1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ công trình vinpearl riverfront condotel đà nẵng

240 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 9,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy tầm quan trọng và cần thiết của việc làm và hoàn thành Đồ án tốt nghiệp, nhằm tìm hiểu rõ rang và cụ thể hơn về công việc xây dựng thực tế, nhóm sinh viên chúng em đã xin nhận

Trang 1

CAPSTONE PROJECT CÔNG TRÌNH VINPEARL RIVERFRONT CONDOTEL ĐÀ NẴNG

1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

VINPEARL RIVERFRONT CONDOTEL ĐÀ NẴNG

Trang 2

CAPSTONE PROJECT CÔNG TRÌNH VINPEARL RIVERFRONT CONDOTEL ĐÀ NẴNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAPSTONE PROJECT

LỜI CẢM ƠN

Trải qua gần 5 năm học với 9 kỳ học tại giảng đường đại học Bước vào kỳ học thứ 10 – kỳ học cuối cùng và những sinh viên khóa 12 – khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp chúng em phải tiến hành làm và hoàn thành Đồ án Tốt nghiệp để kết thúc khóa học Chuẩn bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho bản thân để bước vào đời, đi xây dựng và làm giàu cho đất nước, quê hương

Nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp của trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng Môn học mang tính chất quyết định của kỳ học cuối cùng là “Đồ án Tốt nghiệp”

để trau dồi thêm cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cần thiết để trở thành một người kỹ sư trong tương lai

Nhận thấy tầm quan trọng và cần thiết của việc làm và hoàn thành Đồ án tốt nghiệp, nhằm tìm hiểu rõ rang và cụ thể hơn về công việc xây dựng thực tế, nhóm sinh viên chúng em đã xin nhận đề tài tốt nghiệp để thực hiện tại một công trường thực tế đang thi công tại thành phố Đà Nẵng Nhờ sự quan tâm giúp đỡ từ phía Nhà trường và các thầy cô giáo trong Khoa Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp cũng như từ phía doanh nghiệp là Công ty Cổ phần xây dựng Coteccons mà nhóm gồm 3 sinh viên chúng em đã thực hiện Đồ án tốt nghiệp tại công trường Condotel Đà Nẵng Công trường hứa hẹn sẽ là một điểm nhấn mới trên thị trường bất động sản sau khi hoàn thành

Tất nhiên rằng trong thời gian 3 tháng thực hiện đồ án, chúng em không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong được sự thông cảm và chỉ bảo của các thầy cô trong khoa để chúng em càng hoàn thiện tốt hơn trước khi rời khỏi ghế nhà trường

Nhóm sinh viên chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Trần Quang Hưng , Thầy Đặng Công Thuật , Chỉ huy trưởng Dương Tấn Diệp , Kỹ sư Trần Vũ và các anh trong Ban Chỉ Huy công trường

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2017

Nhóm sinh viên Phan Đức Thọ Ngô Thành Công Dương Minh Trường

Trang 3

CAPSTONE PROJECT CÔNG TRÌNH VINPEARL RIVERFRONT CONDOTEL ĐÀ NẴNG

án này rất gần với các công trình trọng điểm của thành phố như:

• Cách Sân bay Quốc tế Đà Nẵng 5km

• Cách khu vực trung tâm thành phố 5km

• Cách phố cổ Hội An 30km

• Giáp ranh với tuyến đường Sơn Trà – Điện Ngọc

• Hướng nhìn ra cầu Sông Hàn – Cây cầu có khả năng quay đầu tiên tại Việt Nam

Hình 1.1 : Vị trí công trình trên bản đồ

1.2/ Thông tin về quy mô công trình

Với mục đích xây dựng khu Dự án Condotel Đà Nẵng trở thành khu tổ hợp nghỉ dưỡng, chủ đầu tư đã tập trung triển khai thi công nhiều hạng mục bất động sản gồm căn hộ sang trọng, khách sạn, biệt thự,… trên tổng diện tích lên đến 70 048 m2, cụ thể:

Tổng chi phí đầu tư: 50 triệu USD

Dự án gồm 3 biệt thự quy mô lớn, 5 nhà nghỉ, 88 căn hộ cao cấp và khu khách sạn

Diện tích mỗi căn hộ dao động từ 63 – 128 m2

Diện tích mỗi căn biệt thự từ 700 – 720 m2

Công trình đang được xây dựng bao gồm 2 tầng hầm và 36 tầng nổi, với tổng chiều cao của công trình là khoảng hơn 140m

