Nhiệm vụ nghiên cứu Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ: - Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu đợc hỗn hợp các hợp chất từ cây chó đẻ răng ca Phyllanthus urinaria
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học vinh
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS Trần
Đình Thắng - Khoa Hoá, Trờng Đại học Vinh đã giao đề tài, tận tình hớngdẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Hoàng Văn Lựu - Khoa Hoá - ờng Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên tôi trong quá trình làmluận văn.
Tr-ThS Đỗ Ngọc Đài đã giúp thu mẫu thực vật
PGS TS Vũ Xuân Phơng (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, ViệnKhoa học và Công nghệ Việt Nam) giúp định danh mẫu thực vật
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ bộmôn hoá Hữu cơ, khoa Hoá, khoa Đào tạo Sau đại học, các bạn đồng nghiệp,học viên cao học, sinh viên, gia đình và ngời thân đã động viên và giúp đỡ tôihoàn thành luận văn này
Trang 3Việt Nam nằm ở vùng trung tâm Đông Nam á hàng năm có lợng ma
và nhiệt độ trung bình tơng đối cao Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm
đã cho rừng Việt Nam một hệ thực vật đa dạng và phong phú Theo số liệuthống kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có trên 10.000 loài [6], trong đó cókhoảng 3.200 loài cây đợc sử dụng trong y học dân tộc và 600 loài cây chotinh dầu [4] Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu của đất nớc cótác dụng lớn đối với đời sống và sức khỏe của con ngời
Từ trớc đến nay trên thế giới các hợp chất thiên nhiên có hoạt tínhsinh học luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của conngời Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đựơc dùng làm nguyênliệu cho công nghiệp dợc phẩm làm thuốc chữa bệnh, công nghiệp thựcphẩm, hơng liệu và mỹ phẩm… Thảo d Thảo dợc là nguồn nguyên liệu trực tiếphoặc là những chất dẫn đờng để tìm kiếm các loại biệt dợc mới Theo số liệuthống kê cho thấy có khoảng trên 60% các loại thuốc đang đợc lu hành hiệnnay hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệm có nguồn gốc từ các hợp chấtthiên nhiên
Chi Phyllanthus L có nhiều loài, gồm từ những cây thảo đến cây bụi
hay cây gỗ nhỏ, phân bố chủ yếu ở vùng cận nhiệt đới ở Việt Nam, chi này
có khoảng 40 loài, trong đó đáng chú ý là hai loài Phyllanthus urinaria L và
P niruri L có hình dáng gần giống nhau, mọc rải rác ở khắp nơi, trừ vùng
núi cao lạnh Trên thế giới các loài này cũng có vùng phân bố rộng rãi ở một
số nớc nhiệt đới châu á khác nh ấn Độ, Thái Lan, Campuchia, Lào và ở cảNam Trung Quốc [1] Thành phần hoá học của chi này rất đa dạng với cáchợp chất nh alkaloit, flavonoit, lignan, phenolic… Thảo d, có hoạt tính sinh học quýgiá về kháng virus, kháng HIV, kháng viêm, bảo vệ gan… Thảo d [19]
Trang 4Cây chó đẻ răng ca (Phyllanthus urinaria L.) trong y học đan tộc đợc
nhân dân dùng để chữa đau viêm họng, đinh râu, mụn nhọt, viêm da, lở ngứa,sản hậu, ứ huyết, đau bụng, trẻ em ta lỡi, chàm má, chữa bệnh gan, sốt, rắnrết cắn dùng cây giã đắp hoặc ép cây tơi bôi ngoài, liều lợng không hạn chế.Nhng vấn đề nghiên cứu thành phần hoá học cây chó đẻ răng ca ở Việt Namcha nhiều
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: Các hợp chất lignan và“Các hợp chất lignan và
flavonoit từ cây chó đẻ răng ca (Phyllanthus urinaria L.) ở Việt Nam”
từ đó góp phần xác định thành phần hoá học của các hợp chất và tìm ranguồn nguyên liệu cho ngành hoá dợc
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu đợc hỗn hợp các
hợp chất từ cây chó đẻ răng ca (Phyllanthus urinaria L.).
- Phân lập và xác định cấu trúc hợp chất từ cây chó đẻ răng ca
3 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là dịch chiết lá cây cây chó đẻ răng ca
(Phyllanthus urinaria L.) thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) ở Việt Nam.
