Bộ giáo dục và đào tạotrờng đại học vinh nguyễn ngọc lạc các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học vật lí ở trờng THPT trên địa bàn hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học g
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học vinh
nguyễn ngọc lạc
các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học vật lí ở trờng THPT
trên địa bàn hà tĩnh
luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Chuyên ngành: quản lý giáo dục
Vinh - 2007
Trang 2Mục lục
Trang
Mở đầu 4
Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài 1 1. Lịch sử về vấn đề nghiên cứu 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản: 1.2.1 Hoạt động dạy - học, hoạt động dạy - học môn Vật lí 9
1.2.2 Hiệu quả giáo dục và hiệu quả QLHĐ dạy - học môn Vật lí 12
1.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dạy - học 21
1.3 Khái quát chung về môn Vật lí THPT: 1.3.1 Vị trí môn Vật lí 21
1.3.2 Mục tiêu môn Vật lí 22
1.3.3 Chơng trình môn Vật lí 23
1.3.4 Phơng pháp dạy – học, thiết bị dạy – học môn Vật lí 24
1.3.5 Đánh giá kết quả học tập của học sinh 25
1.4 Những điều kiện nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lí ở trờng THPT: 1.4.1 Năng lực của chủ thể quản lý 26
1.4.2 Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy – học 27
Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài 2.1 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy – học ở các trờng THPT tỉnh Hà Tĩnh 29
2.1.1 Quy mô trờng lớp - Cơ sở vật chất phục vụ dạy - học 30
2.1.2 Về học sinh THPT 32
2.1.3 Về đội ngũ giáo viên Vật lí THPT .33
2.1.4 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý 34 2.2 Thực trạng vận dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lí ở trờng THPT trên địa bàn Hà Tĩnh:
Trang 32.2.1 Kết quả nghiên cứu 382.2.2 ý kiến các chuyên gia đánh giá về các giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý dạy - học 442.2.3 Những kết luận về thực trạng hiệu quả quản lý dạy - học 452.3 Nguyên nhân của thực trạng:
3.2.1 Nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng lập kế hoạch trong quản
lý hoạt động dạy – học Vật lí ở trờng THPT 513.2.2 Nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng tổ chức - chỉ đạo hoạt động
dạy - học Vật lí ở trờng THPT trên địa bàn Hà Tĩnh 533.2.3 Nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy - học Vật lí ở trờng THPT 673.2.4 Bảo đảm các điều kiện nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học Vật lí ở trờng THPT 733.3. Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 76 Kết luận và kiến nghị:
1 Kết luận 78
Trang 42 KiÕn nghÞ 79
Trang 57 GD - §T Gi¸o dôc vµ §µo t¹o
Trang 6Phần 1: Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội Giáodục là chìa khoá tiến tới một xã hội tốt đẹp - Giáo dục phát triển tiềm năng cơ bảncủa mỗi con ngời, là điều kiện tiên quyết để thực hiện nhân quyền, dân chủ, hợptác trí tuệ, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau Chính vì vậy, Đảng và Nhà nớc ta luônchăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốclần thứ IX (4/2001) đã khẳng định: "Phát triển GD - ĐT là một trong những động lựcquan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để pháthuy nguồn lực con ngời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh
và bền vững." [3, 108] Đặc biệt, Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ X một lần nữa khẳng định “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ
là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc Nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chếquản lý, nội dung, phơng pháp dạy và học; thực hiện “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hộihoá”, chấn hng nền giáo dục Việt Nam” [6, 94-95] Trong suốt quá trình lịch sử cáchmạng, nền giáo dục nớc nhà đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn, góp phần quan trọngvào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN, bớc đầu đáp ứng nguồn nhân lựccho sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc
Tuy nhiên, trong những năm qua do ảnh hởng của sự biến đổi kinh tế - xãhội, giáo dục vẫn còn nhiều hạn chế Nghị quyết Hội nghị lần thứ IX Ban chấphành Trung ơng Đảng khoá IX chỉ rõ: “Chất lợng GD - ĐT nhìn chung còn thấp,cha đáp ứng đợc đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực trong giai đoạn đẩymạnh CNH- HĐH và chủ động hội nhập kinh tế Quốc tế Công tác quản lý Nhà n-
ớc về GD - ĐT còn nhiều yếu kém Những bất hợp lý trong cơ cấu giáo dục chậm
đợc khắc phục; sự phân luồng đào tạo cha đợc thúc đẩy mạnh mẽ; nội dung chơngtrình vẫn còn bất hợp lý, phơng pháp dạy và học đổi mới chậm;” [4, 29-30] Sau 5
năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, Báo cáo chính trị tại Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ X đánh giá: “Giáo dục và đào tạo đã có bớc phát triểnkhá Đổi mới giáo dục đang đợc triển khai từ giáo dục mầm non, phổ thông, dạynghề đến cao đẳng, đại học Đầu t cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tăng lên
