- Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án hệ khung kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng lớn.. Phương án nền móng sẽ thi công theo phương
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 3Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
TÓM TẮT
Tên đề tài: KHÁCH SẠN EURO STAR
Sinh viên thực hiện: Trần Quang Ánh
Số thẻ SV: 110130078 Lớp: 13X1B
Nội dung đề tài:
- KHÁCH SẠN EURO STAR NHA TRANG nằm ở phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang
- Công trình gồm 16 tầng nổi và 1 tầng hầm với tổng diện tích là 425m2, chiều cao 57,6m Là tổ hợp của các căn hộ cao cấp, kết hợp với các khu dịch vụ, giải trí, thể thao
- Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án hệ khung kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng lớn Phương
án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ
hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Trang 4Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế: KHÁCH SẠN EURO STAR NHA TRANG
Địa điểm: Lô A96/6, đường Trần Phú, phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Hưng
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Hưng
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Lê Khánh Toàn
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận
tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Nguyễn Tấn Hưng và Thầy Lê
Khánh Toàn đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của
mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, 20 tháng 12 năm 2018
Sinh viên
Trần Quang Ánh
Trang 5Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
LỜI CAM ĐOAN
Em: Trần Quang Ánh xin cam đoan:
- Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu thực tế trên cơ sở số liệu và được thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
- Đồ án thực hiện là của riêng em, không sao chép bất cứ đồ án tương tự nào
- Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án đều được trích dẫn các nguồn tài liệu trong báo cáo và danh mục tài liệu tham khảo
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 12 năm 2018
Sinh viên thực hiên
Trần Quang Ánh
Trang 6Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 Giới thiệu về công trình 1
1.1.1 Tên công trình 1
1.1.2 Giới thiệu chung 1
1.1.3 Vị trí xây dựng 1
1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn 2
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 3
1.3.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể 3
1.3.2 Giải pháp mặt bằng 3
1.3.3 Giải pháp mặt đứng 3
1.3.4 Giải pháp thiết kế kết cấ 4
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình 4
1.4.1 Hệ thống điện 4
1.4.2 Hệ thống nước 4
1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ 5
1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 5
1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 5
1.4.6 Hệ thống chống sét 5
1.4.7 Vệ sinh môi trường 6
1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 6
1.5.1 Mật độ xây dựng 6
1.5.2 Hệ số sử dụng 6
1.6 Kết luận và kiến nghị 6
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 8
2.1 Phân loại ô sàn vàn sơ bộ chọn chiều dày sàn 8
2.2 Xác định tải trọng 8
2.2.1 Tĩnh tải sàn 8
2.2.2 Hoạt tải sàn 10
2.3 Xác định nội lực trong các ô sàn 10
2.3.1 Nội lực trong sàn bản dầm 10
2.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 11
2.4 Tính toán cốt thép 11
2.5 Xác định nội lực: 13
2.5.1 Ta tính thép cho Ô 2: 13
2.5.2 Cốt thép ở nhịp (lấy a=15mm, =75mm) 15
2.5.3 Cốt thép ở gối (lấy a=15mm, =75mm) 15
2.6 Bố trí cốt thép 16
2.6.1 Chiều dài thép mũ 16
01
h
02
h
Trang 7Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
2.6.2 Bố trí riêng lẻ 16
2.6.3 Phối hợp cốt thép 16
2.7 Kết quả tính toán 17
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG 18
3.1 Mặt bằng cầu thang 18
3.2 Cấu tạo cầu thang 18
3.3 Tính bản thang 19
3.3.1 Xác định tải trọng 19
3.4 Tính tải trọng 19
3.4.1 Bản thang ô1, ô2, ô3 19
3.4.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới 20
3.5 Tính toán cốt thép bản 20
3.5.1 Bản thang ô1 và ô3 20
3.5.2 Tính ô có chiếu nghỉ 20
3.6 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 20
3.6.1 Sơ đồ tính 20
3.7 Xác định tải trọng 21
3.7.1 Tính cốt thép 22
3.8 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN) 1 23
3.8.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN 1 23
3.8.2 Tính nội lực 24
3.8.3 Tính toán cốt thép 25
3.9 Tính dầm chiếu nghỉ 2 27
