Hồ chí Minh” .Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách du lịch trong và ngoài nước cũng như nhằm thay thế các công trình thấp tầng, góp phần tạo nên bộ mặt mới tương xứng với tầm vóc thàn
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
KHÁCH SẠN LAVENDER - QUẬN 3, TP HỒ CHÍ MINH
SVTH: NGUYỄN VĂN VIỆT
LỚP: 12X1A
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Lời nói đầu và cám ơn
Lời cam đoan liêm chính học thuật
Mục lục
Dánh sách hình vẽ, bảng biểu
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 2
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM & VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN 3
2.1 Đặc điểm vị trí 3
2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng 3
2.2.1 Mùa nắng: Từ tháng 12 đến tháng 4 có: 3
2.2.2 Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11 có: 3
2.2.3 Hướng gió: 4
2.3 Tình hình địa chất công trình và địa chất thủy văn. 4
2.3.1 Địa hình: 4
2.3.2 Địa chất: 4
CHƯƠNG 3: QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 5
3.1 Quy mô đầu tư. 5
3.2 Các giải pháp thiết kế 5
3.2.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng 5
3.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 5
3.2.3 Giải pháp kết cấu công trình 6
3.2.4 Các giải pháp thiết kế khác 7
CHƯƠNG 4: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN 8
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4 12
5.1.Số liệu tính toán. 12
5.2 Cấu tạo 12
5.2.1 Chọn chiều dày sàn 12
5.2.2 Cấu tạo sàn 13
5.3 Xác định tải trọng 13
5.3.1 Tĩnh tải sàn 13
Trang 35.3.2 Hoạt tải sàn 15
5.4 Xác định nội lực 15
5.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm: 15
5.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh 16
5.5.Tính toán cốt thép cho sàn 17
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CẦU THANG 20
6.1 Cấu tạo cầu thang 20
6.2 Mặt bằng cầu thang 20
6.3 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang 21
6.3.1 Cấu tạo các lớp cầu thang 21
6.3.2 Tính toán nội lực và cốt thép bản 23
6.4 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ DCN 27
6.4.1 Dầm chiếu nghỉ thứ nhất (DCN1) 27
6.5.2 Dầm chiếu nghỉ thứ hai (DCN2) 29
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC C 33
7.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán 33
7.1.1 Hệ kết cấu chịu lực 33
7.1.2.Phương pháp tính toán hệ kết cấu 33
7.2 Sơ đồ không gian 34
Hình 15: Sơ đồ không gian 34
7.3 Xác định kích thước tiết diện 34
7.3.1 Sơ bộ chọn kích thước dầm 34
7.3.2 Sơ bộ chọn kích thước cột để tính tĩnh tải 35
7.3.3 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy 37
7.4 Tải trọng lên công trình 37
7.4.1 Tải trọng đứng 37
-Bao gồm trọng lượng bản thân của các kết cấu chịu lực: cột, dầm, sàn, vách cứng, kết cấu bao che Ngoài ra còn phải kể đến các lớp hoàn thiện sàn nhà, các vách ngăn. 37
7.4.2 Tải trọng ngang 41
7.5 Xác định nội lực khung ngang 45
7.5.1 Các trường hợp tải trọng 45
7.5.2.Tổ hợp tải trọng bao 45
7.6 Tính toán khung trục C 46
Trang 47.6.1 Tính toán cốt dọc 46
7.6.2.Tính toán cốt thép đai: 49
7.7 Tính toán cốt thép khung trục C. 51
7.7.1 Nội lực cột khung: 51
7.7.2 Tính toán cốt thép cột 51
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC C 57
8.1.Giới thiệu công trình 57
8.2.Điều kiện địa chất công trình 57
8.2.1.Địa tầng 57
8.2.2.Đánh giá điều kiện địa chất: 57
8.2.3 Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn 60
8.3.Lựa chọn giải pháp nền móng 60
8.4.Thiết kế cọc khoan nhồi 60
8.4.1 Các giả thuyết tính toán 60
8.4.2 Xác định các tải trọng truyền xuống móng 61
8.4.3 Nhiệm vụ thiết kế :tính toán móng khung trục C 62
8.5 Thiết kế móng trục C2,C10 (M1) 63
8.5.1 Chọn kích thước cọc 63
8.5.2 Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi 63
8.5.3 Xác định diện tích đáy đài,số lượng cọc, bố trí cọc trong đài 66
8.5.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cột 68
