1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ giải pháp quy hoạch kiến trúc cảnh quan làng nghề đúc đồng phước kiều

118 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 9,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làng nghề đã ần vào s phát triển của kinh t - xã hội, giải quy t việc làm cho nhiề a động, sản xuất ra nhiều sản phẩm có giá tr... Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đ i hoá, s phát t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

LỜ C Đ N

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

n T n

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài và tính cấp thi t của đề tài 1

2 Mục đíc n ên cứ của đề tà 1

3 Đ t n n ên cứ và v n ên cứ 2

4 n n ên cứ 2

5 n a a ọc và t c t n của ận văn 3

6 Đ n của ận văn 3

7 Cấ trúc của ận văn 3

ẦN NỘ D N 4

Chương 1: ỔNG QUAN V LÀNG NGH TRUY N THỐNG, TÌM HIỂU CÁC GIÁ TR VĂN Ó D CH TẠ Đ ƠN 4

1.C h i ni m à i h : 4

2.V i àng ngh ối ới n n inh ế ng: 4

C nh n ố ảnh hư ng ến h i n àng ngh : 4

nh h nh h h ng gi n iến ảnh n i àng ngh hướ i :……….14

nh h nh ả n gi ăn h h : C ản h m àng ngh : 15 inh nghi m h iến ảnh n àng ngh n hống hế giới à ng nướ : 21

1: inh nghi m h i n àng ngh n hống n hế giới 21

2: inh nghi m h i n àng ngh n hống i Vi n m 26

7 Bài học kinh nghiệm cho Quảng Nam 30

t ận c n 1 31

Chương 2: C C CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KI N TRÚC C NH QUAN LÀNG NGH Đ C Đ N C KI U 33

2.1 C ế ố nhi n 33

2.2 Hiện tr ng kinh t - xã hội 40

2.3 Đ n tổng h p hiện tr ng: 51

2.4 Những vấn đề tồn t i chính cần đ c quan tâm giải quy t: 53

2.5 C c c sở về q c n trúc 54

Trang 4

2.6 Các chỉ tiêu kinh t , kỹ thuật 55

C n 3 GIẢI HÁ QUY HOẠCH HÔ G GIA IẾ TRÚC CẢ H QUA À G GHỀ ĐÚC ĐỒ G HƯỚC IỀU 59

3.1 G ả ả tồn àn n ề 59

Giả ên q an đ n chính sách 59

Giả ên q an đ n hoàn thiện k t cấu h tầng 60

Giả ên q an đ n hoàn thiện các y u t đầu vào 61

Giải pháp ên q an đ n th tr ờng cho các sản phẩm của làng nghề 65

3.2 G ả về q c 68

3.3 G ả q ch không gian tổng thể toàn xã 77

3.3.1 Đ n ớn t tr ển ệ th n v c n c 80

3.3.2 Đ n ớng tổ chức hệ th ng các công trình công cộng 81

3.3.3 Đ n ớng quy ho ch du l ch 86

3.4 Quy ho ch xây d ng 87

3.4.1 Đ i vớ c c t n và đ ể n c 87

3.4.2 Tổ chức không gian thôn xóm và nhà ở 88

3.5 Quy ho ch hệ th ng h tầng kỹ thuật: 91

3.5.1 Đ n ớng giao thông: 91

3.6 San nền, t t n ớc 94

3.7 Cấ n ớc: 95

Đ nh gi hi u quả c a quy ho ch xây d ng xã nông thôn mới 102

Hiệu quả về kinh t 102

Hiệu quả về xã hội 102

Hiệu quả về tr ờng 102

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn tài và tính cấp thiết c tài

Làng nghề truyền th ng là lo i hình sản xuất có mặt hầu h t ở mọ đ a n , gắn bó và có vai trò rất quan trọn tr n đời s ng sinh ho t, a động của n ời dân Làng nghề đã ần vào s phát triển của kinh t - xã hội, giải quy t việc làm cho nhiề a động, sản xuất ra nhiều sản phẩm có giá tr Nhữn nă ần đ , n ớc ta chuyển đổi từ nền kinh t k ho ch hoá tập trung sang nền kinh t th tr ờn đ n ớng

xã hội chủ n a, ọ n v c ho t độn đ c ậ đ n tíc c c vào mức tăn

tr ởng của nền kinh t , tr n đ ải kể đ n s đ n của ho t động ngành nghề ở khu v c n n t n, n c ần 80% dân s đan s n s ng

Làng nghề đúc đồn ớc Kiề (Đ ện n -Đ ện Bàn-Quảng Nam) à ột

đ a an nổ t n từ v sở ữ ột tà sản n n văn q , c tr văn a

tr ền t n đậ đà ản sắc n tộc Làng nghề đúc đồn ớc Kiều với l ch sử n

500 nă n t àn và t tr ển, một làng nghề có những nghệ nhân vớ đ ta tà hoa, nhữn năn , xả để làm nên những chi c chuông, chiêng rộn rã t an … đan đứn tr ớc nhữn n c và t c t ức mới Làm th nà để làng nghề ớc Kiều tồn t i và phát triển tr n c c c nh tranh kh c liệt của th tr ờng mà vẫn giữ

- Phát triển kinh t - xã hội gắn với quá trình hiện đ i hoá nông nghiệp nông thôn

về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - TTCN, phát triển d ch vụ du l ch, Nh m nâng cao chất ng cuộc s ng của n ời dân

- Ổn đ n đời s n n c , t tr ển kinh t , t o việc à , tăn t t ập cho dân

c n n t n

- Phát huy các giá tr truyền th n trên đ a bàn, h n ch những ản ởng của

t ên ta ã ũ

Trang 6

- Đ n ớng phát triển du l ch làng nghề, du l ch sinh thái

- Quy ho ch xây d ng nông thôn là quy ho ch không gian và h tầng kỹ thuật phục vụ phát triển về kinh t - xã hộ trên đ a bàn xã

- Bảo tồn, tôn t o, phát huy giá tr truyền th ng, giữ gìn và phát huy bản sắc văn

đ a n và ảo vệ tr ờng

- à c sở quản lý, triển a đầ t x ng theo quy ho ch xây d ng

3 Đối ư ng nghi n à h m i nghi n :

Ph m vi nghi n à àn n ề đúc đồn ớc ề t ện Đ ện àn ,

tỉn Q ản a , bao gồm toàn bộ diện tích t nhiên của xã Đ ện n a ồm 11

t n Đ n n 1, Đ n n 2, T an C ê 1, T an C ê 2, Tr ê

Tr n 1, Tr ê Tr n 2, Tr ê Đ n 1, Tr ê Đ n 2, Tr ê a 1, Tr ê a 2, Triêm Tây

 Quy mô diện tích : 1.205,57 ha

 Nhân khẩu 14.788 n ời

Đối ư ng nghi n : à ệ t n c c sản văn a của àn n ề tr ền

Trang 7

n đ ều tra xã hội học

n c ên a

5 ngh h họ à h i n n ăn:

5.1 n a a ọc

- ận văn n c ỉ ừn ở n ên cứ ả tồn à ấ t àn ộ n trúc cản q an ở àn n ề nà à đ t n n ên cứ c ín

Trang 8

ẦN NỘ D N Chương 1: ỔN N V ÀN N N ỐN , Ì Ể

C C VĂN Ó D C Ạ Đ ƠN

1 C h i ni m à i h :

a Làng ngh

Làng nghề là một cộn đồn n c s ng tập trung trên cùng một đ a bàn ở nông

t n, tr n àn đ c ột bộ phận n c t c ra cùng nhau sinh s ng b ng việc sản xuất một hoặc mọt s lo i hang hóa, d ch vụ, tr n đ c ít n ất một lo văn a ch

vụ đặc tr n t út đ n đả a động hoặc hộ a đ n tr n àn t a a, đ i nguồn thu nhập chính và chi m tỷ trọng lớn so với thu nhậ n c đ c t o ra trên

đ a bàn làng hoặc đ a àn n c đ

b Khái ni m làng ngh truy n thống

Làng nghề truyền th n à àn n ề đ c hình thành từ đời Làng nghề truyền th ng phả đ t tiêu chí làng nghề và ít nhất một nghề truyền th ng Tuy nhiên,

đ i với nhữn àn c a đ t tiêu chí của làng nghề n n c ít n ất một nghề truyền

th n đ c công nhận thì vẫn đ c coi là làng nghề truyền th ng

2 V i àng ngh ối ới n n inh ế ng:

- Giữ gìn bản sắc văn a tr ền th ng lâu đờ , độc đ của từn đ a n

- Góp phần giải quy t việc làm

- Góp phần d ch chuyển c cấu kinh t n n t n t ớng công nghiệp hóa

- Góp phần t o ra nguồn sản phẩm phong phú cho xã hội

Một trong những nguyên nhân làm quy mô sản xuất của các làng nghề chậm l i

c ín à c sở h tầng ở nông thôn Hệ th ng giao thông càng thuận l i thì làng nghề càng phát triển

Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đ i hoá, s phát triển của các làng nghề

ch u ản ởng rất lớn bởi hệ th ng cung cấ đ ện n ớc, xử lý n ớc thải, giảm thiểu ô nhi tr ờng

Trang 9

 S biến ộng c a nhu cầu th ường

Trong nền kinh t th tr ờng, nhà sản xuất phải bán cái th tr ờng cần chứ không

n c n c D đ , n cầu về sản phẩm và khả năn t íc ứng của làng nghề cho phù h p với những yêu cầu của th tr ờng quy t đ nh s tồn t i và phát triển của làng nghề

