1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học

104 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l.) ở nghệ an
Tác giả Nguyễn Huy Hùng
Người hướng dẫn TS. Trần Đình Thắng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 5,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự xuất hiện của các chất chuyển hóa thứ cấp chủ yếu là do các loạinấm không thể tự tổng hợp các phân tử lớn từ cacbon đioxit và nănglượng ánh sáng mặt trời vì không có chất diệp lục, do

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được thực hiện tại các phòng thí nghiệm chuyên đề Hoáhữu cơ, Khoa Hoá; Trung tâm Kiểm định An toàn Thực phẩm và Môitrường, Trường Đại học Vinh; Viện Hoá học - Viện Khoa học và Côngnghệ Việt Nam

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS TrầnĐình Thắng đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốtquá trình thực hiện luận văn

Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy:

- PGS TS Lê Văn Hạc đã nghiên cứu và đóng góp ý kiến giúp tôi hoànthành luận văn

- PGS TS Nguyễn Khắc Nghĩa đã nghiên cứu và đóng góp ý kiến giúptôi hoàn thành luận văn

- ThS Đỗ Ngọc Đài đã giúp thu mẫu thực vật

- TS Trần Huy Thái (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Khoahọc và Công nghệ Việt Nam) giúp định danh mẫu thực vật

Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô, cán bộ bộmôn Hoá Hữu cơ, Khoa Hoá, Khoa Đào tạo Sau đại học-Trường Đại họcVinh; các bạn đồng nghiệp; học viên cao học; sinh viên; gia đình và ngườithân đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Vinh, tháng 10 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Huy Hùng

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CC: Column Chromatography (Sắc kí cột)

FC: Flash Chromatography (Sắc ký cột nhanh)

TLC: Thin Layer Chromatography (Sắc kí lớp mỏng)

IR: Infrared Spectroscopy (Phổ hồng ngoại)

MS: Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng)

EI-MS: Electron Impact-Mass Spectroscopy (Phổ khối va chạm electron)ESI-MS: Electron Spray Impact-Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng phun

HSQC: Heteronuclear Single Quantum Correlation

HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation

COSY: Correlation Spectroscopy

br s: singlet tù

dd: dublet của duplet

dt: dublet của triplet

m: multiplet

TMS: Tetramethylsilan

DMSO: DiMethylSulfoxide

Đ.n.c.: Điểm nóng chảy

Trang 6

MỤC LỤC

6

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Từ 2000 năm qua, các loại nấm thuộc chi linh chi đã được giới y họchàng đầu của phương Đông quan tâm, sản phẩm có nguồn gốc từ linh chi hiệnđang có khối lượng bán hàng cao nhất trong thị trường thực phẩm y tế tại ĐàiLoan, Trung Quốc Gần đây, quả thể và bào tử nấm đang nhận được sự quantâm của giới y học, mà còn là một nguồn hứa hẹn mới của ngành dược phẩm[1] Nhiều hợp chất với các hoạt động tim mạch, điều hòa miễn dịch, gây độc

tế bào, giảm đau, trị đái tháo đường, chất chống oxy hóa, chất diệt côn trùng

đã được cô lập trong hai thập kỷ qua Chỉ trong có hai loài G lucidum (linh chi đỏ; xích chi) và G applanatum (cổ linh chi) đã thu được hơn 130 loại chất

chuyển hóa với các khung loại lanosterol và ergosterol (provitamin D2)

Sự xuất hiện của các chất chuyển hóa thứ cấp chủ yếu là do các loạinấm không thể tự tổng hợp các phân tử lớn từ cacbon đioxit và nănglượng ánh sáng mặt trời vì không có chất diệp lục, do đó, sự sinh trưởng củanấm được quyết định chủ yếu vào loại chất dinh dưỡng trong chất nền,thêmnữa là ảnh hưởng của các điều kiện khí hậu, dẫn đến sự thay đổi các hợp chấtchuyển hóa thứ cấp giữa nấm ở các vùng khác nhau hay trên chất nền khácnhau [3-4]

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa và các loại thực vật đa dạngsinh học là điều kiện thuận lợi cho đa dạng các loại nấm phát triển Ở ViệtNam có rất ít nghiên cứu đến thành phần hóa học của nấm, vì vậy chúng tôi

chọn đề tài: “Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi

đỏ (Gnaoderma lucidum L.) ở Nghệ An” nhằm phân lập, xác định thành

phần hóa học của quả thể nấm linh chi đỏ, góp phần phát triển thảo dược ởViệt Nam

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:

Trang 8

- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp cáchợp chất từ nấm linh chi đỏ.

- Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ nấm linh chi đỏ

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là dịch chiết từ nấm linh chi đỏ ở Việt Nam

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới nấm

2

Trang 9

Nấm là một nhóm lớn các sinh vật (khoảng 500.000 loài đã được mô tả,nhưng người ta ước tính rằng có thể có từ 1 đến 1,5 triệu loài) được phân bốrộng rãi trong tự nhiên, góp phần vào sự phân hủy các chất hữu cơ và thamgia vào chu trình sinh học, chỉ một số ít là gây bệnh cho động vật và thực vật.Ban đầu, các loại nấm được phân loại trong giới thực vật Tuy nhiên, khi ápdụng sinh học phân tử trong các nghiên cứu phân loại học đã chỉ ra rằngchúng gần giống với động vật hơn giới thực vật Nấm là sinh vật có nhân điểnhình và thường các tế bào khác với tế bào thực vật, trong thành phần củathành tế bào và lục lạp thiếu chất diệp lục, nhân có thành tế bào và sự hiệndiện của ergosterol ở màng tế bào chất [8], và về phương thức sinh sản.

Nấm là vi sinh vật dị dưỡng hóa năng nên lấy chất dinh dưỡng bằngcách hấp thụ và chuyển hóa các hợp chất hữu cơ của các sinh vật khác tổnghợp được từ năng lượng ánh sáng mặt trời và cacbon đioxit Các chất dinhdưỡng được hòa tan bởi các enzyme tiết ra, sau đó hấp thu qua thành tế bào

và được phân phối bởi sự khuyếch tán đơn giản trong những nguyên sinhchất Cùng với vi khuẩn, nấm nguyên nhân của sự thối rữa và phânhủy các chất hữu cơ [16] Điều này ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và pháttriển của chúng trong tự nhiên do kết hợp với các chất hữu đang phân hủy,tham gia vào chu trình tự nhiên của cacbon và các chu trình tự nhiên khác.Thông thường chúng sinh sản vô tính và cả sinh sản hữu tính, thông qua cácbào tử, sinh sản ra hàng triệu tế bào nấm, mỗi lần có khả năng phát triển thànhmột quần thể nấm mới Các bào tử sinh ra sau khi có sự hợp nhất hai hạtnhân của hai sợi nấm tương thích và sự phân bào giảm nhiễm tiếp theo

1.1.1 Đặc điểm hình thái chung

Giới nấm được xác định dựa trên một tập hợp các đặc điểm chung,nhưng không nhất thiết phải tất cả các nhóm đặc điểm xuất hiện cùng nhau,

đó là:

Trang 10

1 Tổ chức đơn bào, đa bào hay lưỡng hình, không thật sự hình thành các

mô tế bào

2 Phần lớn các loại nấm bao gồm các sợi nấm là sợi mỏng có vách ngănvới nhau hoặc có thể không có vách ngăn Khi có các điều kiện cầnthiết về độ ẩm thì sợi nấm phát triển theo nhiều hướng để hình thànhmột một khối sợi nấm hoặc quả thể

3 Thực vật chủ yếu là lưu trữ vật chất ở dạng tinh bột, nhưng nấm chủyếu là lưu trữ ở dạng glycogen tương tự như giới động vật

4 Thành tế bào chủ yếu gồm polysaccarit và các protein khác nhau Cácpolysaccarit quan trọng nhất là chitin (polyme của Nacetyl glucosaminehay 2-(axetylamin)-2-deoxy-D-glucozơ), mannan (polymecủa mannozơ) và glucan (polyme của glucozơ)

5 Chủ yếu là ưa khí, mặc dù có một số yếm khí chọn lọc

6 Dị dưỡng dinh dưỡng, một loại enzym tiêu hóa hiếm được phân tántrên bề mặt chất nền, làm mùm chất nền và biến chất mùn thành nguồncung cấp chất dinh dưỡng

1.1.2 Sự đa dạng các chất chuyển hóa nguồn gốc từ nấm

Các chất chuyển hóa thứ cấp là đối tượng của nhiều đề tài nghiên cứu

về nấm, liên quan nhiều đến thành phần chất hóa học của các sản phẩm từ tựnhiên, có thể phân loại như sau:

