1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

131 2,3K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Quản Lý Để Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Ở Trường Trung Học Kinh Tế - Kỹ Thuật Bạc Liêu
Tác giả Phạm Mạnh Cường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Đệ
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Trung học Kinh tế - kỹ thuật Bạc Liêu” có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao CL

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHẠM MẠNH CƯỜNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT

BẠC LIÊU

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05 Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Đệ

Trang 2

Vinh, 2011

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại họcVinh và Trường Đại học Sài gòn đã tạo cơ hội cho chúng tôi được tham giakhoá đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục Sau một thời gian họctập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành xong chương trình đào tạo củakhoá học Với tình cảm chân thành, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến BanGiám hiệu, quý thầy cô Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Sài Gòn đãtrực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu vừaqua Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Đệ Hiệu trưởngTrường Đại học Đồng Tháp, người thầy hướng dẫn khoa học đã trực tiếp tậntình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thànhluận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô, cán bộquản lý và các bạn đồng nghiệp, học sinh Trường Trung học Kinh tế - Kỹthuật Bạc Liêu và các doanh nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấpnhiều thông tin cần thiết trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng luận văn này chắc chắn không thểtránh khỏi những khiếm khuyết, hạn chế nhất định Kính mong nhận được ýkiến đóng góp, chỉ dẫn của quý thầy cô và của các bạn đồng nghiệp để tiếptục hoàn thiện kết quả nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ởTrường Trung học Kinh tế - kỹ thuật Bạc Liêu trong thời gian tới

Xin chân thành cảm ơn !

Thành phố Vinh, ngày 15 tháng 12 năm 2011

Tác giả luận văn Phạm Mạnh Cường

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định tốc độ phát triển kinh

tế, bảo đảm sự phát triển kinh tế xã hội bền vững, vừa là một bộ phận quantrọng trong hệ thống chính sách phát triển toàn diện con người của Đảng vàNhà nước ta Việt Nam đang trong quá trình CNH, HĐH và hội nhập quốc tếthì chất lượng nguồn nhân lực lại càng là nhân tố quyết định tác động mạnh

mẽ đến sự phát triển của đất nước

Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã xác định “Phát triển Giáo dục vàđào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để pháthuy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong

đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quantrọng” Trong chiến lược phát triển KT - XH 2011-2020 của Đảng tại Đại hộiĐảng lần thứ XI cũng đã xác định mục tiêu “lao động qua ĐT đạt trên 70%,

ĐT nghề chiếm 55% tổng lao động xã hội” [23]

Một trong những nguồn nhân lực đáp ứng trực tiếp cho thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa là lực lượng lao động lành nghề, trong đó GD TCCNcung cấp một lượng không nhỏ Tuy nhiên ở Việt Nam luôn ở trong tình trạng

“thừa thầy, thiếu thợ” do nhận thức của người học và của người dân còn mangnặng tư tưởng chỉ mong muốn con em vào học đại học mà không muốn họccác bậc học thấp hơn mà không xét đến các điều kiện thực tế về lực học vàkhả năng tài chính Ngay cả các cơ quan nhà nước tuyển dụng lao động hầuhết đòi hỏi điều kiện phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học Mặt khác,chất lượng lao động còn thấp, chưa ngang tầm khu vực, chưa đáp ứng đượcyêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH; chưa theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế -

Trang 4

xã hội, chưa thật sự gắn giữa nhu cầu với sử dụng nguồn nhân lực có trình độTCCN; vẫn còn khoảng cách lớn giữa trình độ tay nghề của HS mới ra trường

và yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động có trình độ TCCN Chính vì vậy,vấn đề đảm bảo và nâng cao CLĐT TCCN được các ngành, các cấp và toàn

xã hội đặc biệt quan tâm Do đó, các cơ sở ĐT nói chung và các trườngTCCN nói riêng phải giải quyết hiệu quả bài toán giữa phát triển nhanh quy

mô, phạm vi ĐT vừa nâng cao CLĐT, đây là một nhiệm vụ cao cả và mộttrọng trách nặng nề

Bạc Liêu, là một tỉnh ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long “vùngtrũng về GD và ĐT”, so với mặt bằng trình độ chung trong khu vực và cảnước thì đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề củatỉnh Bạc Liêu còn thấp, có gần 70% lao động chưa qua ĐT, tỷ lệ người laođộng có trình độ đại học - cao đẳng vẫn còn thấp hơn so với khu vực Đồngbằng Sông Cửu Long Chính vì vậy trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng

bộ tỉnh Bạc Liêu lần thứ XIV đã xác định chỉ tiêu phấn đấu “Tỷ lệ lao độngqua ĐT năm 2015 đạt 45%”, “Tập trung ĐT và nâng cao chất lượng nguồnnhân lực để đáp ứng nhu cầu CNH, HĐH của tỉnh” [40] Vì vậy việc đề ra vàthực hiện được các giải pháp nhằm nâng cao CLĐT TCCN một cách có cơ sởkhoa học là hết sức cấp thiết đối với các cơ sở ĐT của tỉnh Bạc Liêu và có ýnghĩa rất thiết thực phát triển GD TCCN của tỉnh, đáp ứng nhu cầu ĐT nguồnnhân lực góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ mục tiêu KT - XH củatỉnh đã đề ra

Trường TH KT - KT Bạc Liêu, qua hơn 25 năm xây dựng và trưởngthành đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong ĐT, đóng góp đáng kểnguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển KT - XH của tỉnh và khuvực Tuy nhiên về qui mô cũng như CLĐT còn hạn chế về các mặt như: nộidung chương trình ĐT, phương pháp dạy học, đội ngũ giáo viên, cơ sở vậtchất và các điều kiện khác đảm bảo cho CLĐT còn nhiều mặt bất cập hạn chế;

Trang 5

chất lượng và hiệu quả ĐT chưa cao, đòi hỏi phải nâng cao CLĐT là nhiệm

vụ thường xuyên và cực kỳ quan trọng của Nhà trường, nó không chỉ là tráchnhiệm mà còn là uy tín, danh dự và sự tồn tại của Nhà trường, nhất là cáctrường TCCN trong điều kiện hiện nay; đồng thời nâng cao CLĐT cũng chính

là khẳng định “thương hiệu” của từng trường Chính vì vậy để tồn tại và pháttriển, BGH Trường TH KT - KT Bạc Liêu luôn quan tâm đến CLĐT, và thực

tế đã có nhiều giải pháp để nâng cao CLĐT, song cũng chưa có một đề tài nàonghiên cứu chuyên sâu một cách có hệ thống về vấn đề này tại trường vì vậy

tôi chọn vấn đề: “Một số giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo

ở Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu” làm đề tài nghiên cứu

luận văn thạc sỹ QLGD của mình

Vấn đề nâng cao CLĐT ở Trường TH KT - KT dưới góc độ quản lý

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp QL để nâng cao CLĐT ở Trường TH KT - KT Bạc Liêu

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao được CLĐT ở Trường TH KT - KT Bạc Liêu, nếu đềxuất được các giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và có tính khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý để nâng cao CLĐT ở Trường TH

KT - KT Bạc Liêu

6 Phương pháp nghiên cứu

Trang 6

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xâydựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn cócác phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm GD;

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;

- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm

6.3 Phương pháp thống kê toán học

7 Đóng góp của luận văn

- KT Bạc Liêu có cơ sở khoa học và có tính khả thi góp phần ĐT nguồn nhânlực phục vụ cho sự nghiệp phát triển KT - XH tại địa phương nói riêng và của

cả nước nói chung

8 Cấu trúc của luận văn

Trang 7

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu,luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3: Một số giải pháp quản lý để nâng cao CLĐT ở TrườngTrung học KT - KT Bạc Liêu

Trang 8

vụ quan trọng nhất trong công tác QL của các cơ sở ĐT

Ở Việt Nam, nhất là kể từ năm 1990, công tác ĐT ở nước ta đặc biệtđược quan tâm Vì vậy cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu đi vào giảiquyết các khía cạnh khác nhau về CLĐT nói chung và CLĐT TCCN nói riêng

đã được công bố Trong đề tài này, chúng tôi xin nêu một số công trìnhnghiên cứu cũng như một số bài viết liên quan đến CLĐT nói chung vàCLĐT TCCN nói riêng

Đề tài "Nghiên cứu sự đáp ứng của GD đại học và chuyên nghiệp đốivới thị trường lao động", mã số B96-52-TĐ03 (Chủ nhiệm: Trần Khánh Đức,1998) đã đề xuất các giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng của GD đại học vàchuyên nghiệp với thị trường lao động Nhằm góp phần vào việc nâng caochất lượng GD TCCN đã có một số đề tài nghiên cứu được thực hiện như: Đềtài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp QL CLĐT của các trường THCN Hà Nội”,

mã số: 01X-06/01-2002-2 (Chủ nhiệm: Vũ Đình Cường, 2004); đề tài

“Những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng GD THCN” mã số CTGD-03 (Chủ nhiệm: PGS.TS NGuyễn Đức Trí, 2005); Ngoài ra cònnhiều tài liệu của các tác giả đã đề cập đến vấn đề CLĐT và nâng cao CLĐTnhư: “Công tác kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và khả năng ứng

Trang 9

B2004-dụng ở Việt Nam” (2000) của TS.Trần Khánh Đức; “Về chất lượng đào tạo

và quản lý chất lượng đào tạo trung học chuyên nghiệp” (2001), “Quản lý vàkiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM” (2004) củaTS.Trần Khánh Đức; “Đánh giá chất lượng GD chuyên nghiệp: cơ sở lý luận

và thực tiễn” (2005) của PGS.TS Nguyễn Đức Trí; Đánh giá chất lượng GDTHCN (2005) của GS.TSKH Nguyễn Minh Đường; “Bàn về chất lượng đàotạo và đánh giá chất lượng đào tạo TCCN” (2005) của ThS Nguyễn ĐăngTrụ; Chất lượng giáo dục THCN - khái niệm, nội dung tiêu chí và phươngpháp đo lường (2005) của PGS.TS Nguyễn Viết Sự; “Bộ tiêu chuẩn đánh giáchất lượng EFQM và sử dựng vào việc nâng cao chất lượng trường THCN”(2005) của ThS Đỗ Thiết Thạch; “Về xây dựng chuẩn chất lượng giáo dụcTCCN” (2005) của GS.TSKH Vũ Ngọc Hải; “Tiêu chuẩn trong giáo dụcchuyên nghiệp” (2005) của TS Hoàng Ngọc Vinh; “ Về hệ thống đảm bảochất lượng trong các trường trung cấp chuyên nghiệp” (2005) của KS.Nguyễn Việt Hùng; “ Kiểm định chương trình đào tạo TCCN” (2005) của TS.Đặng Xuân Hải; “Chất lượng đào tạo trong cơ chế thị trường” (2008) củaGS.TSKH Nguyễn Minh Đường; “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nângcao chất lượng GDCN và cao đẳng ở Việt nam ” (2008) của PGS.TS NguyễnĐức Trí; “CLĐT và quản lý chất lượng ĐT nghề nghiệp” (2008) củaPGS.TS.Trần Khánh Đức; “Đánh giá CLĐT trong các trường TCCN, caođẳng và đại học” (2008) của TS Phan Thị Hồng Vinh - Ths Ngô Thị San; …

Trong nền kinh tế thị trường, trước xu thế hội nhập yêu cầu về nâng caochất lượng nguồn nhân lực ngày càng trở nên bức thiết, đòi hỏi các trườngphải nâng cao CLĐT, một số học viên cao học QLGD đã đi vào nghiên cứuthực trạng CLĐT nghề ở các trường cao đẳng, trung cấp nghề và đề xuấtnhững biện pháp, giải pháp QL nhằm nâng cao CLĐT nghề đáp ứng yêu cầuphát triển KT - XH của của địa phương như:

Trang 10

Nguyễn Thị Hiếu với đề tài “Một số giải pháp quản lý nhằm nâng caochất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội”; Đặng HuyPhương với đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở TrườngCao đẳng nghề Tỉnh Đồng tháp ” Các đề tài này đã phản ánh được thực trạngđào tạo của trường và đưa ra những đề xuất, giải pháp nâng cao CLĐT nghề

ở các trường này trong thời gian tới nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT

-XH của địa phương

Qua tìm hiểu các đề tài và các tài liệu nêu trên cho thấy mỗi đề tài hoặctài liệu đã đi sâu giải quyết một số nhất định các khía cạnh, đề xuất một sốgiải pháp, biện pháp nhằm góp phần nâng cao CLĐT nói chung và CLĐTTCCN nói riêng ở phạm vi nhất định Tuy nhiên, vấn đề nâng cao chất lượngđào tạo ở một trường Trung cấp KT - KT chưa được nghiên cứu một cách cụthể và có hệ thống Mặt khác, hiện nay GD TCCN đang đứng trước nhữngthách thức to lớn và cấp bách cần tháo gỡ để không những phát triển về quy

mô mà đặc biệt còn phải phát triển cả về CLĐT đáp ứng nhu cầu XH

Vì vậy, nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Trung học Kinh tế - kỹ thuật Bạc Liêu” có vai trò

và ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao CLĐT, nâng cao năng lực ĐT củaTrường TH KT - KT Bạc Liêu, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lựcphục vụ cho sự nghiệp phát triển KT - XH của địa phương nói riêng và của cảnước nói chung

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Chất lượng và chất lượng đào tạo

1.2.1.1 Chất lượng

Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng Bên cạnh sựthay đổi về thời gian thì từ những cách tiếp cận khác nhau cũng dẫn đến nhữngkhái niệm khác nhau về chất lượng Như vậy, chất lượng được xem như là

Trang 11

đích tới luôn thay đổi và luôn có tính lịch sử cụ thể Vì vậy xin nêu một sốkhái niệm tiêu biểu về chất lượng như sau:

- Theo Từ điển tiếng Việt: “Chất lượng là phạm trù triết học biểu thịnhững thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đốicủa sự vật phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là đặc tính khách quan của

sự vật" [47]

- Theo ISO 9000 (năm 2000): “Chất lượng là mức độ mà một tập hợpcác đặc trưng vốn có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng và nhữngngười khác có quan tâm”

- Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN - ISO 8402 - 86): Chất lượng củasản phẩm là tổng thể những đặc điểm, những đặc trưng của sản phẩm thể hiệnđược sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định và phùhợp với công cụ, tên gọi sản phẩm

- Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814 - 94: Chất lượng là sự tập hợp các đặctính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đối tượng có khả năng thoảmãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn

- Chất lượng được hiểu theo khía cạnh (Theo Harvey & Green; 1993) đólà: “Chất lượng tuyệt đối” được hiểu là “sự xuất chúng, tuyệt vời, ưu tú, xuấtsắc; sự hoàn hảo; sự phù hợp, thích hợp; sự thể hiện giá trị; sự biến đổi vềchất” Đó là cái mà hầu hết chúng ta muốn có, và chỉ một số ít có thể có được

“Chất lượng tương đối” dùng để chỉ một số thuộc tính mà người ta gán chosản phẩm Theo quan niệm này thì một vật, một sản phẩm hoặc một dịch vụđược xem là có chất lượng khi nó đáp ứng được các mong muốn do người sảnxuất định ra và các yêu cầu mà người sử dụng đòi hỏi [48]

Như vậy: “chất lượng tương đối” có hai khía cạnh:

Thứ nhất, chất lượng là đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do

người sản xuất đề ra, ở khía cạnh này được xem là “chất lượng bêntrong”[48]

Trang 12

Thứ hai, chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi

của người sử dụng, ở khía cạnh này được xem là “chất lượng bên ngoài” [48]

Theo quan niệm trên thì chất lượng được biểu hiện qua sơ đồ 1.1 sau:

Sơ đồ 1.1 Quan niệm chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối

“Vậy chất lượng là những thuộc tính phản ảnh bản chất của sự vật, chỉ

rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật” [31]

Để đánh giá chất lượng của một hoạt động, thông thường người ta sosánh kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra Với cách tiếp cận này, hiệu quả củahoạt động đào tạo cũng cần phải được xem xét trong mối tương quan giữa kếtquả và chi phí (theo nghĩa rộng), đồng thời có tính tới hiệu quả XH

1.2.1.2 Chất lượng đào tạo

a) Đào tạo: Khái niệm về ĐT có nhiều cách hiểu khác nhau, chúng tôi

xin trích dẫn một số khái niệm như sau:

CHẤT LƯỢNG

CHẤT LƯỢNG

TUYỆT ĐỐI

CHẤT LƯỢNG TƯƠNG ĐỐI

- Sự xuất chúng, tuyệt vời, ưu tú,

Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn)

do người sản xuất đề ra

CHẤT LƯỢNG BÊN NGOÀI

Sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi của người

sử dụng

Trang 13

- Theo từ điển Tiếng việt, ĐT là: “ dạy dỗ, rèn luyện để trở nên người

có hiểu biết, có nghề nghiệp” [47]

- Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: "ĐT là quá trình hoạt động cómục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo điềukiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả"[25]

Như vậy, ĐT là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằmhình thành và quá trình có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ một cách có

hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năngđảm nhận được một công việc nhất định Đào tạo là một loại công việc xã hội,một hoạt động đặc trưng của GD (nghĩa rộng) nhằm chuyển giao kinh nghiệmhoạt động từ thế hệ này qua thế hệ khác Quá trình ĐT có thể diễn ra trongnhà trường hoặc ngoài cơ sở sản xuất kinh doanh theo một ngành nghề cụ thểnhằm giúp cho người học đạt được một trình độ nhất định trong lao độngnghề nghiệp

b) Chất lượng ĐT:

Người ta thấy rằng các định nghĩa chất lượng nói chung và CLĐT nóiriêng luôn được thay đổi theo thời gian Hiện nay, khái niệm về CLĐT cònnhiều điểm khác nhau, do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quanniệm: Chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối

- Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “Chất lượng” được dùngcho những sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất,những tiêu chuẩn cao nhất khó có thể vượt qua được Nó được dùng với nghĩachất lượng cao, hoặc chất lượng hàng đầu [28]

- Với quan niệm chất lượng tương đối thì được hiểu theo hai khía cạnh:thứ nhất là đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề

ra, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “Chất lượng bên trong” Thứ hai,

Trang 14

chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi của người tiêudùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài” [28].

- Ở mỗi cơ sở ĐT luôn có một nhiệm vụ ủy thác, nhiệm vụ này thường

do các chủ sở hữu quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà trường

Từ nhiệm vụ được ủy thác này, nhà trường xác định các mục tiêu đào tạo củamình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của XH để đạt được “chất lượngbên ngoài”; và các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm đạtmục tiêu ĐT đó, đạt “chất lượng bên trong” [28]

Sơ đồ 1.2 Quan niệm về chất lượng trong và chất lượng ngoài [28].

