1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagvep) MERR ET perry) luận văn thạc sỹ hóa học

78 423 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (Syzygium resinosum (Gagnep) Merr. Et Perry)
Tác giả Lê Thị Tuyết
Người hướng dẫn PGS. TS. Hoàng Văn Lựu, PGS. TS. Chu Đình Kính, PGS. TS. Lê Văn Hạc, TS. Trần Đình Thắng, ThS - NCS Nguyễn Văn Thanh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 19,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH======== LÊ THỊ TUYẾT CÁC HỢP CHẤT FLAVONOIT VÀ FLAVONOIT GLYCOZIT TÁCH ĐƯỢC TỪ RỄ CÂY SẮN THUYỀN SYZYGIUM RESINOSUM GAGNEP MERR... TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH======== LÊ TH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

========

LÊ THỊ TUYẾT

CÁC HỢP CHẤT FLAVONOIT VÀ FLAVONOIT GLYCOZIT

TÁCH ĐƯỢC TỪ RỄ CÂY SẮN THUYỀN (SYZYGIUM

RESINOSUM (GAGNEP) MERR ET PERRY)

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

VINH - NĂM 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

========

LÊ THỊ TUYẾT

CÁC HỢP CHẤT FLAVONOIT VÀ FLAVONOIT GLYCOZIT

TÁCH ĐƯỢC TỪ RỄ CÂY SẮN THUYỀN (SYZYGIUM

RESINOSUM (GAGNEP) MERR ET PERRY)

CHUYÊN NGÀNH HÓA HỮU CƠ

MÃ SỐ: 60.44.27

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌCPGS TS HOÀNG VĂN LỰU

VINH – 2012

Trang 3

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơntới:

PGS.TS Hoàng Văn Lựu - Khoa Hoá học - Trường Đại học Vinh,

người đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình họctập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

PGS.TS Chu Đình Kính - Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công

nghệ Việt Nam, đã giúp đỡ tôi trong quá trình ghi phổ và xác định cấu trúc cáchợp chất

PGS TS Lê Văn Hạc, TS Trần Đình Thắng đã có những ý kiến đóng

góp quý báu cho luận văn này

Ths - NCS Nguyễn Văn Thanh đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm thực

nghiệm

Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy giáo,

cô giáo Khoa Hoá học, Khoa Sau đại học - Trường Đại học Vinh; các thầygiáo, các anh chị đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôihoàn thành được luận văn này

Vinh, ngày 20 tháng 10 năm 2012

Lê Thị Tuyết

Trang 4

1.1.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học của thực vật chi Syzygium 21

1.2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học của cây sắn thuyền 29

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ

THỰC NGHIỆM

31

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp lấy mẫu

31

2.1.2 Phương pháp tách và phân lập các hợp chất 312.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 31

Trang 6

NMR : Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy

(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân)

1H-NMR : 1H - Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy

(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton)

13C-NMR : 13C - Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy

(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13)DEPT : Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer

HSQC : Heteronuclear Single Quantum Correlation

HMBC : Heteronuclear Multiple Bond Correlation

Trang 8

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Ngày nay những hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học được phân lập

từ thực vật đã được ứng dụng trong rất nhiều ngành công nghiệp, nông nghiệp

và chăm sóc sức khoẻ con người Chúng được dùng để sản xuất thuốc chữabệnh, thuốc bảo vệ thực vật, làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp thựcphẩm và mỹ phẩm v.v

Việt Nam là quốc gia nằm ở vùng nhiệt đới, có nhiều điều kiện cho cácsinh vật phát triển và tạo ra sự phong phú của nhiều loài động thực vật và nhiều

hệ sinh thái khác nhau Theo thống kê của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thếgiới - IUCN, thì tại Việt Nam hiện có gần 12.000 loài thực vật bậc cao thuộchơn 2.256 chi, 305 họ Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu của đấtnước Trong nhiều loài thực vật đó, họ Sim (Myrtaceae) là một họ lớn Ở nước

ta, họ Sim có khoảng 13 chi với gần 100 loài, chủ yếu được dùng để làm thuốcchữa bệnh [13]

Cây sắn thuyền (Syzygium resinosum) là một loài thuộc họ Sim

(Myrtaceae), nó rất phổ biến ở Việt Nam, có nhiều lợi ích và đã được một sốnước ở Châu Á nghiên cứu, đưa vào ứng dụng trong nhiều lĩnh vực Trong yhọc dân gian, cây sắn thuyền được dùng để chữa vết thương, chống nhiễmkhuẩn, lên da non nhanh, chữa bệnh tiêu chảy [11]

Với mục đích nghiên cứu và tìm hiểu về thành phần hoá học các hợpchất có hoạt tính sinh học của cây sắn thuyền, góp phần làm tăng sự hiểu biết

về nguồn thực vật làm thuốc phong phú và quý giá của Việt Nam Chúng tôi

chọn cây sắn thuyền làm đối tượng nghiên cứu, với tên đề tài: “ Các hợp chất Flavonoit và Flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (Syzygium

resinosum (Gagnep) Merr et Perry”, là nội dung nghiên cứu chính của luận

văn

Trang 9

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Lấy mẫu rễ cây sắn thuyền

- Ngâm với dung môi metanol và chiết với các dung môi khác nhau

- Phân lập các hợp chất bằng phương pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng

- Làm sạch các chất bằng phương pháp rửa và kết tinh phân đoạn

- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng các phương pháp phổ cộnghưởng từ hạt nhân (1H - NMR, 13C - NMR, DEPT, HMBC, HSQC)

3 Đối tượng nghiên cứu

Rễ cây sắn thuyền, mẫu lấy tại Trung tâm lưu trữ mẫu – Bệnh viện Đông

y tỉnh Thanh Hóa

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Chi Syzygium

1.1.1 Đặc điểm thực vật học chi Syzygium

Trong tự nhiên, Syzygium là một chi thực vật có hoa, thuộc họ Sim

(Myrtaceae), chi này có khoảng 500 loài [13], phân bố chủ yếu ở các vùngnhiệt đới và cận nhiệt đới, ít gặp ở các vùng ôn đới và hiếm thấy ở các vùnghàn đới, gặp phổ biến ở các nước châu Á, châu Phi Chi này có quan hệ gần với

chi Eugenia, một số nhà thực vật học còn đưa chi Syzygium vào trong chi

Eugenia.

Ở Việt Nam, tác giả Phạm Hoàng Hộ đã thống kê được 57 loài, trong đó

có hơn 30 loài đặc hữu trong hệ thực vật nước ta

Phần lớn các loài là cây thân gỗ và cây bụi thường xanh Một vài loàiđược trồng làm cây cảnh vì chúng có tán lá đẹp, một số loài được trồng để lấyquả ăn ở dạng quả tươi hoặc chế biến thực phẩm

1.1.2 Thành phần hóa học của thực vật chi Syzygium

Cho đến nay đã có khoảng 12 loài thực vật chi Syzygium được nghiên

cứu hoá thực vật [13], đã phân lập được các chất thuộc các nhóm chất khácnhau, chủ yếu là flavonoit, tritecpenoit, steroit và axetopphenon

Trang 11

O OH

HO

2

3 4 5

6 7 8

10

4' 5' 6'

HO

2

3 4 5

6 7 8

10

4' 5' 6'

H3CO

OH

O

O OCH3

H3CO

2

3 4 5

6 7 8

(3) 8-dihydroxy-6-metoxy-flavanon (4) 5,7-dimetoxy flavanon

O

O OH

HO

2

3 4 5

6 7 8

HO

OH

(5) 5,7-dihydroxy flavanon (6) 6,8-dihydroxy-5-metyl-flavanon

Trang 12

Từ nụ Syzygium nervosum DC đã phân lập được 2 flavonoid mới là

(2S)-8-formyl-6-metylnaringenin và (2S)-(2S)-8-formyl-6-metylnaringenin-7-O- glucopyranosid [22]

(7) R = H:

(2S)-8-formyl-6-metylnaringenin

(8) R = β-D-glucopyranosyl:

(2S)-8-formyl-6-metylnaringenin-7- O- β-D-glucopyranosit

Từ loài Syzygium altrernifolium phân lập được

4’,5,7-trihydroxy-6,8-dimetylflavon [13]

O

O OH

HO

2

3 4 5

6 7 8

H3CO

2

3 4 5

6 7 8

3' 4'

5' 6' 2

3 4

Trang 13

O HO

5 6 7

8 9

10

1'

2'

3' 4'

5' 6'

(11) 5,7-dihidroxi-6-metoxi flavon

Từ dịch chiết ethanol của hạt Syzygim aromaticum đã tách được hai

apigenin triglycosit mới: apigenin 6-C-[β-D-xylopyranosyl-(1’”→ galactopyranosit]-7-O-β-D-glucopyranosit và apigenin 6-C-[β-D-xylopyranosyl-(1’”→2”)-β-D-galactopyranosit]-7-O-β-D-(6”’-O-P)-

H

3'

6' 5' 1'

2

3 4 5

(12)

Từ nụ cây Syzygium aromaticum đã tách được quercetin [31]

Trang 14

OH HO

O

OH

OH OH

(13) Quercetin

Trong rễ Syzygium resinosum đã tách được kaempferol [18]

O

OH HO

Trang 15

OH

OH OH

OH

(17) Myricetin.