1 Chất chuyển hóa thứ cấp mà không có sự can thiệp từ axetat

O H

O

OH O H O H

Trang 11

N H

N

H2

CH3H HO

2 Chất chuyển hóa thứ cấp có nguồn gốc từ các axit béo

H

H HO

3 Polyketit: một chất chuyển hóa thứ cấp từ vi khuẩn, nấm, thực vật vàđộng vật

O CO

Cl O O

CH3

O H

Methyl salicicat (3) 4-(6-amino-9H-Purin-9-il)

propionic (4) Asperopterin (5)

Tricodermen A1(6) Brefaldina A (7)

Griseofulvin (8) Orcelinic (9)

Purpurogenon (10)

Trang 12

N

N OH

N

H2

N H

N H

OH O

OH O

H3

CH3H

HO

CH2OH

COOH CO

O

H3C HO

N F

α-pinen (12) Limonen (13) Longifolen (14) Isopentasol (15)

6

Trang 13

H HO

H

H

CH3C

H3

CH3

CH3

H H H

CH3 CH3

CH3

CH3O

O O

O O

1.1.3 Tác dụng dược lý của một số loại nấm

Trang 14

Các sợi nấm là nguồn sản xuất của nhiều chất chuyển hóa bậc haimạnh mẽ nhất, và các hợp chất đã được nghiên cứu và phát triển vào các tácnhân chữa bệnh Hai lớp chính của các hợp từ các sợi nấm đã được phát triễnthành thuốc là các kháng sinh β-lactam và các thuốc statin.

Kháng sinh β-lactam được bắt nguồn từ khám phá tác nhân khángkhuẩn đầu tiên từ một loài của Penicilium bởi Sir A F., vào những năm 1920.Điều này dẫn tới nghiên cứu và phát triễn kháng sinh (penicillin) bởi Florey

và cộng sự của ông và đã mở ra con đường phát triễn của các kháng sinh kháccũng như các hợp chất chửa bệnh Penicillin vẫn còn trong số các kháng sinh

ít đọc hại nhất và hoạt tính nhất

Các statin, ví dụ khác của các sản phẩm tự nhiên được phát triễn từnấm, được sử dụng gần đây trong giảm các nguy cơ cao cholesterol trongmáu và bệnh tim mạch vành Statin đầu tiên, mevastatin (compactin) được

phát hiện từ một loài nấm Penicillium Từ đó, các chất ức chế statin được phân lập từ các nguồn khác nhau, như simvastatin từ Aspergillus terrus hoặc

bằng chuyển đối của các statin thành nhiều hợp chất có hoạt tính tương tự,như pravastatin và simvastatin

1.2 Chi Ganoderma

Chi Ganoderma thuộc ngành nấm đảm (Basidiomycota), lớp nấm tán

(Agaricomycetes), bộ nấm lỗ (Polyporales), họ nấm liêm (Ganodermataceae).

Trên thế giới, chi Ganoderma có trên 250 loài đã được phân loại, như : G.

adspersum, G applanatum, G australe, G boninense, G cupreum, G incrassatum, G lipsiense, G lobatum, G lucidum, G oerstedii, G oregonense,

G pfeifferi, G planse, G resinaceum, G sessile, G sinense, G tornatum, G tsugae và G weberianum, và một số loài khác; riêng ở Việt Nam có khoảng

30 loài

1.3 Nấm linh chi

8

Trang 15

Là báu vật ở Trung Quốc và Nhật Bản qua hàng ngàn năm Ở Trung

Quốc, nấm linh chi được gọi là Ling Zhi, ở Nhật Bản là Reishi, Mannentake hoặc Sachitake và Youngzhi ở Hàn Quốc Người Trung Quốc tương truyền

rằng linh chi cũng được gọi là Zhi - thần kỳ hoặc thảo dược cát tường vàthường được coi như biểu tượng của điềm báo hạnh phúc, chứng tỏ sự maymắn, khỏe mạnh và sống lâu, thậm chí là bất tử

Ngay từ 800 năm trước ở thời nhà Nguyên (nA.D., 1280 – 1368) nấmlinh chi đã được thể hiện trong hội họa, điêu khắc, nội thất, thiết kết thảm, đồtrang sức, các lọ nước hoa và sáng tạo nhiều các tác phẩm nghệ thuật Theo yhọc thảo mộc, có 6 loài nấm linh chi được phân loại theo màu sắc tại TrungQuốc, bao gồm:

1 Thanh chi (long chi): vị toan bì nh, gi úp c ho mắt sáng , bổ can khí, giúp c ho an t hần, dùng lâu t hân thể nhẹ nhàng, t hoải mái