8.5.5 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc và kiểm tra lún cho móng 69
8.5.6 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc: 73
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG 77
CỌC KHOAN NHỒI 77
9.1 Đặc điểm chung, các điều kiện cụ thể liên quan và ảnh hưởng đến quá trình thi công công trình. 77
9.1.1 Đặc điểm chung của công trình 77
9.1.2 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn 77
9.1.3 Vị trí địa lí công trình 78
9.2 Phương hướng thi công tổng quát. 78
9.2.1 Thi công móng 78
9.2.2 Thi công đào đất 78
Trang 59.3 Thiết kế biện pháp thi công và tổ chức thi công cọc khoan nhồi 79
9.3.1 Lựa chọn thông số cọc khoan nhồi., đài cọc và giằng móng 79
9.3.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 79
9.3.3 Chọn máy thi công cọc 79
9.3.4 Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi: 81
9.3.5 Tổ chức thi công cọc khoan nhồi 97
-Các quá trình thi công 1 cọc khoan nhồi ( Xem Phụ lục 9- bảng PL9.1) 97
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
PHẦN NGẦM 98
10.1.Thi công tường cừ chắn đất 98
10.1.1.Số liệu tính toán ( cho công việc đào đất và tường cừ) 98
10.1.2 Tính toán cừ thép (cừ Larsen) 99
10.2 Biện pháp thi công đào đất: 104
10.2.1 Chọn biện pháp thi công: 104
10.2.2 Chọn phương án đào đất: 104
10.3 Tính khối lượng đất đào 105
10.3.1 Khối lượng đất đào bằng máy 105
10.3.2 Khối lượng đất đào bằng thủ công 107
10.4 Tính khối lượng đất đắp. 107
10.5 Lựa chọn tổ hợp máy thi công 108
10.5.1 Đào đất và vận chuyển đất đi 108
10.5.2 Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất 109
10.5.3.Chọn xe vận chuyển đất đắp 109
10.6 Đào đất thủ công 110
10.7 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất 110
10.7.1 Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào 110
10.7.2 Thiết kế tuyến di chuyển đào thủ công 110
CHƯƠNG 11: THI CÔNG ĐÀI MÓNG VÀ TIẾN ĐỘ PHẦN NGHẦM 111
11.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho 1 đài móng 111
11.2 Tính toán ván khuôn đài móng 111
11.2.1 Đài móng M1 112
11.3 Thiết kế tổ chức thi công bê tông cốt thép đài móng 115
11.3.1 Xác định cơ cấu của quá trình 115
Trang 611.3.2 Chia phân đoạn thi công và tính khối lượng công tác 116
11.3.4 Lập tiến độ thi công đài móng: 116
CHƯƠNG 12: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM CÔNG TRÌNH 120
12.1 Thống kê các công tác chủ yếu 120
12.2 Tính toán khối lượng cho các công tác khác 120
12.2.1 Thi công ép cừ 120
12.2.1 Lấp đất hố móng đợt 1 120
12.2.2 Bê tông lót giằng móng 121
12.2.3 Lắp đặt cốt thép giằng móng 121
12.2.4 Ván khuôn giằng móng 121
12.2.5 Đổ bê tông giằng móng và đài móng đợt 2 121
12.2.6 Tháo ván khuôn giằng móng 122
12.2.7 Lấp đất hố móng đợt 2 122
12.2.8 Đổ bê tông lót nền tầng trệt 122
12.2.9 Đổ bê tông nền tầng trệt 122
CHƯƠNG 13:THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN 123
13.1 Lựa chọn phương án ván khuôn 123
13.2.Thiết kế ván khuôn sàn 123
13.2.1.Tổ hợp ván khuôn 123
13.3 Ván khuôn cột 128
13.3.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn cột 128
13.3.2 Lựa chọn thông số ván khuôn 128
13.3.3 Xác định tải trọng 128
13.3.4 Tính toán khoảng cách xà gồ đứng đỡ ván khuôn 129
13.3.5 Tính toán khoảng cách gông cột đỡ xà gồ 129
13.3.6 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ 2 130
13.4 Thiết kế ván khuôn dầm 132
13.4.1 Ván khuôn dầm chính 132
13.5 Ván khuôn cầu thang bộ 137
13.5.1 Thiết kế ván khuôn phần bản thang 138
13.5.2 Thiết kế ván khuôn sàn chiếu nghỉ 142
13.5.3 Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 142
KẾT LUẬN 142
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO 143 PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Mặt bằng ô sàn tầng 4 Error! Bookmark not defined Hình 2 :Sơ đồ tính bản loại dầm Error! Bookmark not defined Hình 3:Sơ đồ tính bản kê 4 cạnh Error! Bookmark not defined Hình 4: Mặt bằng cầu thang bộ Error! Bookmark not defined Hình 5: Cấu tạo bậc thang Error! Bookmark not defined Hình 6: Tải trọng bản thang Error! Bookmark not defined Hình 7:Nội lực cốn thang Error! Bookmark not defined Hình 8: sơ đồ tính DCN1 Error! Bookmark not defined Hình 9: Tải trọng tác dụng lên DCN1 Error! Bookmark not defined