3.9.1 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 2 27
3.9.2 Chọn kích thước tiết diện 27
3.9.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ 2 27
3.9.4 Tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ 2 29
3.9.5 Tính toán cốt thép 29
3.10 Tính dầm chiếu tới 30
3.10.1 Xác định tải trọng 31
3.10.2 Tính toán nội lực dầm chiếu tới 32
3.10.3 Tính toán cốt thép 32
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 35
4.1 Các Sơ đồ tính 35
4.1.1 Hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng 35
4.1.2 Hệ kết cấu khung 35
4.1.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) 35
4.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt 36
4.1.5 Hệ kết cấu hình ống 36
4.1.6 Hệ kết cấu hình hộp 36
4.2 Giải pháp kết cấu cho công trình 36
Trang 8Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
4.2.1 Chọn sơ bộ kích thước cột 36
4.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 38
4.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 41
4.4 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 41
4.4.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 41
4.4.2 Trình tự xác định tải trọng 41
4.4.3 Tải trọng gió 42
4.4.4 Xác định nội lực 49
4.5 Tính khung trục 2 50
4.5.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 50
4.5.2 Tính toán cốt dọc 50
4.5.3 Tính toán cốt thép đai: 52
4.5.4 Tính cốt treo 53
4.6 Tính toán cốt thép dầm khung 54
4.6.1 Tính toán thép dọc 56
4.6.2 Tính toán thép đai dầm 56
4.6.3 Tính cốt treo dầm khung 56
4.6.4 Tính cột 57
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 2 60
5.1 Điều kiện địa chất công trình 60
5.2 Địa tầng 60
5.2.1 Đánh giá nền đất 61
5.2.2 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 63
5.2.3 Lựa chọn giải pháp nền móng 63
5.3 Các loại tải trọng dùng để tính toán 64
5.4 Các giả thiết tính toán 65
5.5 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột C39) 65
5.5.1 Vật liệu 65
5.5.2 Tải trọng 66
5.5.3 Chọn kích thước cọc 66
5.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 66
5.5.5 Sức chịu tải của cọc 67
5.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 68
5.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 69
5.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 70
5.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 73
5.5.10 Tính toán đài cọc 74
5.6 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C5) 77
5.6.1 Vật liệu 77
5.6.2 Tải trọng: 78
5.6.3 Chọn kích thước cọc 78
Trang 9Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
5.6.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 78
5.6.5 Sức chịu tải của cọc 79
5.6.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 80
5.6.7 Kiểm tra cho trường hợp tải trọng 3 81
5.6.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 82
5.6.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 85
5.6.10 Tính toán đài cọc 86
CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 91
6.1.1 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình 91
6.1.2 Nguồn nước thi công 92
6.1.3 Nguồn điện thi công 92
6.1.4 Tình hình cung cấp vật tư 92
6.1.5 Máy móc thi công 92
6.1.6 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 92
6.2 Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu 92
6.2.1 Thi công móng 92
6.2.2 Thi công đào đất 93
6.2.3 Phần thân 93
6.3 Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, PCCC 94
6.3.1 Biện pháp an toàn lao động 94
6.3.2 Phòng cháy chữa cháy 94
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 94
7.1 Thi công cọc khoan nhồi 94
7.1.1 Đánh giá sơ bộ công tác thi công cọc khoan nhồi 94
7.1.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 94
7.1.3 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 95
7.1.5Công tác khoan 98
3 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 105
4 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi 105
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 111
8.1Biện pháp thi công đào đất: 111
8.1.1 Chọn biện pháp thi công: 111
8.1.2Chọn phương án đào đất 111
8.1.3Thiết kế tuyến di chuyển của đào đất 112
8.1.4Tính khối lượng đất đào 112
8.1.5 Tổ chức quá trình thi công đào đất 117
8.2THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 117
Trang 10Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
8.2.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 117
8.2.2 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 117
8.2.3Tính toán ván khuôn móng M1 117
8.2.4Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 (xà gồ ngang) đỡ ván khuôn 117
8.2.5Tính toán khoảng cách xà gồ 2 đỡ xà gồ lớp 1 118
8.2.6Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ lớp xà gồ lớp (2) 119
8.3Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài móng 120
8.3.1Xác định cơ cấu quá trình 120
8.3.2Tính toán khối lượng các công tác 120
8.3.3Tính nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận 121
8.3.5Công tác gia công và lắp đặt cốt thép đài móng 121
8.3.6Công tác gia công và lắp đặt ván khuôn 121
8.3.7Công tác đổ bê tông đài móng 121
8.3.8Công tác gia công và lắp đặt ván khuôn 121
8.3.9Công tác lấp đất đợt 1 121
8.3.10Công tác bê tông lót dầm móng 122
8.3.11Công tác cốt thép dầm móng 122
8.3.12Công tác xây gạch dầm móng + móng 122
8.3.13Công tác lấp đất đợt 2 122
8.3.14Công tác cốt thép nền tầng hầm 122
8.3.15Công tác đổ bê tông giằng, móng, nền tầng hầm 122
CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 123
9.1Lựa chọn phương án ván khuôn 123
9.2Ván khuôn cột 123
9.2.1Sơ đồ cấu tạo ván khuôn cột 123
9.2.2Lựa chọn thông số ván khuôn 123
9.2.3Xác định tải trọng 123
9.2.4Tính toán khoảng cách xà gồ đứng đỡ ván khuôn 123
9.2.4.1Thông số kỹ thuật: cắt 1 dãy ván khuôn có bề rộng b = 1m để tính toán, 123
thông số kỹ thuật của ván khuôn xem Bảng 10.3 Phụ lục 10 123
9.2.4.2Tổ hợp tải trọng 124
9.2.4.3Kiểm tra điều kiện làm việc 124
9.2.5Tính toán khoảng cách xà gồ 2 đỡ xà gồ 1 124
9.2.5.1Thông số kỹ thuật 124
9.2.5.2Sơ đồ tính : 124
9.2.5.3Tổ hợp tải trọng 124
9.2.5.4Kiểm tra điều kiện làm việc: 124
9.2.6Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ 2 125
9.2.6.1Thông số kỹ thuật: 125
9.2.6.2Sơ đồ tính: 125
Trang 11Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
9.2.6.3Tổ hợp tải trọng 125
9.2.6.4Kiểm tra điều kiện làm việc 125
9.3Ván khuôn sàn 126
9.3.1Sơ đồ cấu tạo ván khuôn sàn 126
9.3.2Lựa chọn thông số ván khuôn 126
9.3.3Xác định tải trọng 126
9.3.3.1Tĩnh tải: 126
9.3.4Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 126
9.3.4.1Thông số kỹ thuật: 126
9.3.4.2Sơ đồ tính: 126
9.3.4.3Tổ hợp tải trọng 127
9.3.4.4Kiểm tra điều kiện làm việc 127
9.3.5Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 127
9.3.5.1Thông số kỹ thuật: 127
9.3.5.2Sơ đồ tính: 127
9.3.5.3Tổ hợp tải trọng 127
9.3.5.4Kiểm tra điều kiện làm việc 128
9.3.6Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ lớp 2 128
9.3.6.1Thông số kỹ thuật: 128
9.3.6.2Sơ đồ tính : 128
9.3.6.3Tổ hợp tải trọng 128
9.3.6.4Kiểm tra điều kiện làm việc 129
9.3.7Tính toán để chọn cột chống 129
9.3.7.1Sơ đồ tính: 130
9.3.7.2Kiểm tra điều kiện làm việc của cột chống 130
9.4Tính toán ván khuôn dầm chính 131
9.4.1Ván khuôn đáy dầm 131
9.4.2Xác định tải trọng 131
9.4.2.1Tĩnh tải: 131
9.4.2.2Hoạt tải: 131
9.4.3Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 131
9.4.3.1Thông số kỹ thuật: 131
9.4.3.2Sơ đồ tính: 131
9.4.3.3Tổ hợp tải trọng 131
9.4.3.4Kiểm tra điều kiện làm việc 131
9.4.4Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 132
9.4.4.1Thông số kỹ thuật: 132
9.4.4.2Sơ đồ tính: 132
9.4.4.3Tổ hợp tải trọng 132
9.4.4.4Kiểm tra điều kiện làm việc 132
Trang 12Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
9.4.5Tính toán để chọn cột chống 132
9.4.5.1Sơ đồ tính: 133
9.4.5.2Kiểm tra điều kiện làm việc của cột chống 133
9.4.5.3Kiểm tra điều kiện ổn định: 133
9.4.5.4Kiểm tra điều kiện về cường độ: 133
9.4.6Ván khuôn thành dầm 133
9.4.7Kiểm tra khoảng cách xà gồ lớp 1 134
9.4.7.1Thông số kỹ thuật: 134
9.4.7.2Sơ đồ tính: 134
9.4.7.3Tổ hợp tải trọng 134
9.4.7.4Kiểm tra điều kiện làm việc 134
9.4.8Kiểm tra khoảng cách thanh chống đứng 134
9.4.8.1Thông số kỹ thuật: 134
9.4.8.2Sơ đồ tính: 134
9.4.8.3Tổ hợp tải trọng 135
9.4.8.4Kiểm tra điều kiện làm việc 135
9.5Ván khuôn cầu thang bộ 135
9.5.1Thiết kế ván khuôn phần bản thang chiếu tới 136
9.5.1.1Xác định tải trọng 136
9.5.1.2Tính khoảng cách giữa các thanh xà gồ lớp 1 136
9.5.1.3Thông số kỹ thuật: 136
9.5.1.4Sơ đồ tính: 136
9.5.1.5Tổ hợp tải trọng: 137
9.5.1.6Kiểm tra điều kiện làm việc: 137
9.5.2Tính khoảng cách giữa các thanh xà gồ lớp 2 137
9.5.2.1Thông số kỹ thuật: 137
9.5.2.2Sơ đồ tính: 137
9.5.2.3Tổ hợp tải trọng: 137
9.5.2.4Kiểm tra điều kiện làm việc: 138
9.5.3Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ lớp xà gồ lớp (2) 138
9.5.3.1Thông số kỹ thuật: 138
9.5.3.2Sơ đồ tính: 138
9.5.3.3Tổ hợp tải trọng 138
9.5.3.4Kiểm tra điều kiện làm việc 139
9.5.4Tính toán để chọn cột chống 140
CHƯƠNG 10: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 140
9.6Xác định cơ cấu của quá trình: 140
9.6.1Biện pháp thi công phần thân 141
9.6.2Công tác cốt thép 141
9.6.3Công tác ván khuôn 141
Trang 13Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
9.6.4Công tác đổ và đầm bê tông 141
9.6.5Công tác bão dưỡng bê tông 141
9.6.6Công tác tháo dỡ ván khuôn 141
CHƯƠNG 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG 145
9.7An toàn lao động trong thi công phần ngầm 145
9.7.1An toàn lao động trong thi công đào đất 145
9.7.1.1Đào đất bằng máy đào gầu nghịch 145
9.7.1.2Đào đất bằng thủ công 145
9.7.2An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi 145
9.8An toàn lao động trong thi công phần thân 145
9.8.1Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo 145
9.8.2Công tác gia công, lắp dựng coffa 145
9.8.3Công tác gia công, lắp dựng cốt thép 146
9.8.4Đổ và đầm bê tông 146
9.8.5Bảo dưỡng bê tông 146
9.8.6Tháo dỡ coffa 146
9.8.7An toàn lao động trong công tác làm mái 146
9.9An toàn lao động trong công tác hoàn thiện 147
9.9.1Trát 147
9.9.2Quét vôi, sơn 147
9.10An toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị thi công 147
9.10.1An toàn khi cẩu lắp vật liệu, thiết bị 147
9.10.2An toàn điện 147
9.11Các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường 147
9.12Phòng chống cháy nổ 148
9.13An ninh trật tự 148
KẾT LUẬN 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO 150
Trang 14Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
Bảng 1.1 Các tầng và chức năng của từng tầng 4
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 10
Bảng 2.1 Tải trọng tác dụng lên sàn dày 170mm 11
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 2 TRỤC 5 14
Bảng 3.1 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 17
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM 26
Bảng 4.1 Tải trọng do tường và cửa xây trên dầm D2 33
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 3 35
Bảng 5.1 Trọng lượng bản thân sàn tầng mái 37
Bảng 5.2 Bảng tính tĩnh tải sàn phân bố đều truyền lên dầm 37
Bảng 5.3 Bảng tính tổng tĩnh tải phân bố đều truyền lên dầm 38
Bảng 5.4 Bảng tính tải trọng tập trung do dầm truyền vào nút khung 38
Bảng 5.5 Bảng tính tải trọng tập trung truyền vào nút khung 39
Bảng 5.6 Bảng tính hoạt tải sàn phân bố đều truyền lên dầm 40
Bảng 5.7 Bảng tính tải trọng tập trung truyền vào nút khung 40
Bảng 5.8 Bảng tính tải trọng gió tĩnh tác dụng lên từng tầng 41
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 3 51
Bảng 6.1 Địa chất công trình 51
Bảng 6.2 Tải trọng tính toán trường hợp tải 1 Nmax, Mtư, Qtư 56
Bảng 6.3 Tải trọng tiêu chuẩn trường hợp tải 1 Nmax, Mtư, Qtư 56
Bảng 6.4 Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi 64
Bảng 6.5 Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi 69
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 73
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG 75
CHƯƠNG 9: CỌC KHOAN NHỒI 75
Bảng 8.1 Thông số máy trộn Bentonite 79
Bảng 8.2 Thông số các chế độ rung của búa rung KE416 82
Bảng 8.3 Thông số búa rung KE-416 82
Bảng 8.4 Các chỉ tiêu của dung dịch bentonite trước khi dùng 84
Bảng 8.5 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông TCB-200 95
Bảng 8.6 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông HS-350T 95
Bảng 8.7 Tốc độ lỗ khoan dựa vào địa chất 96
Bảng 8.9 Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 100
Trang 15Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG102
Bảng 9.1 Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 105
Bảng 9.2 Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 105
Bảng 9.3 Thể tích bê tông cổ móng chiếm chỗ 105
CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 109
Bảng 10.1 Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M1 110
Bảng 10.2 Khối lượng công việc trên từng phân đoạn 116
CHƯƠNG 12: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 118
Bảng 11.1 Các thông số và kích thước cột chống 119
CHƯƠNG 13: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 132
Bảng 12.1 Khối lượng các công việc 132
Bảng 12.2 Tính toán chi phí lao động cho công tác lắp dựng ván khuôn 132
Bảng 12.3 Tính toán chi phí lao động cho vông tác tháo dỡ ván khuôn 133
Bảng 12.4 Tính toán chi phí lao động cho công tác cốt thép 134
Bảng 12.5 Tính toán chi phí lao động cho công tác đổ bê tông 134
