Đặc biệt tại đại hội VII tháng 6 năm 1991, báo cáo của Ban chấp hành trung ơng Đảng đã chỉ rõ: "Đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp giáo dục -đào tạo, khoa học và công nghệ coi đó là quốc sách h
Trang 1lời cám ơn
Trong quá trình nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận văn tác giả đã
nhận đợc sự động viên giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều thầy cô giáo, các đồng nghiệp và gia đình.
Tác giả chân thành cám ơn: Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học ờng Đại học Vinh; lãnh đạo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Sở giáo dục đào tạo Hà Tĩnh, Phòng giáo dục và đào tạo huyện Kỳ Anh; các thầy cô giáo; đội ngũ quản lý các trờng học của các cấp học, ngành học trong huyện cùng đông đảo các bạn đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế, tham gia đóng góp những ý kiến quý báu cho việc nghiên cứu đề tài Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo- Giáo s tiến sĩ Hà Hùng- Ngời hớng dẫn khoa học đã tận tâm trau dồi t duy, bồi dỡng kiến thức, phơng pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
tr-Mặc dầu đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận đợc những lời chỉ dẫn của các thầy cô giáo ý kiến trao đổi đóng góp của các bạn đồng nghiệp để luận văn đợc hoàn thiện hơn.
Chơng I: Cơ sở lý luận về xã hội hoá giáo dục
1.1 Khái niệm xã hội hoá giáo dục………111.1.1 Bản chất mối quan hệ giữa giáo dục và xã hội, nhà trờng và
1
Trang 2-1.1.2 Khái niệm về XHHGD……….13
1.1.3 Vấn đề XHHGD ở một số nớc trên thế giới ……… 15
1.2 Xã hội hoá giáo dục ở Việt Nam……… … .20
1.2.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc về XHHGD……… 20
1.2.2 Nội dung của công tác XHHGD……… 22
1.2.3 Điều kiện thực hiện XHHGD……… 34
1.2.4 ý nghĩa của việc tiến hành XHHGD………35
Chơng II: Thực trạng công tác XHHGD ở huyện Kỳ Anh- Hà Tĩnh 2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Kỳ Anh - Hà Tĩnh………36
2.2 Đặc điểm sự phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở Kỳ Anh……37
2.3 Tình hình thực hiện chủ trơng XHHGD ở Kỳ Anh………49
2.3.1 Công tác giáo dục hoá xã hội, xây dựng TTHTCĐ tiến tới xây dựng XHHT……… 49
2.3.2 Công tác đa dạng hoá nguồn lực cho giáo dục ở Kỳ Anh………….56
2.3.3 Công tác đa dạng hoá loại hình học tập- giáo dục……….58
2.3.4 Xây dựng môi trờng thực sự trở thành trung tâm văn hoá, môi trờng giáo dục lành mạnh………60
2.4 Đánh giá chung………64
Chơng III Một số giải pháp tăng cờng xã hội hoá giáo dục ở Kỳ Anh 3.1 Nhóm các giải pháp để thực hiện giáo dục cho mọi ngời………… 66
3.1.1 Phát triển hệ thống giáo dục trong nhà trờng tạo cơ sở cho việc xây dựng một XHHT……….66
3.1.2 Tích cực XĐGN, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH, hớng tới mục tiêu cạnh tranh và hội nhập, hình thành động ở ngời học……… 67
3.1.3 Tăng cờng các hình thức khuyến học khuyến tài, tạo thêm động cơ cho ngời học……… 69
3.1.4 Tiếp tục đa dạng hoá loại hình trờng lớp- hình thức học tập, tạo nhiều cơ hội để mọi ngời đợc học tập………69
3.1.5 Củng cố và phát triển hệ thống TTHTCĐ………71
3.2 Nhóm các giải pháp huy động mọi ngời cho giáo dục……….75
Trang 33.2.1Nâng cao nhận thức của mọi ngời về giá trị,vai trò,lợi ích của GD 75
3.2.2 Tăng cờng cộng đồng trách nhiệm……….76
3.2.3 Tăng cờng nguồn lực……… 80
3.2.4 Tăng cờng vai trò của ĐHGD và HĐGD các cấp ……… 81
3.2.5 Hoàn thiện cơ chế, chính sách, tăng cờng thể chế hoá sự quản lý của nhà nớc trong công tác XHHGD……….84
Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp………84
Kết luận và khuyến nghị……… 88
Danh mục tài liệu tham khảo……… 91
Phụ lục……… 96
Bảng chữ viết tắt trong luận văn
1 BCH: Ban chấp hành
2 BDNVQL: Bồi dỡng nghiệp vụ quản lý
3 BTVH: Bổ túc văn hoá
4 CBQL: Cán bộ quản lý
5 CNH, HĐH: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
6 CSVC: Cơ sở vật chất
7 GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo
8 ĐH,CĐ: Đại học, cao đẳng
11 ĐHGD: Đại hội giáo dục
12 HĐGD: Hội đồng giáo dục
13 HĐND: Hội đồng nhân dân
15 KH&HTNN: Khuyến học và hỗ trợ ngời nghèo
16 KHHGĐ& CSTE: kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc trẻ em
17 KT-XH: Kinh tế- xã hội
18 MTTQ: Mặt trận tổ quốc
19 NXB: Nhà xuất bản
20 LĐTB&XH: Lao động thơng binh và xã hội
3
Trang 429 TTGDTX: Trung tâm giáo dục thờng xuyên
30 XĐGN: Xoá đói giảm nghèo
31 XHHGD: Xã hội hoá giáo dục
Trang 5từ thế hệ này sang thế hệ kia… Chính vì vậy không chỉ ở nớc ta mà nhiều nớc
trên thế giới giáo dục đợc xem là "quốc sách hàng đầu".Với các chức năng:
chức năng kinh tế sản xuất, chức năng chính trị xã hội và chức năng t tởng vănhoá giáo dục không thể tách rời đời sống xã hội, giáo dục là sự nghiệp chungcủa toàn xã hội
Việc phát triển sự nghiệp giáo dục luôn đợc Đảng, Nhà nớc ta chăm lo.Ngay sau khi cách mạng Tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
đặt vấn đề "diệt giặc dốt" ngang hàng với "diệt giặc đói và giặc ngoại xâm",
nhiều văn bản của Đảng và Nhà nớc ta về chỉ đạo sự nghiệp giáo dục đã khẳng
định "Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng", "Nhà nớc và nhân dân cùng
làm giáo dục" Nội dung các báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ơng
Đảng trong các thời kỳ Đại hội đều chú trọng công tác giáo dục: "Công tác
giáo dục và đấu tranh t tởng phải gắn liền với cuộc sống …" (Đại hội III, tháng "
9 năm 1960) Đặc biệt tại đại hội VII (tháng 6 năm 1991), báo cáo của Ban
chấp hành trung ơng Đảng đã chỉ rõ: "Đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp giáo dục
-đào tạo, khoa học và công nghệ coi đó là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con ngời, động lực trực tiếp của sự phát triển …" "
Xã hội hoá giáo dục là một t tởng chiến lợc lớn của Đảng và Nhà nớc
ta T tởng đó là sự đúc kết bài học kinh nghiệm xây dựng nền giáo dục cáchmạng và truyền thống hiếu học, đề cao sự học và chăm lo việc học hành củanhân dân ta suốt hàng ngàn năm lịch sử phát triển của dân tộc T tởng đó còn
là sự tiếp thu sáng tạo kinh nghiệm xây dựng và phát triển giáo dục đào tạocủa các nớc trên thế giới T tởng chiến lợc của Đảng về XHHGD đã đợc thểhiện trong văn kiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp Hành TW Đảngkhoá VII, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành TW Đảng khoá VIII
và Nghị quyết Đại hội Đảng khoá IX
Quán triệt t tởng chiến lợc của Đảng, nhằm đẩy mạnh XHHGD, ngày21/8/1997 Chính phủ đã có Nghị quyết số 90/CP về "Phơng hớng và chủ trơngxã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá"
Nội dung của Nghị quyết số 90/CP nêu trên đã đợc cụ thể hoá bằngNghị định số 73/1999/NĐ/NĐ-CP ngày 19/8/1999 do Chính phủ ban hành vềchính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáodục, y tế, văn hoá, thể thao
5
Trang 6-Điều 11, Luật giáo dục cũng đã ghi rõ: "Mọi tổ chức, gia đình và công
dân đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trờng giáo dục lành mạnh, phối hợp với nhà trờng thực hiện mục tiêu giáo dục.
Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hoá các loại hình nhà trờng và các hình thức giáo dục; khuyến khích huy động và tạo điều kiện để tổ chức cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục"[12,tr12]
Theo thông báo của Hội nghị lần thứ 6 BCH Trung ơng Đảng khoá IX,bên cạnh những thành tích mà giáo dục đạt đợc nh: "Đạt chuẩn quốc gia vềxoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, trình độ dân trí và chất lợng nguồnnhân lực đợc nâng lên; quy mô giáo dục tiếp tục tăng ở hầu hết các cấp, bậchọc, nghành học đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng lớn của nhân dân Cơ sởvật chất của giáo dục đợc tăng cờng Đội ngũ nhà giáo lớn mạnh thêm…".Tuy nhiên, giáo dục đào tạo nớc ta còn đứng trớc nhiều khó khăn và yếu kém,
đó là: chất lợng giáo dục còn thấp, nội dung, phơng pháp dạy và học còn lạchậu; các hiện tợng tiêu cực trong giáo dục còn nhiều; cơ cấu giáo dục đào tạomất cân đối…"
Kỳ Anh nằm ở phía cực nam của tỉnh Hà Tĩnh, là một huyện miền núichủ yếu thuần nông, gần đây đợc Nhà nớc đầu t xây dựng khu công nghiệpgắn liền với cảng biển Vũng áng Mức sống ngời dân đang còn thấp Tuy vậy,truyền thống giáo dục từ trớc đến nay ở Kỳ Anh phát triển khá tốt Đây cũng
là nơi có trờng Kỳ Tân điểm sáng của phong trào giáo dục cả nớc, năm 2001
đợc Nhà nớc tặng danh hiệu Anh hùng trong sự nghiệp đổi mới
Tuy nhiên trong thời kỳ hiện nay nền giáo dục Kỳ Anh - Hà Tĩnh vẫn
có những khó khăn yếu kém nh kết luận của hội nghị lần thứ VI, BCH Trung
ơng Đảng khoá IX Cần phải khắc phục cả về nhận thức lẫn hành động thựctiễn, đổi mới hình thức, nội dung, phơng pháp dạy và học song song với việctăng cờng đầu t cơ sở vật chất trang thiết bị nhằm nâng cao chất lợng hiệu quả
giáo dục Mục tiêu "Kiên cố hoá, hiện đại hoá trờng học" đòi hỏi ngày càng
cao về nhân lực, vật lực, tài lực; cũng nh công cuộc CNH- HĐH đất nớc đòihỏi nguồn nhân lực do giáo dục đào tạo cung cấp có chất lợng phải ngày mộttốt hơn Trong khi đó cha có một công trình nghiên cứu khoa học nào nghiêncứu những giải pháp phát huy tác dụng xã hội hoá sự nghiệp giáo dục để góp
Trang 7phần phát triển ngành giáo dục đào tạo Kỳ Anh Chúng tôi sẽ tiến hành phân
tích thực trạng giáo dục ở huyện Kỳ Anh dới góc độ xã hội, nhằm tìm ra "
Các giải pháp tăng cờng xã hội hoá giáo dục ở huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh".
