Bộ Giáo dục và Đào tạoTr ờng đại học vinh Nguyễn trờng giang Các giải pháp quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề trờng cao đẳng nghề du lịch – thơng mại Nghệ an luận văn
Trang 1Bộ Giáo dục và Đào tạoTr
ờng đại học vinh
Nguyễn trờng giang
Các giải pháp quản lý nâng cao chất lợng
đội ngũ giáo viên dạy nghề trờng cao đẳng nghề du lịch – thơng mại
Nghệ an
luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
Vinh – 2008 2008
Trang 2Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạoNhà trờng, Khoa Sau đại học Trờng Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợicho chúng tôi đợc học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu đòihỏi ngày càng cao của nhiệm vụ mới
Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tìnhgiảng dạy, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Trọng Văn đã chân tìnhhớng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngànhQuản lý giáo dục
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả anh em, bạn bè đồng nghiệp đãtạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá tình học tập, nghiên cứu
Những nội dung học tập đợc ở trờng thông qua tài liệu đợc các nhà giáolên lớp hớng dẫn nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ của các đồng nghiệp đã giúptôi nâng cao nhận thức để hoàn thiện đề tài
Mặc dầu đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏinhững thiếu sót Mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn
đồng nghiệp để luận văn đợc hoàn thiện hơn
Trang 41.2.6 Khái niệm chất lợng, chất lợng đội ngũ Giáo viên 20
1.3 Đặc điểm đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay, những chủ
trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc về nâng cao chất lợng
đội ngũ giáo viên dạy nghề
23
1.3.1 Đặc điểm đội ngũ giáo viên trong các trờng dạy nghề hiện
1.3.2 Những chủ trơng chính sách của Đảng về đội ngũ giáo viên
1.4 Vai trò, nhiệm vụ của trờng dạy nghề và giáo viên nghề
Chơng 2 Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề và quản lý
đội ngũ giáo viên dạy nghề Trờng cao đẳng nghề du lịch –
Th-ơng mại Nghệ an
35
2.3.1 Về số lợng, cơ cấu, chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề 412.3.2 Năng lực s phạm kỹ thuật đội ngũ giáo viên dạy nghề 482.3.3 Thái độ nghề nghiệp, phẩm chất đội ngũ giáo viên dạy nghề 51
2.4 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề
tr-ờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008 Th ơng mại Nghệ An 54
2.4.1 Tình hình công tác quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề 542.4.2 Kết quả khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề 56
2.5 Những thuận lợi, khó khăn trong việc quản lý xây dựng phát
triển đội ngũ giáo viên dạy nghề Trờng Cao đẳng nghề Du 58
Trang 5lịch – 2008 Th ơng mại Nghệ An
Chơng 3 các giải pháp quản lý nâng cao chất lợng
đội ngũ giáo viên dạy nghề Trờng cao đẳng nghề Du
lịch - Thơng mại Nghệ An
63
3.2 Các giải pháp quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ GVDN
dạy nghề trờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008 Th ơng mại
Nghệ An.
64
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho mọi thành viên trong nhà trờng về vị
trí vai trò của đội ngũ giáo viên trong tình hình mới 643.2.2 Làm tốt công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển 653.2.3 Phát triển về số lợng, hoàn thiện về cơ cấu 663.2.4 Nâng cao năng lực s phạm kỹ thuật, chuyên môn nghề nghiệp,
năng lực bổ trợ và trình độ phẩm chất chính trị 67
3.2.6 Đổi mới công tác quản lý, thực hiện tốt chế độ chính sách đảm
bảo ngày càng tốt hơn quyền lợi vật chất tinh thần 77
3.3.2 Chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý 813.3.3 Chăm lo kiện toàn tổ chức bộ máy nhà trờng 823.3.4 Quan tâm xây dựng môi trờng công tác, môi trờng s phạm
tốt để giáo viên có điều kiện tham gia cống hiến
82
3.4 Kết quả khảo sát về mức độ thực hiện và tính khả thi của
các giải pháp nâng cao chất lợng ĐNGV trờng Cao đẳng nghề
Trang 6Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài :
1.1 Lý do khách quan :
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: “Ưu tiên
hàng đầu cho việc nâng cao chất lợng dạy và học Đổi mới chơng trình, nộidung, phơng pháp dạy và học, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên và tăngcờng cơ sở vật chất của nhà trờng, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suynghĩ của học sinh, sinh viên” [207,6]
Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí th Trung ơng về việcxây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục(CBQLGD) đã nêu:
"Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trongnhững động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá (CNH), hiện
đại hoá (HĐH) đất nớc, là điều kiện để phát huy năng lực con ngời Đây làtrách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà giáo và CBQLGD là lực l -ợng nòng cốt có vai trò quan trọng" [1,4]
Trong những năm qua, chúng ta đã xây dựng đợc đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo có phẩm chất đạo đức và ý thứcchính trị tốt, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng đợc nâng cao Độingũ này đã đáp ứng đợc nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài, góp phần vào sự thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nớc.Tuy nhiên, trớc những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục
đào tạo trong thời kỳ CNH, HĐH, đội ngũ nhà giáo và CBQLGD còn cónhững hạn chế, bất cập Số lợng giáo viên ở một số lĩnh vực còn thiếu, đặcbiệt ở vùng sâu vùng xa Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các mônhọc, bậc học, các vùng, miền Chất lợng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũgiáo viên trớc những yêu cầu của sự phát triển kinh tế- xã hội cha tơng xứng,
đa số vẫn dạy theo lối cũ nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến sự pháttriển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của ngời học Một bộ phận nhàgiáo cha gơng mẫu trong đạo đức lối sống, nhân cách, cha làm gơng tốt chohọc sinh sinh viên Năng lực đội ngũ CBQLGD cha ngang tầm với yêu cầuphát triển của sự nghiệp giáo dục Chế độ chính sách còn bất hợp lý cha tạo
đợc động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này
Trang 7Tình hình trên đòi hỏi phải tăng cờng xây dựng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trớc mắtvừa mang tính chiến lợc lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lợc pháttriển giáo dục 2001 - 2010 và chấn hng đất nớc Mục tiêu là xây dựng độingũ nhà giáo và CBQLGD đợc chuẩn hoá, đảm bảo chất lợng đồng bộ về cơcấu Đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lơngtâm trong nghề của nhà giáo Thông qua việc quản lý phát triển một cáchhiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực,
đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc Ngày 11 tháng 1 năm 2005, Thủ tớng Chính phủ đã ra quyết định số 09/QĐ-CP phê duyệt đề án "Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD giai đoạn 2005 – 2008 2010", với mục tiêu tổng quát là: "Xây dựng độingũ nhà giáo và CBQLGD theo hớng chuẩn hoá, nâng cao chất lợng đảm bảo
đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyênmôn của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dụctrong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc"[1,27] Và đa ra các nhiệm vụchủ yếu: "Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng caochất lợng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò trách nhiệm của nhà giáo vànhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD có chất lợng cao, giỏi vềchuyên môn nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tuỵ về nghề nghiệp làm trụcột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, bồi dỡng nhân tài, đào tạo nhânlực" [2,27]
Trong cuộc chạy đua trí tuệ với thế giới, chúng ta càng thấm nhuần sâusắc t tởng của Hồ Chí Minh về ý nghĩa to lớn của sự nghiệp đào tạo thế hệcách mạng cho đời sau Ngày nay, giáo dục chịu sự tác động của làn sóng cảicách giáo dục (CCGD) mang tính quốc tế, thể hiện trong tinh thần cáckhuyến nghị của UNECSCO, xây dựng nền giáo dục bớc vào thế kỷ XXI vớibốn mục tiêu: “học để biết”, “học để làm”, “học để cùng chung sống”, “học
để làm ngời” Phạm vi “sự học”đổi khác, mọi ngời đều có cơ hội học tập suốt
đời trong mô hình xã hội học tập (XHHT) Công nghệ giáo dục ngày càng ápdụng phổ biến và rộng khắp Vai trò, chức năng, đặc điểm lao động nghềnghiệp nhà giáo có sự đổi mới sâu sắc Mục tiêu, yêu cầu, nội dung giáo dục
Trang 8đã có nhiều thay đổi, đòi hỏi phẩm chất đạo đức, t tởng, lối sống và năng lựcnghiệp vụ của nhà giáo cao hơn Trong nền giáo dục đó, vai trò nhà giáo cótính sống còn nhằm giáo dục thế hệ đang lớn lên có thái độ đúng và đủ bảnlĩnh vừa đối mặt với các thử thách hớng tới tơng lai, vừa xây dựng tơng lai vớiquyết tâm và trách nhiệm Nhà giáo còn đóng vai trò quyết định trong sự hìnhthành và phát triển thái độ (cả tích cực và tiêu cực) đối với học tập, khơi dậy
sự ham hiểu biết, tinh thần nghiêm túc khoa học và tạo điều kiện sẵn sàngthực hiện giáo dục chính quy, giáo dục liên tục suốt cuộc đời, đảm bảo quyền
và trách nhiệm học tập cho mọi ngời
1.2 Lý do chủ quan :
Nhận thức đợc vị trí, vai trò của việc đội ngũ giáo viên và CBQLGD làlực lợng quyết định trong việc đảm bảo chất lợng giáo dục, góp phần sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, trờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008Thơng mại Nghệ An trong những năm qua đã làm tốt công tác này Tuynhiên, bớc vào thế kỷ XXI, yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo đang đặt racho nhà trờng nhiều thách thức mới Xét về đội ngũ giáo viên còn nhiều bấtcập so với yêu cầu nhiệm vụ của công tác đào tạo nghề Chủ trơng của SởLao động Thơng binh & Xã hội, Sở Giáo dục & Đào tạo và UBND tỉnh Nghệ
an, tạo điều kiện cho trờng Cao đẳng nghề Du lịch- Thơng mại Nghệ An nângcao chất lợng đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội vùng BắcTrung Bộ Từng bớc xây dựng cơ cấu đào tạo để trờng xứng đáng là trờngCao đẳng nghề đa hệ, đa nghề
Với những lý do khách quan và chủ quan trên, tôi mạnh dạn chọn đề
tài “Các giải pháp quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008 Th ơng mại Nghệ An ” làm luận văn tốt
nghiệp của mình, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự nghiệp đàotạo của Trờng trong công cuộc đổi mới
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất những giảipháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề trờng Cao
đẳng nghề Du lịch – 2008 Thơng mại Nghệ An
3 khách thể, Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viêndạy nghề trờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008 Thơng mại Nghệ An
Trang 93.2 Đối tợng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lợng
đội ngũ giáo viên dạy nghề trờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008 Thơng mại NghệAn
3.3 Phạm vi nghiên cứu : Đội ngũ giáo viên Trờng Cao đẳng nghề Dulịch – 2008 Thơng mại Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học:
Đa ra các giải pháp quản lý thích hợp nhất định sẽ nâng cao chất lợng
đội ngũ giáo viên dạy nghề Trờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008 Thơng mạiNghệ An, đáp ứng đợc yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệpCNH, HĐH đất nớc
5 Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên dạynghề
- Khảo sát thực trạng chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề và công tácquản lý chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trờng Cao đẳng nghề Du lịch– 2008 Thơng mại Nghệ An
- Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viêndạy nghề Trờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008 Thơng mại Nghệ An
Trang 10+ Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề+ Giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên dạy nghề+ Chất lợng, chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề
- Những chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhà nớc về nâng cao chất ợng đội ngũ giáo viên dạy nghề
l Vai trò, nhiệm vụ của trờng dạy nghề và giáo viên dạy nghề trong hệthống giáo dục quốc dân
7.2 Đề ra các giải pháp quản lý thích hợp nâng cao chất lợng đội ngũgiáo viên dạy nghề trờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008 Thơng mại Nghệ An7.3 Hiệu quả của đề tài
Đề tài luận văn sẽ góp phần vào nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viêndạy nghề ở trờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008 Thơng mại Nghệ An Từ đónâng cao chất lợng đào tạo và sẽ đáp ứng nguồn nhân lực trong xu thế hộinhập
8 cấu trúc luận văn :
Mở đầu: Giới thiệu khái quát những vấn đề chung của đề tài
Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chơng 2: Thực trạng chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề và quản lý
chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề trờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008 Thơngmại Nghệ An
Chơng 3: Các giải pháp quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên
dạy nghề trờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008 Thơng mại Nghệ An
Kết luận, kiến nghị.
Tài liệu tham khảo
Chơng 1
cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trang 11Nghiên cứu về vai trò quản lý, các nhà lý luận quản lý quốc tế nh:Frederich Wiliam Taylor (1856 - 1915) - Mỹ; Henri Fayol (1841-1925) -Pháp; Max Weber (1864 - 1920) - Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoahọc và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Quả đúng nhvậy, trong bất kỳ lĩnh vực nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò quantrọng trong việc vận hành và phát triển ở lĩnh vực GD&ĐT, quản lý là nhân
tố giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo và nâng cao chất lợng Bởi vậy, đã
có rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên đểtìm ra các giải pháp quản lý hữu hiệu nhằm nâng cao chất lợng giáo dục
Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trớc đây nh: V.A Xukhomlinxki;V.P Xtrezicondin; Jaxapob đã có nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản
lý trờng học Trong đó, các tác giả đã khẳng định hiệu trởng phải là ngời lãnh
đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà trờng; xây dựng
đợc một đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề nghiệp, có trình độ chuyênmôn vững vàng, luôn phát huy tính sáng tạo trong lao động và tạo ra khảnăng ngày càng hoàn thiện tay nghề s phạm là yếu tố quyết định thành côngtrong quản lý đội ngũ giáo viên của ngời hiệu trởng Bởi vậy, các nhà nghiêncứu thống nhất: Việc xây dựng và bồi dỡng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ hếtsức quan trọng trong những nhiệm vụ của hiệu trởng
Để bồi dỡng giáo viên thì tổ chức dự giờ và phân tích s phạm tiết dạy làviệc làm không thể thiếu V.A Xukhomlinxki đã thấy rõ tầm quan trọng củagiải pháp này và chỉ rõ thực trạng yếu kém của việc phân tích s phạm bài dạy
Từ thực trạng đó, tác giả đã đa ra nhiều cách phân tích bài dạy cho giáo viên
Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trớc đây còn nhấn mạnh rằng:Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trờng phụ thuộc rất nhiều vào việc
tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên
ở Việt Nam, các nhà giáo dục học, các CBQL GD và các nhà s phạmcũng luôn quan tâm nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp quản lý đội ngũgiáo viên khả thi và hiệu quả để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục.Ngay từ những năm 70 của thế kỷ XX, các giáo s: Hà Thế Ngữ, NguyễnMinh Đức, Nguyễn Ngọc Quang, nhà s phạm Hà Sỹ Hồ đã có các tác phẩmnghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý trờng học trong hoàn cảnh thực tếcủa Việt Nam
Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX đến nay, đã có rất nhiều công trìnhnghiên cứu các vấn đề về quản lý giáo dục Trong phạm vi quản lý đội ngũgiáo viên, phải kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả: NguyễnMinh Đạo, Nguyễn Văn Lê, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần ThịBích Liễu ở các công trình nghiên cứu của mình, các tác giả đã nêu lên
Trang 12những nguyên tắc chung của việc quản lý đội ngũ giáo viên, từ đó chỉ ra cácgiải pháp quản lý vận dụng trong quản lý giáo dục, quản lý trờng học Các tácgiả đều khẳng định việc quản lý đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ trung tâm củahiệu trởng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo
Theo tác giả Nguyễn Văn Lê, trong quản lý HĐDH phải chú ý tới côngtác bồi dỡng giáo viên về t tởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nângcao năng lực giảng dạy cho họ
Từ những năm cuối thế kỷ XX, ở Việt Nam, xuất hiện ngày càng nhiềucác luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề
của hiệu trởng Nhng vẫn cha có tác giả nào nghiên cứu đề tài : Các giải“
pháp quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trờng Cao
đẳng nghề Du lịch – 2008 Th ơng mại Nghệ An ” Bởi vậy, tác giả chọn đề tàimày để nghiên cứu, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự nghiệp
đào tạo của Trờng trong công cuộc đổi mới
1.2 Các khái nịêm cơ bản
1.2.1 Khái niệm về quản lý
Có nhiều khái niệm về quản lý, trong phạm vi đề tài này tác giả chỉ chọn
và làm rõ một số khái niệm liên quan đến nội dung của đề tài nh:
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hớng của chủ thể(ngời quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tợng quản lý)
- Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp ngời, công cụ, phơngtiện tài chính…để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trđể kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định tr-ớc
- Chủ thể muốn kết hợp để các hoạt động của đối tợng theo một định ớng quản lý đặt ra phải tạo ra đợc “quyền uy” buộc đối tợng phải tuân thủ
h Các nhà quản lý quốc tế nh Prederich Wiliam Taylor (1856 h 1915)Mỹ; Henry Faylor (1841 - 1925) Pháp; Max Webor (1864 - 1920) Đức đãkhẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự pháttriển xã hội Về nội dung thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách hiểu không hẳn
Trang 13nhân nhằm đạt đợc các mục tiêu của nhóm.
Hiện nay quản lý thờng đợc định nghĩa rõ hơn Quản lý là quá trình đạt
đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kếhoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra công việc của các thànhviên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt
đợc mục đích đã định
Theo khái niệm này, bản chất quá trình quản lý gồm các thành tố: Lập
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Giữa chúng có mối quan hệ qua lại lẫnnhau Sơ đồ về bản chất của quá trình quản lý có thể biểu diễn nh sau:
- Lập kế hoạch: Là ra quy định, nó bao gồm việc lựa chọn một đờng lốihoạt động mà cơ sở, đơn vị, bộ phận đó sẽ tuân theo Kế hoạch là văn bảntrong đó xác định những mục tiêu và những quy định thể thức để đạt đợc mụctiêu đó
Lập kế hoạch là quá trình xác định thiết lập các mục tiêu hệ thống cáchoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện đợc các mục tiêu kế hoạch là nềntảng của quản lý
- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và cácnguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt đợc các mục tiêu của tổchức một cách hiệu quả Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chứckhác nhau Ngời quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp với mụctiêu nguồn lực hiện có
- Lãnh đạo là điều hành, điều khiển đối tợng hoạt động và giúp đỡ cáccán bộ dới quyền thực hiện nhiệm vụ đợc phân công
- Kiểm tra: Là hoạt động của ngời quản lý để kiểm tra các hoạt động của
đơn vị về thực hiện mục tiêu đặt ra Các yếu tố cơ bản của công tác kiểm tralà:
+ Xây dựng chuẩn thực hiện
Lập kế hoạch
Kiểm tra
Chỉ đạo
Tổ chứcQuản lý
Trang 14+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn.
+ Điều chỉnh hoạt động khi có sự chênh lệch
Trờng hợp cần thiết có thể phải điều chỉnh mục tiêu
Nh vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia thành
3 nội dung là: Lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra
đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục đề ra
1.2.2 Khái niệm quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là chức năng quản lý thể hiện trong việc lựachọn, đào tạo và sử dụng Quá trình quản lý nguồn nhân lực bao gồm cáchoạt động: Dự báo về kế hoạch hoá nguồn nhân lực, tuyển chọn đào tạo vàphát triển, thẩm định thông qua kết quả hoạt động mang tính cốt lõi
Trong quá trình giáo dục, quản lý nguồn nhân lực trong trờng học chính
là quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên Việc đào tạo bồi dỡng phẩm chất, trình
độ năng lực và sử dụng đội ngũ giáo viên đáp ứng nhiệm vụ và nâng cao chấtlợng giáo dục là trọng tâm của quá trình quản lý nguồn nhân lực Vì vậy tìmcác biện pháp quản lý để nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề củaTrờng Cao đẳng nghề Du lịch - Thơng mại Nghệ An cũng là một dạng quản
lý nguồn nhân lực
1.2.3 Khái niệm quản lý giáo dục
Về nội dung, khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách cách hiểu khácnhau:
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợpcác lực lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thờng xuyên, xãhội hoá giáo dục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà chomọi ngời, tuy nhiên trọng tâm vẫn là thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục đợchiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trờng học trong hệthống giáo dục quốc dân
Quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng là tổ chức hoạt động dạy học, có tổchức đợc hoạt động dạy học, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng phổthông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý đợc giáo dục, tức là cụ thể hoá
đờng lối giáo dục của Đảng và biến đờng lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhucầu của nhân dân, của đất nớc
Trang 15Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối vànguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trờng xã hộichủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – 2008 giáo dục thế
hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có ý thức, hợp quy luật của chủthể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảmbảo sự vận hành bình thờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảmbảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lợng cũng nh chấtlợng
1.2.4 Khái niệm quản lý đội ngũ giáo viên
Đối với ngành giáo dục đào tạo nói chung và đối với nhà trờng nóiriêng, quản lý đội ngũ giáo viên là một trong những nội dung chủ yếu nhấttrong quá trình quản lý nguồn nhân lực
Quá trình quản lý đội ngũ giáo viên phải đợc thực hiện đầy đủ nhữngnội dung chủ yếu của quá trình quản lý nguồn nhân lực nh: Quy hoạch độingũ, tuyển chọn, bố trí sử dụng, huấn luyện, phát triển, bồi dỡng, thẩm địnhkết quả hoạt động, đề bạt, chuyển đổi
Đặc điểm trong quá trình quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý một tậpthể những cán bộ trí thức, có trình độ học vấn và nhân cách phát triển ở mức
độ cao, khả năng nhận thức vấn đề nhanh, có đủ khả năng phân tích tổng hợp.Chính từ đặc điểm này mà việc quản lý đội ngũ giáo viên của ngời quản lýcần phải chú ý một số yêu cầu chính nh sau:
Quản lý đội ngũ giáo viên trớc hết phải giúp cho đội ngũ giáo viên pháthuy tính chủ động sáng tạo một cách tốt nhất Khai thác ở mức cao nhất nănglực, tiềm năng của đội ngũ để họ có thể đóng góp, cống hiến đợc nhiều nhấtcho việc thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra
Quản lý đội ngũ giáo viên phải nhằm hớng giáo viên vào phục vụ nhữnglợi ích của tổ chức, của cộng đồng và của xã hội Đồng thời phải đảm bảo đợccác lợi ích về tinh thần vật chất với mức độ thoả đáng cho mỗi cá nhân giáoviên
Quản lý đội ngũ giáo viên trong mọi thời điểm phải đảm bảo cả mụctiêu trớc mắt và mục tiêu phát triển trong tơng lai của tổ chức
Trang 16Quản lý đội ngũ giáo viên phải đợc thực hiện theo quy chế, quy địnhthống nhẩt trên cơ sở luật pháp Nhà nớc, theo sự hớng dẫn chỉ đạo của Bộ,ngành chủ quản.
1.2.5 Khái niệm giáo viên, đội ngũ giáo viên
1.2.5.1 Khái niệm giáo viên
ở Việt Nam, chúng ta vẫn thờng nói giáo viên là Kỹ s tâm hồn; là nhữngngời trực tiếp tiếp xúc với những tâm hồn, xây dựng, giáo dục phát triển nhâncách cho thế hệ trẻ
Năm 1971, khi về thăm Trờng Đại học s phạm Hà Nội, cố Thủ tớngPhạm Văn Đồng đã khẳng định: “Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trongnhững nghề cao quý, sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo Vì nó sáng tạo
ra những con ngời sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội" Nh vậy, theo đồngchí Phạm Văn Đồng thì giáo viên là những ngời cao quý, đợc xã hội tôn vinhvì họ đào tạo ra những con ngời làm ra của cải vật chất cho xã hội”
Nh vậy, khái niệm giáo viên trình bày đã rõ, nhng tập trung và đầy đủhơn cả là khái niệm giáo viên đợc thể hiện ở Điều 70, Luật Giáo dục 2005:1) Nhà giáo là ngời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trờng,cơ sở giáo dục khác
2) Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất đạo đức, t tởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn đợc đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
d) Lý lịch bản thân rõ ràng
Nh vậy, tuỳ thuộc cách tiếp cận mà các khái niệm đã nêu ra theo nghĩarộng hay hẹp, nhng đề cập đến bản chất của ngời giáo viên Đó là những ngờilàm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học để ng-
ời học tích cực chủ động nắm đợc tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo và xâydựng, phát triển nhân cách, bằng chính nỗ lực chủ quan của mình
1.2.5.2 Khái niệm đội ngũ giáo viên
Trong các tổ chức xã hội, khái niệm đội ngũ đợc dùng nh: “Đội ngũ tríthức, đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ giáo viên,…để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định tr” đều có gốc xuấtphát từ đội ngũ theo thuật ngữ quân sự, đó là một khối đông ngời đợc tổ chứcthành một lực lợng để chiến đấu hoặc để bảo vệ …để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định tr
Trang 17Trên cơ sở đó, chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ giáo viên (giảng viên) làmột tập thể ngời có cùng chức năng, cùng nghề nghiệp (nghề dạy học) cấuthành một tổ chức và là nguồn nhân lực Đội ngũ giáo viên là một tập thể ng-
ời đợc gắn kết với nhau bằng hệ thống mục đích, có nhiệm vụ trực tiếp giảngdạy và giáo dục học sinh, sinh viên, chịu sự ràng buộc của những quy tắc cótính hành chính của ngành, của Nhà nớc
Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những giáo viên, tổ chức thành một lựclợng, có cùng chức năng chung là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đặt racho tập thể hoặc tổ chức đó…để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định tr
1.2.6 Khái niệm chất lợng, chất lợng đội ngũ giáo viên
Có nhiều cách định nghĩa chất lợng, chúng tôi xin đa một số khái niệmchất lợng nh sau:
- Chất lợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của ngời, sự vật hoặc sự việc(Từ điển Tiếng Việt NXB Khoa học xã hội - 1998);
- Chất lợng là mức hoàn thiện, là đặc trng so sánh hay đặc trng tuyệt đối,dấu hiệu đặc thù, các dự kiến, các thông số cơ bản (Oxford pocketDictionary);
- Chất lợng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tợng) tạo chothực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn(theo Tiêu chuẩn TCVN - ISO 8402);
- Chất lợng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của
sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng đối của sự vật, phân biệt nó với sựvật khác
Theo Phó Giáo s Lê Đức Phúc thì: "Chất lợng là cái tạo nên phẩm chấtgiá trị của một ngời, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơbản khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vậtkhác"
Xuất phát từ những ý tởng trên, chất lợng đội ngũ giáo viên đợc thể hiện
ở 5 yếu tố cơ bản sau:
1) Phẩm chất chính trị- t tởng
2) Trình độ chuyên môn
3) Nghiệp vụ s phạm
4) Số lợng đội ngũ giáo viên
5) Cơ cấu đội ngũ giáo viên
Trang 18Trong đó 3 yếu tố đầu tiên tạo nên chất lợng của từng cá nhân ngời giáo viên Nh vậy, đội ngũ giáo viên đợc đánh giá là đảm bảo chất lợng khi
đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lợng (chất lợng hiểu chất ợng cá nhân) và phát huy ba yếu tố trên tạo nên chất lợng của tập hợp đội ngũgiáo viên
l-a) Nếu nhìn từ góc độ cá nhân (trong đội ngũ) thì chất lợng thể hiện:
- Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ s phạm đạt chuẩn quốc gia
- Phẩm chất chính trị - t tởng tốt
- Khoẻ mạnh cả tinh thần lẫn thể chất
Về trình độ chuyên môn, dấu hiệu thể hiện chất lợng:
+ Trình độ đào tạo, bằng cấp đào tạo
+ Năng lực hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
+ Mức độ cống hiến của cá nhân đó với tập thể, tổ chức
Về trình độ nghiệp vụ s phạm, dấu hiệu thể hiện chất lợng:
+ Năng lực giảng dạy các môn chuyên ngành của mình
+ Năng lực giáo dục
+ Năng lực hoạt động xã hội
+ Năng lực tự học, học suốt đời để giảng dạy
Về phẩm chất chính trị - t tởng, chất lợng thể hiện:
+ Có lý tởng XHCN, có tình cảm với nghề s phạm
+ Có hoài bão, có sự say mê nghiên cứu học tập để cải tiến nghề dạy+ Yêu quý, chăm lo đến học sinh, sinh viên bằng cả tâm hồn Có tácphong, lối sống trong sạch giản dị
Trong trình độ, cần chú ý hệ thống kiến thức chuyên môn và kỹ nănggiảng dạy - giáo dục để chuyển tải tri thức khoa học, kỹ năng nghiên cứu chosinh viên Cũng cần nhấn mạnh trình độ nghiệp vụ s phạm, vì rằng dạy học làmột nghề, nghề truyền bá tri thức khoa học để hình thành nhân cách con ng-
ời, làm chủ đất nớc
Ngoài những tiêu chuẩn đã trình bày, chất lợng cá nhân giáo viên cầnphải: biết quan tâm đến bản thân, bè bạn và quần chúng nhân dân Nắm bắttình hình thời sự trong nớc và thế giới về mọi mặt để xử lý kịp thời vào giảngdạy - giáo dục; hiểu sâu sắc đối tợng là sinh viên, học sinh, có sức khỏe, biếtvui chơi, giải trí lành mạnh; đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ nhất định, ngôn ngữ l-
u loát, lịch thiệp, vẻ mặt vui tơi, t thế tác phong đàng hoàng, tự tin
Trang 19b) Nếu nhìn từ góc độ tập thể đội ngũ giáo viên, chất lợng thể hiện:
+ Đạt chuẩn (số lợng và chất lợng)
+ Đồng bộ về cơ cấu tổ chức
+ Đoàn kết quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ
+ Đợc bồi dỡng thờng xuyên
+ Đạt hiệu quả trong công tác
Nếu nghiên cứu chất lợng và biện pháp để nâng cao chất lợng đội ngũgiáo viên với quan điểm từ từng cá nhân thì chất lợng thể hiện ở hiệu quả đàotạo mà kết quả học tập của học sinh, sinh viên, khả năng chuyên môn nghiệp
vụ của ngời giáo viên tơng lai là tiêu chí để đánh giá chất lợng giáo dục của
đội ngũ giáo viên nhà trờng
Nếu xem xét biện pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên là một tậpthể thì chất lợng đó đợc thể hiện ở số lợng, chất lợng đào tạo, bồi dỡng độingũ giáo viên đã đáp ứng đợc yêu cầu nhiệm vụ của nhà trờng hay cha, từ đó
đề ra chiến lợc đào tạo bồi dỡng đội ngũ này
Vì vậy, nghiên cứu việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên phải
đề cập đến cả hai phơng diện - vừa là cá nhân, vừa là tập thể Có nh vậymới đánh giá đúng thực trạng và đề ra đợc biện pháp nâng cao chất lợngcho toàn bộ đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai
đoạn mới
1.3 Đặc điểm đội ngũ GVDN hiện nay, những chủ
tr-ơng chính sách của Đảng, Nhà nớc về nâng cao chất ợng đội ngũ giáo viên dạy nghề
l-1.3.1 Đặc điểm đội ngũ giáo viên trong các trờng dạy nghề hiện nay
- Về số lợng: Do yêu cầu của phát triển Kinh tế – 2008 Xã hội, qui mô đàotạo của các trờng nghề ngày càng lớn nên số lợng giáo viên trong các trờngdạy nghề tăng dần hàng năm (Năm 2005 có 8.394 giáo viên trong các trờngdạy nghề; 2.842 giáo viên trong các trung tâm dạy nghề thì đến năm 2007 đã
có 4.678 giáo viên tại các trờng cao đẳng nghề, 9.583 giáo viên tại các trờngtrung cấp nghề, 5.934 giáo viên tại các trung tâm dạy nghề và hàng ngàn giáoviên trong các cơ sở khác có dạy nghề)
- Về chất lợng
Trang 20+ Trình độ chuyên môn: Có trên 82,83% giáo viên tại các trờng cao
đẳng nghề, 73,16% tại các trờng trung cấp nghề và 58,88% tại các trung tâmdạy nghề có trình độ từ cao đẳng trở lên;
+ Trình độ s phạm kỹ thuật: có 81,19% giáo viên tại các trờng cao đẳngnghề, 72,68% giáo viên tại các trờng trung cấp nghề và 50,49% giáo viêntrong các trung tâm dạy nghề đã qua đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ s phạm dạynghề hoặc tơng đơng
+ Trình độ ngoại ngữ, tin học: 79,78% giáo viên trong các trờng cao
đẳng nghề có ngoại ngữ, chủ yếu là tiếng Anh, trong đó trình độ C trở lênchiếm 13,83%; 68,95% giáo viên trong trờng trung cấp nghề có ngoại ngữtrong đó trình độ C trở lên chiếm 15,11%; 53,38% giáo viên trong các trungtâm dạy nghề có trình độ ngoại ngữ từ trình độ A trở lên
Có trên 78,92% giáo viên tại các trờng cao đẳng nghề, 73,78% giáo viêntrong các trờng trung cấp nghề và 61,42% giáo viên trong các trung tâm dạynghề có trình độ tin học cơ sở trở lên
+ Phẩm chất đạo đức: Hầu hết giáo viên dạy nghề tận tuỵ với nghề, cóphẩm chất đạo đức tốt, cần cù chịu khó, có tinh thần trách nhiệm, sáng tạo vàquyết tâm tự bồi dỡng để nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ đợc giao;tích cực tham gia hội giảng, hội thi các cấp và các hoạt động chuyên môn.Nhiều giáo viên đợc kết nạp Đảng, đợc công nhận giáo viên dạy giỏi các cấp;
từ năm 2005 đến nay đã có 200 giáo viên dạy nghề tiêu biểu toàn quốc đợcnhận giải thởng Nguyễn Văn Trỗi
+ Về phơng pháp giảng dạy
Do tích cực tham gia trong các hoạt động bồi dỡng thờng xuyên, bồi ỡng nâng cao và tự bồi dỡng, nên phần lớn giáo viên dạy nghề đều đợc tiếpcận với phơng pháp dạy học mới, tiếp cận công nghệ dạy học hiện đại
d-Trong hàng nghìn lợt giáo viên bồi dỡng hàng năm, có khoảng 60% lợtgiáo viên đợc bồi dỡng về phơng pháp dạy học mới
Qua thống kê tại hội giảng giáo viên dạy nghề các cấp năm 2005, 2006,
2007 có 92% giáo viên tham gia hội giảng đã áp dụng phơng pháp dạy họctích cực và sử dụng các phơng tiện dạy học hiện đại trong các bài giảng.Tuy nhiên:
+ Đội ngũ GVDN đang thiếu về số lợng so với tốc độ tăng quy mô đàotạo Tỷ lệ học sinh học nghề dài hạn/giáo viên ở các trờng dạy nghề năm học
Trang 212005 - 2006 là 27 học sinh/ giáo viên; năm học 2006 - 2007 là 25 học sinh/giáo viên Nh vậy so với định mức trung bình 15 học sinh / giáo viên thì về sốlợng, đội ngũ giáo viên trong các trờng dạy nghề hiện nay mới đáp ứng đợckhoảng 70% nhu cầu.
+ Kỹ năng dạy học của một bộ phận GVDN còn hạn chế nhất là các ờng dạy nghề thuộc địa phơng, các trờng mới thành lập, các trờng ngoài cônglập và các trung tâm dạy nghề
tr-+ Một bộ phận giáo viên dạy thực hành nghề thiếu kinh nghiệm thực tếsản xuất; khả năng tiếp cận với kỹ thuật tiên tiến và công nghệ mới, hiện đạicòn hạn chế
1.3.2 Những chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc về đội ngũ GVDN hiện nay.
1.3.2.1 Những chủ trơng của Đảng về đội ngũ GVDN
Nghị quyết Đại hội Đảng khoá VIII, về đổi mới công tác đào tạo độingũ giáo viên ghi: “Đổi mới công tác đào tạo, bồi dỡng đội ngũ giáo viên vàCBQLGD Sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tàinăng với tinh thần u đãi và tôn vinh nghề dạy học”
Kết luận của Hội nghị lần thứ sáu BCH Trung ơng khoá IX về tiếp tụcthực hiện Nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII, phơng hớng phát triển giáo dục
- đào tạo, khoa học và công nghệ đến năm 2010:
Ban Chấp hành Trung ơng chủ trơng từ nay đến năm 2010 toàn Đảng,toàn dân mà nòng cốt là đội ngũ giáo viên và CBQLGD cần tập trung vàonhững nhiệm vụ sau: Nâng cao chất lợng, hiệu quả giáo dục đào tạo chuyểnbiến cơ bản về chất lợng giáo dục, trớc hết nâng cao chất lợng đội ngũ nhàgiáo, thực hiện giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng giáo dục t tởng, lốisống cho ngời học
Đội ngũ giáo viên nói chung và nhà giáo có vai trò và trách nhiệm rấtquan trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục Trong Luật Giáo dục, Điều 15
đã nêu : "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lợng giáodục"
Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí th Trung ơng đã nêu:
"Những năm qua, chúng ta đã xây dựng đợc đội ngũ nhà giáo và CBQLGDngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt,trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng đợc nâng cao Đội ngũ này đã đáp
Trang 22ứng quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài,góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nớc.
Tuy nhiên, trớc những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thờikì CNH, HĐH, đội ngũ nhà giáo và CBQLGD có những hạn chế, bất cập "
Để xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD,Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tớng Chính phủ đãnêu mục tiêu : "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hớng chuẩnhóa, nâng cao chất lợng, đảm bảo đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệtchú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lơng tâmnghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càngcao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc"
1.3.2.2 Chính sách của Đảng và Nhà nớc về phát triển, nâng cao chất lợng đội ngũ GVDN
Phát triển đội ngũ GVDN cả công lập và ngoài công lập đáp ứng đủ nhucầu và cơ cấu về ngành nghề, nhất là ngành nghề mới, bằng nhiều nguồn:
Đào tạo theo chuẩn từ các Trờng S phạm kỹ thuật, đào tạo s phạm cho nhữngngời đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề để làm giáo viêndạy nghề, tăng cờng đội ngũ giáo viên thỉnh giảng từ các cơ sở GD-ĐT khác,
từ sản xuất, từ các cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ Thực hiện luậnphiên bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên theo chu kỳ Xây dựngphơng pháp đào tạo đội ngũ giáo viên đáp ứng đợc chơng trình đào tạo mớiphù hợp với kỹ thuật và công nghệ mới
Từng bớc chuyển hoá đội ngũ giáo viên hiện có (trình độ chuyên môn
kỹ thuật, kỹ năng nghề, kiến thức và kỹ năng s phạm), mở rộng quy môngành nghề đào tạo GVDN, nâng cao năng lực đào tạo s phạm của các trờng
s phạm kỹ thuật để từng bớc bổ sung đội ngũ GVDN đủ về số lợng, đảm bảo
về chất lợng, đặc biệt là giáo viên cho một số lĩnh vực ngành, nghề mới.Nâng dần tỷ lệ trung bình giáo viên trên số học sinh (tính trên quy mô đàotạo dài hạn) đạt tới 1/15 vào năm 2010 Xây dựng một số trờng đào tạo bồi d-ỡng GVDN ở những vùng có nhu cầu lớn, đặc biệt là khu vực miền núi phíaBắc Trung Bộ, nâng cấp Trờng Cao đẳng s phạm kỹ thuật thành Trờng Đạihọc s phạm kỹ thuật để đào tạo giáo viên dạy nghề ở trình độ Đại học và trên
Đại học Trong khuôn khổ của dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề sẽ tổchức đào tạo cho khoảng 250 giáo viên hạt nhân, trong đó có một số đợc đào
Trang 23tạo ở nớc ngoài để làm cơ sở đào tạo, nâng cao trình độ s phạm nghề cho độingũ giáo viên toàn hệ thống các trờng dạy nghề công lập và ngoài công lập Trên đây là những nội dung các văn kiện của Đảng, Nhà nớc, Bộ Giáodục và Đào tạo liên quan đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộnói chung và đội ngũ nhà giáo nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệpCNH, HĐH đất nớc Những định hớng đó sẽ giúp cho việc tìm ra các giảipháp để xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trờng Cao đẳng nghề Dulịch - Thơng mại Nghệ An.
1.4 Vị trí, vai trò của trờng dạy nghề trong hệthống giáo dục quốc dân
1.4.1 Vị trí, vai trò của trờng dạy nghề
Ngày 11/4/2002 Thủ tớng Chính phủ đã có QĐ-TTg phê duyệt “Quy
hoạch mạng lới trờng dạy nghề” Đây là một quyết định rất quan trọng,khẳng định đến năm 2010 công tác dạy nghề đợc đặt lên “đờng ray” nhằm
đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH, từng bớcnâng cao chất lợng dạy nghề, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề.Tạo cơ hội cho đông đảo ngời lao động đợc trang bị những kiến thức, kỹ năngnghề nghiệp, năng lực tiếp thu công nghệ mới để tự tạo việc làm, chủ độngtìm kiếm cơ hội lập nghiệp
Phát triển giáo dục đào tạo trong đó có đào tạo nghề là quốc sách hàng
đầu, phát triển đào tạo nghề là nhiệm vụ quan trọng trong chíên lợc phát triểnnguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH, phát triển KT-XH của đất nớc Vì vậy,cần có nhận thức đúng về vị trí vai trò của đào tạo nghề và phải đợc thể hiệnbằng các hoạt động cụ thể toàn diện: Bằng việc tăng cờng đầu t tạo mọi thuậnlợi cho phát triển đào tạo nghề, bằng việc thể chế hoá các chính sách về đàotạo nghề, đặc biệt là chính sách đầu t phát triển, chính sách thu hút, khuyếnkhích đối với ngời dạy, ngời học nghề
Tầm quan trọng của công tác dạy nghề, của việc học nghề đã lan toảtoàn xã hội, đã vào từng gia đình, vào tuổi trẻ Đối với tuổi trẻ nói riêng, ngờilao động nói chung học nghề là nhu cầu bức thiết, học nghề để ổn định việclàm, thu nhập cao, ổn định cuộc sống, chống đói nghèo
Phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề theo quy hoạch đến nay trongtoàn quốc đã có 25 trờng chất lợng cao, phấn đấu đến năm 2010 nâng tổng sốlên 40 trờng chất lợng cao Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo ở các trình độ vào
Trang 24năm 2010 đạt 40%; riêng công nhân kĩ thuât từ 18 - 19% năm 2005 lên 26%(1,46 triệu ngời) năm 2010.
Xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề trong hệthống giáo dục quốc dân, những năm qua hệ thống đào tạo nghề đợc đổi mớicơ bản và toàn diện mới có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cho
sự nghiệp CNH, HĐH và phổ cập nghề cho ngời lao động (đặc biệt là lao độngnông thôn) giữa đào tạo nghề với sản xuất - kinh doanh - dịch vụ với các chơngtrình phát triển KT-XH trong từng thời kỳ và của từng ngành, từng vùng, từng
địa phơng Đào tạo nghề xuất phát từ yêu cầu sản xuất gắn với việc tạo việclàm, giảm thất nghiệp và góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, đặc biệt làchuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
Đào tạo nghề là sự nghiệp của toàn xã hội Do vậy, toàn xã hội có tráchnhiệm và tham gia vào quá trình phát triển đào tạo nghề Đào tạo nghề gópphần phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS, THPT và liên thông trong
hệ thống giáo dục quốc dân Đào tạo nghề cho xuất khẩu lao động, chuyêngia có tay nghề giỏi cung cấp cho những vùng khó khăn, khuyến khích cácdoanh nghiệp, mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc tham gia vào phát triển
đào tạo nghề Phấn đấu đến năm 2010 lao động có kỹ thuật cao đợc đào tạodài hạn lên 15% Chủ trơng của Đảng là trong những năm tới xây dựng vàphát triển mạng lới cơ sở dạy nghề theo hớng mở Hình thành hệ thống đàotạo kỹ thuật thực hành theo 3 cấp độ: bán lành nghề, lành nghề trình độ cao
và liên thông giữa các cấp trình độ đào tạo nghề Phát huy nội lực, huy độngcác nguồn lực để phát triển mạng lới cơ sở dạy nghề và nâng cao năng lực
đào tạo nghề cho ngời lao động Nhiệm vụ đặt ra cho đào tạo nghề trongnhững năm tới là rất nặng nề, để công tác đào tạo nghề tơng xứng với vị tríquan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, Đảng, Nhà nớc các cấp, cácngành và toàn xã hội đang cố gắng cùng với sự nỗ lực của cả hệ thống dạynghề Chúng ta tin tởng rằng sự nghiệp dạy nghề sẽ ngày càng đợc phát triểngóp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng về pháttriển nguồn nhân lực, thực hiện CNH, HĐH đất nớc
1.4.2 Vai trò của ngời giáo viên dạy nghề
1.4.2.1 Vai trò của ngời GVDN trong xã hội
Đội ngũ giáo viên giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển giáo dục củaxã hội và nhân cách của ngời học Bởi ai cũng phải học để tham gia một công
Trang 25việc nào đó có ích vào đời sống xã hội Đặc biệt ai cũng phải học một nghề
để tạo dựng cuộc sống, ai cũng ít nhất một lần đến trờng học chữ, học nghề
để trở thành con ngời thực sự Ông cha ta đã dạy: “Học ăn, học nói, học gói,học mở” với ý nghĩa, cái gì cũng phải học “Học ăn” sao cho văn minh lịchsự: “Ăn trông nồi, ngồi trông hớng” “Học nói” chính là học đối nhân xử thế,
“lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” Còn “họcgói, học mở” chính là học nghề, mọi việc cho dù là đơn giản nhất nh gói và
mở cũng phải học
Khoa học càng phát triển, các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp càng tinh viphức tạp Mỗi ngời không thể tự mình có đợc các kỹ năng, kỹ xảo đó mà phải
có ngời dạy dỗ Tục ngữ: “không thầy đố mày làm nên” câu nói đó cho thấy
rõ vai trò của ngời thầy trong việc đào tạo nghề Nhờ có thầy mà kho tàng trithức, văn hóa và kinh nghiệm của nhân loại đợc lu truyền từ thế hệ trớc sangthế hệ sau
Thầy giáo không chỉ dạy nghề mà nhiệm vụ lớn hơn là hình thành chohọc sinh nhân cách ngời lao động Rõ ràng ngời thầy giáo có vai trò quantrọng đối vơi sự phát triển của từng con ngời Vì vậy, họ xứng đáng đợc xãhội tôn vinh Điều đó phù hợp với đạo lý “Tôn s trọng đạo” của dân tộc ta.Chúng ta đang sống ở những năm đầu của thế kỷ XXI, khởi đầu của nềnkinh tế tri thức Vai trò của ngời thầy đối với sự phát triển của đất nớc trong t-
ơng lai càng trở nên quan trọng Ngời thầy phải thực hiện trọng trách mà xãhội giao phó, đào tạo nguồn nhân lực có chất lợng cao cho đất nớc
1.4.2.2 Vai trò của ngời GVDN đối với chất lợng đào tạo
Kinh nghiệm thực tế cho thấy, muốn đánh giá chất lợng đào tạo nghềcủa một trờng, trớc hết phải nhìn vào năng lực đội ngũ GVDN Các trờng đềuthống nhất với nhau biện pháp hàng đầu để nâng cao chất lợng đào tạo lànâng cao năng lực đội ngũ giáo viên Nh Luật Giáo dục đã khẳng định: “Ngờithầy là nhân tố quyết định đến chất lợng giáo dục” Thầy giáo là ngời tổchức, lãnh đạo quá trình học tập, giáo dục ở trờng học, ảnh hởng của ngờithầy đối với học sinh rất to lớn Ngay trong việc giảng dạy, nội dung bàigiảng hoàn toàn do giáo viên quyết định V.I.Lênin viết: “Không có sự kiểmtra nào, không có chơng trình nào có thể thay đổi một cách tuyệt đối phơnghớng của các bài học mà giảng viên đã xác định” (Lênin tuyển
tập - Tập 6– 2008tr.94)
Trang 26Trong nhà trờng nếu đội ngũ giáo viên có năng lực, họ có thể lựa chọn
đợc nội dung giảng dạy sát với thực tế và nhu cầu ngời học, khai thác, sửdụng có hiệu quả thiết bị, phơng tiện dạy học, tạo ra đợc mô hình, học cụ,
làm giàu thêm cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy.
Tóm lại: Thầy giáo là yếu tố quyết định đến chất lợng đào tạo nghề Vai
trò của ngời thầy đối với chất lợng đào tạo đợc thể hiện ở sơ đồ 1
Sơ đồ 1: Vai trò của ngời GVDN đối với chất lợng đào tạo công nhân
1.4.3 Nhiệm vụ của ngời GVDN
Giáo viên dạy nghề có những nhiệm vụ chính sau đây:
a) Truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho học sinh.
Nội dung mà GVDN truyền thụ cho học sinh đợc thể hiện trong chơngtrình đào tạo của mỗi nghề, bao gồm:
- Kiến thức
Là khối kiến thức tạo nền móng để tiếp thu kiến thức các môn chuyênmôn, khối kiến thức kỹ thuật cơ sở bao gồm các môn sau: cơ kỹ thuật, vẽ kỹthuật, điện kỹ thuật
Đội ngũ GVDN
chất l ợng
đào tạo
Nội dung
Trang 27nề, đòi hỏi ngời thầy phải có phơng pháp hớng dẫn thì học sinh mới nhanhchóng hình thành đợc kỹ năng, kỹ xảo nghề.
b) Giáo dục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho học sinh.
Giáo dục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho học sinh là nhiệm vụkhông kém phần quan trọng của ngời giáo viên dạy nghề Mục tiêu đào tạonghề là: “Rèn luyện cho học sinh trở thành con ngời lao động mới có phẩmchất và năng lực chuyên môn, sống và làm việc theo pháp luật, biết làm giàubằng chính nghề nghiệp của mình” Việc giáo dục phẩm chất đạo đức chohọc sinh trong giai đoạn hiện nay là rất khó khăn, bởi vì thang giá trị đạo đức
đã thay đổi Nhà giáo dục phải vừa làm, vừa tìm tòi những nội dung giáo dụcsao cho phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và tâm lý học sinh
Điểm đáng chú ý trong nhiệm vụ này là phải giáo dục cho ngời học sinhlòng yêu nghề, vì đó là động lực để các em đi sâu vào nghề nghiệp Giáo viêndạy nghề phải làm cho học sinh thấy đợc cái hay, cái đẹp, vị trí của nghềnghiệp trong nền kinh tế, để dần dần hình thành đợc tình yêu nghề nghiệp.Ngoài nhiệm vụ giáo dục phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp cho học sinh,GVDN còn phải rèn luyện tác phong của ngời lao động mới Trong quá trìnhhọc tập ở trờng, ngời giáo viên dạy nghề phải rèn luyện cho học sinh có tácphong làm việc của ngời lao động kỹ thuật, có kế hoạch, tuân thủ nghiêmkhắc các yêu cầu kỹ thuật và quy trình sản xuất Học sinh học nghề ở nớc taphần lớn đều xuất thân từ nông thôn, mang theo những thói quen không phùhợp với sản xuất công nghiệp nh: Tính tự do, tính luộm thuộm Trong quátrình đào tạo nghề phải rèn luyện để học sinh loại bỏ những thói quen khôngphù hợp, hình thành tác phong công nghiệp, đó chính là nhiệm vụ của ngờigiáo viên dạy nghề
c) Tạo tiềm năng cho học sinh.
Ngoài hai nhiệm vụ cơ bản trên, GVDN còn có nhiệm vụ tạo tiềm năngcho học sinh để họ tiếp tục phát triển trong cuộc sống sau này Trong nềnkinh tế thị trờng, mỗi ngời lao động phải đổi nghề 5- 6 lần Để học sinh cóthể thích ứng đợc với sự thay đổi đó, nhà trờng phải trang bị cho họ nhữnghiểu biết chung, những kiến thức nền tảng Những kiến thức này bắt đầu từgiáo dục phổ thông, các trờng dạy nghề phải tiếp tục hoàn thiện, đồng thờiphải trang bị thêm cho họ những vấn đề mới: Công nghệ thông tin, ngoại ngữ,
Trang 28kinh tế thị trờng, kinh tế tri thức Muốn vậy ngời thầy phải có những kiếnthức về những lĩnh vực đó.
Để đáp ứng những nhiệm vụ trên, GVDN không những phải đợc bồi ỡng về kiến thức, kỹ năng chuyên môn s phạm mà còn phải đợc bồi dỡng cảnhững kiến thức bổ trợ: tin học, ngoại ngữ, hiểu biết về kinh tế, văn hóa - xãhội, pháp luật
d-Chơng 2
thực trạng chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề và quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trờng cao đẳng nghề du lịch - th-
Trang 29– 2008 Thơng mại Nghệ An Đến nay, trờng đã trải qua 12 năm xây dựng, phấn
đấu và trởng thành Trờng có 2 cơ sở đào tạo với diện tích hơn 60.000 m2Trường cú chức năng đào tạo, bồi dưỡng nghề trong lĩnh vực Du lịch
và Thương mại ở cỏc trỡnh độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấpnghề; Tổ chức liờn doanh, liờn kết, nghiờn cứu, dịch vụ tư vấn trong lịch vựcdạy nghề, giới thiệu việc làm cho người lao động; tổ chức cỏc hoạt động dịch
vụ, sản xuất kết hợp đào tạo theo quy định của phỏp luật
Nhiệm vụ chủ yếu của trường là đào tạo nghề trong lĩnh vực: Du lịch vàThương mại, đồng thời trường cũng đào tạo tin học, mỏy dõn dụng và cụngnghiệp, điện lạnh; Đào tạo ngoại ngữ, tư vấn giới thiệu việc làm trong nước
và xuất khẩu lao động; nghiờn cứu, triển khai ứng dụng khoa học cụng nghệvào thực tế sản xuất, gắn kết đào tạo với nghiờn cứu khoa học, kết hợp vớilao động sản xuất để khai thỏc cú hiệu quả cơ sở vật chất hiện cú, năng lựccủa đội ngũ giỏo viờn, sinh viờn và học sinh nhằm nõng cao chất lượng đàotạo, đỏp ứng yờu cầu của CNH - HDH của Nghệ An núi riờng và đất nướcnúi chung
Tổ chức đào tạo lại, bồi dưỡng, bổ tỳc, cập nhật kiến thức cho đội ngũcỏn bộ kỹ thuật theo yờu cầu của cơ quan, doanh nghiệp và người học
Liờn kết với cỏc tổ chức kinh tế, cỏc cơ sở đào tạo nhằm phỏt triển cụngtỏc đào tạo, nõng cao chất lượng của trường Quản lý, sử dụng và khai thỏc
cú hiệu quả đội ngũ cỏn bộ giỏo viờn, sinh viờn, cơ sở vật chất, cỏc trang thiết
bị và nguồn vốn đó cú để đảm bảo đời sống, giữ gỡn trật tự an ninh, an toàn
xó hội trong nhà trường và địa phương nơi trường đúng
Trường chịu sự chỉ đạo và quản lý của UBND tỉnh Nghệ an, sự quản lýcủa Nhà nước về đào tạo nghề của Bộ Lao động TB và XH Hoạt động theođiều lệ trường Cao đẳng nghề
Hiện nay Trờng đang tập trung đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng, bồi dỡngnâng cấp đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, đổi mới nội dung chơng trình
Trang 30và phơng pháp giảng dạy để đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ mới.Thành tích của Nhà trờng trong quá trình xây dựng và trởng thành đã đợc
Đảng và Nhà nớc ghi nhận bằng những danh hiệu và phần thởng cao quý:
- 01 Huân chơng lao động hạng Ba của Chủ tịch nớc (Năm 2006)
- 01 Bằng khen của Thủ tớng chính phủ
- 10 Bằng khen của Bộ Lao động TB & XH và UBND tỉnh Nghệ An
* Đảng bộ: 12 năm liên tục đạt Đảng bộ trong sạch vững mạnh.Trong đó
04 năm đạt trong sạch vững mạnh xuất sắc và xuất sắc tiêu biểu
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, quy mô đào tạo:
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức.
a Hội đồng trờng (7 ngời)
b Hiệu trởng và 3 phó hiệu trởng
- Hiệu trởng
- P.Hiệu trởng phụ trách Đào tạo
- P.Hiệu trởng phụ trách công tác Nội vụ
- P.Hiệu trởng phụ trách công tác liên kết đào tạo, đào tạo ngắn hạn và
T vấn việc làm trong nớc và nớc ngoài
c Các phòng chuyên môn: 05 phòng gồm:
- Phòng Đào tạo
- Phòng Tổ chức – 2008 Hành chính – 2008 Tổng hợp
- Phòng Kế hoạch – 2008 Tài vụ
- Phòng Công tác chính trị Học sinh – 2008 sinh viên
- Phòng Nghiên cứu khoa học và Hợp tác quốc tế
d Các khoa chuyên môn: 06 khoa, gồm:
- Khoa Cơ bản
- Khoa Du lịch – 2008 Khách sạn
- Khoa Kỹ thụât chế biến món ăn
- Khoa Kinh tế - Thơng mại
- Khoa ngoại ngữ
- Khoa Tin học
e Trung tâm:
Trung tâm T vấn việc làm trong nớc và nớc ngoài
* Đảng bộ nhà trờng có 65 Đảng viên thuộc 3 chi bộ (trong đó có 2 chi bộ
của CBGV và 1 chi bộ học sinh, sinh viên)
- Các đoàn thể:
Trang 31+ Công đoàn trờng có 94 đoàn viên công đoàn.
+ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh có 2000 đoàn viên
Tổng số cán bộ, giáo viên của trờng 94
2.1.2.2 Quy mô đào tạo đào tạo:
a Quy mô đào tạo:
- Đào tạo bậc cao đẳng nghề 03 năm
- Kế toán doanh nghiệp
- Kinh doanh ăn uống – 2008 Khách sạn
Thời gian, chơng trình và trình độ đào tạo:
- Thời gian đào tạo:
+ Cao đẳng nghề: 03 năm, với tổng số từ 3750 giờ (Trong đó, lý
thuyết: Dới 35%; Thực hành: Trên 65%)
+ Trung cấp nghề: 02 năm ,với tổng số 2.550 giờ (Trong đó, lý thuyết:Dới 35%; Thực hành: Trên 65%)
+ Sơ cấp nghề: Từ 03 tháng đến dới 12 tháng (Từ 200 – 2008 1.400 giờ)
- Chơng trình giáo trình đào tạo: Theo chơng trình khung quy định của BộLao động Thơng binh và Xã hội
b Kết quả đào tạo và giải quyết việc làm: ( Từ 2005 - Đến nay) bảng 2.1
Trang 32Bảng 2.1
TT Loại hình đào tạo
Năm học – 2008 L u lợng
Tổng cộng
2005-2006 2006-2007
2008
2007-I Trung cấp nghề:
- Hớng dẫn du lịch
- Nghiệp vụ Lễ tân
- Nghiệp vụ KD ăn uống KS
- Kỹ thuật chế biến món ăn
- Kế toán doanh nghiệp
(1.189)
220122265306276
(1.271)
231131259327323
(1.243)
191143235346398
3.703
II Sơ cấp nghề:
- Nghiệp vụ du lịch
- Nghiệp vụ Lễ tân
- Nghiệp vụ KD ăn uống KS
- Kỹ thuật chế biến món ăn
- Kỹ thuật phục vụ Buồng – 2008
Bàn – 2008 Bar
- May Dân dụng & CN
- Điện Dân dụng & Điện lạnh
346
4139476573
4239
405
4749576988
5144
421
5153498779
4359
1.172
IV Tổng đào tạo=(I +II+III) (2.432) (2.692) (2.617) (7.741)
( Nguồn trờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008 Th ơng mại Nghệ An cung cấp)
* Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành: 21.800 m2
* Khu Hội trờng, th viện, ký túc xá, nhà ăn…để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định tr : 9.500 m2
* Khu phục vụ khác: Khu thể thao, nhà xe : , cụ thể ở bảng 2.1.b:
Bản
g 2.2
Số Tên hạng mục công trình Định mức DT xây dựng
Trang 33( Nguồn trờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008 Th ơng mại Nghệ An cung cấp)
2.1.3.2 Thiết bị, máy móc, phơng tiện đào tạo
Danh mục thiết bị, phơng tiện đào tạo theo từng nghề đợc cụ thể hoá ởPhụ lục 2.1
2.2 Quá trình thực hiện nhiệm vụ của Trờng cao đẳng
nghề du lịch – thơng mại nghệ an
Đi lên từ một Trung tâm dạy nghề, qua hơn 12 năm thành lập và pháttriển, trờng đã đào tạo, dạy nghề cho gần 30 nghìn lợt ngời các chuyên ngànhvề: Nghiệp vụ Du lịch; Nghiệp vụ Lễ tân; Kinh doanh ăn uống khách sạn;Quản lý nhà hàng; Kinh tế thơng mại…để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định tr Góp phần đào tạo nguồn nhân lựcphục vụ ngành Du lịch và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh nhà và các tỉnh BắcMiền Trung
Với đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 94 ngời, trong đó có 61 giáoviên có trình độ đại học, cao đẳng và thợ bậc cao các chuyên ngành, trờng
đang từng bớc chuẩn hoá và nâng cao trình độ giáo viên về mọi mặt (có 08Thạc sỹ và 09 đang học Thạc sỹ) đáp ứng quy mô đào tạo từ 2.500 – 2008 3.500HSSV/năm
Với cơ sở vật chất kỹ thuật cơ sở I gồm 20 phòng học lý thuyết, 30phòng học thực hành và trang thiết bị thực hành hiện đại trị giá 20 tỷ đồng,Trờng đang kêu gọi thu hút đầu t để nâng cao hiệu quả hơn nữa đáp ứng vớiyêu cầu và nhiệm vụ trong giai đoạn mới
Cơ sở 2 của Trờng đã đơc tỉnh phê duyệt quy hoạch và đầu t giai đoạn 1 trên
30 tỷ để xây dựng cơ sở vật chất
Trang 342.3 Thực trạng của đội ngũ giáo viên trờng cao đẳng
1
Hiệu trởng
Thạc sỹ Giảng viên kiêm chứcLuật Kinh tế
Lý luận chính trị Cao cấp
2 P.Hiệu trởng- Phụ trách đào
Giảng viên kiêm chứcQTKD, Tin
Lý luận chính trị Trung cấp
4 P.Hiệu trởng – 2008 PT đào tạo
ngắn hạn và t vấn việc làm
Thạc sỹ Giảng viên kiêm chứcMarketing
Lý luận chính trị Trung cấp
Sau
ĐH
chuyêngia
Khác
4 Phòng Nghiên cứu khoa học và Hợp tác quốc tế. 04
Trang 35- Cao đẳng + chuyên gia : 05 đạt 8,1 %
2.3.1.2 Về cơ cấu, chất lợng đội ngũ giáo viên
Cơ cấu đội ngũ giáo viên trong những năm vừa qua đã có sự cải thiện
đáng kể cả về chuyên môn, lứa tuổi, giới tính, cũng nh năng lực trình độ
và phẩm chất chính trị Về chuyên môn, số giáo viên tuyển dụng mới hầu hết tuổi đời còn trẻ đợc đào tạo chính quy, bài bản, có năng lực s phạm tốt Bảng 2.4: Thống kê khả năng giáo viên giảng dạy lý thuyết, thực hành
Lý thuyết
Thực hành
3 Phòng Tổ chức- HC Tổng
Trang 36( Nguồn trờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008 Th ơng mại Nghệ An cung cấp)
Bảng 2.5: Tuổi đời và thâm niên của đội ngũ giáo viên
Độ tuổi Số lợng Tỷ lệ (%) Số năm công tác Số lợng Tỷ lệ (%) Dới 30 37 61 % Dới 5 năm 19 31 %
Số giáo viên tuyển dụng mới có khả năng vừa dạy đợc lý thuyết, vừa dạy
đợc thực hành và sử dụng tốt các phơng tiện dạy học hiện đại nh vận dụng tin
Trang 37học vào trong đổi mới phơng pháp dạy học Qua các số liệu đã trích dẫn phản
ánh một số mặt cần đợc quan tâm giải quyết đó là:
- Số giáo viên sau đại học 08 chiếm 13,2 % Vì vậy cần phải có chínhsách tiếp nhận giáo viên có trình độ sau đại học và tạo điều kiện cho giáoviên đợc đi học cao học nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo
- Lực lợng giáo viên trẻ có thâm niên giảng dạy dới 5 năm chiếm 31%;
và số giáo viên có thâm niên giảng dạy từ 5 đến 15 năm chiếm 63% Những
số liệu trên cũng cần quan tâm để tìm ra giải pháp phù hợp Số lợng giáo viên
có tuổi thâm niên nghề nghiệp lớn hơn 15 năm chiếm tới 6% (Bảng 2.5), do
đó bố trí giáo viên thực tế nghề nghiệp nhiều để đúc rút kinh nghiệm Về mặtmạnh, đối với giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, trong quản lýhọc sinh, song lại có nhiều bất cập trong phơng pháp giảng dạy mới; tiếp thucông nghệ dạy học mới khó khăn đặc biệt trong việc sử dụng tin học vào ph-
ơng pháp dạy học Nhà trờng cần có chủ trơng, biện pháp huy động đội ngũnày trong việc tham gia bồi dỡng năng lực s phạm cho giáo viên trẻ, hớng họnghiên cứu khoa học cấp ngành, động viên họ để làm gơng cho giáo viên trẻtrong việc chấp hành các chủ trơng của Nhà trờng, các tổ chức đoàn thể trong
đơn vị
- Về phẩm chất chính trị : số lợng đảng viên là 35, chiếm 57%
- Trình độ s phạm bậc 2 đạt 100%, thể hiện sự gắn bó yêu nghề của ngờigiáo viên “Sinh vì nghề, tử vì nghiệp” Đây là một dấu hiệu đáng mừng cầnphải duy trì
Tóm lại: Về cơ cấu tuổi đời, tuổi nghề của phần lớn giáo viên trẻ, vì thế
cần bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên
- Cơ cấu trình độ chuyên môn: Nhìn chung số lợng giáo viên chuyênmôn ở các khoa cơ bản đồng đều, Khoảng hơn 50% giáo viên đảm nhận dạy
đợc cả lý thuyết và thực hành Đây là điều kiện rất thuận lợi cho việc đào tạohọc sinh học nghề, đảm bảo kết hợp chặt chẽ học đi đôi với hành, mặt khác,khi cần thiết có thể điều động bố trí giáo viên thay thế dễ dàng
Bảng 2.4: Kế hoạch tuyển sinh của trờng đến năm 2012
Trang 38ĐT năm 2008 2009 2010 2011 2012
8 Kỹ thuật máy lạnh và điều
( Nguồn trờng Cao đẳng nghề Du lịch – 2008 Th ơng mại Nghệ An cung cấp)
+ Dự kiến nhu cầu giáo viên nh sau:
T mới L.lợng T mới L.lợng T mới L.lợng T mới L.lợng T mới L.lợng