Do đó, hiện nay cũng có nhiều quan niệm khác nhau về CLĐT:

- Theo tác giả Lê Đức Ngọc và Lâm Quang Thiệp (Đại học quốc gia HàNội) CLĐT được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu ĐT đã đề ra đối vớimột chương trình ĐT [31]

- Theo tác giả Trần Khánh Đức CLGD là kết quả của quá trình ĐTđược phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sứclao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mụctiêu, chương trình ĐT theo các ngành nghề cụ thể [28]

Kết quả đào tạo Nhu cầu xã hội

Mục tiêu đào tạo

Kết quả đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng ->

Đạt chất lượng ngoài

Kết quả đào tạo phù hợp với mục tiêu đào tạo ->

Đạt chất lượng trong

Trang 15

- Theo cách tiếp cận QL chất lượng thì: CLĐT được coi là sự phù hợp

và đáp ứng yêu cầu CLĐT có 2 phần: phần cứng là bộ ba kiến thức, kỹ năng,thái độ người học tiếp thu trong QTĐT; phần mềm là năng lực sáng tạo vàthích ứng CLĐT phụ thuộc vào 3 yếu tố: Hoạch định (thiết kế và xây dựng

mục tiêu); Tổ chức ĐT; Sử dụng (Xem sơ đồ 1.3) Miền chất lượng là vùng

giao nhau của cả 3 yếu tố trên Miền chất lượng càng lớn chứng tỏ cơ sở ĐT

đã tổ chức tốt quá trình ĐT phù hợp với mục tiêu thiết kế ban đầu đạt hiệuquả và có khả năng cạnh tranh với các cơ sở ĐT khác

Hoạch định mục tiêu

Miền chất lượng

Tổ chức

Sơ đồ 1.3 Chất lượng đào tạo

- Xét dưới góc độ hệ thống các trường TCCN thì CLĐT được hiểu làmột trong các thành phần đầu ra của hệ thống TCCN Đầu ra của hệ thốngTCCN đã được môi trường xã hội đặt hàng thông qua luật giáo dục: “Trungcấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thựchành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo,

ứng dụng công nghệ vào công việc” [34]

- Xét dưới góc độ trường TCCN, chất lượng GD trường TCCN là sựđáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu GDTCCN của Luật GD, phù hợp với yêu cầu ĐT nguồn nhân lực cho sự pháttriển KT - XH của địa phương và của ngành [10]

- Với quan điểm tiếp cận thị trường: “CLĐT là mức độ đạt được so vớicác chuẩn của mục tiêu ĐT và mức độ thỏa mãn yêu cầu của khách hàng”

Trang 16

Xuất phát từ quan niệm về CLĐT nêu trên, theo PGS.TS Trần KhánhĐức hệ thống các tiêu chí đánh giá CLĐT (sản phẩm ĐT) đối với từng ngành

ĐT nhất định có thể bao gồm các tiêu chí được biểu hiện qua sơ đồ 1.4 sau:

Sơ đồ 1.4 Quan hệ giữa mục tiêu và CLĐT

(Nguồn: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ 21,

PGS.TS Trần Khánh Đức)

Có thể coi các tiêu chí nêu trên thể hiện nội hàm của khái niệm CLĐT,

là mục tiêu mà các cơ sở ĐT cần hướng tới

Như vậy, CLĐT chính là sự tổng hoà những phẩm chất và năng lựcđược tạo nên trong quá trình ĐT so với thang chuẩn quốc gia của nhà nướchoặc xã hội nhất định CLĐT ngày nay không chỉ đơn thuần là trình độ, khảnăng học tập, rèn luyện ở nhà trường được đánh giá bằng điểm số của cácmôn thi, môn kiểm tra, mà quan trọng hơn là bằng những kết quả thực tế và

Quá trình đào tạo

1) Đặc trưng, giá trị nhâncách, xã hội, nghềnghiệp

2) Giá trị sức lao động.3) Năng lực hành nghề.4) Trình độ chuyên mônnghề nghiệp (Kiến thức,

kỹ năng )

5) Năng lực thích ứng vớithị trường lao động.6) Năng lực phát triểnnghề nghiệp

Thái độ

Theo chương trình đào tạo

NGƯỜI TỐT NGHIỆP

Trang 17

bằng hiệu quả sử dụng những phẩm chất và năng lực của học sinh trong hoạtđộng thực tiễn ở nhà trường, gia đình, XH.

Tóm lại, mặc dù có nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau nhưng có thể

khái quát lại: CLĐT là sự phù hợp với mục tiêu đề ra qua sự đánh giá củangười học, người dạy, người QL và người sử dụng sản phẩm ĐT

CLĐT luôn là vấn đề quan trọng nhất của các cơ sở ĐT và là mục tiêu

mà tất cả các nhà trường cần hướng tới Việc phấn đấu nâng cao CLĐT bao giờcũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác QL của các cơ sở

ĐT nói chung và trường TCCN nói riêng

1.2.2 Quản lý và quản lý nâng cao chất lượng đào tạo

1.2.2.1 Khái niệm quản lý

Do đối tượng QL phong phú, đa dạng tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực hoạtđộng cụ thể, từng giai đoạn phát triển của XH mà có những cách hiểu khácnhau về QL

- Theo Từ điển tiếng Việt, “QL là chức năng và hoạt động của hệ thống

có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo đảm giữ gìnmột cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiệnnhững chương trình và mục tiêu của hệ thống đó” [47]

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QL là quá trình tác động củachủ thể QL đến đối tượng nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình XH, hành

vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà QL

và phù hợp với quy luật khách quan, để khái quát và làm rõ được quy trìnhQL” [35]

Tuy tiếp cận ở những góc độ khác nhau, song về cơ bản khái niệm QL

có những dấu hiệu chung như sau:

- Một là, sự tác động của chủ thể QL đến các đối tượng QL nhằm phối

hợp hành động để đạt được mục tiêu QL

Trang 18

- Hai là, phải có ít nhất một chủ thể QL là tác nhân tạo ra các tác động

và ít nhất là một đối tượng bị QL tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể

QL tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể QL.Tác động có thể chỉ một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần

- Ba là, phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và

chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

Vậy QL là sự tác động và điều chỉnh có tổ chức, có hướng đích bằng một hệ thống các biện pháp, phương pháp và các công cụ của chủ thể QL tới các đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

Mặc dù không giống nhau, song các khái niệm trên đều đề cập tới bảnchất của hoạt động QL, đó là: QL là một quá trình tác động, gây ảnh hưởngcủa chủ thể quản lý (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) nhằm đạtđược mục tiêu chung Quá trình tác động này được mô hình hoá theo sơ đồ1.5 như sau:

Sơ đồ 1.5 Mô hình về quản lý

Như vậy, hiệu quả QL phụ thuộc vào các yếu tố: Chủ thể, khách thể,mục tiêu, phương pháp và công cụ QL Các thành tố này có mối quan hệ tácđộng, tương hỗ với nhau như sơ đồ 1.5

1.1.2.2 Bản chất và chức năng cơ bản của quản lý

Bản chất của hoạt động QL là sự tác động có mục đích đến tập thểngười, nhằm thực hiện mục tiêu QL

Chủ thể quản lý

Công cụ

Phương pháp

Khách thể

MỤC TIÊU

Trang 19

Chức năng QL biểu hiện bản chất QL và là những phạm trù cơ bản,chiếm vị trí then chốt của quá trình quản lý “Các chức năng QL là nhữnghình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người” [35]

Có 4 chức năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau, đó là: Kế hoạch

-Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra và thông tin là mạch máu của QL Có thể môhình hoá mối quan hệ giữa các thành tố trên qua sơ đồ 1.6 như sau:

Sơ đồ 1.6 Chu trình quản lý

Kế hoạch: Kế hoạch là một chức năng QL và là khởi điểm của một chu

trình QL Kế hoạch là quá trình vạch ra các mục tiêu và quyết định phươngthức đạt mục tiêu đó Khả năng thực hiện chức năng kế hoạch dựa trên các kỹnăng nhận thức và ra quyết định của chủ thể QL

Tổ chức: Tổ chức là một quá trình phân công, phối hợp các nhiệm vụ

và nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã được đề ra Vì vậy, chủ thể QL phảithiết kế, phát triển một hệ thống tổ chức để thực hiện các kế hoạch đã vạch ra

Chỉ đạo: Chỉ đạo là một quá trình tác động, gây ảnh hưởng đến các

thành viên trong tổ chức để công việc của họ hướng tới các mục tiêu chung đãđặt ra Tức là chủ thể QL phải làm việc với các nhân viên, xem họ thực hiệncác nhiệm vụ của mình như thế nào và phải truyền đạt, thuyết phục về cácmục tiêu cũng như thúc đẩy họ đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều biệnpháp khác nhau

Kế hoạch

Chỉ đạo

THÔNG TIN QUẢN LÝ

Trang 20

Kiểm tra: Kiểm tra là một quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế

thích hợp để đảm bảo đạt được các mục tiêu của tổ chức Bằng cách thôngqua cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quảhoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết

Các chức năng QL tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tựnhất định, trong QL không được coi nhẹ một chức năng nào

1.2.2.3 Quản lý nâng cao chất lượng đào tạo

Trong QL để nâng cao CLĐT là chú ý việc cung cấp kiến thức chuyênmôn cũng như năng lực, kĩ năng nghề nghiệp và rèn luyện phẩm chất đạo đứccho người học để đạt được mục tiêu ĐT đã đề ra

Sản phẩm ĐT được xem là chất lượng cao khi nó đáp ứng tốt mục tiêu

ĐT mà xã hội đặt ra với mỗi ngành học Yêu cầu của đất nước trong giai đoạnphát triển ngày càng cao, do đó chất lượng ĐT ở giai đoạn trước không cònphù hợp với giai đoạn sau Vì vậy, CLĐT phải không ngừng được nâng caonhằm thu được hiệu quả GD - ĐT cao nhất

Nâng cao CLĐT là cải tiến liên tục ở mọi khâu, mọi công đoạn, mọithời gian ĐT có liên quan tới người dạy, người học, người QL, người phục

vụ Có thể nói cách khác nâng cao chất lượng đào tạo chính là cải tiến hệthống tổ hợp các biện pháp để tăng hiệu quả, hiệu suất của mọi khâu trongquá trình ĐT nhằm đạt kết quả ĐT cao nhất, có lợi cho người học, cho XH

Vậy QL để nâng cao CLĐT là sự tác động và điều chỉnh bằng một hệthống các biện pháp, phương pháp và các công cụ của chủ thể QL tới các đốitượng QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệthống để tạo ra những biến đổi về chất lượng của người học ở các phẩm chất,giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốtnghiệp đạt được mục tiêu đặt ra trong công tác ĐT

Tạo ra những biến đổi về chất của người học (theo các tiêu chí chất lượng trong sơ

Khách thể quản lý

Đạt được MỤC TIÊU đặt ra trong công tác đào tạo

Đạt được MỤC TIÊU đặt ra trong công tác đào tạo

Trang 21

Sơ đồ 1.7 Mô hình về quản lý nâng cao CLĐT

Hay nói cách khác QL để nâng cao CLĐT là sự tác động và điều chỉnhbằng một hệ thống các biện pháp, phương pháp và các công cụ của chủ thể QL

đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm nâng cao năng lực của người được ĐT

sau khi hoàn thành chương trình ĐT Những năng lực đó gồm: Khối lượng, nội

dung, trình độ kiến thức được ĐT và kỹ năng thực hành, năng lực nhận thức,năng lực tư duy cùng những phẩm chất nhân văn được ĐT

1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo 1.2.3.1 Khái niệm giải pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp là: “phương pháp giải quyết mộtvấn đề” [47]

Còn theo Nguyễn Văn Đạm, “Giải pháp là toàn bộ những ý nghĩ có hệthống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới sự khắc phụcmột khó khăn” [22]

Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằmthay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống…nhằm đạtđược mục đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanhhơn, mang lại hiệu quả cao hơn

1.2.3.2 Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo

Trong hoạt động QL dù bất kì một lĩnh vực nào cũng cần có một cáchlàm phù hợp với nội dung của chương trình đã đề ra Cách thức tác động sẽảnh hưởng đến chất lượng nội dung của công việc cũng như hiệu quả của

Trang 22

công việc tiến hành Do đó, để thực hiện tốt công việc thì cần phải có nhữnggiải pháp thích hợp.

Về phương diện QL thì giải pháp được các chủ thể đề ra, có tính bắtbuộc đối với đối tượng quản lý; đồng thời giải pháp đề ra luôn được chủ độngthi hành Từ đó, đề xuất các giải pháp QL thực chất là đưa ra các cách thức tổchức, điều khiển có hiệu quả hoạt động của một nhóm (hệ thống, quá trình)nào đó Tuy nhiên, các cách thức tổ chức, điều khiển này phải dựa trên bảnchất, chức năng, yêu cầu của hoạt động QL

Trong lĩnh vực GD - ĐT, giải pháp QL để nâng cao CLĐT đó là cáchthức tác động một cách có hệ thống, định hướng và có chủ đích đến sự phát triển

“tâm lực - trí lực và thể lực” của người học nhằm làm cho họ có được nhữngphẩm chất và năng lực đạt được mục tiêu đặt ra

Vậy giải pháp QL để nâng cao CLĐT được xem là những cách thức tổ

chức, điều khiển toàn bộ quá trình hoạt động hướng vào việc tạo ra những

biến đổi về chất lượng của người học trong quá trình ĐT ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề (kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp) của người tốt nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong công tác ĐT đáp ứng yêu cầu công việc.

1.3 Một số vấn đề về quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp kinh tế - kỹ thuật

1.3.1 Sự cần thiết phải tăng cường các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp kinh tế - kỹ thuật

Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và sự nghiệp CNH HĐH, xây dựng nền kinh tế tri thức đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng caođảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước Nhiệm vụ chính của GD và

-ĐT là cung cấp nguồn nhân lực đó Để thực hiện nhiệm vụ này, GD và -ĐTnói chung, giáo dục đại học và TCCN của nước ta nói riêng, không nhữngphải mở rộng quy mô mà còn phải không ngừng nâng cao CLĐT [15]

Trang 23

Những năm qua, GD TCCN đã có nhiều đổi mới đáp ứng ngày càng tốthơn nhu cầu nhân lực có trình độ trung cấp để phục vụ cho sự phát triển kinh

tế - xã hội; công tác đổi mới QL và nâng cao CLĐT GDCN đã đạt đượcnhững kết quả nhất định, nhân lực trình độ TCCN ngày càng đáp ứng đượcyêu cầu thị trường lao động Đây là hiệu quả của việc đầu tư về nhân lực, vậtlực và sự đổi mới QL của các trường TCCN Nỗ lực nâng cao CLĐT của cáctrường trong xu thế cạnh tranh hứa hẹn sẽ tạo ra những “sản phẩm” có chấtlượng, đáp ứng yêu cầu XH

Tuy nhiên, CLĐT TCCN vẫn chưa theo kịp với yêu cầu ngày càng caocủa thị trường lao động; chưa đáp ứng được những đòi hỏi bức thiết từ nhucầu của XH, nhất là trong các ngành kỹ thuật “Nhìn tổng thể, chất lượng giáodục TCCN chưa đáp ứng được những đòi hỏi bức thiết từ thị trường lao động.Năng lực thực hành nghề nghiệp và khả năng ngoại ngữ cũng như kỹ năngmềm, khả năng tự tạo việc làm hạn chế” [16] ĐT chưa thật sự gắn giữa nhucầu với sử dụng; vẫn còn khoảng cách lớn giữa trình độ tay nghề của học sinhmới ra trường và yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động, do đó hiện nayđang tồn tại một nghịch lý là “cung - thừa” “cầu - thiếu”, trong khi các trườngthì cứ tìm cách để duy trì và mở rộng quy mô ĐT, số lượng tốt nghiệp TCCNchưa có việc làm ngày càng tăng nhưng các doanh nghiệp đều khó tuyển dụngđược những lao động đáp ứng được yêu cầu công việc, hoặc tuyển dụng đượcthì doanh nghiệp cũng phải bồi dưỡng, ĐT lại thì mới có thể sử dụng được.Một trong những nguyên nhân quan trọng là các trường TCCN chỉ ĐT “cáimình có” mà chưa chú trọng đến ĐT “cái XH cần” tức là chưa thực hiện tốtquy luật “cung - cầu” của thị trường lao động và đặc biệt là CLĐT TCCNchưa đáp ứng được nhu cầu XH Điều này dẫn đến sự mất cân đối cung - cầuđào tạo cả về quy mô, cơ cấu và đặc biệt là chất lượng, gây ra những lãng phílớn và giảm hiệu quả ĐT

Trang 24

Chính vì vậy, vấn đề nâng cao CLĐT đang được các cấp, các ngành và

XH quan tâm và là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay nhằm đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH của đất nước CLĐT nhân lực nói chung,CLGD TCCN nói riêng thể hiện ở chất lượng sản phẩm ĐT, đó chính là chấtlượng của đội ngũ nhân lực được qua ĐT Việc nâng cao CLĐT trong cáctrường TCCN cũng như chất lượng ĐT nghề nghiệp nói chung đang là một yêucầu bức thiết hiện nay trong việc phát triển nguồn nhân lực Cho nên, việc nângcao chất lượng nguồn nhân lực với một cơ cấu hợp lý về các mặt không chỉ làđòi hỏi cấp thiết trước mắt mà còn cả lâu dài

Để giải quyết hiệu quả bài toán giữa duy trì và phát triển quy mô,ngành nghề ĐT vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả ĐT đáp ứng nhu cầu

XH, cần phải tiến hành nhiều giải pháp một cách đồng bộ Trong đó các giảipháp QL là mang tính bao trùm và có ý nghĩa quyết định đến việc nâng caoCLĐT ở các trường TCCN là rất quan trọng và cần thiết Bởi vì, thông qua

QL xác định được những cách thức tổ chức, điều khiển toàn bộ quá trình hoạt

động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất của người học trong quátrình ĐT để có được đội ngũ lao động có năng lực chuyên môn nghề nghiệp,năng lực thích nghi được với môi trường xã hội luôn luôn biến đổi, phát triểnthì công tác QL nâng cao CLĐT ở các trường TCCN là rất quan trọng và cầnthiết

Như vậy, tăng cường các giải pháp QL nâng cao CLĐT ở các trườngTCCN là vô cùng cần thiết nhằm giúp Hiệu trưởng thực hiện những hoạt động

QL của mình một cách có hiệu quả và biết cách làm thế nào để đạt đượcCLĐT cao hơn nhằm đạt được các mục tiêu ĐT đã đề ra

1.3.2 Mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp kinh tế - kỹ thuật

1.3.2.1 Mục tiêu quản lý để nâng cao cao chất lượng đào tạo

Trang 25

Trước hết “Mục tiêu QL là đích phải đến của quá trình QL, nó địnhhướng và chi phối sự vận động của toàn bộ hệ thống QL” “Mục tiêu QL làyếu tố cơ bản của hệ thống QL Mục tiêu QL là trạng thái của hệ thống mà tamuốn thu được.” Mục tiêu QL phải được xác định trước chi phối cả chủ thểlẫn đối tượng QL trong toàn bộ quá trình hoạt động, nếu xác định mục tiêuđúng và thực hiện mục tiêu hiệu quả thì tính hệ thống phát triển và ngược lại Như vậy, mục tiêu QL để nâng cao CLĐT ở trường trung cấp kinh tế -

kỹ thuật là trạng thái được xác định trong tương lai của đối tượng QL hoặcmột số yếu tố cấu thành của nó Trạng thái đó có được thông qua tác động QL

và sự vận động của đối tượng QL mà đối tượng QL của trường TCCN baogồm thành tố về tinh thần, thành tố con người và thành tố vật chất Dưới tácđộng của QL, các thành tố đó liên kết chặt chẽ, tác động, thúc đẩy lẫn nhau đểđạt mục tiêu ĐT đã đề ra

Từ đó, chúng ta có thể xem mục tiêu QL để nâng cao CLĐT ở trường

TC KT- KT chính là kết quả, là sản phẩm mong đợi đạt được đối với ngườihọc, sau khi học xong một chương trình đào tạo người học sẽ có được kiếnthức, kỹ năng, thái độ và đạo đức nghề nghiệp phù hợp với mục tiêu ĐT đã đề

ra đối với chương trình ĐT đó

1.3.2.2 Nội dung quản lý để nâng cao nâng cao chất lượng đào tạo

a) Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

- QL số lượng và chất lượng đầu vào của người học

- QL ĐNGV, cán bộ QL ĐT

- QL CTĐT: QL mục tiêu ĐT, nội dung, PP giảng dạy, điều kiện thực

hiện và đo lường đánh giá

- QL CSVC, TBDH, tài chính phục vụ ĐT

b) Quản lý quá trình đào tạo

- QL việc xây dựng và phát triển chương trình ĐT

- QL việc biên soạn giáo trình

Trang 26

- QL việc thực hiện quy chế, nội quy ĐT.

- QL tổ chức hoạt động dạy và học, hướng dẫn rèn luyện kỹ năng nghềnghiệp

- QL kế hoạch ĐT

- QL việc kiểm tra, đánh giá

c) Quản lý đầu ra

- QL công tác đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học.

- QL thông tin phản hồi để nhận biết sự hài lòng của khách hàng đối với

sản phẩm ĐT của nhà trường

Để QL tốt các nội dung đó, nhà QL cần phải có những biện pháp QL cụ

thể và không ngừng hoàn thiện cũng như đổi mới để đáp ứng được nhữngbiến động và thay đổi của thị trường lao động

1.3.2.3 Phương pháp quản lý

- Phương pháp QL là một phạm trù cơ bản của khoa học tổ chức vàquản lý, là thành tố năng động, linh hoạt nhất trong hệ thống QL Phươngpháp QL có vai trò quan trọng quyết định đối với chất lượng và hiệu quả

QL Hệ thống GD là hệ thống đa dạng và phức tạp nên hoạt động QL cũng

đa dạng và phức tạp Vì thế đòi hỏi người QL phải có phẩm chất và nănglực, phải biết lựa chọn và sử dụng các phương pháp QL, đặc biệt là phươngpháp lãnh đạo con người một cách linh hoạt, mềm dẻo và sáng tạo

- Thực chất của phương pháp QLGD là sự tác động có ý thức, có mụcđích, có kế hoạch đến nhận thức, tình cảm và hành vi của đối tượng nhằmthúc đẩy họ có những hoạt động thực tiễn đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụđược giao

Trên cơ sở hoạt động thực tiễn QLGD thì có những phương pháp:Phương pháp hành chính - tổ chức, phương pháp kinh tế, phương pháp tâm lý

- XH

Trang 27

a) Phương pháp quản lý hành chính - tổ chức: là sự tác động trực tiếp

của hệ QL đến hệ bị QL bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định QL Phươngpháp này có tính pháp lệnh, bắt buộc và có tính kế hoạch rõ ràng, được thểhiện trong các văn bản cụ thể, như luật, điều lệ, chỉ thị… đây là PP hoàn toàn

có cơ sở khoa học, rất cần thiết trong QLGD Phương pháp này đảm bảo tính

kỷ cương, kỷ luật trong mọi hoạt động của tổ chức, đồng thời tập trung quyềnhành làm cho sự chỉ đạo linh hoạt, cơ động và thực hiện kịp thời các quyếtđịnh của lãnh đạo

Trong quá trình đào tạo, nhiệm vụ đào tạo là rất rộng, phức tạp và linhhoạt nên phải có những tác động thường xuyên, trực tiếp mang tính chất điềuchỉnh nhiều hơn Phương pháp lãnh đạo bằng PP hành chính - tổ chức được tổchức một cách khoa học, không chủ quan, không duy ý chí

b) Phương pháp kinh tế: là sự tác động một cách gián tiếp lên đối tượng

QL bằng cơ chế kích thích tạo ra sự quan tâm nhất định về lợi ích vật chất đểcon người tự điều chỉnh hành động nhằm hình thành một nhiệm vụ nào đóhoặc tạo ra điều kiện để lợi ích cá nhân và tập thể phù hợp với lợi ích chungcủa toàn đơn vị, toàn xã hội Do đó, thúc đẩy con người chủ động hoạt động

có hiệu quả cao mà không cần những tác động hành chính - tổ chức

Trong nhà trường với nhiệm vụ GD - ĐT thì kích thích vật chất biểuhiện ở sự quan tâm đúng mức đến đời sống của CBGV- CNV, phương phápkinh tế được thể hiện bằng chế độ, chính sách khuyến khích vật chất

Việc áp dụng phương pháp kinh tế luôn gắn liền với việc sử dụng đònbẩy kinh tế GD và ĐT luôn là lĩnh vực văn hóa, tư tưởng, vừa là lĩnh vựckinh tế, đầu tư cho GD được coi là đầu tư cho phát triển, đầu tư cho nhu cầuvăn hoá tư tưởng vừa coi là đầu tư để tái sản xuất sức lao động ĐT nguồnnhân lực cho XH

Trang 28

c) Phương pháp tâm lý xã hội trong quản lý: là cách thức tạo ra những

tác động vào đối tượng QL bằng những yêu cầu do người lãnh đạo đề ra thànhnghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu của người thực hiện

Phương pháp này động viên tinh thần chủ động, tích cực, tự giác củamọi người, huy động khả năng tiềm tàng của con người, tạo ra không khíphấn khởi đồng thời nó là phương tiện điều chỉnh mối quan hệ QL

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp kinh tế - kỹ thuật

1.4.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài

1.4.1.1 Các yếu tố về cơ chế, chính sách của Nhà nước

Cơ chế, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển đàotạo nghề cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo TCCN Sự QL ngành của

Bộ GD - ĐT thông qua thông qua việc đề ra các chính sách ĐT cụ thể, tạođiều kiện để các trường tham gia các dự án và các chương trình do Bộ chủquản v.v…Có thể thấy rõ cơ chế, chính sách của nhà nước tác động đến tất cảcác khâu từ đầu vào đến quá trình ĐT và đầu ra của các trường TCCN

1.4.1.2 Môi trường bên ngoài

- Trong thời đại hiện nay, cùng với việc phát triển của khoa học vàcông nghệ, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi CLĐT ở cáctrường TCCN phải được cải thiện để sản phẩm tạo ra đáp ứng được yêu cầucủa thị trường, khu vực và thế giới; đồng thời giúp cho người học nhanh chóngtiếp cận trình độ nghề nghiệp tiên tiến

- Do nhu cầu ĐT của XH và yêu cầu ngày càng cao của thị trường laođộng, hệ thống các trường nói chung và các cơ sở ĐT TCCN nói riêng ngàycàng phải tìm cách cải thiện CLĐT, sự cạnh tranh trong các cơ sở ĐT ngàycàng tăng đòi hỏi các cơ sở ĐT phải thay đổi mới phương pháp, phương tiện,hình thức tổ chức để nâng cao chất lượng, hiệu quả ĐT

1.4.1.3 Tình hình phát triển Kinh tế - xã hội

Trang 29

Hiện nay sự phát triển kinh tế của từng vùng, từng miền đối với cáclĩnh vực ĐT nghề nghiệp được chú trọng và ngày càng được Đảng và Nhànước đặc biệt quan tâm nhằm tạo kiện thuận lợi cho GD nghề nghiệp pháttriển KT - XH phát triển làm cho nhận thức của XH về nghề nghiệp thay đổi,vai trò của lao động có tay nghề thay đổi; sự phát triển sản xuất và nhu cầu sửdụng lao động được ĐT của các doanh nghiệp cũng ảnh hướng đến CLĐTtrong các cơ sở ĐT nói chung và trường TCCN nói riêng.

1.4.1.4 Văn hóa

Nếp sống, tâm lý, thói quen và nhận thức và thái độ của cộng đồng sẽtác động đến việc lựa chọn nghề nghiệp, động cơ, thái độ học tập của ngườihọc, điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến CLĐT trong các trường TCCN

Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến qui mô, số lượng, cơ cấu ngànhnghề, trình độ ĐT và ảnh hưởng đến CLĐT ở các trường TCCN hiện nay

1.4.2 Nhóm các yếu tố bên trong

Đây là nhóm các yếu tố bên trong các trường TCCN, nhóm yếu tố này

có ảnh hưởng trực tiếp đến việc đảm bảo CLĐT

1.4.2.1 Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo:

a) Đội ngũ GV, cán bộ QL chất lượng, động lực của họ

Chất lượng đội ngũ GV phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:

+ Chất lượng từng GV

+ Tính đồng bộ về cơ cấu (trình độ, ngành nghề, thâm niên, ) của ĐNGV+ Động lực của GV

Muốn có ĐNGV có chất lượng cần phải quan tâm đến ít nhất 3 vấn đề

đó, đặc biệt quan tâm đến yếu tố tạo cơ chế để phát huy động lực của GVtrong việc đảm bảo chất lượng

b) Chất lượng đầu vào

Chất lượng đầu vào phụ thuộc vào các yếu tố:

- Quy mô số thí sinh đăng ký tuyển sinh

Trang 30

- Qui trình tuyển chọn (tổ chức tiếp nhận, sự lựa chọn, )

- Động lực của người học

Muốn người học có động lực bản thân họ phải nhìn thấy tương lai, trên

cơ sở uy tín của trường và các điều kiện thuận lợi phục vụ cho học tập vànghiên cứu mà cơ sở ĐT dành cho họ

c) Cơ sở vật chất và tài chính

- CSVC, điều kiện dạy học tốt, phù hợp, môi trường sư phạm, môitrường KT-XH và đặc biệt môi trường học thuật thuận lợi Những yếu tố nàyphụ thuộc vào ý thức và khả năng tạo ra nó của những người QL

- Khả năng tài chính (từ ngân sách, từ huy động cộng đồng, ) có cácnguồn thu nhập ổn định, đặc biệt là các nguồn thu tự có của trường để trangtrải yêu cầu ĐT và sự sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính đó

d)Yếu tố quản lý

Việc có được tất cả những yếu tố trên đây phụ thuộc rất nhiều vào cơchế QL, từ khâu đề ra kế hoạch cho đến tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánhgiá kết quả thực hiện Chất lượng của QL phụ thuộc vào:

- Các chính sách, quy chế QL (hành lang pháp lý)

- Các quy trình QL

- Con người tham gia QL (năng lực và phẩm chất người QL)

Thực tế cho thấy chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào qui trình

QL Từ việc hoạch định chính sách cho đến việc tạo ra cơ chế, qui trình QLđến việc giám sát, kiểm tra trong quá trình QL QL là yếu tố sinh ra chấtlượng của các yếu tố trên và tạo ra sự gắn kết các yếu tố đó lại với nhauhướng vào mục tiêu chung thúc đẩy quá trình đảm bảo chất lượng Tư tưởng

QL này nhằm vào các yếu tố cụ thể ảnh hưởng lên chất lượng sản phẩm

đ) Môi trường giáo dục trong nhà trường

- Đảm bảo môi trường GD lành mạnh, an toàn, người học được cungứng các dịch vụ phục vụ học tập, sinh hoạt, hoạt động văn hoá, thể thao, vui

Trang 31

chơi và giải trí, dịch vụ tư vấn, hỗ trợ tìm hiểu về nghề nghiệp và tìm kiếmviệc làm

- Môi trường học tập trong nhà trường an toàn, không bị các tệ nạn XHthâm nhập; các dịch vụ phục vụ cho sinh hoạt, học tập của HS được thuận lợi

- Môi trường văn hoá trong cơ sở ĐT: mối liên hệ giữa cán bộ QL, GVvới HS và chế độ thông tin về quá trình ĐT như: người học được tiếp cận cácthông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các hoạt động của nhàtrường một cách thuận lợi

1.4.2.2 Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo

a) Mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp đào tạo

- Muốn sản phẩm GD TCCN có chất lượng trước tiên phải có qui trìnhxác định mục tiêu đúng và đưa ra được mục tiêu ĐT xác đáng Chất lượng củasản phẩm ĐT được xác định thông qua đạt được mục tiêu, quá trình ĐThướng vào mục tiêu đó mà tiến hành Muốn có mục tiêu ĐT xác đáng, khả thicần thoả mãn một số yêu cầu cơ bản sau:

+ Mục tiêu ĐT là cụ thể hoá mục tiêu chung về ĐT con người, tức làmục tiêu ngành học cũng không thể nằm ngoài mục tiêu chung

+ Mục tiêu phải xác định trên cơ sở kiến thức, kỹ năng, thái độ củatrình độ ngành nghề

Muốn có mục tiêu phù hợp và xác đáng thì mục tiêu ĐT không phải chỉđược xác định một lần rồi dùng mãi mà phải có qui trình xem xét, đánh giá,điều chỉnh Từ mục tiêu sẽ lựa chọn nội dung; nội dung lựa chọn phải đảmbảo:

+ Phù hợp với mục tiêu, với thời lượng và điều kiện lĩnh hội

+ Được phân bổ hợp lí, hợp logic

- CTĐT là một yếu tố quan trọng hàng đầu trong ĐT CTĐT là cơ sởpháp lý để HS tiến hành quá trình học tập và GV tiến hành quá trình giảngdạy, là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả

Trang 32

ĐT Nội dung, CTĐT phải phù hợp với mục tiêu ĐT đã được thiết kế, phùhợp với nhu cầu thị trường và yêu cầu của người học.

Phương pháp ĐT là một chân kiềng quan trọng trong bộ ba mục tiêu nội dung - phương pháp Năng lực của người tốt nghiệp (cũng là chất lượngcủa sản phẩm ĐT) phụ thuộc rất nhiều vào PP ĐT hướng vào phát triển khảnăng tư duy và kỹ năng thực hành của người học và khi thực sự đạt được mụctiêu đó, sản phẩm ĐT sẽ có thể thoả mãn yêu cầu của XH Đổi mới PP ĐTphát huy cao nhất khả năng học tập của từng HS, phát huy được tính tích cực,chủ động của người học

-b) Đa dạng hoá các phương thức tổ chức và hình thức tổ chức ĐT để

đáp ứng nhu cầu học tập của người học; có sự liên kết với các cơ sở sản xuất,kinh doanh, dịch vụ trong việc thực hiện ĐT và hỗ trợ tìm việc làm cho ngườihọc sau khi tốt nghiệp Hình thức tổ chức ĐTcó linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệmchi phí cho người học, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học

- Gắn việc ĐT với sử dụng lao động (ĐT theo nhu cầu của thị trường)

và khuyến khích HS theo học GDNN

c) Qui trình ĐT và kiểm tra đánh giá kết quả học tập

- Trên thực tế, cần phải có qui trình ĐT tốt hay cần có sự tổ chức khoahọc, nền nếp, cần có sự giám sát điều chỉnh kịp thời để người học tận dụng tối

đa điều kiện và phát huy tối đa tiềm năng của họ Quy trình ĐT tốt phải gắnvới việc kiểm tra, đánh giá đúng, khách quan kết quả học tập của từng HS

- Đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học,đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng, phù hợp với hìnhthức ĐT và đặc thù môn học; kết quả kiểm tra, đánh giá được thông báo kịpthời, công khai đến người học

Tóm lại, Các yếu tố trên đây có quan hệ mật thiết với nhau và giữ vai

trò quan trọng trong việc đảm bảo CLĐT và góp phần quyết định chất lượngsản phẩm - đầu ra của các trường TCCN Để nâng cao CLĐT, phải chú trọng

Trang 33

tới cả ba thành tố của quá trình ĐT, đó là Đầu vào, Quá trình ĐT và kết quả ĐT

(đầu ra) được biểu hiện qua sơ đồ 1.8 sau:

Sơ đồ 1.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ĐT ở trường TCCN

(Nguồn: Các giải pháp cơ bản nâng cao CL GD THCN - B2004-CTGD-03,

Chủ nhiệm: PGS.TS NGuyễn Đức Trí)

Trong thành tố đầu tiên phải nâng cao chất lượng đội ngũ GV, cải tiếncông tác tuyển sinh để tuyển được những HS tốt nhất có thể được, đầu tư trangthiết bị phục vụ dạy và học, phải biên soạn được những bộ chương trình, giáotrình ĐT tiên tiến, cập nhật được công nghệ hiện đại, Trong thành tố thứ haiphải đổi mới PPDH; ở thành tố thứ ba phải cải tiến cách đánh giá kết quả ĐT

Môi trường Các chính sách khuyến khích Các biện pháp can thiệp

Mục tiêu, nội dung ĐT

Đánh giá,

lựa chọn

Phát triển chương trình, lựa chọn PP ĐT,

PP đánh giá QT

Kiểm tra đánh kết quả học tập, cấp văn bằng

Thông tin phản hồi

Sự thích ứng thị trường lao động; Tìnhhình việc làm; Năng suất lao động,

Khả năng thu nhậpphát triển nghề nghiệp;

Trang 34

Trong tất cả các khâu này luôn phải coi trọng phần thông tin phản hồi.

Đó là thông tin quan trọng giúp nhà trường kịp thời có những điều chỉnh nângcao CLĐT để đáp ứng yêu cầu của khách hàng

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Trước xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và sự nghiệp CNH

- HĐH đất nước đòi hỏi phải có nguồn nhân lực chất lượng cao Trong khi đóchất lượng GD TCCN hiện nay còn nhiều bất cập chưa đáp ứng được yêu cầuthực tế như đã phân tích ở trên Do đó việc nâng cao chất lượng GD và ĐTnói chung và GD TCCN nói riêng là hết sức cấp thiết

Để góp phần thực hiện nhiệm vụ nêu trên, các cơ sở ĐT nói chung vàTCCN nói riêng phải có các giải pháp thiết thực, khả thi và có hiệu quả Đòihỏi người Hiệu trưởng và cán bộ QL trường TCCN phải đổi mới tư duy, kếthợp nhuần nhuyễn giữa kinh nghiệm thực tiễn với việc vận dụng sáng tạo trithức hiện đại vào công tác QL để tổ chức, thực hiện tốt các hoạt động của nhàtrường thực hiện được mục tiêu ĐT đã đề ra

Vì vậy trong chương 1 tập trung trình bày hệ thống mang tính lý luận

về ba vấn đề cơ bản liên quan đến đề tài: Một là, trình bày hệ thống các khái niệm cơ bản mang tính lý luận về QL và CLĐT; hai là, một số vấn đề về QL

để nâng cao CLĐT ở trường trung cấp KT - KT; ba là, các yếu tố ảnh hưởng

đến việc nâng cao CLĐT ở trường trung cấp KT - KT

Như vậy, chương 1 của luận văn sẽ giúp cho người nghiên cứu có cơ sởxác định những luận cứ khoa học cho việc phân tích, đánh giá thực trạngCLĐT trình độ trung cấp của Trường TH KT - KT Bạc Liêu ở chương 2

Trang 35

Tiền thân của Trường trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bạc Liêu (TH KT

-KT Bạc Liêu) hiện nay là trường Sơ cấp Tài chính - Kế toán được thành lậpnăm 1976, đến năm 1984 sáp nhập với Ban Phân vùng kinh tế theo Quyếtđịnh số169/QĐ-UB ngày 13 tháng 8 năm 1984 của UBND tỉnh Minh Hải vềviệc thành lập trường TH Kinh tế Minh Hải Trường được chính thức côngnhận trong hệ thống các Trường Trung học chuyên nghiệp công lập tại côngvăn số 3850/KHTV ngày 4 tháng 12 năm 1989 của Bộ Đại học - Trung họcChuyên nghiệp và Dạy nghề Năm 1997 tỉnh Bạc Liêu được tái lập nêntrường được đổi tên thành Trường TH KT - KT Bạc Liêu theo Quyết định số29/QĐ-UB ngày 24 tháng 12 năm 1997 của UBND tỉnh Bạc Liêu

UBND tỉnh đã có công văn số: 1418/UBND-TH ngày 30/9/2009 củaUBND tỉnh Bạc Liêu về việc đề nghị thành lập Trường Cao đẳng KT - KTBạc Liêu, Bộ Trưởng Bộ GD-ĐT đã ra quyết định số 1520/QĐ-BGDĐT ngày

20 tháng 4 năm 2010 phê duyệt chủ trương đầu tư thành lập Trường Cao đẳng

KT - KT Bạc Liêu trên cơ sở Trường TH KT - KT Bạc Liêu

Như vậy, Trường TH KT - KT Bạc Liêu đã có một bề dày truyền thốnglịch sử nhất định và đang tiếp tục phát triển đi lên, đây sẽ là tiền đề quan trọng

để Nhà trường khẳng định và tiếp tục phát huy những những thành tựu đã đạtđược để thực hiện tốt hơn công tác ĐT trong thời gian tới

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Trường TH KT - KT Bạc Liêu 2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Căn cứ vào Điều lệ trường TCCN Ban hành kèm theo Quyết định số43/2008/QĐ-BGĐĐT ngày 29/07/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc ban

Trang 36

hành Điều lệ trường TCCN thì cơ cấu tổ chức của Trường TH KT - KT BạcLiêu bao gồm:

1 Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng (01 phó hiệu trưởng phụ trách côngtác đào tạo)

3 Các hội đồng tư vấn do hiệu trưởng thành lập

4 Các phòng chức năng: Phòng Đào tạo, Phòng Hành chính tổ chức,Phòng Quản trị đời sống, Phòng Công tác học sinh

5 Các khoa, tổ bộ môn: Khoa Kỹ thuật, Khoa Kinh tế; Tổ bộ mônchung và các tổ bộ môn trực thuộc khoa

6 Các lớp học

7 Các cơ sở phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học: Trại Thực nghiệm

Cơ cấu tổ chức hành chính của Nhà trường được thể hiện cụ thể qua sơ

đồ 2.1 sau:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức hành chính của Nhà trường

TỔ BỘ MÔN CHUNG

CB-GV-CNV

TRẠI THỰC NGHỆM

PHÒNG HC-TC

PHÒNG QT-ĐS

PHÒNG CTHS

PHÒNG ĐÀO TẠO

HỌC SINH

Trang 37

Hiện nay, Ban giám hiệu chỉ mới có hiệu trưởng và một phó hiệutrưởng phụ trách công tác ĐT, còn thiếu phó hiệu trưởng phụ trách công tácphục vụ cho ĐT (hành chính tổ chức, quản trị - đời sống) gây không ít khókhăn cho công tác QL và điều hành.

2.1.2.2 Bộ máy tổ chức và nhân sự nhà trường

a) Tổng số CB - GV- CNV của trường hiện nay:

Bảng 2.2: Tổng số CB - GV- CNV của Trường hiện nay

lượng

Trên đại học

- Trường có 01 Đảng bộ (3 chi bộ trực thuộc) với tổng số 39 đảng viên+ Chi bộ Đào tạo : 15 đảng viên

+ Chi bộ Hành chính - Quản trị : 10 đảng viên

+ Chi bộ công tác học sinh : 14 đảng viên

- Công đoàn Trường có 98 công đoàn viên với 7 tổ công đoàn

Trang 38

- Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh có số lượng 1.650 đoànviên với 44 chi đoàn trực thuộc.

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ

2.1.3.1 Chức năng

Trường TH KT - KT Bạc Liêu là cơ sở GD nghề nghiệp thuộc hệ thống

GD quốc dân được thành lập và hoạt động theo qui định của Điều lệ TrườngTCCN.Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

Trường được ĐT bậc TCCN các ngành KT - KT các lĩnh vực nôngngiệp - thủy sản, kinh tế, nghiệp vụ văn phòng và luật; liên kết ĐT, bồi dưỡngnhân lực đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và khu vực

2.1.3.2 Nhiệm vụ chung

Ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể được ghi trong Điều lệtrường trung cấp chuyên nghiệp Ban hành theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGĐĐT ngày 29/07/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc ban hành Điều lệtrường TCCN

Nhiệm vụ chủ yếu của Nhà trường là đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật

có trình độ kỹ thuật viên trung cấp thuộc các lĩnh vực ngành nông nghiệp thủy sản, cán bộ nghiệp vụ có trình độ trung cấp thuộc các ngành kinh tế,nghiệp vụ văn phòng và pháp luật; thực hiện nghiên cứu ứng dụng khoa họcvào thực tập, thực hành sản xuất, kịp thời đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lựccho các cơ quan nhà nước thuộc các ngành, các đơn vị sản xuất kinh doanhthuộc mọi thành phần kinh tế của tỉnh Bạc Liêu và các vùng lân cận

-2.1.4 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

2.1.4.1 Đội ngũ giáo viên

Xây dựng và phát triển ĐNGV được BGH Nhà trường đặc biệt quantâm vì đây là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến CLĐT Vìvậy, Nhà trường luôn chú trọng xây dựng và phát triển ĐNGV nhằm từng

Trang 39

bước chuẩn hoá và nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của CB và

GV phù hợp với xu thế phát triển của nhà trường

Bảng 2.3: Số lượng và cơ cấu trình độ chuyên môn của GV

số lượng được bổ sung dần qua các năm

Qua số liệu ở bảng trên cho thấy:

a) Về số lượng giáo viên: Tổng số GV giảng dạy là 58 người, số cán bộ

QL kiêm nhiệm giảng dạy là 8 người, ngoài ra nhà trường còn mời thỉnhgiảng các GV của các trường TCCN, cán bộ khoa học kỹ thuật ở các ban

Trang 40

ngành trong và ngoài tỉnh đến giảng dạy nhằm bảo đảm thực hiện được kếhoạch ĐT Với quy mô HS bình quân 1.500 học sinh/năm học thì tỷ lệ họcsinh/1 giáo viên theo Quyết định Số: 795/QĐ-BGDĐT ngày 27 tháng 02 năm

2010 của Bộ GD-ĐT quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh là không quá 25HS/GV thì với quy mô ĐT bình quân một năm là 1.500 HS thì số lượng GVcần là 60 giáo viên

b)Về cơ cấu giáo viên:

- Về giới tính và độ tuổi

GV nữ chiếm 45,55%, GV nam chiếm 54,45% Lực lượng GV trẻ dưới

35 tuổi có 35 người chiếm 60,3%; chỉ có 5 người có độ tuổi từ 45 trở lên Sốliệu trên cho thấy lực lượng GV của nhà trường tỷ lệ nữ tương đối lớn phầnnào ảnh hưởng đến kế hoạch ĐT của Nhà trường vì theo quy định phụ nữđược nghỉ chế độ thai sản

Về độ tuổi hầu hết còn trẻ, khỏe, có nhiệt huyết, ham học hỏi năngđộng và nhanh nhạy trong việc tiếp thu cái mới và cầu tiến bộ, đó là một điềukiện hết sức thuận lợi cho sự phát triển của trường trong thời gian tới Đội ngũ

GV có lòng yêu nghề, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm vớicông việc tạo được niềm tin đối với HS Tuy nhiên chưa thật sự đảm bảo cânđối giữa các thế hệ: già, trẻ, trung niên của đội ngũ để có thể vừa phát huyđược tính năng động, sáng tạo của tuổi trẻ, kinh nghiệm nghề nghiệp của GVlớn tuổi Do tuổi đời hầu hết cũng còn tương đối trẻ, nên kiến thức thực tếkhông nhiều do ít được tiếp cận với thực tế tại cơ quan, đơn vị và cơ sản xuất,kinh doanh, nên khả năng rèn các kỹ năng nghề và kiến thức thực tế cho HScũng còn hạn chế

- Cơ cấu theo thâm niên giảng dạy

Đội ngũ GV có 23 người có thâm niên giảng dạy dưới 5 năm trở lênchiếm 36,9%; 17 người có thâm niên giảng dạy từ 5 năm đến dưới 10 nămchiếm 29,4%; 18 người có thâm niên giảng dạy từ 10 năm trở lên chiếm 31%

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. AlmaHarris,Nigel Bennettt và Margaret preedy (2004), “Tổ chức giảng dạy và học tập trong nhà trường: Vấn đề cải tiến và thực hiện hiệu quả các hoạt động tổ chức trong giáo dục”, Phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức giảng dạy và học tập trong nhà trường: Vấn đề cải tiến và thực hiện hiệu quả các hoạt động tổ chức trong giáo dục”, "Phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả
Tác giả: AlmaHarris,Nigel Bennettt và Margaret preedy
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
2. Andrew Taylor và Frances Hill (2004), Phương pháp quản lí và lãnh đạo nhà trường hiệu quả, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp quản lí và lãnh đạo nhà trường hiệu quả
Tác giả: Andrew Taylor và Frances Hill
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
3.Thy Anh - Tuấn Đức (2007), Những quy định về đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, NXB Lao động - Xã hội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy định về đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
Tác giả: Thy Anh - Tuấn Đức
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2007
4. Ban Bí thư TW Đảng (2004), Chỉ thị số 40CT/TW ngày 15/6/2004 về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ GV và cán bộ QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40CT/TW ngày 15/6/2004 về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ GV và cán bộ QLGD
Tác giả: Ban Bí thư TW Đảng
Năm: 2004
5. Bộ GD&ĐT (2006), Các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và đạo tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và đạo tạo
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
6. BGD&ĐT (2006), Quyết định số 13/2006/QĐ-BGDĐT ngày 18/4/2006 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về ban hành Quy chế đào tạo TCCN theo hình thức vừa làm vừa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 13/2006/QĐ-BGDĐT ngày 18/4/2006 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về ban hành Quy chế đào tạo TCCN theo hình thức vừa làm vừa học
Tác giả: BGD&ĐT
Năm: 2006
7. Bộ GD&ĐT (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ -BGD&ĐT, ngày 24/5/2007 ban hành Quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy TCCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 18/2007/QĐ -BGD&ĐT, ngày 24/5/2007 ban hành Quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy TCCN
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2007
8. BGD&ĐT (2007), Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 1/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về ban hành Quy chế ĐT TCCN hệ chính quy, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 1/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về ban hành Quy chế ĐT TCCN hệ chính quy
Tác giả: BGD&ĐT
Năm: 2007
9. BGD&ĐT (2007), Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007 về ban hành Quy chế HS, SV các trường ĐH, CĐ và TCCN hệ chính quy, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007 về ban hành Quy chế HS, SV các trường ĐH, CĐ và TCCN hệ chính quy
Tác giả: BGD&ĐT
Năm: 2007
10. BGD&ĐT (2007), Quyết định số 67/2007/QĐ - BGD&ĐT, ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường TCCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 67/2007/QĐ - BGD&ĐT, ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường TCCN
Tác giả: BGD&ĐT
Năm: 2007
11. BGD&ĐT (2007), Quyết định số 76/2007/QĐ- BGD&ĐT, ngày 14/12/2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ban hành Quy định về qui trình và chu kỳ kiểm định CLGD trường ĐH, CĐ và TCCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 76/2007/QĐ- BGD&ĐT, ngày 14/12/2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ban hành Quy định về qui trình và chu kỳ kiểm định CLGD trường ĐH, CĐ và TCCN
Tác giả: BGD&ĐT
Năm: 2007
12. BGD&ĐT (2008), Quyết định số 01/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/1/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên trường TCCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 01/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/1/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên trường TCCN
Tác giả: BGD&ĐT
Năm: 2008
13. BGD&ĐT (2008), Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ TCCN, cao đẳng, đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ TCCN, cao đẳng
Tác giả: BGD&ĐT
Năm: 2008
14. BGD&ĐT (2010), Số: 795/QĐ-BGDĐT ngày ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Bộ GD-ĐT về xác định chỉ tiêu tuyển sinh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số: 795/QĐ-BGDĐT ngày ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Bộ GD-ĐT về xác định chỉ tiêu tuyển sinh
Tác giả: BGD&ĐT
Năm: 2010
15. BGD&ĐT (2010), Số: 4138/QĐ-BGDĐT ngày ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Bộ GD-ĐT phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định CL GD ĐH và TCCN giai đoạn 2011- 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số: 4138/QĐ-BGDĐT ngày ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Bộ GD-ĐT phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định CL GD ĐH và TCCN giai đoạn 2011- 2020
Tác giả: BGD&ĐT
Năm: 2010
16. BGD&ĐT (2010), Những vấn đề cơ bản về công tác quản lí trường TCCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về công tác quản lí trường TCCN
Tác giả: BGD&ĐT
Năm: 2010
17. BGD&ĐT (2011), Thông tư số 42/2011/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ngày 23 tháng 9 năm 2011 Quy định về giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt GT sử dụng chung trình độ TCCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 42/2011/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ngày 23 tháng 9 năm 2011 Quy định về giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt GT sử dụng chung trình độ TCCN
Tác giả: BGD&ĐT
Năm: 2011
18. BGD&ĐT (2011), Thông tư số 46/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ban hành Quy chế đào tạo TCCN theo hình thức vừa làm vừa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 46/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ban hành Quy chế đào tạo TCCN theo hình thức vừa làm vừa học
Tác giả: BGD&ĐT
Năm: 2011
19. BGD&ĐT (2011), Quyết định số: 43/2008/QĐ-BGĐĐT ngày 29/07/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 43/2008/QĐ-BGĐĐT ngày 29/07/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: BGD&ĐT
Năm: 2011
20. Chính phủ (2005), Số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học việt Nam giai đoạn 2006 - 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quan niệm chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối - Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế   kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.1. Quan niệm chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối (Trang 12)
Sơ đồ 1.2. Quan niệm về chất lượng trong và chất lượng ngoài [28]. - Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế   kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.2. Quan niệm về chất lượng trong và chất lượng ngoài [28] (Trang 14)
Sơ đồ 1.4. Quan hệ giữa mục tiêu và CLĐT - Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế   kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.4. Quan hệ giữa mục tiêu và CLĐT (Trang 16)
Sơ đồ 1.5. Mô hình về quản lý - Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế   kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.5. Mô hình về quản lý (Trang 18)
Sơ đồ 1.6. Chu trình quản lý - Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế   kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.6. Chu trình quản lý (Trang 19)
Sơ đồ 1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ĐT ở trường TCCN - Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế   kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ĐT ở trường TCCN (Trang 33)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức hành chính của Nhà trườngTỔ BỘ - Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế   kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức hành chính của Nhà trườngTỔ BỘ (Trang 36)
Bảng 2.2: Tổng số CB - GV- CNV của Trường hiện nay - Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế   kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2 Tổng số CB - GV- CNV của Trường hiện nay (Trang 37)
Bảng 2.3: Số lượng và cơ cấu trình độ chuyên môn của GV - Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế   kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3 Số lượng và cơ cấu trình độ chuyên môn của GV (Trang 39)
Bảng 2.9: Quy mô đào tạo  Nội dung - Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế   kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9 Quy mô đào tạo Nội dung (Trang 47)
Bảng 2.8: Các chuyên ngành đào tạo - Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế   kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8 Các chuyên ngành đào tạo (Trang 47)
Bảng 2.10: Cơ sở vật chất của Trường trung cấp KT - KT Bạc Liêu - Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế   kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10 Cơ sở vật chất của Trường trung cấp KT - KT Bạc Liêu (Trang 48)
Bảng 2.12: Kết quả tuyển sinh theo trình độ học vấn - Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế   kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12 Kết quả tuyển sinh theo trình độ học vấn (Trang 50)
Bảng 2.13: Thống kê chất lượng học sinh đầu vào (Tỷ lệ %) - Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế   kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13 Thống kê chất lượng học sinh đầu vào (Tỷ lệ %) (Trang 52)
Bảng 2.16: Thống kê kết quả xếp loại học tập hệ chính quy Năm - Các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung học kinh tế   kỹ thuật bạc liêu luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.16 Thống kê kết quả xếp loại học tập hệ chính quy Năm (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w