Đây là lý do mà bản thân tôi chọn đề tài
7
Trang 8-2 Mục đích nghiên cứu:
Tìm ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác XHHGD ở Kỳ Anh
-Hà Tĩnh một cách có hiệu quả
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác XHHGD
Phân tích thực trạng công tác xã hội hoá giáo dục ở huyện Kỳ Anh- HàTĩnh
Đề xuất một số giải pháp tăng cờng XHHGD ở huyện Kỳ Anh- Hà Tĩnh
4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác XHHGD ở huyện Kỳ Anh- Hà Tĩnh
4.2 Đối tợng nghiên cứu
Một số giải pháp tăng cờng XHHGD ở địa bàn huyện Kỳ Anh- Hà Tĩnh
5 Giả thuyết khoa học
Công tác XHHGD ở hyện Kỳ Anh sẽ đợc tăng cờng nếu nh có một hệthống giải pháp và việc thực hiện các hệ thống giải pháp đó trong quá trình chỉ
đạo của các cấp lãnh đạo ở địa phơng
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
XHHGD là một vấn đề lớn phức tạp đa dạng Trong phạm vi luận vănchỉ nghiên cứu các hoạt động XHHGD ở huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh
7 Phơng pháp nghiên cứu
- Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu vănbản của Đảng, Nhà nớc, của tỉnh Hà Tĩnh, ngành GD-ĐT, cũng nh các tài liệukhoa học có liên quan
- Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: khảo sát, điều tra tìnhhình thực tiễn, đàm thoại, phỏng vấn, bảng hỏi, thu thập thông tin thứ cấp
Trang 9Chơng 1: Cơ sở lý luận về xã hội hoá giáo dục.
1.1.1 Bản chất mối quan hệ giữa giáo dục và xã hội, nhà trờng và cộng đồng.
- Một số khái niệm có liên quan
Giáo dục hiểu theo nghĩa rộng: "Là một lĩnh vực của hoạt động xã hộinhằm truyền đạt những kinh nghiệm xã hội, lịch sử chuẩn bị cho thế hệ trẻ trởthành lực lợng tiếp nối sự phát triển xã hội, kế thừa và phát triển nền văn hoácủa loài ngời và dân tộc Đây là một bộ phận của quá trình s phạm tổng thể.Trong đó, bằng tác động chủ đạo của nhà giáo dục, nhằm phát huy tính tíchcực tự giác ở học sinh, để hình thành và phát triển ở họ ý thức tình cảm và
9
Trang 10-hành vi chính trị, xã hội đạo đức phù hợp với các chuẩn mực của xã hội đã quy
định."[37,tr2]
Hiểu theo nghĩa hẹp đó là: "Quá trình hoạt động có mục đích, có tổ
chức và có kế hoạch của thầy và trò, để sao cho dới tác động chủ đạo của thầy, học sinh tự giác tích cực và độc lập, hình thành những quan điểm, niềm tin, định hớng giá trị, lý tởng xã hội chủ nghĩa, những động cơ, thái độ, kỹ năng, kỹ xảo và các thói quen của các hành vi đúng đắn trong các quan hệ chính trị, đạo đức, pháp luật …" thuộc các lĩnh vực đời sống xã hội "[70,tr2].
Đây chính là một trong những nội dung chính của giáo dục nhà trờng
Nhà trờng theo từ điển chính là trờng học[75,tr747] Để thực hiện
chiến lợc giáo dục, mỗi quốc gia đều có một hệ thống giáo dục của mình Hệthống các trờng học đợc xây dựng thống nhất trên phạm vi cả nớc, đợc sắp xếpthành các cấp học, ngành học với các loại hình đào tạo khác nhau, nhằm thoả
mãn nhu cầu học tập của nhân dân."[74, tr26]
Cộng đồng là toàn thể những ngời cùng sống gắn bó với nhau tạo thành
một khối [3, tr279] Họ cùng chung sống trên một địa bàn (có thể rộng hẹp
tuỳ mức độ), có cùng truyền thống văn hoá nhu cầu nguyện vọng và các lợi
ích Theo Unesco: "Cộng đồng là một tập hợp ngời có cùng lợi ích cùng làm
việc cho một mục đích chung nào đấy và cùng sinh sống trong một khu vực nhất định ".
- Bản chất mối quan hệ giữa giáo dục và xã hội, nhà trờng và cộng đồng.
Giáo dục là một hiện tợng xã hội đặc biệt, xuất hiện cùng với sự xuất
hiện của con ngời trên trái đất [39, tr3] Có con ngời là có giáo dục, ngoài xã
hội loài ngời, ngoài mối quan hệ giữa con ngời với con ngời thì không có hiệntợng giáo dục Giáo dục có ở tất cả các chế độ xã hội, chế độ chính trị và trongmọi thời đại giai đoạn lịch sử… Vì thế giáo dục đợc xem là một hiện tợng phổ
biến và vĩnh hằng [39, tr3] Xã hội muốn tồn tại và phát triển phải có quy
trình chuyển giao kinh nghiệm của nhhững thế hệ đi trớc cho thế hệ sau đó
Điều này thể hiện tính chất truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội của giáodục Từng giai đoạn lịch sử, giáo dục một mặt phản ánh trình độ phát triển xãhội, bị quy định bởi trình độ phát triển của xã hội Mặt khác nó lại tác độngtích cực vào sự phát triển xã hội Trong xã hội có giai cấp giáo dục đợc sử
dụng nh một công cụ để duy trì và bảo vệ quyền lợi cho giai cấp lãnh đạo [39,
tr4] Giai cấp lãnh đạo thực hiện quyền của mình đối với giáo dục thông qua
Trang 11mục đích, nội dung, phơng pháp, phơng tiện dạy học trong các nhà trờng Mỗiquốc gia, mỗi dân tộc đều có nền văn hoá riêng, cho nên nền giáo dục mỗi nớc
có những nét độc đáo, sắc thái riêng thể hiện trong mục tiêu, nội dung, phơngtiện và phơng pháp giáo dục
Xã hội đóng vai trò quyết định đối với giáo dục, ngợc lại giáo dục cótác dụng to lớn đối với xã hội Nhờ có giáo dục mà kho tàng tri thức, kinhnghiệm cuộc sống của xã hội loài ngời đợc bảo tồn và ngày càng bổ sung pháttriển
Giáo dục theo nghĩa hẹp là tạo ra nguồn nhân lực có trình độ, kỷ luậtphẩm chất cung cấp cho mọi ngành nghề, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp pháttriển kinh tế xã hội Ngợc lại, khi nền kinh tế - xã hội phát triển sẽ tạo điều
kiện thuận lợi (đầu t ngân sách, phơng tiện kỹ thuật …" thúc đẩy giáo dục phát )
triển Nh vậy giữa giáo dục và xã hội có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qualại lẫn nhau Mối quan hệ cùng tồn tại này là do con ngời và vì con ngời Với
ý nghĩa đó, đờng lối và chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội của Đảng tại Đại
hội đại biểu toàn quôc lần thứ IX đã khẳng định: "Phát triển giáo dục và đào
tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH- HĐH,
là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững" [8, tr 109].
Nhà trờng phải gắn liền với cộng đồng, phát triển vì mục tiêu của cộng
đồng, chính vì thế phơng châm giáo dục của chúng ta là gắn nội dung giáodục của nhà trờng phù hợp với thực tiễn địa phơng Giải quyết tốt mối quan hệgiữa nhà trờng và cộng đồng, huy động tối đa các nguồn lực cộng đồng để xâydựng và phát triển nhà trờng
1.1.2 Khái niệm về XHHGD.
Khái niệm: Xã hội hoá công tác giáo dục "là huy động xã hội làm giáo dục, động viên mọi tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dới sự quản lý của của nhà nớc" [9, tr 6].
Đây là một bớc cụ thể hoá đờng lối lãnh đạo của Đảng: "Các vấn đề
chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá Nhà nớc giữ vai trò nòng cốt, đồng thời động viên mọi ngời dân, các doanh nghiệp các tổ chức trong xã hội, các cá nhân và các tổ chức nớc ngoài cùng tham gia giải quyết những vấn đề xã hội" [17, tr 114] Đồng thời thể hiện đờng lối vận động quần
chúng, huy động sức mạnh của toàn xã hội vào việc thực hiện nhiệm vụ mà từ
11
Trang 12-Đại hội VII (tháng 6 năm 1991) của Đảng đã xác định "giáo dục là quốc sách
định quan điểm "Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng" Hội nghị lần thứ 6 BCH TW Đảng khoá IX đã chỉ rõ: "Toàn Đảng, toàn dân, toàn ngành giáo
dục cần tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt những định hớng chiến lợc về giáo dục trong nghị quyết TW 2 ( khoá VIII) … Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục "
nhằm tạo nguồn nhân lực có số lợng và chất lợng đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá"…"
Qua đó chúng ta thấy rằng XHHGD không chỉ đơn tuyến là huy độngsức mạnh tổng hợp của các ngành các cấp vào phát triển sự nghiệp giáo dục
mà còn có chiều ngợc lại: giáo dục tạo ra nguồn nhân lực có số lợng và chất ợng đáp ứng yêu cầu của xã hội trong thời kỳ mới Thực ra có thể coi xã hộihoá giáo dục là một cách làm giáo dục đợc xác định bởi những đặc điểm cơbản sau:
l Huy động mọi lực lợng xã hội cùng tham gia vào công tác giáo dục
- Huy động sức mạnh tổng hợp của các cơ quan ban ngành có liên quan(nh y tế, uỷ ban DSKHHGĐ & CSTE… )
- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, các hình thức học tập, nhằm đápứng nhu cầu của học tập của cộng đồng
Đặc điểm thứ ba ở trên đã cho chúng ta thấy XHHGD sẽ làm cho giáodục càng gắn bó với cộng đồng, do cộng đồng và thực hiện nhằm đáp yêu cầucủa cộng đồng của ngời dân
1.1.3 Vấn đề XHHGD ở một số nớc trên thế giới.
Trang 13Các quốc gia trên thế giới từ những nớc có nền kinh tế kém phát triển
đến những quốc gia hùng mạnh nhất đều chú trọng đến giáo dục Trong mộtthời gian dài giáo dục đợc xem nh là thuộc về lĩnh vực phi sản xuất, là bộphận của kiến trúc thợng tầng, lĩnh vực phúc lợi nên về mặt đầu t không đợcquan tâm đúng mức Ngày nay xu thế đổi mới giáo dục trên thế giới giáo dục
đợc xem "là lực lợng sản xuất xã hội, một bộ phận của hạ tầng cơ sở" [39, tr
7] Giáo dục đang đợc trở lại đúng vị trí quan trọng vốn có của nó.
Từ năm 1947, Nhật Bản đã đặt giáo dục vào "vị trí hàng đầu của các
chính sách quốc gia", các nớc EU xem "Giáo dục là nhân tố phát triển kinh tế xã hội và lấy giáo dục làm đòn bẩy tạo ra lực lợng lao động khả năng đảm nhận sự phát triển khoa học kỹ thuật, ứng dụng sáng tạo khoa học" Các nhà
lãnh đạo Hoa Kỳ cho rằng: "Muốn nớc Mỹ không thua kém ai, phải quan tâm
đến giáo dục Giáo dục là nền an ninh quốc gia tối quan trọng đối với tơng lai nớc Mỹ" [39, tr 7].
Khác hẳn với nền kinh tế sức ngời và nền kinh tế tài nguyên trong xã hộinông nghiệp và công nghiệp, nền kinh tế tri thức của thế kỷ XXI là nền kinh tếdựa trên công nghệ cao, đấy là nét đặc trng tiêu biểu của nền văn minh hậucông nghiệp sản phẩm của cuộc cách mạng thông tin cách mạng tri thức, giáodục càng có vai trò quan trọng hơn Trên thế giới đã có những thay đổi căn bản
về đối tợng giáo dục và mục tiêu giáo dục Trớc đây đối tợng giáo dục chỉ giớihạn ở trẻ em trong độ tuổi đi học, bây giờ đã mở rộng ra đối với tất cả mọi ngời
Từ năm 1972, UNESCO đã đề ra quan điểm "giáo dục suốt đời", "giáo dục
phải hớng mục tiêu đào tạo ra những ngời có đủ tri thức và kỹ năng, năng lực
và phẩm chất với tinh thần trách nhiệm đầy đủ của ngời công dân tham gia vào cuộc sống lao động" [39, tr 8]) Vì vậy các phơng hớng phát triển giáo dục của
các nớc trên thế giới trong thế kỷ XXI là:
Tích cực chuyển nền giáo dục sang hệ thống học tập suốt đời;
Phát triển các chơng trình giáo dục hớng mạnh vào tính cá nhân;
Làm cho hệ thống giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển của thời đại (đa
dạng, mềm dẻo, liên thông).