đáng kể.” [6, 153-154] Tuy thế “Chất lợng giáo dục đào tạo còn thấp” [6, 63]
Trang 7Sự cạnh tranh phát triển kinh tế - xã hội giữa các quốc gia trên thế giới, suycho cùng là sự cạnh tranh chất lợng nguồn nhân lực - Sản phẩm của một nền giáodục Muốn đẩy nhanh công cuộc CNH- HĐH đất nớc mà Đảng ta khởi xớng, trớchết cần tập trung làm chuyển biến mạnh mẽ chất lợng và hiệu quả của nền giáodục theo định hớng: "Tạo đợc chuyển biến cơ bản về phát triển giáo dục và đàotạo: Đổi mới t duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chơng trình, nộidung, phơng pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để tạo đợcchuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nớc nhà, tiếp cận với trình độgiáo dục khu vực và thế giới Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lợng dạy
và học” [6, 206-207]
Dạy - học là hoạt động đặc trng của hoạt động giáo dục trong nhà trờng.Nâng cao hiệu quả giáo dục thì trọng tâm là nâng cao hiệu quả hoạt động dạy -học Nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục thì trọng tâm là nâng cao hiệu quả quản
lý hoạt động dạy - học Quản lý hoạt động dạy - học có hiệu quả vừa là tiền đề vừagiữ vai trò quyết định đến mức độ, hiệu quả hoạt động dạy - học Từ trớc tới nay
đã có nhiều tác giả nghiên cứu, nhằm đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quảquản lý hoạt động dạy - học ở mức độ chung cho các môn học Đối với cấp họcTHPT, các môn học có sự độc lập tơng đối về mục tiêu, nội dung và phơng pháp,
do đó đòi hỏi phải có sự quản lý hoạt động dạy - học cho từng môn học Khi nóinâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học là phải nói đến nâng cao hiệu quảquản lý hoạt động dạy - học cho từng môn học riêng biệt trong hệ thống các mônhọc
Với thực tiễn nhiều năm giảng dạy môn Vật lí ở trờng THPT và kinh nghiệmquản lý chuyên môn Vật lí bậc trung học của ngành giáo dục v à đào tạo Hà Tĩnh,tác giả thấy rằng: thực trạng dạy - học của đội ngũ giáo viên Vật lí ở các trờngTHPT trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, cơ bản cha đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao
về giáo dục và đào tạo trong tình hình hiện nay Nhiều giáo viên còn hạn chế vềkhả năng sử dụng các TBDH, thí nghiệm thực hành; cha nắm bắt kịp sự đổi mớinội dung, chơng trình, sách giáo khoa cũng nh đổi mới phơng pháp dạy học đểthực hiện một cách hiệu quả chơng trình và sách giáo khoa mới Vì vậy, vấn đềtìm các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lí ở tr-ờng THPT là một đề tài cần đợc nghiên cứu nhiều hơn nữa Đặc biệt, trong quátrình thực hiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết
Trang 8số 40/2000/QH10 của Quốc hội mà cả nớc đang tiến hành, vấn đề này càng phải
đợc quan tâm hơn Chính vì những lý do trên nên tác giả chọn đề tài nghiên cứu:
Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học Vật lí ở ờng THPT trên địa bàn Hà Tĩnh Hy vọng, với những nhận thức lý luận trong
tr-quá trình học tập và những kinh nghiệm bản thân đã tích luỹ trong công tác, kếtquả của đề tài sẽ đóng góp một phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt độngdạy - học môn Vật lí cấp THPT nói chung và trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh nói riêng.Trên cơ sở đó có thể mở rộng áp dụng cho một số môn học khác có đặc trng tơngtự
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lí ở ờng THPT
tr-3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động dạy - học môn Vật
lí ở trờng THPT trên địa bàn Hà Tĩnh
3.2 Đối tợng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động dạy - học Vật lí ở trờng THPT
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạt độngdạy - học; hoạt động dạy - học môn Vật lí cấp THPT
4.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy - học và hoạt động dạy - họcmôn Vật lí cấp THPT
4.3 Xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - họcmôn Vật lí cấp THPT trớc yêu cầu đổi mới nội dung, chơng trình giáo dục phổthông
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Vì điều kiện về nguồn lực và thời gian, tác giả chỉ chọn 31 trờng THPT cônglập thuộc tỉnh Hà Tĩnh làm địa bàn nghiên cứu Từ đó đề xuất các giải pháp nâng caohiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lí cấp THPT
6 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao hiệu quả quản lý dạy - học môn Vật lí ở trờng THPT nếu đềxuất đợc những giải pháp dựa trên các chức năng quản lý và chú ý đến đặc trng của
Trang 9môn học nh: mục tiêu; nội dung; phơng pháp dạy học; phơng tiện, thiết bị dạy học;
đội ngũ CBQL; GV Vật lí ở các trờng
7 Phơng pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu, các Nghị quyết của Đảng, văn bản của Nhà nớc về quản
lý giáo dục và quản lý dạy - học ở trờng phổ thông
Tìm hiểu các công trình nghiên cứu, các bài viết có nội dung liên quan đến
đề tài
7.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Nghiên cứu kế hoạch hoạt động, hồ sơ chuyên môn, hồ sơ quản lý của các
trờng THPT công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
+ Khảo sát quá trình dạy - học của GV và HS.