1.3/ Các giải pháp kỹ thuật và sản phẩm thương mại

Trang 4

CAPSTONE PROJECT CÔNG TRÌNH VINPEARL RIVERFRONT CONDOTEL ĐÀ NẴNG

Dự án là một sản phẩm sở hữu nhãn hàng Vinpearl – thương hiệu bất động sản nghỉ dưỡng danh giá thuộc tập đoàn VinGroup, dự án hứa hẹn sẽ tạo nên cơn sốt đích thực trên thị phần bất động sản nghỉ dưỡng đầy hấp dẫn

Để đáp ứng nhu cầu về tiến độ do chủ đầu tư đặt ra, công trường hiện đang được xây dựng và sử dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến, yêu cầu công nghệ thi công hiện đại bậc nhất trong các công trình đang được thi công tại Đà Nẵng, như: thi công tầng hầm bằng công nghệ Top – down, thi công các sàn điển hình bằng ván khuôn nhôm, hệ kết cấu chuyển…

2 Giải pháp nghiên cứu và thực hiện đề tài

Đề tài được các sinh viên thực hiện trực tiếp tại công trường đang được thi công xây dựng Thông qua các kiến thức đã được trang bị ở nhà trường, cùng với sự hướng dẫn của các giáo viên (giảng viên) và cán bộ kỹ thuật làm việc tại công trường Các sinh viên thực hiện đề tài sẽ tiến hành công việc nghiên cứu và tính toán thiết kế các kết cấu của công trình như cột, vách, dầm, sàn, móng, tường tầng hầm, … cũng như lên biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công công trình giống như khối lượng được giao của các đồ án tốt nghiệp khác

Với đặc thù của ngành xây dựng là sản phẩm của ngành công nghiệp nặng, mang tính tập thể cao nên các sinh viên thực hiện đề tài chỉ làm tính toán nghiên cứu

và so sánh với thực tế được áp dụng tại công trường chứ ko thể thực hiện công việc xây dựng được

3 Kết quả dự kiến:

Sản phẩm của đề tài là các bản vẽ và thuyết minh tính toán Các sản phẩm được tạo ra thông qua quá trình làm việc của cả nhóm Khối lượng công việc đã bao gồm việc thực hành, nghiên cứu và rèn luyện các kỹ năng đáp ứng đủ các yêu cầu của Đồ

án tốt nghiệp

4 Đề xuất các phương pháp đánh giá sản phẩm

Các sản phẩm của đề tài là việc kiểm tra và tính toán lại các kết cấu của công trình cũng như là lên biện pháp thi công cùng tổng tiến độ của công trình

Phương pháp đánh giá các sản phẩm này là việc ứng dụng trực tiếp trên công trường, mặc dù công trường đã được thiết kế và đang thi công xây dựng nhưng các sản phẩm của đề tài sẽ là kiểm tra lại tính đúng đắn, cũng như so sánh các phương án thực

tế với các phương án khác có thể thực hiện; để nhằm đánh giá về hiệu quả, công năng

sử dụng, chất lượng, chi phí và tiến độ công trình

5 Bảng phân công nhiệm vụ của các thành viên

Trang 5

CAPSTONE PROJECT CÔNG TRÌNH VINPEARL RIVERFRONT CONDOTEL ĐÀ NẴNG

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CAPSTONE PROJECT

1

công trình

Ngô Thành Công Phan Đức Thọ Dương Minh Trường

Ngô Thành Công Dương Minh Trường

3 Đề xuất giải pháp sơ bộ kết cấu

2 + 3

1

Phan Đức Thọ Tính toán gió tĩnh, gió động,

động đất

Dương Minh Trường Dựng mô hình công trình

Dương Minh

Ngô Thành Công

2

kiểm tra chéo

5

Thiết kế, tính toán Tường Vây Dương Minh Trường

kiểm tra chéo Thiết kế, tính toán Nấm chuyển Ngô Thành Công

Trang 6

CAPSTONE PROJECT CÔNG TRÌNH VINPEARL RIVERFRONT CONDOTEL ĐÀ NẴNG

Biện pháp thi công tầng hầm

Tổ chức thi công tầng điển hình

kiểm tra chéo

Phan Đức Thọ

2 Thể hiện bản vẽ biện pháp thi

Trường

thuyết minh lần cuối

Ngô Thành Công Dương Minh Trường Phan Đức Thọ

Trang 7

Chương 1: GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình

Đà Nẵng là một thành phố đang trên đà phát triển mạnh mẽ về mọi lĩnh vực và du lịch là một thế mạnh đang được khai thác nhằm đem lại nguồn hiệu quả kinh tế lớn Và hòa theo sự phát triển đó thì việc xây dựng các khách sạn, khu nghỉ dưỡng cùng các dịch

vụ tiện ích đi kèm như giải trí, mua sắm, chăm sóc sức khỏe cũng được các nhà đầu tư chú trọng để đáp ứng nhu cầu của lượng lớn khách tham quan du lịch đến với Đà Nẵng