 Các yếu tố ầu vào

 Nguồn nguyên liệu

Tr ớc đ c c àn n ề t ờng hình thành ở nhữn n ần nguồn nguyên liệu,

n n q a q tr n a t c, n ồn nguyên liệ đã c n kiệt dần, chẳng h n n đ , đất sét thì không thể tái t đ c, đ ải lấy nguyên liệu từ c c đ a n c Nguyên liệu là một y u t đầu vào h t sức quan trọng ản ởn đ n thu nhập, chất

ng sản phẩm

Sản phẩm của làng nghề mang tính chất đặc thù, phải lấy nguyên liệu t nhiên chính vì vậy mà nguồn nguyên liệu h t sức quan trọn đ i với s phát triển của làng nghề

Nguyên liệu dùng cho sản xuất ở làng nghề đúc ớc Kiều chủ y à đồn n : đồn đỏ, đồng thau (tức đồng pha thi c , đồn xan (đồng pha kẽ , đồn t à (đồng pha vàng), thi c và n , đ c thu mua từ khắ n về để để ch bi n thành những sản phẩm của làng nghề Nguyên liệ đồng phần lớn là từ các sản phẩm làm b ng đồng còn l i sau chi n tranh, từ những sản phẩm máy móc công nghiệ a đ ện không còn sử dụn đ c và b thanh lý Còn các nguyên liệ c n t c và nhôm mua từ Hà Nộ , Đà t Một s ít nguyên liệ đ c nhập khẩu

ời th đúc a đồng về, phải chọn l a từng lo để pha trộn khi nấu đồng thành một h p kim theo kinh nghiệm cổ truyền H đồn , đúc t an a, xập xoã riêng, cồn , c ên r ên ; c n n , đ đồng chung riêng; có chọn cẩn thận

n t mớ đảm bảo âm thanh chuẩn m c và ngân vang

Nh n ện nay nguyên liệu cho làng nghề t ờng b động, giá nguyên vật liệu

l i cao, tình hình tranh mua nguyên liệu di n ra khá phức t p Các hộ sản xuất vừa và nhỏ t ờng gặ ăn về v n nên khó mua hoặc chỉ a đ c nguyên liệu có chất

n c a n mong mu n Với xu th kinh t th truờng này nguyên liệu sẽ là khâu chính làm cho các hộ c nh tranh gặ ăn và đ m nguyên liệu có chất

ng t t mà làm cho các hộ trong sản xuất các hộ đã a trộn giữa nguyên liệu chất

ng và kém chất l ng làm cho chất ng sản phẩm của làng nghề cũn n đồn đều giữa các hộ sản xuất

Trang 10

 Công nghệ

Công nghệ là nhân t quan trọng chi ph i các ho t động sản xuất Trong các làng nghề truyền th ng bao giờ cũn c t cả, nghệ n n c tr n độ tay nghề cao, có kinh nghiệm sản xuất, tâm huy t với nghề, là những h t n n để duy trì nhữn nét độc đ của làng nghề, đ à s khác biệt của các sản phẩm làng nghề

Tuy nhiên, trong nền kinh t th tr ờng, chỉ có kinh nghiệm cổ truyền t c a

đủ mà phải có khoa học công nghệ hiện đ , đ à ặt tiêu c c của y u t truyền

th n Đồng thời nhữn q đ nh khắt khe, h n ch trong luật nghề, lệ àn đã à cản trở không nhỏ đ n việc mở rộng sản xuất- kinh doanh của làng nghề

Qui trình công nghệ bắt đầu từ khâu làm khuôn Việc à n cũn à ột nghệ thuật, đ c ông cha truyền l c n ời có tâm giữ nghề, khéo tay và có kỹ thuật cao Có hai lo n n tr n và n n à n tr n đúc ột lần,

n n à đúc ảng 40 lần mới bỏ Khuôn ngoài làm b n đất sét dẻo, m n, trộn với trấu s ng rồi nhồi nặn mặt khuôn Khuôn trong làm b n đất th t, đất phải cân có tỉ

lệ một kg tro trấ đ t cháy trộn vớ 1,1 đất dẻo m n để làm láng, n u mu n ch m

nổ , văn a, ti t thì làm b ng khuôn sáp (tuỳ theo ý thích) rồ cho áp vào khuôn trong Khuôn trong và khuôn ngoài có c t cũn à n đất th t trộn trấ Độ hở giữa khuôn trong và c t phả đề n a để đúc độ dày mỏng chuông không b lệch, phía

ớ c n à 4 a 5 , t n 2, đỉnh chuông 3 ly (tỷ lệ phụ thuộc và độ lớn nhỏ của chuông)

- Phần cù: Lấy sáp ong nặng y hình con mãng xà, lấy than m n trộn vớ ít n ớc đất th t, ùn ăn – sô ph c n ớc đ ên n c n ãn xà n ều lần đã , nhồ đất th t trộn với trấu mông mông, tuỳ theo chuông lớn, nhỏ mà b (đắp) dày vào

c n cù, , đ n n ửa vừa phả để đổ h t sáp ra, lấy phần cù đ ắn vào thân khuôn chuông

Trang 11

- Nồi hay còn gọ à c , n à trộn đất sét với trấu, trong lót một than ray m n, trên nồi là một ng rỗng có lỗ thông c t an đỏ đề , t an đ c chất trong ng này , phía trên chất đồng tuỷ theo chuông lớn, nhỏ à n đồng thích h p

Mu n cho có âm thanh kêu trang nhã, phả c đồng nguyên chất n đồn đỏ cũ, đồn tr n C n ời bả đúc đ đồn c n n ời ta t ờng cho vàng, b c trắng vào nấ c n để c độ bền và ti ng kêu t t n t n D n , từ cha truyền con n , n ời th đúc đồng phải nhớ c “vàn c , c đ c”, vậy có thể đ chỉ là một cách tỏ lòng của nhữn n ời thành kính bỏ vàng b c vào cho việc cúng chùa mà thôi

Đồn đ c đ nấ tr ớc, đ n độ chảy (khoảng 3 -5 phút) bỏ đồn và để có

độ lỏn và đồn đều, n u bỏ đồng già (còn gọ à đồng lào), thì tỷ lệ thi c là 1/10, còn

n n c đồng già thì tỷ lệ thi t là 2/10 N u khoản 50 đồng thì nấ trên ới

40 phút với nhiệt độ n n 10000C đồn đ n độ rót (qua kinh nghiệm của n ời

th ) thì g t lớp sỉ đ n ở trên, rồ r t và n đã à s n Độ một ti ng sau mở ra ta

c đ c một c c n Đ i vớ đ đồn c n , tr ớc kh à n, đ t lửa nấu đồn , đổ đồn và n đều phải cúng tổ Khi tháo khuôn, làm nguội, c , ũa

đ ờn nét, a văn c sắc xảo xong, chọn ngày t t, tr c n để làm l “t ử

ti n ” Đứn đầu là v à t n và n ời th cả đúc đ đồn c đ , ăn ặc chỉnh tề, các v có mặt là th b n t a a đúc c n đều quỳ l tr ớc buổi l Làm

l x n , đún ờ, c n đ c đ n ột ti ng Chuông ngân nga, vang vọng, ti ng ngân dài là ti ng chuông t t, là thành công

Cũn n đúc c n , t an a, c êng h đồng phải l a chọn cẩn thận mới đảm bả đ c âm thanh chuẩn m c và ngân vang Khoảng 70 -80 đồn đúc c ên , thanh la thì nấu khoảng 20 phút có thể r t và n Đ i vớ t an a, c ên đ ều quan trọng là phải lấy ti n tr n q tr n đúc, làm th nà t n ra t ta đã

có thanh la hoặc c ên c t an n n, còn ti ng kêu l c đ ệu, thi độ van , n đún n c phả “sửa nguộ ” t n đ t yêu cầu

đúc n cũn vậ n ờ ta cũn à n ng tro trấ và đất sét, n n một khuôn mẫu nhôm có thể à đ c cả ngàn sản phẩm Nguyên liệu nhôm mua từ nguồn ph liệu, khi nung nhôm ở nhiệt độ 600oC với thời gian 25 – 30 phút là có thể

r t và n để ch bi n sản phẩm, khoản ờ út t ra để nguội là có sản phẩm hoàn chỉnh Còn với khuôn kim lo i phả đặt hàng t i thành ph Hồ Chí Minh, giá rất ca , n n c đ ể à ùn à và c độ bóng

Qui trình công nghệ trên ta thấy chủ y u là qui trình thủ công Làng nghề c a ứng dụn đ c khoa học t ật mới vào trong q tr n đúc v tr n độ ti p thu khoa

Trang 12

học công nghệ tr n và n à n ớc còn nhiều h n ch , chi phí cho việc ứng dụn thuật mớ t n đ i cao Làng nghề c a ọc tậ đ c các qui trình công nghệ ở các làng nghề đúc c C c n đúc t i làng chỉ có thể sử dụng một lần rồi bỏ trong khi