+ Điều tra; lập biểu mẫu tổng hợp số liệu điều tra.
+ Tiến hành đàm thoại, phỏng vấn: ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên,
học sinh
+ Thống kê: Căn cứ vào số liệu thống kê hàng năm của các trờng THPT,
của Sở GD-ĐT Hà Tĩnh
+ Tổng kết kinh nghiệm: Sự chỉ đạo của phòng Giáo dục Trung học, Sở
GD-ĐT và kinh nghiệm quản lý ở các trờng THPT công lập trên địa bàn Hà Tĩnh
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục điềutra, nghiên cứu; luận văn có 3 chơng:
- Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
- Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học Vật lí ở các
tr-ờng THPT công lập trên địa bàn Hà Tĩnh
- Chơng 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học Vật
lí ở trờng THPT trên địa bàn Hà Tĩnh
Phần 2: Nội dung Chơng 1:
Cơ sở lý luận của đề tài
Trang 101.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong lịch sử giáo dục, công tác quản lý dạy - học đóng vai trò quan trọngnên đợc nhiều ngời quan tâm nh các nhà triết học, văn hoá trong thời đại phục h-
ng, các nhà s phạm thời kỳ mới, các nhà xã hội học…
Với lý luận và phơng pháp khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, khoa họcgiáo dục đã tiến hành nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dạy - học
về nền giáo dục và nhà trờng tơng lai Đặc biệt là vào thập kỷ 70 của thế kỷ XX, cácnghiên cứu đó đợc đẩy mạnh với sự phối hợp của nhiều nớc XHCN và đã có kếtquả đáng kể về sự phát triển của các nhà trờng
ở các nớc t bản Âu - Mỹ và tổ chức văn hoá - khoa học - giáo dục liên hiệp quốc(UNESCO) đã có những công trình nghiên cứu đề cập đến các giải pháp nâng cao hiệuquả quản lý hoạt động dạy - học, hoạt động dạy - học bộ môn
Gần đây, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học bộ môn đã
đ-ợc các nhà giáo dục trong và ngoài nớc hết sức quan tâm Đặc biệt là vị trí, vai trò, mụctiêu của giáo dục và đào tạo, nội dung, phơng pháp dạy- học, phơng tiện, thiết bị dạy họctrong các nhà trờng hiện đại; các loại hình nhà trờng, cơ sở vật chất phục vụ giáo dục …
Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở nớc ta khi bớc vào thế kỷ XXI, vấn đề nhânlực ngày càng trở thành yếu tố quyết định đối với sự phát triển và thịnh vợng của đất nớc
Để có đợc một lực lợng lao động mạnh cả về số lợng và chất lợng, vai trò của ngànhGiáo dục và Đào tạo đợc đặt lên vị trí quan trọng hàng đầu
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội, ngành Giáo dục và Đào tạo ViệtNam đã có những bớc tiến đáng kể Tuy nhiên còn tồn tại hàng loạt vấn đề, đòi hỏi phải
có giải pháp cải tiến để hoàn thiện nh: chơng trình, nội dung dạy và học, trang thiết bị,công cụ hỗ trợ, phơng pháp giảng dạy, học tập, nghiên cứu, công tác quản lý giáo dục,quản lý hoạt động dạy - học… Trong các giải pháp đó, giải pháp về vai trò lãnh đạo vàquản lý nhà trờng, quản lý hoạt động dạy - học có tính quyết định
Qua nghiên cứu tài liệu, kinh nghiệm thực tiễn cho thấy: quản lý dạy học nói chung, quản lý dạy - học môn Vật lí nói riêng còn có nhiều vấn đềcần đợc quan tâm Đặc biệt là những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lýdạy - học môn Vật lí ở các nhà trờng Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
Trang 11-hoạt động dạy - học môn Vật lí ở trờng THPT nhằm giúp đội ngũ cán bộ quản lýgiáo dục, các thành viên BGH và cán bộ phụ trách bộ môn ở trờng THPT thực hiện
có hiệu quả việc tổ chức và điều hành công việc của mình Vì thế đề tài đợc chọn
để nghiên cứu là: "Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học Vật lí ở trờng THPT trên địa bàn Hà Tĩnh".
-Kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ góp phần về cơ sở khoa học cũng nhthực tiễn về giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học ở các trờngTHPT, từ đó thúc đẩy hoạt động dạy - học bộ môn Vật lí nói riêng, giáo dục và
đào tạo Hà Tĩnh nói chung phát triển mạnh mẽ hơn trong thời kỳ công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc những năm đầu thế kỷ XXI
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Hoạt động dạy - học, hoạt động dạy - học môn Vật lí
Hoạt động dạy - học: Là hoạt động chính của thầy giáo và học sinh dới sựlãnh đạo, tổ chức và điều khiển của thầy giáo, với vai trò tích cực và chủ động củahọc sinh Hoạt động dạy - học bao gồm hai hoạt động cơ bản là hoạt động dạy củathầy và hoạt động học của học sinh
1.2.1.1 Hoạt động dạy của thầy:
Dạy là sự điều khiển tối u quá trình học sinh tự giác, tích cực, tự lực chiếmlĩnh tri thức khoa học, bằng cách đó mà hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triểnnhân cách toàn diện
Dạy là quá trình truyền đạt lại cho thế hệ sau nền văn hoá của nhân loại,giúp cho họ bảo tồn, kế thừa và phát triển nền văn hoá đó
Nhng dạy có địa chỉ là từng học sinh, giúp họ nắm vững đợc tri thức (các hiệntợng, khái niệm, các định luật, định lý, nguyên lý ); thao tác đợc với nó, tái tạo lạinó; sử dụng nó để chiếm lĩnh những tri thức khác Cho nên, nếu mục đích của học làchiếm lĩnh tri thức thì mục đích của dạy lại là điều khiển tối u quá trình chiếm lĩnh trithức ở từng học sinh
1.2.1.2 Hoạt động học của học sinh:
Trang 12Học là quá trình tự điều khiển tối u sự chiếm lĩnh tri thức khoa học vàbằng cách đó mà hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàndiện.
Chiếm lĩnh tri thức khoa học có nghĩa là kiến tạo lại tri thức đó cho bảnthân mình Học sinh tự giác, tích cực và tự lực biến nền văn hoá của nhân loạithành học vấn riêng cho bản thân; bằng cách đó mà phát triển nhân cách toàn diện
Quá trình chiếm lĩnh tri thức khoa học (nền văn hoá của nhân loại) chính làhoạt động với đối tợng (vật thể và khái niệm của nó) Khi chiếm lĩnh đợc tri thức,học sinh không những nắm vững đợc nội hàm của khái niệm, mà còn nắm vững cảphơng pháp thao tác với vật thể và khái niệm của nó Quá trình trí dục này sẽ dẫnhọc sinh tới việc hình thành cấu trúc mới của tâm lý và từ đó, dần từng bớc tiến tớiviệc hình thành những phẩm chất mới của nhân cách
Hoạt động học thực chất là hoạt động nhận thức, đợc tổ chức một cáchriêng biệt
Nhà bác học nhận thức thế giới và phát hiện ra cái mới cho nhân loại.Ngời học sinh nhận thức thế giới bằng cách lĩnh hội những cái mà nhân loại
đã biết (nền văn hoá) dới sự điều khiển của thầy giáo Nhng sự nhận thức củahọc sinh cũng lặp lại đúng quy luật nh quá trình phát minh của nhà bác học:học sinh phát minh ra cái mới cho chính bản thân (tái tạo lại những tri thứckhoa học mà họ đã chiếm lĩnh)
Trang 13Bảng 1.1: Bảng so sánh hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò
Khái
niệm
Là sự tổ chức, điều
khiển tối u quá trình
học sinh lĩnh hội tri
thức, hình thành và phát
triển nhân cách HS
Là sự tích cực, tự giác chiếm lĩnh tri thứccủa HS dới sự chỉ đạo, điều khiển củathầy
Vai trò Giữ vai trò chủ đạo Giữ vai trò chủ động
- Trí dục: Nắm vững tri thức khoa học;
- Phát triển: T duy và năng lực hoạt độngtrí tuệ;
- Giáo dục: Hình thành thế giới quan khoahọc, thái độ và hành vi đạo đức đúngchuẩn mực xã hội