Tại Việt Nam, tòa tháp Nha Trang Plaza được biết đến như là sản phẩm Condotel đầu tiên của Việt Nam Tòa tháp này được hoàn thành vào năm 2009 trên khu đất rộng khoảng 35.000m2 với quy mô 40 tầng và 240 căn hộ đạt tiêu chuẩn 5 sao Như vậy có thể thấy rằng tuy sinh sau đẻ muộn hơn thị trường Condotel trên thế giới nhưng thị trường Condotel tại Việt Nam, như công chúa ngủ trong rừng, đã kịp bừng tỉnh thức dậy để chính thức hình thành và nhanh chóng phát triển, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng đang ngày càng tăng của khách du lịch trong và ngoài nước Từ đây, Condotel đã chính thức ghi tên mình vào danh mục sản phẩm bất động sản (BĐS) và làm phong phú thêm, đa dạng thêm các sản phẩm của thị trường BĐS Việt Nam

Đà Nẵng là thành phố có địa hình bao gồm cả núi, đồng bằng và biển Nơi đây, không chỉ thu hút khách du lịch bởi vẻ đẹp thiên nhiên mà còn bởi những dịch vụ tiện

ích, đẳng cấp 5 sao đến từ các dự án BĐS nghỉ dưỡng đặc biệt là các dự án Condotel

Nắm bắt được xu thế đó, chủ đầu tư Vin Group đã không ngần ngại đầu tư vào xây dựng Vinpearl Riverfront Condotel Đà Nẵng Dự án sở hữu vị trí vàng tại đường Ngô Quyền, quận Sơn Trà, trung tâm thành phố Đà Nẵng với hướng nhìn ra sông Hàn rất ngoạn mục

Vinpearl Condotel Đà Nẵng nằm ngay trên trục giao thông huyết mạch Bắc – Nam,

thuận tiện cho cả giao thông đường bộ, đường hàng không, đường sắt và đường thủy Chỉ vậy thôi cũng đủ nói lên giá trị của dự án Có thể nói dự án này là một viên ngọc của sông Hàn, với vị trí lý tưởng, nơi mà hàng loạt các dự án nghỉ dưỡng và khách sạn cao cấp kéo dài tới Hội An

Công trình xây dựng tại vị trí thoáng đẹp, có diện tích cây xanh lớn, đáp ứng nhu cầu du lịch và nghỉ dưỡng đẳng cấp cao

Trang 8

Hình 1.2: Mặt bằng tổng thể công trình

1.2/ Các tài liệu và tiêu chuẩn dùng trong thiết kế kiến trúc:

- TCVN 4088-1997: Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng

- TCVN 3905-1984: Nhà ở và nhà công cộng - Thông số hình học

- TCVN 4450-1987: Căn hộ ở - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 5065-1990: Khách sạn - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4260-2012: Công trình thể thao – Bể bơi – Tiêu chuẩn thiết kế

1.3/ Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng:

1.3.1/ Vị trí, đặc điểm:

- Tên công trình: Vinpearl Riverfront Condotel Đà Nẵng

- Địa điểm: số … Đường Ngô Quyền, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

+ Phía Bắc giáp Tòa nhà Azura Đà Nẵng

+ Phía Đông giáp Trung tâm thương mại Vincom Ngô Quyền

+ Phía Tây giáp đường Ngô Quyền

+ Phía Nam là khu đất trống chưa xây dựng và một số nhà dân

- Đặc điểm:

+ Tòa nhà Vinpearl Condotel vừa có chức năng của 1 khách sạn, lại vừa có chức năng của căn hộ nhằm cho thuê hay nghỉ dưỡng

Trang 9

+ Tòa nhà được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy Đảm bảo giao thông thuận tiện và dễ dàng sử dụng

+ Mặt bằng bố trí hợp lý và hiện đại, đảm bảo công năng phù hợp giữa các khối chức năng hài hòa, thuận lợi

+ Với một “vị trí vàng” có được như vậy, Vinpearl Condotel sẽ là một điểm nhấn đặc biệt trong các tòa nhà cao tầng của thành phố

1.3.2/ Điều kiện tự nhiên:

a Khí hậu:

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ở miền Bắc và nhiệt đới Xavan ở miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng

1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài

Nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng 25,9oC; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 - trung bình là 28 - 30 oC; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2 - trung bình là 18 - 23 oC Riêng vùng rừng núi Bà Nà, ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ trung bình khoảng 20 oC

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11 - trung bình là 85,67 – 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7 - trung bình từ 76,67 – 77,33%