Ngoài ra còn một vài flavonoit có chứa gốc đường ở các vị trí nhóm thế

khác nhau 3,3’,4’,5,5’,7-hexahydroxyflavon được tách từ Syzygium cumini và 3,3’,4’,5,5’,7-hexahydroxy-2’-metylflavon được tách từ Syzygium aromaticum

[32]

O

HO

OH O

OH OH

HO

O O

H3C

(18) 3,3’,4’,5,5’,7-hexahydroxy-2’-metylflavon

Từ dịch chiết diclometan của nụ Syzygium aromaticum đã tách được

tamarixetin-3-O-β-D-glucopyranosit và từ dịch chiết etanol tách được 3-O-β-D-glucopyranosit [32]

Trang 16

OH OH HO

O

(19) R = H Tamarixetin-3-O- β-D-glucopyranosid (20) R = CH3 Ombuin-3-O- β-D-glucopyranosid

Từ lá của Syzygium jambos đã tách và xác định cấu trúc của 2 flavonoit

glycosit axyl hoá 3-O-(4”-O-axetyl)-α-L-rhamnopyrenosit của meamsetin(myricetin-4’-metyl ete) và myricetin-3-O-(4”-O-axetyl-2”-O-galloyl)- α-L-rhamnopyrenosit [24]

OH

O

OR1OH

Trong quả một số loại cây thuộc chi Syzygium như Syzygium cumini,

Syzygium currani, Syzygium jambos, Syzygium javanicum, Syzygium

Trang 17

malaccens, Syzygium samaravgense đều chứa các hợp chất phenolic

cyaniclin-3-glucosit và delphiniclin-cyaniclin-3-glucosit; myricitrin; quercitrin; rutin [24]

OH

+

OH OH

R

O

OH OH HO

O

HO

H3C HO

HO

O

(27) Rutin

Trang 18

Từ loài Syzygium samarangense [13] đã phân lập được 3 hợp chất

Từ nụ và lá cây Syzygium nervosum DC đã phân lập được 2',4'

-dihidroxy - 6' - metoxy - 3', 5' - dimetyl chalcon [6]

(31) 2',4'-dihidroxy-6'-metoxy-3',5'-dimetylchalcon

Trang 19

Một số hợp chất chalcon và dẫn xuất có hoạt tính rất thú vị như dihydroxy-4-metoxydihydrochacon được chứng minh có tác dụng với dòng tế

2,6-bào ung thư biểu mô (KB) và hoạt tính kháng khuẩn chủng Bacillus subtilus và

3 4 5 6

(32) R = H (33) R = β-D-glucopyranosyl

Cũng từ cao metanol của nụ Syzygium nervosum DC đã phân lập được 4

flavonoit mới có hoạt tính chống cúm H1N1 và H5N2 [22]

CH3

O

Tritecpenoit:

Trang 20

Từ chồi non của Syzygium aromaticum [32] và loài Syzygium

claviflorum đã phân lập được axit oleanolic

3 4

5 6 7 8

9 10

11 12

13 14 15 16

17 18 19

20 21

22

23

OH O 28 29

(38) axit-3-hydroxy-12-oleanen-20-oic

Từ lá và từ nụ cây Syzygium nervosum DC, lá của cây Syzygium

resinosum và vỏ cây Syzygium jambos cũng đã phân lập được axit này [11]

[29] [40]

Cũng từ lá của loài Syzygium claviflorum và loài Syzygium resinosum

[11] đã phân lập được axit arjunoric oic)

3 4

5 6 7 8 9 10

11 12

13 14 15 16

17 18 19

20 21

OH HO

(39) axit-2α,3,23-trihydroxy-12-oleanen-28-oic

Một số công trình nghiên cứu đã phát hiện ra tritecpen khung oleane có

hoạt tính kháng khuẩn phổ biến trên chủng Staphylcoccus aureus Một số hợp

Trang 21

chất khác như axit leanoic có hoạt tính kháng HIV [39] Gần đây người ta đãnghiên cứu và phát hiện ra một số tritecpen khung ursan cũng như tritecpen

khung oleane có hoạt tính kháng khuẩn rất tốt trên chủng Staphylcoccus aureus

Từ Syzygium formosanum Wall [20] và vỏ cây Syzygium jambos [29] đã

phân lập được friedelin

3 4 5 6 7

8 9 10

11 12 13 14 15 16

17 18 19

20 21

22

23

28 29

30

1 2

3 4

5 6 7 8 9 10

11 12 13 14 15 16

17 18 19

20 21 22

23

28 29

O C

H 3 C O

(41) -Amyrin axetat

Axit ursolic đã được phân lập từ cây Syzygium claviflorum, lá của cây

Syzygium formosum Wall, lá và nụ Syzygium nervosum DC [25] [30].

Trang 22

3 4

5 6 7 8 9 10

11 12 13 14 15 16

17 18 19 20 21

22

23

OH O

28 29

H

(42) axit ursolic

Axit ursolic là một trong những tritecpen thuộc khung ursan đã đượcnghiên cứu sâu sắc về các hoạt tính khác nhau Như hoạt tính kháng khuẩn

Staphylococus aurcus, Pseudomonas aerugunosa và Bacillus subtilis [25] Axit

này còn được chứng minh có hoạt tính gây độc đối với dòng tế bào bạch huyết(leuk p388), dòng tế bào L-1210, dòng tế bào ung thư phổi ở người A-549 [30],dòng tế bào ung thư gan (Hep-G2) và đặc biệt có hoạt tính kháng HIV [25]

Từ lá cây Syzygium claviflorum và lá cây Syzygium formosum Wall cũng như từ rễ cây Syzygium resinosum đã tách được axit asiatic [10] [27].