Bảng 12.6 Tính nhịp công tác quá trình 135
Trang 16Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
DANH MỤC HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể công trình 3
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 10
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 3 10
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình 11
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 2 TRỤC 5 14
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 2 trục 5 15
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 15
Hình 3.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 16
Hình 3.4 Sơ đồ tính cốn thang 17
Hình 3.5 Xác định nội lực cốn thang 18
Hình 3.6 Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN1 19
Hình 3.7 Sơ đồ truyền tải về DCN1 20
Hình 3.8 Tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN1) 21
Hình 3.9 Sơ đồ tính toán cốt treo 23
Hình 3.10 Sơ đồ tính toán, nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN2) 24
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM 26
Hình 4.1 Sơ đồ truyền tải vào dầm D1, D2 26
Hình 4.2 Sơ đồ tĩnh tải sàn tác dụng lên dầm D1 dạng hình tam giác 27
Hình 4.3 Sơ đồ tĩnh tải sàn tác dụng lên dầm D1 dạng phân bố đều 27
Hình 4.4 Tổng tĩnh tải tác dụng vào dầm D1 27
Hình 4.5 Hoạt tải do ô sàn truyền vào dầm D1 28
Hình 4.6 Sơ đồ tải trọng sàn truyền vào dầm D2 33
Hình 4.7 Tải trọng tường và cửa truyền vào dầm D2 33
Hình 4.8 Tổng tĩnh tải truyền vào dầm D2 34
Hình 4.9 Hoạt tải do ô sàn và dầm phụ truyền vào dầm D2 34
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 3 35
Hình 5.1 Sơ đồ tính khung trục 3 35
Hình 5.2 Sơ đồ truyền tải trọng sàn vào dầm khung trục 3 37
Hình 5.3 Sơ đồ chất tĩnh tải 42
Hình 5.5 Sơ đồ chất hoạt tải 2 42
Hình 5.7 Momen do tĩnh tải 43
Hình 5.9 Momen do hoạt tải 2 43
Hình 5.11 Momen do gió trái 44
Hình 5.13 Lực cắt do hoạt tải 1 44
Hình 5.15 Lực cắt do gió trái 45
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 3 51
Hình 6.1 Bố trí cọc trong móng M1 59
Hình 6.2 Khối móng quy ước móng M1 61
Hình 6.3 Biểu đồ tính lún móng M1 64
Hình 6.4 Tháp chọc thủng đài trên mặt phẳng nghiêng móng M1 65
Hình 6.5 Tháp chọc thủng đài cọc M1 66
Trang 17Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
Hình 6.6 Mặt cắt tính mô men móng M1 66
Hình 6.7 Biểu đồ tính lún móng M2 69
Hình 6.8 Tháp chọc thủng đài cọc M2 70
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM73 CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG 75
CHƯƠNG 9: CỌC KHOAN NHỒI 75
Hình 8.1 Máy khoan cọc nhồi KH125 77
Hình 8.2 Sơ đồ làm việc của máy cẩu 78
Hình 8.3 Cần trục MKG-25BR 79
Hình 8.4 Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 80
Hình 8.5 Sơ đồ công tác định vi tim cọc 81
Hình 8.6 Cấu tạo ống vách 82
Hình 8.7 Bố trí tấm tôn quanh ống vách 83
Hình 8.8 Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ 84
Hình 8.9 Hệ thống ống thổi rửa 88
Hình 8.10 Ô tô trộn bê tông KamAz-5511 90
Hình 8.11 Chi tiết quả dọi 91
Hình 8.12 Sơ đồ máy siêu âm cọc khoan nhồi 94
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG 102
Hình 9.1 Hình dáng hố đào 103
Hình 9.2 Mặt bằng đào hố móng bằng máy 103
CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 109
Hình 10.1 Ván khuôn phẳng 109
Hình 10.2 Sơ đồ tính ván khuôn hai đầu là sườn đứng 111
Hình 10.3 Sơ đồ tính ván khuôn khi tăng cường thêm hai sườn đứng ở giữa 111 CHƯƠNG 12: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 118
Hình 11.1 Mặt bằng bố trí ván khuôn sàn 119
Hình 11.2 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 120
Hình 11.3 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn sàn 121
Hình 11.4 Sơ đồ tính toán xà gồ 121
Hình 11.5 Xà gồ chữ C 122
Hình 11.6 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 124
Hình 11.7 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 125
Hình 11.8 Sơ đồ tính toán ván khuôn cột 127
Hình 11.9 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 129
Hình 11.10 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 130
Hình 11.11 Sơ đồ tính xà gồ đỡ ván khuôn bản thang 131
CHƯƠNG 13: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 132
Trang 18
Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 19Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu về công trình
1.1.1 Tên công trình
Công trình mang tên: Khách sạn EURO STAR NHA TRANG
1.1.2 Giới thiệu chung
Nằm bên vịnh biển xinh đẹp Nha Trang Thành phố Nha trang đang phát triển năng động và hiện đại, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông Nhiều khu du lịch, khu kinh tế mọc lên Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các khu nhà ở cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, ngoài ra còn giữ được một đô thị xanh, sạch, đẹp Trong hoàn cảnh
đó, việc lựa chọn xây dựng những khách sạn cao tầng là một giải pháp thiết thực bởi vì
nó có những ưu điểm sau:
- Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn
- Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng: Để giải quyết các mâu thuẫn giữa công tác làm việc và sinh hoạt của con người trong sự phát triển của đô thị
đã xuất hiện các yêu cầu đáp ứng mọi loại sử dụng trong một công trình kiến trúc độc nhất
- Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn
Từ đó những khách sạn cao tầng được xây dựng
1.1.3 Vị trí xây dựng
Phường Lộc Thọ nằm ở trung tâm thành phố Nha Trang Thành phố Nha Trang
là đô thị loại một trực thuộc tỉnh Khánh Hòa, phía bắc giáp thị xã Ninh Hòa, phía đông giáp biển đông và huyện đảo Trường Sa, phía tây giáp huyện Diên Khánh, phía Nam giáp huyện Cam Lân
Trang 20Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
Công trình xây dựng nằm trên: Lô 96A/6, đường Trần Phú, phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Hướng Bắc-Tây Bắc : giáp công trình lân cận;
Hướng Tây-Tây Bắc : giáp với khu dân cư
Hướng Đông-Đông Nam : giáp với đường Trần Phú và bải biển Nha Trang;
Hướng Nam-Đông Nam : giáp công trình lân cận
Nhiệt độ trung bình hàng năm: 26,3 oC
Mùa đông ít lạnh và mùa khô kéo dài
Chênh lệch giữa tháng có nhiệt độ cao nhất tháng 6 (32,5oC) và tháng có nhiệt độ thấp nhất tháng 1 (21,8 oC) là 10,7 oC
+Mùa mưa: từ tháng 9 đến tháng 12:
Lượng mưa trung bình hàng năm: 1280mm;
+Gió: có hai mùa gió chính:
Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông
Thuộc khu vực gió IIA
Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể
Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 6,2m
Trang 21Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
Cát pha, trạng thá dẻo, dày 4,8m
Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 6,5m
Cát hạt nhỏ và hạt trung, trạng thái chặt vừa, dày 8,1m
Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình
1.3.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể
Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí
ở khu riêng lẻ đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn (Đường Trần Phú)
Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng
Trong khối nhà có các phòng sau:
a Bảng 1.1 Các tầng và chức năng của từng tầng
(m2)
Chiều cao (m) Tầng hầm Là gara để xe, nơi chứa các bể nước 668,3 3,6 Tầng 1, tầng 2,
đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình, tạo nên sự nhịp nhàng và mềm mại cho công trình Hai mặt bên của công trình được hoàn thiện bằng đá Granit
Trang 22Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
1.3.4 Giải pháp thiết kế kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bên lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc
Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt
Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án hệ khung kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng lớn
Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn phòng làm việc
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình
1.4.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
Trang 23Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính.Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra
hệ thống thoát nước chính
1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 2,1 m
- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 1 cầu thang máy với kích thước lồng thang 4250x2930 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 cầu thang máy cạnh cầu thang bộ, cầu thang bộ còn lại ở phía đầu hồi đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố
1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo
1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các đầu
phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
1.4.6 Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy shiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10
Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất
Trang 24Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
1.4.7 Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về hố ga Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố
Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng
1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn
Vì vậy dự án xây dựng KHÁCH SẠN EURO STAR NHA TRANG là một dự án
có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở và sinh hoạt cho người dân
Để có một thuyết minh hoàn chỉnh, đầy đủ cho một nhà cao tầng, đòi hỏi kiến thức chuyên môn của rất nhiều lĩnh vực khác nhau Với bản thân, mình em nhận thấy mình không tránh khỏi những thiếu sót trong thuyết minh này Rất mong sự quan tâm
và thông cảm của quý thầy cô
Trang 25Khách Sạn Euro Star - Tp.Nha Trang
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 26CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 2.1 Phân loại ô sàn vàn sơ bộ chọn chiều dày sàn
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng:
(Xem phụ lục 2 bảng 2.1: Phân loại ô sàn tầng 3 và chiều dày sàn)
S4S12
S6S9
S1
S16S11
Trang 27- Cốt thép Ø≥10: dùng thép CII có: Rs= Rsc= 280(MPa) = 2800 (daN/cm2)
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/m3): trọng lƣợng riêng của vật liệu
n: hệ số vƣợt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
b Bảng 2.1 Tải trọng tác dụng lên sàn dày 90mm
Lớp vật liệu
Chiều dày
Tr.lƣợng riêng gtc
Trang 28Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
tt t-s
= 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường
v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát
v
= 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát
c
= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
(Xem bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng 3 ở phụ lục 2 bảng 2.2)
2.2.2 Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995.Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 (Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995 Mục 4.3.1) nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
1
0, 6
A A
A –Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 (Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995 Mục 4.3.1) nhân với hệ số
A A
(Xem hoạt tải các ô sàn tầng 3 ở phụ lục 2, bảng 2.3)
Trang 29Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
2.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a
Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a
- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d 1 2
2Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h: là chiều dày bản sàn
a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
+
Trang 30+ Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m
- Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.427khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
- Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25 Kiểm tra điều kiện mR
- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
- Nếu m R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
Nếu: m R thì từ m tra bảng được hệ số (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)
Hoặc tính theo công thức: 1+ 1 - 2.αm
Trang 31Căn cứ vào khoảng cách tính toán aTT và các điều kiện về cấu tạo chọn khoảng cách bố trí cốt thép aBT
Với điều kiện: aBT ≤ aTT Tính diện tích cốt thép bố trí: BT S 2
4.7 1
2
l
l
Bản sàn làm việc theo 2 phương
Ô sàn làm việc theo sơ đồ số 7
Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ 1,5 cm vậy a=15cm
Chiều cao tính toán h0=h-a =90– 15 = 75 (mm)
Tính thép chịu momen dương theo phương cạnh ngắn :
7510005,14
10714,2
2 6 2
x x
x xbxho
61.16375983,0225
10714,2
mm x
x
x xho
x R
61 , 163
10003,
A
xb a
10938,1
2 6 2
x x
x xbxho
Trang 32Đảm bảo điều kiện : m<R = 0.427
10938,1
mm x
x
x xho
x R
A
xb a
10544,6
2 6 2
x x
x xbxho
32575958,0225
10544,6
mm x
x
x xho
x R
A
xb a
10013,4
2 6 2
x x
x xbxho
24475975,0225
10013,4
mm x
x
x xho
x R
Trang 33s = 206
244
10003,
A
xb a
4,251
2
l
l
Bản sàn làm việc theo 1 phương(bản loại dầm)
-Cắt Ô 6 thành dải có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem là 1 dầm có 2 liên kết ngàm để tính Ta xác định được nội lực:
Mnh= 1 , 083
24
8 , 1 023 , 8 1 24
10083,1
2 6
x x
x xbxho
10083,1
mm x
x
x xho
x R
A
xb a
10166,2
2 6
x x
x xbxho
10083,1
mm x
x
x xho
x R
Trang 34xb a
Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% As của mỗi
phương (ít dùng) nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài
2.6.2 Bố trí riêng lẻ
- Đường kính cốt chịu lực d ≤
hb
- Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm s 20cm
-Cốt thép phân bố phải lớn hơn hoặc bằng 10% cốt chịu lực nếu
3
/
l2 l1 ; không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu ngược lại Khoảng cách các thanh nhỏ
hơn hoặc bằng 35 cm,đường kính cốt thép phân bố < đường kính thép chịu lực
- Trong đồ án ta thấy tỉ số l2/l1 đa số bé hơn 3 nên cốt thép phân bố tính lớn hơn
hoặc bằng 20% cốt chịu lực chọn thép
- Cốt phân bố có tác dụng:
Chống nứt do bê tông co ngót
Cố định cốt chịu lực
Phân phối tải trọng đều hơn, tránh hiện tượng tập trung ứng suất
Chịu ứng suất nhiệt
Hạn chế việc mở rộng khe nứt
Tham gia chịu lực
Việc bố trí cốt thép xem bản vẽ KC-01
2.6.3 Phối hợp cốt thép
Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1
dầm các ô sàn có nội lực khác nhau Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các
moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa
chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể
gây nội lực lên các ô khác )
(1) II
M
(2)
MII
Trang 35Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau Để đơn giản và thiên về an toan ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
Bố trí
2.7 Kết quả tính toán
(Xem ở phụ lục 2: bảng 2.4, bảng 2.5)
Trang 36CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG 3.1 Mặt bằng cầu thang
- Bêtông B25 có: Rb = 14,5(MPa) = 145 (daN/cm2)
Rbt = 1,05(MPa) = 10,5 (daN/cm2)
- Cốt thép ≥10: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)
- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép tra bảng được αR=0,418
3.2 Cấu tạo cầu thang
Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 3 vế có cốn
Vế 1 có 7 bậc, vế 2 có 8 bậc và vế 3 có 7 bậc có kích thước mỗi bậc chiều cao
Chọn chiều dày bản thang hs = 90 (mm)
Góc nghiêng của cầu thang tg α= =
1125 2000
Trang 37Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang
b.Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang
- Ô1: bản thang liên kết ở 4 cạnh: vách, cốn C1 (hoặc C2), dầm chiếu nghỉ DCN,
và dầm chiếu tới DCT
- Ô2: bản thang và chiếu nghỉ liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ DCN
- Ô3: bản thang liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn C1 (hoặc C2),
dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới DCT
- Cốn C1, C2: liên kết ở hai đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN và dầm chiếu tới DCT
- Dầm chiếu nghỉ DCN có dạng gãy khúc một đầu gối lên vách một đầu gối lên tường
3.4 Tính tải trọng
Chọn chiều dày bản thang hb=90mm
3.4.1 Bản thang ô1, ô2, ô3
a Tĩnh tải:
+ Lớp đá granite dày 20mm:
25.015.0
25.015.0.02,0.2660.1,1
2 2
2 2 1 1 1
h b n
+ Lớp vữa lót dày 20mm:
25.015.0
25.015.0.02,0.1600.3,1
2 2
2 2 2 2 2
h b n
+Bậc gạch:
25.015.0
25.015.0.02,0.1800.2,1
2 2
2 2 1 1 1
h b n
Trang 38SVTH: Trần Quang Ánh GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng 20
Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 300 (daN/m2)
Vậy hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2x300 = 360 (daN/m2)
Tổng cộng:
+ Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên 1m2 bản thang theo chiều nghiêng Tĩnh tải: g* = g.cosα = 516,6 0,86 = 444,3 daN/m2
Hoạt tải: p* = p.(cosα)2 = 360.0,862 = 266,3 daN/m2
3.4.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới
a Tĩnh tải:
+ Lớp đá granite dày 20 mm: g =n γ δ =1 1 1 1 1,1.2660.0,02 = 58,5 daN/m2
+ Lớp vữa liên kết : g = n γ δ =2 2 2 2 1,3.1600.0,02 = 41,6 daN/m2
Sơ đồ tính bản thang ô3 là dầm đơn giản 2 đầu khớp
tương tự như sàn ta có bảng tính sau xem ở bảng 3.1 phụ lục 3
Cốt thép theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo: bố trí Ø6a200
3.5.2 Tính ô có chiếu nghỉ
Ô bản có l1= 1,15 m: l2= 2x1.125+2/0,86=4,58 m
Xét tỷ số l2/l1 = 4,58/1,15 = 3,69>2 tính ô sàn theo bản loại dầm
Cắt dải bản rộng 1m qua ô 2 (vì tải trọng ở đây lớn hơn chỗ chiếu nghỉ) nên ta
lấy tải trọng theo ô bản thang để tính toán Sơ đồ tính là 2 đầu là khớp
Tương tự như sàn ta có bảng tính sau xem ở phần phụ lục
Cốt thép theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo: bố trí Ø6a200
3.6 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2
3.6.1 Sơ đồ tính
Cốn thang là dầm đơn giản với chiều dài nhịp lc=2.27m; hai đầu liên kết khớp với dầm
chiếu nghỉ và dầm chiếu tới
h
b
hb
Trang 39h (mm) Chọn tiết diện cốn thang 100x300(mm)
Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm:
+Trọng lƣợng lan can thép g =40daN/m
Hình 3.5 Mặt bằng truyền tải trọng từ ô bản 1 vào cốn CT1
Ô2
Ô3 Ô1
Trang 40+ Do ô bản 1 truyền vào cốn thang 1(CT1)
1 b
cos
x x
x x
449