2 Hồng chi (xích chi): vị đắng, tính bình, không độc, tăng trí nhớ, dưỡngtim, trị tức ngực

3 Hoàng chi (kim chi): vị ngọt, tính bình, không độc, ích tì khí

4 Bạch chi (ngọc chi): vị cay, tính bình, không độc, ích phổi, thông mủi,

Trang 16

Nấm linh chi thuộc chi Ganoderma, có hệ thống đặc trưng bởi sợi nấm

có cấu trúc bền vững, một số bào tử màu nâu bất thường có hai vách và gây ra

sự phân hủy gỗ trắng (suy giảm lignin) Cây mọc hoang trong rừng gần nhưtất cả các vùng ấm áp của hành tinh, cả châu Á, châu Mỹ và Amazon, vùngkhí hậu cận nhiệt đới nhiều hơn trong ôn đới Tăng trưởng tự nhiên của nódiễn ra hàng năm ở thân cây đã chết hoặc bị hư hỏng, đặc biệt là gỗ sồi, câyphong, cây du, cây liễu, hoa mộc lan, mận [28,36]

1.3.1 Đặc điểm hình thái

Mũ nấm (carpophorus): Dài 2-20 cm, lúc đầu thắt nút không đều,

nhưng đến khi trưởng thành ít nhiều mang một cấu trúc xác định (hìnhtai hoặc hình quả thận), thường với một bề mặt thô mịn, bóng và sáng,khi trưởng thành có màu nâu hoặc màu vàng - đỏ với các vùng sángtrắng về phía bên lề, đôi khi có màu hơi xanh Độ dày có thể đạt tới 5

cm trong giai đoạn cuối của sự tăng trưởng

Hình 1.1 Sáu loại nấm linh chi

10

Trang 17

Tầng bào tử (hymenium): Chiều sâu của ống 2 cm, bề mặt lỗ là màu

trắng, trở thành màu nâu sẫm khi trưởng thành, đường kính trong lỗ 4-7

mm (nhìn thấy bằng mắt thường)

Thân cây nấm: Đôi khi không có, thường phổ biến với chiều dài thân

là 3-14 cm và bề dày đạt tới 3 cm, màu sắc của quả thể thường phát

triển trên bề mặt

Bảo tử: Bào tử kích thước 7-13 x 5-9 μ; ít nhiều có hình elip, đôi khi

với một đầu tù; khi trưởng thành có thể thô kệch [15,28]

1.3.2 Thành phần hóa học của một số loài nấm linh chi

Nghiên cứu tiến hành ở các loài khác nhau cho thấy chất chuyển hóathứ cấp của nấm linh chi nhận quan tâm nhiều nhất, bởi vì họ vấn tiếp tục xácđịnh cấu trúc mới, phù hợp với hợp chất là các dẫn xuất của các khung

ergostan (26) và lanostan (27) (chủ yếu là sterol và axit lanostanic) [16].

1.3.2.1 Các sterol

Các sterol có nhiều nhất trong các loại nấm là

ergosta-5,7,22-trien-3-β-ol (ergosterergosta-5,7,22-trien-3-β-ol) (28), mà đã được báo cáo có hàm lượng 0,3-0,4% trong G.

lucidum, và ergosta-7,22-dien-3-β-ol (dihidroergosterol) (29), thêm vào đó lànhững các hợp chất ergosta-7-en-3-β-ol (30), ergosta-5,7,9(11),22-tetra-3-β-ol

(31) và peroxit ergosteril (32) [17].

26

27

Trang 18

O O

H O

O O

Ergosterol tìm thấy rất nhiều trong một số loài nấm ăn được và đượcchuyển thành vitamin D2 bởi các phản ứng quang hóa bằng cách sử dụng bức

xạ tia cực tím, cũng là nguyên liệu để tổng hợp phân tử sinh học như hoá chấtnông nghiệp brassinoesterol, ecdyson và sterol oxy hóa cao [17]

Khi chiếu xạ với ánh sáng cực tím ergosterol tạo ra mộtpreergocalciferol thông qua việc mở vòng, và sau đó thông qua một phản ứngnhiệt được chuyển thành vitamin D2 (ergocalciferol) Chỉ có 50% ergosterolđược chuyển đổi xuất hiện là thứ cấp gây ra bởi sự kích thích của trien, đó lànhững phản ứng ngược lại tạo vòng của lumisterol [6]

Trang 19

Có khoảng 130 tritecpenoit loại lanostanoit oxy hóa cao đã được phân

lập từ sợi nấm và bào tử chủ yếu là của G lucidum và các G aplanatum, cùng

các axit như:

Các axit ganoderic A (33), B (34), C1 (35), C2 (36), D (37), E (38), F

(39), H (40), I (41), J (42), K (43), L (44), M (45), Ma (46), Mb (47), Mc (48), Md (49), Me (50), Mf (51), Mh (52), Mi (53), Mj (54), Mk (55), N (56),

H

Trang 20

O O

O

O

OH O

O

O H

O OH

HOOC OAc

OAc

OH OAc

HOOC

14

Trang 21

OH OAc

O

O

O HOOC

Trang 22

54 55

OH

OH O

O

O

O HOOC

OH

OH

O O

O

O

O HOOC OH

HOOC OAc

OH

OAc

HOOC OAc

OAc

OH

O H

HOOC OH

O

HOOC OH

OAc

AcO

OAc OH

COOH

16

Trang 23

O H

O

O OH HOOC

O

O H OH HOOC

Trang 24

O

OH HOOC

71

Các axit lucidenic A (72), B (73), C (74), D1 (75), D2 (76), E1 (77), E2 (78), F (79), G (80), H (81), I (82), J (83), K (84), L (85), M (86).

O

O

COOH O

O

O

COOH OH

OH

18

Trang 25

O

COOH

O OH

Trang 26

CH2OH OH

Trang 27

O

CH2OH OH

Trang 28

OH

O

103

Từ loài nấm G concinna, Antonio G G và cộng sự phân lập

5α-lanosta-7,9(11),24-trien-3β-hidroxi-26-al (104), 5α15α-26-dihidroxi-3-on (105), và 8α,9α-epoxi-4,4,14α-trimetyl-3,7,11,15,20-pentoxit-5α-pregnan (106) [7]

CH3C

H3

O O

O

O

106

105 104

22

Trang 29

Từ quả thể của loài hoàng chi (G Golossum), Peter K và cộng sự phân

lập sáu tritecpenoit mới, colosolacton B (107), C (108), D (109), E (110), F

(111) và G (112) [31].

O H

H

O

O C

CH3

CH3H

CH3O

CH3

CH3OH

CH3O

O O

107

108

109

Trang 30

CH3

O

O O

CH3

CH3OH

CH3O

O

Từ loài nấm G tsugae, Lin C N và các cộng sự đã phân lập hai

lanostenoit mới, axit 3α-axetoxy-5α-lanosta-8,24-dien-21-oic (113) và axit oxo-5α-lanosta-8,24-dien-21-oic (114) [32].

H3AcO

H3AcO

Trang 31

Các loài nấm thuộc chi linh chi được sử dụng từ lâu trong y học cổtruyền Trung Quốc, trong những năm gần đây được nghiên cứu tác dụng dược

lý của chúng trên các bệnh nhân viêm gan, tăng đường huyết, viêm phế quảnmãn tính, ung thư, tăng huyết áp, tăng cholesterol máu và bệnh bạch cầu đãthu được kết quả tốt [35]

Các hợp chất hóa học với tính chất hoạt tính sinh học cao hơn làtritecpenoit và polysaccarit Các polysaccarit có trong hầu hết các loại nấm vàcũng là thành phần chính của thành tế bào, tuy nhiên, các tritecpenoit đặc biệttìm thấy trong nấm linh chi và đã phân lập được chủ yếu là axit ganoderic, cácaxit ganoderiol và axit lucidenic Được tìm thấy nhiều nhất là axit ganoderic[36]

Các hợp chất khác nhau cho thấy sự khác nhau về hoạt tính sinh học, ví

dụ như: chống HIV-1 (ganoderiol F và ganodermanontriol), giảm cholesterol(axit ganoderic B và C) [37], kháng histamin (axit ganoderic C1 và C2), cáchoạt chất chống HIV-1 proteas (lucidumol B và ganodermanontriol) [31], tácdụng gây độc tế bào chống lại meth-A (sarcoma) (ganodermanondiol vàlucidunol A và B), ung thư phổi biểu mô Lewis (LLC) (lucidunol A và B axitganoderic θ) [12], T-47D (ung thư vú) (ganodermanondiol), còn được biết là

glucosyltransfersa ức chế vi khuẩn sâu răng Streptococcus mutans (axit

ganoderic S1 và C) [22]

Tính chất độc đáo của linh chi chính là thành phần khoáng tố vilượng đủ loại , trong đó một số khoáng tố như germanium, vanadium,crôm… Chúng đã được khẳng định là nhân tố quan trọng cho nhiều loạiphản ứng chống ung thư, dị ứng, lão hóa, xơ vữa, đông máu nội mạch,giúp điều chỉ nh dẫn truyền thần kinh, bảo vệ cấu trúc của nhân tế bào

