Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng phongphú, trong đó mỗi loài có vai trò nhất định và là một mắtxích quan trọng trong các hệ sinh thái; nhiều loài là thiên địch của một số nhóm
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh
- -Nguyễn đức lơng
Bớc đầu nghiên cứu sinh thái học kì đà hoa
(varanus salvator laurenti, 1786) trong điều
kiện nuôi tại thành phố vinh - nghệ an
Luận văn thạc sĩ sinh họcChuyên ngành: Động vật học
Trang 2Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ và tạo điều kiện của nhiều tổ chức, cá nhân.
Trớc hết, đó là Ban giám hiệu Trờng đại học Vinh, Ban chủ nhiệm Khoa Sinh học, Tổ bộ môn
Động vật- Sinh lý; cũng nh các thầy cô giáo, các nhà khoa học trong và ngoài trờng.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc thầy giáo hớng dẫn, PGS TS Hoàng Xuân Quang,
đã chỉ bảo tận tình, hớng dẫn chu đáo cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn Xin cảm ơn NCS Cao Tiến Trung, NCS Ông
Vĩnh An đã có những góp ý thiết thực cho bản luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Đặng Huy Huỳnh đã có những ý kiến khoa học quý báu góp ý cho bản luận văn đợc hoàn thiện.
Nhân đây tôi xin chân thành cảm ơn những ngời thân, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Trang 32.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 11
Chơng 3 Kết quả nghiên cứu
3.1 Hoạt động mùa và hoạt động ngày đêm của kì
Trang 43.2 Đậc điểm dinh dỡng của kì đà hoa trong điều
3.2.3 Nhu cầu thức ăn của kì đà hoa trong điều kiện
Trang 53.2.4 Tơng quan giữa nhiệt độ và độ ẩm trung bình
trong tháng với lợng thức ăn tiêu thụ của các cá thể kì đà
hoa
40
3.2.5.2 Tơng quan giữa nhiệt độ, độ ẩm với hiệu suất
3.3 Sự tăng trởng của kì đà hoa trong điều kiện
3.3.1 Tăng trởng theo trọng lợng cơ thể 443.3.2 Tăng trởng theo chiều dài cơ thể 46
3.4 Sự lột xác của kì đà hoa trong điều kiện nuôi 483.4.1 Các giai đoạn của quá trình lột xác 49
3.4.2 Thời điểm lột xác trong ngày và mối tơng quan
giữa thời điểm lột xác và các yếu tố môi trờng 52
3.4.2.2 Tơng quan giữa nhiệt độ, độ ẩm với thời điểm
Trang 6Kết luận 64
Mở đầu
Việt Nam là đất nớc nằm trong vùng nhiệt đới, có hệ
động thực vật phong phú, là một trong những trung tâm đadạng sinh học Trong kế hoạch hành động đa dạng sinh học(BAP) đã nêu rõ: Việt Nam là đất nớc đợc thiên nhiên u đãi về
sự phong phú, sự đa dạng của các hệ sinh thái, đa dạng cácloài, đa dạng về tài nguyên di truyền Các kết quả mới đây ởnớc ta cho thấy có khoảng 13700 loài thực vật có mạch, 275loài thú, 828 loài chim, 342 loài Lỡng c - Bò sát, 2600 loài cá,
7000 loài côn trùng [8]
Lỡng c - Bò sát là nhóm động vật rất quen thuộc với conngời, chúng có mặt ở khắp mọi nơi trên trái đất, cùng vớinhững đặc điểm riêng của mình chúng đã tạo nên đa dạngsinh học Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng phongphú, trong đó mỗi loài có vai trò nhất định và là một mắtxích quan trọng trong các hệ sinh thái; nhiều loài là thiên
địch của một số nhóm động vật gây hại cho mùa màng, cóhại cho con ngời; một số đợc dùng làm thực phẩm, dợc liệu vàlàm nguyên liệu cho nhiều ngành thủ công mỹ nghệ
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật,con ngời ngày càng can thiệp sâu hơn vào tự nhiên, bên cạnhnhững đóng góp có lợi thì con ngời đã có những tác độngnguy hại vào thiên nhiên nh sử dụng phân bón hoá học, thuốc
Trang 7trừ sâu không hợp lí dẫn đến suy thoái nguồn tài nguyên,gây ô nhiễm môi trờng, cùng với việc khai thác rừng bừa bãi,nạn buôn bán động vật hoang dã với số lợng lớn khó kiểm soát
đã làm suy giảm nhanh chóng, dẫn đến nguy cơ tuyệt diệt
một số loài, trong đó có kì đà hoa (Varanus salvator); đây
là loài động vật có nhiều giá trị: làm thực phẩm (thịt, trứng
là thức ăn thơm ngon), dợc liệu (mật chữa bệnh động kinh),
Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành đề tài: "Bớc đầu
nghiên cứu sinh thái học kì đà hoa (Varanus salvator
Laurenti, 1768) trong điều kiện nuôi tại thành phố Vinh - Nghệ An".
Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái cá thểcủa kì đà hoa đóng góp cho việc giảng dạy bộ mônsinh thái học và bổ sung t liệu cho bộ môn Herpetology
ở nớc ta
Trang 8- Cung cấp cơ sở khoa học tiến tới việc nhân nuôi, làmgiảm sức ép lên Đa dạng Sinh học và cải thiện kinh tế hộgia đình.
Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu hoạt động mùa, hoạt động ngày đêm, tơngquan giữa nhiệt độ, độ ẩm của môi trờng với sự hoạt
động của kì đà hoa trong điều kiện nuôi
- Nghiên cứu đặc điểm dinh dỡng, tăng trởng, mối quan
hệ giữa nhiệt độ, độ ẩm của môi trờng với sự tăng ởng của kì đà hoa trong điều kiện nuôi
tr Nghiên cứu hoạt động lột xác, ảnh hởng giữa yếu tốnhiệt độ, độ ẩm của môi trờng với quá trình lột xác củakì đà hoa trong điều kiện nuôi
- Tìm hiểu sự sinh sản của kì đà hoa trong tự nhiên
- Các tập tính: ăn mồi, tắm nắng, sử dụng nớc, chạy trốn
và doạ nạt kẻ thù
Trang 9Chơng 1 Tổng quan1.1 Lợc sử nghiên cứu Lỡng c - Bò sát ở Việt Nam
1.1.1 Nghiên cứu về thành phần loài Lỡng c - Bò sát
Nghiên cứu về Lỡng c - Bò sát ở Việt Nam đã có từ thờikì phong kiến Thế kỉ XVI Tuệ Tĩnh đã liệt kê 16 vị thuốc
từ Bò sát, Lê Quý Đôn (1724 - 1784) đã thống kê nhiều loài
động vật ở các miền ở Việt Nam, trong đó có Lỡng c - Bò sát.Sang thế kỉ XIX các học giả nhà Nguyễn đã thống kê các loài
động vật phổ biến và quý hiếm ở nớc ta, trong đó có nhiềuloài Lỡng c - Bò sát
Tuy nhiên, chỉ khi các nhà khoa học phơng Tây tìm
đến nớc ta thì những công trình nghiên cứu về Lỡng c - Bòsát mới đợc tiến hành một cách khoa học và có hệ thống.Theo Hoàng Xuân Quang (1993) [38] có các tác giả nh:Tirrant (1885), Boulenger (1903), Smith M A (1921, 1923,1924) Trong đó, đáng chú ý là các công trình của Bourret
R và các cộng sự trong khoảng thời gian từ 1924 đến 1944
đã thống kê mô tả đợc 177 loài và loài phụ thằn lằn, 245 loài
và loài phụ rắn, 44 loài và loài phụ rùa trên toàn Đông Dơng,trong đó có nhiều loài của miền Bắc Việt Nam (Bourret R
1936, 1941, 1942)
Do điều kiện chiến tranh, phải tới khi hoà bình lập lại ởmiền Bắc (1954) công việc điều tra thành phần loài mới đợctiếp tục Năm 1960, Đào Văn Tiến nghiên cứu khu hệ động
Trang 10vật có xơng sống ở Vĩnh Linh thống kê có 12 loài Lỡng c - Bòsát, bổ sung cho vùng nghiên cứu 3 loài và mô tả 1 loài mới.
Năm 1979, Đào Văn Tiến [50] thống kê 77 loài Thằn lằn,trong đó có 6 loài lần đầu tiên phát hiện ở Việt Nam và xâydựng khoá định loại cho các loài Thằn lằn ở Việt Nam
Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1981) [14]nghiên cứu Lỡng c - Bò sát từ năm 1956 - 1976 trên toàn miềnBắc thống kê đợc 159 loài Bò sát thuộc 2 bộ, 19 họ và 69 loàiếch nhái thuộc 3 bộ, 9 họ Trong đó các họ có số loài nhiềunhất là Colubridae 71 loài, Lacertidae 22 loài, họ Scincidae 18loài
Hoàng Xuân Quang (1993) [38] thống kê thành phầnloài Lỡng c, Bò sát các tỉnh Bắc Trung Bộ gồm 34 loài Lỡng c,
94 loài Bò sát thuộc 73 giống, 24 họ, 3 bộ
Trong những năm trở lại đây công tác điều tra thànhphần loài Lỡng c - Bò sát vẫn tiếp tục đợc tiến hành trên hầuhết các vùng của cả nớc, đặc biệt là ở các Vờn Quốc gia vàKhu bảo tồn thiên nhiên
Năm 1995, Ngô Đắc Chứng [7] nghiên cứu về thànhphần loài ếch nhái - Bò sát ở Vờn Quốc gia Bạch Mã đã thống
kê đợc 49 loài, trong đó có 3 loài ếch nhái và 8 loài Bò sát
đ-ợc xem là quý hiếm cần đđ-ợc bảo vệ
Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc [42] công bốdanh sách ếch nhái Bò sát Việt Nam gồm 258 loài Bò sát và
82 loài ếch nhái, đây có thể coi là đợt tu chỉnh đầu tiên và
Trang 11tơng đối hoàn thiện về Lỡng c Bò sát ở nớc ta cho đến thời
kỳ này
Bryan Stuart, Hoàng Xuân Quang (1998) [54] khảo sátkhu hệ Lỡng c - Bò sát ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát đãcông bố 53 loài thuộc 42 giống, 19 họ, 4 bộ
Nghiên cứu về khu hệ phân bố Lỡng c - Bò sát ở Nam