Hình 10: Biểu đồ momen DCN1
Error! Bookmark not defined
Hình 11: Biểu đồ lực cắt DCN1 Error! Bookmark not defined Hình 12: tải trọng tác dụng lên DCN2 Error! Bookmark not defined Hình 13: Biểu đồ momen DCN2 Error! Bookmark not defined Hình 14: Biểu đồ lực cắt DCN2 Error! Bookmark not defined Hình 15: Sơ đồ không gian Error! Bookmark not defined Hình 16: Mặt bằng sơ bộ dầm tầng 4 Error! Bookmark not defined Hình 17: Sơ bộ diện tích sàn truyền vào cột Error! Bookmark not defined Hình 18: Đồ thị xác định hệ số động lực Error! Bookmark not defined Hình 19: Mặt bằng bố trí móng Error! Bookmark not defined Hình 20: mặt bằng bố trí cọc trong đài Error! Bookmark not defined Hình 21: Biểu đồ tính lún móng M1 Error! Bookmark not defined Hình 22: Tháp chọc thủng đài móng M1 Error! Bookmark not defined Hình 26: công tác định vị tim cọc Error! Bookmark not defined
Trang 8Hình 27: cấu tạo ống vách Error! Bookmark not defined Hình 28: Hạ ống vách Error! Bookmark not defined Hình 30: Mặt bằng thi công 1 cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined Hình 35: Đặc trưng hình học của cừ thép Error! Bookmark not defined Hình 36: Sơ đồ tính toán cừ thép Error! Bookmark not defined
Hình 37:Biểu đồ để xác định độ ngập t trong nền đất của tường cừError! Bookmark not
defined
Hình 39: Sơ đồ tính ván khuôn Error! Bookmark not defined Hình 40: Ván khuôn đài móng M1 Error! Bookmark not defined Hình 41: Sơ đồ tính khoảng cách các sườn đứng Error! Bookmark not defined Hình 43 Sơ đồ tính ván khuôn sàn Error! Bookmark not defined Hình 44 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 Error! Bookmark not defined Hình 45 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 Error! Bookmark not defined Hình 46 Giá trị mô men xà gồ lớp 2 Error! Bookmark not defined Hình 47 Sơ đồ tính cột chống Error! Bookmark not defined Hình 48: Sơ đồ tính ván khuôn cột Error! Bookmark not defined Hình 49 Sơ đồ tính xà gồ đứng Error! Bookmark not defined Hình 50 Sơ đồ tính xà gồ ngang Error! Bookmark not defined Hình 51 Giá trị mô men xà gồ lớp 2 Error! Bookmark not defined Hình 52: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chính Error! Bookmark not defined Hình 53: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 Error! Bookmark not defined Hình 54: Sơ đồ tính ván thành dầm chính Error! Bookmark not defined Hình 55: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 Error! Bookmark not defined Hình 56: Sơ đồ tính ván khuôn bản thang Error! Bookmark not defined Hình 57: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 bản thang Error! Bookmark not defined Hình 58 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 Error! Bookmark not defined Hình 59: Giá trị mô men xà gồ lớp 2 Error! Bookmark not defined.
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cốt thép ô bản thang Error! Bookmark not defined.
Trang 9Bảng 2:Tỉnh tải các lớp sàn nhà tầng Error! Bookmark not defined Bảng 3: Tỉnh tải các lớp sàn vệ sinh WC tầng Error! Bookmark not defined Bảng 4: Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn tầng 1 Error!
Bookmark not defined
Bảng 5: Tỉnh tải các lớp sàn nhà: Error! Bookmark not defined Bảng 6: Tỉnh tải các lớp sàn vệ sinh WC Error! Bookmark not defined
Bảng 7: Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn.Error! Bookmark
not defined
Bảng 8:Tỉnh tải các lớp sàn nhà: Error! Bookmark not defined Bảng 9: Tỉnh tải các lớp sàn mái: Error! Bookmark not defined Bảng 10: Tỉnh tải các lớp sàn mái : Error! Bookmark not defined Bảng 11:Bảng tính gió tĩnh Error! Bookmark not defined.