Lượng mưa trung bình hằng năm là 2504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11 - trung bình 500 - 1000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4 - trung bình 23 - 40 mm/tháng

Số giờ nắng bình quân hằng năm là 2156,2 giờ; nhiều nhất vào tháng 5, 6 - trung bình

234 - 277 giờ/tháng; ít nhất vào tháng 11, 12 - trung bình 69 - 165 giờ/tháng

Mỗi năm, Đà Nẵng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ một đến hai cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới Năm 2006, Đà Nẵng chịu ảnh hưởng của bão Xangsane - cơn bão mạnh nhất

đổ bộ vào Đà Nẵng trong 100 năm qua, gây thiệt hại nặng nề cho thành phố

b Địa hình:

Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng, vừa có đồi núi Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc Từ đây có nhiều dãy núi dài chạy ra biển, một số đồi thấp xem kẽ, vùng đồng bằng ven biển hẹp

Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao từ 700 - 1500m, độ dốc lớn (>40o) Đây

là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn, có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái

Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng

Trang 10

tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố

c Thủy văn:

Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây - Tây Bắc tỉnh Quảng Nam

Có hai sông chính là sông Hàn có chiều dài khoảng 204km, tổng diện tích lưu vực khoảng 5180km2 và sông Cu Đê với chiều dài khoảng 38km, tổng diện tích lưu vực khoảng 426km2

Vùng biển Đà Nẵng có chế độ thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều không đều Hầu hết các ngày trong tháng đều có hai lần nước lên và hai lần nước xuống, độ lớn triều tại

Đà Nẵng khoảng trên dưới 1m

1.4/ Quy mô Công trình:

Công trình Vinpearl Condotel Đà Nẵng thuộc loại khách sạn – căn hộ được thiết kế theo quy mô như sau: 2 tầng hầm, 36 tầng nổi, 1 tầng lửng Mặt sàn tầng hầm 1 tại cao độ -4,50 m, mặt sàn tầng hầm 2 tại cao độ -8,00m, cao độ ±0,00m tại mặt sàn tầng 1 Chiều cao công trình 145,3m tính từ cao độ mặt đất tự nhiên

Trang 11

vụ hệ thống kỹ thuật của toà nhà với tổng diện tích sử dụng là 9500m2

Tầng hầm 1: Bố trí gara cho xe máy và ô tô Ngoài đường dốc lên xuống cho các phương tiện giao thông, tầng hầm còn chứa một số phòng như: phòng máy phát điện, phòng cấp phát đồng phục, phòng thay đồ nam nữ, các khu kỹ thuật thông gió chiếu sáng, cầu thang bộ

Tầng hầm 2: Bố trí gara ô tô, hệ thống phòng kỹ thuật, bể phốt, bể nước sinh hoạt và PCCC, phòng máy bơm, xử lý nước thải và kho chứa đồ cùng với phòng của một số bộ phận làm việc

Hình 1.4 Mặt bằng tầng hầm B1

1.4.2/ Hệ thống tầng nổi:

Với mục tiêu đảm bảo thỏa mãn hai chức năng chính của công trình như đã nêu trên, thiết kế mặt bằng công năng của công trình đòi hỏi phải bố trí hợp lý về mặt bố cục không gian cũng như thẩm mỹ công trình Hệ thống tầng nổi công trình gồm 36 tầng, bao gồm:

Trang 12

Các tầng L1, tầng M, L2, L3 bao gồm các khu dịch vụ tiện ích như sau:

Nhà hàng Res 1 có diện tích khoảng 500 m2

Nhà hàng Res 2 có diện tích khoảng 500 m2

Khu chăm sóc sắc đẹp Spa có diện tích 280 m2

Kib Club có diện tích 160 m2

Các tầng từ tầng L4 đến tầng L35 là các tầng căn hộ đã được phân chia mặt bằng phù hợp với tiêu chí Condo – Hotel

Tầng L36 là không gian Sky bar có diện tích 440 m2 và Nhà hàng Special có diện tích 440 m2

Hình 1.5 Mặt bằng tầng điển hình

1.5/ Giải pháp kiến trúc:

Công trình hình dạng thiết kế lạ mắt và nổi bật, bỏ qua hình dáng khối cổ điển thông thường Công trình có mặt bằng các tầng dạng chữ L, các bề mặt vát cong uốn lượn

Trang 13

rất hài hòa, hiện đại

Sử dụng kết hợp hệ kết cấu cột vách ở các tầng dưới để sử dụng được không gian lớn cho các sảnh, lễ tân, phòng họp, nhà hang, hồ bơi, vv Ở các tầng điển hình, thay hệ cột và sử dụng hệ vách 100% nhờ các nấm chuyển bố trí ở hai đầu chữ L vừa đảm bảo chịu lực vừa có tác dụng ngăn chia các phòng ở và căn hộ