Chơng 1 Tổng quan 1.1 Chi Phyllanthus
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố
Trang 5Cho đến nay ngời ta đã phát hiện chi Phyllanthus L (Euphorbiaceae)
có 700 loài, gồm từ những cây thân thảo đến cây thân bụi hay gỗ nhỏ, phân
bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Thành phần hóa học và tácdụng của chi này rất phong phú và đa dạng, có thể là nguồn dợc liệu khángsinh vi rút đầy tiềm năng
Các loài cây thuộc chi Phyllanthus phân bố ở hầu hết các vùng nhiệt
đới và cận nhiệt đới
Sự phân bố rộng khắp của chúng ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt
đới
+ Số lợng của các cây này rất phong phú
+ Giải phổ sử dụng chữa bệnh rất rộng của chúng trong y học đan tộc.+ Sự đa dạng về thành phần hóa học của các loại cây thuộc chi này đã
đợc phát hiện [1], [19], [36]
1.1.2 Thành phần hoá học
Thành phần hoá học của chi này rất đa dạng với các hợp chất nhalkaloit [19], [20], [21], [25], [28], flavonoit [14], [19], [26], [42], lignan[10], [16], [18], [24], [27], [31], [33], [40], phenolic [19], terpenoit [11][17], [19], [29], [30], [32], [35], [37], [38], carbohydrat [12], [13], tannin[19], [22], [39], [41] đợc trình bày ở bảng 1.1
Bảng 1.1 Các hợp chất đợc phân lập từ chi Phyllanthus
P acidus Triterpen Lupeol
-amyrin Phyllanthol Lignan Phyllanthosit
Phyllanthostatin 1 Phyllanthostatin 2 Phyllanthostatin 3 Phyllanthostatin 4 Phyllanthostatin A
P amarus Benzenoit Axit gallic
Corillagin Aixt 4-O-galloylquimic Flavonoit Gallocatechin
Rutin Quercetin-3-O-glucopyranosit Tannin Phyllanthusiin
1,6-digalloylglucopyranose Geraniin
Amariin Furosin Axit geraniinic Axit amariinic Elaeocarpusin
P anisobulos Lignan Justicidin B
Trang 6Phyllanthostatin A Lacton Menisdaurilit
Aquilegiolit
P caroliniensis Benzenoit Ethyl gallat
Flavonoit Quercetin Sterol -sitosterol
Stigmasterol Campesterol Tannin Geraniin
P corcovadensis Benzenoit Metyl salicylat
Monoterpen Cymen
Limonen Sterol -sitosterol
Stigmasterol Campesterol
P discoideus Alkaloit Phyllochristin
Phyllanthin Phyllanthidin Phyllalbin Phyllantidin Allosecurinin-15-β-ol, 14–15, dihydro Securinin
Allo-securinin Viro-allo-securinin Nor-securinin Dihydro-securinin Lignan Phyllanthin Triterpen Axit betulinic
P emblica Alkaloit Zeatin
Zeatin nucleotit Zeatin ribosit Benzenoit Axit chebulic
Axit chibulinic Corilagin Glucose-3-6-di-O-galloyl Axit gallic
Gluco-gallin Ethyl gallat Axit coumarin ellagic Diterpen giberellin A-1 Giberellin A-3
Giberellin A-4 Giberellin A-7 Giberellin A-9 Flavonoit Leucodelphinidin Sterol -sitosterol
P engleri Polyprenoit Rubber
Triterpen Phyllanthol
P flexuosus Benzenoit Corilagin
Axit chebulagic Coumarin Axit brevifolin carboxylic
Bergenin Sterol Campesterol
Stigmasterol
-sitosterol Tannin Geraniin
Axit geraniic Axit repandusinic Phyllanthusiin A Phyllanthusiin B
Trang 7Phyllanthusiin C Phyllanthusiin D Phyllanthusiin E Triterpen Betulin
Olean-12-en-3--15--triol Olean-12-en-3--15--diol Lupeol
Glochidon Friedelin β-amyrin Ent-3--hydroxykaur-16-en Olean-12-en-3b-24-diol Oleana-11-13(18)-dien-3-24-diol
P maderaspatensis Lipit Axit linoleic
Axit linolenic Axit myristic Axit oleic Axit palmitic Axit stearic
P muellerianus Sterol β-sitosterol
Corilagin Coumarin Axit ellagic
Ethyl brevifolin carboxylat Flavonoit Quercetin
Rutin Astragalin Quercitrin Isoquercitrin Kaempferol-4’-rhamnopyranosit Eridictyol-7-rhamnopyranosit Fisetin-4-O-glucosit
Nirurin Lignan Phyllanthin
Hypophyllanthin Niranthin
Nirtetralin Phyltetralin Hinokinin Isolintetralin Lipit Axit icinoleic Phytallat Phyllester Sterol Estradiol
β-sitosterol Isopropyl-24-cholesterol Tannin Geraniin
Triterpen Lupeol acetat
Lupeol 3,7,11,15,19,23-hexamethyl-2Z,6Z 82 10Z,14E,18E,22E-tetracoshenen-1-ol Phyllanthenol
Phyllanthenon
Trang 8P niruroidine Alkaloit Niruroidin
P orbiculatus Flavonoit Astragalin
Quercetin Quercitrin Rutin Isoquercitrin
P reticulatus Benzenoit Axit pyrogallic
Coumarin Axit ellagic Sterol β-sitosterol Triterpen Friedelin
Friedelanol 21--hydroxy-friedelin Friedel-4(23)-en-3-one, 21--hydroxy Axit betulinic
Glochidonol
P sellowianus Alkaloit Phyllanthimide
Acetophenon Xanthoxyline Axit Axit caffeic
Axit chlorogenic Benzenoit Ethyl gallat Coumarin Scopoletin
Isofraxidin Flavonoit 4”4”’-di-O-methylcupressuflavone
Rutin Quercetin 7-hydroxyflavanon Triterpen Glochidon
Glochidiol Glochidonol Lup-20(29)-en-1β,3β-diol Sterol Phyllanthol
-Sitosterol Stigmasterol Campesterol Sugar Levulose
Glucose Galactose Saccharose
P simplex Alkaloit Phyllanthin
simplexine
P verminatus Sesquiterpen Phyllanthosit
Phyllanthostatin 1 Phyllanthostatin 2 Phyllanthostatin 3
P virgatus Lignan Hinokinin
Hypophyllanthin Isolintetralin Niranthin Nirtetralin Phyltetralin Virgatusin (+)-8-(3,4-methylenedioxybenzyl-8’- (3’,4’-dimethyoxybenzyl)-butyrolacton Axit Axit indole-3-carboxylic
P watsonii Sterol β-Sitosterol
Sitosterol--D-glucosit Triterpen Lpenyl palmitat
Riedelin Epi-friedelanol
Trang 9Glochidon Glochidonol Lupeol Lup-20(29)-en-1,3-diol 26-nor-D:A-friedoolean 14-en-3-on 26-nor-D:A-friedoolean 14-en-3-ol
* C¸c hîp chÊt alkaloit ph©n lËp tõ chi Phyllanthus
N
O O
CH3O
N
O O
CH3O
(1) Phyllanthin (2) 4-methoxy-nor-securinin
N
O O
N
O O
(3) Nor-securinine (4) Securinine
N
O O
Trang 10N CH2
O N
* C¸c hîp chÊt flavonoit ph©n lËp tõ chi Phyllanthus
* C¸c hîp chÊt lignan ph©n lËp tõ chi Phyllanthus
Trang 111 4
8
2 3
5 6
OCH OCH
1' 2'
3' 5'
4' 6'
a a
a
a
3
3 3
3
OCH OCH
OCH
H CO
H CO
O O
3
3 3
3
OCH OCH
(19) Phyltetralin (20) Phyllanthin
* C¸c hîp chÊt phenolic ph©n lËp tõ chi Phyllanthus
Trang 12(21) Chlorogenic (22) Axit caffeic
(23) 7-hydroxy flavanon (24) Isofraxidin (25) Scopoletin
(28) axit gallic (29) (-) Epicatechin (30) (+)-Catechin
(31) (+) Gallocatechin (32) (-)-Epigallocatechin
Trang 13(33) (-) Epicatechin-3-O-gallat (34) (-) Epigallocatechin-3-O-gallat
* C¸c hîp chÊt tannin ph©n lËp tõ chi Phyllanthus
(35) Geraniin
(36) Furosin
Trang 14* Các hợp chất tritepenoit phân lập từ chi Phyllanthus
1.1.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học
Chúng đã đợc sử dụng rộng rãi trong y học dân tộc của nhiều nớc đểchữa bệnh, urinary blander disturbaucer, intutinal infectram, bệnh tiểu đờng,viêm gan B, gần đây việc quan tâm các cây trong chi Phyllanthus ngày càngtăng, đặc biệt về tiềm năng chữa nhiều bệnh của chúng là do các nguyênnhân [1], [19], [34]
Trang 15Bảng 1.2: Sử dụng và hoạt tính sinh học của các loài thuộc chi Phyllanthus
P corcovadensis Stigmasterol Giảm đau
P niruri Niruside ức chế HIV-1 Reverse transcriptase
P myrtifolius Phyllamicin ức chế HIV-1 Reverse transcriptase
P flexuosus Repandusinic ức chế HIV-1 reverse transcriptase
P niruri acid A ức chế, antihepatoxic
P discoideus Phillanthin endothelin antagonists
Hypophillanthin Hirtetralin
P corcovadensis -sitosterol Giảm đau và kháng viêm
1.2 Cây chó đẻ răng ca (Phyllanthus urinaria L.)
Tên khác: Chó đẻ răng ca, cam kiềm, diệp hạ châu, rút đất, khao ham
(Tày)
Tên khoa học: Phyllanthus urinaria L.
Trang 16Tên nớc ngoài: Herbe du chagrin, petit tamarin rouge, surette (Pháp).
Thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
1.2.1 Đặc điểm thực vật
Cây thảo, sống hàng năm hay sống dai, cao 20-30cm, có thể đến 70cm Thân nhẵn thờng có màu hồng đỏ Lá mọc so le, hình bầu dục, xếp sítnhau thành hai dãy nh một lá kép hình lông chim, mặt trên xanh lục nhạt,mặt dới màu xám nhạt, dài 1-1,5cm, rộng 3-4mm; cuống lá rất ngắn
60-Hoa mọc ở kẽ lá, có cuống ngắn, đơn tính cùng gốc; hoa đực ở đầucành có 6 lá đài, 3 nhị, chỉ nhị ngắn; hoa cái ở cuối cành, 6 lá đài, bầu nhịhình trứng
Quả nang, hình cầu, hơi dẹt, mọc rủ xuống ở dới lá, có khía mờ và cógai; hạt hình 3 cạnh
Hình 1.1 ảnh cây chó đẻ răng ca
Mùa hoa: tháng 4-6; mùa quả tháng 7-9
Trang 17Loài Phyllanthus niruri L có quả trơn nhẵn cũng đợc dùng với công
dụng tơng tự
Để phân biệt hai cây chó đẻ trên, có ngời gọi cây có quả nhẵn là chó
đẻ, còn loài có quả có gai là chó đẻ răng ca
Trong tự nhiên, còn có loài Phyllanthus amarus Schum et Thonn (diệp hạ châu đắng) mà có tác giả cho rằng đó là tên đồng nghĩa của Phyllanthus
niruri L.
Đồng bào dân tộc chợ Rã, Bắc Thái lại gọi cây hy thiêm là cây chó đẻhoa vàng Tránh nhầm lẫn
Chi Phyllanthus L có nhiều loài, gồm từ những cây thảo đến cây bụi
hay cây gỗ nhỏ phân bố chủ yếu ở vùng cận nhiệt đới, ở Việt Nam, chi này
có khoảng 40 loài, trong đó đáng chú ý là hai loài Phyllanthus urinaria L và
P niruri L có hình dáng gần giống nhau, mọc rải rác ở khắp nơi, trừ vùng
núi cao lạnh Trên thế giới các loài này cũng có vùng phân bố rộng rãi ở một
số nớc nhiệt đới châu á khác nh ấn Độ, Thái Lan, Campuchia, Lào và ở cảNam Trung Quốc
Chó đẻ là cây a ẩm và a sáng hoặc có thể hơi chịu bóng, thờng mọc lẫntrong các bãi cỏ, ở ruộng cao (đất trồng màu), nơng rẫy, vờn nhà và đôi khi
có ở vùng đồi Cây non mọc từ hạt vào cuối mùa xuân; sinh trởng nhanhtrong mùa hè và tàn lụi vào giữa mùa thu Do khả năng ra hoa kết quả nhiều,hạt giống phát tán gần nên cây thờng mọc thành từng đám dày đặc, đôi khilấn át cả loại có dại và cây trồng khác
Gần đây, cây chó đẻ mới đợc nghiên cứu trồng thực nghiệm Câykhông kén đất, a ẩm, úng ngập ít ngày cây vẫn sống đợc
Tuy có thể nhân giống bằng thân cành, nhng trong sản xuất chủ yếu ápdụng cách gieo hạt Thời vụ gieo hạt tốt nhất vào mùa xuân Các mùa kháccũng gieo đợc nhng cây sinh trởng, phát triển kém Chọn đất trồng đủ ẩm,tiện tới nớc Sau khi làm đất cần bón lót cho mỗi hecta 10-15 tân phânchuồng, lên luống cao 10-20cm, rộng 1-1,2m rồi gieo hạt, tới ẩm Có thểgieo vãi hoặc gieo theo rạch, cách nhau 10 đến 15cm Trong quá trình câysinh trởng, cần thờng xuyên làm cỏ xới xáo, tới nớc đủ ẩm và dùng 150-200kg/ha urê chia làm 2-3 lần để bón thúc cho cây Cha phát hiện sâu bệnhgì đáng kể với loại cây này
Trang 18Toàn cây chó đẻ bỏ rễ rửa sạch, dùng tơi hay phơi khô [1], [4], [6].
1.2.2 Thành phần hoá học [1], [4], [15], [19].
Cây chó đẻ răng ca (Phyllanthus urinaria) chứa nhiều chất thuộc các
nhóm hoá học:
- Flavonoid: kaempferol, quercetin, rutin
- Triterpen: stigmatsterol, stigmatsterol-3-O--glucosid, -sitosterol,glucosid, lup-20 (29)-en-3-ol
- Tanin: acid elagic, acid 3, 3’, 4-tri-O-methyl elagic, acid galic
- Phenol: methylbrevifolin carboxylat
- Acid hữu cơ: acid succinic, acid ferulic, acid dotriacontanic
- Các thành phần khác: n-octadecan, acid dehydrrochebulic methylester, triacontanol, phylanthurinol acton
O O
OH OH
C
H2O H
H
O H
CO2CH3
(45) Phylanthurinol (46) Methyl brevifolicarboxylat
Gần đây Lee và cộng sự đã nghiên cứu thành phần hóa học của cây
chó đẻ răng ca (Phyllanthus urinaria L.) của Đài Loan đã phân lập đợc 4
lignan mới, có tên là 5-demethoxyniranthin, urinatetraloin,dextrobursehernin, urinaligran, cùng với 9 lignan đã biết Zhang và cộng sựcũng đã phân lập một hợp chất mới từ cây này là ellagitannin
Trang 191.2.3 Sử dụng và tác dụng dợc lý [1], [2], [19]
Trong thí nghiệm về hoạt tính bảo vệ gan của cây diệp châu hạ đắngchống lại tổn thơng gan gây thực nghiệm trên chuột cống trắng, cao cồn củatoàn cây (liều uống 100mg/kg x7) đã biểu lộ tác dụng bảo vệ đáng kể thôngqua những thông số hoá sinh của huyết thanh và gan Phân đoạn chiết vớibutanol có hoạt tính bảo vệ gan cao nhất, liều uống 50mg/kg x 7 có tác dụngbảo vệ 35-85% Phân đoạn chiết với nớc có tác dụng bảo vệ gan nhẹ (20-40%)
Phyllanthin và hypophyllanthin có tác dụng bảo vệ tế bào gan chuộtcống trắng chống hoạt tính hại tế bào gây bởi carbon tetraclorid vàgalactosamin Chất triterpen triacontanol phân lập từ cây chó đẻ có tác dụngbảo vệ gan chống lại tính độc hại tế bào gây bởi galactosamin trên tế bào ganchuột cống trắng Điều này xác minh ít nhất một phần tác dụng bảo vệ gancủa cao cồn cây chó đẻ trên chuột cống trắng
Các thí nghiệm về cây chó đẻ in vitro với kháng nguyên HbsAg và với
tổn thơng gan do carbon tetraclorid gây nên đã chứng minh cây chó đẻ có
khả năng chống virus viêm gan B trong cùng điều kiện thí nghiệm in vitro,
geraniin phân lập từ lá cây diệp hạ châu đắng cũng đợc chứng minh có tácdụng chống virus viêm gan B
Một loạt những acid phenolic phân lập từ Phyllanthus trong đó có các
cây chó đẻ và diệp hạ châu đắng, có tác dụng ức chế DNA polymerase củasiêu vi khuẩn viêm gan B Cao cây chó đẻ có tác dụng ức chế trên menpolymerase của siêu vi khuẩn viêm gan B của vịt trong khi cao cây diệp hạchâu đắng không có tác dụng này
Trong nghiên cứu lâm sàng sơ bộ với một dạng bào từ toàn bộ cây diệphạ châu đắng (trừ rễ) trong ngời mang siêu vi khuẩn viêm gan B, với liều200mg trong 30 ngày, trong tổng số 37 bệnh nhân điều trị, có 22 ngời (59%)
đã mất kháng nguyên bề mặt HbsAg của viêm gan B khi xét nghiệm ở 15-20,sau khi kết thúc điều trị ở nhóm bệnh nhân dùng placebo, chỉ có 1 bệnh
Trang 20nhân trong số 23 bệnh nhân đối chứng (4%) có kết quả xét nghiệm về khángnguyên HbsAg nh trên Đã theo dõi một số đối tợng đợc điều trị với chếphẩm từ diệp hạ châu đắng đến 9 tháng, không có trờng hợp nào có khángnguyên bề trở lại Quan sát lâm sàng thấy có ít hoặc không có tác dụng độc.
Cây chó đẻ có tác dụng kháng khuẩn đối với tụ cầu vàng, trực khuẩn
mủ xanh, trực khuẩn coli, Shigella dysenteriae, S flexneri, S shigae,
Moraxella, và kháng nấm đối với Aspergillus fumigatus Acid galic chứa
trong cây có tác dụng kháng khuẩn yếu Cao chiết với cồn nớc từ cây chó đẻ
có tác dụng giảm đau chống lại cảm giác đau gây nên do formalin vàcapsaicin ở chuột nhắt trắng (hoạt tính chống nhận cảm giác đau) và cao cồnmethylic có tác dụng hạ đờng máu trên chuột cống trắng đái tháo đờng
Cây diệp hạ châu đắng có tác dụng kháng khuẩn và diệt nấm Cao câydiệp hạ đắng làm giảm nhu động ruột, làm chậm vận chuyển thức ăn khỏi dạdày trên chuột cống trắng và gây giãn hồi tràng cô lập ở chuột cống trắng
điều này xác minh công dụng của diệp hạ châu đắng trong điều trị tiêu chảy
và những bệnh rối loạn tiêu hoá khác ở một số nớc Cao toàn thân cây diệphạ châu đắng còn có tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp và hạ đờng máu ở ngời
Loài Phyllanthus niruri rất giống loài P urinaria và cũng đợc dùng Thử nghiệm in vitro cho thấy cây P niruri có tác dụng chống ký sinh trùng
sốt rét ở mức độ vừa Cao nớc lá có tác dụng hạ đờng máu, ở thỏ bình thờng
và thỏ đái tháo đờng Cao làm hạ đờng máu ngay cả khi sau một giờ chouống glucose và hoạt tính hạ đờng máu của thuốc này cao hơn tác dụng củatolbutamit Đã chứng minh 2 flavonoit ký hiệu FG1 và FG2 phân lập từ phân
đoạn tan trong nớc của cao cồn P niruri có hoạt tính hạ đờng máu bằng đờng
uống trên chuột cống trắng tiêm alloxan Mức độ giẩm đờng máu khoảng20% với FG1 và 25% với FG2 Những flavonoid này không có hoạt tính hạ
đờng máu ở chuột cống trắng bình thờng
Cây chó đẻ co vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng tiêu độc sát trùng,tiêu viêm, tán ứ, thông huyết mạch, lợi tiểu
Cây chó đẻ đợc dùng chữa đau viêm họng, đinh râu, mụn nhọt, viêm
da, lở ngứa, sản hậu ứ huyết đau bụng, trẻ em ta lỡi (giã cây tơi lọc lấy nớccốt bôi), chàm má (giã đắp) Ngoài ra còn chữa bệnh gan, sốt, rắn rết cắndùng cây tơi giã đắp hoặc ép cây tơi bôi ngoài, liều lợng không hạn chế
Trong y học dân gian ấn Độ, ngời ta dùng cây chó đẻ với những công
dụng tơngtự cây P niruri và thờng để thay thế Cây chó đẻ có tác dụng lợi
tiểu rất tốt Nớc ép lá cho vào sữa dừa dùng cho trẻ em làm ăn ngon miệng
Trang 21Cây diệp hạ châu đắng đợc coi là thuốc làm săn, khai thông và sát trùng, đợcdùng trị khó tiêu, lỵ, phù, bệnh đờng niệu-sinh dục, bệnh lậu và đái tháo đ-ờng Lá và quả diệp hạ châu đắng dùng chữa sng phù và loét Dợc liệu nàycòn đợc trị giun trẻ em.
Cây P niruri cũng có tác dụng làm săn, làm dễ tiêu, lợi tiểu, hạ sốt sát
trùng, trị rối loạn tiêu hóa nh khó tiêu, cơn đau bụng, lỵ, tiêu chảy, trị phù,bệnh lạu và bệnh đờng niệu sinh dục Rễ tơi có tác dụng trị vàng da, và đợcdùng với sữa để lợi sữa Nớc sắc lá là thuốc làm mát da đầu Một loại thuốc
đắp bào chế từ lá và rễ đợc dùng đắp trên những chỗ sng phù và loét Mủ câybôi chữa mụn nhọt và loét khó lành Những chồi non trị lỵ và vàng da Lá
điều trị đái tháo đờng
ở Đông Nam á, cây chó đẻ có cùng công dụng nh diệp hạ châu đắng,nhng diệp hạ châu đắng thờng đợc a dùng hơn Từ Hải Nam đến Indonesia,diệp hạ châu dắng dới dạng thuốc sắc hoặc chè đợc dùng uống để lợi tiểu và
điều trị bệnh về thận và gan, cơn đau bụng và bệnh hoa liễu, làm thuốc long
đờm trị ho, thuốc hạ sốt, điều kinh và trị tiêu chảy Nớc sắc toàn cây làmthuốc bổ dạ dày Cây giã đắp ngoài trị đụng dập và bênh da ở Papua NiuGhinê, thuốc hãm để nguội của toàn cây đợc dùng trị nhức nửa đầu(migraine) ở Trung và Nam Mỹ, ngời ta dùng diệp hạ châu đắng để trị sốtrét, bệnh thận, sỏi thận, sỏi bàng quang, rối loạn tiết niệu,và gây sẩy thai
Trong y học dân gian Tanzania, cao nớc phần trên mặt đất của diệphhạ châu đắng đợc dùng điều trị đái tháo đờng không phụ thuộc insulin ởNigeria cao nớc cây khô điều trị tiêu chảy Lá nhai trị ho dai dẳng và làmgiảm đau dạ dày ở Bờ Biển Ngà, diệp hạ châu đắng làm đẻ dễ, chữa đauhọng, đau gian sờn, đau mình mẩy, sốt và phù Thờng dùng lá dới dạng thuốcsắc uống trong nhiều bệnh, đặc biệt trong một số bệnh da, vàng da, nôn, bệnhlậu và đánh trống ngực
Cây chó đẻ dới dạng dịch ép đợc dùng trong y học dân gian Malaysialàm sạch lỡi trẻ và kích thích ăn ngon miệng ở Papua Niu Ghine, nớc sắcdùng hạ sốt ở Brunei, thuốc đắp từ lá cùng với sữa dừa trị bệnh đậu mùa ởCampuchia cây chó đẻ trị sốt rét ở Thái Bình dơng, cây đợc dùng điều trịkinh, sẩy thai ở Gu am, nớc sắc của cây này trị lỵ, và ở quần đảo Solomon,lá chữa đau ngực
Cây P niruri đợc dùng dới dạng thuốc sắc ở Indonesia và Peru để làm
thuốc lợi tiểu, điều trị những rối loạn đờng tiết niệu, sỏi thận và sỏi mật
Trang 22Chơng 2 Phơng pháp nghiên cứu 2.1 Phơng pháp lấy mẫu.
Mẫu thực vật đợc thu hái vào thời điểm thích hợp trong năm Mẫu tơisau khi lấy về đợc rửa sạch, để nơi thoáng mát hoặc sấy khô ở 400C Việc xử
lý tiếp các mẫu bằng phơng pháp chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp
để thu đợc hỗn hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu đợc nêu ở phần thựcnghiệm
2.2 Phơng pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các chất.
Để phân tích và phân tách cũng nh phân lập các hợp chất, sẽ sử dụngcác phơng pháp sắc ký nh:
- Sắc ký lớp mỏng (TLC)
- Cột thờng (CC)
- Sắc ký cột nhanh (FC)
- Các phơng pháp kết tinh phân đoạn
2.3 Phơng pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất.
Cấu trúc các hợp chất đợc khảo sát nhờ sự kết hợp các phơng phápphổ:
Trang 23Chơng 3 thực nghiệm 3.1.Thiết bị và hoá chất
3.1.1 Hoá chất
Các dung môi dùng để ngâm chiết mẫu thực vật đều dùng loại tinhkhiết (pure), khi dùng cho các loại sắc ký lớp mỏng và sắc ký cột sử dụngloại tinh khiết phân tích (PA) Dung môi đợc sử dụng là: metanol, n-butanol,etylaxetat, axeton, nớc cất
3.1.2 Các phơng pháp sắc ký
3.1.2.1 Sắc ký bản mỏng
Sắc ký bản mỏng phân tích đợc tiến hành trên bản mỏng kính silicagelMerck 60 F254 tráng sẵn, độ dày 0,2 mm Hiện màu: hơi iot và đèn UV 254nm
3.1.2.2 Sắc ký cột
Sắc ký cột thờng, sử dụng silicagel cỡ hạt 230-400/mesh
3.2 Dụng cụ và thiết bị
Nhiệt độ nóng chảy đo trên kính hiển vi Boetius hoặc trên máyYanaco
MP-S3.Phổ tử ngoại UV đợc ghi trên máy Hitachi UV - 3210
Phổ khối lợng phun mù electron ESI-MS đợc ghi trên máy ghi trênmáy LC-MS-Trap-00127
Phổ cộng hởng từ hạt nhân 1H-NMR đợc đo trên máy Bruker 500MHz,phổ 13C-NMR, DEPT, HMBC, HSQC và COSY đợc đo trên máy Bruker 125MHz
3.2 Nghiên cứu các hợp chất từ cây chó đẻ răng ca
3.2.1 Phân lập các hợp chất
Phần trên mặt đất cây chó đẻ răng ca (10,0kg), đợc phơi khô, xay nhỏ
và ngâm chiết kiệt với metanol ở nhiệt độ phòng (7 ngày) Dịch chiết đợc cấtthu hồi dung môi thu đợc cao metanol (502g) Phân bố cao metanol trong n-
ớc, sau đó lắc lần lợt với cloroform, n-butanol Cất thu hồi dung môi thu đợccác cặn dịch chiết là 255, 95g, tơng ứng
Cao cloroform đợc phân tách bằng sắc ký cột nhồi silicagel, dung môigiải hấp là cloroform:metanol (99: 1: 40:1; 30:1:; 20:1) thu đợc 10 phân đoạnchính Phân đoạn 4 tinh chế lại bằng sắc ký cột thu đợc chất 51 (2092mg).Phân đoạn 5 tiếp tục phân tách bằng sắc ký cột trên silicagel, dung môi rửagiải là cloroform:metanol 15:1 thu đợc các chất 52 (368mg)
Trang 243.2.2 Các số liệu về phổ tử ngoại, phổ khối và phổ cộng hởng từ hạt nhân của chất đã phân lập .
Hợp chất 51: Tinh thể hình kim dài, đ.n.c 137-1380C
Phổ ESI-MS m/z: 431 [M+H]+
Phổ 1H-NMR và 13C-NMR (125 MHz, CD3OD) (ppm): xem bảng4.1
Hợp chất 52: Tinh thể hình kim màu vàng, đ.n.c 270-273oC
Phổ UVmaxMeOHnm (log): 213 (4,59), 254 (4,75), 271 (4,47), 311(4,00), 349 (4,04), 400 (3,97)
51, 52
Trang 25Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6) (ppm): 12,59 (1H, s, 5-OH), 7,55 (2H, dd, J = 8,5, 2,0 Hz, H-2', 6'), 6,85 (1H, d, J = 8,8 Hz, H-5'), 6,38 (1H, d, J = 1,8 Hz, H-8), 6,19 (1H, d, J = 1,8 Hz, H-6)
Phổ 13C-NMR (125 MHz, CD3OD) (ppm): xem bảng 4.2
Hợp chất 53: Tinh thể màu vàng, đ.n.c = 214-215oC
Phổ UVmaxEtOHnm (log): 256 (4,14), 267 (4,11), 293 (4,02), 346 (3,83)
Phổ IRmaxKBrcm-1: 3415 (OH), 1660 (C=O), 1500, 1490 (C=C), 1060 (C-O), 1015
Phổ ESI-MS (positive) m/z: 611 [M+H]+
Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6) (ppm): 12,59 (1H, s, 5-OH), 7,55 (2H, dd, J = 8,5, 2,0 Hz, H-2', 6'), 6,85 (1H, d, J = 8,8 Hz, H-5'), 6,38 (1H, d, J = 1,8 Hz, H-8), 6,19 (1H, d, J = 1,8 Hz, H-6), 5,34 (1H, d, J = 7,0
Hz, glc H-1), 4,38 (1H, brs, rham-1), 3,71-3,05 (các proton của đờng) v à
1,00 (3H, d, J = 6,0, rham-CH3)
Phổ 13C-NMR (125 MHz, CD3OD) (ppm): xem bảng 4.3
Trang 26Chơng 4 Kết quả và thảo luận
4.1 Nguyên liệu thực vật
Mẫu cây chó đẻ răng ca đợc thu hái ở Đô Lơng, Nghệ An vào tháng5/2005 đợc PGS TS Vũ Xuân Phơng, Phòng Thực vật, Viện Sinh thái và Tàinguyên sinh vật Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam định danh, tiêu bản
đợc lu giữ tại khoa Sinh, Trờng Đại học Vinh
Hợp chất 51 là tinh thể hình kim dài, có điểm nóng chảy ở 313-315oC
Phổ khối lợng ESI (positive) của hợp chất 51 cho pic ion m/z 431 [M+H]+
t-ơng ứng với công thức phân tử C24H30O7
Phổ 1H-NMR cho thấy tín hiệu của 5 nhóm OCH3 ở 3,21 (s), 3,25(s),3,70 (s), 3,70 (s) và 3,78 (s) ppm, 5 tín hiệu proton thơm 6,63 (d, 2,0, H-2’),6,80 (d, 8,0, H-5), 6,45 (s, H-5’), 6,65 (dd, 8,5, 2,0, H-6’)
Phổ 13C-NMR và DEPT của hợp chất 51 xuất hiện tín hiệu tơng ứng
3,29
3,22 (dd, 9,6, 3,5) 3,44 (dd, 9,6, 1,0)
71,6 71,8
Trang 272a-OCH 3 3,21 (s) 3,29 (s) 58,4 58,9
3 1,85m 1,94m 36,6 35,9
3’-OCH 3 3,67 (s) 3,78 (s) 55,4 55,8 3a 3,18
3,27
3,36 (dd, 9,6, 6,2) 3,41 (dd, 9,6, 4,2)
74,7 77,5
3a-OCH 3 3,25(s) 3,31 (s) 58,3 58,9 4 2,78 (dd, 16,0, 4,5) 2,79 (dd, 15,9, 5,4)
6’ 6,65 (dd, 8,5, 2,0) 6,62 (dd, 8,0, 2,0) 119,9 120,4 6-OCH 3 3, 78 (s) 3,85 (s) 56,1 56,4
100,6 101,1
Qua số liệu phổ và so sánh với tài liệu [33] có thể kết luận chất 51 là
một hợp chất lignan, có tên là hypophyllanthin Hợp chất này đã đợc phân lập
từ cây Phyllanthus niruri và Phyllanthus urinaria [15], có hoạt tính kháng
virut viêm gan B mạnh [19] [33]
1 4
8
2 3
5 6
OCH OCH
O O
1' 2'
3' 5'
4' 6'
a a
a
a
(51) Hypophyllanthin
Trang 28H×nh 4.1: Phæ ESI-MS cña hîp chÊt 51