đ t c c àn đúc c n ở Hu n ờ ta ùn t ật đúc t n ời th sử dụng khuôn b ng cát, khuôn này có thể sử dụng l i nhiều lần về sa , n ời ta rót kim

lo i lỏn và n đan q a ới tác dụng của l c li tâm, bọt khí và xỉ nhẹ b đẩy vào phía trong làm chất ng kim lo i phía ngoài t t n, n nữa n nà

l i ti t kiệ c í Đ ều quan trọn à đúc t sản phẩm ra ít khuy t tật n và làm nguội Hay một t ật đúc c cũn ổ bi n hiện na đ à đúc t ủy l c, khuôn của t ật đúc t ủy l c b ng kim lo i sử dụn đ c lâu dài Vớ đúc t ủy l c

n ời ta làm nh n bề mặt tr ớc đúc sa đ é đồng vào, do vậy sản phẩm của thuật đúc t ủy l c cũn rất ít khuy t tật Ha t ật đúc trên còn t o ra s pha trộn giữa các kim lo đề n (v đúc t ờng có s pha trộn giữa các kim lo i khác nhau) Ngoài ra làng nghề cũn c a c n ều sáng ki n trong nghề

 Lao động

a động trong các làng nghề chủ y à a động sáng t o Các sản phẩm của làng nghề à n ửi gắm tâm hồn, s sáng t o của nghệ nhân Các sản phẩm thủ công vừa phả đảm bảo có giá tr sử dụn n n cũn ải có tính nghệ thuật cao, chứa

đ ng phong cách riêng Th c t để t ra đ c những sản phẩm tinh xảo thì ngoài năn u bẩ s n , n ờ a động cần trải qua một thờ an đà t o lâu dài mà nhiều khi họ n đủ kiên nhẫn để t đ ổ đ n cùng Bên c n đ , vớ n t ức

đà t o theo kiểu nghề truyền th n n ện nay, những kỹ năn í q t nghề nghiệp nhiều khi chỉ truyền l c a đ n C ín đ ề nà đã à c s ng th

cả, nghệ nhân mới ngày càng h n ch tr n đ n ững nghệ n n cũ n à càn ất

đ , n vậy những tinh hoa của làng nghề ngày càng b mai một

Tr ớc đ đã c t ờ àn đồn ớc Kiề n đ c xem trọng nên dẫn đ n

s sa sút, thậ c í t ởn n àn n ề ớc Kiề đã “x a sổ”, t n ập thấp,

n t n t ởng vào làng nghề truyền th ng có thể phát triển nên nhiề n ời trong

àn đồn ớc Kiề đã c ển đổi sang nghề khác Đ n na àn đúc ớc Kiều vẫn c a t tr ển vì vậy mà s n ờ a động trong nghề nà đã đ và ớng giảm dần so với l c n a độn tr n àn n à càn tăn

Trang 13

Bảng 1.1 : S ng các hộ sản xuất, kinh doanh t i làng nghề

Qua bảng s liệu ta thấ đ c s hộ sinh s ng t i làng nghề n à càn tăn , nă

2006 có 86 hộ t đ n nă 2009 à 102 hộ Tr n đ ộ sản xuất thuần tuý l i giả đ nă 2006, 2007 à 15 ộ đ n nă 2008 à 13 ộ và đ n nă 2009 à 12 ộ,

nă 2006 s hộ sản xuất thuần tuý chi m 17,44% so với tổng s hộ a đ n tr n àn

t đ n nă 2009 tỷ lệ đ ảm xu ng còn 11,76% Tuy vậy s hộ sản xuất kinh doanh hay s hộ kinh doanh thuần tuý thì vẫn n t a đổ , nă 2006 s hộ sản xuất kinh

an à 8 t đ n nă 2009 vẫn nguyên 8 hộ, s hộ kinh doanh thuần tuý từ nă

2006 đ n nă 2009 vẫn 20 hộ, n n tỷ lệ s hộ sản xuất kinh doanh và kinh doanh thuần tuý vẫn giảm là do qui mô hộ a đ n tr n àn tăn ên q a c c nă Đ ề đ cho thấy làng nghề cần phả đ c gìn giữ và phát triển n u không có thể đ n một ngày

nà đ sẽ b mai một

Làng nghề ớc Kiều có một nguồn nhân l c trẻ đan t ừa, đều là con em của họ n ột phần do nhu cầu ki m tiền hiện t i, một phần là do l c ng lao động trẻ n t íc t đ ổi nghề của cha ông trong b i cản t a đổ c c mới nên a động trẻ tr n àn c x ớng chuyển sang các ngành nghề c Đ ề đ

đ c thể hiện qua bảng s liệu sau:

Bảng 1.2 : L c n a động làm việc trong ngành nghề t i làng nghề nă 2009

Trang 14

(Nguồn: Khảo sát th c t t i làng nghề) Bảng s liệu trên cho ta thấ đ c a động trong làng làm việc trong ngành nghề

nă 2006 à 116 a động chi 58,59% a độn tr n àn t nă 2007 tăn ên

119 a động chi 58,62% a độn tr n àn n đ n nă 2008, 2009 ảm

xu n còn 115, 110 a động chi m 55,56%, 51,64% tổng s a động trong làng

tr n đ s a độn tr n àn n à càn tăn ên nă 2006 198 a độn , nă

2007 203 a độn , nă 2008 207 a độn và ăn 2009 à 213 a động S tăn ên hay giảm xu ng về a động trong ngành nghề t i làng nghề có thể là do s t a đổi về qui mô hộ a động trong ngành nghề t i làng nghề trong nhữn nă q a

Bảng 1.3 : Thời gian trong nghề của a động t i làng nghề nă 2009

ĐVT % Thời gian trong nghề Tỷ lệ %

Từ bảng s liệu ta thấy tỉ lệ a động có thời gian trong nghề từ 4 nă trở lên ch m tỷ

lệ à 49 % (tr n đ tỷ lệ a động có thời gian trong nghề 8 nă trở lên chi m 20%) nhỏ

n s với tỷ lệ a động có thời gian trong nghề ớ 4 nă à 51% Đ ều này cho thấy s

a động có tay nghề cao là không nhiều

a động trong làng nghề phần lớn à a động thủ c n , a độn c tr n độ chỉ chi m một tỉ lệ nhỏ, nghệ nhân giỏ đã à u, một s không còn, hầu h t a động

c a đ c đà t o một c c c ản, th trẻ t t ờng thi u ki n thức, thi u s hiểu

bi t về lý luận và th c ti n, chủ y đ c ớng dẫn, truyền nghề theo kinh nghiệm

C a tục h t kỹ thuật truyền th ng nghề của những nghệ nhân có bàn tay vàng,

tr n độ ti p thu khoa học kỹ thuật c a ca Q a đ ều tra t i làng nghề ta có:

Trang 15

đ n c cấ a độn c ín , a động phụ (học nghề) ở c c c sở Nhữn a động

tr n c sở b thu hẹp có thể chuyển ớn à ăn san n àn n ề khác hoặc cũn

có thể chuyển từ c sở nà san c sở khác làm việc Mặc dù vậ a động phụ (học nghề) h n nă c ảm xu n n n vẫn chi m tỉ trọng lớn trong tổng s a động

Và nă 2009 s a động chín à 57 a độn , t n ứng 51,82% S a động phụ cũn ảm dần q a c c nă , nă 2006 à 70 n ời chi 60,34%, đ n nă 2009 còn

53 n ời chi m 48,18%

D c a c s q an t đ n ớng trong công tác tổ chức đà t o nghề và việc học nghề theo l i truyền th ng nên t c độ th ra làm nghề c a đ ứn đ c nhu cầu của làng nghề hiện nay

Huyện đã c c ủ tr n t tr ển làng nghề t ớng gắn với du l c Đ ều

nà đò ỏ độ n ũ c n n ời làm du l ch, phả c tr n độ ngo i ngữ cũn n năn

l c t về du l c t n đ i t t mới có thể giao ti p vớ c n ớc n à để quả

bá làng nghề và có nhữn t ởng hay mới có thể để l i ấn t ng t t đẹp trong lòng du

c cũn n t út c ch mớ n ện nay t i làng nghề c a c

đ c nguồn nhân l c đ n n ững yêu cầu trên

Trang 16

nă và n n c n ca n s với thu nhập nông nghiệ n đ à ức thu nhập của nhữn a động chính, thu nhập của th thủ phụ (học nghề) thấ n n ều, tính

đ n t n 8 nă 2009 t n ập bình quân của một th phụ (học nghề) t i làng nghề là 1,3 triệ đồn / t n , t c ca n s với thu nhập nông nghiệ n n i thấ n

so với mặt b ng chung của a động phổ thông hiện nay Có thể nhận thấy s chênh lệch về thu nhập giữa c c a động trong làng nghề là khá ca T n ên, đ i với nhữn n ời có thu nhập thấp chủ y à a động phụ (học nghề) làm những công việc đ n ản n, đò ỏ xả ít n

V n là y u t đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất, nó ản ởng tr c ti p

đ n khả năn ở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp Tr n đ ều kiện ngày nay, nhất là khi nền kinh t th tr ờng phát triển, nhu cầu về v n để mở rộng sản xuất ngày càn a tăn

Trang 17

(Đvt Tr ệ đồng)

(Nguồn òn C n T n Đ ện Bàn)

Từ bảng s liệu trên ta thấy nguồn v n đầ t c ủ y u cho sản xuất t i làng nghề

đ à v n t có của từng hộ, chi m tỷ trọng rất lớn Nguồn v n đầ t của n à n ớc cũn n của t n n đ n n an tín t ờn x ên v n đầ t của

n à n ớc nă 2007 à 290 tr ệ đồn , nă 2008 ảm xu ng còn 210 triệ đồng và

nă 2009 à 220 tr ệ đồng, tr n đ nguồn v n ngân sách từ tr n n c ỉ có vào

nă 2007 ồn v n t n n đ n c tăn ên, nă 2007 à 4 tr ệ , đ n nă

2008 là 10 triệ và đ n nă 2009 à 20 tr ệu Nguồn v n nà t c tăn q a c c nă

n n c ỉ chi m một phần rất nhỏ trong tổng nguồn v n sản suất kinh doanh t i làng nghề

Mặc ù đã c ệ th ng tín dụng ở n n t n a c c c n n àn n n n hàng nông nghiệp phát triển nông thôn cho nhữn n ờ n è n ả năn t p cận các nguồn v n vay từ c c c sở tín dụng là rất h n ch do không có tài sản th chấp, các chủ c sở không có khả năn ậ đề n n an để làm thủ tục vay v n

H n nữa vì nguồn v n cần để sản xuất là rất lớn nên su t mấ nă q a, n ời sản xuất chờ v n và v n chờ n ời sản xuất cũn đã n ra t àn đúc ớc Kiều V n

để đầ t c ho t động sản xuất kinh doanh chủ y u vẫn là v n t có, chủ y để đầu

t và tà sản độn để mua nguyên vật liệu

Để có thể hình thành một c sở sản xuất ngoài việc phả c a động, nhữn đ tay tinh xảo từ các nghệ nhân thì phải có v n đầ t ớn để có thể xây d ng nhà

x ởng, nguyên vật liệu, tiền t ê a độn n n q a đ ều tra khảo sát t i làng nghề,

Trang 18

có rất nhiều hộ gặ ăn về v n C c c sở đã n t àn và đan t độn đều

có nhu cầ đầ t đổi mớ , đa ng hoá sản phẩm, nâng cao chất ng sản phẩ , đà

t c n n n, n n i không có v n Đặc biệt hiện na , để làm ra những sản phẩm

có chất n ca , t út n ời tiêu dùng cần phải có nguyên liệu t t, hay quí hi m

n n để có những lo đồng, nhôm t t này thì rất khó vì giá thành rất cao, phải nhập khẩu từ c c n ớc c Tr n đ , ả năn t p cận các nguồn v n vay từ c c c

sở tín dụng là rất h n ch do không có tài sản th chấp, các chủ c sở không có khả năn ậ đề n n an để làm thủ tục vay v n, lãi suất cao, thời gian ngắn Quỹ

120 giải quy t việc làm, quỹ x đ ả n è , c c đ àn t ể xã hội: thanh niên, phụ

nữ, n n n đã đ n với các giới tính trong làng nghề n n đều không th c hiện

đ c do khi ti n hành thủ tục xong, nhận đ c v n trong tay thì không có h đồng sản xuất Giữ v n đ i phải ch u lãi suất v n vay, giữ v n không t t thì mất khả năn

t an t n c l i khi ký k t đ c h đồng thì không có v n k p thờ để phục vụ sản xuất Còn HTX n , đồng tồn t tr n đ ều kiện không có s bảo hộ, n n ản thân nó l i ỷ l i vào s bảo hộ từ các chính sách kinh t Hầu h t các nhà quản lý doanh nghiệ đề c t t ởng trông chờ và n n s c n à n ớc nh m giải quy t s thi u th n về v n đầ t cũn n c c c ín s c về thu tiêu thụ sản phẩ n nguồn v n từ n n s c n à n ớc l i không nhiề và t ờn x ên D đ v ệc phát triển ngành nghề t i dây gặp nhiề ăn

Trang 19

5 nh h nh ả n gi ăn h h : C ản h m àng ngh :

Một s sản ẩ của àn n ề

Trang 21

Sản phẩm

Từ những khuôn mẫu b n đất sét và các kim lo c độ nóng chảy trên 10000C,

n ời th ớc Kiề đã à ra àn t các sản phẩm phong phú về mẫu mã và họa

ti t để phục vụ cho việc t l , hội hè và cả sinh ho t của c n tr n vùn n xét

về c cấu, sản phẩm làng nghề đ c chia thành 3 nhóm nghề rõ rệt đ à Tr ền

th ng ( đồng; cồng; chiêng; lục bình; vật dụng thờ cúng ); Dân dụng (chữ trang trí; biển quảng cáo; vật trang trí nhà hàng, khách s n; khuôn ngói; vật sử dụn tr n đ ện chi u sáng; vật dụn a đ n ; Mỹ nghệ (tranh, chữ, t n đồn ; a văn,

ti t Tr n đ c cả những mẫu binh khí cổ đ c th c hiện theo yêu cầu của khách hàng

Trang 22

Sản phẩ an đậm bản sắc dân tộc Bên c n đ c c n ệ n n tr n àn đúc cũn có tham khảo, học tập những mẫu mã mới từ các vùng, làng nghề khác

Sản phẩm làm ra của àn đúc ớc Kiều không chỉ sản xuất để phục vụ n ời

n đ a n à đã từng tổ chức tr n à tr n c c hộ “ àn tr n sản”, c một s mặt àn đ c tr ng bày ở các l hội Festival Hu hay xuất sang các tỉnh miền núi Campuchia, Lào các sản phẩ n đồn , đèn đồng

Đ ề đặc biệt làm cho sản phẩ n đ n t ể nào pha lẫn với sản phẩm của nhữn n c đ c ín à t n ời trong làng nghề P ớc Kiều quan niệm, một cái chiêng mớ ra n đ n ên vẫn có ti n , n n c a ải là ti ng chiêng, mà chỉ n t an an đầu của một đứa bé mới tập nói, vì th cần phải t o cho chiêng ngân vang và ngân xa Kỹ thuật lấy ti ng nh c khí là nét riêng của àn đúc ớc Kiều, nhờ đ c t ể phân biệt nh c khí của làng với bất cứ n nà c

Để sản phẩm có ti n van n n n của n ời sử dụng, nghệ nhân làng

ớc Kiều phải tìm hiể đặc tr n văn a, n ất là phong tục, tậ q n và văn a hóa tâm linh của từng tộc n ời trong khu v c (th tr ờng chủ y u của Làng từ x a à các tộc n ời ở Tr ờn S n- Tây Nguyên và khu v c duyên hải Trung bộ Đ ều này

đò ỏ n ời th ớc Kiều phải có s từng trải, am hiểu vớ đ ta t n n y, kinh nghiệm cảm nhận âm thanh tinh t để ch tác ra những sản phẩ c t an độc đ , phù h p với từng vùng dân tộc Ví dụ n của c ên n ờ Ê Đê s động, âm của c ên n ời Ba Na trầm lắn , đ ệu nh c khoan thai và ngẫu hứng của n ờ C Ho Có nắ rõ đ c nhữn đặc tr n vùn ền đ , n ời th mới cho ra những sản phẩm phù h p

Sản phẩm làng nghề Đức Đồn ớc Kiều rất đa ng những do những khó

ăn n a từ đầ và đ à n ên vật liệ ca c đ n chi phí cho những khoản

Trang 23

c c ên q an n đ ện, vận chuyển… n à càn tăn à c sản phẩm có giá thành cao

Sản phẩm chủ y u mang tính truyền th ng từ x a, sản phẩm mới không nhiều nên khó t ra đ c s khác biệt về mặt hình thức giữa sản phẩm giữa àn đúc ớc Kiều so với các sản phẩ đúc c C a t ờn x ên t a đổi mẫ ã để đ ứng nhu cầu th hi u của du khách

Không những vậy, do còn h n ch về công nghệ nên sản phẩ đ úc còn c những khuy t tật c a t c s hoàn hả n n đ i

Về mặt chất ng của đồn ớc Kiều thì không còn gì phải bàn luận, n n

về mặt tâm lý sản phẩm của àn đúc ớc Kiề c a c đ c“t n ệ ” để đảm

bả tín độc quyền của sản phẩm

Th tr ờng tiêu thụ

Th tr ờng tiêu thụ sản phẩm của àn đúc ớc kiều chủ y u là th tr ờng trong

n ớc, đặc biệt là khu v c Miền trung-T n ên, t n ên cũn c những sản phẩm

đã v n đ n th tr ờng qu c t , chủ y u qua hình thức tiêu thụ t i chỗ, những sản phẩ nà đ c c n ớc n à a đ đ ắ n , c n ững sản phẩ đ c

à t đ n đặt hàng của khác n ớc ngoài Mặt ù c a c s liệu cụ thể về th

tr ờng tiêu thụ của làng nghề đúc ớc Kiều, Qua khảo sát t i làng nghề có th

tr ờng tiêu thụ một s sản phẩ đặc tr n n ảng sau:

Bảng 1.7: Sản phẩm và th tr ờng tiêu thụ sản phẩm của làng nghề

- Truyền th ng:

Trang 24

- Th tr ờng xuất khẩu qu c t : hàng tiêu dùng, trang trí nội thất mà chủ y u là

th tr ờng Lào, Campuchia, Thái Lan

Th tr ờn c đầ ra cũn n v ệc hỗ tr xây d ng và bảo chứn t n ệu

c àn đồn ớc Kiều vẫn à đ ều còn nhiề trăn trở

Chính từ những h n ch nhất đ nh về sản phẩ n sản phẩm có những khuy t tật, é n s với những sản phẩm của những làng nghề c cùn n n àn , n nữa hiện nay trên th tr ờng nhiều sản phẩm từ n c n Hà ội, Thành ph Hồ