Sự xuất hiện của tòa nhà chắc chắn sẽ là một điểm nhấn mới trong các công trình cao tầng, góp phần làm đẹp cảnh quan thành phố

1.6/ Giao thông trong công trình:

Hệ thống giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang bộ và thang máy gồm 10 buồng thang máy và 2 cầu thang bộ từ trên xuống dưới tòa nhà và thang bộ tại các tầng dịch vụ dưới từ tầng L1 đến tầng L3

Hệ thống thang máy, thang bộ kết hợp với các sảnh và hành lang, đảm bảo việc đi lại, làm việc, di chuyển, phục vụ và yêu cầu thoát hiểm trong các trường hợp khẩn cấp

1.7/ Các giải pháp kỹ thuật:

1.7.1/ Hệ thống điện:

Công trình được lấy điện từ nguồn điện cao thế thuộc trạm biến áp hiện có trên địa bàn, điện năng phải đảm bảo cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Toàn bộ hệ thống điện được đi dưới trần (được tiến hành lắp đặt sau khi thi công phần thô xong) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi sửa chữa Hệ thống ngắt điện

tự động bố trí theo tầng và theo khu vực đảm bảo an toàn khi có sự cố xảy ra

1.7.2/ Hệ thống cấp nước:

Công trình được cấp nước từ mạng lưới phân phối hiện có của khu vực dọc theo trục đường Ngô Quyền Chi tiết vị trí, điểm cấp nguồn và phương án cấp nước cho công trình sẽ được xác định cụ thể trong thỏa thuận cấp nước sạch được ký kết giữa Chủ đầu tư

và Công ty cấp nước sạch Đà Nẵng cho công trình

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

1.7.3/ Hệ thống thoát nước thải và nước mưa:

Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước trên tầng thượng chảy vào các ống thoát nước mưa chảy xuống dưới Hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các tầng sẽ được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm

Toàn bộ hệ thống nước thải và nước mưa sau khi được xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị sẽ được thoát vào tuyến cống hiện có trên phố Ngô Quyền Chi tiết điểm và hướng thoát nước của công trình sẽ được thể hiện trong thỏa thuận thoát nước bẩn được ký kết giữa chủ đầu tư và Công ty thoát nước môi trường Đà

Trang 14

Nẵng

1.7.4/ Hệ thống thông gió, chiếu sáng:

Các phòng trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống các cửa

sổ lắp kính Đảm bảo mỗi căn hộ ở đều có tầm nhìn đẹp nhất Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp một cách tốt nhất những vị trí cần ánh sáng như trong buồng thang bộ, thang máy, hành lang,…

Ở các tầng đều có hệ thống thông gió nhân tạo bằng điều hòa tạo ra một môi trường làm việc mát mẻ và hiện đại

1.7.5/ An toàn phòng cháy chữa cháy và thoát người:

Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn

và hiện đại, kết nối với hệ thống phòng cháy chữa cháy trung tâm thành phố Mỗi tầng đều có hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy Hệ thống được thiết kế, trang bị và lắp đặt đúng theo tiêu chuẩn

Thang bộ có bố trí cửa kín để khói không vào được, dùng làm cầu thang thoát hiểm, đảm bảo thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra

1.7.6/ Hệ thống chống sét:

Sử dụng hệ thống thu sét là thiết bị chống sét tia tiên đạo E.S.E được lắp đặt ở tầng mái và hệ thống cáp đồng bện 70 mm2 để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh

Trang 15

CHƯƠNG 2 : GIẢI PHÁP THI CÔNG VÀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1/ Giải pháp kết cấu

2.1.1 Kết cấu sàn : Vì công trình được xây dựng với mục đích phục vụ, kinh doanh

khách sạn nên diện tích các ô sàn không lớn, không có nhịp nào quá lớn nên sử dụng kết cấu sàn bê tông cốt thép bình thường bao hồm hệ cột, dầm, vách…

- Tại các vị trí thay đổi kết cấu giữa cột thành vách thì Công trình đề suất phương

án sử dụng Nấm chuyển ( dày 1m6) để chống khả năng chọc thủng của sàn

2.1.3 Kết cấu móng

Vì Công trình là công trình có chiều cao tầng tương đối lớn ( gần 140m ) nên phương án chọn móng cho công trình là móng cọc với sử dụng cọc bê tông cốt thép Đặc biệt là kết hợp vs công nghệ thi công tầng hầm bằng phương pháp sơmi top-down

