1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở các trường THCS huyện thọ xuân, tỉnh thanh hoá

86 678 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Của Hiệu Trưởng Nhằm Đáp Ứng Yêu Cầu Đổi Mới Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Ở Các Trường THCS Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Lê Văn Sâm
Người hướng dẫn PGS.TS Hà Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 550 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinhLê văn sâm Các Giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới ch-ơng trình Giáo dục phổ thông ở các trờng THCS

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

Lê văn sâm

Các Giải pháp quản lý hoạt động dạy học

của hiệu trởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới

ch-ơng trình Giáo dục phổ thông ở các trờng THCS

huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa

luận văn thạc sĩ khoa học giáo dụcchuyên ngành: quản lý giáo dục

Tác giả chân thành cảm ơn: Hội đồng khoa học, Hội đồng đào tạo ờng Đại học Vinh, Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá, Phòng Giáo dục và

Tr-Đào tạo Thọ Xuân, các thầy giáo, cô giáo, đội ngũ cán bộ quản lý và đồng nghiệp các trờng THCS huyện Thọ Xuân đã tận tình giảng dạy, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi và cơ sở thực tế, đóng góp những ý kiến quý báu cho việc nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Đặc biệt, tác giả xin chân thành

Trang 2

bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hà Văn Hùng – ng ng ời hớng dẫn khoa học, đã tận tâm bồi dỡng kiến thức, phơng pháp nghiên cứu, năng lực t duy và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành Luận văn này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện Song, Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận đợc những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến trao đổi của các đồng nghiệp để Luận văn đợc hoàn thiện hơn.

Đó là những thách thức lớn nhng cũng là thời cơ lớn đối với mỗi quốc gia:Hoặc là yếu kém, tụt hậu hoặc là vơn lên hội nhập với các nớc trong khu vực

và trên thế giới để cùng với nền kinh tế thế giới tiến tới một nền kinh tế trithức

Xác định đúng vai trò quan trọng của GD trong việc nâng cao dân trí, đào tạonhân lực và bồi dỡng nhân tài trong giai đoạn CNH, HĐH đất nớc, hòa chung với

xu thế đổi mới GD đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, Đảng và Nhà nớc ta đặcbiệt quan tâm đến GD&ĐT Trong các Nghị quyết Hội nghị BCH TW Đảng lầnthứ t khoá VII (tháng 1/1993), lần thứ hai khoá VIII (tháng 12/1996) đã xác địnhcùng với KH-CN, GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng tr-ởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu t cho GD là đầu t phát triển Đồng thời, cácNghị quyết đó cũng khẳng định về đổi mới nội dung, phơng pháp giáo dục - đàotạo, nâng cao chất lợng đội ngũ GV, CBQL và tăng cờng CSVC các trờng học làmột nhiệm vụ trọng tâm của GD&ĐT [10], [11]

Trong báo cáo chính trị của BCH TW Đảng khoá VIII, tại Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001) tiếp tục khẳng định quan điểm của Đảng

ta là: “Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH,HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời- yếu tố cơ bản để phát triển

Trang 3

xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững” [12-108] Đồng thời, đề ra nhiệmvụ: “Tiếp tục nâng cao chất lợng GD toàn diện, đổi mới nội dung, phơng phápdạy và học, hệ thống trờng lớp và hệ thống quản lý GD; thực hiện chuẩn hoá,hiện đại hoá, xã hội hoá” [12-109].

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam (4/2006) mộtlần nữa khẳng định: “Đổi mới t duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêuchơng trình, nội dung, phơng pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chếquản lý để tạo bớc chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nớc nhà,tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới…”, “u tiên hàng đầu cho”,việc nâng cao chất lợng dạy và học Đổi mới chơng trình nội dung, phơng phápdạy và học, nâng cao chất lợng đội ngũ GV và tăng cờng CSVC của nhà trờng,phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của HS, sinh viên ” [14-206,207]

Tại kỳ họp thứ 8 khoá X, Quốc hội thông qua Nghị quyết số40/2000/QH10 về đổi mới chơng trình GDPT Đổi mới chơng trình GDPT lầnnày là nhằm nâng cao chất lợng GD toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu pháttriển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc, phù hợp với thựctiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ GDPT ở các nớc phát triểntrong khu vực và trên thế giới [26]

Thực hiện việc đổi mới chơng trình GDPT, nhiệm vụ trớc hết trong các ờng học là phải đổi mới công tác quản lý HĐDH vì đây là yếu tố có ý nghĩathen chốt đảm bảo chất lợng GD Quản lý nhà trờng thực chất là quản lýHĐDH mà hoạt động dạy của ngời thầy bao giờ cùng đóng vai trò chủ đạoquyết định hết thảy mọi hoạt động của nhà trờng Việc đổi mới công tác quản

tr-lý hoạt động dạy của ngời thầy giáo giữ vai trò quan trọng, mang tính chủ

động, khởi nguồn cho sự chuyển biến chất lợng GD&ĐT

1.2 Cơ sở thực tiễn:

Đổi mới chơng trình GDPT ở cấp THCS đã đợc áp dụng đại trà trong cả

n-ớc nhiều năm qua Trong quá trình thực hiện, đợc sự quan tâm đầu t về mọimặt của các cấp uỷ Đảng- chính quyền, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân,cùng với sự nổ lực của ngành GD Thọ Xuân, giáo dục THCS của huyện nhà đã

đạt đợc những kết quả nhất định song vẫn cha đáp đợc ứng yêu cầu đổi mớichơng trình GDPT Bởi vậy, ngành cần tiếp tục xây dựng các giải pháp mangtính khả thi cao, trong đó những giải pháp quản lý HĐDH của hiệu trởng là rấtcần thiết

Mặc dù, đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý trờng THCS, songtác giả nhận thấy còn ít đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học ở cáctrờng THCS nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình GDPT Đặc biệt là ch-

Trang 4

a có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này trên địa bàn Thọ Xuân- một huyện đã

có nhiều truyền thống về GD

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên

cứu là: Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông ở các trờng THCS huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành

quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất những giải pháp quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất lợng dạyhọc ở các trờng THCS huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

3 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất đợc những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của địaphơng và mang tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lợng dạy học ở cáctrờng THCS huyện Thọ Xuân, đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới chơng trình GDPThiện nay

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở các trờng THCS

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý HĐDH của Hiệu trởngnhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình GDPT ở các trờng THCS huyệnThọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất các giải pháp quản lý HĐDH của Hiệu trởng nhằm đáp ứng yêucầu đổi mới chơng trình GDPT ở các trờng THCS huyện Thọ Xuân, tỉnhThanh Hóa

5 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tợng nghiên cứu:

Giải pháp quản lý HĐDH ở các trờng THCS huyện Thọ Xuân, tỉnh ThanhHóa trong điều kiện đổi mới chơng trình GDPT

5.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Trọng tâm của đề tài là tập trung nghiên cứu những giải pháp quản lý HĐDH nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình GDPT ở các trờng THCShuyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

- Đề tài không nghiên cứu quản lý hoạt động học tập của học sinh, kết quảhoạt động học tập của HS đợc xem là hệ quả của HĐDH

Đối tợng khảo sát thực trạng: Đề tài khảo sát và nghiên cứu tại 10 trờngTHCS ở huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa với 20 thầy cô là hiệu trởng, phóhiệu trởng, 120 thầy cô là tổ trởng chuyên môn và GV

6 Phơng pháp nghiên cứu

Trang 5

6.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận:

Gồm các phơng pháp phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống các tàiliệu lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

7 Những đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở các trờng THCS

- Làm sáng tỏ thực trạng quản lý HĐDH của Hiệu trởng ở các trờng THCShuyện Thọ Xuân - Tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất các giải pháp quản lý HĐDH của Hiệu trởng nhằm đáp ứng yêucầu đổi mới chơng trình GDPT ở các trờng THCS huyện Thọ Xuân

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo có ích choCBQL các trờng THCS huyện Thọ Xuân trong công tác quản lý HĐDH giai

đoạn hiện nay

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận – ng Kiến nghị, các Phụ lục và các tàiliệu

tham khảo, Luận văn gồm có 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các trờng THCS.

Chơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trởng ở các ờng THCS huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

tr-Chơng 3: Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trởng nhằm đáp

ứng yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông ở các trờng THCS huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Trang 6

Chơng I Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học

ở trờng Trung học cơ sở

1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu

Khi nghiên cứu về vai trò của quản lý, các nhà lý luận quản lý của nhiềuquốc gia trên thế giới đều nhất trí cho rằng: Quản lý là khoa học đồng thời lànghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Tính Khoa học đòi hỏi ở ngời quản lýnhững hiểu biết khoa học về đối tợng quản lý, về môi trờng…”,Tính nghệ thuật

đòi hỏi khả năng vận dụng một cách khôn khéo và hiệu quả các quy luật, sửdụng các phơng pháp thích hợp vào tình huống cụ thể của ngời quản lý

Trong lĩnh vực GD&ĐT, quản lý là nhân tố giữ vai trò then chốt trongviệc đảm bảo và nâng cao chất lợng Bởi vậy, đã có rất nhiều tác giả quan tâmnghiên cứu vấn đề quản lý HĐDH để tìm ra các giải pháp quản lý hữu hiệunhằm nâng cao chất lợng GD

Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trớc đây trong những côngtrình nghiên cứu của mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhàtrờng phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt

động của đội ngũ giáo viên” [38-28] V.A Xukhomlinxki đã tổng kết nhữngthành công cũng nh thất bại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tácquản lý chuyên môn của một hiệu trởng, cùng với nhiều tác giả khác ông đãnhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản

lý giữa hiệu trởng và phó hiệu trởng để đạt đợc mục tiêu đã đề ra Các tác giả

đều khẳng định hiệu trởng phải là ngời lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệmtrong công tác quản lý nhà trờng; xây dựng đợc một đội ngũ GV tâm huyếtvới nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn vững vàng, luôn phát huy tính sángtạo trong lao động và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề s phạm làyếu tố quyết định thành công trong quản lý HĐDH của ngời hiệu trởng Bởivậy, các nhà nghiên cứu thống nhất: Việc xây dựng và bồi dỡng đội ngũ GV lànhiệm vụ hết sức quan trọng trong

những nhiệm vụ của hiệu trởng.[24], [38], [48]

Để bồi dỡng GV thì tổ chức dự giờ và phân tích s phạm tiết dạy là việclàm không thể thiếu V.A Xukhomlinxki đã thấy rõ tầm quan trọng của giảipháp này và chỉ rõ thực trạng yếu kém của việc phân tích s phạm bài dạy Từthực trạng đó, V.A Xukhomlinxki đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ vàphân tích bài giảng giúp cho thực hiện tốt và có hiệu quả biện pháp quản lýHĐDH của hiệu trởng [48]

Trang 7

ở Việt Nam, nhiều nhà Giáo dục học, nhiều CBQL giáo dục và nhiều nhà

S phạm đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về vị trí, vai tròcủa việc tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng dạyhọc trên lớp đối với việc nâng cao chất lợng dạy học, từ đó nhằm tìm ra cácgiải pháp quản lý HĐDH khả thi và hiệu quả để thực hiện thành công mục tiêu

GD Ngay từ những năm 70 của thế kỷ XX, các giáo s: Hà Thế Ngữ, NguyễnNgọc Quang, nhà s phạm Hà Sỹ Hồ đã có các tác phẩm nghiên cứu về quản

lý GD, quản lý trờng học trong hoàn cảnh thực tế của Việt Nam [19], [20],[22]

Trong những năm gần đây, đứng trớc nhiệm vụ đổi mới giáo dục đào tạonói chung và đổi mới nội dung, phơng pháp dạy học nói riêng, nhiều nhà khoahọc trong đó có những nhà giáo dục học, tâm lý học đã đi sâu nghiên cứu vềvấn đề đổi mới nội dung dạy học theo phơng pháp nâng cao tính hiện đại vàgắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống, vần đề lấy học sinh làm trungtâm trong hoạt động dạy học (Phạm Minh Hạc, Phạm Viết Vợng, Tôn Thân) Trong phạm vi quản lý HĐDH, phải kể đến các công trình nghiên cứu của

…”,

các tác giả: Thái Văn Thành, Nguyễn Văn Lê, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị

Mỹ Lộc, Trần Thị Bích Liễu ở các công trình nghiên cứu này, các tác giả đãnêu lên những nguyên tắc chung của việc quản lý HĐDH, từ đó chỉ ra các giảipháp quản lý vận dụng trong quản lý GD, quản lý trờng học Các tác giả đềukhẳng định việc quản lý HĐDH là nhiệm vụ trung tâm của hiệu trởng trongviệc thực hiện mục tiêu đào tạo

Theo tác giả Nguyễn Văn Lê, trong quản lý HĐDH phải chú ý tới côngtác bồi dỡng GV về t tởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực giảng dạy cho họ [44 -5]

Tác giả Trần Thị Bích Liễu nhấn mạnh tới những yêu cầu đối với côngtác quản lý nhà trờng trong điều kiện mới: “Đổi mới chơng trình SGK đòi hỏi

sự đổi mới phơng pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trởng sao cho phát huy

đ-ợc tính tích cực, chủ động và sáng tạo của các thành viên trong trờng [45- 43]

Nh vậy, vấn đề nâng cao chất lợng dạy học từ lâu đã đợc các nhà nghiêncứu trong và ngoài nớc quan tâm Đặc biệt trong những năm cuối thế kỷ XX,khi xã hội sắp bớc vào giai đoạn phát triển mới thì hơn bao giờ hết, vấn đề nàycàng đợc quan tâm nhiều hơn và nó đã trở thành mối quan tâm của toàn xãhội, nhất là của các nhà nghiên cứu giáo dục ý kiến của các nhà nghiên cứu

có thể khác nhau nhng điểm chung mà ta thấy trong các công trình nghiên cứucủa họ là: Khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý trong việc nângcao chất lợng dạy và học ở các cấp học, bậc học Đây cũng chính là một trongnhững t tởng mang tính chất chiến lợc về phát triển giáo dục của Đảng ta

Trang 8

Quản lý HĐDH là nhiệm vụ trung tâm của hiệu trởng ở nhà trờng Đồngthời cũng là quản lý cơ bản, quan trọng nhất trong công tác quản lý trờng học.Chính vì lẽ đó, vấn đề quản lý HĐDH luôn đợc các nhà nghiên cứu, các nhàquản lý giáo dục đề cập trong các công trình nghiên cứu khoa học Giáo trìnhgiảng dạy của Trờng Đại học Vinh, Học viện Quản lý cán bộ – ng Bộ Giáo dục

và Đào tạo cũng đã có những công trình nghiên cứu và giảng dạy về chuyên

đề quản lý HĐDH của giáo viên ở ngời hiệu trởng Các luận văn thạc sĩchuyên ngành quản lý giáo dục cũng có một số tác giả nghiên cứu về vấn đềnày

Mặc dầu, đã có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lýHĐDH của hiệu trởng trờng phổ thông nhng vẫn cha có nhiều tác giả nghiêncứu mang tính hệ thống về đề tài này trong điều kiện đổi mới chơng trìnhGDPT, nhất là ở địa bàn Thanh Hoá- một tỉnh đã có nhiều thành tích trongbảng vàng GD Bởi vậy, vấn đề chúng tôi đặt ra ở luận văn này là tìm hiểuthực trạng quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng các trờng THCS huyệnThọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá, từ cơ sở đó đề xuất những giải pháp quản lý hoạt

động dạy học của hiệu trởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình giáodục phổ thông để nâng cao chất lợng giảng dạy trong các trờng trung học cơsở

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan tới đề tài

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã hội loàingời Khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài ngời thì đồng thờicũng xuất hiện sự hợp tác lao động để gắn kết các lao động cá nhân tạo thànhsản phẩm hoàn chỉnh, do đó cần có sự điều hành chung đó là quản lý

Trong xã hội loài ngời, quản lý là một việc làm bao trùm lên mọi mặt đờisống xã hội Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, kháiniệm quản lý đã đợc các nhà nghiên cứu định nghĩa nhiều cách khác nhau trênnhững bình diện và cách tiếp cận khác nhau

Từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học xuất bản năm 1992 đặt quản

lý trong vai trò một động từ và định nghĩa: “Quản lý là trông coi và giữ gìntheo những yêu cầu nhất định; là tổ chức và điều khiển các hoạt động theonhững yêu cầu nhất định” [21-798]

“Quản lý” là một từ Hán - Việt đợc ghép giữa từ “quản” và từ “lý”

“Quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định

“Lý” là tự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển Nh vậy “quản lý” làtrông coi, chăm sóc, sửa sang, làm cho nó ổn định và phát triển

Trang 9

Dựa trên sự phân tích các đặc trng của quản lý, tác giả Hà Sỹ Hồ chorằng: “Quản lý là quá trình tác động có định hớng, có tổ chức, lựa chọn trong

số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối t ợng vàmôi trờng, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tợng đợc ổn định và làm cho nóphát triển tới mục đích đã định” [19-34]

Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình

định hớng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt đợc nhữngmục tiêu nhất định” [22]

Theo các tác giả Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ thì: “Quản lý là hoạt độngthiết yếu nẩy sinh khi con ngời hoạt động tập thể, trong đó quan trọng nhất làkhách thể con ngời nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [41- 41].Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cậnnhng đều thống nhất ở bản chất của hoạt động quản lý Từ đó, ta có thể khái

quát rằng: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý (gồm chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) nhằm làm cho hệ vận hành

đạt đợc mục tiêu đã đặt ra.

Có thể mô tả hoạt động quản lý theo mô hình sau:

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý 1.2.1.2 Chức năng quản lý

Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đa ra nhiều quan điểm về nội dung củacác chức năng quản lý, nhng có thể khái quát rằng quản lý có 4 chức năng cơbản sau:

- Chức năng kế hoạch: Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của quá

trình quản lý, giúp ta tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa học Kếhoạch đợc hiểu là tập hợp những mục tiêu cơ bản đợc sắp xếp theo một trình

tự nhất định, lôgíc với một chơng trình hành động cụ thể để đạt đợc nhữngmục tiêu đã đợc hoạch định, trớc khi tiến hành thực hiện các nội dung mà chủthể quản lý đề ra Kế hoạch đặt ra xuất phát từ đặc điểm tình hình cụ thể của

tổ chức và những mục tiêu định sẵn mà tổ chức có thể hớng tới và đạt đợc theomong muốn, dới sự tác động có định hớng của chủ thể quản lý

Mục tiêu quản lýCông cụ quản lý

Ph ơng pháp quản lý

Môi tr ờng quản lý

Trang 10

năng tổ chức phải hình thành một cấu trúc tổ chức tối u của hệ thống quản lý

và phối hợp tốt nhất các hệ thống quản lý với hệ thống bị quản lý

- Chức năng chỉ đạo: Chỉ đạo là phơng thức tác động của chủ thể quản lý

nhằm tạo cho tổ chức vận hành đúng kế hoạch Đó là sự tác động đến cá nhânhoặc nhóm ngời làm cho họ tích cực, sáng tạo làm việc theo sự phân công và

kế hoạch đã định một cách lý tởng Mọi ngời cần đợc khuyến khích để pháttriển không chỉ sự tự nguyện làm việc mà còn tự nguyện làm việc với tất cảkhả năng và nhiệt tình

- Chức năng kiểm tra: Là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động

đến khách thể quản lý, nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổchức Đây là một chức năng quan trọng và không thể thiếu của quá trình quảnlý

Ngoài 4 chức năng nêu trên, trong chu trình quản lý chủ thể quản lý phải

sử dụng thông tin nh là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện cácchức năng trên

Trang 11

Kế hoạch

Chỉ đạoKiểm tra

Môi tr ờng quản lý

Chúng ta có thể biểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Mô hình chu trình quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý GD là một bộ phận của quản lý xã hội nói chung Trong lịch sửphát triển của khoa học quản lý, quản lý giáo dục ra đời sau khoa học quản lýkinh tế Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học quản lý nóichung và quản lý giáo dục nói riêng Kết quả của việc nghiên cứu đã đợc ứngdụng rộng rãi trong công tác quản lý nhà trờng và mang lại một số kết quảnhất định

Cũng nh khái niệm quản lý, quản lý giáo dục có rất nhiều cảch hiểu Trongcuốn “Quản lý giáo dục quốc dân ở địa bàn huyện, quận” Tác giảP.V.Khuđominxky định nghĩa: “Quản lý GD là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đếntất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc GD cộng sản chủ nghĩa cho thế

hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ trên cơ sở nhận thức và

sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng nh các quy luật khách quan của quátrình dạy học và GD, của sự phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em” [37- 22]

Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCH TW Đảng khoá VIII viết: “Quản lýgiáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lýnhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốnbằng cách hiệu quả nhất” [11-35]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho sự vận hành theo đờng lối giáo dục của Đảng thực hiện các tínhchất của nhà trờng XHCN mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dụcthế hệ trẻ, đa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [28-35]

Trang 12

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục

đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thốnggiáo dục vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đ-

ợc các tính chất của nhà trờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ

là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dựkiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [34-35]

Nh vậy, khái niệm quản lý GD đợc diễn đạt dới nhiều góc độ tiếp cận

nh-ng tất cả đều hội tụ ở bản chất của quản lý GD Chúnh-ng ta có thể hiểu rằnh-ng:

Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tợng quản lý mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục.

Chủ thể quản lý là hệ thống quản lý GD các cấp

Khách thể quản lý là hệ thống GD quốc dân, là sự nghiệp GD của từng

địa phơng

1.2.3 Quản lý trờng học

Nhà trờng là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân, là

tổ chức GD cơ sở trực tiếp làm công tác GD đào tạo, vừa mang tính giáo dụcvừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, nó là tế bào chủ chốt của bất

kỳ hệ thống giáo dục nào từ trung ơng đến địa phơng

Trong khoản 2, điều 48, mục 1, chơng 3, Luật Giáo dục 2005 đã khẳng

định: “Nhà trờng trong hệ thống giáo dục quốc dân, thuộc mọi loại hình đều

đợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nớc nhằm phát triển sựnghiệp giáo dục” [39-16] Nh vậy, “quản lý nhà trờng” là một nội dung quantrọng trong “quản lý giáo dục” Vậy quản lý nhà trờng là gì?

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờngvận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đàotạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [33-66]

Ông cũng cho rằng: “Việc quản lý nhà trờng phổ thông là quản lý hoạt

động dạy học, tức là làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng tháikhác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [33-66]

Mặt khác, Ông còn viết: “Quản lý nhà trờng, quản lý giáo dục là tổ chứchoạt động dạy học Có tổ chức đợc hoạt động dạy học, thực hiện đợc các tínhchất của nhà trờng phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý đợc giáodục, tức là cụ thể hoá đờng lối giáo dục của Đảng và biến đờng lối đó thànhhiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân của đất nớc’’ [33-67]

Trang 13

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý nhà trờng là quản lýhoạt động dạy và học, tức là làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sangtrạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [28-38].

Từ các cách định nghĩa về quản lý trờng học mà các nhà nghiên cứu GD

đã nêu trên, chúng ta có thể thấy rằng: Quản lý nhà trờng thực chất là hệ thống tác động có định hớng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trờng theo nguyên lý giáo dục, tiến đến đạt mục tiêu giáo dục, trong đó, hoạt động trọng tâm là hoạt động dạy học còn mọi hoạt động khác đều nhằm phục vụ hoạt động dạy học.

Nh vậy, quản lý trờng học gồm nhiều nội dung trong đó quản lý HĐDH

là nội dung then chốt quan trọng nhất

1.2.4 Hoạt động dạy học

1.2.4.1 Khái niệm hoạt động:

Hoạt động là sự tơng tác tích cực giữa chủ thể và đối tợng, nhằm biến đổi

đối tợng theo mục tiêu mà chủ thể đặt ra

1.2.4.2 Khái niệm HĐDH

Nh chúng ta đã biết giáo dục là một hiện tợng xã hội đặc biệt của loài

ng-ời và chỉ có ở loài ngng-ời Lịch sử phát triển của xã hội loài ngng-ời qua các hìnhthái KT-XH đã chứng minh một chân lý là xã hội loài ngời chỉ tồn tại và pháttriển khi thế hệ đi trớc truyền cho thế hệ đi sau tiếp thu và làm giàu thêm hệthống những kinh nghiệm xã hội ấy Việc truyền đạt và lĩnh hội những kinhnghiệm xã hội này chính là việc dạy học, là bản chất của GD

Theo các tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lục thì: “Dạy học là một bộphận của quá trình s phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa GV và

HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹxảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó phát triển năng lực tduy và hình thành thế giới quan khoa học.” [42-1]

Theo tác giả Võ Quang Phúc: “Dạy học là hệ thống những tác động qualại lẫn nhau giữa nhiều nhân tố nhằm mục đích trang bị kiến thức, hình thành

kỹ năng, kỹ xảo tơng ứng và rèn luyện đạo đức cho ngời công dân Chínhnhững nhân tố hợp thành hoạt động này cùng với hệ thống tác động qua lại lẫnnhau giữa chúng đã làm cho dạy học thực sự tồn tại nh một thực thể toàn vẹn-một hệ thống” [47-1]

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Dạy học là để nâng cao trình độ văn hoá,phẩm chất đạo đức theo một chơng trình nhất định” [21-252]

Dạy học là hoạt động chủ yếu của nhà trờng HĐDH có một ý nghĩa vôcùng to lớn: Đó là con đờng ngắn nhất, thuận lợi nhất giúp HS chiếm lĩnh trithức; là con đờng quan trọng nhất, giúp HS phát triển một cách có hệ thống

Trang 14

năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực t duy sáng tạo; làmột trong những con đờng chủ yếu góp phần giáo dục cho HS thế giới quankhoa học và những phẩm chất đạo đức

HĐDH diễn ra theo một quá trình nhất định gọi là quá trình dạy học Nhvậy, quá trình dạy học là toàn bộ hoạt động của GV và HS dới sự lãnh đạo, tổchức, điều khiển, hớng dẫn của GV nhằm giúp cho HS tự giác, tích cực, chủ

động nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, qua đó phát triển đợcnăng lực nhận thức, năng lực hành động; hình thành những cơ sở của thế giớiquan khoa học Nói một cách khái quát, quá trình dạy học bao gồm hoạt độngdạy của thầy và hoạt động học của trò

Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của thầy và hoạt động học củatrò là hai hoạt động trung tâm và là hai hoạt động có tính chất khác nhau nhngthống nhất biện chứng với nhau trong mối quan hệ qua lại giữa thầy với trò,chúng cùng lúc diễn ra trong những điều kiện CSVC, kỹ thuật nhất định

Trong dạy học, công việc của ngời thầy giáo là tổ chức, điều khiển, hớngdẫn, uốn nắn những hoạt động chiếm lĩnh tri thức của HS HĐDH ngày càngphải đáp ứng yêu cầu của quá trình dạy học, phơng pháp dạy học phải “Pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, t duy, sáng tạo của ngời học, bồi dỡng chongời học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vơnlên” [39-2]

Hoạt động học đợc thể hiện ở việc tiếp nhận nhiệm vụ và kế hoạch do GV

đề ra, có kỹ năng thực hiện các thao tác học tập nhằm giải quyết các nhiệm vụ

do GV yêu cầu, tự điều chỉnh hoạt động học tập dới sự kiểm tra của GV và tựkiểm tra của bản thân, tự tổ chức, tự điều khiển, tự đánh giá HĐDH để đạt kếtquả tốt Nội dung của hoạt động học là: tri thức, kỹ năng và thái độ

Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì: “Hoạt động học nhằm tiếp thu (lĩnhhội) những điều của hoạt động dạy truyền thụ, và biến những điều tiếp thu đợcthành năng lực thể chất và năng lực tinh thần” [34-138]

Hoạt động dạy là hoạt động tổ chức, điều khiển, định hớng ngời học thựchiện có hiệu quả hoạt động học của bản thân

Tóm lại, quá trình dạy học luôn tồn tại đồng thời hoạt động dạy của thầy

và hoạt động học của trò Chất lợng và hiệu quả của quá trình dạy học phụthuộc vào chất lợng, hiệu quả của hai hoạt động thành phần, đặc biệt phụthuộc vào hiệu quả sự tơng tác lẫn nhau giữa hai hoạt động đó

1.2.5 Chất lợng dạy học

Giáo dục phổ thông đợc tiến hành bằng nhiều hình thức, nhng hình thức

đặc trng cơ bản nhất của giáo dục phổ thông là hình thức dạy học Kết quảtrực tiếp của quá trình dạy học là học vấn bao gồm cả phơng pháp nhận thức,

Trang 15

hành động và năng lực chuyên biệt của ngời học “ Chất lợng dạy học chính là chất lợng của ngời học hay tri thức phổ thông mà ngời học lĩnh hội đợc Vốn học vấn phổ thông toàn diện vững chắc ở mỗi ngời là chất lợng đích thực của dạy học” [29,10].

Khái niệm chất lợng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quả dạy học Nói đến hiệu quả dạy học tức là nói đến mục tiêu đã đạt đợc ở mức

độ nào, sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trờng, chi phí tiền của, sức lực vàthời gian cần thiết ít nhất nhng lại mang lại kết quả cao nhất Để thực hiện đợcviệc đánh giá, ngời ta chuyển mục tiêu dạy học sang hệ thống tiêu chí Thôngthờng dựa trên 3 tiêu chí cơ bản: Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ

Chất lợng dạy học ở trờng phổ thông đợc đánh giá chủ yếu về hai mặthọc lực và hạnh kiểm của ngời học Các tiêu chí về học lực là kiến thức, kỹnăng vận dụng thái độ Về bản chất, hạnh kiểm phản ánh trình độ phát triểncủa ý thức trong mối quan hệ với những ngời khác, nhà trờng, gia đình, xã hội

và bản thân Có 4 tiêu chí: Sự hiểu biết về các chuẩn mực hiện hành, năng lựcnhận dạng hành vi, các tác động chi phối hành động, sự thể hiện thái độ tìnhcảm

Đánh giá chất lợng dạy học là việc rất khó khăn và phức tạp, cần có quan

điểm đúng và phơng pháp đánh giá khoa học Chất lợng dạy học liên quanchặt chẽ đến yêu cầu kinh tế xã hội của đất nớc, sản phẩm dạy học đợc xem là

có chất lợng cao khi nó đáp ứng tốt mục tiêu giáo dục mà yêu cầu kinh tế - xãhội đặt ra với giáo dục phổ thông

Trong công cuộc đổi mới, ngành học phổ thông đã và đang triển khaithực hiện những chủ trơng, giải pháp về đổi mới mục tiêu, nội dung, phơngpháp, quy trình dạy học và đã cố gắng từng bớc tăng cờng điều kiện và phơngtiện để đảm bảo nâng cao chất lợng dạy học

1.2.6 Quản lý HĐDH

Quản lý HĐDH là quá trình ngời Hiệu trởng hoạch định, tổ chức, điềukhiển, kiểm tra HĐDH của giáo viên nhằm đạt đợc mục tiêu đã đề ra Trongquá trình dạy học, bản chất tác động s phạm của GV đối với HS là sự điềukhiển Bởi thế, Hiệu trởng quản lý HĐDH là chủ yếu tập trung quản lý vào hoạt

động dạy của GV và trực tiếp với GV còn gián tiếp với HS Thông qua hoạt

động dạy của GV để Hiệu trởng quản lý hoạt động học của HS, quản lý chất ợng dạy học của nhà trờng

l-Trong mô hình trên, chiều tác động chủ yếu từ Hiệu trởng đến hoạt độngcủa giáo viên và học sinh và những điều kiện vật chất phục vụ dạy và học:

Giáo viênhoạt động dạy

Hiệu tr ởng

hoạt động quản lý

Học sinhhoạt động học

Cơ sở vật chất

Trang 16

Trong toàn bộ quá trình quản lí nhà trờng thì quản lí HĐDH của Hiệu ởng là hoạt động cơ bản Nó chiếm thời gian và công sức rất lớn của ngờiHiệu trởng, bởi vì nhiệm vụ hàng đầu của quản lí HĐDH là quản lí có hiệuquả các thành tố cấu trúc của HĐDH, là việc tạo điều kiện và tác động cho sựcộng tác tối u giữa GV và HS nhằm xác định đúng mục tiêu, lựa chọn đúngnội dung, áp dụng hài hoà các phơng pháp, tận dụng tối đa các phơng tiện và

tr-điều kiện hiện có, tổ chức linh hoạt các hình thức dạy học, tìm ra phơng thứckiểm tra - đánh giá kết quả dạy học đáng tin cậy

1.3 Nội dung thực hiện đổi mới chơng trình trung học cơ sở

1.3.1 Đổi mới chơng trình GDPT

Đổi mới là quá trình tạo ra sự thay đổi, làm nảy sinh sự vật mới, diễn ratrong thời gian ngắn với mức biến đổi trung bình

Đổi mới GD là quá trình sửa đổi cái hiện tại, bổ sung cái mới, nhằm biến

đổi thực trạng GD theo xu hớng tiến bộ, phù hợp với yêu cầu của xã hội khi

đất nớc đang tiến lên CNH - HĐH

Nghị quyết 40/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội đãnêu rõ: “Mục tiêu của việc đổi mới chơng trình GDPT là xây dựng nội dungchơng trình, phơng pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất l-ợng GD toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục

vụ CNH, HĐH đất nớc, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam; tiếpcận trình độ GDPT ở các nớc phát triển trong khu vực và thế giới” [26-1].Việc đổi mới chơng trình GDPT phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nộidung, phơng pháp GD của các bậc học, cấp học quy định trong Luật giáo dục;khắc phục những mặt hạn chế của chơng trình, SGK hiện hành, tăng cờng tínhthực tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự học; coi trọng kiến thức khoa học xãhội và nhân văn; bổ sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phùhợp với khả năng tiếp thu của HS

Trang 17

Bảo đảm sự thống nhất, kế thừa và phát triển của chơng trình GD; tăng ờng tính liên thông GDPT với GD nghề nghiệp, GD đại học; thực hiện phânluồng trong hệ thống GD quốc dân để tạo sự cân đối về cơ cấu nguồn nhân lực;bảo đảm sự thống nhất về chuẩn kiến thức và kỹ năng, có phơng án vận dụngchơng trình, SGK phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của các địa bàn khácnhau.

c-Đổi mới nội dung chơng trình, SGK, phơng pháp dạy và học phải đợc thựchiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánhgiá thi cử, chuẩn hoá trờng sở, đào tạo, bồi dỡng giáo viên và công tác quản lý[26-3]

1.3.2 Đổi mới giáo dục THCS

* Đổi mới chơng trình giáo dục THCS là thiết kế chơng trình mới đảm bảoviệc quán triệt quan điểm phát triển toàn diện nhân cách của HS, phù hợp vớinhững đặc điểm của lứa tuổi từ 11 đến 14, đảm bảo tính hệ thống của GDPT, gắn

bó mật thiết với GD tiểu học và trung học phổ thông, đồng thời quán triệt đặc

điểm của cấp THCS, đảm bảo phù hợp với khả năng, trình độ của HS và GV, phùhợp với hoàn cảnh, điều kiện và yêu cầu phát triển KT- XH của đất nớc

* Sự cần thiết phải đổi mới GD THCS:

Chơng trình THCS đợc xây dựng từ cuối thập kỷ 70 và áp dụng từ năm

1986 vẫn giữ nguyên đến năm 2000 đã không còn đáp ứng đợc nhu cầu của ngờihọc, không thích ứng với sự phát triển của xã hội thời kỳ CNH, HĐH đất nớc

Đúng nh Nghị quyết TW2 (khoá VIII) đã nhận định: “Nội dung GD&ĐT vừathừa, vừa thiếu, nhiều phần cha gắn với cuộc sống Phơng pháp GD&ĐT chậm

đổi mới, cha phát huy đợc tính chủ động, sáng tạo của ngời học”[11-20]

Bởi vậy, để đáp ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nớcthì việc đổi mới chơng trình GDPT nói chung và đổi mới chơng trình giáo dụcTHCS nói riêng là điều cần thiết và tất yếu

Cũng chính vì vậy, trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2001- 2010của Đảng ta đề ra nhiệm vụ là: “Khẩn trơng biên soạn và đa vào sử dụng ổn

định trong cả nớc bộ chơng trình và SGK phổ thông phù hợp với với yêu cầuphát triển mới” [12-203]

1.3.3 Các yêu cầu của thực hiện đổi mới chơng trình giáo dục THCS

Trang 18

Nội dung GDPT phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hớngnghiệp và có hệ thống, gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lýlứa tuổi của HS, đáp ứng yêu cầu bồi dỡng nhân tố con ngời phục vụ phát triển

KT - XH, tiến bộ khoa học công nghệ

“GD THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học,

đảm bảo cho HS có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch

sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật,tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hớng nghiệp” [26-7]

Việc đổi mới nội dung GD THCS quán triệt yêu cầu về giảm tải, giảm tínhhàn lâm, tăng tính thực tiễn và tính thực hành, đảm bảo tính vừa sức, tính khả thi;coi trọng cả khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, kỹ thuật và công nghệ; cậpnhật hoá môn học và nội dung môn học; bổ sung các kiến thức thiết yếu mangtính toàn cầu hoặc khu vực, quốc tế, quốc gia nh: dân số, môi trờng, pháp luật,giao thông vào các môn học thích hợp Ngoài ra, nội dung GD THCS còn dànhmột phần cho các nội dung GD gắn với địa phơng, cộng đồng

+ Đổi mới phơng pháp GD THCS:

Đổi mới phơng pháp GD THCS theo hớng phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vàothực tiễn cuộc sống Bên cạnh đó, phơng pháp dạy học mới còn khuyến khích

GV và HS sử dụng các phơng tiện, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho HĐDHnhằm đem lại kết quả cao nhất

+ Đổi mới công tác bồi dỡng GV:

Chơng trình THCS có sự đổi mới về mục tiêu, nội dung và phơng phápdạy học nên cần phải bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV để đápứng yêu cầu mới của HĐDH

+ Đổi mới cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS:

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là một khâu quan trọng trongquá trình dạy học Để đánh giá kết quả học tập của HS cần xây dựng chuẩn

đánh giá trên cơ sở mục tiêu đào tạo, mục tiêu môn học đã đề ra, sau đó đổimới các hình thức kiểm tra, đánh giá Nội dung kiểm tra cần đảm bảo hai cấp

độ t duy của HS (ghi nhớ, tái hiện và t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn

đề, vận dụng vào thực tiễn) Cần kết hợp giữa kiểm tra trắc nghiệm kháchquan với tự luận truyền thống

+ Đổi mới CSVC, TBDH ở trờng THCS:

CSVC, TBDH phải đảm bảo đúng quy cách, đồng bộ, phù hợp với nhữngyêu cầu của các môn học là đào tạo năng lực ứng dụng, kỹ năng thực hành, h-

Trang 19

ớng nghiệp và những yêu cầu về đổi mới phơng pháp theo hớng dạy học tíchcực, tích hợp Nhà trờng cần kết hợp với địa phơng để xây dựng trờng đạtchuẩn quốc gia.

1.4 Công tác quản lý Hoạt động dạy học của hiệu trởng ở trờng trung học cơ sở trong điều kiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông

1.4.1 Vị trí, vai trò của trờng THCS trong hệ thống GD quốc dân

* Vị trí của trờng THCS trong hệ thống GDPT cũng nh trong hệ thống

GD quốc dân mang đồng thời những nét đặc trng sau:

- THCS là cấp học tơng đối độc lập trong hệ thống GDPT với nhà trờngriêng rẽ đã quy định

- Là cấp học cơ sở của bậc trung học, cùng với cấp trung học phổ thôngthực hiện nhiệm vụ của bậc trung học

- Là cấp học cùng với bậc tiểu học hình thành nền GD cơ sở, phổ cập của

1.4.2 Công tác quản lý HĐDH của Hiệu trởng ở trờng THCS trong

điều kiện đổi mới chơng trình GDPT

1.4.2.1 Vai trò của ngời HT trong nhà trờng

Hiệu trởng trờng THCS do chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm đối vớitrờng công lập, bán công và công nhận đối với trờng dân lập, t thục, theo đềnghị của trởng Phòng Giáo dục và Đào tạo Nhà trờng thực hiện đợc mục tiêunhiệm vụ của mình hay không một phần quyết định là tuỳ thuộc vào nhữngphẩm chất và năng lực quản lí của ngời hiệu trởng Trong những hoàn cảnhthực tiễn gần nhau, có trờng với hiệu trởng giỏi đã trở thành trờng tiên tiến,

đạt nhiều thành tích về dạy học và GD; nhng với hiệu trởng kém thì trờngkhông phát triển, chất lợng dạy học và GD thấp Vai trò tổ chức, quản lí củahiệu trởng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với mọi hoạt động của nhà trờng.Ngời hiệu trởng tổ chức thực hiện những chủ trơng chính sách, đờng lối

GD thông qua nội dung, PP và hình thức tổ chức GD phù hợp Ngời hiệu trởngphải hiểu rõ đợc mục tiêu GD, am hiểu sâu sắc nội dung GD, nắm chắc các

Trang 20

phơng pháp GD, các nguyên tắc tổ chức giáo dục XHCN Ngời hiệu trởngphải là nhà giáo dục XHCN có kinh nghiệm, có năng lực, có uy tín về chuyênmôn, là con chim đầu đàn của tập thể GV Ngời hiệu trởng có chức năng tổchức mọi hoạt động GD trong trờng, làm cho các chủ trơng, đờng lối, các nộidung phơng pháp GD đợc thực hiện một cách có hiệu quả Do vậy năng lực tổchức thực tiễn của ngời hiệu trởng quyết định hiệu quả của công tác quản lí

GD Trong công tác tổ chức thực tiễn, ngời hiệu trởng phải có tri thức cần thiết

về khoa học tổ chức, đặc biệt phải biết quản lí con ngời, có những kĩ năng cầnthiết làm việc với con ngời Chính vì vậy, lao động quản lí của hiệu trởng vừamang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật

1.4.2.2 Nội dung quản lý HĐDH của hiệu trởng

Trong một nhà trờng Hiệu trởng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy nhà trờng;xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học; quản lý GV, nhânviên, HS; quản lý chuyên môn; phân công công tác kiểm tra, đánh giá việcthực hiện nhiệm vụ của GV; quản lý và tổ chức GD HS; quản lý tài chính, tàisản của nhà trờng; thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với GV,HS; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trờng…”,

Trong các nhiệm vụ trên thì nhiệm vụ chủ yếu của hiệu trởng trờng THCS

là quản lý HĐDH

Để đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới chơng trình GDPT, Hiệu trởng thựchiện quản lý HĐDH ở các trờng THCS phải đảm bảo các nội dung sau:

+ Quản lý việc thực hiện chơng trình, kế hoạch dạy học

+ Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp của GV

+ Quản lí hồ sơ sổ sách của GV

+ Quản lý giờ lên lớp của GV

+ Quản lý việc thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học

+ Quản lý phơng tiện, điều kiện hỗ trợ HĐDH

+ Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn

+ Quản lý công tác bồi dỡng GV

* Quản lý việc thực hiện chơng trình, kế hoạch dạy học:

Chơng trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nớc do Bộ GD&ĐT ban hành,

là căn cứ pháp lý để nhà trờng tiến hành chỉ đạo, giám sát hoạt động của nhà ờng Chơng trình dạy học quy định nội dung từng môn học, chi tiết đến từngphần, từng chơng, từng bài học Đồng thời, chơng trình quy định thời gian thựchiện môn học tính theo đơn vị tiết học cụ thể cho từng phần, từng chơng, từngbài học

Hiệu trởng quản lý việc thực hiện chơng trình, kế hoạch dạy học là chỉ

đạo, tổ chức để GV dạy đúng, dạy đầy đủ nội dung từng môn học, đảm bảo

Trang 21

đúng tiến độ và lợng thời gian quy định trong phân phối chơng trình Hiệu ởng phải thờng xuyên chỉ đạo kiểm tra để tránh xảy ra hiện tợng GV tuỳ tiệnthay đổi, thêm bớt hoặc làm sai lệch nội dung chơng trình dạy học.

tr-Hiệu trởng điều khiển HĐDH phải dựa vào nội dung chơng trình theo yêucầu và hớng dẫn của chơng trình Do đó, việc nắm vững chơng trình dạy học làmột tiền đề đảm bảo hiệu quả quản lý dạy và học Hiệu trởng cấn phải nghiêncứu, nắm vững những vấn đề sau:

- Nắm vững biên chế năm học, chơng trình dạy học và kế hoạch dạy họccủa từng môn học ở từng khối lớp và cả cấp học Cụ thể là ngời quản lý phảinắm vững những nguyên tắc cấu tạo chơng trình dạy học của cấp học, môn học,nội dung và phạm vi kiến thức của từng môn học

- Nắm vững phơng pháp dạy học đặc trng của bộ môn và các hình thức dạyhọc của môn học đó để từ đó có kế hoạch chuẩn bị những phơng tiện dạy họcphù hợp

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức cho GV nghiên cứu, thảo luận, nắmvững cấu tạo nội dung chơng trình bộ môn mình dạy, nắm vững nội dung kiếnthức cơ bản của môn học, phơng pháp, hình thức dạy học dùng để giảng dạy bộmôn Đồng thời Hiệu trởng phổ biến những thay đổi về nội dung, phơng phápdạy học bộ môn, những sửa đổi trong chơng trình sách giáo khoa theo hớng dẫncủa Bộ GD&ĐT Trên cơ sở đó, Hiệu trởng chỉ đạo tổ chuyên môn yêu cầu GVlập kế hoạch dạy học, trong đó, phần thực hiện chơng trình dạy học phải thểhiện rõ CBQL cùng với tổ trởng chuyên môn hớng dẫn, góp ý kiến và duyệt kếhoạch dạy học của từng GV

- Hiệu trởng cùng với các phó hiệu trởng và tổ trởng chuyên môn kết hợptheo dõi, nắm tình hình thực hiện chơng trình dạy học hàng tuần, hàng thángcủa GV qua các tiết dự giờ, thăm lớp, kiểm tra giáo án, lịch báo giảng của

GV, sổ ghi đầu bài, sổ điểm của các lớp và thời khoá biểu Trên cơ sở đó, hiệutrởng có sự tổng hợp, phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện ch-

ơng trình dạy học của GV toàn trờng

- Sử dụng thời khoá biểu để điều tiết tiến độ thực hiện chơng trình dạyhọc của các môn, các khối lớp sao cho cân đối, đồng đều; tránh so le, thiếugiờ, thiếu bài

Việc nắm vững chơng trình dạy học giúp hiệu trởng có cơ sở để lập kếhoạch, chỉ đạo tốt việc xây dựng CSVC, mua sắm, bảo quản và sử dụng đồdùng, trang thiết bị phục vụ cho việc nâng cao chất lợng dạy học

* Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp của GV:

Hai loại công việc chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị trớc giờ lên lớp của

GV là soạn bài và chuẩn bị các trang thiết bị phục vụ cho giờ lên lớp Kết quả

Trang 22

của quá trình dạy học nói chung và từng tiết học nói riêng phụ thuộc rất nhiềuvào việc chuẩn bị bài chu đáo, cẩn thận và suy đoán mọi khả năng có thế xảy

ra trong từng tiết học của giáo viên để có cách thức, phơng pháp giảng dạyphù hợp với đối tợng học sinh và trang thiết bị hiện có Do đó Hiệu trởng cầnphải chỉ đạo tốt công việc chuẩn bị bài và các thiết bị dạy học cần thiết Muốnvậy Hiệu trởng cần phải tập trung vào một số công việc sau:

- Cần hớng dẫn GV lập kế hoạch soạn bài

- Chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn thảo luận, thống nhất mục tiêu, nộidung, phơng pháp, phơng tiện, hình thức tổ chức dạy học của mỗi tiết dạy để giờ lên lớp đạt kết quả tốt nhất

- Hớng dẫn cho GV sử dụng SGK, sách hớng dẫn giảng dạy và các tài liệutham khảo khác, đồng thời chuẩn bị chu đáo các TBDH

- Thờng xuyên chỉ đạo tổ chuyên môn, thanh tra nhà trờng kiểm tra, theodõi việc soạn bài của GV, kịp thời nêu gơng tốt cũng nh góp ý, phê bìnhnhững tiết dạy mà GV cha chuẩn bị chu đáo, để đa giờ dạy đạt chất lợng cao

* Quản lí hồ sơ sổ sách của GV

Đối với hoạt động quản lý, hồ sơ là phơng tiện giúp hiệu trởng nắm chắchơn các hoạt động chuyên môn của giáo viên, và thực hiện quy chế nền nếpchuyên môn của giáo viên theo các yêu cầu đã đề ra

Trong phạm vi quản lý HĐDH của giáo viên, hồ sơ gồm có:

- Sổ kế hoạch giảng dạy bộ môn, Bài soạn, Sổ ghi điểm và theo dõi họcsinh, Sổ báo giảng, Sổ dự giờ, Sổ chủ nhiệm lớp, Sổ tự bồi dỡng chuyên môn

- Để quản lý tốt hồ sơ của giáo viên, hiệu trởng cần quy định nội dung vàthống nhất các loại mẫu, cách ghi chép từng loại hồ sơ, có kế hoạch kiểm tra

đánh giá chất lợng hồ sơ theo từng tổ chuyên môn

* Quản lý giờ lên lớp của GV:

Giờ lên lớp của giáo viên giữ vai trò quyết định nhất cho chất lợng dạyhọc Việc soạn bài và chuẩn bị những thiết bị cần thiết cho giờ lên lớp củagiáo viên chỉ mang lại hiệu quả cao khi giáo viên thực hiện thành công trênlớp, ngoài việc thực hiện những ý đồ đã chuẩn bị giáo viên còn phải biết linhhoạt giải quyết các tình huống xảy ra, sao cho hoàn tất các công việc đã đợcchuẩn bị

Để quản lý giờ lên lớp của GV có kết quả tốt, hiệu trởng phải chỉ đạo tập thể

s phạm nhà trờng, đặc biệt là tổ chuyên môn xây dựng tiêu chuẩn để đánh giá giờdạy của GV theo văn bản quy định của Bộ GD&ĐT và hớng dẫn đánh giá giờdạy của Sở GD&ĐT Mặt khác, CBQL phải xây dựng thời khoá biểu cho giờ lênlớp một cách khoa học, phù hợp Thời khoá biểu là lịch học của trờng, có tác

Trang 23

dụng duy trì nền nếp dạy học, điều khiển tiến độ, nhịp điệu dạy và học CBQL sửdụng thời khoá biểu là giải pháp quản lý trực tiếp giờ lên lớp của GV.

Điều quan trọng và cần thiết nhất trong quản lý giờ lên lớp của GV làCBQL phải có kế hoạch và tiến hành dự giờ, thăm lớp định kỳ, đột xuất vàphân tích, rút kinh nghiệm cho giờ dạy Theo XukhomLinxki thì việc dự giờ vàphân tích bài học là công việc quan trọng nhất của ngời hiệu trởng Với quan

điểm này, dự giờ, phân tích s phạm bài dạy là chức năng trọng tâm của ngời hiệutrởng, nó mang tính đặc thù trong công tác quản lý nhà trờng [48] Thông quaviệc dự giờ, thăm lớp, ngời quản lý sẽ thấy đợc trình độ chuyên môn, năng lực sphạm của GV, từ đó phân tích, rút kinh nghiệm và hớng dẫn GV khắc phụcnhững điểm yếu cũng nh phát huy những điểm mạnh trong giảng dạy của họ

Đối với những môn học không trùng với chuyên môn của mình, CBQL có thể

đánh giá giờ dạy của GV qua phiếu đánh giá của các thanh tra viên trong tổchuyên môn, qua phỏng vấn HS

* Quản lý việc thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học:

Phơng pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động của cả thầy và tròtrong quá trình dạy học, dới sự chỉ đạo của thầy nhằm thực hiện tốt nhiệm vụdạy học Đổi mới phơng pháp dạy học là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất l-ợng dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông.Quản lý đổi mới phơng pháp dạy học là hiệu trởng cần tổ chức cho GVnghiên cứu, thảo luận để nhận thức sâu sắc về yêu cầu đổi mới phơng pháp dạyhọc nhằm nâng cao chất lợng dạy học, đồng thời nắm vững về phơng pháp dạyhọc theo hớng tích cực hoá HS Ngoài ra, hiệu trởng cần chỉ đạo và kiểm tra việc

GV đổi mới cách kiểm tra, đánh giá HS vì đây là một bớc quan trọng trong đổimới cách dạy, cách học, giúp HS phát triển toàn diện

* Quản lý phơng tiện, điều kiện hỗ trợ HĐDH:

Các yếu tố về điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học tuy không trực tiếplàm thay đổi quá trình dạy học của thầy và nhận thức, học tập của học sinhsong nó hết sức quan trọng vì chúng tạo điều kiện cho hoạt động dạy học đạthiệu quả Quản lý tốt các yếu tốt này sẽ có tác động tích cực đối với việc nângcao chất lợng dạy học Theo Hà Thế Ngữ [22], các điều kiện, phơng tiện gồm:

- Các yếu tố đảm bảo về chính trị, xã hội, tâm lý và tổ chức: tuyên truyền

đội ngũ GV quán triệt, chấp hành tốt chủ trơng, đờng lối, chính sách của Đảng

và Nhà nớc; xây dựng tập thể s phạm đoàn kết, nhất trí, tơng trợ nhau trongcông việc

- Các yếu tố đảm bảo về phơng tiện CSVC, TBDH: Xây dựng đầy đủ ờng lớp, phòng thí nghiệm- thực hành, sân chơi bãi tập, vờn thực hành và muasắm các phơng tiện phục vụ cho việc dạy học: các thiết bị thí nghiệm, thực

Trang 24

tr-hành, phơng tiện dạy học hiện đại: máy tính, máy chiếu, băng hình Đồngthời, hiệu trởng quản lý có hiệu quả việc bảo quản, khai thác, sử dụng CSVC,TBDH, góp phần nâng cao chất lợng giờ dạy.

Hiệu trởng căn cứ vào tiêu chuẩn, số lợng, chất lợng về CSVC, TBDH

mà Bộ GD&ĐT đã đề ra và tình hình thực tế ở nhà trờng mà lập kế hoạchxây dựng, mua sắm, làm thêm đồ dùng dạy học

* Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn:

Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động không thể thiếu trong HĐDH

ở các nhà trờng phổ thông Hoạt động này đợc tiến hành 2 tuần 1 lần với cácnhiệm vụ mà khoản 3, điều 14, chơng II trong Điều lệ trờng trung học đã quy

định [8-6]

CBQL hớng dẫn nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn Tổ chuyên môn phảixây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, hớng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạchcá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chơng trình và các quy

định của Bộ GD&ĐT; Hiệu trởng duyệt kế hoạch hoạt động của tổ Tổ chuyênmôn có nhiệm vụ bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV dới các hình thức:

tổ chức các chuyên đề bàn về cách soạn giáo án; về phơng pháp dạy học từngphân môn, từng chơng, từng bài; cách sử dụng đồ dùng dạy học sẵn có; cáchlàm đồ dùng dạy học; cách đánh giá HS; dự giờ, rút kinh nghiệm, hội thảo cácvấn đề bức xúc trong HĐDH

Mục đích của sinh hoạt tổ chuyên môn là nhằm bồi dỡng trình độ chuyênmôn nghiệp vụ cho GV, nâng cao chất lợng dạy học; cần tránh nặng

Để thực hiện tốt công tác này, CBQL phải chỉ đạo tốt các nội dung: tổchức thờng xuyên các chuyên đề về dạy học, phân tích s phạm sau các tiếtdạy, tạo điều kiện thuận lợi để GV tự bồi dỡng, học tập nâng trình độ chuyênmôn đạt chuẩn và trên chuẩn…”,

Trang 25

Tất cả các nội dung trên đợc thực hiện thông qua các hình thức: sinhhoạt tổ chuyên môn, hội thảo, phổ biến sáng kiến kinh nghiệm, cắt cử GVgiỏi, giàu kinh nghiệm giúp đỡ GV mới vào nghề, GV cha vững về chuyênmôn, còn non về nghiệp vụ s phạm; động viên, khuyến khích và tạo điềukiện cho GV học tập

Kết luận Chơng I

Từ những nét chủ yếu của lịch sử vấn đề nghiên cứu, chúng tôi đã hệthống các khái niệm cơ bản, một số đặc trng chủ yếu của quản lý và quản lýHĐDH trong trờng THCS và những yêu cầu của việc thực hiện đổi mới chơngtrình GDPT Đồng thời trên cơ sở lý luận của việc nghiên cứu các biện phápquản lý HĐDH của hiệu trởng đợc thực hiện trong mối quan hệ biện chứngvới các mặt hoạt động khác, tác giả nhận thức sâu sắc rằng:

+ GD là cơ sở, là động lực để phát triển KT - XH GD, tạo ra chất lợng củatừng con ngời, của cuộc sống cả một thế hệ, từng dân tộc và loài ngời Để đápứng yêu cầu về nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc thì việc đổimới GD là điều tất yếu

+ Muốn GD phát triển, đổi mới có chất lợng, hiệu quả thì tất yếu phải có hoạt động quản lý GD hiệu quả Trong trờng học, hoạt động trọng tâm của cán

bộ quản lý chính là quản lý HĐDH

+ Trong công cuộc đổi mới GD, Đảng và Nhà nớc đã chủ trơng đổi mới

ch-ơng trình GDPT trong đó có cấp THCS Sau tiểu học, THCS là một bộ phậnquan trọng nhất góp phần thực hiện những bớc đi quan trọng của GDPT CấpTHCS tiếp nối bậc tiểu học nhận nhiệm vụ đào tạo lớp thiếu niên từ 11 đến 14tuổi- lứa tuổi mang những nét đặc trng về sự hình thành và bớc đầu ổn địnhcũng nh phát triển tâm sinh lý của mỗi ngời cho cả cuộc đời

Hiệu trởng các trờng học nói chung và cấp THCS nói riêng cần phải nắmvững các yêu cầu của đổi mới GDPT để xây dựng các giải pháp quản lý HĐDHphù hợp nhằm đạt đợc mục tiêu GD đã đề ra

Những khái niệm cơ bản trong chơng 1 là cơ sở để tác giả tiến hành điềutra, nghiên cứu thực trạng quản lý HĐDH ở các trờng THCS huyện Thọ Xuân,tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn hiện nay Vấn đề đó chúng tôi sẽ tiếp tục trìnhbày ở chơng sau

Trang 26

Chơng II Thực trạng quản lý hoạt động dạy học

của Hiệu trởng ở các trờng TRUNG HọC Cơ sở

huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh hóa

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục của huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Khái quát về vị trí địa lí huyện Thọ Xuân

Thọ Xuân nằm về phía tây bắc Thành phố Thanh Hoá, là huyện đồng bằngnối liền với trung du và miền núi của tỉnh Thanh Hoá Phía bắc – ng tây bắcgiáp huyện Ngọc Lặc, phía nam giáp huyện Triệu Sơn, phía tây giáp huyệnThờng Xuân, phía đông - đông bắc giáp huyện Yên Định, đông - đông namgiáp huyện Thiệu Hoá

Từ thành phố Thanh Hoá, theo trục đờng 47 đến huyện lị Thọ Xuân chỉdài 36km Từ Thọ Xuân lên biên giới Na Mèo gần 150km Toàn huyện có 38xã và 3 thị trấn nằm dọc đôi bờ hữu ngạn và tả ngạn sông Chu Chính vị trí địa

lí đăc biệt nh vậy đã tạo cho Thọ Xuân nhiều thế mạnh và sắc thái riêng mànhiều vùng đất khác không có Trong suốt trờng kì lịch sử, vùng đất của “thiênthời, địa lợi, nhân hoà” này đã trở thành điểm hẹn lí tởng để các dòng ngời từkhắp mọi phơng đổ về khai phá, lập nghiệp, sinh tồn và phát triển thành mộthuyện Thọ Xuân giàu đẹp nh hôm nay

2.1.2 Về điều kiện kinh tế – ng xã hội huyện Thọ Xuân

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện: 30.035,58 ha với dân số tính đếntháng 7 năm 2008 là 241238 ngời, thuộc ba dân tộc Kinh, Mờng, Thái cùngsống hoà thuận bên nhau Có thể nói Thọ Xuân là nơi có nền Kinh tế - Vănhoá - Chính trị ổn định và phát triển, là vùng đất lịch sử, văn hoá giàu truyềnthống cách mạng

Về cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, công nghiệp, chăn nuôi và dịch

vụ Trong những năm qua, đợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc cùng với sự

nỗ lực cố gắng của nhân dân trong huyện, kinh tế có nhiều chuyển biến tíchcực Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vật nuôi cây trồng đã đem lại hiệu quảphát triển rõ nét theo báo cáo của Hội đồng nhân dân huyện, trong năm 2007thu nhập bình quân đầu ngời là 9,6 triệu đồng/năm (tăng 12% so với năm2006) Tuy nhiên trên địa bàn toàn huyện vẫn còn 12.374 hộ nghèo Sự tăng tr-ởng về kinh tế đã có những tác động tích cực đến tình hình phát triển GD ởhuyện Thọ Xuân

Vùng đất Thọ Xuân còn đợc biết đến với t cách là quê hơng của nhiềudanh nhân đất nớc, nhiều hào kiệt qua các thời đại và đặc biệt là đất phát tích

Trang 27

của hai vơng triều Tiền Lê (Lê Hoàn) và Hậu Lê (Lê lợi) hiển hách Ngời dânThọ Xuân có truyền thống hiếu học từ lâu đời, luôn đợc giữ gìn và phát triển

2.1.3 Về đặc điểm tình hình giáo dục huyện Thọ Xuân

Thọ Xuân là địa phơng có nền văn hoá, nho học phát triển với truyềnthống “Tôn s trọng đạo” Các thế hệ học trò ở đây luôn phát huy truyền thống

đó trong học tập và đã đạt đợc nhiều thành tích đáng kể, nhiều ngời thành đạttrên con đờng học vấn, hàng năm có nhiều HS đạt giải cao trong các kì thi HSgiỏi các cấp

Nhìn chung các bậc học, ngành học có quy mô trờng lớp ổn định, đảmbảo chất lợng Hệ thống các trờng học Mầm non, THPT, BTTH đều phát triểntăng về số lợng do huyện đã tăng đợc tỉ lệ huy động số trẻ trong độ tuổi ra lớp,học sinh 6 tuổi ra lớp 1 đạt gần 100%, học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10

trên 80%; Tuy nhiên, số học sinh tiểu học và THCS đều giảm [Nguồn: Phòng GD&ĐT Thọ Xuân].

* Bậc học mầm non: 41/41 xã, thị trấn có trờng học khang trang Hàng

năm huy động đợc 28,8% số cháu vào nhà trẻ (vợt chỉ tiêu của tỉnh), 92 % sốcháu (từ 3-5 tuổi) vào các lớp mẫu giáo

- Xây dựng các trung tâm mầm non: 21/ 41 xã, thị trấn Có 6 trờng mầm non

đạt chuẩn quốc gia là: Thọ Xơng, Xuân Yên, Xuân Vinh, Xuân Bái, TT Lam Sơn,Xuân Trờng

Về đội ngũ GV: Số GV có trình độ chuẩn và trên chuẩn đạt 96%, chachuẩn 4% Chế độ GV chủ yếu từ chế độ dân nuôi và hởng mức trợ cấp củatỉnh hơn 400.000đ/ tháng, đời sống của đội ngũ GV mầm non nhìn chung còn

gặp rất nhiều khó khăn [Nguồn: Phòng GD&ĐT Thọ Xuân].

* Bậc tiểu học:

- 41/41 xã, thị trấn có trờng tiểu học cao tầng Hàng năm huy động 100%

số cháu đúng độ tuổi vào lớp 1 Toàn huyện năm học 2007-2008 có 593 lớpvới 14.667 HS

- Về số lợng GV tiểu học tơng đối đảm bảo, số GV có trình độ chuẩn vàtrên chuẩn đạt 98,2 % Ngành đã làm tốt công tác thanh kiểm tra, kịp thời đôn

đốc đội ngũ, tổ chức các hội thi GV giỏi hàng năm đạt tỉ lệ 74,4 % GV có taynghề khá giỏi Thọ xuân là huyện đợc công nhận hoàn thành phổ cập giáo dụctiểu học đúng độ tuổi năm 2000, là đơn vị thứ 2 của tỉnh Thanh Hoá (sauThành phố Thanh Hoá)

* Bậc THCS :

Toàn huyện năm học 2007-2008 có 42 trờng, 457 lớp với 15975 HS.Trong những năm gần đây số HS ở bậc học có xu hớng giảm nhẹ, tuy nhiênmạng lới trờng lớp vẫn đợc ổn định, chất lợng giáo dục từng bớc đợc nâng lên

Trang 28

rõ rệt: Kết quả học lực HS hàng năm đạt 88% từ trung bình trở lên, trong đókhá giỏi đạt 35,3%; Về hạnh kiểm đạt 93% khá tốt; Có nhiều HS đạt giải caotrong các kì thi HS giỏi các cấp.

Đội ngũ CBQL và GV tơng đối đủ về số lợng nhng cha cân bằng giữa các bộmôn và chất lợng cha đồng đều Số GV đạt chuẩn trở lên là 98,4 %

Thọ Xuân hoàn thành phổ cập THCS năm 2006 (41/41 xã, thị trấn) Đếnnay toàn huyện đã xây dựng đợc 10 trờng THCS đạt chuẩn quốc gia, đa tổng

số trờng chuẩn quốc gia giai đoạn 1 của toàn huyện lên 44 trờng (Mầm non: 6;Tiểu học: 28; THCS: 10)

* Bậc THPT:

Năm học 2007-2008 toàn huyện có 6 trờng THPT, 222 lớp với 10965 họcsinh, đợc đặt ở các vị trí khác nhau trên địa bàn huyện theo khu vực dân c.Trong đó có 4 trờng công lập và 2 trờng bán công Theo chủ trơng của UBNDtỉnh Thanh Hoá sẽ chuyển hai trờng bán công thành trờng dân lập trong thờigian tới Hàng năm kết quả HS thi đỗ tốt nghiệp khoảng trên 80% trong đó tr-ờng có tỉ lệ HS tốt nghiệp cao nhất là THPT Lê Lợi ( năm học 2007 – ng 2008

đạt trên 99%) Mỗi năm số học sinh thi đậu vào các trờng Đại học khoảng trên

800 em, trong đó trờng Lê Lợi có khoảng trên 400 em, trờng Lê Hoàn và LamKinh mỗi trờng có hơn 200 em đậu Công tác định hớng nghề nghiệp cho HS

đa đợc các nhà trờng quan tâm, giúp cho các em lựa chọn đợc ngành nghề phùhợp với năng lực, sở trờng và nhất là phù hợp với sức học của bản thân

Đánh giá chung về giáo dục Thọ Xuân

* Ưu điểm:

- Sự nghiệp giáo dục của huyện Thọ Xuân đã có sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND huyện Đặc biệt Phòng Giáodục và Đào tạo đã tham mu với Huyện Uỷ, Uỷ ban nhân dân, Hội đồng nhândân về 4 đề án phát triển giáo dục và đào tạo là: Xã hội hoá giáo dục; Quyhoạch, bồi dỡng, xây dựng đội ngũ; Xây dựng cơ sở vật chất trờng học, Pháttriển giáo dục Mầm non Từ đó Ban chấp hành Huyện Uỷ đã có Nghị quyết số

07 về phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2007-2010 và định hớng đếnnăm 2015

- Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhìn chung đủ về số lợng, cơ bản

đảm bảo về chất lợng, hầu hết trình độ đào tạo đều đạt chuẩn và trên chuẩn

Đa số cán bộ quản lý đã đợc bồi dỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục

- Công tác bồi dỡng và tự bồi dỡng của giáo viên bớc đầu đã mang lạihiệu quả: Đến năm 2008 có trên 98% đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn

- Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá xếp loại học lực, hạnh kiểm họcsinh đã đợc thực hiện nghiêm túc theo tinh thần của cuộc vận động “Hai

Trang 29

không”, Việc đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên đã gắn với hiệuquả nhiệm vụ đợc giao do đó đã tạo động lực cho giáo viên làm việc Đặc biệt,ngành giáo dục đã quan tâm đến việc phụ đạo học sinh yếu kém, học sinh cóhoàn cảnh khó khăn, học sinh bỏ học, chống ngồi sai lớp, bồi dỡng học sinhgiỏi, giáo viên giỏi nên chất lợng và hiệu quả giáo dục ngày càng cao;

- Công tác phát triển Đảng trong ngành giáo dục đã đợc quan tâm đúngmức Hiện nay toàn ngành có 1051 đảng viên đạt tỉ lệ 37,1%

- Cơ sở vật chất trờng học đã đợc đầu t, hàng năm UBND huyện đã đầu t,mua sắm bàn ghế cho học sinh, đã trang bị các phòng máy vi tính cho các tr-ờng học Các địa phơng đã tích cực xây dựng trờng học cao tầng (có nhiều xã,cả 3 cấp học đều có trờng học cao tầng)

- Giáo viên THCS vẫn cha đồng bộ về cơ cấu bộ môn, nên vẫn còn tìnhtrạng giáo viên dạy chéo môn Hiện nay vẫn còn thiếu giáo viên ở các bộ mônnăng khiếu: Nhạc, Hoạ, cán bộ đoàn đội…”,điều này đã gây khó khăn cho việcgiáo dục toàn diện và hoạt động chung của các nhà trờng

- Công tác quản lý ở một số trờng chậm đổi mới Đội ngũ hiệu trởng đợc

đào tạo có năng lực quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu mới của giáo dục hội nhậpcha nhiều