Tựu trung lại tất cả đều hớng vào phát triển mục tiêu chung là: thôngqua phát triển giáo dục đào tạo, tạo ra động lực cho tăng trởng kinh tế, tiến bộxã hội của đất nớc mình Vì vậy phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo khôngchỉ riêng của Nhà nớc và của ngành giáo dục mà là nhiệm vụ chung của mọi
13
Trang 14-lực lợng xã hội Mỗi quốc gia tuỳ thuộc đặc điểm riêng của mình có nhữnghình thức làm giáo dục theo một cách riêng Dới đây là một vài nét về cáchlàm giáo dục của một số nớc trên thế giới.
Malaysia đang đặt ra cho nền giáo giáo dục nhiệm vụ giáo dục và đào
tạo tạo ra nguồn nhân lực có kỹ năng có tay nghề cao Chính phủ đã đầu t chogiáo dục chiếm phần lớn nhất trong ngân sách nhà nớc Nhờ đó mà trongnhiều năm qua thanh niên Malaysia đã tham gia đông đảo vào thị trờng lao
động tay nghề cao ở Mỹ, Anh, Canađa, Ôxtrâyliavà Niwzilơn Sinh viênMalaysia chiếm tỉ lệ cao trong số sinh viên nớc ngoài ở những đất nớc này Sốsinh viên học tập ở nớc ngoài chiếm 25% trong tổng số sinh viên Chính phủMalaysia có kế hoạch nâng tỉ lệ này lên 40% vào năm 2010 Ngành giáo dụcMalaysia tăng cờng hợp tác liên kết đào tạo với các trờng danh tiếng ở trên thếgiới, bắt kịp nền giáo dục tiên tiến của nớc khác, (4,tr8)
Hàn quốc trờng học hiện đại đầu tiên đợc thành lập vào năm 1880 Rất
nhiều trờng do các tu sĩ truyền giáo của Thiên chúa giáo đứng ra thành lập.Hiện nay giáo dục Hàn Quốc phát triển mạnh mẽ đứng vào những nớc có tỉ lệ
mù chữ thấp nhất thế giới Ngân sách Nhà nớc về giáo dục thay đổi theo từngnăm tài chính, nhng trên nguyên tắc chiếm 22,7% tổng nguồn chi của chínhphủ và chiếm 3-4% tổng thu nhập quốc dân(GNP) Giáo dục tiểu học là bắtbuộc và miễn phí ở các vùng nông thôn Hàn quốc giáo dục bắt buộc kéo dàithêm 3 năm (tức là học sinh phải học hết lớp 9) hệ thống giáo dục bậc trunghọc phổ thông đợc cải cách lại vào năm 1974, xoá bỏ việc thi chuyển cấp Dovậy số lợng học sinh THPT tăng lên đáng kể Hàn quốc có 152 trờng dạy nghềvới gần một triệu học sinh theo học 80% trờng dạy nghề thuộc sự điều hànhcủa t nhân, tuy nhiên vẫn nằm trong sự kiểm soát của bộ giáo dục đào tạoHàn Quốc Giáo dục phi chính quy đợc phổ biến ở 2 loại hình: Các chơngtrình giáo dục tiếp tục cho thanh niên và ngời trởng thành cha hoàn thành giáodục chính quy và các khoá học ngắn hạn đào tạo bổ sung cho những ngời mới
ra đi làm không nằm trong nhóm học sinh, sinh viên( , số 47 ra ngày
Trang 15giáo dục cơ sở và lựa chọn thêm trong việc kết hợp nguồn lực Nhà Nớc và tnhân cho giáo dục bậc cao ( , số 89 ra ngày 25-7-2002).
Sinhgapo duy trì tham gia tơng đối mạnh mẽ của chính phủ vào hoạt
động và tài trợ cho giáo dục ở tất cả các cấp học Các trờng t thục có chi phícho các hoạt động hoạt giáo dục thấp hơn hệ thống trờng công Chính phủ đa
ra một loạt các chơng trình đào tạo, ví dụ: chơng trình giáo dục cơ bản đào tạo
kỹ năng triển khai năm 1983; chơng trình đầo tạo kỹ năng theo học phần triểnkhai năm 1987… Vào những năm 1990, Sinhgapo thành lập các cơ sở đào tạo
có tính chuyên môn hoá và cơ sở liên doanh với các doanh nghiệp t nhân ( 6 ,
số 89, ra ngày 25-7- 2002)
Mỹ năm 1991đã đa ra một số nét lớn của chiến lợc phát triển giáo dục
Đến năm 2010, toàn nớc Mỹ sẽ xây dựng các cộng đồng tiến hành giáo dụcngoài phạm vi nhà trờng Với trờng học, các nhà thiết kế nhà trờng kiểu mớiphải xoá bỏ những khuôn mặt cũ, xây dựng nhà trờng cho thế kỷ mới Vị trí
đặc biệt trong việc thiết kế nhà trờng kiểu mới thuộc về tập thể cộng đồng,giới doanh nghiệp và lao động Nhà trờng Mỹ đang và sẽ biến đổi và sẽ biếntừng thành viên trong xã hội Mỹ thành ngời đi học Nhà trờng là trung tâm đờisống cộng đồng Mặt khác phải tạo điều kiện cho việc học tập không chỉ ở nhàtrờng mà còn ở gia đình
Ngày 4.2.1997 tổng thống Bill Clintơn đã đọc thông điệp trớc lỡng việnnói đến hiện đại hoá nền giáo dục và mục tiêu học tập suốt đời và đề cao việchọc để đạt trình độ học vấn cao Clintơn nói đến việc mở rộng các biên giớicủa việc học suốt đời để ngời Mỹ ở độ tuổi nào cũng có cơ hội học tập, yêucầu khấu trừ thuế lên tới 10 000 USD/năm cho toàn bộ học phí ở cao đẳng và
đại học để mọi gia đình không phải đóng thuế với khoản tiền mà họ tiết kiệm
để dành đóng học phí vào đại học và cao đẳng
Tuy phải đối phó với nhiều vấn đề nhng trong chiến lợc phát triển giáodục của mình, nớc Mỹ đặc biệt quan tâm đến yêu cầu một nền giáo dục đợcxây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin và xã hội tri thức để đón đầu sựphát triển của nền kinh tế Mỹ trong thế kỷ XXI
Trung quốc cuộc cải cách giáo dục ở Trung Quốc hiện nay nhằm vào
mục tiêu kinh tế sau đây:
- Tăng 4 lần tổng sản lợng để đạt thu nhập quốc dân lên 1000 tỷ USD(800 USD/ngời- tơng đơng mức trung bình thế giới năm 1980);
15
Trang 16Dự kiến năm 2049 sẽ sát gần trình độ các nớc phát triển hiện nay, tức
là có tổng sản lợng trên 4000 tỷ USD (4000 USD/ngời);
- Thực hiện ngay việc đào tạo 34 triệu chuyên gia, (trong đó có 700 000ngời tôt nghiệp trên đại học), 17 triệu tốt nghiệp các trờng nghề và phổ cậpgiáo dục bắt buộc
Đặng Tiểu Bình đã có lần tuyên bố: một đất nớc có trên 1 tỷ dân, khigiáo dục phát triển thì u thế to lớn về nguồn nhân lực của nó sẽ không có nớcnào sánh nổi Theo t tởng này, hiện Trung Quốc đang thể hiện các hành độngsau:
Đẩy mạnh tốc độ phát triển giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp Phát triểnmạnh giáo dục cao đẳng nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực có trình độ sau trunghọc Mở hệ thống giáo dục ngời lớn từ tiểu học đến đại học (cạnh hệ thốnggiáo dục chính quy cho thế hệ trẻ) Trung quốc hy vọng rằng, đến năm 2010,kinh tế Trung Quốc sẽ vợt qua Nhật (mặc dù năm 1980, kinh tế Trung Quốcmới bằng 1/2 của Nhật)
Đầu năm học 2003- 2004, Bộ Giáo dục Trung Quốc ban hành một
quuyết định hỗ trợ học sinh sinh viên nghèo, gọi là Lối xanh Theo quy định
này các trờng đại học có những công việc sau:
Hớng dẫn sinh viên nghèo vay nợ để đóng học phí; tháng 8 hàng năm,các trờng đại học phải gửi danh sách vay nợ tới mỗi sinh viên cùng với giấy báonhập học; không một trờng đại nào đợc từ chối sinh viên nghèo Nếu báo chíphát hiện những vi phạm này thì hiệu trởng bị cách chức ngay lập tức
Từ đó chúng ta thấy mỗi nớc có một đặc điểm riêng về kinh tế xã hộinhng đều có điểm chung trong phơng thức XHHGD là huy động mọi tiềm lựccủa cộng đồng cho giáo dục Và vấn đề XHHGD ở mỗi quốc gia là có sự lựachọn có tính chất quyết định cho các mô hình phát triển độc đáo của mình
Trong giai đoạn hiện tại và tơng lai các quan điểm giáo dục mở rộng ra
đối với tất cả mọi ngời, giáo dục suốt đời "giáo dục hớng tới mục tiêu giúp
cho con ngời học cách chung sống với nhau"…"đã và đang trở thành các quan
điểm chủ đạo chi phối phơng hớng, chiến lợc của các nớc Vấn đề XHHGDtrở thành quan điểm chỉ đạo của các nhà lãnh đạo, hơn thế nó còn đợc thể hiệntrong luật, trong hiến pháp Có thể nói rằng XHHGD là con đờng tất yếu đểphát triển giáo dục cho mỗi quốc gia Tuy nhiên tuỳ thuộc vào điều kiện kinh
Trang 17tế xã hội để quá trình phơng thức xã hội hoá giáo dục vận động phù hợp quyluật phải có cách làm riêng phù hợp với thực tiễn của từng quốc gia.
1.2 Xã hội hoá giáo dục ở Việt Nam
1.2.1.Quan điểm của Đảng và Nhà nớc về XHHGD
Quán triệt đờng lối đổi mới của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI(tháng 12- 1986), nghành giáo dục đào tạo đã xây dựng 5 định hớng đổi mớicủa ngành, trong đó có việc thực hiện XHHGD và đa dạng hoá hình thức đàotạo Công đoàn giáo dục Việt Nam đã nghiên cứu cùng với công đoàn giáodục Hà Bắc chỉ đạo thí điểm cách làm XHHGD bằng con đờng vận động tổchức giáo dục cấp xã, phờng tại huyện Việt Yên và huyện Yên Dũng (naythuộc tỉnh Bắc Giang) Sau hai năm chỉ đạo (1998-1999) thành công Công
đoàn giáo dục Việt Nam dã tổng kết, xây dựng thành "Đại hội giáo dục cấp
xã phờng" [4, tr23]
Quan điểm của Đảng, Nhà nớc về XHHGD đợc chỉ rõ hơn tại Đại hội
lần thứ VII (tháng 1-1991): "Đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp giáo dục đào tạo
một mặt Nhà n
…" ớc tăng cờng đầu t, mặt khác có chính sách để toàn dân, các thành phần kinh tế làm và đóng góp vào sự nghiệp này" [6, tr121] Văn
kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã chỉ rõ "Các vấn đề về chính sách
xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá Nhà nớc giữ vai trò nòng cốt
đồng thời động viên mỗi ngời dân, các doanh nghiệp các tổ chức trong xã hội, các cá nhân và các tổ chức nớc ngoài cùng tham gia và giải quyết những vấn
đề xã hội" Đây là giải pháp để hoạch định hệ thống các chính sách xã hội,
trong đó có chính sách phát triển giáo dục đào tạo.Văn kiện hội nghị lần thứ 2
BCHTW Đảng khoá VIII (tháng 12- 1996) khẳng định rõ hơn: "Huy động
toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân giúp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dới sự quản lý của Nhà nớc" Với phơng châm này,
mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội, mọi gia đình vàmọi cá nhân cùng với nghành giáo dục đào tạo chăm lo xây dựng sự nghiệp
giáo dục theo phơng châm "Nhà nớc và nhân dân cùng làm", "xây dựng môi
trờng giáo dục nhà trờng, gia đình và xã hội".
Chính phủ đã ra Nghị quyết số 90 CP ngày 21-8- 1997 về phơng hớng
và chủ trơng "xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá" Đó là những
giải pháp ở tầm vĩ mô để phục vụ CNH- HĐH đất nớc, bởi nghị quyết TW IV(tháng 1 năm 1993) đã khẳng định: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, giáo dục
17
Trang 18-là động lực thúc đẩy sự phát triển, -là hạ tầng cơ sở xã hội, đầu t cho giáo dục
là một hớng đầu t cho phát triển Quan điểm này đã thổi luồng sinh khí mớicho giáo dục Giáo dục đã xuất hiện những nhân tố mới đặc biệt 2 nhân tố
đem lại hiệu quả, đó là: Đa dạng hoá loại hình đào tạo và xã hội hoá giáo dục
Quyết định của Đảng Nhà nớc bằng pháp luật cơ sở pháp lý để thực
hiện XHHGD, đó là Luật giáo dục điều 11 về XHHGD ghi rõ: "Mọi tổ chức
gia đình và công dân đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trờng giáo dục lành mạnh, phối hợp với nhà trờng thực hiện mục tiêu giáo dục.
Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục ; thực hiện đa dạng hoá các loại hình nhà trờng và các hình thức giáo dục; khuyến khích huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục" [12, tr 12]
Nh vậy XHHGD là một t tởng chiến lợc thể hiện giáo dục đào tạo là sựnghiệp một bộ phận đờng lối của Đảng, Nhà nớc của dân, do dân và vì dân
Đây là một con đờng một biện pháp tiên quyết để xây dựng hệ thống giáo dục
lành mạnh, "coi đó là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con ngời, động
lực trực tiếp của sự phát triển".
Xã hội hoá công tác giáo dục rất phù hợp với giai đoạn phát triển kinh
tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng theo định hớng XHCN có sự quản lýcủa Nhà nớc, thực hiện CNH, HĐH, làm cho giáo dục phục vụ tốt mục tiêukinh tế xã hội của đất nớc và từng địa phơng, góp phần vào sự tiến bộ và côngbằng xã hội
1.2.2 Nội dung của công tác XHHGD.
Xã hội hoá giáo dục là: "Huy động toàn dân làm giáo dục, động viên
các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dới sự quản lý của Nhà nớc" [74, tr5] Đây chính là việc tăng cờng tính xã hội của giáo dục
làm cho mối quan hệ giữa giáo dục và cộng đồng xã hội phát huy tối đa vai tròcủa mình Xã hội hoá giáo dục đồng thời là quá trình nhằm nâng cao tráchnhiệm của cả 2 phía giáo dục và cộng đồng giáo dục với nhau; tạo điều kiệnkhẳng định vai trò của giáo dục thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng xã hội
và khơi dậy mọi năng lực tiềm ẩn trong cộng đồng xã hội tham gia xây dựng
và phát triển giáo dục Nội dung XHHGD trong Nghị quyết 90/CP (ngày21/8/1997) bao gồm 5 mặt sau đây:
Trang 19- Giáo dục hoá xã hội: Tạo ra phong trào học tập sâu rộng trong toàn
xã hội theo nhiều hình thức; vận động toàn dân, trớc hết là những ngời trong
độ tuổi lao động, thực hiện học tập suốt đời để làm việc tốt hơn cho xã hội, cóthu nhập cao hơn và có cuộc sống tốt đẹp hơn, làm cho xã hội ta trở thành mộtxã hội học tập
Cần phải đổi mới cơ bản t duy và cơ chế quản lý giáo dục phải bắt
nguồn từ cái gốc "nhu cầu học tập suốt đời của dân" Nhu cầu học của dân
cũng là nhu cầu hàng đầu của sự nghiệp đổi mới, CNH, HĐH đất nớc, lấy sứcdân mà đáp ứng nhu cầu học của dân, phát huy đạo học làm ngời của cha ông
ta, thực hiện sáng tạo t tởng Hồ Chí Minh và Nghị quyết Đại hội IX về xã hội
học tập: "Ai cũng đợc học hành Hoạt động và học tập cho đến phút cuối
cùng Công nông trí thức hoá Dân tộc thông thái" "Thực hiện giáo dục cho mọi ngời Cả nớc trở thành một xã hội học tập …" nâng cao giác ngộ và bản lĩnh chính trị, hoàn thiện học vấn và tay nghề, thực hiện tri thức hoá công nhân …" Nâng cao hàm l ợng tri thức trong các nhân tố phát triển kinh tế- xã hội …" Nội lực là quyết định, ngoại lực là quan trọng, gắn kết với nhau thành nguồn lực tổng hợp để phát triển đất nớc Phát huy khả năng "năm tự": tự học, tự nghiên cứu, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề, tự tìm và tạo việc làm,
tự hoàn thiện nhân cách" (Nghị quyết Đại hội IX)
Chất lợng giáo dục là chất lợng học của từng ngời học một, của từngngời dân, trong một xã hội mà ai cũng thi đua yêu nớc, ai cũng tự học tốt, làmtốt, sống tốt Đây là điểm mấu chốt trong khái niệm xã hội hoá giáo dục đểxây dựng xã hội học tập
Muốn đạt đợc mục tiêu trên phải lấy xã hội hoá toàn diện và phong trào
cách mạng quần chúng "Toàn dân đoàn kết thi đua học tập tốt, làm tốt sống
tốt, xây dựng cả nớc thành một xã hội học tập ngang tầm thời đại" làm nguồn
lực tổng hợp
Truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là làm giáo dục cho "ai cũng đợchọc hành" bằng con đờng cách mạng quần chúng: Toàn dân thi đua diệt giặcdốt, xoá nạn mù chữ Phổ cập tiểu học, phổ cập trung học cơ sở ở 1/3 số tỉnhthành phố trong cả nớc tiến tới sớm phổ cập bậc trung học Ngày nay diệt giặc
dốt đã đợc nâng lên trình độ hiện đại: "Cả nớc là một xã hội học tập", "Xoá
mù tin học", "Xoá mù nghề" Thi đua diệt giặc dốt trở thành thi đua xây dựng
"cả nớc trở thành một xã hội học tập, học tập suốt đời" Kết hợp chặt chẽ với
19
Trang 20-các phong trào thi đua "Làm kinh tế giỏi, xoá đói giảm nghèo, làm giàu hợp
pháp", "Xây dựng đời sống văn hoá", nhằm đáp ứng ba nhu cầu cơ bản của
ngời dân: Nhu cầu học, nhu cầu làm, nhu cầu sống
Xã hội học tập là gì? Theo tài liệu Mark Smith (ngời Anh) viết năm
2000 và 2002 "Lý thuyết và ngữ nghĩa của xã hội học tập" (XHHT), thì cuộcthảo luận về khái niệm XHHT bắt đầu từ năm 1972- năm Etga Phô viết trongcuốn "Học để tồn tại" nh sau:
"Nếu học tập là viêc động chạm đến suốt đời con ngời, cả theo nghĩa thời gian cả theo nghĩa đa dạng và đối với mọi ngời trong xã hội, kể cả các nguồn lực xã hội, kinh tế và giáo dục, khi đó chúng ta phải đi xa hơn việc tháo dỡ tất cả các hệ thống giáo dục cho đến lúc nào đạt đợc tình trạng của một XHHT".
Nh vậy là XHHT là mọi ngời học suốt đời, trong nhà trờng và ngoài nhà trờng
Và học để tồn tại đã trở thành 4 trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI- theo kết luậncủa ủy ban Giắc Đơlo
Khái niệm XHHT xuất hiện từ những năm 60 của thế kỷ XX, trớcEtgaPhô có Đônan Son đã nói lên ý tởng cho rằng xã hội sắp tới sẽ có nhiềubiến đổi rất nhanh, do đó nhu cầu học tập sẽ tăng lên hơn nhiều do đó phảihọc để hiểu, để tác động, để điều hành các chuyển đổi đó: năng lực học tậpphải trở thành một thuộc tính bản chất của mỗi ngời, ai cũng phải biết học tậpsuốt đời một cách thành thục Ông cũng có một đóng góp lớn lao là đa ra các
ý tởng: các công ty, các phong trào xã hội và chính quyền đều phải là "các hệ
thống học tập".
ở phơng Tây sự bùng nổ tri thức đợc diễn ra mạnh mẽ từ những năm
1960, đợc gọi là cách mạng hoá quá trình thông báo tri thức sau này ngời ta đã
đa ra t tởng này gắn bó với t tởng học suốt đời, học liên tục, học không chínhquy, học cho tất cả mọi ngời Học tập là mục đích tự thân của mỗi ngời Và
nh vậy sẽ đạt đỉnh cao mới trong quá trình XHH giáo dục, thực hiện giáo dụchoá xã hội liên tục rộng rãi đến từng ngời
Nói đến xã hội học tập là nói đến từng con ngời học tập, tiếp thu lĩnhhội và sử dụng tri thức Trong xã hội học tập không chia ra lứa tuổi: trớc đihọc- đi học- lao động Ngời học phải từ dữ liệu, đến thông tin, thành tri thức
và sử dụng tri thức vào trong từng hoàn cảnh cụ thể, giải quyết vấn đề đem lạisản phẩm tạo ra hiệu quả có ích cho bản thân cộng đồng và xã hội
Trang 21T tởng Hồ Chí Minh là cẩm nang thần kỳ của ngời học:"Tình hình thếgiới và trong nớc luôn luôn biến đổi, công việc của chúng ta nhiều và mới, kỹthuật của thế giới ngày càng tiến bộ nhng sự hiểu biết của chúng ta có hạn.Muốn tiến bộ kịp thời với với sự biến đổi vô cùng tận, chúng ta phải nghiêncứu, học tập" "Học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời Suốt đời phải gắn lýluận với công tác thực tiễn Không ai có thể cho mình là đã biết đủ rồi, đã biếthết rồi Thế giới ngày càng đổi mới, nhân ta ngày càng tiến bộ, cho nên chúng
ta phải tiếp tục học cho kịp nhân dân"
Nh vậy, XHHT là một xã hội mà mọi ngời đều lấy học tập là một côngviệc thờng xuyên, suốt đời, học trong nhà trờng và ngoài nhà trờng, chính quy
và không chính quy, nh là một phần không thể thiếu đợc của đời mình, lấyhọc tập làm phơng pháp tiếp cận cuộc sống, nhằm phát triển con ngời bềnvững động lực cho toàn bộ sự tiến bộ xã hội
Với cách hiểu nh vậy xã hội học tập không xa lạ với cách hiểu củachúng ta Đó là truyền bá quốc ngữ (từ năm 1938); đó là bình dân học vụ (từ8/9/1945); đó là bổ túc văn hoá (từ 1956); và ngày nay là giáo dục thờngxuyên (từ 1991); giáo dục cho mọi ngời (từ 1990); thập kỷ chống nạn mù chữ
và phổ cập tiểu học (1990-2000); thập kỷ phổ cập trung học cơ sở
(2000-2010); với t tởng của hội nghị lần thứ hai BCH Trung ơng khoá VIII "mù gì
xoá nấy", mù chữ thì học chữ, mù máy vi tính thì học máy vi tính, mù khoa
học phổ thông về phục vụ sản xuất thì theo các lớp chuyên đề về sản xuất, cáccâu lạc bộ phổ biến kiến thức…
Về mặt tổ chức: Các nhà lý luận về XHHT đều chú ý tới một ý tởng,
hay phải có một tổ chức tốt để đa ý tởng đó vào cuộc sống, họ đã đề xuất "đơn
vị tổ chức học tập" là "trung tâm giáo dục cộng đồng" UNESCO coi "trung
tâm giáo dục cộng đồng " là một hình thức tổ chức mới thích hợp với thôn,xóm, xã, phờng và đã khuyến cáo tổ chức các trung tâm này Đến nay, cả nớc
đã có tới vài nghìn trung tâm, các trung tâm này hoạt động rất tốt, phát huy tácdụng rõ rệt, đang mở ra một giai đoạn phát triển mới tích cực thực hiện nghị
quyết đại hội IX "cả nớc trở thành một xã hội học tập".
Sơ đồ1.1 Mô hình hệ thống của một xã hội học tập (Theo Legndre R 1993)
21
-GD ngoài nhà tr ờng
GD nhà
tr ờng Xã hội
Hệ thống Giáo dục
Trang 22Sơ đồ 1.2 Cơ cấu khung HTGD nớc ta theo quan điểm XHHT
GD chính quy GD không chính quy GD phi chính quy
Giáo dục bên ngoài nhà tr ờng
(GD ngời lao động và các đối tợng còn lại)
GD nhà tr ờng
(GD thế hệ trẻ và
một bộ phận ngời
lớn)
Trang 23Sơ đồ 1.3
X hội học tập (học tập suốt đời)ã
Sơ đồ GD x hội học tậpã
23
Gd ng ời lớn (gdth.xuyên & cộng đồng)
Ngoài nhà trờng truyền thống (cho ngơi lao động và bộ phận dân c còn lại)
- Không tập trung - Mặt giáp mặt - Theo hoàn cảnh sống
- Tại chức - GD mở & làm việc nhóm cộng đồng
Trang 24- Đa dạng hoá nguồn lực: Huy động các lực lợng tham gia đóng góp
nguồn nhân lực, vật lực, tài lực, đa dạng hoá các nguồn đầu t cho giáo dục
Nền giáo dục nhân dân cho mọi ngời của một xã hội học tập đòi hỏi
phải rà soát lại quan điểm "mở rộng quy mô trên cơ sở phải đảm bảo chất
l-ợng" Yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá từng bớc phát triển kinh tế tri
thức đòi hỏi vừa phải phát triển nhanh quy mô vừa phải khẩn trơng nâng cao
chất lợng giáo dục, trong điều kiện đất nớc còn nghèo nguồn lực còn hạn hẹp.
"Phải phát triển một nền giáo dục huy động mọi nguồn lực, phát huy mọi tác
nhân, tổ chức nhiều loại hình, thực hiện hợp lý nhiều mức chất lợng, đảm bảo liên thông trong hệ thống, xây dựng xã hội học tập, tiến tới mọi ngời trẻ tuổi
đều đợc đào tạo, mọi gời lao động đều đợc học tập suốt đời" (Thủ tớng Phan Văn Khải, Nd, 13-6-2004).
Mặc dù đầu của Nhà nớc cho giáo dục tăng nhng vẫn cha đủ để giảiquyết mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển giáo dục ngày càng tăng về quy mô
và chất lợng Phần lớn ngân sách chi cho giáo dục dùng để trả lơng cho giáoviên (chiếm khoảng 80%) Do đó cơ sở trờng lớp thiết bị dạy học thiếu trầmtrọng Theo thống kê, đến năm học 2002-2003 cả nớc có hơn 60.000 phònghọc tranh tre nứa lá, 20.000 phòng học 3 ca Chính vì vậy ngày 15-1-2002Chính phủ đã ký quyết định 159/2002QĐ-TTg về việc phát hành công tráigiáo dục, nhằm mục tiêu xoá phòng học 3 ca, phòng học tạm tranh tre nứa lá,thực hiện kiên cố hoá trờng lớp Mặt khác đời sống của giáo viên và nhân dânnhiều nôi còn khó khăn, nhiều con em không có tiền ăn học Những đóng gópcủa lực lợng xã hội nhằm góp phần xây dựng trờng lớp, mua sắm trang thiết
bị, giúp đỡ các học sinh nghèo, con em gia đình chính sách; khuyến khíchkhen thởng học sinh giỏi, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho giáo viên.Việc huy động các lực lợng xã hội đầu t cho giáo dục là một yêu cầu bức xúchiện nay Đây là biểu hiện dễ thấy nhất của XHHGD và là nội dung phổ biếnnhất của cuộc vận động này
- Đa dạng hoá loại hình: Huy động các lực lợng xã hội tham gia vào quá trình
đa dạng hoá các hình thức học tập và các loại hình trờng lớp.
Định hớng chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ CNH-HĐH và
nhiệm vụ đến năm 2010 của Đảng đã chỉ rõ: "Giữ vững vai trò nòng cốt của
tr-ờng công lập đi đôi với đa dạng hoá các loại hình giáo dục đào tạo" Mục tiêu
cơ bản của đa dạng hoá giáo dục là nhằm đẩy nhanh quá trình "nâng cao dân
Trang 25trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài" nhằm đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân
lực, trình độ văn hoá, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức…đáp ứngnhững yêu cầu thực tiễn đặt ra của xã hội trong thời kỳ mới Các lực lợng xãhội và cá nhân có thể tham gia trực tiếp vào quá trình giáo dục bằng việc tổchức các cơ sở giáo dục khác bên cạnh các cơ sở giáo dục của nhà nớc nh báncông, dân lập, t thục, các lớp cho trẻ mồ côi khuyết tật … Ngoài hình thức họctập chính quy, tập trung còn có các hình thức học tập khác nh : đào tạo tại chức,
từ xa, đào tạo trực tuyến trên mạng internet Làm cho mọi ngời dễ tìm đến kiếnthức khoa học phù hợp với hoàn cảnh của mình để nâng cao trình độ Chính bảnthân giáo dục chính quy, các trờng công lập cũng phải đa dạng hoá các phơngthức đào tạo, các hình thức tổ chức nhà trờng
- Cộng đồng trách nhiệm: Huy động xã hội tham gia xây dựng môi
tr-ờng thuận lợi cho giáo dục, tham gia vào quá trình giáo dục
Con ngời là tổng hoà các quan hệ xã hội Nhà trờng có vị trí đặc biệtcủa quá trình giáo dục nhng không phải là duy nhất
Môi trờng đề cập ở đây chính là gia đình- nhà trờng- xã hội Nh trên đãnói, giáo dục là một hiện tợng đặc biệt của xã hội, không thể tách giáo dục rakhỏi đời sống cộng đồng, vì vậy giáo dục phải dựa vào lực lợng toàn xã hội để
đảm bảo môi trờng trên đợc lành mạnh, thống nhất tác động tích cực đến việchình thành và phát triển nhân cách của học sinh
Trớc hết là xây dựng môi trờng nhà trờng bằng cách huy động lực lợng
toàn xã hội để xây dựng cảnh quan cơ sở hạ tầng, nề nếp kỷ cơng, quan hệgiữa thầy và trò, giữa thầy trò với nhân dân địa phơng Đây chính là việc xâydựng mối quan hệ tốt đẹp giữa ngời và ngời Trong đó nhà trờng đóng vai tròchủ động, tạo môi trờng giáo dục bằng việc thực hiện tốt các cuộc vận động
"kỷ cơng- tình thơng- trách nhiệm", "dân chủ hoá nhà trờng", các phong trào
thi đua "mỗi thầy cô giáo là tấm gơng sáng cho học sinh noi theo" Nhà trờng
phải biết tập hợp các lực lợng xã hội, phát huy khai thác tiềm năng giáo dụccủa họ để tạo ra nhiều tác động mang tính tích cực giáo dục của thanh thiếuniên Chẳng hạn lực lợng vũ trang giúp cho nhà trờng giáo dục về quân sựquốc phòng, lực lợng cựu chiến binh tham gia giáo dục các truyền thống yêunớc, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp cách mạng, ngành y tế ngoài việc chăm sócsức khoẻ cho thầy trò còn cung cấp cho học sinh, giáo viên những kiến thức về
25
Trang 26-chăm sóc sức khoẻ, dân số, phòng chống ma tuý… Mọi tổ chức xã hội đềumang lại hiệu quả giáo dục nếu biết lựa chọn phù hợp.
Gia đình là môi trờng chính yếu trong việc hình thành và phát triển
nhân cách, là nhân tố quan trọng trong việc giáo dục thế hệ trẻ Bác Hồ đã đề
cập đến "gia đình học hiệu" Đảng ta đã xác định"Gia đình là tế bào của xã
hội, là cái nôi thân yêu nuôi dỡng cả đời ngời, là môi trờng quan trọng giáo dục nếp sống và hình thành nhân cách" Có thể xem gia đình là "một thiết chế xã hội", là nhân tố tích cực thúc đẩy sự phát triển xã hội, có vai trò đặc biệt
quan trọng trong việc giữ gìn, phát huy và truyền thụ những giá trị văn hoátinh thần của dân tộc Gia đình là tổ ấm đem lại hạnh phúc cho mỗi cá nhân
Từ khi lọt lòng mẹ cho đến suốt cuộc đời, mỗi cá nhân tìm thấy ở gia đìnhmình sự đùm bọc về vật chất và tinh thần, tiếp thu sự giáo dỡng, hởng thụniềm vui, đợc chia sẻ khi gặp rủi ro Gia đình là nơi nuôi dỡng con ngời từ lúcsơ sinh cho đến khi trởng thành Đức, trí, thể, mỹ của mỗi thành viên trong gia
đình phụ thuộc rất lớn vào sự nuôi dỡng, chăm sóc của các bậc làm cha làm
mẹ, và cả những mối quan hệ ứng xử của các thành viên Hơn thế, gia đình là
tế bào của xã hội , mỗi gia đình đều tốt xã hội mới tốt đẹp Do đó huy độngcác lực lợng xã hội chăm lo giáo dục môi trờng gia đình chính là huy động lựclợng xã hội chăm lo giáo dục
Môi trờng xã hội Mỗi con ngời đợc sinh ra hai lần: con ngời sinh học
và con ngời xã hội Các nhà nghiên cứu đã chứng minh, nếu một đứa trẻ sinh
ra đã tách khỏi đời sống xã hội, khỏi mọi ngời thì nó không có tính ngời: không biết nói, đi bằng tứ chi Quá trình biến một đứa trẻ từ thực thể tự nhiên thành con ngời xã hội đợc diễn ra nhờ quá trình xã hội hoá, tách khỏi môi tr- ờng xã hội thì không bao giờ trở thành con ngời Nhà xã hội học Mỹ R.E Park đã từng viết: "Ngời ta sinh ra không phải đã là con ngời, mà chỉ trở
thành con ngời trong quá trình giáo dục" Trong môi trờng xã hội cá thể tiếp
thu học tập nền văn hoá của xã hội, tức là quá trình lĩnh hội các kinh nghiệm của xã hội để hình thành và phát triển nhân cách.
Để tạo môi trờng giáo dục trong sạch, thuận lợi cho việc hình thành vàphát triển nhân cách, chúng ta phải xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, vănminh Các hoạt động kinh tế chính trị văn hoá…phải tuân thủ theo pháp luật vàlành mạnh Các hiện tợng tiêu cực phải đợc đẩy lùi Nh vậy môi trờng giáo dục
Trang 27ngoài nhà trờng mới có thể tác động tích cực tới học sinh Điều đó đòi hỏi mỗingời trong cộng đồng dân c phải tham gia góp sức xây dựng.…
Ngoài ra môi trờng thiên nhiên nếu đợc chăm sóc bảo vệ một cách có ýthức cũng tác động đến việc hình thành những phẩm chất tốt đẹp trong nhâncách của thế hệ trẻ Giáo s Võ Quý, ngời Việt Nam đầu tiên đã đợc nhận giải
thởng "Hành tinh xanh" năm 2003, đẫ vận dụng thành công trong việc xây
dựng các dự án phát triển kinh tế vùng đệm khu vực lòng hồ Kẻ Gỗ, thợngnguồn sông Rác nhằm kết hợp bảo vệ các khu rừng tự nhiên với giáo dục chomọi ngời ý thức bảo vệ rừng Từ chuyển biến về nhận thức tạo nên sự thay đổihành vi của nhân dân
27
Trang 28Huy động cộng đồng tham gia xây dựng và phát triển nhà trờng
Tham gia là góp phần mình vào hoạt động trong một tổ chức nào đó; Xây dựng là làm cho hình thành một số tổ chức hay một chỉnh thể về xã
hội, chính trị, kinh tế, văn hoá theo một phơng thức nhất định;
Phát triển là thay đổi hoặc làm cho thay đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến
rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp;
Huy động cộng đồng tham gia xây dựng và phát triển nhà trờng là cộng
đồng góp phần cùng nhà trờng hình thành duy trì sự ổn định và làm cho biến đổitrạng thái của hệ thống nhà trờng phát triển theo một hớng nhất định;
Cộng đồng tham gia xây dựng và phát triển nhà trờng bao gồm cảnhững việc tham gia quản lý nhà trờng đến các hình thức cộng đồng chia sẻtrách nhiệm với bộ máy nhà nớc đối việc quản lý điều hành hỗ trợ các hoạt
động giáo dục thông qua các hình thức tự nguyện
Trớc thời kỳ đổi mới, sự quan tâm hỗ trợ còn hạn chế, do vậy hầu nhtình trạng khoán trắng cho ngành giáo dục, cha chú ý đầu t cho giáo dục cònkhá phổ biến, dẫn đến hiệu quả giáo dục thấp
Ngày nay, với nhận thức mới: con ngời vừa là mục tiêu, vừa là động lựccủa sự phát triển kinh tế xã hội; con ngời là trọng tâm của sự phát triển vừa làtác nhân, vừa là mục đích của sự phát triển, vì vậy rất nhiều nớc trên thế giới
đã quan tâm đầu t cho giáo dục
Đảng, nhà nớc ta đã xác định"giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu "
bằng các biện pháp lớn: "Tăng dần tỷ trọng chi ngân sách cho giáo dục đàotạo, huy động các nguồn đầu t cho giáo dục rong nhân dân, viện trợ của các tổchức quốc tế kể cả vay vốn của nớc ngoài để phát triển giáo dục "; "Mặt trận
tổ quốc, các đoàn thể nhân dân các tổ chức xã hội mọi gia đình và mọi ngờicùng với ngành giáo giáo dục đào tạo chăm lo xây dựng sự nghiệp giáo dục
theo phơng châm nhà nớc và nhân dân cùng làm " [28, tr2].
ở những nớc giàu có, nền kinh tế phát triển cũng không bao cấp hoàntoàn cho giáo dục mà đều phải huy động sự đóng góp của cộng đồng vào sựnghiệp phát triển giáo dục Do đó, đối với nớc ta nền kinh tế cha phát triểnmạnh, sự đầu t của Nhà nớc còn hạn chế vì vậy huy động cộng đồng tham giaxây dựng và phát triển nhà trờng là việc làm cần thiết Việc huy động sự thamgia của cộng đồng theo 3 hớng:
Trang 29Tăng cờng sự đầu t của Nhà nớc cho giáo dục và huy động sự giúp đỡcủa cộng đồng về nhân lực vật lực tài lực cho giáo dục để tăng thêm các điềukiện về cơ sở vật chất đảm bảo cho giáo dục phát triển Huy động nhân lựcnhằm tạo điều kiện để phát triển trí tuệ học sinh, giúp đỡ con em các gia đìnhnghèo có điều kiện để đi học.
Hai là vận động dân chủ hoá trờng học, nhằm thu hút cộng đồng thamgia tích cực vào việc quản lý trờng học, gắn bó xã hội với nhà trờng Cộng đồngbiết đợc tình hình nhà trờng từ đó giúp đỡ cho nhà trờng hoạt động tốt
Huy động vốn đầu t ngoài ngân sách cộng đồng nhằm tổ chức các loạihình đào tạo không chính quy (trờng dân lập, trờng dành cho trẻ em khuyếttật, có hoàn cảnh khó khăn…)
- Thể chế hoá chủ trơng
Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý cho việc thực hiện chủ trơngXHHGD Nội dung của Nghị quyết số 90/CP nêu trên đã đợc cụ thể hoá bằngNghị định số 73/1999/NĐ-CP, ngày 19/8/1999 do chính phủ ban hành vềchính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáodục, ytế, văn hoá thể thao Nghị định số 73/1999/NĐ-CP đã quy định cụ thểchính sách khuyến khích các cơ sở ngoài công lập trên các mặt: cơ sở vật chất,
đất đai, thuế, lệ phí; tín dụng; bảo hiểm; khen thởng, phong tặng danh hiệu.Nghị định còn quy định cụ thể về quản lý tài chính và quản lý nhà nớc đối vớicác trờng ngoài công lập
Để đẩy nhanh hơn nữa XHH các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá vàthể dục thể thao, ngày 18/4/2005, chính phủ đã ban hành Nghị quyết số05/2005/NQ-CP Triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/NQ-CP, Bộ Giáo dục
và đào tạo đã phối hợp với các bộ, ngành, các địa phơng trong cả nớc nghiêncứu xây dựng đề án "Quy hoạch phát triển xã hội hoá giáo dục giai đoạn2005- 2010" với các nội dung cụ thể sau đây: Đánh giá tình hình thực hiệnchủ trơng xã hội hoá giáo dục ở nớc ta trong những năm qua Định hớng pháttriển xã hội hoá giáo dục 2005-2010 Các giải pháp đẩy mạnh phát triển xãhội hoá giáo dục giai đoạn 2005-2010 Tổ chức thực hiện đề án quy hoạchphát triển XHHGD
1.2.3 Điều kiện thực hiện xã hội hoá giáo dục
Các cấp uỷ đảng, chính quyền phải xây dựng cơ chế chính sách để triểnkhai XHHGD Đồng thời chỉ đạo quản lý các hoạt động XHHGD
29
Trang 30-Mặt trận tổ quốc, các đòan thể phải tích cực tham gia XHHGD Tiềm
năng và vai trò của các tổ chức này rất lớn Luật giáo dục đã nêu: "Các tổ
chức thành viên của mặt trận có trách nhiệm đối với toàn dân chăm lo sự nghiệp giáo dục "
Tăng cờng dân chủ hoá giáo dục, dân chủ hoá nhà trờng, tạo điều kiện
để nhân dân tích cực tham gia giải quyết những vấn đề cụ thể của giáo dục : nâng cao mặt bằng dân trí, bồi dỡng thói quen hành vi đạo đức cho thế hệtrẻ, xây dựng cảnh quan môi trờng giáo dục…
nh-Ngành giáo dục phải chú trọng tìm mọi giải pháp nâng cao chất lợnggiáo dục đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế địa phơng, nhu cầu đòi hỏi của
đất nớc trong thời kỳ đổi mới Năng động, sáng tạo thể hiện vai trò nòng cốtcủa mình trong việc tham mu với lãnh đạo địa phơng, các tổ chức xã hội …để
mở rộng quy mô và chất lợng đào tạo
Các ngành các cấp phải xây dựng kế hoạch, chơng trình hoạt động cụthể, góp phần thực hiện XHHGD
1.2.4 ý nghĩa của việc tiến hành XHHGD
Công tác XHHGD là việc làm cần thiết, có tầm quan trọng và ý nghĩa tolớn, vì XHHGD sẽ tạo ra một xã hội học tập, góp phần nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho xã hội
XHHGD góp phần nâng cao chất lợng giáo dục đào tạo, tạo nên những
điều kiện vật chất để nâng cao chất lợng giáo dục
XHHGD tạo điều kiện cho mục đích của giáo dục phù hợp với mục
đích của từng cá nhân tham gia giáo dục Tạo điều kiện làm phong phú hơncho nội dung và phơng pháp giáo dục
XHHGD góp phần làm cho giáo dục thực sự phục vụ đắc lực sự pháttriển kinh tế xã hội ở địa phơng, phục vụ trực tiếp lợi ích cho từng cá nhân
XHHGD sẽ thực hiện công bằng xã hội và dân chủ hoá giáo dục
XHHGD còn làm cho mọi ngời hiểu đợc giáo dục không chỉ là tráchnhiệm của nhà nớc mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội, của mỗi gia đình,từng cá nhân ngời đi học
XHHGD thu hút các lực lợng xã hội tham gia vào các hoạt động đadạng của giáo dục, tạo môi trờng thuận lợi cho sự phát triển giáo dục
Trang 32Chơng 2Thực trạng công tác XHHGD ở huyện Kỳ Anh
Hà Tĩnh
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
Huyện Kỳ Anh nằm ở cực nam tỉnh Hà Tĩnh, có diện tích 1052km2.Trong đó diện tích đồi núi chiếm tới 414 km2, và dải đồng bằng nhỏ hẹp xengiữa những dãy núi nhô ra biển Bờ biển Kỳ Anh dài 62 km chiếm 26% chiềudài bờ biển của toàn tỉnh Đờng quốc lộ chạy qua huyện dài 57 km
Khí hậu ở đây khắc nghiệt Mùa hè nắng nóng và gió Lào gây ra hạnhán Từ tháng 8 trở đi ma lớn xói mòn đất đai, bão lụt thờng xảy ra đột ngột vàdữ dội gây nhiều tai họa khủng khiếp đe dọa tính mạng và tài sản dân c trongvùng
Là một huyện có tiềm năng kinh tế phong phú đa dạng nhng thiênnhiên cũng thờng xuyên đe doạ, uy hiếp cuộc sống của c dân Bao đời nay đểchống lại sự nghiệt ngã của đất trời ngời dân ở đây đã biết đoàn kết, chung l-
ng, đấu cật tạo nên sức mạnh tập thể để duy trì và phát triển
Toàn huyện có 33 xã và thị trấn, trong đó 24 xã đợc công nhận là xãmiền núi Dân số có 16,9 vạn ngời, phân bố không đồng đều, các xã miền núi
địa hình rộng, dân c tha thớt Kỳ Anh có hơn 1,5 vạn ngời theo đạo ThiênChúa, một số xã có tỷ có tỉ lệ ngời theo đạo Thiên Chúa cao nh: Kỳ Hà, KỳKhang, Kỳ Lợi, Kỳ Châu, Kỳ Thịnh
Đời sống của nhân dân trong những năm qua dã đợc cải thiện đáng kể.Bình quân thu nhập 4500000 đồng/ngời/năm Nhng nhìn chung mức sống củangời dân vẫn còn nghèo, tỉ lệ đói nghèo theo tiêu chí mới là 39,5% (số liệutháng 5/ 2005) Những đơn vị có tỷ lệ hộ đói nghèo cao tập trung vào vùngnúi, vùng ven biển, vùng giáo
Những năm gần đây Nhà nớc đã đầu t xây dựng khu công nghiệp Cảngbiển Vũng áng Đây là một thời cơ để Kỳ Anh phát huy những tiềm năng vàlợi thế của mình Hiện nay Kỳ Anh đang nỗ lực phấn đấu để vơn lên ngangtầm với một thành phố trong tơng lai Trong đó các yếu tố đợc tập trung xâydựng đó là cơ sở vật chất hạ tầng, văn hoá, dân trí, chất lợng của lực lợng lao
động hiện tại và tơng lai
2.2 Đặc điểm sự phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở Kỳ Anh
Trang 33Xuất phát từ những đặc điểm trên, trong mọi hoàn cảnh khó khăn, Đảng
bộ chính quyền Kỳ Anh luôn luôn coi trọng vị trí vai trò của giáo dục trong sựnghiệp cách mạng Định hớng phát triển giáo dục của Kỳ Anh luôn phù hợp vớitừng giai đoạn phát triển của đất nớc và hoàn cảnh thực tế của địa phơng
Thời kỳ trớc cách mạng tháng Tám.
Do chính sách ngu dân của thực dân Pháp nên việc học hành của con
em nhân dân bị bóp nghẹt Từ năm 1935 trở đi mỗi tổng có một trờng Họcsinh chủ yếu là con em quan lại, cai ký, địa chủ, cờng hào, lẻ tẻ mới có một sốcon em những gia đình khá giả Năm 1940, có 402 em Đến năm 1943 cảhuyện cũng chỉ có 2944 ngời biết chữ, trong tổng số 49.124 ngời dân, chiếm
5,8% (Theo báo cáo của Nha đốc học tỉnh Hà Tĩnh cũ, năm 1942, hiện lu trữ
tại sở giáo dục Hà Tĩnh) Chính sách giáo dục của thực dân Pháp ở Việt Nam
đã làm cho 94,2% số dân Kỳ Anh phải mù chữ Mặc dù vậy, với truyền thốnghiếu học lâu đời của nhân dân Nghệ Tĩnh, ngời dân Kỳ Anh vẫn tự vơn lên để
mở mang kiến thức hiểu biết
Giai đoạn 1945- 1946
Cách mạng mới thành công, chính quyền cách mạng mới thành lập, baonhiêu khó khăn chồng chất, giặc ngoài, thù trong, nạn đói, nạn dốt cùng mộtlúc đe doạ sự tồn vong của dân tộc Song thực hiện "lời kêu gọi chống nạn thấthọc" của Hồ Chủ Tịch, ngày 12 tháng 10 năm 1945 Uỷ ban cách mạng lâmthời huyện Kỳ Anh do đồng chí Nguyễn Trọng Nhạ làm chủ tịch đã họp vàquyết định phát động phong trào "diệt giặc dốt, chống nạn mù chữ cho nhândân" Ban chỉ đạo chiến dịch chống nạn thất học (sau này gọi là ban bình dânhọc vụ) đợc thành lập, do đồng chí Nguyễn Nhơ phụ trách Ban đã nhanhchóng tập hợp tập hợp chung quanh một đội ngũ thanh niên có trình độ vănhoá, hăng hái nhiệt tình làm nòng cốt cho việc vận động mở lớp và trực tiếpgiảng dạy các lớp bình dân học vụ ở các xã Học bình dân học vụ trở thànhmột phong trào quần chúng rộng lớn ở khắp các làng xã Phơng pháp và hìnhthức học tập đơn giản linh hoạt Học mọi thời gian: ban ngày, ban đêm, buổitra, buổi tối… học ở mọi nơi: đình làng, chợ, hội quán, chùa, nhà dân, ngoài
đồng Vách nhà, sân phơi, cửa ra vào, thúng mủng là công cụ, phơng tiện họctập Kết quả là chỉ sau một năm phát động "chiến dịch xoá nạn mù chữ" trong
huyện đã có 10% số dân biết đọc biết viết (Theo báo cáo tổng kết chiến dịch
xoá nạn mù chữ của uỷ ban hành chính huyện Kỳ Anh, tháng 12 năm 1946).
33
Trang 34-Song song với việc đẩy mạnh phong trào chống nạn thất học cho nhândân lao động, hệ thống giáo dục phổ thông cách mạng cũng đợc hình thành.
Lễ khai giảng năm học đầu tiên của nhà trờng mới đợc tiến hành vào ngày1/10/1945 Trong năm học đầu tiên sau cách mạng tháng Tám thành công,toàn huyện đã thành lập đợc 9 trờng tiểu học với 25 lớp và 12 giáo viên, 490
học sinh (Sổ thống kê tình hình trờng lớp học sinh các năm học phòng giáo
dục Kỳ Anh)
Những thành quả bớc đầu của sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyệnsau một năm nớc nhà đợc độc lập tuy cha phải là to lớn nhng đã mang một ýnghĩa sâu sắc đồng thời tạo ra những điều kiện và tiền đề cần thiết cho phongtrào bình dân học vụ và sự nghiệp xây dựng nền giáo dục phổ thông trong thời
kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc
Giai đoạn 1946- 1954
Chiến tranh càng mở rộng, Kỳ Anh trở thành hậu phơng trực tiếp củachiến trờng Bình Trị Thiên bị địch thờng xuyên uy hiếp, ngành giáo dục Kỳ
Anh bớc vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp với mục đích xây dựng
nền giáo dục cách mạng Khắc phục những nhận thức sai lầm của một bộ phậncán bộ nhân dân về vị trí của của giáo dục trong cuộc cách mạng dân tộc dânchủ nhân dân.Thực hiện nghị quyết trung ơng lần thứ IV (tháng 12 năm 1947)tiếp tục đẩy mạnh công tác bình dân học vụ Phong trào lại đợc dấy lên sôi nổi
với những khẩu hiệu "đi học là kháng chiến", "chống mù chữ là chống xâm
lăng", "mỗi lớp bình dân là một tổ tuyên truyền kháng chiến" …" Một số xã tổ
chức lớp tập trung định kỳ 3 tháng Một số lớp học lại đợc tổ chức theo yêu cầucủa các đoàn thể quần chúng để phù hợp với lứa tuổi giới tính nh lớp cho các
mẹ, lớp cho thanh niên, lớp cho phụ nữ, lớp cho dân quân tự vệ…phong trào đ
-ợc phát động liên tục trở thành một tiêu chí thi đua của các đoàn thể quầnchúng Trong phong trào đó, nhiều biện sáng tạo kịp thời động viên quần chúngnẩy nở nh: sáng tác thơ, ca, hò vè…Nhân dân khắp nơi trong huyện tích cực đihọc, vừa sản xuất, vừa canh gác, vừa học tập Kết quả là sau 2 năm diệt giặcdốt, toàn huyện đẫ xoá mù chữ cho 7672 ngời, trong đó gần một nửa là phụ nữ.Kết quả đó thể hiện tính u việt của chế độ mới, thể hiện sự quan tâm sâu sắccủa Đảng Bác Hồ với quyền lợi học tập của nhân dân
Để tiếp tục nâng cao trình độ văn hoá cho nhân dân lao động sau khithoát nạn mù chữ, thi hành chủ trơng của ty bình dân học vụ, từ năm 1949,
Trang 35huyện bắt đầu mở một số lớp bình dân học vụ, đây là cơ sở cho việc xây dựngngành học bổ túc văn hoá sau này Từ năm 1953 trở đi công tác bình dân học
vụ và bổ túc văn hoá càng đợc đẩy mạnh Đến tháng 7 năm 1954 toàn huyện
đã có 17815 ngời đã hoặc đang theo học trong các lớp bình dân và bổ túc vănhoá chiếm 50% số dân trong độ tuổi 15-50 Bằng con đờng bình dân học vụ và
bổ túc văn hoá nhiều cán bộ xuất thân từ quần chúng lao động đã nhanh chóngtrởng thành
Những kết quả của công tác xoá nạn mù chữ và bình dân học vụ trên
đây đã có tác dụng làm cơ sở đầu tiên cho cho việc xây dựng ngành học ngờilớn, một bộ phận không thể thiếu đợc của nền giáo dục cách mạng
Cũng trong thời kỳ này ngành học phổ thông đợc tiếp tục củng cố vàphát triển Các trờng tiểu học đợc xây dựng ở một số xã, giáo viên đợc tuyểnchọn trong số thanh niên có trình độ văn hoá là sơ học yếu lợc hoặc tiểu học,
đào tạo tại chỗ 3 tháng Việc học tập của học sinh gắn liền với tăng gia sảnxuất và phục vụ kháng chiến Giữa năm 1949, trờng trung học Liên Việt KỳAnh và trờng phổ thông trung học Liên Việt Kỳ Nam đợc thành lập Hai trờnghoạt động theo quy chế t thục do mặt trận Liên Việt đỡ đầu
Năm 1950, Trung ơng Đảng và Chính phủ chủ trơng tiến hành cuộc cảicách giáo dục lần thứ nhất Cuộc cải cách giáo dục lần này đã giải quyết nhiềuvấn đề cơ bản về lý luận trên cơ sở chủ nghĩa Mác Lê nin, tháng 6 năm 1951,Ban thờng vụ huyện uỷ ra nghị quyết chỉ rõ: "Đẩy mạnh công tác bình dânhọc vụ, phát triển giáo dục phổ thông theo tinh thần cải cách giáo dục" Quántriệt tinh thần đó, vợt lên trên mọi thử thách của chiến tranh Kỳ Anh đã từngbớc xây dựng đợc cơ sở vững chắc cho một nền giáo dục cách mạng Tính
đến giữa năm 1954, toàn huyện đã có 20 trờng phổ thông cấp 1 với 60 lớp và 2trờng phổ thông cấp 2 với 6 lớp Số lợng học sinh các cấp học phát triển nhanhchóng Cơ sở vật chất từng bớc đợc xây dựng Những kết quả những bài họckinh nghiệm của việc phát triển sự nghiệp giáo dục trong cuộc kháng chiénchống Pháp đã góp phần giải quyết những vấn đề đặt ra trong công tác pháttriển giáo dục ở giai đoạn sau
Giai đoạn sau 1954
Cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi, mở ra một thời kỳcách mạng mới Miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội, miền Nam chiến tranhchống đế quốc Mỹ xâm lợc Những yêu cầu mới của cách mạng đòi hỏi giáo
35
Trang 36-dục phải có một sự chuyển biến lớn cả về số lợng lẫn chất lợng Tháng 3 năm
1956 cải cách giáo dục lần thứ hai Cuộc cải cách lần này nhằm xoá bỏ hệthống giáo dục cũ của địch, toàn miền Bắc thống nhất một hệ thống giáo dục,
đồng thời chuyển dần nhà trờng dân chủ nhân dân sang nhà trờng xã hội chủnghĩa
Sau cải cách ruộng đất, Kỳ Anh bớc vào xây dựng hợp tác xã nôngnghiệp bậc thấp, ngành giáo dục Kỳ Anh bớc vào thực hiện cải cách giáo dụclần hai với những thuận lợi lớn Ngành học phổ thông phát triển các bậc học
vỡ lòng, cấp 1, trên các địa bàn các vùng trong toàn huyện Trờng Liên Việtgiải thể và trờng phổ thông cấp 2 Kỳ Anh đợc thành lập cùng với một số trờngcấp 2 mới Hoạt động nâng cao chất lợng giáo dục trong nhà trờng phổ thôngtheo phơng hớng gắn công tác giáo dục và giảng dạy với lao đông sản xuất,với cuộc sống đợc đẩy mạnh Việc xây dựng cơ sở trờng lớp đợc nhân dân tíchcực đóng góp bằng ngày công nguyên liệu và tiền mặt Đến cuối năm 1960,toàn huyện có 199 lớp vỡ lòng với 6552 học sinh, 27 trờng cấp 1 với 4827 họcsinh, tăng gấp 2 lần so với năm 1956, 2 trờng cấp 2 với 447 học sinh Riêngcấp 1 và cấp 2 có 145 giáo viên tăng gấp 2 lần so với năm 1956 Giai đoạn nàytrong nhà trờng phổ thông tồn tại hai bộ phận giáo viên quốc lập và dân lập.Dân lập phổ thông ở giai đoạn này là một chủ trơng đúng để giải quyết hợp lýmối quan hệ giữa nhà nớc và nhân dân trong việc chăm lo xây dựng sự nghiệpgiáo dục
Để triệt để xoá nạn mù chữ cho nhân dân, hởng ứng Nghị định số NĐ ngày 26 tháng 5 năm 1956 của bộ trởng bộ giáo dục, huyện uỷ Kỳ Anh đãbắt tay vào chỉ đạo chiến dịch thanh toán nạn mù chữ Hội nghị phát độngphong trào thực hiện kế hoạch 3 năm thanh toán nạn mù chữ đã nêu quyết tâmhoàn thành kế hoạch trớc ngày 2 tháng 9 năm 1958
317-Thực hiện quyết tâm đó, các xã, các trờng học đã bằng nhiều biện phápsáng tạo, từ công tác vận động ngời học, tổ chức trờng lớp đến giảng dạy.Nhiều biện pháp động viên thi đua đợc đề ra Đến năm 1958, tỷ lệ ngời biếtchữ trong toàn huyện là đạt 90% Các xã có phong trào khá nh Kỳ Lâm, KỳTây, Kỳ Phong, Kỳ Thọ, Kỳ Sơn, Kỳ Phơng…Với thành tích đó, cán bộ vànhân huyện Kỳ Anh đã đợc bộ giáo dục tặng bằng khen 316 giáo viên và cán
bộ đợc phần thởng của Bác
Trang 37Phát huy những thắng lợi đã đạt đợc để đáp ứng yêu cầu nâng cao trình
độ văn hoá của nhân dân, công tác bổ túc văn hoá đợc đẩy mạnh, mở ra một ớng đào tạo cán bộ cơ sở có hiệu quả Đến cuối năm 1959 số học viên bổ túcvăn hoá cấp 1 đã có 2876 ngời
h-Thắng lợi của sự nghiệp giáo dục Kỳ Anh trong thời gian cải tạo xã hộichủ nghĩa đã đa nhà trờng dân chủ nhân dân từng bớc tiến lên nhà trờng xã hộichủ nghĩa, góp phần vào thắng lợi chung của việc xác lập những quan điểm cơbản của Đảng, tạo tiền đề vững chắc cho việc tiến lên xây dựng nhà trờng xãhội chủ nghĩa ở giai đoạn tiếp theo
Giai đoạn 1961- 1975
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc ngày càng diễn ra ác liệt Đế quốc
Mỹ điên cuồng đánh phá miền Bắc Nằm ở một vị trí chiến lợc xung yếu, quân
và dân Kỳ Anh đã phải đơng đầu với cuộc chiến tranh ác liệt và tàn khốc, KỳAnh đợc mệnh danh là "đất lửa" Tuy vậy, Đại hội Đảng bộ Kỳ Anh lần thứVII (tháng 12 năm 1960) đã đề ra phơng hớng nhiệm vụ kinh tế xã hội, trong
đó về giáo dục nghị quyết ghi rõ: "Phát triển mạnh mẽ các ngành học ở tất cảcác địa bàn trong huyện Đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng nhà trờng xãhội chủ nghĩa nhằm nâng chất lợng giáo dục toàn diện Coi trọng đúng mứcviệc thực hiện nguyên lý, phơng châm giáo dục của Đảng"
Với quyết tâm "thắng Mỹ trên mặt trận giáo dục", trong hoàn cảnhchiến tranh ác liệt sự nghiệp giáo dục Kỳ Anh vẫn không ngừng phát triển.Các nghành học phổ thông: cấp 1, cấp 2, ngành học vỡ lòng, bổ túc văn hoá đ-
ợc củng cố và tăng về số lợng và chất lợng Tháng 7 năm 1965 Bộ giáo dục và
uỷ ban hành chính Hà Tĩnh cho thành lập trờng cấp III Kỳ Anh Điều đóchứng tỏ sự quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhà nớc ta đối với việc bồi dỡng thế
hệ trẻ và sự vững vàng tin tởng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống đếquốc Mỹ xâm lợc Mặc cho máy bay, tàu chiến Mỹ ngày đêm điên cuồng bắnphá vào làng mạc, thôn xóm hàng ngày các em học sinh vẫn cắp sách tới tr-ờng đầy đủ, việc học hành vẫn đợc thực hiện nề nếp, các phong trào thi đuaxây dựng trờng tiên tiến chống Mỹ vẫn liên tục đợc phát động, nh phong trào
"hai tốt", "lớp học 3 đảm đang", "trờng ba đảm đang", "trờng 3 sẵn sàng".
Đến năm 1975, mỗi xã có 1 trờng cấp 1 và 1 trờng cấp 2 phổ thông Toànhuyện có số học sinh cấp 1 là 15393 em, học sinh cấp 2 là 8 320 em So vớinăm học 1965 - 1966 số học sinh cấp 1 tăng 1,5 lần, số học sinh cấp 2 tăng
37
Trang 38-3,5 lần, số học sinh mẫu giáo tăng gấp 3 lần, tỷ lệ huy động số trẻ em vào lớp
đạt 90% Tháng 10 năm 1976, UBND tỉnh Nghệ Tĩnh ra quyết định công nhận
Kỳ Anh là huyện đầu tiên trong tỉnh hoàn thành phổ cấp cấp 1 bổ túc văn hoá.Tháng 11 năm 1976, Bộ giáo dục thông báo xác nhận Kỳ Anh là huyện thứ 2trong cả nớc hoàn thành nhiệm vụ phổ cập cấp 1 cho toàn dân trong độ tuổi14-40 Đến năm học 1974- 1975, toàn ngành giáo dục huyện đã có 789 cán bộgiáo viên, trong đó cấp 1 có 420, cấp 2 có 320, cấp 3 có 49… Trong chặng đ-ờng lịch sử 15 năm, một chặng đờng đầy thử thách, 2 cuộc chiến tranh pháhoại đế quốc Mỹ đã thả xuống vùng đất Kỳ Anh 70 000 tấn bom các loại,
đánh vào vùng dân c 5360 lần Trong đó có 26 lần đánh vào trờng học, 2800
hộ gia đình bị thiệt hại về ngời và của do bom đạn Mỹ, có 4 thầy giáo và hàngchục học sinh bị thiệt mạng Nhân dân Kỳ Anh đã vợt lên trên mọi sự hy sinhthử thách phát huy cao độ chủ nghĩa anh hùng cách mạng, lập nhiều thành tíchtrong chiến đấu, sản xuất và học tập… Nhiều điển hình hình về tập thể, cánhân học sinh, giáo viên xuất hiện nh trờng Kỳ Sơn, Kỳ Tân, Kỳ Văn, Kỳ Hải,
Kỳ Bắc, Kỳ Tiến… ợc công nhận là xã "Cẩm Bình", 68 giáo viên lên đờng đnhập ngũ, nhiều đồng chí đã trở thành dũng sĩ diệt mỹ, 20 giáo viên đợc chiviện cho sự nghiệp giáo dục miền Nam, trong đó có nhiều đồng chí đã hy sinhkhông trở về
Năm 1973, Bộ trởng Nguyễn Văn Huyên về thăm huyện Kỳ Anh lầnthứ hai Tại cuộc mít tin của giáo viên và học trờng Kỳ Tiến, Bộ trởng đã phátbiểu: "Các đồng chí đã hết sức cố gắng và giành kết quả hết sức tốt đẹp Đã 10năm, tôi mới trở lại Kỳ Anh Trong 10 năm đó, thì 8 năm Kỳ Anh bị địch
đánh phá hết sức ác liệt Nhng địch phá ta lại làm mạnh hơn nên ta có kết quả
nh ngày nay Giáo dục Kỳ Anh đã nở hoa kết quả rất tơi đẹp" (sổ vàng truyềnthống trờng phổ thông cấp 2 Kỳ Tiến- trang 16)
Cùng với cả nớc Kỳ Anh đã thắng Mỹ cả trên mặt trận giáo dục Thắnglợi về giáo dục của những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, tạo tiền đềvững chắc cho ngành giáo dục Kỳ Anh bớc vào giai đoạn mới, giai đoạn cả n-
ớc đi lên chủ nghĩa xã hội
Thời kỳ 1975 đến nay
Đất nớc thống nhất, cách mạng Việt Nam bớc sang giai đoạn mới, giai
đoạn cả nớc cùng tiến lên chủ nghĩa xã hội Tỉnh Hà Tĩnh sát nhập với tỉnhNghệ An Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV đã quyết định cải
Trang 39cách giáo dục lần thứ 3 (1979) Ngày 14 tháng 12 năm 1980 BCH huyện uỷ đã
ra nghị quyết số 42 NQ/HU về công tác giáo dục Nghị quyết nêu rõ: "phảitriển khai có hiệu quả cải cách giáo dục, đồng thời tiếp tục phát triển sựnghiệp giáo dục một cách tích cực vững chắc theo bớc đi phù hợp yêu cầu vàkhả năng của nền kinh tế địa phơng, đồng thời phù hợp với bớc đi của cả tỉnhcả nớc" Ngành giáo dục Kỳ Anh, dới sự chỉ đạo của BCH huyện đảng bộ đãbớc vào thực hiện cải cách giáo dục
Tiếp nối bài học kinh nghiệm của giai đoạn trớc, giáo dục Kỳ Anh vừa
đẩy mạnh các cuộc vận động "mỗi thầy cô giáo là một tấm gơng sáng cho học
sinh noi theo", "đã là giáo viên phải là ngời tiên tiến", triển khai ngày càng
sâu rộng cuộc vận động "xã hội hoá giáo dục", "dân chủ hoá trờng học" …"các
phong trào thi đua "giỏi việc trờng đảm việc nhà", "gia đình năm tốt" …"vừa
thực hiện phổ cập giáo dục trong toàn dân, mở rộng quy mô và nâng cao chấtlợng đào tạo các ngành học, cấp học, xác định rõ mô hình giáo dục cấp huyện
Năm 1980, huyện kỳ Anh đợc UBND tỉnh Nghệ Tĩnh công nhận hoànthành nhiệm vụ phổ cập trình độ văn hoá cấp 2 cho cán bộ đảng viên, đoànviên và thanh niên Cũng trong thời gian này, các xã Kỳ Tân, Kỳ Hải, Kỳ Th,
Kỳ Châu, Kỳ Hng, Kỳ Tiến, Kỳ Sơn, Kỳ Văn hoàn thành phổ cập cấp 2 chotoàn dân
Năm 1981, Bổ túc văn hoá cấp 3 trở thành nhiệm vụ trọng tâm củahuyện 2 trờng BTVH cấp 3 đợc thành lập Đến năm 1985, trong đội ngũ cán
bộ chủ trì cấp xã có 2101/2731 ngời có trình độ văn hoá cấp 2 và 598 ngời cótrình độ văn hoá cấp 3
Năm 1986, hoàn thành phổ cập cấp I cho trẻ em trong độ tuổi 11-14Năm 1992, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
Năm 2002, hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Sau khi tách tỉnh (năm 1991), với sự ra đời của Nghị quyết Trung ơng
Đảng lần thứ IV về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục đào tạo, với 4 quan
điểm cơ bản là: giáo dục đào tạo đợc xem là quốc sách hàng đầu; phát triểngiáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài; giáo dụcvừa gắn chặt với yêu cầu phát triển đất nớc, vừa phù hợp với xu thế tiến bộ củathời đại; đa dạng hoá các hình thức đào tạo; thực hiện công tác xã hội tronggiáo dục Đảng, chính quyền các cấp và nhân dân trong toàn huyện đã chú ý
39
Trang 40-quan tâm đầu t cho giáo dục Đến năm 1994, toàn huyện đã có đủ phòng học,
bàn ghế cho dạy và học 2 ca
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết trung ơng 2 và Nghị quyết 05 của thờng
vụ tỉnh uỷ Hà Tĩnh, mạng lới trờng học trên địa bàn Kỳ Anh đợc quy hoạchhợp lý, số lợng học sinh trong các cấp học ngày càng tăng Sự nghiệp giáo dục
Kỳ Anh không ngừng phát triển
Nhiều năm qua ngành giáo dục Kỳ Anh là đơn vị tiên tiến xuất sắc cấp
tỉnh đợc nhà nớc tặng thởng 11 huân chơng các hạng Đặc biệt, trờng trunghọc cơ sở Kỳ Tân đợc phong tặng danh hiệu Anh hùng trong thời kỳ đổi mới
Hiện nay toàn huyện có 1949 ngời cán bộ công nhân viên trong biên
chế và 476 giáo viên ngoài biên chế Trong đó, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn: Mầm
non đạt chuẩn 79%, trên chuẩn 20%; tiểu học đạt chuẩn 94%, trên chuẩn
43%; THCS đạt chuẩn 94%, trên chuẩn 22%
Dới đây là bảng tổng hợp và biểu đồ về phát triển của ngành giáo dục
Kỳ Anh trong những năm qua:
Bảng 2.1: Mạng lới trờng lớp và số lợng học sinh năm học 1995- 1966 và
năm học 2003-2004 (nguồn giáo dục đào tạo Kỳ Anh)
Số ờng
tr-Số học sinh
Số ờng
tr-Số học sinh
Số ờng
tr-Số học sinh
Số ờng
tr-Số học sinh 1985-
1986 28 6075 32 25795 2 1840 2 850 1 1152004-
2005 33 7500 65 39302 5 7569 1 357 0 0
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ so sánh số học sinh các bậc học năm học
1985-1986 và năm học 2004- 2005.