TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH======== LÊ THỊ TUYẾT CÁC HỢP CHẤT FLAVONOIT VÀ FLAVONOIT GLYCOZIT TÁCH ĐƯỢC TỪ RỄ CÂY SẮN THUYỀN SYZYGIUM RESINOSUM GAGNEP MERR... TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH======== LÊ TH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
========
LÊ THỊ TUYẾT
CÁC HỢP CHẤT FLAVONOIT VÀ FLAVONOIT GLYCOZIT
TÁCH ĐƯỢC TỪ RỄ CÂY SẮN THUYỀN (SYZYGIUM
RESINOSUM (GAGNEP) MERR ET PERRY)
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
VINH - NĂM 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
========
LÊ THỊ TUYẾT
CÁC HỢP CHẤT FLAVONOIT VÀ FLAVONOIT GLYCOZIT
TÁCH ĐƯỢC TỪ RỄ CÂY SẮN THUYỀN (SYZYGIUM
RESINOSUM (GAGNEP) MERR ET PERRY)
CHUYÊN NGÀNH HÓA HỮU CƠ
MÃ SỐ: 60.44.27
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌCPGS TS HOÀNG VĂN LỰU
VINH – 2012
Trang 3Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơntới:
PGS.TS Hoàng Văn Lựu - Khoa Hoá học - Trường Đại học Vinh,
người đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình họctập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
PGS.TS Chu Đình Kính - Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công
nghệ Việt Nam, đã giúp đỡ tôi trong quá trình ghi phổ và xác định cấu trúc cáchợp chất
PGS TS Lê Văn Hạc, TS Trần Đình Thắng đã có những ý kiến đóng
góp quý báu cho luận văn này
Ths - NCS Nguyễn Văn Thanh đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm thực
nghiệm
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy giáo,
cô giáo Khoa Hoá học, Khoa Sau đại học - Trường Đại học Vinh; các thầygiáo, các anh chị đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôihoàn thành được luận văn này
Vinh, ngày 20 tháng 10 năm 2012
Lê Thị Tuyết
Trang 41.1.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học của thực vật chi Syzygium 21
1.2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học của cây sắn thuyền 29
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
THỰC NGHIỆM
31
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp lấy mẫu
31
2.1.2 Phương pháp tách và phân lập các hợp chất 312.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 31
Trang 6NMR : Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy
(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân)
1H-NMR : 1H - Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy
(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton)
13C-NMR : 13C - Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy
(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13)DEPT : Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer
HSQC : Heteronuclear Single Quantum Correlation
HMBC : Heteronuclear Multiple Bond Correlation
Trang 8MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay những hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học được phân lập
từ thực vật đã được ứng dụng trong rất nhiều ngành công nghiệp, nông nghiệp
và chăm sóc sức khoẻ con người Chúng được dùng để sản xuất thuốc chữabệnh, thuốc bảo vệ thực vật, làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp thựcphẩm và mỹ phẩm v.v
Việt Nam là quốc gia nằm ở vùng nhiệt đới, có nhiều điều kiện cho cácsinh vật phát triển và tạo ra sự phong phú của nhiều loài động thực vật và nhiều
hệ sinh thái khác nhau Theo thống kê của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thếgiới - IUCN, thì tại Việt Nam hiện có gần 12.000 loài thực vật bậc cao thuộchơn 2.256 chi, 305 họ Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu của đấtnước Trong nhiều loài thực vật đó, họ Sim (Myrtaceae) là một họ lớn Ở nước
ta, họ Sim có khoảng 13 chi với gần 100 loài, chủ yếu được dùng để làm thuốcchữa bệnh [13]
Cây sắn thuyền (Syzygium resinosum) là một loài thuộc họ Sim
(Myrtaceae), nó rất phổ biến ở Việt Nam, có nhiều lợi ích và đã được một sốnước ở Châu Á nghiên cứu, đưa vào ứng dụng trong nhiều lĩnh vực Trong yhọc dân gian, cây sắn thuyền được dùng để chữa vết thương, chống nhiễmkhuẩn, lên da non nhanh, chữa bệnh tiêu chảy [11]
Với mục đích nghiên cứu và tìm hiểu về thành phần hoá học các hợpchất có hoạt tính sinh học của cây sắn thuyền, góp phần làm tăng sự hiểu biết
về nguồn thực vật làm thuốc phong phú và quý giá của Việt Nam Chúng tôi
chọn cây sắn thuyền làm đối tượng nghiên cứu, với tên đề tài: “ Các hợp chất Flavonoit và Flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (Syzygium
resinosum (Gagnep) Merr et Perry”, là nội dung nghiên cứu chính của luận
văn
Trang 92 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Lấy mẫu rễ cây sắn thuyền
- Ngâm với dung môi metanol và chiết với các dung môi khác nhau
- Phân lập các hợp chất bằng phương pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng
- Làm sạch các chất bằng phương pháp rửa và kết tinh phân đoạn
- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng các phương pháp phổ cộnghưởng từ hạt nhân (1H - NMR, 13C - NMR, DEPT, HMBC, HSQC)
3 Đối tượng nghiên cứu
Rễ cây sắn thuyền, mẫu lấy tại Trung tâm lưu trữ mẫu – Bệnh viện Đông
y tỉnh Thanh Hóa
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Chi Syzygium
1.1.1 Đặc điểm thực vật học chi Syzygium
Trong tự nhiên, Syzygium là một chi thực vật có hoa, thuộc họ Sim
(Myrtaceae), chi này có khoảng 500 loài [13], phân bố chủ yếu ở các vùngnhiệt đới và cận nhiệt đới, ít gặp ở các vùng ôn đới và hiếm thấy ở các vùnghàn đới, gặp phổ biến ở các nước châu Á, châu Phi Chi này có quan hệ gần với
chi Eugenia, một số nhà thực vật học còn đưa chi Syzygium vào trong chi
Eugenia.
Ở Việt Nam, tác giả Phạm Hoàng Hộ đã thống kê được 57 loài, trong đó
có hơn 30 loài đặc hữu trong hệ thực vật nước ta
Phần lớn các loài là cây thân gỗ và cây bụi thường xanh Một vài loàiđược trồng làm cây cảnh vì chúng có tán lá đẹp, một số loài được trồng để lấyquả ăn ở dạng quả tươi hoặc chế biến thực phẩm
1.1.2 Thành phần hóa học của thực vật chi Syzygium
Cho đến nay đã có khoảng 12 loài thực vật chi Syzygium được nghiên
cứu hoá thực vật [13], đã phân lập được các chất thuộc các nhóm chất khácnhau, chủ yếu là flavonoit, tritecpenoit, steroit và axetopphenon
Trang 11O OH
HO
2
3 4 5
6 7 8
10
4' 5' 6'
HO
2
3 4 5
6 7 8
10
4' 5' 6'
H3CO
OH
O
O OCH3
H3CO
2
3 4 5
6 7 8
(3) 8-dihydroxy-6-metoxy-flavanon (4) 5,7-dimetoxy flavanon
O
O OH
HO
2
3 4 5
6 7 8
HO
OH
(5) 5,7-dihydroxy flavanon (6) 6,8-dihydroxy-5-metyl-flavanon
Trang 12Từ nụ Syzygium nervosum DC đã phân lập được 2 flavonoid mới là
(2S)-8-formyl-6-metylnaringenin và (2S)-(2S)-8-formyl-6-metylnaringenin-7-O- glucopyranosid [22]
(7) R = H:
(2S)-8-formyl-6-metylnaringenin
(8) R = β-D-glucopyranosyl:
(2S)-8-formyl-6-metylnaringenin-7- O- β-D-glucopyranosit
Từ loài Syzygium altrernifolium phân lập được
4’,5,7-trihydroxy-6,8-dimetylflavon [13]
O
O OH
HO
2
3 4 5
6 7 8
H3CO
2
3 4 5
6 7 8
3' 4'
5' 6' 2
3 4
Trang 13O HO
5 6 7
8 9
10
1'
2'
3' 4'
5' 6'
(11) 5,7-dihidroxi-6-metoxi flavon
Từ dịch chiết ethanol của hạt Syzygim aromaticum đã tách được hai
apigenin triglycosit mới: apigenin 6-C-[β-D-xylopyranosyl-(1’”→ galactopyranosit]-7-O-β-D-glucopyranosit và apigenin 6-C-[β-D-xylopyranosyl-(1’”→2”)-β-D-galactopyranosit]-7-O-β-D-(6”’-O-P)-
H
3'
6' 5' 1'
2
3 4 5
(12)
Từ nụ cây Syzygium aromaticum đã tách được quercetin [31]
Trang 14OH HO
O
OH
OH OH
(13) Quercetin
Trong rễ Syzygium resinosum đã tách được kaempferol [18]
O
OH HO
Trang 15OH
OH OH
OH
(17) Myricetin.
Ngoài ra còn một vài flavonoit có chứa gốc đường ở các vị trí nhóm thế
khác nhau 3,3’,4’,5,5’,7-hexahydroxyflavon được tách từ Syzygium cumini và 3,3’,4’,5,5’,7-hexahydroxy-2’-metylflavon được tách từ Syzygium aromaticum
[32]
O
HO
OH O
OH OH
HO
O O
H3C
(18) 3,3’,4’,5,5’,7-hexahydroxy-2’-metylflavon
Từ dịch chiết diclometan của nụ Syzygium aromaticum đã tách được
tamarixetin-3-O-β-D-glucopyranosit và từ dịch chiết etanol tách được 3-O-β-D-glucopyranosit [32]
Trang 16OH OH HO
O
(19) R = H Tamarixetin-3-O- β-D-glucopyranosid (20) R = CH3 Ombuin-3-O- β-D-glucopyranosid
Từ lá của Syzygium jambos đã tách và xác định cấu trúc của 2 flavonoit
glycosit axyl hoá 3-O-(4”-O-axetyl)-α-L-rhamnopyrenosit của meamsetin(myricetin-4’-metyl ete) và myricetin-3-O-(4”-O-axetyl-2”-O-galloyl)- α-L-rhamnopyrenosit [24]
OH
O
OR1OH
Trong quả một số loại cây thuộc chi Syzygium như Syzygium cumini,
Syzygium currani, Syzygium jambos, Syzygium javanicum, Syzygium
Trang 17malaccens, Syzygium samaravgense đều chứa các hợp chất phenolic
cyaniclin-3-glucosit và delphiniclin-cyaniclin-3-glucosit; myricitrin; quercitrin; rutin [24]
OH
+
OH OH
R
O
OH OH HO
O
HO
H3C HO
HO
O
(27) Rutin
Trang 18Từ loài Syzygium samarangense [13] đã phân lập được 3 hợp chất
Từ nụ và lá cây Syzygium nervosum DC đã phân lập được 2',4'
-dihidroxy - 6' - metoxy - 3', 5' - dimetyl chalcon [6]
(31) 2',4'-dihidroxy-6'-metoxy-3',5'-dimetylchalcon
Trang 19Một số hợp chất chalcon và dẫn xuất có hoạt tính rất thú vị như dihydroxy-4-metoxydihydrochacon được chứng minh có tác dụng với dòng tế
2,6-bào ung thư biểu mô (KB) và hoạt tính kháng khuẩn chủng Bacillus subtilus và
3 4 5 6
(32) R = H (33) R = β-D-glucopyranosyl
Cũng từ cao metanol của nụ Syzygium nervosum DC đã phân lập được 4
flavonoit mới có hoạt tính chống cúm H1N1 và H5N2 [22]
CH3
O
Tritecpenoit:
Trang 20Từ chồi non của Syzygium aromaticum [32] và loài Syzygium
claviflorum đã phân lập được axit oleanolic
3 4
5 6 7 8
9 10
11 12
13 14 15 16
17 18 19
20 21
22
23
OH O 28 29
(38) axit-3-hydroxy-12-oleanen-20-oic
Từ lá và từ nụ cây Syzygium nervosum DC, lá của cây Syzygium
resinosum và vỏ cây Syzygium jambos cũng đã phân lập được axit này [11]
[29] [40]
Cũng từ lá của loài Syzygium claviflorum và loài Syzygium resinosum
[11] đã phân lập được axit arjunoric oic)
3 4
5 6 7 8 9 10
11 12
13 14 15 16
17 18 19
20 21
OH HO
(39) axit-2α,3,23-trihydroxy-12-oleanen-28-oic
Một số công trình nghiên cứu đã phát hiện ra tritecpen khung oleane có
hoạt tính kháng khuẩn phổ biến trên chủng Staphylcoccus aureus Một số hợp
Trang 21chất khác như axit leanoic có hoạt tính kháng HIV [39] Gần đây người ta đãnghiên cứu và phát hiện ra một số tritecpen khung ursan cũng như tritecpen
khung oleane có hoạt tính kháng khuẩn rất tốt trên chủng Staphylcoccus aureus
Từ Syzygium formosanum Wall [20] và vỏ cây Syzygium jambos [29] đã
phân lập được friedelin
3 4 5 6 7
8 9 10
11 12 13 14 15 16
17 18 19
20 21
22
23
28 29
30
1 2
3 4
5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16
17 18 19
20 21 22
23
28 29
O C
H 3 C O
(41) -Amyrin axetat
Axit ursolic đã được phân lập từ cây Syzygium claviflorum, lá của cây
Syzygium formosum Wall, lá và nụ Syzygium nervosum DC [25] [30].
Trang 223 4
5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16
17 18 19 20 21
22
23
OH O
28 29
H
(42) axit ursolic
Axit ursolic là một trong những tritecpen thuộc khung ursan đã đượcnghiên cứu sâu sắc về các hoạt tính khác nhau Như hoạt tính kháng khuẩn
Staphylococus aurcus, Pseudomonas aerugunosa và Bacillus subtilis [25] Axit
này còn được chứng minh có hoạt tính gây độc đối với dòng tế bào bạch huyết(leuk p388), dòng tế bào L-1210, dòng tế bào ung thư phổi ở người A-549 [30],dòng tế bào ung thư gan (Hep-G2) và đặc biệt có hoạt tính kháng HIV [25]
Từ lá cây Syzygium claviflorum và lá cây Syzygium formosum Wall cũng như từ rễ cây Syzygium resinosum đã tách được axit asiatic [10] [27].
25
HO
24
26 27
1 2 3 4
5
8 9 10
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22
23
OH O
28 29
OH HO
30
(43) axit asiatic
2α-hydroxy-ursolic axit đã được tách từ lá cây Syzygium formosum Wall
[20]
Trang 233 4
5
8 9 10
11 12 13 14 15 16
17 18 19
20 21 22
23
OH O
28 29
HO
(44) axit-2α-hydroxy-ursolic
Ngoài kiểu khung oleanan và ursan, từ loài Syzygium claviflorum cũng
phân lập được hợp chất triterpen thuộc kiểu khung lupan như axit betulinic vàaxit-3-hydroxy-30-nor-20-oxo-28-lupanonic
HO
O
OH 1
5
6
7 4
9 8
24
22 21
18 19
HO
O
OH 1
5
6
7 4
9 8
24
22 21
18 19
17
27
28 29
(45) Axit betulinic
Trang 24Những nghiên cứu gần đây cho thấy axit betulinic cũng đã được tách ra
từ rễ của cây Syzygium resinosum [18], lá cây Syzygium formosum Wall [20],
và vỏ cây Syzygium jambos.
Từ cây Syzygium formosum Wall [20] và vỏ Syzygium jambos đã tách
được 3α-lupeol [23]
HO
1
5 6
7 4
9 8
24
22 21
18 19
17
27
28 29
(46) 3α-lupeol
Một số tritepenoit khung lupan có hoạt tính kháng HIV như axitbetulinic [13] Lupeol cũng được người ta phát hiện có tác dụng với một sốdòng tế bào ung thư gan (Hep-G2), A-431, H-4IIE [20] Ngoài ra lupeol còn làchất chống oxy hoá và kháng viêm [23]
Wai Haan Hui và cộng sự [38] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa của
cây sim (Rhodomyrtus tomentosa) 2 triterpenoit mới, R4 từ lá và R5 từ cành,ngoài ra các hợp chất R1, R2, R3 và các hợp chất đã biết khác cũng đã được phânlập Hợp chất R1 và R4 được xác định là 21 H - hop 22(29) - en - 3 - 30 - diol
và 3 - hydroxy - 21 H - hop 22(29) - en - 30 - al tương ứng, còn các hợp chất
R2, R3 và R5 được xác định là 3 acetoxy 11 ; 12 epoxyleanan 28,13 olide, 3 - acetoxy, 12 -hydroxyoleanan - 28, 13 - olide và 3 - acetoxy - 12 -oxo - oleanan - 28,13 - olide tương ứng.Từ dịch chiết etanol của lá xác định cóchứa các axit betulinic, ursolic, aliphitolic, còn từ cành cây xác định được cóchứa các axit betulonic, betulinic và oleanoic
Trang 25Hợp chất phytosterol đã được phân lập từ nụ cây Syzygium nervosum DC [6], rễ của cây Syzygium resinosum [18], vỏ cây Syzygium jambos [15] và lá
của cây Syzygium formosum Wall [20] là - Sitosterol
Cũng từ rễ cây Syzygium resinosum đã phân lập được stigmasterol [18]
5 6 7 8
9 10
12
14
13
15 16 17 18
19
20 21
23 25 2627
Trang 26Trong số các chất đã phân lập từ 12 loài thuộc chi Syzygium thì kiểu cấu
trúc các hợp chất axetophenon được tìm thấy nhiều nhất trong số các chất này.Chủ yếu là cấu trúc axetophenon chứa gốc đường gắn với nhóm thtrihydroxybenzoyl ở các vị trí khác nhau của gốc này
Từ loài Syzygium aromaticum đã phân lập được các axetophenon sau
Trang 27Từ Syzygium aromaticum cũng phân lập được hợp chất
2”,3”-bis-O-(3,4,5-trihydroxybenzoyl)4”,6”-O-(S)-hexahydroxydiphenoyl
OH
OH HO
HO
HO
OH
O O
O
O
O
O O
HO
HO OH
O O
Trang 281.1.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học của thực vật chi Syzygium
Có nhiều loài cây thuộc chi Syzygium được sử dụng trong y học dân
gian
Cây vối (Syzygium nervosum DC) có tính vị, vị đắng, chát, có tác dụng
thanh nhiệt, giải biểu, sát trùng, chỉ dương, tiêu trệ Lá và nụ vối nấu nướcvừa thơm vừa tiêu cơm Lá vối tươi hay sắc khô có tính chất sát trùng để rửanhững mụn nhọt, lở loét, ghẻ Người ta thường dùng phối hợp lá vối với láhoắc hương làm nước hãm, uống lợi tiêu hóa Thường dùng lá, vỏ, thân, hoalàm thuốc chữa đầy bụng, khó tiêu, ỉa chảy, mụn nhọt, viêm đại tràng mãn tính,
lị trực trùng [6] Năm 1968, Nguyễn Đức Minh, phòng Đông y thực nghiệm Viện nghiên cứu Đông y đã tiến hành nghiên cứu và đi tới kết luận là ở tất cảcác giai đoạn phát triển, lá và nụ đều có tác dụng kháng sinh, vào mùa đông
-kháng sinh tập trung nhiều nhất ở lá Hoạt chất -kháng sinh tan trong nước, các
dung môi hữu cơ, bền vững với nhiệt độ và ở các môi trường có pH từ 2 đến 8,tác dụng mạnh nhất với Streptococcus, sau đến vi trùng bạch cầu,
Staphylococcus và Pneumcoccus [19] [22].
Các kết quả nghiên cứu về vối cho thấy trong lá và nụ vối chứa tanin,khoáng chất và vitamin khoảng 4% tinh dầu với mùi thơm dễ chịu Đặc biệtchứa một số chất kháng sinh có khả năng diệt được nhiều loại vi khuẩn gây
bệnh như Streptococcus, Staphylococcus, vi khuẩn bạch hầu, phế cầu,
Salmonella, Bacillus subtilis, chính vậy mà lá vối tươi hay khô sắc đặc đượccoi như một loại thuốc sát khuẩn dùng trị liệu các bệnh ngoài da như ghẻ lở,mụn nhọt hoặc lấy lá vối tươi nấu lấy nước đặc để gội đầu chữa chốc lở rấthiệu nghiệm
Các nhà hóa học Trung Quốc đã xác định được trong lá vối có 0,08%tinh dầu, còn trong nụ hoa vối có 0,18% tinh dầu
Trang 29Cây đinh hương (Syzygium aromaticum) có nguồn gốc ở Indonesia và
được sử dụng như một loại gia vị gần như trong mọi nền văn hóa ẩm thực Nó
có tên gọi là đinh hương có lẽ là do hình dáng của chồi hoa trông khá giống vớinhững cái đinh nhỏ Đinh hương khô có thể dùng trong nấu ăn hoặc là ở dạngnguyên vẹn hay ở dạng nghiền thành bột, nhưng do nó tạo mùi rất mạnh chonên chỉ cần dùng rất ít Gia vị làm từ đinh hương được dùng khắp cả ở Châu
Âu và Châu Á cũng như được thêm vào trong một số loại thuốc lá (gọi là
kretek) ở Indonesia và thỉnh thoảng ở các quán cà phê tại phương Tây Đinh
hương đôi khi còn được trộn lẫn với cần sa Tinh dầu đinh hương có các tínhchất gây tê và kháng vi trùng, đôi khi được dùng để khử mùi hôi của hơi thởhay để cải thiện tình trạng đau răng Thành phần chính của tinh dầu đinhhương, eugenol, được các nha sĩ sử dụng để làm dịu cơn đau sau khi nhổ răngsâu và nó là mùi đặc trưng trong các phòng mạch nha khoa Tinh dầu đinhhương cũng được dùng để lau chùi các lưỡi kiếm của người Nhật để ngăn cản
sự mờ xỉn của mặt được đánh bóng, và được sử dụng trong điều trị bằng xoabóp dầu thơm [31] Trong y học cổ truyền người ta còn dùng nụ hoa đinhhương phơi khô như một vị thuốc với tác dụng làm ấm tỳ, vị, thận và bổdương
Cây đơn tướng quân (Syzygium formosum Wall) còn có tên khác ở theo
địa phương là cây trâm chụm ba, cây rau chiếc, có nhiều tác dụng trong việcđiều trị bệnh Lá sắc lấy nước uống để trị mẫn ngứa, mề đay, dị ứng, dùngngoài để tắm ghẻ Ngoài ra có thể dùng để chữa viêm họng đỏ, viêm phế quảncấp và mãn tính, chữa viêm bàng quang [1]
Trong những năm gần đây, nhiều tác giả đã nghiên cứu cây thuốc này vàtìm thấy trong lá đơn tướng quân có chất kháng sinh mạnh, có tác dụng diệt
nhiều loại vi khuẩn, trong đó có các cầu khuẩn staphylo, strepto, phế cầu [20]
Trang 30Kháng sinh đơn tướng quân mạnh và bền vững không bị huỷ bởi các
men pepsine, trypsine của ống tiêu hoá, chịu được nhiệt độ 1000C trong 30phút và có khả năng hấp thụ qua thành ruột phân bố đều vào các phủ tạng trong
cơ thể
Điều đáng chú ý là kháng sinh đơn tướng quân có tác dụng với cả các
chủng staphylo đã kháng lại nhiều loại thuốc kháng sinh thường dùng và chống
dị ứng rất rõ [5]
Mận bồ đào (Syzygium jambos) hay Pu-tao, Shui pu-tao ở Trung Hoa:
được xem là có tính 'ấm', quả có tính thanh huyết và để điều trị nấc nấc cụckhông ngừng, đau bao tử và tiêu chảy do sưng ruột…Tại Indonexia: Lá
Syzygium jambos được dùng để trị tiêu chảy, kiết lỵ , nóng sốt [24].
Tại Việt Nam: Lá được dùng sắc để chữa những bệnh đường hô hấp [7].
Tại Ấn Độ: mận Syzygium được gọi là Gulabjam Lá nấu lấy nước trị
đau mắt, quả dùng chữa đau gan, vỏ làm thuốc thu liễm.
Trâm mốc (Syzygium cumini): Quả chín có vị ngọt chát giàu vitamin C,
ăn giúp tiêu hóa tốt, hạ thấp đường huyết, trị tiêu chảy, giảm kích thích thầnkinh dạ dày và thần kinh trung ương, hạn chế tiết dịch vị, chữa ợ chua, viêm dạdày [5]
Lá trâm mốc chứa nhiều tanin dễ tiêu và được dùng nấu nước uống nhưtrà có lợi cho bệnh nhân tiểu đường [13]
Cây sim (Rhodomyrtus tomentosa) còn gọi là hồng sim, đào kim nương,
dương lê, co nim (Thái), mác nim (Tày) Cây sim được sử dụng nhiều trongcác vị thuốc của dân gian như dùng búp và lá sim non sắc uống chữa bệnh tiêuchảy, kiết lỵ, dùng để rửa vết thương, vết loét Quả dùng để ăn, một vài nơi còndùng để chế rượu như rượu nho [12],[16]
Trang 31Tác giả Melvyn V Sargent và cộng sự đã phân lập từ dịch chiết etylaxetat của cây sim một hợp chất mới đặt tên là Rhodomyrton có hoạt tính
kháng khuẩn Escherichiacol và Staphyloccocus aureus [21].
Cây sắn thuyền (Syzygium resinosum) được dùng để chữa vết thương,
chống nhiễm khuẩn, lên da non nhanh và chữa bệnh tiêu chảy [11]
Trang 321.2 Cây sắn thuyền
1.2.1 Đặc điểm thực vật học cây sắn thuyền
Cây sắn thuyền còn có tên gọi khác là sắn xàm thuyền [10]
Tên khoa học là Syzygium Resinosum (Gagnep) Merr et Perry.
Sắn thuyền là cây mọc hoang và được trồng hầu hết khắp các tỉnh miềnBắc nước ta Hà Nội cũng có, các tỉnh Hoà Bình, Hà Tây, Nam Định, TháiBình, Ninh Bình…Ngoài ra còn có ở Thanh Hóa, Nghệ An [11]
Sắn thuyền có thân thẳng đứng, hình trụ, cao tới 15 m Cành nhỏ gầy,dài, lúc đầu dẹt sau hình trụ, màu nâu nhạt, nhăn nheo Lá mọc đối, hai đôi lágần nhau mọc theo hai hướng thẳng góc với nhau Lá mọc sum suê, phiến láhình mác thuôn nhọn ở gốc, nhọn tù ở đỉnh, dài 6 - 9 cm, rộng 20 - 45 mm, đennhạt ở trên khi khô Cụm hoa mọc ở kẽ lá rụng hay chưa rụng, dài 2 - 3 cm,thưa hợp thành nhóm dài 20 cm, trục gầy nhỏ, tận cùng bởi 3 hoa không cócuống Nụ hoa hình lê, gần hình cầu dài 3 - 4 mm, rộng 2 - 3 mm [10] [ [11].Hoa có màu trắng, mọc thành từng chùm và cho làm 2 vụ Vào tháng 2 (gọi là
vụ chiêm, có ít hoa và khi quả chín rất chát) và vào tháng 5 (gọi là vụ mùa, chonăng suất rất cao và quả khi chín có vị ngọt hơi chát) Rễ có hình chân kiềng có
3 rễ to bò trên mặt đất và được phủ bằng một lớp bột màu trắng
1.2.3 Thành phần hóa học cây sắn thuyền
Đã có một số công trình trong nước nghiên cứu về thành phần hóa họccủa cây sắn thuyền Lá chứa tinh dầu, chất nhựa, chất nhầy, tannin Ngoài racòn có axit oleanoic, betulinic, asiatic [10] Quả có các hợp chất phenol, cácglicosid petunidin và malvidin Hai hợp chất này khi thuỷ phân cho petunidin
và malvidin Trong hoa có kaempferol và các hợp chất tritecpen [11]
Trang 33OH HO
OH HO
(56) Petunidin (57) Malvidin
Những nghiên cứu gần đây cho thấy từ rễ cây sắn thuyền cũng đã phân lập được axit oleanoic, betulinic, asiatic và kaempferol Ngoài ra còn tách được
11 hợp chất sau [18]:
Trang 34H H
n
CH 3
1 2 3
4 5 6
7 8
9 10 11
12 13
4 5 6
7 8
9 10
12
14
13
15 16 17 18
19
20 21
22 24
23 25 2627
5 7
9 11 13
Trang 35H
H 1a
1 3
5 7
9 11 13
15 17 19
O 3
2
(64) Bergenin
C O
Trang 36OH
OCH3COOH
OH
(67) axit vanilic (68) Quercetin
1.2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học của cây sắn thuyền
Trong dân gian, người ta thường lấy lá non và quả để ăn, lấy vỏ để xámthuyền và phối hợp với củ nâu để nhuộm lưới Bộ phận dùng làm thuốc là lá và
vỏ cây Lá sắn thuyền tươi giã nhỏ đắp lên vết thương có tác dụng làm se vếtthương, chống nhiễm trùng, làm cho vết thương chóng lên da non Đối với quátrình viêm, lá sắn thuyền có tác dụng thúc đẩy nhanh quá trình tiêu viêm, tăngcường hiện tượng thực bào Trên tiêu bản tai thỏ cô lập, lá sắn thuyền có tácdụng làm dãn mạch rõ rệt, ngoài ra lá sắn thuyền còn có khả năng chống HIV
và chống ung thư [11] Vỏ cây sấy khô, tán bột dùng để chữa bệnh tiêu chảycho trẻ em Axit asiatic phân lập từ cây sắn thuyền có tác dụng lên vi khuẩn
streptoccus mutans [10]
Một số bài thuốc trong dân gian [1]:
- Đầy bụng, sôi bụng, tiêu lỏng: lá sắn thuyền non một nắm, giã nhỏ,chiêu nước cho uống
- Vết thương đang chảy máu: lá non giã nhuyễn đắp và buộc lại
- Vết mổ không liền miệng, chảy nước: lá sắn thuyền giã nát, uống nước,
bã đắp vào vết mổ Làm liên tục một tuần
- Loét dạ dày: lá sắn thuyền rửa sạch, nhai ăn Làm liên tục một tuần
- Họng viêm, ho rát: lá sắn thuyền một nắm, lá nhọ nồi một nắm, tất cảrửa sạch, giã nhỏ, ép lấy nước cốt rồi pha thêm 20 ml mật ong, quấy đều Súcmiệng trước khi đi ngủ
Trang 37Hình 1.1 Ảnh chụp cây sắn thuyền
Trang 38CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp lấy mẫu
Rễ cây sắn thuyền được lấy tại Trung tâm lưu trữ mẫu – Bệnh viện Đông
y tỉnh Thanh Hóa
Mẫu khô được ngâm trong metanol thời gian 45 ngày Đun nóng nhẹ dungmôi (40 oC) chiết 3 lần, gộp tất cả dung môi lại chưng cất loại dung môi ở ápsuất thấp thu được cao metanol dùng cho nghiên cứu được nêu ở phần thựcnghiệm
- Các phương pháp kết tinh phân đoạn
2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất
Cấu trúc của các hợp chất được khảo sát nhờ sự kết hợp giữa các phươngpháp phổ:
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H - NMR được đo trên máy Bruker 500MHz, dung môi DMSO, MeOD
- Phổ 13C - NMR, DEPT được đo trên máy BRUKER 125 MHz, dungmôi MeOD
- Phổ 2 chiều HSQC, HMBC
(Các phổ được đo tại Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ ViệtNam)
Trang 392 2 Thực nghiệm
2.2.1 Thiết bị và hóa chất
2.2.1.1 Thiết bị
- Cột sắc ký thường (chiều dài 1,4 m; đường kính 4,5 cm), (0,5 m; 2 cm)
- Cột sắc ký pha đảo silicagel; Cột sắc ký YMC
- Bộ chưng cất thường, Bộ chưng cất chân không
2.2.2.1 Chiết và tách các hợp chất từ rễ cây sắn thuyền.
Mẫu khô cân được 4,0 kg, sau đó được ngâm trong metanol trong thờigian 45 ngày Lọc dịch chiết và chưng cất áp suất thấp thu hồi dung môi thu