- Cơ sở vật chất vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu, tỉ lệ phòng học cha đạt 1phòng/lớp (THCS chỉ đạt 0,95phòng/lớp) Hiện này còn rất nhiều trờng cha cóphòng học bộ môn, thiết bị dạy học, nên đã ảnh hởng không nhỏ đến chất lợngdạy học

- Công tác thanh tra, tự kiểm tra trờng học thực hiện cha đảm bảo kếhoạch và mới tập trung theo yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông,

có nhiều đổi mới nhng vẫn cha mạnh dạn đánh giá đúng thực trạng chất lợng

đội ngũ, đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên cha đạt yêu cầu của các tiêuchuẩn chung

2.2 Thực trạng giáo dục Trung học cở sở huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

2.2.1 Quy mô trờng lớp, CSVC phục vụ dạy và học

Năm học 2007-2008, toàn huyện Thọ Xuân có 42 trờng THCS, 457 lớp,

15597 HS

Trang 30

+ Để theo dõi về quy mô phát triển trờng, lớp, số HS THCS của huyện ThọXuân trong những năm qua, ta dựa vào bảng tổng hợp sau:

Bảng 2.1: Quy mô trờng, lớp, HS THCS trong những năm gần đây

(Nguồn: Phòng GD&ĐT Thọ Xuân)

Qua bảng tổng hợp 2.1 cho thấy: Số lợng HS THCS đang giảm nhanh,trung bình hàng năm giảm trên 30 lớp với khoảng trên 1100 HS

+ Cơ sở vật chất phục vụ dạy học:

Hiện nay, các trờng THCS trên địa bàn huyện Thọ Xuân đã có sự đầu t khálớn về CSVC và trang thiết bị dạy học, nhiều trờng đã đầu t xây dựng phònghọc cao tầng, phòng học bộ môn, cũng nh đầu t xây dựng th viện chuẩn quốcgia Tính đến tháng 7 năm 2008 đã có 31/42 trờng xây dựng đợc khu nhà họccao tầng Cụ thể là có: 255 phòng học cao tầng, đạt tỷ lệ 58,8% Số trờng cóphòng thiết bị là 42, đạt tỷ lệ 100%, với số trang TBDH theo danh mục tốithiếu của Bộ GD&ĐT Số trờng có phòng th viện là 28/42, đạt tỷ lệ 66,7%trong đó có 14 th viện đạt chuẩn Số trờng có phòng học bộ môn là 13 đạt tỷ lệ30,9% Có 8 trờng đã thực hiện dạy môn tin học tại các phòng máy tính Có10/42 trờng đạt chuẩn quốc gia

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều trờng cơ sở vật chất đã xuống cấp trầm trọng,nhiều trờng vẫn còn bố trí học sinh học ở nhà kho, nhà tạm Đến nay, còn có

179 phòng học cấp 4 cha đợc đầu t nâng cấp, phần lớn các trờng cha xây dựng

đợc phòng bộ môn, còn thiếu những phơng tiện phục vụ cho hoạt động bồi ỡng năng khiếu về mỹ thuật, âm nhạc, thể dục thể thao…”,; có 12 trờng cha có

d-th viện mà chỉ mới có kho sách, số đầu sách báo trong d-th viện còn nghèo nàn,lạc hậu

Trình độ chuyên

môn

Thời gian làm quản lý

Đã qua lớp Quản lý giáo dục

SĐH ĐH CĐ 1-5

năm

5-10 năm

> 10 năm ĐH T.C

cấp

Cha qua Lớp QL

81 43 81 0 42 39 15 20 46 9 8 52 12

% 50,1 100 0 51,9 48,1 18,5 24,7 56,8 11,1 9,9 64,2 14,8

(Nguồn: Phòng GD&ĐT Thọ Xuân)

Trang 31

Nhìn chung, đội ngũ CBQL các trờng THCS huyện Thọ Xuân – ng TỉnhThanh Hoá đều có kiến thức khoa học cơ bản, có bản lĩnh chính trị vững vàng,nắm vững và chỉ đạo đúng đờng lối, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà n-

ớc, có tinh thần trách nhiệm cao, tha thiết với nghề nghiệp Phần lớn CBQL cótrình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực quản lý khá tốt Bên cạnh đó độingũ CBQL cũng đang dần đợc trẻ hoá, nên việc điều hành các hoạt động củanhà trờng đã khoa học hơn

Tuy vậy, vẫn còn một số ít CBQL có tuổi đời cao, nên việc quản lý hoạt

động dạy học chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, việc vận dụng đổi mới giáo dụcvào quản lý hoạt động dạy học phù hợp với tình hình mới còn hạn chế

Qua bảng thống kê cho thấy số CBQL cha qua lớp bồi dỡng nghiệp vụquản lý GD chiếm tỉ lệ khá cao (27,1%), chính vì vậy mà quản lý chủ yếu dựavào kinh nghiệm, dựa vào sự học hỏi của cá nhân; một số ngời thâm niên quản lý còn ít, bởi vậy, chất lợng quản lý cha thật tốt

* Về đội ngũ giáo viên:

Trang 32

Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ giáo viên THCS huyện Thọ Xuân

GV cha

đạt chuẩn

So với yêu cầu

30

Từ 31

đến 50

> 50

% 27,9 72,1 36,6 61,8 1,6 34,7 46,2 19,1 98,4 1,6 0 2,2

(Nguồn: Phòng GD&ĐT Thọ Xuân)

Đội ngũ giáo viên THCS có phẩm chất đạo đức tốt, có lối sống lành mạnh,luôn có ý thức thực hiện nghiệm túc quy chế chuyên môn, có ý thức tự học, tựbồi dỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Cơ cấu bộ môn khá

đồng bộ, đợc bố trí, sắp xếp hợp lý nên không có tình trạng thừa giáo viên cục

bộ Giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên là 98,4%, trong đó trênchuẩn là 36,6% dới chuẩn còn 1,6% Tuổi đời đa số còn trẻ, độ tuổi dới 30chiếm 34,7% Hàng năm, giáo viên đợc tổ chức thao giảng, hội thảo nhằmnâng cao tay nghề, toàn huyện có 28,2% giáo viên giỏi cấp trờng, 19,5% giáoviên giỏi cấp huyện, 8,0% giáo viên giỏi cấp tỉnh, tỉ lệ giáo viên yếu kémkhông còn Đây là những thuận lợi lớn của ngành giáo dục Thọ Xuân đặc biệttrong điều kiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông

Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận giáo viên thiếu tâm huyết với nghề, cha

có ý thức tự học, tự bồi dỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,

đặc biệt cha thật sự đầu t vào việc đổi mới phơng pháp giảng dạy Đây chính

là những mặt hạn chế cần khắc phục

2.2.3 Chất lợng giáo dục trung học cơ sở huyện Thọ Xuân trong

những năm thực hiện đổi mới chơng trình

Trang 33

Bảng 2.4: Hạnh kiểm và học lực của học sinh THCS huyện Thọ Xuân

trong những năm thực hiện chơng trình, SGK mới

(Nguồn: Phòng GD&ĐT Thọ Xuân)

Bắt đầu từ năm học 2002-2003, ngành giáo dục Thọ Xuân triển khai việc thực hiện thay sách giáo khoa mới và thực hiện đổi mới chơng trình giáo dụcphổ thông ở lớp 1 và lớp 6 Tính đến năm học 2007-2008, việc thực hiện thaysách giáo khoa đã đi vào nền nếp Đánh giá chung, trong 6 năm thực hiện thaysách giáo khoa và áp dụng chơng trình giáo dục phổ thông, nhìn chung chất l-ợng giáo dục THCS huyện Thọ Xuân đã có sự chuyển biến khá rõ nét Xéttrong bình diện chung, số học sinh khá giỏi tơng đối cao, năm học 2007-2008

có 655 học sinh giỏi, 5032 em học sinh tiên tiến chiếm tỉ lệ 35,6%, có 458 HSkhối 9 đạt HS giỏi huyện; 32 em đạt giải huyện cuộc thi giải toán trên máytính Casio; 276 em đạt giải huyện các môn thi thể thao và điền kinh; có 69 em

đạt HS giỏi tỉnh lớp 9, trong đó có 7 giải nhì, 29 giải ba và 33 giải khuyếnkhích, đứng thứ 3/27 trong toàn tỉnh Tuy nhiên, vẫn còn 12,8% xếp văn hoáyếu, kém Đây cũng là thách thức đối với ngành giáo dục và đào tạo huyện ThọXuân trong những năm tiếp theo nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trìnhGDPT

2.2.4 Đánh giá chung về giáo dục THCS huyện Thọ Xuân

* Tồn tại:

Trang 34

Bên cạnh những thành tích đã đạt đợc, trong quá trình thực hiện nhiệm vụcác năm học, ngành giáo dục Thọ Xuân nói chung và giáo dục cấp THCS nóiriêng còn một số tồn tại, hạn chế sau:

+ Nhận thức của cán bộ quản lý, của giáo viên trong các trờng THCS vềhoạt động dạy học trong điều kiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông ch-

a đồng đều giữa các trờng trong huyện

+ Một số hiệu trởng năng lực cha nhạy bén, nên công tác quản lý ở một sốtrờng chậm đổi mới, cha quản lý theo kế hoạch, ảnh hởng không tốt đến hoạt

động của nhà trờng

+ Đội ngũ GV cha đồng bộ về cơ cấu, một số GV dạy chéo môn, trình độchuyên môn cha đạt chuẩn đã ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng dạy học + CSVC của nhiều trờng đã xuống cấp, nhiều trờng cha có phòng th viện,phòng học bộ môn nên đã ảnh hởng đến công tác giảng dạy chơng trình SGKmới

+ Chất lợng dạy học, đặc biệt là chất lợng giáo dục đại trà cha đáp ứng đợcyêu cầu

Những hạn chế trên đây đã ảnh hởng không nhỏ đến việc nâng cao chất ợng giáo dục toàn diện cho học sinh Trong những năm tiếp theo, các cấp lãnh

l-đạo, các CBQL và toàn ngành GD huyện Thọ Xuân cần phát huy những thànhtích đã đạt đợc và sớm đa ra các giải pháp khắc phục những mặt hạn chế để đa

GD THCS nói riêng và GD huyện Thọ Xuân nói chung phát triển toàn diện,thực hiện tốt mục tiêu GD, góp phần đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực tronggiai đoạn CNH-HĐH đất nớc

2.3 Thực trạng quản lý Hoạt động dạy học của hiệu ởng ở các trờng THCS huyện Thọ Xuân - tỉnh Thanh Hóa

tr-Để đánh giá đợc thực trạng quản lý HĐDH ở các trờng THCS huyện ThọXuân, tỉnh Thanh Hóa, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng bằng phơngpháp quan sát HĐDH, tổng hợp, phân tích các biên bản thanh tra về công tácquản lý HĐDH ở các trờng hàng năm do Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếnhành, kết quả điều tra trong bộ phiếu hỏi ý kiến của 140 ngời trong đó có 20ngời là hiệu trởng, phó hiệu trởng, 20 tổ trởng chuyên môn và 100 ngời là GVcủa 10 trờng THCS huyện Thọ Xuân (3 trờng xếp loại xuất sắc, 4 trờng loạikhá, 3 trờng xếp loại TB ở các vùng khác nhau) Bộ phiếu hỏi ý kiến đ ợc xâydựng theo 7 nội dung quản lý HĐDH ở các trờng THCS trong giai đoạn hiệnnay Bộ phiếu còn kèm theo một số câu hỏi mở về những thuận lợi, khó khăntrong công tác quản lý, giảng dạy và những kiến nghị đối với cấp trên

Qua khảo sát, kết quả thu đợc ở các nội dung cụ thể nh sau:

2.3.1 Quản lý việc thực hiện chơng trình GD, kế hoạch dạy học

Trang 35

Chơng trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nớc do Bộ GD&ĐT ban hành, làcăn cứ pháp lý để nhà trờng tiến hành chỉ đạo, giám sát hoạt động của nhà tr-ờng Chơng trình dạy học còn là công cụ chủ yếu để quản lý và giám sát việcthực hiện nội dung và kế hoạch đào tạo của nhà trờng, đồng thời nó cũng làcăn cứ để giáo viên xây dựng công tác và kế hoạch giảng dạy bộ môn.

Với nhận thức “chơng trình là pháp lệnh”, CBQL các trờng THCS huyệnThọ Xuân đã quản lý GV thực hiện chơng trình GD một cách nghiêm túc Sự

nỗ lực đó thể hiện ở kết quả điều tra trong bảng sau:

Trang 36

Bảng 2.5: Kết quả điều tra về công tác quản lý việc thực hiện

chơng trình giáo dục, kế hoạch dạy học

T

Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện

Thờng xuyên

Không thờng xuyên

Không thực hiện

Yêu cầu GV lập kế hoạch

giảng dạy môn học và duyệt

kế hoạch của giáo viên.

Thờng xuyên theo dõi, kiểm

tra việc thực hiện chơng trình.

có 7,2% số ý kiến đánh giá ở mức TB, điều đó phản ánh một thực trạng là vẫncòn một số GV cha thực sự nắm vững mục tiêu chơng trình THCS mới

Để quản lý kế hoạch dạy học, CBQL đã yêu cầu GV lập kế hoạch giảngdạy cả năm học, từng học kỳ theo các môn học và kiểm tra, duyệt kế hoạch.Với kết quả 60,9% số ý kiến đánh giá tốt; 32,1% đánh giá khá đã chứng tỏrằng các hiệu trởng rất quan tâm đến vấn đề này và đã nghiêm túc thực hiện.Tuy vậy vẫn còn 7% số ý kiến đánh giá kết quả thực hiện ở mức TB Điều nàykết hợp với việc quản lý thực tế ở trờng học cho thấy rằng vẫn còn một số kếhoạch mang tính chung chung, cha bám sát thực tế Thậm chí có một số kế

Trang 37

hoạch sao chép lại kế hoạch năm học trớc Nhìn chung, giải pháp quản lý việclập kế hoạch giảng dạy của GV vẫn nặng về hình thức Bởi thế, CBQL cha thật

sự nắm rõ định hớng HĐDH của các tổ chuyên môn, của GV để điều chỉnh,hoặc phát huy

CBQL chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức thảo luận về những vấn đề mới, khócủa chơng trình để tìm ra cách thực hiện đạt hiệu quả Điều tra thực trạng chothấy các trờng THCS huyện Thọ Xuân đã làm tốt công việc này Tuy vậy, với37,1% số ý kiến đánh giá kết quả thực hiện khá và 5,8% đánh giá TB cho thấy

sự chỉ đạo của CBQL cha thật triệt để, cách tháo gỡ những vấn đề mới và phứctạp của chơng trình hiệu quả cha cao

Các trờng THCS huyện Thọ Xuân tổ chức dạy đủ các môn học trong chơngtrình Đối với các môn học tự chọn, mặc dầu có những khó khăn về CSVC, về

đội ngũ GV song tất cả đều tìm cách khắc phục, vợt qua Trong thực tế, một sốmôn học cha thật sự mang lại kết quả cao nh môn tin học, các tiết học thực hành,thí nghiệm bởi CSVC còn thiếu, trang thiết bị thí nghiệm, thực hành vừa thiếuvừa kém chất lợng

Sự theo dõi, kiểm tra của CBQL thiếu liên tục, chặt chẽ, nên vẫn còn tìnhtrạng GV tuỳ tiện trong việc thực hiện chơng trình, song CBQL không nắm hếtnhững trờng hợp thực hiện sai chơng trình; thậm chí khi phát hiện ra chỉ nhắcnhở qua mà thiếu sự tiếp tục theo dõi xem GV có khắc phục hay tái phạmkhông Bởi vậy, kết quả thực hiện có 15,7% số ý kiến đánh giá mức TB và 4,3%

số ý kiến đánh giá mức yếu

Các trờng đã quan tâm đến việc tổ chức, phân tích, đánh giá, việc thựchiện chơng trình dạy học Từ đó, thấy rõ đợc những mặt làm đợc, những tồntại trong việc thực hiện chơng trình và tìm cách khắc phục Có 9,3% số ý kiến

đánh giá kết quả thực hiện ở mức TB và 8,5% ở mức yếu, chứng tỏ một số ờng việc này còn mang tính hình thức

tr-Nhìn chung, CBQL các trờng THCS huyện Thọ Xuân đã nắm vững đợctầm quan trọng của việc quản lý thực hiện chơng trình, kế hoạch dạy học và

đã quản lý khá tốt Tuy nhiên, để nâng cao chất lợng giáo dục, các trờng cũngcần phải khắc phục một số tồn tại sau:

Trang 38

2.3.2 Qu¶n lý viÖc chuÈn bÞ bµi lªn líp vµ c¸c lo¹i hå s¬ chuyªn m«n cña GV

Trang 39

Bảng 2.6: Kết quả điều tra công tác quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp

và các loại hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện

Thờng xuyên

Không thờng xuyên

Không thực hiện

Có kế hoạch kiểm tra thờng

xuyên việc soạn bài và chuẩn

bị bài lên lớp của giáo viên.

4 Kiểm tra việc sử dụng tài liệu

tham khảo của từng bộ môn. 13,6% 86,4% 7,9% 45,7% 46,4%

5 Sử dụng kết quả kiểm tra để

đánh giá xếp loại giáo viên. 81,4% 18,6% 83,6% 16,4%

Qua thực tế điều tra chúng tôi thấy: CBQL các trờng THCS huyện ThọXuân đã tổ chức phổ biến cho GV nắm vững các quy định, yêu cầu về soạngiáo án, chuẩn bị các loại hồ sơ chuyên môn khác một cách thờng xuyên và

đạt kết quả cao Bên cạnh đó, các trờng cũng đã chỉ đạo các tổ chuyên môn tổchức thảo luận về những quy định soạn bài, đi đến thống nhất mục tiêu, nộidung, phơng pháp, phơng tiện, hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp từngmôn học, từng kiểu bài Hoạt động này cũng đạt kết quả khá tốt Tuy vậy, vẫn

có 10,0% số ý kiến đánh giá kết quả ở mức TB

Kết quả điều tra cũng cho thấy, hiệu trởng đã có kế hoạch kiểm tra việcsoạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên Tuy nhiên qua trao đổi thực tếvới các hiệu trởng cho thấy, thực tế việc kiểm tra vẫn nặng về hình thức, mà cha

đi sâu đợc vào chất lợng Bởi vậy, còn tồn tại những trờng hợp GV chuẩn bị hồsơ một cách đối phó, chất lợng bài soạn cha cao, nhiều giáo án chép lại củanăm học trớc Một số GV trẻ cha có kinh nghiệm soạn bài nên phụ thuộc vàocác thiết kế ở sách tham khảo Có GV giỏi chuyên môn thì thờng tự tin vào bảnthân mà xem thiết kế bài dạy chỉ là hình thức Thậm chí, có những GV lên lớp

mà không chuẩn bị giáo án Ngoài ra, việc sử dụng thiết bị hiệu quả cha cao,

Trang 40

cha phát huy đợc tác dụng, thậm chí nhiều giáo viên chỉ ký mợn và trả thiết bịtrên hồ sơ mà thực tế không sử dụng.

GV muốn chuẩn bị giờ dạy tốt, ngoài kiến thức ra cần đọc thêm các tàiliệu tham khảo Qua kết quả điều tra cho thấy có 86,4% thực hiện cha thờngxuyên và 46,4% đạt kết quả ở mức trung bình, điều này chứng tỏ các trờng ch-

a quan tâm đến kiểm tra việc sử dụng tài liệu tham khảo bộ môn

Cũng qua điều tra cho thấy, các trờng đã sử dụng kết quả kiểm tra để

đánh giá, xếp loại thi đua giáo viên Qua trao đổi với các hiệu trởng, phần lớncác trờng đã mã hoá bằng điểm trong việc đánh giá xếp loại giáo viên, trong

đó việc chuẩn bị bài lên lớp và hồ sơ chuyên môn các trờng đã nâng lên hệ số2

Qua sự phân tích, đánh giá ở trên cho thấy CBQL các trờng đã có sựquan tâm đến quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp và các loại hồ sơ chuyên môncủa GV Song, trong thực tế vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục đợc cụ thểqua sơ đồ sau:

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý 1.2.1.2. Chức năng quản lý - Các giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở các trường THCS huyện thọ xuân, tỉnh thanh hoá
Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạt động quản lý 1.2.1.2. Chức năng quản lý (Trang 12)
Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ CBQL các trờng THCS huyện Thọ Xuân - Các giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở các trường THCS huyện thọ xuân, tỉnh thanh hoá
Bảng 2.2 Tình hình đội ngũ CBQL các trờng THCS huyện Thọ Xuân (Trang 38)
Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ giáo viên THCS huyện Thọ Xuân - Các giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở các trường THCS huyện thọ xuân, tỉnh thanh hoá
Bảng 2.3 Tình hình đội ngũ giáo viên THCS huyện Thọ Xuân (Trang 40)
Bảng 2.4: Hạnh kiểm và học lực của học sinh THCS huyện Thọ Xuân - Các giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở các trường THCS huyện thọ xuân, tỉnh thanh hoá
Bảng 2.4 Hạnh kiểm và học lực của học sinh THCS huyện Thọ Xuân (Trang 41)
Bảng 2.5: Kết quả điều tra về công tác quản lý việc thực hiện - Các giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở các trường THCS huyện thọ xuân, tỉnh thanh hoá
Bảng 2.5 Kết quả điều tra về công tác quản lý việc thực hiện (Trang 44)
Bảng 2.6: Kết quả điều tra công tác quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp - Các giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở các trường THCS huyện thọ xuân, tỉnh thanh hoá
Bảng 2.6 Kết quả điều tra công tác quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp (Trang 47)
Bảng 2.7: Kết quả điều tra về việc quản lý giờ lên lớp của giáo viên - Các giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở các trường THCS huyện thọ xuân, tỉnh thanh hoá
Bảng 2.7 Kết quả điều tra về việc quản lý giờ lên lớp của giáo viên (Trang 49)
Bảng 2.8: Kết quả điều tra về công tác quản lý đổi mới phơng pháp - Các giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở các trường THCS huyện thọ xuân, tỉnh thanh hoá
Bảng 2.8 Kết quả điều tra về công tác quản lý đổi mới phơng pháp (Trang 52)
Bảng 2.9: Kết quả điều tra công tác quản lý phơng tiện, - Các giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở các trường THCS huyện thọ xuân, tỉnh thanh hoá
Bảng 2.9 Kết quả điều tra công tác quản lý phơng tiện, (Trang 55)
Bảng 2.10: Kết quả điều tra về công tác quản lý sinh hoạt - Các giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở các trường THCS huyện thọ xuân, tỉnh thanh hoá
Bảng 2.10 Kết quả điều tra về công tác quản lý sinh hoạt (Trang 57)
Bảng 2.11: Kết quả điều tra về việc quản lý công tác bồi dỡng giáo viên - Các giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở các trường THCS huyện thọ xuân, tỉnh thanh hoá
Bảng 2.11 Kết quả điều tra về việc quản lý công tác bồi dỡng giáo viên (Trang 59)
Bảng 3.1: Kết quả điều tra kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi - Các giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở các trường THCS huyện thọ xuân, tỉnh thanh hoá
Bảng 3.1 Kết quả điều tra kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w