Với thành phần độc đáo như vậy, linh chi phục hồi cơ thể bằng cơchế tác dụng gián tiếp Trái với chức năng cung cấp dưỡng chất theo kiểu

“thiếu thì bổ sung” của các loại thuốc bổ thông thường, linh chi hữuích cho cơ thể nhờ chọn con đường vận hành khéo léo và linh động

Trang 32

hơn nhiều qua kiểu đòn bẩy Nó một mặt thanh lọc cơ thể toàn diện vàđồng bộ q ua tác dụng lợi tiểu và lợi mật; một mặt kích thích nhiều chuỗiphản ứng sinh hóa trong cơ thể nhờ vai trò xúc tác của khoáng tố vilượng; Linh chi khéo léo đánh thức sức đề kháng của cơ thể để từ đóđiều chỉnh các rối loạn chức năng, làm lành các tổn thương cơ quan, phụchồi hệ miễn dịch Một khi hội đủ 3 điều kiện vừa kể thì cơ thể rất khóbệnh, con người chậm già.

1.4.1 Polysaccarit kháng u

Các phần nhỏ của polysaccarit trong nấm chứa β-D-glucan (63) với dưlượng heterosacarit như xylozơ, galactozơ, mannozơ axit gluconic và các loạiđường khác, cũng như glycopeptit hoặc glycoprotein Phần lớn các β-D-glucan cho thấy tính chất kháng u là β-(1→3)-D-glucopyranozơ với khốilượng phân tử từ 500.000 đồng đến 2.000.000 và phân các nhánh β-(1→ 6)-D-glucozyl Các mức độ hoạt động liên quan chặt chẽ đến khối lượng phân tử,

sự phân nhánh và khả năng hòa tan trong nước (khối lượng phân tử lớn, ítphân nhánh, khả năng hòa tan trong nước tốt thì khả năng hoạt động cao)

Ngoài ra polysaccarit còn tăng cường sản xuất và đời sống của tế bàolympho CD4 trợ giúp, mà bị phá hủy khi xâm nhập do virus và phối hợp trongviệc giảm cường độ của các triệu chứng, cả trong nhiễm virus chẳng hạn nhưnhững sản xuất bởi vi rút AIDS (HIV)

m n

O OH

O

OH

O OH

OH O

O O

O

OH O

O OH

OH O

O O

OH O

OH

O

O OH

Trang 33

1.4.2 Các chất chuyển hóa kháng sinh

Theo đánh giá về hoạt tính sinh học gần đây của khoảng 200 loài nấm,hơn 75% cho thấy hoạt tính kháng khuẩn mạnh [18] Hoạt tính này không chỉliên quan đến các chất chuyển hóa phân tử nhỏ (như steroit, tritecpenoit, )

mà cả với những polysaccarit khối lượng lớn có trong thành tế bào

Việc tìm kiếm các hợp chất kháng khuẩn có nguồn gốc từ

Basidiomycetes, mà con người chia sẻ các nghiên cứu về mầm bệnh vi khuẩn

như Escherichia coli (vi khuẩn đại tràng), Staphylococcus aureus (tụ cầu khuẩn hay tụ cầu vàng) và Pseudomonas areuginosa (trực khuẩn mủ xanh) do

đó có kết quả cao từ khả năng tự vệ của các loài nấm được sử dụng để chốnglại vi sinh vật [23]

Ví dụ: hai hợp chất ganomycin A (117) và ganomycin B (118), phân

lập từ một loại nấm châu Âu G pfeifferi cho thấy ức chế sự tăng trưởng vừa phải chống lại sự sống của vi khuẩn gram dương và B subtilis (trực khuẩn vi khuẩn), S aureus (tụ cầu vàng) và Micrococcus flavus Ngoài ra từ các loại

nấm này đã thu được trên ganodermadiol (119), lucidadiol (120), và axit applanoxidic (121) có hoạt tính kháng khuẩn chống lại loại virut cúm A.

COOH

R O

H3O

CH3

CH3

CH3O

H O

CH3

CH3

CH3O

O OH

O OH

Trang 34

Linh chi (G applanatum), có sterol như 5α-ergost-7-en-3β-ol (28); 5αergost-7,22-dien-3-β-ol (29); 5,8-epidioxy-5α,8α-ergost-6,22-dien-3β-ol (32),

-lanostenoit (122) mới với các hoạt tính chống lại vi khuẩn Gram dương [24].