25

HO

24

26 27

1 2 3 4

5

8 9 10

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22

23

OH O

28 29

OH HO

30

(43) axit asiatic

2α-hydroxy-ursolic axit đã được tách từ lá cây Syzygium formosum Wall

[20]

Trang 23

3 4

5

8 9 10

11 12 13 14 15 16

17 18 19

20 21 22

23

OH O

28 29

HO

(44) axit-2α-hydroxy-ursolic

Ngoài kiểu khung oleanan và ursan, từ loài Syzygium claviflorum cũng

phân lập được hợp chất triterpen thuộc kiểu khung lupan như axit betulinic vàaxit-3-hydroxy-30-nor-20-oxo-28-lupanonic

HO

O

OH 1

5

6

7 4

9 8

24

22 21

18 19

HO

O

OH 1

5

6

7 4

9 8

24

22 21

18 19

17

27

28 29

(45) Axit betulinic

Trang 24

Những nghiên cứu gần đây cho thấy axit betulinic cũng đã được tách ra

từ rễ của cây Syzygium resinosum [18], lá cây Syzygium formosum Wall [20],

và vỏ cây Syzygium jambos.

Từ cây Syzygium formosum Wall [20] và vỏ Syzygium jambos đã tách

được 3α-lupeol [23]

HO

1

5 6

7 4

9 8

24

22 21

18 19

17

27

28 29

(46) 3α-lupeol

Một số tritepenoit khung lupan có hoạt tính kháng HIV như axitbetulinic [13] Lupeol cũng được người ta phát hiện có tác dụng với một sốdòng tế bào ung thư gan (Hep-G2), A-431, H-4IIE [20] Ngoài ra lupeol còn làchất chống oxy hoá và kháng viêm [23]

Wai Haan Hui và cộng sự [38] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa của

cây sim (Rhodomyrtus tomentosa) 2 triterpenoit mới, R4 từ lá và R5 từ cành,ngoài ra các hợp chất R1, R2, R3 và các hợp chất đã biết khác cũng đã được phânlập Hợp chất R1 và R4 được xác định là 21 H - hop 22(29) - en - 3 - 30 - diol

và 3 - hydroxy - 21 H - hop 22(29) - en - 30 - al tương ứng, còn các hợp chất

R2, R3 và R5 được xác định là 3 acetoxy 11 ; 12 epoxyleanan 28,13 olide, 3 - acetoxy, 12 -hydroxyoleanan - 28, 13 - olide và 3 - acetoxy - 12 -oxo - oleanan - 28,13 - olide tương ứng.Từ dịch chiết etanol của lá xác định cóchứa các axit betulinic, ursolic, aliphitolic, còn từ cành cây xác định được cóchứa các axit betulonic, betulinic và oleanoic

Trang 25

Hợp chất phytosterol đã được phân lập từ nụ cây Syzygium nervosum DC [6], rễ của cây Syzygium resinosum [18], vỏ cây Syzygium jambos [15] và lá

của cây Syzygium formosum Wall [20] là  - Sitosterol

Cũng từ rễ cây Syzygium resinosum đã phân lập được stigmasterol [18]

5 6 7 8

9 10

12

14

13

15 16 17 18

19

20 21

23 25 2627

Trang 26

Trong số các chất đã phân lập từ 12 loài thuộc chi Syzygium thì kiểu cấu

trúc các hợp chất axetophenon được tìm thấy nhiều nhất trong số các chất này.Chủ yếu là cấu trúc axetophenon chứa gốc đường gắn với nhóm thtrihydroxybenzoyl ở các vị trí khác nhau của gốc này

Từ loài Syzygium aromaticum đã phân lập được các axetophenon sau

Trang 27

Từ Syzygium aromaticum cũng phân lập được hợp chất

2”,3”-bis-O-(3,4,5-trihydroxybenzoyl)4”,6”-O-(S)-hexahydroxydiphenoyl

OH

OH HO

HO

HO

OH

O O

O

O

O

O O

HO

HO OH

O O

Trang 28

1.1.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học của thực vật chi Syzygium

Có nhiều loài cây thuộc chi Syzygium được sử dụng trong y học dân

gian

Cây vối (Syzygium nervosum DC) có tính vị, vị đắng, chát, có tác dụng

thanh nhiệt, giải biểu, sát trùng, chỉ dương, tiêu trệ Lá và nụ vối nấu nướcvừa thơm vừa tiêu cơm Lá vối tươi hay sắc khô có tính chất sát trùng để rửanhững mụn nhọt, lở loét, ghẻ Người ta thường dùng phối hợp lá vối với láhoắc hương làm nước hãm, uống lợi tiêu hóa Thường dùng lá, vỏ, thân, hoalàm thuốc chữa đầy bụng, khó tiêu, ỉa chảy, mụn nhọt, viêm đại tràng mãn tính,

lị trực trùng [6] Năm 1968, Nguyễn Đức Minh, phòng Đông y thực nghiệm Viện nghiên cứu Đông y đã tiến hành nghiên cứu và đi tới kết luận là ở tất cảcác giai đoạn phát triển, lá và nụ đều có tác dụng kháng sinh, vào mùa đông

-kháng sinh tập trung nhiều nhất ở lá Hoạt chất -kháng sinh tan trong nước, các

dung môi hữu cơ, bền vững với nhiệt độ và ở các môi trường có pH từ 2 đến 8,tác dụng mạnh nhất với Streptococcus, sau đến vi trùng bạch cầu,

Staphylococcus và Pneumcoccus [19] [22].