Đông - Hải Vân - Bạch Mã của Hoàng Xuân Quang và Ngô ĐắcChứng (1999) [39] xác định có 23 loài ếch nhái thuộc 9giống, 5 họ, 1 bộ và 41 loài Bò sát thuộc 31 giống, 12 họ, 2bộ
Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang (2000) [43]nghiên cứu thành phần loài Lỡng c - Bò sát ở Khu Bảơ tồnThiên nhiên Bến En (Thanh Hoá) đã thống kê đợc 54 loài ếchnhái và 31 loài Bò sát
Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Hồ Anh Tuấn(2004) [40] công bố danh sách 41 loài ếch nhái - Bò sát vàchỉ ra sự phân bố của chúng theo các sinh cảnh tại vùng
đệm Vờn Quốc gia Pù Mát
Năm 2003, Lê Nguyên Ngật [33] điều tra về thành phầnloài, tình hình săn bắt và buôn bán của 16 loài rùa ở 9 vờnQuốc gia và các Khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam
Năm 2004, Phạm Văn Hoà, Ngô Đắc Chứng, Hoàng XuânQuang [10] công bố thành phần loài ếch nhái - Bò sát gồm
120 loài ở các tỉnh miền Tây Nam bộ (Bình Dơng, BìnhPhớc, Tây Ninh)
Trang 12Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quảng Trờng, Hồ Thu Cúc,
Đoàn Văn Kiên (2005) [45] đã thống kê đợc 73 loài ếch nhái
-Bò sát thuộc 4 bộ, 18 họ tại khu vực núi Hoàng Liên, huyệnVăn Bàn, Lào Cai
Lê Nguyên Ngật, Đoàn Văn Kiên, Hoàng Văn Ngọc, 2005[34] công bố danh sách gồm 71 loài Lỡng c - Bò sát ở vùng hồNúi Cốc và khu vực Thần Xa - Phợng Hoàng - tỉnh TháiNguyên
1.1.2 Những nghiên cứu về sinh học và sinh thái học ỡng c - Bò sát ở Việt Nam
L-Tìm hiểu về đặc điểm sinh thái học của ếch đồng
(Rana rugulosa) trong điều kiện tự nhiên có nghiên cứu của
các tác giả Đào Văn Tiến, Lê Vũ Khôi (1967) [48] Trần Kiên,Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thắng (1978) [12] có côngtrình tìm hiểu về đời sống các loài ếch nhái
Năm 1983, Trần Kiên [15] nghiên cứu về đời sống cácloài Bò sát đã chỉ ra hoạt động ngày đêm, hoạt động mùa,thức ăn, tính phàm ăn, khả năng nhịn ăn, tiêu hoá thức ăn,tập tính rình mồi, ẳn nấp, chạy trốn, nguỵ trang, tự vệ…của một số loài Bò sát
Năm 1984, Trần Kiên [13] bảo vệ thành công luận ánTiến sĩ khoa học Sinh học với công trình “Sinh thái học và ý
nghĩa kinh tế của rắn hổ mang Naja naja Linnaeus, 1758”,
từ đó hớng nghiên cứu sinh thái rắn ở Việt Nam đợc mở rộng.Dới sự hớng dẫn của Trần Kiên, đã có một số tác giả nghiên cứu
Trang 13về rắn hổ mang nh: Đoàn Thị Nhuê, Vũ Thị Tuyến (1979),
Lê Nguyên Ngật, Ngô Thị Kim, Trần Quý Thắng (1989)
Năm 1980, Hoàng Xuân Quang [36] tìm hiểu về đặc
điểm hình thái và thành phần thức ăn của một số đối tợngếch nhái - Bò sát vùng trồng cọ dầu Hơng Sơn, Kì Anh - HàTĩnh Năm 1991, Hoàng Xuân Quang [37] đã chỉ ra những
đặc điểm sinh học, sinh thái học cóc nhà Bufo
melanostictus Sch.
Hoàng Nguyên Bình, Trần Kiên (1989) [5] đã nghiên cứu
về đặc điểm hình thái, sinh thái, sinh học của rắn cạp
nong (Bungarus fasciatus) và rắn cạp nia (Bungarus
multicinctus) ở đồng bằng miền Bắc Việt Nam Cũng trong
thời gian đó, Lê Nguyên Ngật [29] đã nghiên cứu đặc điểmsinh học của rắn hổ mang non về hoạt động lột xác, dinh d-ỡng Bên cạnh đó, tác giả đã đa ra mối quan hệ giữa tăng tr-ởng và mức độ sử dụng thức ăn, hiệu suất sử dụng thức ăn,các tập tính nh kiếm ăn, tự vệ [31]
Công trình của Ngô Đắc Chứng (1991) [6] tìm hiểu về
loài Nhông cát Leiolepis belliana ở Thừa Thiên Huế đề cập
đến hoạt động ngày đêm (bắt đầu ra hoạt động từ 6-7h,kết thúc hoạt động lúc 14-15h); hoạt động mùa từ tháng IX
đến tháng X trong năm; đặc điểm dinh dỡng (gồm 6 loạithức ăn thực vật và 13 loại thức ăn động vật); đặc điểmsinh sản (mùa sinh sản từ tháng IV đến tháng X); sự tăng tr-
ởng của Leiolepis belliana trong điều kiện nuôi.
