, à))
Hiển nhiên {hn}⊂ U
Vậy N(L(Ω, ∑, à)) là khả li
Trang 24* Điều kiện cần: Giả sử ngợc lại, độ đo à không khả li Khi đó có các họ không đếm đợc {An} các tập hợp có độ đo hữu hạn và hằng số δ > 0:
) ( ) (
t x t x
t x t x
β α
β α
) ( ) ( β
β α
A
t x t x
dà + ∫ + −−
β
β α
A
t x t x
\ 1 ( ) ( )
)()(
A
t x t x
\ 1 ( ) ( )
) ( ) (
A
t x t x
) ( ) ( 1
) ( ) (
\ 1 ( )
) (
Trang 25Kết luận
Luận văn đã trình bày một cách khá chi tiết, rõ ràng về không gian metric tuyến tính, không gian metric tuyến tính đầy đủ, không gian modular, không gian khả li Đã chứng minh một cách chặt chẽ một số tính chất quan trọng của chúng Khẳng định rằng một không gian metric tuyến tính không hẳn là một không gian định chuẩn
Luận văn đã đa ra khái niệm F- chuẩn, độ đo khả li Đã nêu lên đợc mối quan hệ giữa F- chuẩn và modular; giữa F- chuẩn với metric bất biến trên cùng một không gian
Luận văn đã đa ra và chứng minh đợc các điều kiện cần và đủ để một không gian metric đầy đủ, khả li và không khả li Đồng thời xây dựng đợc một hệ thống ví dụ về các không gian đó
Nội dung của luận văn còn có thể đợc nghiên cứu sâu hơn, chẳng hạn tìm hiểu thêm các tính chất của các không gian đã nêu, xây dựng các ví dụ khác
đa dạng, phong phú hơn