C í M n cũn x ất hiện với mẫ ã n sản phẩm của àn đúc n n t àn i

rẻ n

Làng nghề đúc đồn ớc Kiều trong nhữn nă ần đ đan c x ớng thu hẹp về q n n tr sản xuất của làng nghề vẫn tăn n n rất chậ Đ ều này

đ c thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.8 : Giá tr sản xuất của c c c sở trong thời gian qua

GTSX của Huyện Tỷ đồng 2.797,52 3.374,50 4.092,03 4.792,19 GTSX CN-TTCN của

Huyện Tỷ đồng 1.498,30 1.960,63 2.514,95 3.018,00 GTSX của làng nghề Triệ đồng 1.565 2.200 2.750 3.100 ( ồn òn t n ê Đ ện àn Giá tr sản xuất của làng nghề nă 2006 à 1.565 tr ệ đồn , nă 2007 à 2.200 triệ đồn tăn 635 tr ệ đồng so vớ nă 2006; nă 2008 à 2.750 triệ đồn tăn

Trang 25

550 triệ đồng so vớ nă 2007 và nă 2009 tr sản xuất của làng là 3.100 triệu đồn tăn 350 tr ệ đồng so vớ nă 2008 G tr sản xuất t i làng nghề t c tăn

àn nă n n ta t ấy t c độ tăn đan ảm dần Tr n đ GTSX

CN-TTCN và GTSX của toàn huyện đề tăn nh

h để đ a sản phẩ đ n ta n ời tiêu dùng, ho t động quản lý kinh doanh còn non trẻ, c a t đ c những h đồng xuất khẩu lớn, c c c sở ở àn đúc chủ

y u làm ra sản phẩm và tiêu thụ t i chổ, ho t động quảng cáo, xây d n t n ệu sản phẩ c a c

6 inh nghi m h iến ảnh n àng ngh n hống hế giới à ng nướ :

1: inh nghi m h i n àng ngh n hống n hế giới

a Ấn Độ

Chính phủ Ấn Độ đã c c n tr n t úc đẩy nông thôn tổng h tr n đ c việc phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nh tăn t ê v ệc à tăn t nhập, giảm diện đ n è Ở Ấn Độ, hiện có hàng chục triệ n ờ n n n đan sinh s ng b ng nghề thủ công với doanh thu bán các sản phẩ nà đ t 1000 tỉ rupi Chính phủ Ấn Độ rất coi trọng việc bảo tồn và phát triển nghề thủ công mỹ nghệ - tinh hoa của dân tộc Hiện nay t i các trung tâm kinh t của n ớc này có các trung tâm

Trang 26

nghiên cứu công nghệ và thi t k mẫu cho các mặt hàng thủ công mỹ nghệ Cùng với

đ à ảng 400 trung tâm d y nghề rải rác ở c c vùn tr n n ớc giúp cho nghề thủ công truyền th ng phát triển Bên c n đ Ấn Độ còn đặc biệt q an t đ n độ n ũ

th lành nghề, th cả có nhiều kinh nghiệm b ng cách thành lập 13 trung tâm chuyên

lo việc nâng cao tay nghề cho th cả Họ đ c coi là v n quý của đất n ớc, đ c nhà

n ớc chú ý quan tâm Từ nă 1974 ỗ nă n à n ớc chọn ra 15 th cả - nghệ nhân xuất sắc và cấp cho mỗ n ời khoản tr cấp 500r / t n và c đ n nay khoảng

257 nghệ n n đ c cấp khoản tiền này Vào nhữn nă 80, c ng thủ công ho t động trong các làng nghề là 4 - 5 triệu th chuyên nghiệp Nghề thủ công sản xuất ra hàng tiêu dùng phục vụ đ i chúng, hàng thủ công mỹ nghệ cao cấp Trong s 0,03% sản n c n của toàn th giới mà Ấn Độ cung cấp là do bàn tay của 75 v n

th ch t c c n , c ủ y u là các hộ a đ n c t ể s ng ở các làng nghề th c hiện Nhờ vậy nên kim ng ch xuất khẩ c n của Ấn Độ đ t khoảng 3 tỷ USD

b Nh t Bản

Ở Nhật Bản, quá trình CNH - HĐH n ra rất m nh mẽ n n c c àn n ề thủ công truyền th ng vẫn đ c duy trì và phát triển ở nông thôn, trong các hộ nông dân, các làng nghề có nghề truyền th ng Hiện nay ở Nhật Bản có 867 nghề tiểu thủ công nghiệp khác nhau Một s nghề truyền th ng nổi ti ng của Nhật đ c cả th giới bi t

đ n n n ề s n à (SHI I sản xuất các lo i dụng cụ sinh ho t n c én, t nghề rèn là nghề truyền th n đ ển hình ở Nhật có truyền th ng khoảng 700 - 800 nă tuổi mà nghề rèn phát triển m nh nhất là ở tỉnh Figu, nghề làm n n Hiện nay quy trình sản xuất nông cụ t n cổ truyền đ c cải ti n, c c a đ n à a công và sản phẩ à ra đ c công ty tiêu thụ sản phẩ a t ê ời Nhật có truyền th ng cần cù, sáng t o nhất à tr n t ật và làm kinh t , chẳng th mà vào nhữn nă 70 của th kỉ tr ớc ở tỉnh Oita (phía Tây nam Nhật Bản đã c n trà

“ ỗi thôn làng một sản phẩ ” n tỉn tr ởn H ra ats t động và tổ chức

nh m phát triển ngành nghề cổ truyền ở n n t n D đ , đ n Oita, chúng ta có thể tìm ra những sản phẩm rất bình d trong cuộc s n n nấm Shitake và các sản phẩm từ sữa bò, hàng gỗ mỹ nghệ ở th trấn Yufuin, cam, cá khô ở làng Yonouzu, chè

và ăn tr ở làn at ats … Tr n 20 nă ể từ nă 1979-1999, phong trào mỗi làng một sản phẩ đã t ra đ c 329 sản phẩm với tổng doanh thu là 141 tỷ ên/nă (trên 1.1 tỷ USD hay 19.000 tỷ đồng Việt Nam)

Trong việc tiêu thụ sản phẩ , đã c rất nhiều sáng ki n bán hàn đ c áp dụng

ở Oita nh tăn ả năn t ê t ụ sản phẩm của các làng Thứ nhất, các sản phẩm

Trang 27

của phong trào mỗi làng một sản phẩm của H p tác xã nông nghiệ O a a đã đ c

tr n à r ên ột khu v c gọ à “ n ana Gart n” và n với hình thức các h p

t c xã đ a àn đ n giao cho siêu th hàng ngày t i Khu mua sắm Tokiwa, một trong

s các chuỗi siêu th lớn của Nhật Bản Với các mặt àn t s n (n ra c ẳng

h n), n u không bán h t và chất ng có s suy giảm sẽ đ c các H p tác xã thu l i trong những lần đ n giao hàng ti p theo Thứ hai, s đa ng của các sản phẩm rất thi t th c cho cuộc s ng hàng ngày ở đ , từ nhành hoa, bó rau, cây nấ … đ n các sản phẩ đã đ c ch bi n n c c r , n ớc é tr c , c ê…đ c bán t i

đ T ứ ba, y u t chất ng của các sản phẩm do các làng sản xuất ra Y u t này không chỉ thể hiện ở bản thân chất ng của àn a đ c k t tinh ở công nghệ ch

bi n và bảo quản đã đ c đ nh kỹ ỡng bở c c c q an c ức năn cũn n ởi

ý thức sản xuất hàng hóa chất ng cao trong hành vi của n ời Nhật Bản mà còn thể hiện rất rõ ở nghệ thuật a , đ n , n ắt mắt và thuận tiện cho việc vận chuyển, sử dụng của n ời tiêu dùng Thứ đ n, phải kể đ n n t ức bán hàng cũn rất ấn t ng – an ãn đ o các h p tác xã Oyama thay mặt các thành viên của

n để tìm ki m th tr ờng, tổ chức a àn đ n c c đ ểm tiêu thụ Tr n tr ờng

h p bán hàng t “ n ana Gart n” nà , n HTX q t đ n , tr n c cấu

n đ HTX trả siêu th 8% về chi phí t ê đ a đ ể , n àn …, p tác xã ởng 12% chi phí giao nhận, tìm ki m th tr ờng, còn l i 80% trả l n ời sản xuất

Không chỉ tr n à n àn t i Tokiwa, h p tác xã nông nghiệp Oyama còn

mở một nhà hàng Konohana Garten ngay t i siêu th nà để ch bi n nhữn n ăn của phong trào phục vụ khách hàng