Bảng 12: Bảng điều kiện và mô hình tính toán theo phương X và Y.Error! Bookmark not
defined
Bảng 13: Bảng giá trị cốt thép tối thiểu Error! Bookmark not defined Bảng 14: Cấu tạo địa tầng và các chỉ tiêu cơ lý Error! Bookmark not defined Bảng 15:Tải trọng tính toán Error! Bookmark not defined Bảng 16:Tải trọng tiêu chuẩn Error! Bookmark not defined.
Bảng 17: Kết quả tính zi gl Error! Bookmark not defined
Bảng 18: Máy trộn Bentoonie Error! Bookmark not defined Bảng 19: Thông số búa rung 1 Error! Bookmark not defined Bảng 20: Thông số búa rung 2 Error! Bookmark not defined Bảng 21:Cấp phối bê tông Error! Bookmark not defined Bảng 22: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất Error! Bookmark not defined Bảng 23: Đặc trưng hình học của cừ thép Error! Bookmark not defined.
Bảng 24:Bảng tra hệ số Error! Bookmark not defined
Bảng 25: Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M1 Error! Bookmark not defined.
Trang 10Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
MỞ ĐẦU
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh về kinh tế cũng như về khoa học kỹ thuật, là trung tâm kinh tế thương mại lớn nhất nước, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư trong nước và quốc tế Chính vì vậy thành phố Hồ Chí Minh đã thu hút được một lượng khách rất lớn về đây làm việc, học tập và du lịch Đây cũng là một trong nhiều nguyên nhân chính làm cho dân số ở thành phố Hồ Chí Minh tăng rất nhanh trong những năm gần đây, và giải quyết chỗ ở cho lượng dân cư ngày càng tăng nhanh đã trở thành vấn đề cấp bách của thành phố
Nắm bắt được vấn đề thiết yếu này, đề tài tốt nghiệp em chọn là công trình “Khách
sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ chí Minh” Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của
khách du lịch trong và ngoài nước cũng như nhằm thay thế các công trình thấp tầng, góp phần tạo nên bộ mặt mới tương xứng với tầm vóc thành phố trọng điểm của đất nước
Nội dung của đồ án gồm 3 phần:
- Phần 1: Kiến trúc công trình
- Phần 2: Kết cấu công trình
- Phần 3: Tổ chức thi công công trình
Trang 11Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh về kinh tế cũng như về khoa học kỹ thuật, là trung tâm kinh tế thương mại lớn nhất nước, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư trong nước và quốc tế Chính vì vậy thành phố Hồ Chí Minh đã thu hút được một lượng khách rất lớn về đây làm việc, học tập và du lịch Đây cũng là một trong nhiều nguyên nhân chính làm cho dân số ở thành phố Hồ Chí Minh tăng rất nhanh trong những năm gần đây, và giải quyết chỗ ở cho lượng dân cư ngày càng tăng nhanh đã trở thành vấn đề cấp bách của thành phố
Đứng trước tình hình thực tế trên thì việc xây dựng thêm nhiều chung cư cao tầng, khách sạn thật sự rất cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách về chỗ ở cho lượng dân
số ngày càng tăng nhanh, đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách du lịch trong và ngoài nước cũng như nhằm thay thế các công trình thấp tầng, góp phần tạo nên bộ mặt mới tương xứng với tầm vóc thành phố trọng điểm của đất nước.Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các công trình cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng của thành phố cũng như cả nước thông qua việc áp dụng nhiều kỹ thuật, công nghệ mới trong thiết kế, thi công và xử lý thực tế
Trang 12Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM & VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN
2.1 Đặc điểm vị trí
-Tên Công Trình : Khách sạn LAVENDER
-Địa Điểm Xây Dựng : Quận 3, TP Hồ Chí Minh
-Đây là khu vực nằm trên trục đường chính nên thuận lợi cho việc giao thông
đi lại Toàn bộ khu đất tương đối bằng phẳng Nền đất tự nhiên hiện nay cao hơn mặt đường qui hoạch Hệ thống cơ sở hạ tầng : đường điện, hệ thống cấp thoát nước, đường sá tại khu vực đã hoàn chỉnh
-Vậy, nếu chọn địa điểm này làm nơi xây dựng thì rất phù hợp do vị trí thuận
lợi, diện tích đất lớn, khí hậu tương đối thuận lợi, không tốn đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng phía ngoài hổ trợ cho khu vực
2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng
-Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa:
- Lượng mưa cao nhất : 300 mm;
- Độ ẩm tương đối trung bình : 85,5%
- Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9);
- Độ ẩm tương đối trung bình : 77,67%;
- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%;
- Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%;
- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày;
- Lượng bốc hơi thấp nhất : 6,5 mm/ngày
Trang 13Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
Trang 14Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 3: QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT
KẾ
3.1 Quy mô đầu tư
- Đây là một công trình được xây dựng mới hoàn toàn với qui mô 10 tầng nổi và 1 tầng hầm gồm phòng làm việc,phòng họp,phòng bếp,hội trường, nhà bảo vệ, trạm biến áp và cùng sân thể thao, sân vườn cây xanh, hệ thống đường giao thông nội bộ
- Diện tích khu đất xây dựng : 37,4 m x 47 m = 1757,8 m2
3.2 Các giải pháp thiết kế
3.2.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng
-Toàn bộ mặt trước để thoáng, khách có thể tiếp cận dễ dàng với công trình
-Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng : 1800 m2
-Diện tích còn lại:sử dụng làm lối đi
-Phía trước công trình là đường hai chiều và xung quanh giáp 2 con đường
3.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
+Khu vực quản lí hành chính gồm phòng làm việc,phòng giám đốc được bố trí
ở một khu riêng, có lối đi riêng đảm bảo sự yên tĩnh của một khu làm việc, nhưng vẫn
có mối liên hệ tốt với các khu chức năng khác
+Khu vực vệ sinh chung nằm lùi ra phía sau, bảo đảm mĩ quan công trình
-Mặt bằng tầng 2: diện tích là 981 m2
+Bố trí nhà hàng và các phòng ăn nhỏ phục vụ cho khách trong khách sạn và cả lượng khách bên ngoài
Trang 15Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
+Khu bếp bố trí ngay sát nhà hàng đảm bảo đáp ứng cho nhà hàng tầng 2 và cho các khu vực ăn uống khác của khách sạn
+Khu dịch vụ, giải trí với đầy đủ các chức năng đáp ứng yêu cầu khách hàng +Nơi đây có một hội trường rộng lớn ,đáp ứng nhu cầu về hội họp ,văn nghệ cho du khách đến nghỉ ngởi Làm tăng thêm hài lòng của du khách mỗi khi tới đây
-Mặt bằng tầng 3-10: diện tích là 682 m2,là khu vực nghỉ ngơi của khách
+Gồm 108 phòng được thiết kế với các cấp loại phòng khác nhau, đáp ứng cho các yêu cầu khác nhau của du khách
3.2.2.3 Giải pháp thiết kế mặt cắt
-Nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản, công năng của các phòng Công trình gồm 11 tầng, trong đó tầng hầm cao 3m, tầng 1,2 cao 4.5m,tầng 3-10 cao 3.6 m, nên phù hợp với công năng chính của công trình là 1 khách sạn và phù hợp với kết cấu công trình có hệ dầm chịu lực chiều cao lớn
3.2.3 Giải pháp kết cấu công trình
-Căn cứ vào quy mô sử dụng, tài liệu địa chất khí tượng thủy văn của khu vực, chiều cao công trình, Công trình được thiết kế bằng hệ khung-lõi BTCT gồm hệ thống khung và hệ lõi cứng bố trí đảm bảo chịu tải trọng ngang lớn Hệ thống tường bao che, vách ngăn được xây bằng gạch rỗng kết hợp với tư ờ n g k í n h khung nhôm có sườn thép đáp ứng được vấn đề giảm tải trọng cho công trình tăng hiệu quả
sử dụng
-Căn cứ vào kết quả khảo sát địa chất của nền đất của các công trình xung
Trang 16Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
quanh, với quy mô công trình khách sạn 11 tầng, giải pháp kết cấu móng cho nhà
11 tầng dùng cọc khoan nhồi Với giải pháp này toàn bộ tải trọng được truyền vào tầng địa chất có sức chịu tải tốt, cọc được khoan xuống nền đất có khả năng chịu lực cao
3.2.4 Các giải pháp thiết kế khác
3.2.4.1 Giải pháp cấp điện
-Xây dựng riêng cho công trình một trạm biến áp, công suất của trạm biến áp được thiết kế phù hợp để đảm bảo nguồn điện sử dụng trong mọi trường hợp Ngoài ra còn
có hệ thống máy phát dự phòng cho công trình
3.2.4.2 Giải pháp cấp thoát nước
-Cấp nước: Đảm bảo cấp nước sinh hoạt trong công trình làm việc theo tiêu chuẩn quy định sử dụng nước cho 1 người trong ngày Nước từ hệ thống cấp nước của thị trấn đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động Nước sẽ theo các đường ống kỹ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết
-Thoát nước : Nước mưa trên mái công trình, trên lô gia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào sê nô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố.Đảm bảo thoát nước sinh hoạt và thoát nước mưa, không bị ứ đọng trong công trình
3.2.4.3 Giải pháp chiếu sáng, thông gió
-Thông gió tự nhiên kết hợp thông gió nhân tạo
-Sử dụng hệ thống điều hòa không khí trung tâm nhà làm việc
-Chiếu sáng điện làm việc cho các phòng làm việc, kinh doanh, hội họp theo tiêu chuẩn qui định
-Chiếu sáng sự cố : dùng các điện sạc Accu ở các vị trí trọng yếu
-Chiếu sáng bảo vệ : chiếu sáng cả trong và ngoài nhà
3.2.4.4 Giải pháp phòng cháy chữa cháy
-Các giải pháp thiết kế kiến trúc (việc sử dụng vật liệu), giải pháp kết cấu cho công trình được chú ý khi thiết kế phù hợp với bậc chịu lửa của công trình là bậc 1 -Bố trí các thiết bị phòng cháy chữa cháy, sơ cấp cứa người tại các điểm nút giao thông
-Nguồn nước chữa cháy được sử dụng từ bể nước mái và các vòi nước xung
Trang 17Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
3.2.4.5 Giải pháp chống sét
-Được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam “Chống sét cho công trình xây dựng” với yêu cầu điện trở cho hệ thống chống sét đánh thẳng là R 10 Vị trí và cao
độ của thu lôi đảm bảo đủ để bảo vệ những chi tiết xa nhất của công trình
3.2.4.6 Giải pháp thông tin liên lạc
-Hệ thống thông tin liên lạc như đường dây điện thoại, đường cáp quang, đường truyền hình cáp… được bố trí trong các hộp kỹ thuật chạy dọc suốt các tầng và tới các phòng chức năng
CHƯƠNG 4: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN
-Hệ số K1 đặc trưng cho chỉ tiêu mặt bằng công trình
SXD-diện tích đất để xây dựng công trình: SXD=(27.4×38,85)=1065m2
SLD-diện tích toàn lô đất: SLD 1800m2
K0=1065/1800=0.59
❖ KẾT LUẬN
-Để đáp ứng yêu cầu cần thiết về nơi nghỉ ngơi, tạo cảnh quan đô thị và tạo tiền
đề để phát triển đường lối công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đồng thời thực hiện chính sách mở cửa, thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác,
mở rộng giao lưu,phát triển du lịch,dịch vụ thì việc xây dựng Khách sạn
LAVENDER là hết sức cần thiết
Trang 18Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
K
S1
S22 S2
S3 S4
S3 S4
S6 S5
S17
S21 S18
S3 S9
S3 S8
S8 S15
S13 S7
S21
S19
Trang 19Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
m = 3035 với bản loại dầm Chọn m = 35
m = 4045 với bản kê bốn cạnh.Chọn m = 40 -Do kích thước và tải trọng các ô bản khác nhau nên sẽ dẫn đến chiều dày các ô bản khác nhau, nhưng để thuận lợi cho thi công cũng như tính toán ta chọn kích thước chọn một chiều dày sàn Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công trình dân dụng.Chọn chiều dày sàn 11 cm
-Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó (kN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
: bề dày của sàn
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán xem ở Phụ lục 2
5.3.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
-Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 15 (kN/m3),lớp trát = 16 (kN/m3)
-Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng
đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
- Chiều cao tường được xác định: ht=H-hds
Trong đó: ht - chiều cao tường
H – chiều cao tầng nhà
hds- chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
-Ô sàn S1,S3,S22,S23
+Tổng diện tích cửa : Sc =0.75x2.2 = 1.65 m2
Trang 20Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
Trang 21Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
5.3.2 Hoạt tải sàn
-Ptt= n.ptc kN/m2
Trong đó : ptc lấy theo TCVN 2737-1995 tùy theo công năng sử dụng của ô sàn
n là hệ số tin cậy Với ptc <2 kN/m2 : n=1.3
ptc ≥ 2 kN/m2: n=1.2
Hoạt tải sàn xem ở Phụ lục 2
5.4 Xác định nội lực
-Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực
-Nội lực trong bản được tính theo sơ đồ đàn hồi
-Gọi l1 là cạnh ngắn của ô sàn, l2 là cạnh dài của ô sàn
-Nếu l2/l1 ≤ 2 thì tính ô sàn theo bản kê 4 cạnh
-Nếu l2/l1 > 2 thì tính ô sàn theo bản loại dầm
-Khi tính toán ta quan niệm như sau:
+ Liên kết giữa sàn và dầm giữa là liên kết ngàm
+ Dưới sàn không có dầm thì xem là biên tự do
+ Sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp
5.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm:
-Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (vuông góc cạnh dài) và xem như 1
dầm
-Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm qtt = (gtt+ptt).1m (kN/m)
-Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm
Hình 2 :Sơ đồ tính bản loại dầm
Trang 22Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
5.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh
-Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ dồ
Trang 23Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
+αsd1, α1,α2,β1,β2 :hệ số phụ thuộc sơ đồ liên kết 4 biên và tỷ số l2/l1,xác định bằng cách tra bảng (theo Phụ lục 17- Trang 390- Sách KCBTCT phần CKCB- Tác giả Pgs.Ts PHAN QUANG MINH-NXB KHKT 2006), nếu l2/l1 là số lẻ thì nội suy
1 Dùng M để tính
Trang 24Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
Bê tông B25 có Rb=14,5 MPa
+ Cốt thép chịu mômen dương M1 = 4,309 ( kN.m)
Trang 25Khách sạn Lavender- Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
+ Cốt thép chịu mômen âm Mg = -1,78 ( kN.m)
Với cốt thép còn lại ta tính ta tính tương tự như trên với các giá trị momen dùng
để tính toán là Mnh
Kết quả tính toán nội lực và thép trong sàn được thể hiện trong Phụ lục 4
→
Trang 26
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CẦU THANG
6.1 Cấu tạo cầu thang
-Cầu thang 2 vế bằng BTCT đổ tại chổ, bậc xây gạch đặc
-Kích thước bậc thang:
+Vế 1 : (150x300) x 12bậc
+Vế 2 : (150x300) x 12 bậc
-Bề dày chiếu nghỉ và bản thang chọn hb = 120mm
-Tiêt diện dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 200x300
-Toàn bộ công trình, trên mỗi tầng đều có 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy để chia lối đi: lối đi dành cho nhân viên và lối đi dành cho khách Ta tính toán cầu thang
bộ cho tầng 4 trục 5-7 Với chiều cao tầng là 3.6 m
-Cầu thang thuộc loại cầu thang 2 vế kiểu bản thang có cốn chịu lực, làm bằng bê tông cốt thép đổ tại chổ
Trang 27-Gĩc nghiêng của bản thang so với mặt phẳng nằm ngang:
tgα = h/b =150/300=0.5 => cos α=0.894
-Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :
+Ơ1 : bản thang, liên kết ở 3 cạnh: Tường,dầm chiếu nghỉ(DCN1), dầm chân thang (hoặc dầm chiếu tới)
+Ơ2: bản thang liên kết ở 3 cạnh: tường, dầm chiếu nghỉ(DCN1), dầm chân thang (hoặc dầm chiếu tới)
+Ơ3: CN, liên kết ở 4 cạnh: 2 cạnh liên kết với dầm chiếu nghỉ (DCN1,DCN2)
và dầm đỡ và 2 cạnh cịn lại liên kết với tường
+Dầm chiếu nghỉ(DCN1) liên kết ở 2 đầu: gối lên tường
+Dầm chiếu nghỉ(DCN2) liên kết ở 2 đầu: gối lên cột
6.3 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang
6.3.1 Cấu tạo các lớp cầu thang
-Dựa vào cấu tạo và kích thước của từng ơ sàn ta xác định tải trọng tác dụng gồm tỉnh tải và hoạt tải như sau :
Hình 5: Cấu tạo bậc thang
h b
h b
- ĐÁ MÀI GRANITO DÀY 15mm
- VỮA XIMĂNG B5 DÀY 20mm
- BẬC XÂY GẠCH ĐẶC
- LỚP KEO KẾT DÍNH DÀY 10mm
- BẢN BTCT ĐÁ 1x2 B15 DÀY 120mm
- VỮA XIMĂNG TRÁT B5 DÀY 15mm
300
150
Trang 28- Lớp vữa lót:
g2 = n..
2 2
h b
h b
.2
h b
h b
Trang 29-Thép > 8: dùng thép AII có Ra=Ra’=280 MPa
-Tính toán như cấu kiện chịu uốn có tiết diện ngang 1m x hs đặt cốt đơn (giống sàn loại dầm):
14,149
(kN/m)
Trang 30Chọn chiều dạy lớp BT bảo vệ a = 20 mm
Chiều cao tính toán: h0= h-a= 100mm
Trang 31Moment
Tính thép Chọn thép
Trang 3220.0 100.0 β 2
= 0.0000
M II
= 0 0.000 1.000 1.00 0.10% 8 283 200 1.41 0.14%
Trang 336.4 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ DCN
-Do Ô1(Ô3) loại bản dầm nên q4 =0
Vậy tải trọng tác dụng lên dầm :
Trang 34+Kiểm tra điều kiện :m= 0.064 R= 0.427:thỏa điều kiện
Với Bê tông B25 có :R = 0.427
s o
M A
Trang 35100% 1,135 .100% 0.35% min 0.1%
15 22
TT s o
tt d t
g− =
d
l G
= .
tc
t t t d
n g S l
(kN/m) Trong đó:
tc t
g , (kN/m2): trọng lượng tiêu chuẩn của 1m2 lấy theo sổ tay kết cấu công trình
Tường 20 xây gạch ống: tc
t
g = 3,6 (kN/m2) n: hệ số độ tin cậy, lấy nt = 1,1
St, (m2): diện tích của mảng tường trên nhịp đang xét
tt d t
g− =
d
l G
Trang 36Hình 14: Biểu đồ lực cắt DCN2 6.5.2.2.Xác đinh nội lực và cốt thép
-Phản lực tại K,G:
VK
2
3 14,12.
-Kiểm tra điều kiện :m= 0.151 R= 0.427:thỏa điều kiện
-Với Bê tông B25 có :R = 0.427
TT
s
s o
M A
Trang 37Nếu Qmax Qbmin=b3 + (1 f + n) R bt b h0
-Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông,thì ta không cần phải tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo
Trong đó : f = 0 vì tiết diện dầm đang xét là tiết diện chữ nhật
-Do đó,không cần tính cố đai cho dầm chiếu tới chỉ cần đặt theo cấu tạo
+ Đoạn gần gối tựa (1/4 nhịp dầm)
mm
mm mm
h
150
1502/300min150
2/
-Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng
Điều kiện: Qmax≤0.3w1 b1 R bt b h0
Trong đó: w1-hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
21 10
7
30 10
s b
E E
Trang 39CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC C
7.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán
- Trọng lượng bản thân kết cấu và các loại hoạt tải tác dụng lên sàn, lên mái
- Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các tường ngăn (dày 100mm), thiết bị,
tường nhà vệ sinh, thiết bị vệ sinh
- Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tường bao trên dầm( dày 200): phân bố trên dầm
* Tải trọng ngang:
- Tải trọng gió và tải trọng động đất được tính theo Tiêu chuẩn tải trọng và tác động
TCVN 2737-1995
- Do chiều cao công trình >40m nên căn cứ vào Tiêu chuẩn ta phải tính thành phần
động của tải trọng gió
-Tải trọng gió và tải trọng động đất được tính toán qui về lực phân bố tại các mức sàn
7.1.2.2.Nội lực và chuyển vị
-Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng phần mềm tính kết cấu ETABS v16.Đây
là một phần mềm tính kết cấu khá mạnh hiện nay và được ứng dụng khá rộng rãi trong việc tính toán kết cấu công trình
-Các quy ước của ETABS giống như những phần mềm tính toán kết cấu xây dựng bằng phương pháp phần tử hữu hạn khác, ETABS chia hệ chịu lực thành các thành phần nhỏ hơn gọi là phần tử, các phân tử trong hệ kết cấu được liên kết với nhau bởi các nút ETABS có các loại phần tử chủ yếu sau:
+FRAME: Phần tử thanh
+SHELL: Phần tử tấm vỏ
+ASOLID: Các loại phần tử hai chiều ứng suất phẳng, biến dạng phẳng, đôi xứng trục
Trang 40+SOLID: Các loại phần tử khối ba chiều
-Với bài toán không gian, mỗi nút có 6 thành phần chuyển vị (3 thành phần chuyển
vị thẳng và 3 thành phần chuyển vị xoay) ứng với 6 bậc tự do Mỗi thành phần chuyển
vị được biểu diễn bởi một phương trình cân bằng Khi ta chia hệ kết cấu thành nhiều phần tử càng nhỏ bao nhiêu thì số lượng các nút liên kết giữa các phần tử tăng lên, số phương trình cân bằng tương ứng cũng tăng lên, việc nhập dữ liệu và giải bài toán sẽ mất nhiều thời gian nhưng độ chính xác cũng cao hơn
-Lấy kết quả nội lực và chuyển vị ứng với từng phương án tải trọng
7.1.2.3.Tổ hợp và tính cốt thép.(Theo TCVN)
-Sử dụng chương trình lập bằng ứng dụng Microsoft Excel Chương trình này có
ưu điểm là tính toán đơn giản, ngắn gọn, và dễ dàng, thuận tiện khi sử dụng và kiểm tra độ chính xác của kết quả tính
7.2 Sơ đồ không gian
Hình 15: Sơ đồ không gian
7.3 Xác định kích thước tiết diện
7.3.1 Sơ bộ chọn kích thước dầm
1