O H

H3

O O

O

O

OH

O H

COOH

CH3

1.4.3 Chất chuyển hóa có đặc tính chống oxy hóa

Quá trình oxy hóa có liên quan với tăng nguy cơ bệnh thoái hóa nhưbệnh tim mạch và ung thư, rất nhiều bài báo đã ghi nhận rộng rãi rằng các loài

nấm (G lucidum, G tsugae, G aplanatum) có nhiều tác dụng có lợi cho sức

khỏe động vật và con người như bảo vệ gan, chống ung thư và tim mạch Các

nhà khoa học đã phân lập được hợp chất chống oxy hóa L-ergothionein (52)

chỉ tìm thấy trong nấm Thanh chi

68

121

122

28

Trang 35

N N

O

3

S O O

C

H3

O O

Tên thường gọi: Nấm linh chi đỏ

Tên khoa học: Ganoderma lucidum L.

Họ Ganodermaceae

1.5.1 Mô tả

Nấm hóa gỗ, sống một năm hay lâu năm Thể quả có mũ dạng thận,tròn hoặc dạng quạt, dày, đường kính 3-10cm, cuống dài đính lệch, hình trụtròn hay dẹt, có khi phân nhánh; mặt trên mũ có những vòng đồng tâm, méplượn sóng Bào tử hình bầu dục hoặc hình trứng, cụt đầu, mầu gỉ sắt, có mộtmấu lồi và nhiều gai nhọn Toàn cây nấm mầu nâu đỏ, đỏ vàng Nấm mọc

Trang 36

hoang dại ở nước ta, Triều Tiên, Trung Quốc và nhiều nước khác.

Hình 2.1 Ảnh nấm linh chi đỏ 1.5.2 Thành phần hoá học:

• Những hợp chất đa đường (45% số lượng): β-D-glucan,arabinogalactan; ganoderan A, B va C;

• Triterpenoit : axit ganoderic A, B, C, D, F, H, K, M, R, S, và Y, cácaxit lucidenic A, B, C, D, E, F, G…, các lucidon A, B, C, các axitganolucidic A, B, C, D và E, ganoderal A, các ganoderiol A, B, C, D,

E, F, G, H, I, các ganoderol A và B, ganodermanonol, ganodermatriol

• Ganodermadiol, phát sinh của axit lanostaoic

Trang 37

Gần đây, các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào Ganoderma lucidum [29],

nổi tiếng tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc và khu vực Đông Á khác, nơi

mà y học tự nhiên được sử dụng để điều trị các bệnh như ung thư, viêm gan,viêm phế quản mãn tính, hen suyễn, bệnh trĩ và triệu chứng của mệt mỏi Bêncạnh đó cung cấp một số lượng lớn các hợp chất, ngày nay vẫn tiếp tục cô lậpcác chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý mới đã được công bố gần đây

Một số các hợp chất mới được phân lập từ các bộ phận khác nhau của

G lucidum là:

Các axit 20(21)-dehidrolucidenic A (124) và metyl

20(21)-dehidrolucidenat A (125) và axit hidroxilucidenic 20-D2 (126), F (127), E2

(128), N (129), P (130) phân lập từ quả thể bởi Toshihiro A và các cộng sự

127 126

Trang 38

Các hợp chất khác là axit lucidenic N (131) và các metyl lucidenat F

(132) phân lập từ quả thể bởi Wu T.S và các cộng sự

H3

O

O O

Ba tritecpenoit loại lanostan với một nhóm andehit gọi là lucialdehit A

(62), B (63) và C (64) phân lập từ quả thể bởi Jing G.C và các cộng sự [36].

130

129 128

32

Trang 39

H3

CH3CHO

O

CH3C

O H

CH3C

O

CH3C

C

H3

CH3COOH

O H

CH3C

Trang 40

H3

CH3COOH

C

H3

CH3COOH

O H

CH3C

1.5.3 Sử dụng và hoạt tính

Có tác dụng tư bổ cường tráng Germanium giúp khí huyết lưu thông,làm tăng sức cho tế bào hấp thụ oxy tốt hơn Lượng polysaccharit cao cótrong Linh chi làm tăng sự miễn dịch của cơ thể, làm mạnh gân, cô lập và diệtcác tế bào ung thư Axit ganodermic có tác dụng chống dị ứng và chống viêm

Theo những tài liệu cổ như Bản thảo cương mục (của Lý Thời Trân),Thần nông bản thảo, Trung dược học linh chi đã được xếp vào loại thượngđẳng dược Các loại linh chi đều có tính chất bổ ích khí huyết, bồi dưỡng ngũtạng suy nhược hư lao, ích trí, dưỡng tâm, an thần, bình suyễn, tăng trí tuệ,dùng trị các bệnh thuộc ngũ tạng, lục phủ, cơ nhục, xương khớp , dùng lâu

sẽ được “diên niên ích thọ”, thân thể nhẹ nhàng, tinh thần hoà lạc, sảng khoái.linh chi bình hoà vô độc, nên dùng một thời gian dài liên tục mới thấy hiệuquả rõ rệt Theo những nghiên cứu gần đây trên thế giới, linh chi có nhữngđặc tính chung sau đây :

1 Cải thiện sự hấp thu chuyển hoá trong dinh dưỡng

2 Tăng cường sự thích nghi của cơ thể đối với những biến động trongmôi trường sống

3 Giải độc toàn thân, giúp cơ thể thải nhanh các chất độc, kể cả các kimloại nặng, chất độc hoá học, độc của các loại khuẩn Bảo vệ cơ thể,chống ảnh hưởng các tia chiếu xạ

4 Các bệnh về tuần hoàn: Bổ tim, thông mạch Điều trị xơ cứng mạch máu Cao huyết áp (cần dùng thời gian dài mới hữu hiệu) Động mạch

34

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Văn Chuyên, Lê Trần Chấn, Trần Hợp (1987), Địa lý các họ cây Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các họ câyViệt Nam
Tác giả: Vũ Văn Chuyên, Lê Trần Chấn, Trần Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1987
2. Nguyễn Thượng Dong và những người khác (2006), Nghiên cứu thuốc từ thảo dược, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thuốctừ thảo dược
Tác giả: Nguyễn Thượng Dong và những người khác
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
3. Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu (1985), Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứuhoá học cây thuốc
Tác giả: Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1985
5. Trần Văn Sung (2002), Phổ cộng hưởng từ hạt nhân trong hoá hữu cơ, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân trong hoá hữu cơ
Tác giả: Trần Văn Sung
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
4. Phạm Hoàng Hộ (1992), Cây cỏ Việt Nam, Montreal Khác
6. Đào Hữu Vinh, Nguyễn Xuân Dũng, Trần Thị Mỹ Linh, Phạm Hùng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sáu loại nấm linh chi - Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.1. Sáu loại nấm linh chi (Trang 16)
Hình 2.1. Ảnh nấm linh chi đỏ 1.5.2 Thành phần hoá học: - Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 2.1. Ảnh nấm linh chi đỏ 1.5.2 Thành phần hoá học: (Trang 36)
Hình 3.2: Phổ hồng ngoại (IR) của chất A - Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.2 Phổ hồng ngoại (IR) của chất A (Trang 48)
Hình 3.3: Phổ khối lượng (EI-MS) của chất  A - Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.3 Phổ khối lượng (EI-MS) của chất A (Trang 49)
Hình 3.7: Phổ  13 C-NMR của hợp chất A - Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.7 Phổ 13 C-NMR của hợp chất A (Trang 51)
Hình 3.9: Phổ  13 C-NMR của hợp chất A - Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.9 Phổ 13 C-NMR của hợp chất A (Trang 52)
Hình 3.11: Phổ DEPT của hợp chất A - Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.11 Phổ DEPT của hợp chất A (Trang 53)
Hình 3.12: Phổ HMBC của hợp chất A - Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.12 Phổ HMBC của hợp chất A (Trang 54)
Hình 3.16: Phổ HMBC của hợp chất A - Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.16 Phổ HMBC của hợp chất A (Trang 57)
Hình 3.18: Phổ HSQC của hợp chất A - Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.18 Phổ HSQC của hợp chất A (Trang 59)
Hình 3.20: Phổ COSY của hợp chất A - Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.20 Phổ COSY của hợp chất A (Trang 61)
Hình 3.22: Phổ  1 H-NMR của hợp chất B - Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.22 Phổ 1 H-NMR của hợp chất B (Trang 64)
Hình 3.27: Phổ DEPT của hợp chất B - Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.27 Phổ DEPT của hợp chất B (Trang 67)
Hình 3.28: Phổ HMBC của hợp chất B - Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.28 Phổ HMBC của hợp chất B (Trang 68)
Hình 3.29: Phổ HMBC của hợp chất B - Các hợp chất steroit và triterpenoit từ quả thể nấm linh chi đỏ (ganoderma lucidum l ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.29 Phổ HMBC của hợp chất B (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w