Việc n àn còn đ c ti n hành có tổ chức rất t t thông qua hệ th ng 16 tr m dừn c n ên đ ờng ở tỉn O ta ( n nà đan ắt đầ đ c triển a t í đ ểm

t i Việt Nam do JICA tài tr ) và 52 cửa hàng bán sản phẩm ngay t đ a n

Song song với việc phát triển mỗi làng một nghề chính là việc phát triển các trung tâm nghiên cứ và đà t trên đ a bàn tỉn , đ ển hình là Trung tâm nghiên cứu

và đà t o hàng tre thủ công của tỉnh Oita Trung tâm có 2 nhiệm vụ chính, thứ nhất là nghiên cứu các công nghệ sản xuất, bảo quản… n m t o ra các sản phẩm có hàm

ng chất x ca n vải tre, than tre, các lo i tre vuông, tre màu t n ên… đồng thời, với chức năn t ứ 2, Trung tâm sẽ ti n àn đà t độ n ũ n ệ n n và n ời

th thủ công của Nhật Bản áp dụng các công nghệ đã đ c nghiên cứu vào sản xuất

th c t Tr n c n tr n đà t o, học viên sẽ đ c đà t o tay nghề để có thể sản xuất ra những sản phẩ n c c ỏ a, a đ n c è, để ăn… đã từng tồn t i

Trang 28

từ thời kỳ Muromachi trong l ch sử của Nhật Bản Các học v ên đ c đà t o tập trung rất kỹ ỡn để hoàn thành từng lo i sản phẩm từ nhữn c n đ n đầ t ên n a chọn nguyên liệu, xử lý và pha ch nguyên liệu, các kỹ thuật đan n wakoami, maruami, yokoami, hiraami và ajiroami, kỹ thuật nhuộ , s n à , àn t ện… Mỗi khóa học n vậ t ờn đ c tổ chức tr n 1 nă với kinh phí do chính quyền tỉnh

c Thái Lan

Nhữn nă 1990, a động nông nghiệp vẫn chi 82,7% a động ở nông

t n Hàn nă , tỷ lệ thất nghiệp cao, chênh lệch thu nhập và mức s ng khá xa giữa nông thôn và thành th , hệ quả hàng v n n ờ a độn n n t n c và t àn t

để ki m s ng b n đủ mọi ngành nghề Tr ớc th c tr n đ , C ín ủ đã c n ững giải pháp t o việc làm t i chỗ ở nông thôn Riêng về ngành nghề truyền th ng, các làng nghề đ c khuy n khích phát triển Một s n àn n àn, c t c đ q í

à đồ trang sức đã t o việc làm cho hàng v n a động

Chính phủ T an đã t độn n trà “On Ta n, On r ct” a còn gọ à “T a Ta n r j ct” (t n T “Ta n” n a à “ àn ” từ nă 1999

và chính thức đ và t độn và t n 10 nă 2001 Tr n c n tr n nà , Chính phủ Thái Lan hỗ tr cho mỗ àn để làm ra một sản phẩm tiêu biể , đặc tr n

và có chất ng cao S hỗ tr này chủ y u này tập trung chủ y u vào khâu ti p th , xúc ti n bán hàng, huấn luyện và chuyển giao công nghệ cho nông dân S tiền hỗ tr vào khoảng một triệu Baht mỗ àn và t ờn đ c nhắc đ n với tên gọ “C n trình mỗi làng một triệ a t” n t úc đẩy s phát triển của n trà “Mỗi làng một sản phẩ ” đã đ c đề ra Tr n t n 6 nă 2002, ột cuộc triển ã ớc đầu các sản phẩm của phong trào (chủ y à t đồn , ăn trải bàn, vả t t m dệt tay,

t ng gỗ, rổ đã đ c tổ chức t i tỉnh Nonthaburi và Chính phủ Thái Lan cho bi t chỉ trong 4 th n đầ nă 2002 c n tr n nà đã đ i 3,66 tỷ Baht (84,2 triệu USD) l i nhuận cho nông dân

Để hỗ tr trong việc tiêu thụ sản phẩm do các làng sản xuất ra, Chính phủ hỗ

tr k t n đ a n tổ chức hội ch ở cả tr n n ớc và qu c t để ti p th , q ản

Trang 29

sản ẩ àn n ề c ín ủ hỗ tr tiêu chuẩn hóa sản phẩm, hoàn tất đ n , t p

th , tổ chức kênh phân ph i ở hải ngo i Bộ T n i Thái Lan sẽ tổ chức hội ch ở

cả tr n n ớc và qu c t để ti p th Lần hội ch đầu tiên ở Thái Lan t n 9/2004 đã

có 16 qu c gia tham gia Thái Lan thể hiện s quan tâm sâu sắc của Chính phủ nh m

“ t n c c đ a n T an với toàn cầ ”

Các làng nghề đ c tổ chức t t và đ c đ a và c c c n tr n t r ch của Thái Lan b ng nhiều hình thức, đ ển n n tờ ớm giới thiệ c n tr n OTOP du l ch

Có thể thấy r n , n n ệ của T an c t ấ c n tr n “Mỗi làng một sản phẩ ” của chính phủ T an đã an i nhiều k t quả đan íc ệ và d

ki n sản phẩm của các làng này sẽ tham gia xuất khẩ đ n th tr ờn đầu ra của các sản phẩm là Nhật, và những th tr ờn c n , Mỹ Ủ an đ ề àn c n

tr n nà đan p tác với tổ chức xúc ti n ngo t n ật Bản (JETRO để giới thiệu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Thái an (Vũ Văn Đ n , 2010

t c c c sở t ể t ủ c n n ệ và àn n ề n n t n C c ộ c ên n àn và

đ a n t ộc ộ đồn trên đ n va trò rất tíc c c tr n v ệc ên t c c c sở

t ể t ủ c n n ệ , àn n ề, ỗ tr t t ẫ ã, tổ c ức tr ển ã ở n n t n,

x ất ẩ àn t ể t ủ c n n ệ ờ n ữn ỗ tr tíc c c của C ín ủ, c c

Trang 30

làng nghề và c sở t ể t ủ c n n ệ n n t n ở In n s a ục và t tr ển (Vũ Văn Đ n , 2010

e Hàn Quốc

T i Hàn Qu c hiện na x ớng tiêu thụ các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp

n à càn tăn C ín ủ n ớc này nắm bắt đ c xu th đ nên đã ậ c n tr n khôi phục và phát triển ngành nghề thủ công truyền th ng lấ c sở là các hộ nông dân (chi 79,4% Đ n nay ở Hàn Qu c c àn n n c sở sản xuất thu hút khoảng 30.000 a động ho t động theo hình thức sản xuất t a đ n à c ủ y Để hỗ tr

ho t động sản xuất của lo i hình sản xuất này, trong cả n ớc đã tổ chức ra hàng 100 công ty d ch vụ, t n đảm nhiệ đầ và và đầu ra cho sản xuất Ho t động của các ngành nghề truyền th ng có xu th phát triển vì th tr ờng tiêu thụ, lấy nhu cầu

th tr ờng làm mục tiêu sản xuất n an C c à n vậy là rất phù h p với

q an đ ểm của Mar t n và x ớng phát triển sản phẩ n à càn đa ng, chất

n ca n ện nay

2: inh nghi m h i n àng ngh n hống i Vi n m

a Kinh nghi m xây d ng và quản lý các cụm công nghi p làng ngh c a tỉnh Bắc Ninh

Hiện nay, toàn tỉnh Bắc Ninh có 62 làng nghề, chủ y tr n c c n v c n đồ

gỗ mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất giấy, g m, sắt, thép tái ch , đúc đồn ; tr n đ c

31 làng nghề truyền th ng và 31 làng nghề mới, chi m khoảng 10% tổng s làng nghề truyền th ng của cả n ớc Các làng nghề tập trung chủ y u ở 3 huyện Từ S n, Yên Phong và Gia Bình (3 huyện này có 42 làng nghề, chi m gần 68% s làng nghề của tỉnh) Nhiều làng nghề của Bắc n n ỗ Đồng Kỵ, g ù ãn , đúc đồn Đ i , tran Đ n Hồ có từ đời và nổi ti ng cả tr n và n à n ớc

Các làng nghề đã ần rất lớn trong việc giải quy t c n ăn v ệc làm cho nhân dân trong tỉn (trên 72.000 a độn t ờn x ên và trên 10.000 a động thời vụ) T i các làng nghề, s n ời giàu và khá g à n à càn tăn , 100% s hộ đều có ti-vi, xe máy, mức thu nhập ở các làng nghề cao gấp từ 3-4,5 lần so với các làng thuần nông, nhờ vậy góp phần giảm tỷ lệ đ n è của tỉn Đ còn à n c n cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng của tỉnh với kim ng ch từ 1.200 tỷ đ n 1.500 tỷ đồn / nă

Để đ t đ c k t quả nêu trên, bên c nh việc th c hiện các giải pháp về mở rộng

và phát triển đồng bộ th tr ờng làng nghề, nâng cao chất ng hàng hoá của làng nghề; đà t o nguồn nhân l c; đa ng hoá các hình thức tổ chức sản xuất kinh

Trang 31

doanh , tỉnh Bắc n đã c v ệc quy ho ch t o mặt b ng cho sản xuất ở các làng nghề là một đột phá quan trọng trong phát triển làng nghề Hình thành các khu, cụm công nghiệp làng nghề, th c chất là chuyển một phần diện tíc đất canh tác nông nghiệp của chính làng nghề san đất chuyên dùng cho sản xuất CN - TTCN và t o