Trang 16

nên hệ thống cọc bê tông cốt thép có bố trí King-Post ở đầu cọc để có thể làm hệ chịu lực cho phương pháp thi công sơ-mi topdown

2.2 Giải pháp biện pháp thi công

2.2.1 Thi Công tầng hầm : Hiện nay để thi công tầng hầm chúng ta có 3 phương pháp

2 Phương pháp Top-down:

Từ cốt 0.0 (thường lấy là mặt đất tự nhiên) tiến hành đổ sàn trệt Chừa 1 lỗ (thường tận dụng lỗ thang máy) để cho người hay phương tiện cỡ nhỏ xuống đào đất bên dưới Đào đến cao độ sàn hầm 1 thì đổ sàn hầm này, vẫn chừa lỗ để xuống đào bên dưới Tiếp tục như thế đến hết sàn hầm cuối cùng

3 Phương pháp Semi Top-down : Phương án này về mặt cơ bản thì giống với phương

án top down, nhưng nhưng bắt đầu dùng Top-down ở cốt sàn hầm 1, tức ban đầu vẫn đào hở hầm 1, đổ xong sàn hầm 1 thì mới bắt đầu làm theo Top-down

➢ Trong công trình này thì phương án thi công tầng hầm đề ra là phương án semi top

down vì yêu cầu về tiến độ thi công của chủ đầu tư và cốt mặt đất tự nhiên của công trình là -1,5m nhưng cốt sàn tầng 1 là 0.00m nên cần phải đào đất trước xuống cốt sàn hầm 1 rồi mới tiến hành thi công Top-down

2.1.2 Tổ chức thi công ván khuôn phần thân

Việc tổ chức thi công ván khuôn phần thân ở công trình được chia thành 2 loại

Trang 17

Từ Tầng 1 đến Tầng 4 : Sử dụng ván khuôn gỗ Phũ Phim ( Vì đây là các tầng tiện ích nên có kiến trúc khác hẳn so với tầng điển hình nên ta sử dụng ván khuôn gỗ phũ phim

để dễ dàng trong việc lắp ráp, cùng với việc tái sử dụng)

Từ tầng 5 trở lên : Đây là Phòng căn hộ của sàn tầng điển hình nên có kiến trúc và kết cấu giống nhau, Công trình đã sử dụng phương án là Ván khuôn Nhôm ( đã có 1 mô đun được đặt chế tạo tại Hàn Quốc) Lắp đặt tất cả kết cấu của tầng rồi đổ bê tông cùng

1 lúc

Ưu Điểm của Ván Khuôn Nhôm:

- Vì đây là vật liệu nhẹ nên dễ dàng trong việc khuôn vác, luân chuyển

- Bê tông đổ sau 36h ( Hoặc đạt đủ 15MPA) thì ta có thể tiến hành tháo ván khuôn sàn, dầm , vách để luân chuyển và lắp ở tầng trên Tuy nhiên vẫn để lại hệ thống cột chống.( hệ thong cột chống đc giữ lại theo tính toán là 3 tầng)

Nhược Điểm :

- Công việc lắp đặt hơi ồn ào do tiến hành lắp ráp các tấm ván với nhau

- Rất dễ bị sai xót các tầng trên nếu thi công sai ở một tầng điển hình bất kỳ

Trang 19

3.2 Các số liệu tính toán của vật liệu

Dựa vào quy mô công trình đồng thời tham khảo thực tế tại hiện trường, chọn vật liệu như sau:

Trang 20

Bê tông B30 có: Rb = 17 (MPa) = 170 (daN/cm2)

Đối với sàn bản loại kê 4 cạnh ta có:

1, 2 1, 2( ).4, 2 (0,112 0,126)

30 35

b

Ta chọn chiều dày sàn nên là bội của 10

Vậy chọn thống nhất chiều dày các ô sàn là 130mm

3.4 Xác định tải trọng

3.4.1 Tĩnh tải sàn

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có mặt cắt sàn như hình vẽ

Hình 3 1 : Các lớp cấu tạo sàn tầng điển

- Vữa xi măng lót B5, dày 40mm

- Sàn Bê tông cốt thép, dày 130mm

- Trần giả

- Lát đá Ceramic, dày 10mm

- Vữa xi măng lót B5, dày 40mm

- Sàn Bê tông cốt thép, dày 130mm

- Trần giả

- Lớp chống thấm Sikaproof Membrane

Trang 21

Loại ô sàn Vật liệu cấu tạo sàn d g g

3.4.2 Trọng lượng tường ngăn, tường bao che và lan can trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 130mm

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H - hds = 3,4 – 0,13 = 3,2m

Đối với các tường ở dưới dầm có chiều cao thấp hơn nhưng để tiện trong quá trình

tính toán nên ta chọn chiều cao tường là h t = 3,2 m để tính toán

Trong đó:

ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:

Trang 22

Llc (m): chiều dài lan can

nt, nc, nv, nlc: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa

 = 36 (daN/m): trọng lượng của 1m lan can

Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Trang 23

3.4.4 Tổng tải trọng tính toán

qtt = (gtt + ptt)

Bảng 3 4 : Hoạt tải sàn tầng điển hình

Tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải trọng

Trang 25

S40 975.1 360.0 1335.1

3.5 Xác định nội lực cho các ô sàn

Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi Trong sàn, khi ta đặt tải trọng vào một

ô sàn thì tại các ô còn lại cũng sinh ra nội lực Để đơn giản khi tính toán ta tách thành các

ô bản độc lập để tính nội lực

3.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (daN/m) Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm trên

Hình 3 3 : Sơ đồ tính ô sàn bản dầm

3.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Sơ đồ nội lực tổng quát:

Trang 26

α1, α2, β1, β2: hệ số tra bảng, phụ thuộc vào sơ đồ liên kết 4 biên và tỉ số l1/l2

(Phụ lục 6 Sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản, trang 160 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb

TT S

L

Tra phụ lục và nội suy ta có các hệ số:

Bảng 3 5 : Các hệ số nội suy tính nội lực sàn

Trang 27

Cắt ra 1 dải b = 1m theo mỗi phương để tính toán

Chọn abv = 20 mm, đối với bản có chiều dày h > 100mm

=> ho = hb – abv = 130 – 20 = 110mm

a Tính thép chịu moment dương

− Theo phương L1: M1 = 487,88 (daN.m/m)

4 1

2 1

4

487, 88.10

200 (mm ) 225.0, 988.110

Trang 28

2 2

2

4

268, 34.10

110 (mm ) 225.0, 993.110

b Tính thép chịu moment âm

− Theo phương L1: MI = -1084,02 (daN.m/m)

2 4

1084, 02.10

450 (mm ) 225.0, 973.110

2 4

596,13.10

244 (mm ) 225.0, 985.110

Trang 29

Để tiện tính toán ta lập bảng tính cho các ô còn lại Các ô còn lại được tính tương tự

và thể hiện trong bảng sau Khi chọn thép ta đã chú ý phối hợp 2 bên sàn tại gối

Trang 31

4.22 509.9 3.40 6.32

S35 4.22 5.95 509.9 240.0

130 825.5 240.0

1.62 1.53

1.42

1.44

1.41

Trang 32

3.7 So Sánh với thực tế của công trình

Do sàn có bề dày h = 130mm tương đối lớn nên để sàn làm việc ổn định cùng với khả năng chịu lực tốt thì tại công trình đưa ra phương án thiết kế thép bố trí 2 lớp thép

Để thiên về an toàn và cũng bảo đảm tính dễ thi công, thực tế đặt thép như sau:

-Toàn bộ thép sàn lớp dưới sàn đặt 12a150 theo cả 2 phương X và Y : Chịu moment dương

-Toàn bộ thép sàn lớp trên sàn đặt 12a300 theo cả 2 phương X và Y: Chịu moment

âm

Ở một số vị trí có moment gối lớn đặt thêm ở lớp trên cốt thép gia cường 12a300 theo cả 2 phương X và Y

Để tiện và dễ dàng trong quá trình thi công và thiên về an toàn nên ta chọn phương

án bố trí cốt thép như ở công trường để thiết kế

130 1.35

Trang 33

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH HÓA VÀ PHÂN TÍCH KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

Công trình gồm 2 tầng hầm và 38 tầng nổi ( kể cả tầng kỹ thuật và tầng mái) Ở tầng 2 có khu bể bơi ngoài trời, từ tầng L1 lên tầng L2 có cột thông tầng ở khu bể bơi

Kết Cấu chịu lực chính là hệ khung kết hợp lõi vách Cột được bố trí từ tầng hầm B2 đến tầng 3 Tầng 4 trở lên là tầng điển hình với các căn hộ nên hạn chế việc chiếm

không gian nên chỉ sử dụng vách chịu lực thay cho cột

Tại các vị trí thay đổi kết cấu giữa cột thành vách sử dụng nấm chuyển ( dày 1,6m)

có hoạt tải tính toán ptt (kN/m2)

Kết quả tính toán tĩnh tải và hoạt tải đã được trình bày ở chương 3, cụ thể các giá trị như sau:

Bảng 4 2 : Tĩnh tải và hoạt tải các ô sàn

(daN/m 2 ) (daN/m 2 ) (daN/m 2 )

Trang 35

4.2 Tải trọng ngang

4.2.1 Tải trọng gió

4.2.1.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió xác định theo công thức:

Wtc = W0.k.c (daN/m2) Với:

Wo: giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng Công trình xây dựng tại thành phố Đà Nẵng, thuộc vùng II.B có Wo = 95 (daN/m2)

k : hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao tra ở bảng 5 TCVN

h = 0,5.(ht + hd) (m): chiều cao đón gió của tầng đang xét

ht: chiều cao tầng trên; hd chiều cao tầng dưới

γ: hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2

Bề rộng mặt đón gió theo phương X là B(X) = 50,8m

Bề rộng mặt đón gió theo phương Y là B(Y) = 54,86m

Bảng 4 3 : Giá trị gió tĩnh tác dụng vào dầm biên theo phương X

Cao độ

sàn Kí hiệu sàn cao tầng Chiều độ cao Hệ số gió đẩy Áp lực gió hút Áp lực

Chiều cao đón gió

Tổng áp lực gió tĩnh tác dụng vào dầm biên

Trang 36

• Giá trị gió tĩnh theo phương Y:

Gió phương Y có giá trị bằng phương X do chiều cao đón gió bằng nhau

4.2.1.2.Thành phần động của tải trọng gió

Theo TCVN 2737-1995, công trình có chiều cao 140,7m > 40m,

và có tỉ số H / Bmin = 2,56 > 1,5 nên ta phải tính đến thành phần động của tải trọng gió

Thiết lập sơ đồ tính toán động lực:

Trang 37

Sơ đồ tính toán là 1 thanh console có hữu hạn điểm tập trung khối lượng Ở đây thanh console gồm 27 điểm tập trung khối lượng Vị trí các điểm tập trung khối lượng đặt tương ứng với cao trình trọng tâm của các kết cấu truyền tải trọng ngang của công trình,

ở đây chính là sàn các tầng.Chia công trình thành n phần sao cho mỗi phần có độ cứng và

áp lực gió lên bề mặt công trình là không đổi

Việc xác định tần số và dạng dao động được thực hiện nhờ phần mềm Etabs 9.7 Công trình xây dựng thuộc loại công trình dân dụng, vật liệu bê tông cốt thép, nằm ở vùng áp lực gió IIB (Đà Nẵng) nên tần số giới hạn dao động riêng theo bảng 2 TCVN 229:1999

có fL = 1,3 Hz

Lập mô hình kết cấu trong ETABS, sơ đồ tính toán được chọn là hệ thanh công xôn có hữu hạn điểm tập trung khối lượng

a Chọn hệ đơn vị tính cho bài toán: Ton-m

b Khai báo mô hình khung không gian kết hợp với lõi – vách cứng của công trình trên chương trình Etabs V9.7.4

c Khai báo các đặc trưng hình học của mô hình:

Sử dụng bê tông có cấp độ bền B30 cho dầm, sàn và B40 cho cột để thiết kế cho toàn bộ kết cấu phần trên của công trình bao gồm các kết cấu cột, dầm, sàn, lõi – vách cứng Với

bê tông B30, các dữ liệu về đặc trưng vật liệu khai báo vào chương trình như sau:

Bảng 4 4 : Các thông số khai báo B30 và B40

Anaylysics Property Data

d Khai báo tiết diện hình học:

Trang 38

Bảng 4 5 : Các thông số khai báo phần tử vách

e Khai báo trường hợp tải trọng:

Khối lượng tập trung tại các mức sàn: bằng tổng khối lượng tập trung của các kết cấu

chịu lực, kết cấu bao che, trang trí, khối lượng của các thiết bị cố định, các vật liệu chứa

và các vật liệu khác:

M =M

Trong đó: Mj - khối lượng tập trung ở mức sàn thứ j

Mij - khối lượng tập trung tại nút thứ i trong tầng thứ j

Bài toán dao động riêng được thực hiện nhờ phần mềm tính kết cấu ETABS v9.7.3

Kết quả các dạng dao động riêng tìm được cùng chu kỳ, tần số của chúng được sử dụng

để tính toán thành phần động của tải trọng gió Kết quả tần số dao động riêng theo các

phương thể hiện ở bảng sau:

Bảng 4 6 : Giá trị tần số dao động của công trình theo phương X

Trang 40

Hình 4 1 : Mô hình 3D của công trình

4.2.1.2 Thành phần động của tải trọng gió

a Tính toán gió động theo phương X

Vì f1 < f2 < fL = 1,3 (Hz) nên ta tính toán gió động tương ứng với 2 mode dao động đầu tiên của công trình.Giá trị tiêu chuẩn của thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j ứng với dạng dao động riêng thứ i:

Ngày đăng: 15/07/2021, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm