* Chức trách - Thực hiện công tác giảng dạy và giáo dục học sinh tiểu học, bao gồm:Giảng dạy các môn học hoặc môn học chuyên biệt tại lớp được hiệutrưởng phân công, phụ trách ở tất cả cá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THANH HẢI
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Trang 2MỞ ĐẦU 1- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
“Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầucho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ vàcác kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”; và yêu cầu vềnội dung “Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản,cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói,đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểubiết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật”để học sinh tiếp tục học trunghọc cơ sở (Luật Giáo dục 2005)
Nhằm cụ thể mục tiêu tổng quát của giáo dục tiểu học đã được ghitrong Luật Giáo dục và phù hợp với bối cảnh mới, Dự thảo Chiến lược pháttriển giáo dục 2008-2020 đã xác định các mục tiêu cụ thể của giáo dục tiểuhọc :
a) Về quy mô : “Đến năm 2020 có 99% trẻ em trong độ tuổi đi học tiểuhọc và trung học cơ sở”
b) Về chất lượng : “Đối với giáo dục tiểu học : năng lực đọc hiểu vàlàm toán của học sinh được nâng cao rõ rệt, tỷ lệ học sinh đạt yêu cầu trongcách đánh giá quốc gia về đọc hiểu và tính toán là 90% vào năm 2020
Tất cả học sinh tiểu học được học 2 buổi ngày vào năm 2020 Học sinhtiểu học được học chương trình tiếng Anh mới từ lớp 3 và 70% số này đạtmức độ 1 theo chuẩn năng lực ngoại ngữ quốc tế vào năm 2020” Dự thảoChiến lược giáo dục cũng đã đưa ra một hệ thống giải pháp, trong đó hai giảipháp: Đổi mới quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ nhà giáo được xác định
là những giải pháp mang tính đột phá nhằm phát triển giáo dục của nước tahiện tại và tương lai
Trang 3Trong hệ thống giáo dục quốc dân, Tiểu học là bậc học có ý nghĩa quantrọng, là bậc học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành phát triểntoàn diện nhân cách của con người, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổthông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Đội ngũ giáo viên Tiểu họcphải hội tụ được một cách đầy đủ những yêu cầu về phẩm chất đạo đức, trình
độ sư phạm, trình độ chuyên môn….để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục phổthông nói chung
Chính vì vậy, giáo viên là lực lượng rất quan trọng trong các trườnghọc Để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũ giáo viên cần phảiđáp ứng được những yêu cầu cao về phẩm chất và năng lực chuyên môn sưphạm Do đó chúng ta cần phải có sự nghiên cứu một cách nghiêm túc để xâydựng được một hệ thống lí luận, tập hợp được các kinh nghiệm nhằm cungcấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ngàycàng tốt hơn
Thực tiễn trong những năm gần đây giáo dục Tiểu học Quận 5 đã đạtđược một số những thành tựu bước đầu rất quan trọng, nhất là việc mở rộngquy mô giáo dục và tất cả học sinh được học 2 buổi/ 1 ngày Tuy đáp ứngđược yêu cầu về số lượng và bước đầu đã có sự tiến bộ về chất lượng nhưngtrước yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kì đổi mới, trước yêu cầu củaviệc thay SGK và đổi mới trong phương pháp giảng dạy thì vấn đề trên vẫncòn có những hạn chế như:
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên chưa hợp lý và chất lượng còn thấp Khó khănhiện nay là giáo viên chưa mạnh dạn tự linh động điều chỉnh chương trình dạynhư chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo tình hình thực tế của địaphương
Trang 4- Thiết bị dạy học cung cấp tối thiểu đầy đủ nhưng chất lượng còn hạn chế.Một số giáo viên sử dụng ƯDCNTT chưa thuần thục và sĩ số học sinh cònđông ảnh hưởng không tốt đến việc đổi mới phương pháp dạy học.
- Việc xây dựng hệ thống các trường chuẩn còn rất chậm, chưa đồng đều,đặc biệt một số trường chưa đủ về diện tích đất, sân chơi, bãi tập, phòng chứcnăng theo quy định chung
- Đội ngũ cán bộ quản lý cấp trường còn hạn chế vì thiếu sự năng độngsáng tạo, chưa cập nhật kịp thời những yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học vàứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
Để góp phần giải quyết từng bước những bất cập trên, đồng thời để tạo
cơ sở khoa học cho quận xây dựng Chương trình phát triển giáo dục tiểu họcđến năm 2015, hoạch định chính sách phát triển giáo dục phù hợp với thực
tiễn, tôi đã lựa chọn đề tài : “Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học Quận 5 Thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục.
Giáo dục là một lĩnh vực nghiên cứu thu hút được sự quan tâm củanhiều nhà khoa học Những vấn đề nghiên cứu và xây dựng chiến lược, kếhoạch, quy hoạch, chương trình phát triển giáo dục đã có nhiều nhà khoa học,nhiều nhà quản lý giáo dục trong và ngoài nước nghiên cứu Đã có nhữngcông trình nghiên cứu về hệ thống lý luận dự báo kinh tế – xã hội nói chung
và ứng dụng chúng trong dự báo giáo dục làm cơ sở cho cán bộ quản lý giáodục cách nhìn nhận vấn đề một cách có cơ sở khoa học Nhưng mỗi địaphương lại có điều kiện về mặt địa lý tự nhiên, và những đặc điểm về mặtkinh tế – xã hội khác nhau, do đó việc dự báo và xác định mục tiêu, giải phápphát triển giáo dục cũng có những sắc thái riêng, những đặc điểm riêng
Vấn đề nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu họccủa Quận 5 có ý nghĩa quan trọng và làm tiền đề cho việc xây dựng kế hoạch,
Trang 5chương trình phát triển giáo dục tiểu học đến năm 2015 và cũng chưa trùngvới bất cứ công trình nghiên cứu nào.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất một hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu họcQuận 5 - thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn hiện nay có căn cứ khoa học vàthực tiễn
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên Tiểu học thuộc Q5 – TP Hồ Chí Minh
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học của Quận 5 ThànhPhố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Đội ngũ giáo viên Tiểu học Quận 5 – Thành phố Hồ Chí Minh sẽ pháttriển một cách hài hoà trên cả 3 phương diện cơ bản: quy mô, cơ cấu và chấtlượng, nếu có một giải pháp đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tế của cáctrường trong Quận
5.NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu họcdựa trên cách tiếp cận quản lí giáo dục
- Thu thập các số liệu thống kê, các báo cáo hàng năm và phân tíchđánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học Quận 5 - Thành Phố
Trang 6- Phương pháp lí thuyết để nghiên cứu tài liệu, sách báo, các luận văn
có liên quan đến đề tài
- Phương pháp thống kê: Xử lý, phân tích số liệu thống kê về học sinh,trường lớp, giáo viên, cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính của giáo dục tiểuhọc trên địa bàn Quận
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơhội và thách thức đối với phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học
- Phương pháp điều tra xã hội học: điều tra bằng phiếu hỏi cán bộ quản
lý, giáo viên các trường Tiểu học của Quận có liên quan đến phát triển độingũ giáo viên Tiểu học nhằm đánh giá tính cấp thiết và khả thi của những giảipháp được đề xuất
- Phương pháp phân tích đánh giá bằng định tính, định lượng vàphương pháp khảo nghiệm các giải pháp được đề xuất
7 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài xin giới hạn ở hệ thống giáo dục Tiểuhọc và việc xây dựng các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học ởQuận 5 – Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay
Về đánh giá thực trạng giáo dục Tiểu học và đội ngũ giáo viên Tiểu học
ở Quận 5 – Thành phố Hồ Chí Minh xin được giới hạn trong giai đoạn 2005 2010
-8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
+ MỞ ĐẦU:
+ CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
+ CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC CỦA QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH + CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Trang 7+ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
+ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO + PHỤ LỤC
Trang 8CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu:
Bước sang thế kỷ 21,với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế trithức, sự nghiệp giáo dục-đào tạo và khoa học- công nghệ có vai trò hết sứcquan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Việc đào tạonguồn nhân lực giàu khả năng chủ động, sáng tạo nắm bắt được công nghệmới, nhất là công nghệ cao đang là một vấn đề mà tất cả các nước trên thếgiới đặc biệt quan tâm
Đất nước ta đang thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa, với mục tiêuđến năm 2020, cơ bản trở thành một nước công nghiệp Quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế- xã hội và dẫnđến sự thay đổi nguồn nhân lực Vì vậy, sự nghiệp giáo dục- đào tạo củanước ta phải thay đổi, phải vươn lên trong việc thực hiện nhiệm vụ nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Đáp ứng được yêu cầu của côngnghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước và bắt nhịp được với sự phát triển của khuvực và thế giới
Để thực hiện được mục tiêu đó, giáo dục và đào tạo phải cải cách, đổimới toàn diện: mục tiêu, nội dung, chương trình, sách giáo khoa, tăng cườngđầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục, đổi mới công tác xây dựng và phát triểnđội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, đổi mới quản lý giáo dục, v.v…, nhằmđảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục-đào tạo theo yêu cầu mới của kinhtế- xã hội của đất nước
Trang 9Về xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáoviên tiểu học ở những địa phương khác nhau và thời gian khác nhau, đã cónhững công trình nghiên cứu đạt kết quả cụ thể:
- Dự án hỗ trợ Giáo dục-đào tạo do Ủy ban Châu Âu tài trợ
- Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thể về GD-ĐT và phân tích nguồnnhân lực, mã số VIE/89/022 (gọi tắt là dự án tổng thể về giáo dục)
- Dự án phát triển giáo viên tiểu học: “Giáo viên tiểu học- quan niệmquá trình phát triển và yêu cầu chuẩn hóa” (PGS-TS Nguyễn Trí)
- Chỉ thị 40/CT/TW/2004 của ban bí thư trung ương Đảng Cộng sảnViệt Nam” về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục”
- Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của chính phủ về phê duyệt đề án:
“Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụcgiai đoạn 2005-2010”
- Chất lượng giáo dục tiểu học- Thực trạng và giải pháp (Nguyễn NgọcHợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành- tạp chí giáo dục số 122, tháng9/2005)
- Đổi mới, nâng cao năng lực, vai trò, trách nhiệm, đạo đức của đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong xu thế Việt Nam hội nhập quốc tế(Phạm Minh Dường- 2007)
- Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trường Caođẳng nghề công nghiệp Hà Tĩnh giai đoạn 2009-2015 (Lê Hoài Nam- Luậnvăn cao học quản lý giáo dục- Trường Đại học Vinh- 2009)
Trang 10- Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên trườngĐại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh- cơ sở Thanh Hóa (NguyễnVăn Quyết – Luận văn thạc sĩ giáo dục học- Đại học Vinh- năm 2010).
- Biện pháp xây dựng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Quan Sơn tỉnhThanh Hóa (Trần Xuân Sơn- Luận văn thạc sĩ giáo dục học- Đại học Vinh –năm 2009)
Tất cả những công trình trên đều nghiên cứu ở những khía cạnh cụ thể,khác nhau về việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo ở những cấp học,bậc học khác nhau, và có những đề xuất cụ thể về các giải pháp mang tínhchất lý luận, thực tiễn và khả thi cho từng địa phương và các đơn vị giáo dụckhi áp dụng chúng
Với đề tài: “Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học ở quận
5 thành phố Hồ Chí Minh”, chưa có ai nghiên cứu và không trùng với bất cứ
đề tài luận văn nào ở các cơ sở đào tạo trong nước đã bảo vệ và công bố Tácgiả sẽ khai thác đề tài trên cơ sở lý luận chung và cơ sở thực tiễn, thực trạngcủa đội ngũ giáo viên tiểu học ở quận 5 thành phố Hồ Chí Minh về quy mô sốlượng, chất lượng, cơ cấu để đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giáoviên tiểu học tại địa phương này
1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài.
1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên.
- Theo Luật Giáo dục (Nhà xuất bản Lao động năm 2010), tại điều 70,nói về nhà giáo (giáo viên) chỉ rõ: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảngdạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác”
Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a/ Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
Trang 11b/ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c/ Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
d/ Lý lịch bản thân rõ ràng “( 14 )”
- Từ điển tiếng Việt (nhà xuất bản Đà Nẵng năm 1998) định nghĩa:
“Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghềnghiệp, thành một lực lượng” ( 28 )
Các khái niệm về đội ngũ dùng cho các tổ chức xã hội như đội ngũ tríthức, đội ngũ nhà văn, đội ngũ nhà giáo, đội ngũ công chức nhà nước, … , Các khái niệm tuy khác nhau nhưng đều phản ánh một điều, đó là tập hợpngười được tổ chức thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chứcnăng, có thể có cùng nghề nghiệp hoặc không cùng nghề nghiệp, nhưng cùng
có một mục đích nhất định
Vậy đội ngũ giáo viên được hiểu là một tập hợp số đông người làmnhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác
Đội ngũ giáo viên mạnh hay yếu tùy thuộc vào chất lượng, vào quy mô
số lượng, cơ cấu ( bộ môn, tuổi đời, tuổi nghề, giới tính, …) và sự đồng bộ,đồng đều về phẩm chất tư tưởng đạo đức, về năng lực chuyên môn, nghiệp vụcủa mỗi giáo viên
1.2.2 Khái niệm phát triển và phát triển đội ngũ giáo viên.
- Cũng theo từ điển tiếng Việt ( Nhà xuất bản Đà Nẵng, năm 1998) thìkhái niệm phát triển được định nghĩa như sau: “ Phát triển: biến đổi hoặc làmcho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phứctạp” ( 28 )
Trang 12Theo hướng tiếp cận này, phát triển là sự gia tăng về số lượng và sựbiến đổi về chất lượng vận động theo hướng đi lên, hướng tích cực trong mốiquan hệ bổ sung cho nhau tạo nên giá trị mới trong một thể thống nhất, trongthể ổn định và bền vững Phát triển bao giờ cũng xuất phát từ thực tế Pháttriển từ thấp đến cao, từ ít đến nhiều, từ yếu đến mạnh, bao hàm trong đó cómột số giai đoạn phát triển có cả đường cong, đường dích dắc, vừa liên tụcvừa đứt đoạn, vừa có tính phổ biến vừa mang tính đặc thù Đó là một quátrình tích lũy và chuyển hóa không ngừng giữa lượng và chất, thông qua sựđấu tranh giữa các mặt đối lập theo con đường phủ định của phủ định Nó baohàm cả những bước tiệm tiến và nhảy vọt.
- Phát triển đội ngũ giáo viên có thể hiểu là một quá trình tăng tiến vềmọi mặt của đội ngũ giáo viên trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm
cả sự tăng thêm về qui mô, số lượng và chất lượng giáo viên, và cơ cấu củađội ngũ giáo viên Đó là sự tiến bộ về nhận thức, tư tưởng, trình độ chuyênmôn – nghiệp vụ, khả năng chuyên môn đạt đến chuẩn và trên chuẩn của yêucầu, các tiêu chuẩn và tiêu chí dành cho các giáo viên các cấp học, bậc học.Trong đó chú trọng đến sự phát triển bền vững Theo định nghĩa của hội đồngthế giới về phát triển bền vững ( WCDE): “ Sự phát triển bền vững là sự pháttriển đáp ứng các yêu cầu hiện tại và có khả năng thích ứng với yêu cầu củathế hệ kế tiếp sau”
Vậy, phát triển đội ngũ giáo viên cũng có nghĩa là đào tạo, bồi dưỡng,tuyển dụng, sắp xếp bố trí giáo viên có phẩm chất chính trị và đạo đức, làmcho đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng chuẩn hóa vềtrình độ đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chấtlượng và hiệu quả giáo dục – đào tạo của nhà trường
Trang 131.2.3 Giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên.
- Khái niệm giải pháp
Theo từ điển tiếng Việt, định nghĩa khái niệm giải pháp như sau:
“ Giải pháp là cách thức giải quyết một vấn đề, một công việc cụ thểnào đó để đạt một mục tiêu cụ thể” ( 28 )
Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến cách thức, con đường tác độngnhằm làm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái,một công việc nhất định, …để đạt đến mục đích hoạt động
Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanhchóng giải pháp thành công những vấn đề đặt ra Tuy nhiên để có được nhữnggiải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tincậy
- Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên là những cách thức tác độnghướng vào việc tạo ra những biến đổi tích cực về số lượng, cơ cấu, chất lượngcủa đội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học của giáo dục nhà trường, ( theohướng đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đảm bảo về chuyên môn – nghiệpvụ.) Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên phải được xem xét cụ thể ở từngđịa phương, từng đơn vị nhà trường hoặc cơ sở giáo dục cụ thể sao cho phùhợp với nhiệm vụ, chức năng và mục đích phát triển của đơn vị đó
1.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1- Vị trí và vai trò của trường tiểu học.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân bậc tiểu học được xếp vào giáo dụcphổ thông ( gồm có bậc tiểu học và bậc trung học có hai cấp học: cấp trunghọc cơ sở và cấp trung học phổ thông) (xem sơ đồ 1.1) Luật giáo dục qui
Trang 14định giáo dục Tiểu học được thực hiện trong năm học, từ lớp một đến lớpnăm Tuổi của học sinh vào học lớp 1 là sáu tuổi.
Giáo dục tiểu học có một số đặc điểm sau:
- Giáo dục tiểu học là một nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, cónhiệm vụ xây dựng, phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹcủa trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển nhân cách conngười Việt Nam xã hội chủ nghĩa Bậc Tiểu học là bậc học đầu tiên của phổthông có nhiệm vụ phải xây dựng nền móng cho hệ thống giáo dục phổ thông.Một đứa trẻ chỉ tiến bộ trong cấp học tiếp theo nếu đạt được kết quả tốt ở bậcTiểu học
- Giáo dục Tiểu học là bậc học phổ cập và phát triển, tạo điều kiện đểnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Tính phổ cập yêu cầutrẻ em phải học xong bậc Tiểu học và đạt yêu cầu tối thiểu Tuy nhiên, bậchọc Tiểu học cũng tạo ra những điều kiện để trẻ em tiếp tục phát triển, có khảnăng học tập suốt đời để trở thành những con người có trí tuệ phát triển, cótình cảm đẹp, có ý chí cao Tính phổ cập của giáo dục Tiểu học thể hiện ở tínhđồng loạt và tính cá thể Tính đồng loạt là yêu cầu mọi trẻ em đến 11 tuổi,thậm chí đến 14 tuổi phải đạt trình độ học vấn Tiểu học Tính cá thể ở chỗ đốivới những trẻ em có khả năng và điều kiện học tập thì có thể học cao hơnkhông hạn chế
- Ở bậc Tiểu học chủ yếu dạy học sinh “ Cách học”, “ Cách sống” đểtiến tới các em có kỹ năng học tập và kỹ năng sống Ở các lớp đầu của bậcTiểu học, học sinh chủ yếu là học “Cách sống”, “ Cách học” Còn ở các lớpcuối bậc Tiểu học, thì “ Cách học”, “ Cách sống” được hoàn thiện thành kỹnăng để các em chiếm lĩnh tri thức khoa học ở mức độ cao hơn, chủ độnghơn
Trang 15- Nội dung dạy học ở bậc Tiểu học, vừa mang tính dân tộc vừa mangtính hiện đại, bao gồm những tri thức khoa học tự nhiên, khoa học xã hội vànhân văn, giáo dục đạo đức, lối sống và thẩm mỹ.
Sơ đồ 1.1 Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
1.3.2 Mục tiêu của giáo dục Tiểu học.
Mục tiêu của giáo dục Tiểu học được xác định tại điều 27- Luật giáodục như sau: “ Giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở banđầu cho sự phát triển đúng đắn lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
và kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học THCS” ( 14 )
Từ mục tiêu này, HS học xong bậc Tiểu học phải đạt được những yêucầu sau:
- Có lòng nhân ái, mang bản sắc con người Việt Nam: Yêu quê hương,đất nước, hòa bình và công bằng, bác ái, kính trên nhường dưới, đoàn kết vàsẵn sàng hợp tác với mọi người; có ý thức về bổn phận của mình đối vớingười thân, bạn bè, cộng đồng, môi trường sống; tôn trọng và thực hiện đúng
Giáo dục
Mầm non
Giáo dục đại học
Trang 16pháp luật, các qui định của nhà trường, khu dân cư, nơi công cộng, sống hồnnhiên, mạnh dạn, tự tin, trung thực.
- Có kiến thức cơ bản về tự nhiên, xã hội con người và thẩm mỹ, có khảnăng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán, có thói quen rèn luyện thânthể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật
- Biết cách học tập, biết tự phục vụ, biết sử dụng một số đồ dùng tronggia đình và công cụ lao động bình thường; biết vận dụng và làm một số việcnhư chăn nuôi, trồng trọt, giúp đỡ gia đình, …
1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học.
Tại điều lệ trường Tiểu học, xác định nhiệm vụ và quyền hạn củatrường Tiểu học như sau:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theomục tiêu, chương trình giáo dục Tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ban hành
- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi ( Tuổi của HS Tiểu học từ 6 đến
14 tuổi), vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thựchiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảotrợ và quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiệnchương trình giáo dục Tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổchức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình Tiểu học của HS trongnhà trường và trẻ em thuộc địa bàn quản lý của nhà trường
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chínhtheo quy định của pháp luật
Trang 17- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện hoạt động giáo dục.
- Tổ chức cho CBQL, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xãhội trong cộng đồng
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của phápluật
1.4 Một số vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học.
1.4.1 Các quan điểm phát triển đội ngũ giáo viên.
Có nhiều quan điểm khác nhau về xây dựng và phát triển đội ngũ giáoviên Song có thể tổng hợp làm ba quan điểm nhiều người đề cập:
- Quan điểm xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên lấy người giáoviên làm trung tâm Đây là quan điểm được nhiều tác giả đề cập và đề cao vaitrò của giáo viên trong quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ Giáo viên làtrung tâm, là đối tượng cần đặc biệt chú ý và quan tâm Tất cả mọi hoạt độngkhác đều tập trung vào mục đích tăng cường năng lực của các cá nhân giáoviên trên cơ sở đáp ứng nhu cầu và khuyến khích sự phát triển của họ nhưnhững chuyên gia
- Quan điểm phát triển đội ngũ giáo viên trên cơ sở kết hợp giữa cánhân giáo viên với mục tiêu của nhà trường
Đây là quan điểm có sự kết hợp giữa nhu cầu cá nhân ( giáo viên) vớinhu cầu tổ chức ( nhà trường) trong sự phát triển đội ngũ giáo viên, nhằmđảm bảo cho nhà trường ổn định và phát triển bền vững Quan điểm này đánhgiá vai trò của GV và nhà trường ngang nhau Đó là sự hợp tác, sự cộng đồngtrách nhiệm, vì thế công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên sẽ đạthiệu quả
Trang 18- Quan điểm phát triển đội ngũ giáo viên phải là sự phát triển cả về sốlượng, chất lượng và cơ cấu, tạo dựng nên đội ngũ các nhà giáo vững mạnh,
ổn định, bền vững Phát triển đội ngũ giáo viên là một quá trình liên tục,nhằm hoàn thiện, thậm chí “Cách mạng hóa tình hình” tạo nên tổ chức (nhàtrường) phát triển cùng nhịp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,(của địa phương)
1.4.2 Vị trí, vai trò và chức năng của đội ngũ giáo viên Tiểu học.
Ở tầm vĩ mô, đội ngũ giáo viên nói chung, đội ngũ giáo viên tiểu họcnói riêng góp phần quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu: Nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ tổ quốc, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước
Từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đến nay, đã hơn 60 năm qua, độingũ giáo viên đã có mặt khắp trên mọi miền của Tổ quốc, không quản khókhăn gian khổ, vượt qua mọi thử thách, cống hiến tài năng, tâm trí cho sựnghiệp trồng người, cho thế hệ trẻ trưởng thành và trở thành chủ nhân xâydựng, bảo vệ đất nước, vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ và văn minh
Trang 19-Vai trò.
Trong nhà trường giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục– đào tạo, là người trực tiếp tổ chức quá trình dạy học trên lớp và quá trìnhgiáo dục theo nội dung, chương trình của Bộ GD-ĐT với phương pháp sưphạm nhằm đạt mục tiêu giáo dục của cấp học, bậc học, của nhà trường
Về vai trò của người thầy giáo, Bác Hồ đã khẳng định: “ Nhiệm vụ giáodục là rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy giáo thì không có giáodục.” ( …)
Trong thế kỷ mới, như đã nhận định: “ Thế kỷ XXI sẽ tiếp tục có nhiềubiến đổi Khoa học và công nghệ sẽ có bước nhảy vọt Kinh tế tri thức có vaitrò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất” Trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Đảng ta đã nêu rõ: Công nghiệp hóa gắnvới hiện đại hóa ngay từ đầu và trong suốt các giai đoạn phát triển Nâng caohàm lượng tri thức trong các nhân tố phát triển kinh tế - xã hội, từng bướcphát triển kinh tế tri thức ở nước ta
Với sự phát triển của nền kinh tế tri thức, giáo dục – đào tạo đang đứngtrước những thách thức lớn của thời đại: Giáo dục phải mang tính toàn cầu,quốc tế hóa nhằm đạt tới những chuẩn mực chung về đào tạo nguồn nhân lực,
xã hội học tập phải trở thành triết lý giáo dục Xu thế đổi mới giáo dục – đàotạo đang đặt ra những yêu cầu cao mới đối với người giáo viên và đội ngũgiáo viên
Trong bối cảnh biến đổi nhanh chóng về khoa học - công nghệ, kinh tế
- xã hội, cũng đang tạo ra sự chuyển dịch nhanh định hướng giá trị Giáo viênkhông chỉ đóng vai trò truyền đạt tri thức, mà còn phải phát triển cảm xúc,thái độ, hành vi của học sinh, đảm bảo người học làm chủ được và biết ứngdụng hợp lý những tri thức đó Người giáo viên phải quan tâm phát triển ở
Trang 20người học ý thức về các giá trị đạo đức, tinh thần thẩm mỹ tạo nên bản sắc tồntại của loài người, vừa kế thừa, phát triển các giá trị truyền thống, vừa sángtạo những giá trị mới thích ứng với thời đại mới.
Giáo dục phải được chuyển biến về nhiều mặt: mục tiêu, chương trình,nội dung, CSVC, tài chính ngân sách, quản lý giáo dục, … Vấn đề phươngpháp dạy học phải được coi trọng đổi mới Ngày nay phương pháp dạy họcđang chuyển biến từ kiểu dạy học tập trung vào vai trò của giáo viên, sangdạy học tập trung vào vai trò học sinh và hoạt động dạy học từ kiểu thông báo– đồng loạt, sang kiểu dạy học hoạt động – phân hóa Giáo viên không cònđóng vai trò là người truyền đạt kiến thức mà là người gợi mỡ, hướng dẫn, tổchức, cố vấn, trọng tài cho các hoạt động nhận thức tìm tòi, tranh luận của
HS Giáo viên giỏi là người biết giúp học sinh tiến bộ nhanh trên con đườnghọc tập tự lực, biết kết hợp thành công việc giảng dạy tri thức với giáo dục giátrị và phát triển tư duy học sinh
Vì vậy trước yêu cầu mới của thời đại, người giáo viên phải có ý thức,
có nhu cầu và có tiềm năng không ngừng tự hoàn thiện về đạo đức, nhâncách, chuyên môn, nghiệp vụ, phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo tronghoạt động sư phạm, biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể nhà trường trongviệc thực hiện các mục tiêu giáo dục – đào tạo Người giáo viên không chỉtiếp thu sự đào tạo, mà cái quan trọng, quyết định sự thành đạt là sự tự học, tựđào tạo, học và học suốt đời
Trang 21Đây là chức năng cơ bản, thể hiện ở phương pháp giảng dạy và giáodục học sinh của người giáo viên Để thực hiện tốt chức năng này, người giáoviên phải biết tổ chức đúng đắn quá trình nhận thức, quá trình hình thànhnhững phẩm chất nhân cách và năng lực cần thiết cho học sinh.
b/ Chức năng của một nhà khoa học
Với chức năng này đòi hỏi người giáo viên nghiên cứu về nội dungchương trình, sách giáo khoa, nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học tiểuhọc, tổng kết kinh nghiệm, đề xuất những sáng kiến hay, nói cách khác làtham gia các hoạt động khoa học thì mới giải quyết được những vấn đềthường xuyên nẩy sinh nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
c/ Chức năng của nhà hoạt động xã hội
Ngoài việc tích cực tham gia vào các hoạt động cộng đồng, các hoạtđộng xã hội, người giáo viên còn cần phải biết tổ chức cho học sinh tham giatích cực vào các hoạt động cộng đồng – xã hội
1.4.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học.
Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học bao gồm: quy hoạch vềqui mô, cơ cấu, chất lượng; tuyển chọn; sử dụng; đào tạo; bồi dưỡng nhằmnâng cao trình độ năng lực; tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển giáoviên
+ Quy mô: mức độ rộng lớn cũng như số lượng của đội ngũ GVTH+ Chất lượng: trình độ, phẩm chất, năng lực của đội ngũ GVTH
+ Cơ cấu: tạo ra kết cấu bên trong của tổ chức bao gồm các thành tố: độtuổi, tuổi nghề, ngành nghề chuyên môn, giới tính, thành phần dân tộc, …,một cách bền vững
Trang 22- Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học.
Trên cơ sở thu thập thông tin thực tế, từ điều tra thực trạng tình hìnhđội ngũ giáo viên tiểu học, lập kế hoạch dự báo, nhà quản lý tiến hành quyhoạch đội ngũ giáo viên, sao cho đồng bộ về cơ cấu, đủ loại hình giáo viên vềchuyên môn, đảm bảo về số lượng giáo viên và chất lượng đội ngũ giáo viêncân đối về trình độ theo chuẩn đào tạo
- Tuyển chọn giáo viên
Sau khi có kế hoạch tuyển dụng, tiến hành lựa chọn giáo viên phù hợpvới nhu cầu nhà trường, phù hợp với nguyện vọng cá nhân, môi trường bêntrong và môi trường bên ngoài
Tuyển chọn là quá trình sử dụng các phương pháp tuyển chọn nhằmxem xét, đánh giá lựa chọn, quyết định những người trong số những ứng viên,
ai là người đủ tiêu chuẩn làm việc trong tổ chức nhà trường Thực chất là lựachọn những người cụ thể theo tiêu chuẩn cụ thể rõ ràng do nhà trường đặt ra
- Đào tạo đội ngũ giáo viên tiểu học
Đào tạo là một trong nội dung và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên.Theo tác giả Mạc Văn Trang: “ Đào tạo là đưa từ một nội dung hiện cólên một chất lượng mới, cấp bậc mới theo những tiêu chuẩn nhất định bằngmột quá trình giảng dạy, huấn luyện có hệ thống, được cấp bằng”
Đào tạo được xem là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái
độ nghề nghiệp – cuộc sống và phẩm chất đạo đức cho đối tượng, đáp ứngđược yêu cầu nhiệm vụ giáo dục thông qua các hình thức chính qui Đào tạo
là quá trình biến đổi một con người từ chỗ chưa có nghề thành một người cómột trình độ nghề ban đầu, làm cơ sở cho họ phát triển thành người lao độngnghề nghiệp
Trang 23Trong quá trình tiếp tục nâng cao trình độ, đó chính là quá trình đào tạolại.
- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học
Có nhiều định nghĩa khác nhau về bồi dưỡng:
Có người quan niệm: Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩmchất
Tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm: “Bồi dưỡng là quá trình cậpnhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậchọc và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” ( 23 )
Bồi dưỡng là nâng cao trình độ về kiến thức và kỹ năng lên một bướcmới Nội dung bồi dưỡng phong phú, hình thức bồi dưỡng thường xuyên, hộinghị khoa học, chuyên đề, hội thảo, các đợt tập huấn, …, bồi dưỡng định kỳ,bồi dưỡng nâng cao
Tóm lại, bồi dưỡng là làm tăng thêm trình độ hiện có của giáo viên ( cảphẩm chất, năng lực, sức khỏe) với nhiều hình thức, mức độ khác nhau Bồidưỡng không đòi hỏi chặt chẽ, chính qui như đào tạo và đã có một trình độchuyên môn nhất định Bồi dưỡng là quá trình bổ sung kiến thức, kỹ năng( nội dung liên quan đến nghề nghiệp) để nâng cao trình độ trong một lĩnh vựchoạt động chuyên môn nhất định giúp chủ thể bồi dưỡng có cơ hội củng cố,
mở rộng hoặc nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm
Nội dung bồi dưỡng rất phong phú: Chương trình đổi mới, bổ sung chonhững ngành cần thiết, bồi dưỡng về nghiệp vụ (bao gồm các tri thức vềphương pháp giảng dạy, phương pháp và công cụ đánh giá, thiết kế chươngtrình, sách giáo khoa mới)
Trang 241.4.4- Các yêu cầu cơ bản của chuẩn giáo viên Tiểu học.
Lĩnh vực 1 Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị.
1 Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành luật pháp nhà nước, quyđịnh của ngành; thực hiện chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên Tiểu học
2 Yêu nghề, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh
3 Có tinh thần trách nhiệm, có đạo đức lối sống lành mạnh, có tinhthần hợp tác
4 Có tinh thần phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Lĩnh vực 2 Kiến thức.
1 Có kiến thức khoa học cơ bản liên quan đến các môn học trongchương trình Tiểu học
2 Có kiến thức về nghiệp vụ sư phạm
3 Có hiểu biết về chủ trương, chính sách lớn của Đảng và nhà nước đốivới kinh tế, văn hóa, xã hội
4 Có kiến thức phổ thông về quản lý hành chính nhà nước, về môitrường, dân số, an ninh, quốc phòng, an toàn giao thông, quyền trẻ em, y tếhọc đường
5 Có hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địaphương nơi trường đóng
Lĩnh vực 3 Kỹ năng sư phạm ( Kỹ năng giáo dục, dạy học, tổ chức)
1 Biết lập kế hoạch bài học
2 Biết tổ chức giờ học, đảm bảo thực hiện các mục tiêu của bài học
Trang 253 Biết làm công tác chủ nhiệm lớp; biết tổ chức các hoạt động giáodục: sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động của đội Thiếuniên và Sao nhi đồng.
4 Biết giao tiếp, ứng xử với học sinh, phụ huynh học sinh, đồng nghiệp
và cộng đồng
5 Biết lập hồ sơ, lưu giữ hồ sơ và sử dụng hồ sơ vào việc giảng dạy vàgiáo dục học sinh ( … )
1.4.5 Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch giáo viên Tiểu học.
Giáo viên Tiểu học
* Chức trách
- Thực hiện công tác giảng dạy và giáo dục học sinh tiểu học, bao gồm:Giảng dạy các môn học hoặc môn học chuyên biệt tại lớp được hiệutrưởng phân công, phụ trách ở tất cả các khâu;
Thực hiện và tham gia các hoạt động của nhà trường để đánh giá chấtlượng học tập, rèn luyện của học sinh; coi thi, chấm thi, làm sổ điểm, ghi học
bạ theo đúng qui chế;
Sưu tầm, tích lũy các tư liệu; sử dụng, bảo quản và làm đồ dùng dạyhọc phục vụ công tác giảng dạy và học tập;
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp;
Giáo dục, rèn luyện học sinh để hình thành những thói quen đạo đức tốttheo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng;
Trang 26Phối hợp với phụ huynh học sinh trong công tác quản lý, rèn luyện thóiquen kỹ năng học tập tốt và giáo dục, củng cố các hành vi đạo đức cho họcsinh.
- Tham gia học tập, bồi dưỡng và sinh hoạt các chuyên đề nhằm khôngngừng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn – nghiệp vụ; phấn đấu, rènluyện để đạt chuẩn giáo viên Tiểu học, đáp ứng được yêu cầu về chất lượnggiảng dạy và giáo dục:
Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề để trao đổi,đúc rút kinh nghiệm, phục vụ cho công tác giảng dạy và giáo dục;
Thực hiện chương trình học tập, bồi dưỡng theo kế hoạch của nhàtrường và của các cấp quản lý ngành GD–ĐT;
Tự học tập, bồi dưỡng, nghiên cứu để nâng cao kiến thức chuyên môn,nghiệp vụ giảng dạy, giáo dục và kiến thức thực tế của địa phương;
Phấn đấu, rèn luyện để đạt chuẩn giáo viên Tiểu học
- Tham gia công xã hội như: công tác tuyên truyền đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng, nhà nước ở địa phương; tham gia công tác phổcập giáo dục và xóa mù chữ
* Hiểu biết
- Nắm được nội dung cơ bản của luật, pháp lệnh và các văn bản quyphạm pháp luật về các quy định trong giáo dục – đào tạo và các quy định liênquan đến giáo viên Tiểu học;
- Nắm được mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy
ở bậc Tiểu học và các quy định của Bộ, Sở, Phòng giáo dục và đào tạo vềcông tác giáo dục trong trường Tiểu học;
Trang 27- Nắm được những nội dung cơ bản, các yêu cầu về kiến thức và kỹnăng của các môn học ở bậc Tiểu học; những kiến thức cơ bản về tâm lý lứatuổi, phương pháp giảng dạy mới các môn học mà mình đảm nhận để giảngdạy đối với học sinh Tiểu học;
- Nắm được mục đích yêu cầu về phương tiện dạy học, trang thiết bị,
đồ dùng dạy học và biết sử dụng hợp lý, có hiệu quả các phương tiện, trangthiết bị, đồ dùng dạy học;
- Nắm được thực trạng chất lượng học sinh thuộc lớp được phân côngphụ trách;
- Nắm được tình hình kinh tế, xã hội địa phương để phục vụ công tácgiảng dạy và giáo dục lòng yêu quê hương, yêu Tổ quốc cho học sinh;
- Nắm vững chức trách, nhiệm vụ và phương pháp tổ chức hoạt độngcủa giáo viên chủ nhiệm lớp;
- Biết phối hợp với đồng nghiệp, với phụ huynh học sinh, tổng phụtrách đội và sao nhi đồng để tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp và đánhgiá được sự học tập, rèn luyện, tiến bộ của từng học sinh
* Yêu cầu trình độ
Tốt nghiệp Trung học Sư phạm Tiểu học trở lên (Nếu tốt nghiệptrường Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học mà chưa qua đào tạo sưphạm thì phải được qua đào tạo, bồi dưỡng để có chứng chỉ về nghiệp vụ sưphạm Tiểu học tại các trường, khoa Sư phạm Tiểu học)
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC CHÍNH
* Chức trách
Trang 28Ngoài việc hoàn thành tốt chức trách của GVTH, giáo viên tiểu họcchính còn phải thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Đảm nhiệm việc giảng dạy và giáo dục đối với các tập thể có nhiềuhọc sinh chậm tiến, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt, những lớp ghép; Có khảnăng thuyết phục các đối tượng học tiểu học, được học sinh và phụ huynh họcsinh tin tưởng, yêu mến;
- Đề xuất việc tổng kết, soạn thảo các báo cáo kinh nghiệm giảng dạy,giáo dục và thực hiện tốt các yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học trong nhàtrường; đề ra các sáng kiến, kinh nghiệm và đưa vào áp dụng thành côngtrong lớp, trong nhà trường;
- Chủ trì tổ chức và thực hiện các hoạt động ngoại khóa, hoạt độngngoài nhà trường để giáo dục học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáodục toàn diện;
- Chủ trì đề xuất nội dung và tham gia học tập, bồi dưỡng, sinh hoạtchuyên môn để nhằm nâng cao năng lực, trình độ của bản thân;
- Tham gia tốt công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và các hoạt động
xã hội ở địa phương;
- Hướng dẫn và đánh giá kết quả của giáo sinh kiến tập, thực tập sưphạm và giáo viên thử việc để trở thành GVTH ( khi được phân công);
- Chủ trì tổ chức đúc rút kinh nghiệm và đề xuất các biện pháp phốihợp với phụ huynh học sinh trong công tác quản lý, rèn luyện thói quen kỹnăng học tập tốt, giáo dục củng cố các hành vi đạo đức đối với học sinh tiểuhọc, phổ biến cho giáo viên và nhà trường thực hiện;
- Có khả năng làm tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng tổ chủ nhiệm;
Trang 29- Tham gia công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ để đánhgiá kết quả giảng dạy và giáo dục của giáo viên đối với học sinh ở bậc tiểuhọc;
- Phấn đấu rèn luyện để đạt mức 2 của chuẩn giáo viên tiểu học
* Hiểu biết
- Nắm đường lối, chủ trương, chính sách, của Đảng và nhà nước, nộidung cơ bản của luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật về cácquy định trong giáo dục – đào tạo, các quy định liên quan đến giáo dục tiểuhọc;
- Nắm chắc mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạytiểu học và các quy chế của Bộ Giáo dục – Đào tạo liên quan tới công tácquản lý, giảng dạy và học tập trong nhà trường;
- Am hiểu sâu kiến thức cơ bản và những kiến thức mới của các mônhọc ở bậc tiểu học, thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy để phát huy tínhtích cực của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng dạy học;
- Biết sử dụng hợp lý các phương tiện nghe nhìn, phương tiện kỹ thuậtkhác thực hiện trong giờ lên lớp; biết sử dụng một số phần mềm tin học đểphục vụ công tác giảng dạy và học tập;
- Nắm chắc những diễn biến tâm lý cũng như tình hình học tập và hoàncảnh gia đình của học sinh, nhất là đối với học sinh chậm tiến, học sinh cóhoàn cảnh đặc biệt, để đề xuất các giải pháp trong công tác giảng dạy và giáodục học sinh có hiệu quả;
- Am hiểu tình hình kinh tế, sản xuất, đời sống xã hội ở địa phương, cáckinh nghiệm điển hình giáo dục tiên tiến để vận dụng vào công tác giảng dạy,giáo dục phù hợp thực tế của trường;
Trang 30- Biết tổ chức phối hợp tốt với phụ huynh học sinh, với đồng nghiệp,tổng phụ trách đội và sao nhi đồng trong công tác giảng dạy, giáo dục họcsinh để đạt hiệu quả cao.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng QLGD theo nội dung và chương trình do BộGD-ĐT quy định, hoặc chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước trình độ cán
sự hoặc có bằng lý luận chính trị trung cấp;
- Được công nhận là GVTH giỏi cấp huyện trở lên
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC CAO CẤP
- Trực tiếp bồi dưỡng, hướng dẫn đồng nghiệp trở thành giáo viên giỏi;
Trang 31- Chủ trì đề xuất, nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm về công tác giảngdạy, giáo dục ở bậc tiểu học; biên soạn tài liệu để tham gia các lớp bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của GVTH;
- Tham gia công tác thanh tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với đối tượng
là giáo viên tiểu học chính để đánh giá kết quả giảng dạy, giáo dục học sinh ởbậc tiểu học;
- Trực tiếp tham gia hướng dẫn, bồi dưỡng đội ngũ GVTH về nội dungđổi mới chương trình, sách giáo khoa của bậc tiểu học;
- Tổ chức việc sơ kết, tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, hoặc chỉ đạo, tổchức phối hợp có hiệu quả về công tác chủ nhiệm trong nhà trường;
- Tham gia chấm thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi; thilàm và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học ở bậc tiểu học từ cấp huyện trở lên;
- Phấn đấu rèn luyện để đạt mức 3 của chuẩn giáo viên tiểu học
* Hiểu biết
- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước
về công tác giáo dục Am hiểu sâu các nội dung quy định của luật, pháp lệnh
và các văn bản quy phạm của nhà nước có liên quan đến viên chức của ngànhgiáo dục và đào tạo;
- Nắm chắc mục tiêu, nội dung, chương trình, sách giáo khoa, sách giáoviên phục vụ cho giảng dạy tiểu học và các quy định của Bộ GD-ĐT về giảngdạy trong trường phổ thông;
- Nắm chắc kiến thức cơ bản các môn học ở bậc tiểu học, biết vậndụng sáng tạo các kiến thức về tâm lý, giáo dục vào công tác giảng dạy vàgiáo dục;
Trang 32- Am hiểu tình hình kinh tế, đời sống xã hội của đất nước, của địaphương để chủ động đề xuất các hình thức hoạt động nội, ngoại khóa, hoạtđộng ngoài trời sinh động, sáng tạo; làm cho học sinh hiểu và yêu quí thiênnhiên, con người, bảo vệ môi trường, hình thành yêu quê hương, yêu tổ quốc,yêu đồng bào;
- Nắm chắc diễn biến tâm lý cũng như tình hình chất lượng của họcsinh trong nhà trường, am hiểu sâu thông tin mới về phương pháp dạy học vàgiáo dục tiểu học ở trong nước và ngoài nước để có thể vận dụng sáng tạotrong quá trình giảng dạy và giáo dục;
- Am hiểu công tác quản lý giáo dục;
- Sử dụng thành thạo vi tính để phục vụ cho giảng dạy và học tập
- Được công nhận là giáo viên giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trungương trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý chuyên ngành giáo dục theo nội dungchương trình do Bộ GD-ĐT quy định, ở trình độ tương đương chứng chỉ quản
lý hành chính nhà nước ở ngạch chuyên viên hoặc có chứng chỉ bồi dưỡngquản lý hành chính nhà nước ở ngạch chuyên viên hoặc có bằng lý luận chínhtrị trung cấp
Trang 331.5 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên.
Hoạt động lao động giáo dục-đào tạo trong nhà trường nói chung mangtính đặc thù phân biệt hẳn với các hoạt động trong các lĩnh vực khác, trướchết bởi sự quy định về bản chất lao động trí óc, lao động sư phạm của ngườigiáo viên, bởi bản chất của quá trình dạy học – giáo dục mà trong đó, học sinhvừa là đối tượng của hoạt động dạy, vừa là chủ thể của hoạt động học tập, rènluyện và phát triển nhân cách
Hoạt động lao động sư phạm của người giáo viên có ý nghĩa vô cùngquan trọng và rất to lớn Do vậy, lao động sư phạm của giáo viên có nhữngđặc điểm sau:
1.5.1 Đối tượng lao động sư phạm của giáo viên là học sinh – thế
hệ trẻ.
Nghề nghiệp nào cũng có đối tượng lao động trực tiếp của mình Đốitượng trực tiếp của người giáo viên là học sinh – thế hệ trẻ, lứa tuổi đangtrong giai đoạn phát triển nhân cách Mỗi cá nhân dù có những đặc điểm củalứa tuổi, nhưng có những nét tính cách, nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng khácnhau vô cùng phong phú, đa dạng và cũng rất phức tạp ngay trong mỗi conngười Vì vậy, lao động sư phạm đòi hỏi người giáo viên phải có một số phẩmchất đặc biệt trong giao tiếp với thế hệ trẻ, mà một số nghề nghiệp kháckhông đòi hỏi Lao động sư phạm của người giáo viên là tổ chức, điều khiểnquá trình hoạt động nhận thức của thế hệ trẻ - học sinh nhằm lĩnh hội, thâutóm những kinh nghiệm, những tinh hoa mà loài người đã tích lũy được vàbiến chúng thành những nét phẩm chất nhân cách của cá nhân học sinh Nhưvậy, người giáo viên, trước hết phải là tấm gương mẫu mực được học sinhkính phục, tin yêu Quá trình sư phạm của giáo viên chỉ phát huy được hiệu
Trang 34quả khi phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo nhận thức của họcsinh.
Xuất phát từ những đặc điểm lao động đó mà không ai trong xã hội,ngay cả cha mẹ, hoặc bậc vĩ nhân, thay thế được người giáo viên giáo dục vàđào tạo con em từ tuổi ấu thơ đến khi trưởng thành
1.5.2 Nghề tái tạo sản xuất, mở rộng sức lao động.
Bất kỳ một dân tộc, một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển cũngđều phải có các thế hệ người thay thế, kế tiếp nhau về số lượng và chất lượng.Nói cách khác là phải có sức lao động để duy trì và phát triển xã hội Vì vậy,thế hệ sau phải hơn thế hệ trước, họ không những đã tiếp nhận, thâu tóm đượctoàn bộ tinh hoa của các thế hệ cha ông mà còn có năng lực sáng tạo các giátrị tinh thần, vật chất mới để thúc đẩy xã hội ngày càng tiến bộ, văn minh Sựnghiệp giáo dục của một quốc gia mà trực tiếp là đội ngũ giáo viên trong hệthống các nhà trường đảm nhận trách nhiệm giải quyết nhiệm vụ lớn lao đó.Đảng, nhà nước và nhân dân ta đã khẳng định và tôn vinh trách nhiệm lớn laocủa nhà giáo trong sự nghiệp trồng người
1.5.3 Nghề lao động trí óc chuyên nghiệp.
Lao động trí óc chuyên nghiệp là đặc thù của người thầy giáo Laođộng trí óc có 2 đặc điểm nổi bật: Thời gian khởi động, tức là phải trăn trở,phải suy nghĩ, chuẩn bị trong một thời gian nhất định trước khi bắt tay vàothực hiện Thời gian khởi động có khi là hàng ngày, hàng tuần, thậm chí lâuhơn, đối với một vấn đề về giáo dục, giáo dưỡng Lao động trí óc còn có mộtđặc điểm là quán tính trí tuệ, đó là sau khi thực hiện một hoạt động giáo dục,giáo dưỡng ở trên lớp, hoặc ngoài giờ lên lớp vẫn còn ghi lại dấu ấn trong suy
tư, tình cảm, …, không thể dập xóa ngay như những loại hình lao động chântay
Trang 35Do những đặc điểm như vậy mà lao động trí óc của người giáo viênkhông chỉ đóng khung trong không gian lớp học, bài giảng trên lớp, không chỉ
ở số lượng thời gian ở trường mà còn ở chất lượng, tính sáng tạo của côngviệc, lòng yêu mến trẻ, say mê nghề nghiệp, mà như nhà giáo dụcV.X.Xukhômlinxky đã khẳng định: “Nếu không có lòng yêu trẻ thì lao độngcủa người thầy giáo sẽ trở thành một thứ lao động cực hình”
1.5.4 Nghề dựa vào nhân cách để tác động vào nhân cách.
Thế hệ trẻ - Học sinh là đối tượng trực tiếp của nghề dạy học, của giáoviên Họ đã và đang phát triển những phẩm chất, đạo đức, tài năng của ngườicông dân chân chính Nhiệm vụ của giáo viên là tổ chức, hướng dẫn, địnhhướng cho họ tích cực, chủ động phát triển nhân cách theo mô hình lý tưởngcủa xã hội xác định, không được phép lệch chuẩn, những sản phẩm kém chấtlượng Do đó, đòi hỏi người giáo viên phải là tấm gương sáng, phải là người
có uy tín và uyên bác về trình độ học vấn, cũng như phẩm chất đạo đức trongsáng để có sức thuyết phục mạnh mẽ đối với học sinh
Để không ngừng nâng cao hiệu quả giáo dục thế hệ trẻ, người giáo viêntất yếu phải thường xuyên rèn luyện, học tập trưởng thành đáp ứng các yêucầu của kinh tế - xã hội, khoa học – công nghệ không ngừng phát triển
Trên đây là một số nét đặc trưng cơ bản, chủ yếu của lao động sư phạmcủa người giáo viên, bởi vậy xã hội đã khẳng định: Nghề dạy học là nghề caoquý trong các nghề cao quý
1.6 Cơ sở pháp lý về phát triển đội ngũ giáo viên (đội ngũ giáo viên tiểu học)
1.6.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về thầy giáo.
Trang 36Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ cho chúng ta thấy con đường đưa đấtnước thoát khỏi cảnh nghèo đói, đó là con đường phát triển giáo dục Ngườiluôn đánh giá cao vai trò của các thầy giáo, cô giáo đối với xã hội, đất nước.Người nhấn mạnh: “ Những người thầy giáo tốt là những người vẻ vang nhất,
là người anh hùng vô danh” Người còn dạy: “ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở nước ta, mỗi cô giáo, thầy giáo phải là những chiến sĩ trên mặt trậnđó” Muốn được như vậy, các thầy giáo, cô giáo phải trau dồi đạo đức cáchmạng, không ngừng rèn luyện chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, phải là tấmgương sáng để học sinh noi theo, phải thật sự yêu nghề, yêu trẻ
Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài đãvạch ra phương hướng cho chiến lược con người, chiến lược phát triển giáodục ở nước ta trong suốt mấy chục năm qua và cho cả thời gian tới
Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển giáo dục và đào tạo đến nay vẫncòn nguyên giá trị, vẫn tỏa sáng tính cách mạng, tính nhân dân và tính dân tộcsâu sắc
1.6.2 Quan điểm của Đảng và nhà nước về phát triển đội ngũ giáo viên.
Quán triệt tư tưởng của chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và nhà nước ta hếtsức quan tâm đến giáo dục và đào tạo Coi giáo dục – đào tạo là động lực của
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Giáo dục là quốc sách hàng đầu vớiđịnh hướng hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức Coi đội ngũ giáo viên
là vấn đề then chốt trong quá trình giáo dục – đào tạo nguồn nhân lực chocông cuộc CNH – HĐH đất nước Đảng và nhà nước đã có nhiều cơ chế, chủtrương, chính sách cụ thể để chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũgiáo viên
Thể hiện qua các kỳ đại hội Đảng CSVN như sau:
Trang 37- Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII: “ Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáodục và đào tạo Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục – đào tạo là quốcsách hàng đầu Đó là một động lực thúc đẩy và là một điều kiện cơ bản đảmbảo việc thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ đấtnước”.
- Nghị quyết đại hội Đảng khóa VIII về đổi mới công tác đào tạo độingũ cán bộ, giáo viên có ghi: “ Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũgiáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãingộ đúng công sức và tài năng với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học”
- Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII, Đảng đã khẳng định: “ Thực hiệncông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước phải bằng và dựa vào giáo dục – đàotạo và khoa học công nghệ”
- Chỉ thị số 40 – CT/TW của Ban bí thư TW Đảng đã khẳng định: “Phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mộtcách toàn diện với mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, taynghề nhà giáo”
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định: “ Pháttriển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sựnghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, là điều kiện phát huy nguồnlực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh
và bền vững”
- Năm 2007, Bộ GD và ĐT đã thành lập Cục nhà giáo và cán bộ quản
lý, để có đầu mối chuyên lo việc phát triển và chăm sóc đội ngũ nhà giáo
Trang 38- Bộ GD và ĐT – Công đoàn giáo dục Việt Nam đã phát động cuộc vậnđộng: “ Mỗi thầy cô là một tấm gương đạo đức, tự học tự sáng tạo”.
- Những năm 2006, 2007, 2009, Bộ Giáo dục và đào tạo ban hànhchuẩn giáo viên bậc Tiểu học, chuẩn giáo viên cấp Trung học cơ sở và cấpTrung học phổ thông, và chuẩn giảng viên đại học – cao đẳng
Đất nước ta đang trên đường phát triển, còn rất nhiều khó khăn, songĐảng và nhà nước ta đã có những định hướng, chủ trương, quyết sách vôcùng đúng đắn, sáng suốt, đó là chăm lo, đầu tư phát triển giáo dục – đào tạo,phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, coi giáo dục là quốcsách hàng đầu và đầu tư phát triển nền kinh tế tri thức, xã hội tri thức, xã hộihọc tập
1.7 Định hướng phát triển giáo dục tiểu học Quận 5 đến 2020
1.7.1 Định hướng phát triển kinh tế – xã hội của Quận 5 Tp HCM đến năm 2020
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế theo hướng chất lượng cao, hiện đại vớicác trọng tâm là:
+ Phấn đấu tốc độ tăng trưởng thương mại – dịch vụ bình quân
từ 19 -> 21% / 1 năm Tốc độ giá trị sản xuất công nghiệp – thủ côngnghiệp bình quân từ 10% -> 12%/ 1 năm
+ Quy hoạch, phát triển các phố chuyên doanh, trung tâm muabán chuyên ngành Tiếp tục đẩy mạnh cải tạo hành chính, tạo môi trường,điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế đầu tư, sản xuất kinh doanh
+ Quan tâm hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin,nguồn vốn thị trường, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới máymóc thiết bị, đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất kinhdoanh, nâng cao năng suất lao động, chất lượng và sức mạnh cạnh tranh của
Trang 39sản phẩm Tổ chức cho cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư tiếp cận, khảosát thị trường, khuyến khích hợp tác đầu tư tại các địa phương theo chươngtrình hợp tác kinh tế của thành phố.
- Chăm lo giải quyết tốt các vấn đề xã hội, phát triển hài hoà các loạihình văn hoá
+ Đẩy mạnh việc thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng nềnvăn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.Vận động nhân dân họctập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, vận động “ Toàn dân đoànkết xây dựng đời sống văn hoá” ngày càng đi vào chiều sâu và đạt hiệu quảthiết thực
+ Tiếp tục thực hiện xã hội hoá giáo dục – xã hội hoá các hoạtđộng văn hoá, thể dục thể thao
+ Bảo tồn phát huy các giá trị, các di tích lịch sử, văn hoá gắnliền với giáo dục lịch sử, truyền thống cách mạng của dân tộc và phát triểncác hoạt động du lịch
+ Tiếp tục việc đẩy mạnh việc thực hiện một số chương trình bảođảm an sinh xã hội như: Chương trình bảo vệ trẻ em, chương trình giải quyếtviệc làm và đào tạo nghề, chương trình phòng chống tệ nạn xã hội……
+ Đẩy mạnh các hoạt động xã hội: chăm sóc người già neo đơn,chăm lo hỗ trợ những học sinh nghèo vượt khó…
1.7.2 Định hướng phát triển giáo dục tiểu học của Quận 5 đến năm 2020 1.7.2.1 Phương hướng
Nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ nhà trường, trongnhững năm học tiếp theo đến 2020 tiếp tục phấn đấu nâng dần chất lượng độingũ về mọi mặt, hướng tới phát triển ít nhất có 1 trường tiểu học đạt chuẩnQuốc gia giai đoạn I vào năm 2015
Trang 40Tiếp tục triển khai cuộc vận động: “ Học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh” lồng ghép với cuộc vận động: “ Nói không với tiêucực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, cuộc vận động: “ Mỗithầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào thiđua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Tập trung chỉ đạo việc quản lý, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả họctập của học sinh theo chuẩn kiến thức kỹ năng; tiếp tục đổi mới phương phápdạy học; thực hiện dạy tích hợp các môn học; đổi mới đánh giá xếp loại họcsinh; chú trọng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh; đẩy mạnh ứngdụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý; tiếp tục tổ chức đánh giá
sự phù hợp của chương trình, sách giáo khoa cấp tiểu học
1.7.2.2 Mục tiêu
Chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên của các trường phải đạtđược mức chất lượng tối thiểu theo quy định của ngành giáo dục đề ra
* Về chuyên môn nghiệp vụ quản lý:
Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phải có trình độ trên chuẩn (trình độ cửnhân khoa học về sư phạm tiểu học) Đồng thời phải qua lớp bồi dưỡng cán
bộ quản lý giáo dục và hoàn thành chương trình Trung cấp Lý luận chính trị.Phải am hiểu và có trình độ hiểu biết nhất định về tâm lý, nghệ thuật củangười lãnh đạo quản lý Phải thường xuyên trau dồi đạo đức cách mạng, cótâm huyết với ngành nghề để luôn là người có phẩm chất đạo đức trong sáng,lối sống, phong cách người lãnh đạo chuẩn mực.Có như vậy mới luôn đượccán bộ, giáo viên, nhân dân, chính quyền địa phương tín nhiệm về chính trị,đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ
* Về thực hiện các nhiệm vụ quản lý
Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn để nhằm mục tiêu phát triển bềnvững nhà trường Đồng thời từng năm học, cần xây dựng kế hoạch cụ thể