Trang 14Năm 1994, tác giả Đinh Thị Phơng Anh [4] nghiên cứu về
hoạt động ngày đêm và mùa của rắn ráo (Ptyas korros) nuôi
trong lồng; thành phần thức ăn của rắn ráo trởng thành; nhucầu khối lợng và hiệu suất thức ăn của rắn ráo trởng thànhtrong điều kiện nuôi; số bữa và khối lợng thức ăn từng bữa,thức ăn của rắn ráo trởng thành; sự tăng trởng về khối lợng vàkích thớc qua từng tháng, qua các năm nghiên cứu; chu kì lộtxác, thời kì lột xác, biến động số lần lột xác qua các thángtrong năm; sinh sản của rắn ráo trởng thành; một số tập tínhcủa rắn ráo trởng thành trong điều kiện nuôi
Ông Vĩnh An, Hoàng Xuân Quang, Trần Kiên (2005) [3]tìm hiểu về sự lột xác và ảnh hởng của nhiệt độ, độ ẩm
môi trờng đến quá trình lột xác của rắn ráo trâu (Ptyas
mucosus Linnaeus., 1758) trởng thành trong điều kiện nuôi
gồm các giai đoạn: chuẩn bị, lột xác chính thức, sau lột xác;chu kì lột xác; tơng quan giữa nhiệt độ, độ ẩm với thời
điểm và tần số lột xác
Năm 2000, Trần Kiên, Viêng Xay [19] nêu lên một số
đặc điểm sinh thái học của Tắc kè (Gekko gecko) trong
điều kiện nuôi, tác giả đã chỉ ra hoạt động ngày đêm vàhoạt động mùa, xác định nhiệt độ giới hạn thấp và giới hạncao cho sự hoạt động, nhiệt độ thích hợp cho sự trú đông(19-25oC), nhiệt độ cho sự hoạt động (24-31oC); tiếng kêucủa tắc kè, đặc điểm sinh sản, sự lột xác của tắc kè trởngthành, sự tăng trởng và đặc điểm dinh dỡng của tắc kè ởquần thể địa lý Nam Lào và quần thể địa lý Bắc ViệtNam
Trang 15Lê Nguyên Ngật (2000) [31] nghiên cứu một số tập tính
của cá cóc Tam Đảo Paramesotriton deloustali nuôi trong bể
kính, tác giả đã nêu lên tập tính di chuyển trong bể nuôi có
2 trạng thái là nghỉ ngơi và di chuyển với các phơng thức bò
và bơi; tập tính ăn mồi với các giai đoạn: phát hiện mồi, tiếpcận, thăm dò, ngoạm - đớp mồi, nuốt mồi; tập tính lột xác trảiqua các bớc: làm rách da mõm, lột da phần đầu, lột da 2chân trớc, lột da thân, lột da chân sau, lột da đuôi; tập tínhsinh sản qua các giai đoạn: chuẩn bị, rặn đẻ, thời gian nghỉgiữa 2 lần đẻ trứng
Nguyễn Kim Tiến (2000) [50] công bố kết quả tìm hiểu
các đặc điểm sinh thái học của ếch đồng (Rana rugulosa
Wiegmann, 1835) trong điều kiện nuôi về môi trờng sống vànơi ở, hoạt động ngày đêm và hoạt động mùa (hoạt động từtháng cuối tháng II đến đầu tháng XI, trú đông từ cuối tháng
XI đến tháng II); đặc điểm sinh sản với mùa sinh sản, tậptính sinh sản, đặc điểm phát triển cá thể của ếch đồng;
đặc điểm dinh dỡng và tăng trởng của ếch đồng ở mỗi thờikì khác nhau: nòng nọc, con non, hậu bị và trởng thành
Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhông cát Leiolepis reevesii
(Gray, 1831) và nhiệt độ môi trờng của tác giả Trần Kiên,Cao Tiến Trung, Hoàng Xuân Quang (2003) [21], các tác giảchỉ ra ngỡng nhiệt cao nhất và ổn định nhất trong ngàyhoạt động là 38,8-39oC; sự hoạt động theo pha của nhôngcát, pha thứ nhất lúc 9-10h (34,3-40,4oC) và pha thứ 2 lúc 13-14h (47,1-40,9oC)
Trang 16Năm 2003, Trần Kiên, Trần Thanh Tùng [22] nghiên cứu
đặc điểm dinh dỡng của kì đà vân Varanus nebulosus
(Gray, 1831) trong điều kiện nuôi, nêu lên thức ăn a thích,nhu cầu và khối lợng thức ăn ở các lứa tuổi khác nhau: connon, hậu bị và trởng thành; ảnh hởng của lột xác đến đặc
điểm dinh dỡng của kì đà vân
Sự dinh dỡng của thạch sùng đuôi sần Hemidactylus
frenatus Schlegel, 1836, trong điều kiện nuôi và tự nhiên đã
đợc Ngô Thái Lan, Trần Kiên (2003) [23] nói đến đó là thức
ăn a thích, nhu cầu và khối lợng thức ăn ở lứa tuổi con non,hậu bị và trởng thành; ảnh hởng của sinh sản, lột xác và táisinh đuôi đến đặc điểm dinh dỡng
Trần Kiên, Đoàn Văn Kiên (2003) [20] tập cho cóc nhà
Bufo melanostictus Schneider, 1799 ăn thức ăn hỗn hợp trong
điều kiện nuôi, chỉ ra đặc điểm dinh dỡng của cóc nhà,
đặc điểm tăng trởng và sự tử vong; so sánh khả năng ăn vàtăng trởng của các cá thể cóc đực và cái trong điều kiệnnuôi
Ngô Thái Lan, Hoàng Nguyên Bình (2005) [24] tìm hiểu
đặc điểm dinh dỡng của thạch sùng cụt Gehyra mutilata đã
chỉ ra thời gian bắt mồi, tập tính bắt mồi, thành phần vàtần số gặp thức ăn, mối quan hệ giữa thành phần, tần sốgặp thức ăn với mùa và giới tính, quan hệ giữa số lợng thức ăn
và giới tính
Rõ ràng, trong những năm gần đây việc nghiên cứu về
đặc điểm sinh học, sinh thái học Lỡng c - Bò sát là hớng
Trang 17nghiên cứu đang đợc quan tâm và đẩy mạnh Tuy nhiên, cha
có công trình nào nghiên cứu về sinh thái học của kì đà hoa
đợc tiến hành trong điều kiện nuôi
1.2 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
1.2.1 Cơ sở lí luận
Mỗi loài sinh vật sống trong môi trờng luôn có sự tác
động qua lại giữa sinh vật với các yếu tố môi trờng
Sinh thái học cá thể nghiên cứu mối quan hệ của mộtloài đối với ngoại cảnh Xác định giới hạn sinh thái, cực thuậncủa loài đối với những nhân tố của môi trờng và nghiên cứu
ảnh hởng của điều kiện ngoại cảnh đến hình thái, sinh lí
và tập tính của loài
Từ đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu sinh thái học củakì đà hoa trong điều kiện nuôi nhằm tìm hiểu ảnh hởngcủa một số yếu tố môi trờng đến đời sống chúng
1.2.2 Cơ sở thực tiễn
Mỗi loài động vật luôn đóng vai trò quan trọng trongcác hệ sinh thái, chúng tạo nên sự đa dạng và ổn định chocác hệ sinh thái Những năm gần đây do việc khai thác rừngquá mức, mở rộng diện tích đất canh tác, buôn bán độngvật bất hợp pháp…đã làm suy giảm nhanh chóng số lợng và sốloài động vật, đe doạ sự diệt vong của một số loài, trong đó
có loài kì đà hoa (Varanus salvator) Đây là loài động vật
quý hiếm, thịt và trứng là thức ăn bổ dỡng, mật chữa đợcbệnh động kinh, da dùng làm đồ mỹ nghệ Tuy nhiên nạnkhai thác quá mức, việc buôn bán bất hợp pháp đã làm suy
Trang 18giảm số lợng đến mức báo động (Phụ lục 2-CITES, bậc V-Sách
Đỏ Việt Nam) Vì vậy cần có những biện pháp thiết thựcnhằm giảm áp lực lên các quần thể tự nhiên, góp phần vàoviệc phát triển bền vững loài động vật có giá trị kinh tếnày
Trang 19Chơng 2 Thời gian, địa điểm, đối tợng
và phơng pháp nghiên cứu2.1 thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Nghiên cứu đợc tiến hành từ tháng 10 năm
Nghệ An thuộc đới khí hậu chí tuyến, á đới có mùa
đông lạnh Khí hậu có sự phân hoá theo chiều Bắc - Nam,chiều Đông - Tây và theo độ cao của địa hình
Hằng năm lãnh thổ Nghệ An nhận đợc lợng bức xạ mặttrời phong phú với tổng bức xạ là 1318 kcal/ cm2/ năm và cáncân bức xạ là 87,3 kcal/ cm2/ năm (tại thành phố Vinh) Tổngnhiệt độ trong năm vợt quá 85000C, số giờ nắng trung bình
đạt 1500 - 1700 giờ
Nhiệt độ trung bình hằng năm ở vùng núi là 23,50C,vùng đồng bằng và duyên hải là 23,90C và có sự phân hoátheo 2 mùa rõ rệt Mùa lạnh đến muộn hơn so với nhiều tỉnhkhác (vào cuối tháng XI hoặc đầu tháng XII) và chấm dứt sớmhơn Nghệ An là vùng có mùa nóng kéo dài, thời kì có nhiệt
độ trên 250C có thể kéo dài tới 6 tháng, nhiều nơi có trên 3tháng nhiệt độ trung bình vợt quá 280C
Trang 20Tháng I thờng là tháng lạnh nhất (14,9 C - 17,7 C), nóngnhất là tháng VII, khi gió Tây mang hiệu ứng phơn làm nhiệt
độ tăng đột ngột, có lúc lên đến 380C -390C đã gây nêntình trạng khô hạn nghiêm trọng Nhiệt độ tối cao ở Nghệ Anvợt quá 40 xảy ra vào tháng VII Nhiệt độ tối thấp phổ biến là
50C - 60C, ở vùng núi nhiệt độ thờng xuống dới 00C vào cáctháng XII, tháng I
Chế độ ma ở Nghệ An chia làm 2 mùa rõ rệt với lợng matrung bình hàng năm khoảng 1800mm, nhng phân bố không
đều giữa các vùng Do ảnh hởng của dãy Trờng Sơn nên mùa
ma thờng đến muộn Lợng ma giữa 2 mùa chênh nhau khônglớn nh ở Bắc Bộ vì mùa ma chỉ chiếm 70% tổng lợng ma củacả năm và lợng ma vào mùa lạnh còn khá lớn
Thành phố Vinh là vùng đồng bằng, chủ yếu là đất phacát; độ cao so với mực nớc biển là 5,08m Nhiệt độ trungbình hàng năm khoảng 23,50C, độ ẩm trung bình hàng nămkhoảng 85% Lợng ma và độ bốc hơi hàng năm đạt tơng ứng3521,3mm và 1206,6mm
2.2 Đối tợng nghiên cứu
Mẫu vật nghiên cứu gồm các 4 cá thể kì đà hoa
(Varanus salvator Laurenti, 1768) đợc thu thập tại các huyện
Thanh Chơng, Đô Lơng của tỉnh Nghệ An Bố trí kì đà nuôithí nghiệm đợc trình bày ở bảng 1
Bảng 1 Số lợng cá thể và các chỉ số ban đầu
Cá thể đực Cá thể cái
Trang 21Số cá
thể
Chiều dàicơ thể(mm)
Trọng ợng(g)
l-Chiều dàicơ thể(mm)
Trọng ợng(g)Chuồng
Kết quả điều tra phỏng vấn thành phần thức ăn và sinhsản trong tự nhiên qua 28 thợ săn và 7 chủ cơ sở nuôi kì đàtại địa bàn tỉnh Nghệ An
Trang 221768 Stellio salvator Laurenti – Syn, Rept., p.56 (Địa
điểm typus: America)
Tên Việt Nam: Kì đà hoa
Tên địa phơng: Kì đà nớc (Tây Nguyên), Bù đàm (Mờng), Tù
cà làn (Tày)
Mô tả: Lỡi dài, mảnh, đầu lỡi chẻ đôi sâu Mõm dài Tấmmõm cao hơn rộng, viền 3 vảy ở sau và 2 tấm mép trên thứnhất Lỗ mũi cách các tấm mép trên 3 hàng vảy Trên mắt códãy 5 vảy hình lục giác dài, cách gờ mắt 4 hàng vảy
Vảy trên đầu to nhỏ không đều Tai gần bằng mắt khi
mở, có nếp gấp sau tai Có 26-27 tấm mép trên, 23-25 tấmmép dới Tấm cằm nhỏ, bằng tấm mõm, có 4 vảy sau cằm,tiếp xúc với tấm mép dới thứ 1 Vảy ở lng và chân tay cóhình lục giác đều Vảy ở bụng và đuôi hình chữ nhật xếpthành hàng Đuôi hình tam giác, có gờ sắc Dới các ngón cóvảy hình hạt xếp thành hàng Có 81 vảy từ nách đến bẹn
Thân màu xanh xám, trên lng có những vệt trắng đụcxếp thành hàng ngang Đuôi có khoanh đậm nhạt xen kẽ L +Lcd: 540 + 700 (con non 170 + 220)
Phân bố: Trên thế giới: ấn độ, Srilanca, Bănglađét, Myanma,Thái lan, Lào, Cămpuchia, Việt Nam, Malaixia, Indonesia,Philipin, Nam Trung Quốc, Bắc Ostrâylia (hình 2)
ở Việt Nam: Cao Bằng, Lai Châu, Lạng Sơn, Vĩnh Phú,Hoà Bình, Bắc Cạn, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hoá,Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên -
Trang 23HuÕ, Qu¶ng Nam, Kontum, L©m §ång, §¾c L¾c, B×nh Phíc,
§ång Nai, Bµ RÞa – Vòng Tµu, Cµ Mau
Trang 24Hình 2 Phân bố trên thế giới của kì đà hoa – Varanus salvator (Theo Sách Đỏ Việt
Nam, 2000)
Trang 252.3 Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế chuồng nuôi
Chuồng nuôi thiết kế có sự tham khảo mô hình chuồngnuôi của Trần Kiên, Trần Thanh Tùng (2003) [22] tiến hành
trên đối tợng kì đà vân (Varanus nebulosus), Ông Vĩnh An (2004) [2] nghiên cứu trên đối tợng rắn ráo trâu (Ptyas
mucosus).
Chuồng nuôi kì đà đợc bố trí trong khu vờn nhà (hình3) Chuồng trại bốn mặt đợc xây bằng xây gạch táp lô, mặttrên đợc căng lới thép, mắt lới hình lục giác đều có cạnh15mm Phần hang trú ẩn đợc lợp bằng tấm phibro xi măng vàphủ bằng lá cọ để che ma nắng Khu vực nuôi diện tích12m2 đợc chia làm 3 chuồng: một chuồng kép nuôi 2 cá thể
và 2 chuồng đơn, mỗi chuồng nuôi một cá thể Mỗi chuồngchia làm 2 khu: Khu hoạt động và hang trú ẩn (bảng 2, hình4)
Bảng 2 Kích thớc khu chuồng nuôi
Chuồng Chiều dài Kích thớc (mm)Chiều rộng Chiều caoChuồng
Trang 26Hang trú ẩn: nền hang đổ cát cao hơn khu hoạt động,phía trong đặt quạt thông gió và bóng đèn 25w đợc chesáng để làm mát về mùa hè và sởi ấm vào mùa đông
Trang 27Nhµ ë
Nhµ bÕp chuång
Trang 282.3.2 Phơng pháp xác định nhu cầu thức ăn
Thành phần thức ăn của kì đà hoa đợc xác định dựatrên sự kế thừa những kết quả nghiên cứu tài liệu, tham khảoqua điều tra từ các thợ săn và chủ cơ sở buôn bán kì đà hoa
ở các huyện của tỉnh Nghệ An và từ kết quả tiến hành thínghiệm
Xác định khối lợng thức ăn theo phơng pháp của TrầnKiên, Lê Nguyên Ngật, 1992, theo nguyên tắc: Cân và đếm
số lợng con mồi trớc và sau khi cho ăn để xác định khối lợng
và số lợng từng loại mồi đã tiêu thụ trong 1 ngày đêm
Thức ăn là các con mồi còn sống không hạn chế về khốilợng và kích thớc, đợc thả vào chuồng từ 5h45 sáng Các phụphẩm chăn nuôi (phổi, thịt, da) đợc cắt thành những miếngnhỏ có khối lợng trung bình 20g
2.3.3 Phơng pháp nghiên cứu hoạt động của kì đà hoa
Từ tháng X/2006 quan sát, ghi chép bằng mắt thờng sự
ra vào hang, tập tính hoạt động của các cá thể kì đà hoa ởcác thời điểm khác nhau trong ngày từ 6 - 19h theo thời gianbiểu định sẵn nh biểu sau:
Trang 29có sự hỗ trợ của camera kết nối với máy tính (Sử dụng cameraLogitech Quickcam Pro 4000 kết nối hữu tuyến với máy vitính, máy vi tính có cài giờ thực trong ngày, đặt ở phòngcách xa khu vực nuôi; sử dụng phần mềm Windows MovieMaker để ghi lại hoạt động) Số liệu đợc ghi lại dới dạng filevideo (*.avi, *.wmv) vào ổ cứng 80Gb Phân tích số liệubằng phần mềm Window Media Player.
Ghi chép số liệu nhiệt độ, độ ẩm tại chuồng nuôi ở cácthời điểm từ 6-19h hàng ngày bằng nhiệt kế, ẩm kế điệntử
2.3.4 Phơng pháp nghiên cứu tăng trởng của kì đà hoa.
Phơng pháp cân: Cân con vật định kì vào ngày cuối
cùng của tháng nghiên cứu để xác định sự gia tăng trọng lợngcon vật trong tháng
Dùng vợt may bằng lới cớc mềm có cán dài có thể tháo lắp
đợc Bắt kì đà bằng vợt, buộc chặt miệng vợt, tháo cán
Định lợng bằng cân Nhơn Hoà (max:3kg, có vi độ nhỏ nhất là5g) Trọng lợng con vật bằng tổng trọng lợng (con vật, vợt) trừtrọng lợng của vợt
Phơng pháp đo: Khi đo tay giữ đầu áp sát thân con
vật xuống đất (tránh con vật cắn), kéo thẳng con vật, taygiữ gốc đuôi (tránh bị đuôi quật) Đo các kích thớc bằng thớcvải (0-1500mm):
Chiều dài thân (L): Từ mõm đến mút đuôi (mm)
Trang 30của con vật (mm)
Mỗi chỉ số đo 3 lần rồi lấy kết quả trung bình
+ Xác định hiệu suất tăng trởng tơng đối theo chiềudài cơ thể (RL%):
Trong đó: L1 là chiều dài cơ thể ở lần đo trớc
L2 là chiều dài cơ thể con vật lần đosau
+ Hiệu suất tăng trởng tơng đối theo trọng lợng cơ thể(RP%):
Trong đó: P1 là trọng lợng cơ thể lần cân trớc
P2 là trọng lợng cơ thể lần cân sau
Trang 31Quan sát, theo dõi, ghi chép sự hoạt động, dinh dỡngsinh sản của kì đà hoa qua những lần đi thực địa khu vựcTây Bắc Nghệ An Số liệu của những khảo sát này đợcchuẩn hoá bằng thống kê và phân tích.
2.3.6 Phơng pháp xử lí số liệu
Xử lí số liệu bằng công cụ Tool/ Data/ Analysis trongphần mềm Microsoft Excel 2003
Trang 32Chơng 3 Kết quả nghiên cứu3.1 Hoạt động mùa và hoạt động ngày đêm của kì đà hoa trong điều kiện nuôi
3.1.1 Hoạt động mùa của kì đà hoa
Qua số liệu nghiên cứu trong năm 2005 và 2006 tập hợp
ở bảng 3, cho thấy mùa hoạt động của kì đà hoa bắt đầu
từ đầu tháng III cho đến tháng XI trong năm
Đầu mùa hoạt động (tháng III) nhiệt độ môi trờng dầntăng lên so với giai đoạn trớc đó (XI: 17,56oC, I:18,60oC, II:19,50oC), đây là dấu hiệu khởi động cho quá trình hoạt
động của kì đà Lúc này kì đà bắt đầu ra khỏi hang đểkiếm ăn nhằm bù lại phần năng lợng đã tiêu tốn trong qúatrình trú đông cũng nh năng lợng cần thiết cho quá trìnhsinh trởng và các quá trình sinh lí khác Trong giai đoạn nàynhiệt độ môi trờng còn tơng đối thấp (III: 21,26oC) kì đà cóhoạt động sởi nắng để nâng cao thân nhiệt Chỉ số hoạt
động mùa ở giai đoạn này thấp, chiếm 7,06% hoạt động củaquá trình nghiên cứu
Giữa mùa hoạt động: ứng với thời gian từ tháng IV đếncuối tháng IX Kì đà thờng ra khỏi hang kiếm ăn sớm và kếtthúc hoạt động ngày muộn hơn các giai đoạn khác Từ tháng
IV tháng VI, hoạt động của kì đà tăng cao so với tháng III.Thời kì này chỉ số hoạt động của kì đà đạt 31,61% của cảquá trình nghiên cứu Chỉ số hoạt động cao ở tháng V(11,7%) và giảm dần ở tháng VI
Trang 33đạt đỉnh cực vào tháng IX (28,16oC, 81,23%), đạt 15,26%
ở các tháng VI, VII nhiệt độ môi trờng thờng rất cao, độ
ẩm giảm xuống thấp (VI:32,21oC, 70,80%, VII: 31,31oC,71,70%) hoạt động của kì đà
Trang 34Biểu đồ 1 T ơng quan giữa nhiệt độ, độ ẩm với hoạt động mùa của kì đà hoa
Trang 35hiện tợng tắm mình trong bể nớc với thời gian dài để điềuhoà thân nhiệt
Cuối mùa hoạt động ứng với thời gian từ tháng X đếntháng XI, thời gian này nhiệt độ môi trờng đã giảm xuống sovới giai đoạn trớc nhng vẫn tơng đối thuận lợi cho hoạt độngcủa kì đà hoa Chỉ số hoạt động mùa giảm dần qua cáctháng theo chiều giảm dần của nhiệt độ (X: 25,8oC, 23,5oC),
đạt 21,57% hoạt động của quá trình nghiên cứu
Mùa trú đông (từ tháng XII đến tháng II) thời gian nàykì đà nằm trong hang rất ít ra hoạt động Kì đà thờng rakhỏi hang vào những hôm trời nắng to, chúng trèo bám vàolới sắt để sởi ấm Khi trú đông kì đà nằm cuộn tròn lạitrong hang, những hôm trời rét đậm (dới 13,5oC) chúng cóhiện tợng vùi mình vào cát chỉ còn phần mũi nhô ra ngoài
So với nghiên cứu của Ông Vĩnh An (2004) [2] trên đối ợng rắn ráo trâu và Trần Thị Kim Ngân (2005) [28] trênNhông cát cho thấy mùa hoạt động của kì đà hoa và rắn ráotrâu tơng tự nhau (tháng III đến tháng XI) nhng dài hơn củanhông cát (tháng IV đến tháng IX)
t-Kì đà hoa có phổ nhiệt độ hoạt động rộng hơn rắnráo trâu và hẹp hơn nhông cát (kì đà hoa: 21 - 370C, rắnráo trâu: 24 - 370C, nhông cát 21,3 - 490C) Về nhiệt độ hoạt
động thích hợp thì kì đà hoa có ngỡng nhiệt thấp hơn sovới 2 đối tợng trên (kì đà hoa: 21,16 - 29,580C, rắn ráo trâu:
28 - 310C, nhông cát: 23,5 - 46,50C)
Trang 363.1.2.1 Thời điểm hoạt động trong ngày của kì đà hoa
Qua số liệu tập hợp ở bảng 4 và biểu đồ 2, cho thấy:Trong điều kiện nuôi, kì đà hoa hoạt động chủ yếu vàoban ngày tại nhiều thời điểm khác nhau từ 6h sáng đến trớc19h tối Hoạt động của kì đà chia làm 2 pha là pha sáng vàpha chiều Trong đó kì đà hoạt động vào pha chiều là chủyếu chiếm 52,18% tổng thời gian hoạt động; buổi sángchúng hoạt động rải rác tại các thời điểm khác nhau, chiếm47,82% tổng thời gian hoạt động Mức độ hoạt động tuỳthuộc thời tiết của từng ngày và từng tháng trong năm
Pha sáng (từ 6h-12h): Kì đà hoạt động mạnh ở khoảngthời gian từ 8-11h chiếm 28,67% chỉ số hoạt động ngày và
đạt đỉnh cực (10,32%) ở thời điểm 9-10h (nhiệt độ TB:27,42oC, độ ẩm TB: 77,56%) và giảm dần ở các thời điểmtiếp theo
Pha chiều (từ 12-19h hàng ngày): Sự hoạt động đầupha (12-14h) chủ yếu diễn ra ở các tháng III, IV, X, XII; cáctháng từ V-IX hoạt động đầu pha giảm xuống, hoạt động tậptrung vào giữa và cuối pha hoạt động Hoạt động của kì đàtăng mạnh trong khoảng thời gian từ 14-16h, đạt đỉnh cực(10,73%) ở thời điểm 15-16h (nhiệt độ TB: 26,59oC, độ ẩmtrung bình: 73,63%)
Qua so sánh với nghiên cứu về rắn ráo trâu của ÔngVĩnh An (2004) [2] và Trần Thị Kim Ngân (2005) [28] trên
Trang 37gian hoạt động trong ngày nh nhau (từ 6-19h) và rộng hơncủa nhông cát (7-17h), nhng rắn ráo trâu và nhông cát chủyếu hoạt động ở pha sáng Rắn ráo trâu: pha sáng (57,84%),
đỉnh cao ở 9 -10h (12,17%), pha chiều hoạt động rải rác ởcác thời điểm khác nhau (chiếm 42,16%); nhông cát: chủyếu diễn ra ở pha sáng (74,45%), mạnh hơn ở 9 -11h (chiếm42,81%), pha chiều chỉ chiếm 25,55%
Trang 38động 6-7 7-8 8-9 9-10 10-11 11-12 12-13 13-14 14-15 15-16 16-17 17-18 18-19 Nhiệt độ
26,43
±1,26 ±1,5527,42 ±1,0828,69 ±0,8429,78 ±2,0729,19 ±1,6328,33 ±2,2527,38 ±1,1426,59 ±1,4526,05 ±1,3425,60
24,49
±1,1 2
Độ ẩm TB
giờ/tháng ±3,5687,18
84,66
±2,4 4
81,14
±1,54 ±3,0677,56 ±1,3674,13 ±2,3370,15 ±1,7668,12 ±2,9869,41 ±3,3471,18 ±1,6873,63 ±2,7776,39 ±1,4679,13
81,32
±3,0 5
Biểu đồ 2.Tơng quan giữa nhiệt độ, độ ẩm với thời điểm hoạt động trong
ngày của kì đà hoa
Trang 39K i 1,49 3,47 5,46 7,44 7,94 12,41 11,91 14,39 11,41 8,44 6,45 3,97 1,99