Các kết quả nghiên cứu về vối cho thấy trong lá và nụ vối chứa tanin,khoáng chất và vitamin khoảng 4% tinh dầu với mùi thơm dễ chịu Đặc biệtchứa một số chất kháng sinh có khả năng diệt được nhiều loại vi khuẩn gây

bệnh như Streptococcus, Staphylococcus, vi khuẩn bạch hầu, phế cầu,

Salmonella, Bacillus subtilis, chính vậy mà lá vối tươi hay khô sắc đặc đượccoi như một loại thuốc sát khuẩn dùng trị liệu các bệnh ngoài da như ghẻ lở,mụn nhọt hoặc lấy lá vối tươi nấu lấy nước đặc để gội đầu chữa chốc lở rấthiệu nghiệm

Các nhà hóa học Trung Quốc đã xác định được trong lá vối có 0,08%tinh dầu, còn trong nụ hoa vối có 0,18% tinh dầu

Trang 29

Cây đinh hương (Syzygium aromaticum) có nguồn gốc ở Indonesia và

được sử dụng như một loại gia vị gần như trong mọi nền văn hóa ẩm thực Nó

có tên gọi là đinh hương có lẽ là do hình dáng của chồi hoa trông khá giống vớinhững cái đinh nhỏ Đinh hương khô có thể dùng trong nấu ăn hoặc là ở dạngnguyên vẹn hay ở dạng nghiền thành bột, nhưng do nó tạo mùi rất mạnh chonên chỉ cần dùng rất ít Gia vị làm từ đinh hương được dùng khắp cả ở Châu

Âu và Châu Á cũng như được thêm vào trong một số loại thuốc lá (gọi là

kretek) ở Indonesia và thỉnh thoảng ở các quán cà phê tại phương Tây Đinh

hương đôi khi còn được trộn lẫn với cần sa Tinh dầu đinh hương có các tínhchất gây tê và kháng vi trùng, đôi khi được dùng để khử mùi hôi của hơi thởhay để cải thiện tình trạng đau răng Thành phần chính của tinh dầu đinhhương, eugenol, được các nha sĩ sử dụng để làm dịu cơn đau sau khi nhổ răngsâu và nó là mùi đặc trưng trong các phòng mạch nha khoa Tinh dầu đinhhương cũng được dùng để lau chùi các lưỡi kiếm của người Nhật để ngăn cản

sự mờ xỉn của mặt được đánh bóng, và được sử dụng trong điều trị bằng xoabóp dầu thơm [31] Trong y học cổ truyền người ta còn dùng nụ hoa đinhhương phơi khô như một vị thuốc với tác dụng làm ấm tỳ, vị, thận và bổdương

Cây đơn tướng quân (Syzygium formosum Wall) còn có tên khác ở theo

địa phương là cây trâm chụm ba, cây rau chiếc, có nhiều tác dụng trong việcđiều trị bệnh Lá sắc lấy nước uống để trị mẫn ngứa, mề đay, dị ứng, dùngngoài để tắm ghẻ Ngoài ra có thể dùng để chữa viêm họng đỏ, viêm phế quảncấp và mãn tính, chữa viêm bàng quang [1]

Trong những năm gần đây, nhiều tác giả đã nghiên cứu cây thuốc này vàtìm thấy trong lá đơn tướng quân có chất kháng sinh mạnh, có tác dụng diệt

nhiều loại vi khuẩn, trong đó có các cầu khuẩn staphylo, strepto, phế cầu [20]

Trang 30

Kháng sinh đơn tướng quân mạnh và bền vững không bị huỷ bởi các

men pepsine, trypsine của ống tiêu hoá, chịu được nhiệt độ 1000C trong 30phút và có khả năng hấp thụ qua thành ruột phân bố đều vào các phủ tạng trong

cơ thể

Điều đáng chú ý là kháng sinh đơn tướng quân có tác dụng với cả các

chủng staphylo đã kháng lại nhiều loại thuốc kháng sinh thường dùng và chống

dị ứng rất rõ [5]

Mận bồ đào (Syzygium jambos) hay Pu-tao, Shui pu-tao ở Trung Hoa:

được xem là có tính 'ấm', quả có tính thanh huyết và để điều trị nấc nấc cụckhông ngừng, đau bao tử và tiêu chảy do sưng ruột…Tại Indonexia: Lá

Syzygium jambos được dùng để trị tiêu chảy, kiết lỵ , nóng sốt [24].

Tại Việt Nam: Lá được dùng sắc để chữa những bệnh đường hô hấp [7].

Tại Ấn Độ: mận Syzygium được gọi là Gulabjam Lá nấu lấy nước trị

đau mắt, quả dùng chữa đau gan, vỏ làm thuốc thu liễm.