đ ều kiện cho các hộ sản xuất trong các làng nghề (đặc biệt là các làng nghề có nguy

c n tr ờng) di dời ra các khu sản xuất tập trung, tách sản xuất ra khỏi

n c

Đ i với ho t động sản xuất những chi ti t nhỏ lẻ, không ản ởn đ n môi

tr ờng, sức khoẻ của cộn đồng thì vẫn đ c sản xuất, kinh doanh ở từng hộ a đ n

nh đảm bảo phù h p vớ đ ều kiện và tậ q n a động của n ời dân trong làng nghề Để các khu, cụm công nghiệp làng nghề đ c hình thành và ho t động có hiệu quả, Bắc n đã t àn ập ra ban quản lý các khu công nghiệp làng nghề Ban quản lý các khu công nghiệp làng nghề có nhiệm vụ giúp các cấ , c c n àn , tr ớc h t là Uỷ ban nhân dân cấp xã, huyện th c hiện t t chức năn q ản à n ớc đ i với các khu công nghiệp làng nghề Ban quản lý này là một đ n v s nghiệ c t , c t c c

n n, đ c sử dụng con dấu và mở tài khoản t q đ nh hiện hành của Nhà

n ớc Ban quản lý các khu công nghiệp làng nghề à c q an tr c ti p quản lý các khu công nghiệp làng nghề, đồng thờ à đầu m i ph i h p vớ c c c q an c ên n của Uỷ ban nhân dân huyện, th xã, các tổ chức kinh t - xã hội và Uỷ ban nhân dân các xã có khu công nghiệp làng nghề để giải quy t những vấn đề phát sinh trong việc quản à n ớc đ i với các khu công nghiệp làng nghề

Ban quản lý các khu công nghiệp làng nghề ch u s ãn đ o tr c ti p của Uỷ ban nhân dân huyện, th xã ới s chỉ đ o về chuyên môn nghiệp vụ của các ngành chức năn t ộc Uỷ ban nhân dân tỉn C q an nà à đầu m i triển khai, th c hiện

c c văn ản qui ph m pháp luật có liên quan, tr c ti p xây d n đ ều lệ quản lý các khu công nghiệp làng nghề, tr c ti p triển khai qui ho ch chi ti t, đ c Uỷ ban nhân dân huyện uỷ quyền quản tr ớc, tr n và sa đầ t đ i với các khu công nghiệp làng nghề

Bên c n đ , để giải quy t vấn đề ăn về v n cho sản xuất kinh doanh của các làng nghề, Bắc n đã c ú trọn đ n hệ th ng ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với s phân b xu ng tận c c xã, ờng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh th c hiện chủ tr n tất cả các d án khả thi của các hộ sản xuất đề đ c Ngân hàng cho vay 70% giá tr mua sắm tài sản c đ nh b ng nguồn v n vay trung h n và hỗ tr cho vay từ 30-50% v n động Nhiều làng nghề

Trang 32

đ c n àn c va đã n an c n n n ca đ c năn c sản xuất, kinh

an , c an t àn tră tỷ đồn /nă , n àn ộc mỹ nghệ Đồng Kỵ, sắt Đa

Hộ …

b Kinh nghi m c a tỉnh Thừa Thiên - Huế

Vớ đ n ớng phát triển du l ch trở thành ngành kinh t ũ n ọn, Thừa Thiên-

Hu đan ấn đấu th c hiện mục t ê đề ra đ n a tr ệ c và nă 2015, tr n

đ c ần 50% khách qu c t Để đ t mục tiêu trên, vấn đề đặt ra à đẩy m nh liên doanh, liên k t, tích c c thu hút các nguồn v n tr n n ớc và n à n ớc để triển khai lồng ghép các tour, tuy n du l ch gây ấn t ng Mấ nă ần đ , tỉn q an t đ n tour du l ch làng nghề, x đ à i hình du l ch văn a tổng h đ a c tham quan, thẩm nhận các giá tr văn a và a sắm nhữn àn a đặc tr n của các làng nghề truyền th ng

Toàn tỉnh hiện có 88 làng nghề, tr n đ c 69 àn n ề thủ công truyền th ng

có thể xây d ng và phát triển thành các tour du l ch làng nghề vớ nét đặc tr n r ên

n àn ớc Tích, làng thêu Thuận Lộc, àn n n ú Ca , đúc đồn ờng Đúc, đ ê ắc Mỹ X ên, đan t a a…

Vào nhữn nă ẻ, Thừa Thiên Hu có festival nghề truyền th ng là d p phô

di n, quảng bá sản phẩm thủ công mỹ nghệ Đ cũn à đ ểm nhấn để hình thành tour

du l ch làng nghề, rất nhiề c đã về c c àn n n để đ c tận mắt chứng ki n

và t a a và c c c n đ n của nghề à n n D c đã t ật s bất ngờ, thích

t ú đ c n ời th n n tên, ảnh của họ vào chi c n n à t an về làm vật

kỷ niệm của chuy n du l ch về vùn đất C đ H Qua các kỳ festival, tour du l ch

“H n x a àn cổ” đã à s ng l i một làng nghề g m cổ của àn q ê ớc Tích

n m bên dòng sông Ô Lâu hiền òa t ộng Làng nghề ớc Tích còn là một ngôi làng cổ độc đ , cả làng s ng nhờ nghề g a n ê nă ăn n ề g m trên đ ờng mai một, nay tuy n du l c “H n x a àn cổ” đan ở ra c ội mới phục hồi làng nghề ớc Tích

Bên c nh phát triển nghề, làng nghề với du l ch, tỉnh Thừa Thiên Hu đã x c

đ n c c đ n ớng và giả để phát triển rõ nét và khả t n, cụ thể n sa

- Tậ tr n t ên n íc đầ t t tr ển các nghề và làng nghề thủ công mỹ nghệ truyền th ng chủ y u, bao gồm:

+ Nhóm nghề thêu;

+ Nhóm nghề mộc mỹ nghệ;

Trang 33

+ Nhóm nghề nón;

+ Nhóm nghề đúc;

+ Nhóm nghề kim hoàn;

+ Nghề áo dài

- Thành lập các Hội nghề thêu, mộc, đúc đồng, kim hoàn, tôm chua, mè xửng,

áo dài Hu Củng c ho t động của Hiệp hội hàng thủ công mỹ nghệ Hu

- Xây d ng và quản t n ệu cho các sản phẩm thủ công truyền th ng

Hu

- Hỗ tr , đầ t và n khích về mọi mặt để củng c , phát triển về quy mô

và năn c của các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ lớn của thành ph

- T đ ều kiện cho các doanh nghiệp ti p cận th tr ờng, mở rộng th tr ờng

n x n c c c n tr n q ảng cáo, giới thiệu sản phẩ trên c c n t ện

t n t n đ i chúng, cổng giao ti đ ện tử, xúc ti n t n i, hội ch triển lãm, tổ chức các lệ hội festival nghề truyền th n …

- Khuy n khích và hỗ tr các doanh nghiệ đầ t đa ng hoá sản phẩ , đổi mới mẫu mã, bao bì sản phẩm, xây d ng hệ th ng giá cả h p lý, ổ đ nh, phù h p với từn đ t ng tiêu dùng, từng vùng th tr ờng

- Hàn nă tổ chức các hội thi sáng tác hàng thủ công mỹ nghệ và xét đề ngh phong tặng các danh hiệu nghệ nhân dân gian, nghệ n n tú, n ệ nhân Thừa Thiên

Hu ,, bàn tay vàng th thủ công mỹ nghệ truyền th ng

- Hình thành m i quan hệ h p tác kinh doanh giữa các nhà sản xuất, các nhà

đ ê ắc và ho sỹ t o mẫu, các doanh nghiệp du l ch, lữ àn , c c t n n n

nh m xây d ng chi n c ti p thu, sáng tác, giới thiệu quảng bá, xây d ng và phát triển các lo i hình d ch vụ du l ch làng nghề, khai thác th tr ờng tiêu thụ cho các sản phẩm nghề truyền th ng và làng nghề (Phòng Kinh t thành ph Hu , 2009)

c Kinh nghi m phát tri n làng ngh c a tỉnh Quảng Bình

Nh t úc đẩy nghề và làng nghề phát triển, tỉnh Quản n đã t n hành quy

ho ch cụ thể xây d ng các khu kinh t , khu công nghiệp, khu làng nghề tiểu thủ công nghiệp, chú trọn đầ t n ững ngành nghề có l i th về nguyên liệu t i chỗ, tr n đ ,

t ên, n khích phát triển m nh nhữn c sở ch bi n các sản phẩm có nguyên

Trang 34

liệu từ nông-lâm-thuỷ sản, sản xuất mỹ nghệ, àn n ệm phục vụ du l ch và xuất khẩu

Tỉn đã n t àn c c vùn sản xuất nguyên liệu tập trung bao gồm 10.000 ha cao su, 15.000 ha nh a thông, 5.000 ha cây công nghiệp ngắn ngày, 1.000 ha dâu

t … ên c n đ , tỉn đã an àn c c chính sách hỗ tr một phần kinh phí cho các

c sở sản xuất tham gia các hội ch , triển lãm giới thiệu sản phẩm, hình thành trung tâm xúc ti n t n i du l c để ớng dẫn, ú đỡ và cung cấp thông tin về giá

cả, th truờng tiêu thụ sản phẩm cho các làng nghề Hỗ tr một phần kinh phí cho các các làng nghề trong tỉn đầ t c ề s đổi mới công nghệ thi t b , áp dụng các ti n

bộ khoa học kỹ thuật tiên ti n vào sản xuất t n c t h p công nghệ tiên

ti n, hiện đ i với kinh nghiệm truyền th ng để n n ca năn s ất, chất ng sản phẩm và hiệu quả của sức c nh tranh trên th tr ờng