Trâm mốc (Syzygium cumini): Quả chín có vị ngọt chát giàu vitamin C,

ăn giúp tiêu hóa tốt, hạ thấp đường huyết, trị tiêu chảy, giảm kích thích thầnkinh dạ dày và thần kinh trung ương, hạn chế tiết dịch vị, chữa ợ chua, viêm dạdày [5]

Lá trâm mốc chứa nhiều tanin dễ tiêu và được dùng nấu nước uống nhưtrà có lợi cho bệnh nhân tiểu đường [13]

Cây sim (Rhodomyrtus tomentosa) còn gọi là hồng sim, đào kim nương,

dương lê, co nim (Thái), mác nim (Tày) Cây sim được sử dụng nhiều trongcác vị thuốc của dân gian như dùng búp và lá sim non sắc uống chữa bệnh tiêuchảy, kiết lỵ, dùng để rửa vết thương, vết loét Quả dùng để ăn, một vài nơi còndùng để chế rượu như rượu nho [12],[16]

Trang 31

Tác giả Melvyn V Sargent và cộng sự đã phân lập từ dịch chiết etylaxetat của cây sim một hợp chất mới đặt tên là Rhodomyrton có hoạt tính

kháng khuẩn Escherichiacol và Staphyloccocus aureus [21].

Cây sắn thuyền (Syzygium resinosum) được dùng để chữa vết thương,

chống nhiễm khuẩn, lên da non nhanh và chữa bệnh tiêu chảy [11]

Trang 32

1.2 Cây sắn thuyền

1.2.1 Đặc điểm thực vật học cây sắn thuyền

Cây sắn thuyền còn có tên gọi khác là sắn xàm thuyền [10]

Tên khoa học là Syzygium Resinosum (Gagnep) Merr et Perry.

Sắn thuyền là cây mọc hoang và được trồng hầu hết khắp các tỉnh miềnBắc nước ta Hà Nội cũng có, các tỉnh Hoà Bình, Hà Tây, Nam Định, TháiBình, Ninh Bình…Ngoài ra còn có ở Thanh Hóa, Nghệ An [11]

Sắn thuyền có thân thẳng đứng, hình trụ, cao tới 15 m Cành nhỏ gầy,dài, lúc đầu dẹt sau hình trụ, màu nâu nhạt, nhăn nheo Lá mọc đối, hai đôi lágần nhau mọc theo hai hướng thẳng góc với nhau Lá mọc sum suê, phiến láhình mác thuôn nhọn ở gốc, nhọn tù ở đỉnh, dài 6 - 9 cm, rộng 20 - 45 mm, đennhạt ở trên khi khô Cụm hoa mọc ở kẽ lá rụng hay chưa rụng, dài 2 - 3 cm,thưa hợp thành nhóm dài 20 cm, trục gầy nhỏ, tận cùng bởi 3 hoa không cócuống Nụ hoa hình lê, gần hình cầu dài 3 - 4 mm, rộng 2 - 3 mm [10] [ [11].Hoa có màu trắng, mọc thành từng chùm và cho làm 2 vụ Vào tháng 2 (gọi là

vụ chiêm, có ít hoa và khi quả chín rất chát) và vào tháng 5 (gọi là vụ mùa, chonăng suất rất cao và quả khi chín có vị ngọt hơi chát) Rễ có hình chân kiềng có

3 rễ to bò trên mặt đất và được phủ bằng một lớp bột màu trắng

1.2.3 Thành phần hóa học cây sắn thuyền

Đã có một số công trình trong nước nghiên cứu về thành phần hóa họccủa cây sắn thuyền Lá chứa tinh dầu, chất nhựa, chất nhầy, tannin Ngoài racòn có axit oleanoic, betulinic, asiatic [10] Quả có các hợp chất phenol, cácglicosid petunidin và malvidin Hai hợp chất này khi thuỷ phân cho petunidin

và malvidin Trong hoa có kaempferol và các hợp chất tritecpen [11]

Trang 33

OH HO

OH HO

(56) Petunidin (57) Malvidin

Những nghiên cứu gần đây cho thấy từ rễ cây sắn thuyền cũng đã phân lập được axit oleanoic, betulinic, asiatic và kaempferol Ngoài ra còn tách được

11 hợp chất sau [18]:

Trang 34

H H

n

CH 3

1 2 3

4 5 6

7 8

9 10 11

12 13

4 5 6

7 8

9 10

12

14

13

15 16 17 18

19

20 21

22 24

23 25 2627

5 7

9 11 13

Trang 35

H

H 1a

1 3

5 7

9 11 13

15 17 19

O 3

2

(64) Bergenin

C O

Trang 36

OH

OCH3COOH

OH

(67) axit vanilic (68) Quercetin

1.2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học của cây sắn thuyền

Trong dân gian, người ta thường lấy lá non và quả để ăn, lấy vỏ để xámthuyền và phối hợp với củ nâu để nhuộm lưới Bộ phận dùng làm thuốc là lá và

vỏ cây Lá sắn thuyền tươi giã nhỏ đắp lên vết thương có tác dụng làm se vếtthương, chống nhiễm trùng, làm cho vết thương chóng lên da non Đối với quátrình viêm, lá sắn thuyền có tác dụng thúc đẩy nhanh quá trình tiêu viêm, tăngcường hiện tượng thực bào Trên tiêu bản tai thỏ cô lập, lá sắn thuyền có tácdụng làm dãn mạch rõ rệt, ngoài ra lá sắn thuyền còn có khả năng chống HIV

và chống ung thư [11] Vỏ cây sấy khô, tán bột dùng để chữa bệnh tiêu chảycho trẻ em Axit asiatic phân lập từ cây sắn thuyền có tác dụng lên vi khuẩn

streptoccus mutans [10]

Một số bài thuốc trong dân gian [1]:

- Đầy bụng, sôi bụng, tiêu lỏng: lá sắn thuyền non một nắm, giã nhỏ,chiêu nước cho uống

- Vết thương đang chảy máu: lá non giã nhuyễn đắp và buộc lại

- Vết mổ không liền miệng, chảy nước: lá sắn thuyền giã nát, uống nước,

bã đắp vào vết mổ Làm liên tục một tuần

- Loét dạ dày: lá sắn thuyền rửa sạch, nhai ăn Làm liên tục một tuần

- Họng viêm, ho rát: lá sắn thuyền một nắm, lá nhọ nồi một nắm, tất cảrửa sạch, giã nhỏ, ép lấy nước cốt rồi pha thêm 20 ml mật ong, quấy đều Súcmiệng trước khi đi ngủ

Trang 37

Hình 1.1 Ảnh chụp cây sắn thuyền

Trang 38

CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp lấy mẫu

Rễ cây sắn thuyền được lấy tại Trung tâm lưu trữ mẫu – Bệnh viện Đông

y tỉnh Thanh Hóa

Mẫu khô được ngâm trong metanol thời gian 45 ngày Đun nóng nhẹ dungmôi (40 oC) chiết 3 lần, gộp tất cả dung môi lại chưng cất loại dung môi ở ápsuất thấp thu được cao metanol dùng cho nghiên cứu được nêu ở phần thựcnghiệm

- Các phương pháp kết tinh phân đoạn

2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất

Cấu trúc của các hợp chất được khảo sát nhờ sự kết hợp giữa các phươngpháp phổ:

- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H - NMR được đo trên máy Bruker 500MHz, dung môi DMSO, MeOD

- Phổ 13C - NMR, DEPT được đo trên máy BRUKER 125 MHz, dungmôi MeOD

- Phổ 2 chiều HSQC, HMBC

(Các phổ được đo tại Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ ViệtNam)

Trang 39

2 2 Thực nghiệm

2.2.1 Thiết bị và hóa chất

2.2.1.1 Thiết bị

- Cột sắc ký thường (chiều dài 1,4 m; đường kính 4,5 cm), (0,5 m; 2 cm)

- Cột sắc ký pha đảo silicagel; Cột sắc ký YMC

- Bộ chưng cất thường, Bộ chưng cất chân không

2.2.2.1 Chiết và tách các hợp chất từ rễ cây sắn thuyền.

Mẫu khô cân được 4,0 kg, sau đó được ngâm trong metanol trong thờigian 45 ngày Lọc dịch chiết và chưng cất áp suất thấp thu hồi dung môi thu

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Nguyễn Xuân Dũng, Trần Đình Thắng, Hoàng Văn Lựu, "Nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim ", Tạp chí dược liệu, số 4 - tập 4, Tr 108 – 109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứuthành phần hóa học của tinh dầu hoa sim
[1]. Võ Văn Chi (1999), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, TP HCM Khác
[2]. Nguyễn Xuân Dũng, Đào Hữu Vinh và các cộng sự (1985), Các phương pháp sắc ký, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Khác
[4]. Trần Đình Đại (1998), Khái quát về thực vật Việt Nam, Hội thảo Việt - Đức về hóa học và các hợp chất thiên nhiên, Hà Nội, tr.17-27 Khác
[5]. Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu (1985), Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc, Nhà xuất bản Y học Khác
[6]. Lê Thị Anh Đào, Nguyễn Xuân Dũng, Hoàng Văn Lựu (1997), Nghiên cứu thành phần hóa học cây vối ở Nghệ An, Tạp chí hóa học, T 35, số 3, tr.47-51 Khác
[7]. Nguyễn Văn Đậu, Nguyễn Thị Thuận, Đỗ Thị Thanh (2007), Phân lập một số hợp chất từ lá cây vối, Tuyển tập công trình hội nghị khoa học và công nghệ hóa học hữu cơ toàn quốc lần thứ IV, Hà Nội, tr.311-315 Khác
[8]. Nguyễn Hữu Đĩnh, Trần Thị Đà (1999), Một số phương pháp phổ nghiên cứu cấu trúc, Nhà xuất bản Giáo dục Khác
[9]. Phạm Hoàng Hộ (2003), Cây cỏ Việt Nam, Nhà xuất bản Trẻ, TP HCM, tr.783-796 Khác
[10]. Nguyễn Quang Huy, Phan Tuấn Nghĩa, Ngô Văn Quang, Phan Văn Kiên (2007), Axit asiatic phân lập từ cây sắn thuyền (Syzygium resinosum) và có tác dụng lên vi khuẩn Streptoccus mutans, Tạp chí Dược học số 7, tr.19-22 Khác
[11]. Văn Ngọc Hướng, Nguyễn Xuân Sinh (2003), Isolation and Identification of two triterpenoids from leaves of Syzygium resinosum Gagnep, 8th Eurasia Conference on chemical Science Khác
[12]. Đỗ Tất Lợi (1999), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.395 Khác
[13]. Hoàng Văn Lựu (1996), Nghiên cứu thành phần hóa học một số cây thuộc họ Sim (Myrtaceae) ở Nghệ An, Luận án phó tiến sĩ hóa học, Trường đại học Sư phạm Hà Nội Khác
[14]. Hoàng Văn Lựu, Nguyễn Xuân Dũng, Lê Thị Anh Đào (1994), Đặc trưng hóa học tinh dầu hoa vối (Cleistocalyx operculatus Roxb. Merr et Perry) của Việt Nam, Thông báo khoa học, Đại học sư phạm Hà Nội, tr.32-34 Khác
[15]. Hoàng Văn Lựu, Nguyễn Quang Tuệ (2004), Thành phần hóa học của cây gioi, Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học, Tập 9, số 1, tr.20-23 Khác
[16]. Nguyễn Đức Minh (1975), Tính kháng khuẩn của cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học Khác
[17]. Phạm Thị Hồng Minh, Nguyễn Quyết Tiến, Nông Thị Liễu (2009), Tuyển tập các báo cáo khoa học, Hội nghị khoa học và công nghệ sinh học toàn quốc tại Thái Nguyên, tr.253-257 Khác
[18]. Nguyễn Văn Thanh, Hoàng Văn Lựu, Chu Đình Kính, Phạm Thị Thanh Mỹ (2008), Xác định cấu trúc một số hợp chất tách từ rễ cây sắn thuyền (Syzygium resinosum (Gagnep.., Merr. Et Perry), Tạp chí Hóa học, 46 (5A), tr.260-264.B. TIẾNG ANH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Ảnh chụp cây sắn thuyền - Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagvep) MERR ET perry) luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.1. Ảnh chụp cây sắn thuyền (Trang 37)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tách các hợp chất từ rễ cây sắn thuyềnCAO - Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagvep) MERR ET perry) luận văn thạc sỹ hóa học
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tách các hợp chất từ rễ cây sắn thuyềnCAO (Trang 41)
Hình 3.1: Phổ  1 H – NMR của hợp chất A - Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagvep) MERR ET perry) luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.1 Phổ 1 H – NMR của hợp chất A (Trang 44)
Hình 3.2: Phổ giãn  1 H – NMR của hợp chất A - Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagvep) MERR ET perry) luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.2 Phổ giãn 1 H – NMR của hợp chất A (Trang 45)
Hình 3.3: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân  13 C -NMR của hợp chất A - Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagvep) MERR ET perry) luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13 C -NMR của hợp chất A (Trang 46)
Hình 3.4: Phổ giãn cộng hưởng từ hạt nhân  13 C - NMR của hợp chất A - Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagvep) MERR ET perry) luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.4 Phổ giãn cộng hưởng từ hạt nhân 13 C - NMR của hợp chất A (Trang 47)
Hình 3.5: Phổ DEPT của hợp chất A - Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagvep) MERR ET perry) luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.5 Phổ DEPT của hợp chất A (Trang 48)
Hình 3.6: Phổ giãn DEPT của hợp chất A - Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagvep) MERR ET perry) luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.6 Phổ giãn DEPT của hợp chất A (Trang 49)
Hình 3.7: Phổ  1 H – NMR của hợp chất B - Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagvep) MERR ET perry) luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.7 Phổ 1 H – NMR của hợp chất B (Trang 55)
Hình 3.8: Phổ giãn  1 H – NMR của hợp chất B - Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagvep) MERR ET perry) luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.8 Phổ giãn 1 H – NMR của hợp chất B (Trang 56)
Hình 3.9: Phổ giãn   1 H – NMR của hợp chất  B - Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagvep) MERR ET perry) luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.9 Phổ giãn 1 H – NMR của hợp chất B (Trang 57)
Hình 3.10: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân  13 C -NMR của hợp chất B - Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagvep) MERR ET perry) luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.10 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13 C -NMR của hợp chất B (Trang 58)
Hình 3.11: Phổ giãn cộng hưởng từ hạt nhân  13 C - NMR của hợp chất B - Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagvep) MERR ET perry) luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.11 Phổ giãn cộng hưởng từ hạt nhân 13 C - NMR của hợp chất B (Trang 59)
Hình 3.12: Phổ giãn cộng hưởng từ hạt nhân  13 C - NMR của hợp chất B - Các hợp chất flavonoit và flavonoit glycozit tách được từ rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagvep) MERR ET perry) luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.12 Phổ giãn cộng hưởng từ hạt nhân 13 C - NMR của hợp chất B (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w