Ngoài việc tăn c ờng bồ ỡng ki n thức về kỹ thuật, quản lý cho các chủ làng nghề, c c tr ờng quản , tr ờng d y nghề của tỉn đổi mớ n t ức d y và học, nâng cao chất n đà t o nghề c n ờ a động Ngoài việc tổ chức các làng nghề đ t a q an, ọc tậ , àn nă , tỉnh và các huyện, thành ph trong tỉnh có k

ho ch mời các chuyên gia giỏi, các nghệ nhân có kinh nghiệm truyền nghề ở các tỉnh

b n về d y nghề và truyền nghề c a động t đ a n

7 Bài học kinh nghi m cho Quảng Nam

Từ những kinh nghiệm về phát triển làng nghề ở một s đ a n tr n n ớc nêu trên và của một s n ớc trên th giớ đã nê ở trên, có thể rút ra một s bài học để phát triển nghề truyền th n đ i với Quảng Nam n sa

+ Thứ nhất, quá trình phát triển kinh t cần quan tâm chú trọng phát triển ngành nghề nông thôn, coi ngành nghề nông thôn là một nội dung phát triển kinh t quan trọng

+ Thứ hai, mu n phát triển nghề nông thôn có hiệu quả tr ớc h t phải có s hỗ

tr tích c c từ ía à n ớc b ng việc ban hành nhữn c c chính sách, t o môi

tr ờng pháp lý thuận l i cho sản xuất kinh doanh; hỗ tr về tài chính và ti p cận nguồn

v n, tr n đ cần c c c , chính sách cho các hộ t i làng nghề vay v n không cần

th chấ ; đồng thờ c c ín s c đồng bộ về vùng cung cấp nguyên liệu

+ Thứ ba, sản xuất ngành nghề n n t n tr ớc h t phải xuất phát từ nhu cầu th

tr ờng Tậ tr n , đột phá khâu thi t k sản phẩm nh m xây d ng và phát triển các sản phẩm làng nghề chủ l c, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp tiêu biểu

Trang 35

Đ i với th tr ờng xuất khẩu, cần mời các chuyên gia của nhữn n ớc nhập khẩu

c ín để t vấn thi t k , cải ti n mẫu mã sản phẩm, tuân thủ c c q đ nh về an toàn

vệ sinh th c phẩm

Tổ chức hội ch , triển lãm, k t h p làng nghề với các tour du l ch

+ Thứ t , đầ t n nữa cho s nghiệp giáo dục và đà t o nguồn nhân l c, tăn

c ờn c n t c đà t o và bồ ỡn n n ca tr n độ tay nghề c n ờ a động làng nghề t n q a c c tr n t đà t o, các viện nghiên cứu

Cần x c đ n rõ đ t ng, nội dung, hình thức đà t o cho phù h p với từng ngành nghề và đ ều kiện ở đ n , ắn giảng d y lý thuy t với th c àn , tăn

Áp dụng công nghệ mới, hiện đ để n n ca năn s ất và chất ng sản phẩm,

h n ch ô nhi tr ờng t i các làng nghề

+ Thứ sáu, hỗ tr một s c sở sản xuất, doanh nghiệp làng nghề trở thành doanh nghiệ đủ m nh, th c hiện vai trò mở rộng th tr ờn , à đầu m i thu gom tiêu thụ sản phẩm, xuất khẩu

+ Thứ bảy, phân lo i những ngành nghề truyền th ng có khả năn tồn t i phát triển, l a chọn những sản phẩ đặc tr n để đầ t ; n ững ngành ho t động cầm chừng hoặc c n c a ột để có chính sách phù h p Chú trọng phát triển các làng nghề truyền th ng và có sản phẩm xuất khẩu thu ngo i tệ cao

+ Thứ t , đẩy m nh xây d n c sở h tầng (gia t n , đ ện, mặt b ng sản xuất ) t đ ều kiện c c c c sở sản xuất phát triển; triển khai các giải pháp phát triển bền vữn tr ờng

c Đ nh hướng:

Đ n ớn àn n ề t tr ển t ớn ền vữn

ế n hương 1

Trang 36

V ệc tổ c ức n trúc cản q an ần ả tồn và t tr văn a

về đúc đồn tr ền t n t tr ển c t đ a n , n n ca tr sản ẩ ,

n n ca q , c ất n sản x ất đồn t ờ t ra v ệc à c n ờ n đ a

n

Trang 37

Chương 2: C C CƠ SỞ ỌC ĐỂ Ổ C ỨC ÔN N N

C C N N ÀN N Đ C Đ N C

2.1 C ế ố nhi n

a h h nh hành:

àn đúc đồn ớc Kiều hình thành từ thời các chúa Nguy n Làng có nguồn

g c từ Thanh Hóa, do một n ờ tên à D n T ền Hiền c và đ tr ền d y

Cu i th kỉ XVIII, ở đ n t àn a v c à ờng t c t n Đ n ều và

ờn c ú t n ớc Kiề Đ n đầu th kỉ XIX, triều Nguy n sáp nhậ 2 ờng

t c t ng và c ú t n để n t àn “xã ệ ớc Kiề ”, còn ọ à àn đúc đồng

ớc Kiều tồn t đ n ngày nay Thời hoàn kim của làng nghề truyền th n đúc đồng

ớc Kiề đ c nhiề n ời bi t đ n ới thời T Đức

Hiện nay, ở ớc Kiề đã c 10 tộc họ làm nghề đúc đồng: tộc D n , tộc Nguy n Ngọc, tộc Nguy n, tộc Lê, tộc ê Văn, tộc Trần Trung, tộc Trần Văn, tộc Nguy n Bá, Tộc Đỗ, tộc Phan Vi t

Sản phẩm của làng nghề truyền th n đúc đồn ớc Kiều không chỉ là những

nh c cụ dân tộc mà còn có cả t ng, ù đ ê và c c ặt hàng trang trí khác Những sản phẩm của làng nghề không chỉ phục vụ n ờ n đ a n à còn c n cấp cho các dân của các tỉnh từ Thừa Thiên-Hu đ n tỉn n ớc và à n c n cấp nhiều nh c cụ của đồng bào các dân tộc vùng Tây Nguyên

Đặc biệt, những sản phẩm làm ra hoàn toàn b n n t ủ công Trong những sản phẩm của làng nghề thì Chiêng và Thanh la là hai thứ “đặc sản” vớ độ ngân vang xa nhất và những thang âm chuẩn m c Nhờ kỹ thuật a và tr n độ thẩm âm bậc thầy của các lão nghệ nhân trong vùng, hai lo i nh c khí này ở đ đ c khách hàng khắ n đ n n đ s n ng

Để t o nên những sản phẩ c t an và đặc tr n r ên của ớc Kiều, những nghệ nhân ở đ c í q t riêng trong cách pha h p kim đồn à ra, để

c đ c nh c í đ t tiêu chuẩn, n ời th mất nhiều thời gian, công sức với s tỉ mỉ, khéo léo trong việc làm khuôn Và tùy vào mỗi sản phẩm l i có cách pha h p kim, cách làm khuôn, thậm chí cách nấ đồng khác nhau

Hiện nay, sản phẩm của làng nghề không nhữn đ n t ần là cung cấp nhu cầu tiêu dùng của th tr ờn tr n và n à n ớc, mà làng nghề còn trở t àn đ ểm du l ch

t út đ n đảo du khách, góp phần tăn an t àn nă c tỉnh Quảng Nam Đặc biệt ớc Kiề à n ặp nhau của 2 đ ể đ n di sản văn a t giới là Ph cổ

Trang 38

Hộ An và T n đ a Mỹ S n Hàn nă , n c đ q a đ a bàn là rất lớn nên

ớc Kiều sẽ có nhiều thuận l i trong việc giới thiệ đ n du khách sản phẩm, kỹ thuật ch t c cũn n n ững giá tr văn hóa của làng nghề

b đ ều kiện tự đấ đa

V àn đúc đồn ớc Kiều n m trên Qu c lộ 1A, c c T Đà

N ng 25km về phía Bắc, cách TP.Tam Kỳ 40km về phía Nam, thuộc đ a phận xã Đ ện

n , ện Đ ện Bàn, tỉnh Quảng Nam

Trang 39

V trí xã Đ ện n

Trang 40

Đ h nh, a m o:

Đ a hình của xã à đồng b n Đ a hình b ản ởng tr c ti p từ sông Thu Bồn

Do vậy khu v c v n s n đất đa n bi n động s t lở và bồi lấp, các khu v c sản xuất nông nghiệp tậ tr n , đất đa à mỡ thuận l c đầ t t can tr n n n nghiệp, tuy nhiên hiện t ng s t lở àn nă v n s n T ồn ản ởng rất lớn đ n diện tíc đất sản xuất và đất ở n c v n s n Về ùa a t ờng b ũ ụt gây

n ít ăn đ n đời s ng sinh ho t của n ời dân

h :

Theo s liệ đ ều tra của tr í t ng thủ văn Q ảng Nam k t quả n sa

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tr n n 25,6 độ C; Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 5,6,7,8; Nhiệt độ cao tuyệt đ nă 40,1 độ C nhiệt độ thấp nhất vào tháng 9,10; Nhiệt độ thấp tuyệt đ nă 16 độ C Với nền nhiệt độ nà , Đ ện n t ờng b khô h n từ t n 5 đ n t n 8 àn nă

Ngày đăng: 15/07/2021, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w