- Phải nắm vững khái niệm, vận dụng nóvào giải quyết các vấn đề đặt ra của bàihọc để biến tri thức của nhân loại thànhhọc vấn của bản thân
Từ bảng so sánh trên ta thấy hoạt động dạy và hoạt động học là hai quá trìnhsong song cùng tồn tại, có quan hệ biện chứng với nhau Đối tợng của hoạt động
Trang 14dạy là ngời học; ngời học vừa là đối tợng của hoạt động dạy vừa là chủ thể của quátrình học Quá trình dạy - học có hai chủ thể: GV là chủ thể quá trình dạy; HS làchủ thể quá trình học Hai chủ thể hợp tác với nhau tạo ra hiệu quả của quá trìnhdạy - học
1.2.1.3 Hoạt động dạy - học môn Vật lí:
Là hoạt động thống nhất giữa giáo viên dạy môn Vật lí và học sinh, trong đó,dới tác động chủ đạo của GV, HS tự giác, tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt
động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy - học môn Vật lí đặt ra
Đối với giáo viên cần phải:
- Tăng cờng các hoạt động học tập đa dạng trên lớp của HS
- Tăng cờng phơng pháp tìm tòi, nghiên cứu, phát hiện và khả năng giảiquyết vấn đề
- Coi trọng phơng pháp thực nghiệm, phơng pháp đặc thù của khoa học thựcnghiệm
- Chú ý đặc biệt việc kết hợp học tập cá nhân và học tập theo nhóm
Đối với học sinh cần phải:
- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, hứng thú trong việc học Vật lí
- Có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong việc thu nhận thôngtin, trong quan sát và thực hành thí nghiệm
- Có tinh thần hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ những suynghĩ và việc làm mà bản thân cho là đúng
- Có ý thức vận dụng những điều đã học vào các hoạt động thực tiễn tronggia đình, trong cộng đồng
1.2.2 Hiệu quả giáo dục và hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lí
1.2.2.1 Hiệu quả giáo dục:
a Chất lợng giáo dục:
Để hiểu chất lợng giáo dục, trớc hết chúng ta hiểu khái niệm chất lợng Cóthể có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lợng: theo tác giả Nh ý trong cuốn “Từ
điển Tiếng Việt thông dụng” thì “Chất l ợng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của
Trang 15sự vật; cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia, phân biệt với số lợng, tăng trởng số lợng đến mức nào đó thì làm thay đổi chất lợng”
[51, 196]; theo tác giả Hoàng Phê trong cuốn “Từ điển Tiếng Việt” thì “Chất l ợng
là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con ngời, một sự vật, sự việc” [52,
144]
Trong các hội thảo khoa học, các nhà nghiên cứu đã khẳng định: Chất lợnggiáo dục là trình độ hiện thực hoá mục tiêu giáo dục, thể hiện sự đổi mới và hiện đạihoá giáo dục theo định hớng XHCN đối với những biến đổi nhanh chóng của thực tế.Chất lợng giáo dục đợc xem xét, đánh giá một cách toàn diện hay từng mặt đối với cảngành, từng địa phơng hay một trờng học cụ thể, đối với ngời học trong từng giai
đoạn, trong một hệ điều kiện nhất định Chất lợng giáo dục phổ thông là chất lợngcủa từng mặt: Đức dục, Trí dục, Mĩ dục, Thể dục, Giáo dục lao động và hớng nghiệp.Nói cách khác đó là chất lợng của “dạy chữ, dạy ngời, dạy nghề, thể hiện ở ngờihọc”
Chất lợng dạy - học là mức độ đạt đợc về kiến thức, kĩ năng và thái độ củahọc sinh so với mục tiêu dạy - học
Những yêu cầu về chất lợng giáo dục, dạy - học trong trờng THPT:
- Hình thành ở ngời học một hệ thống tri thức phổ thông toàn diện, theo kịptrình độ tiên tiến của các nớc trên thế giới, đồng thời kế thừa, phát huy nhữngtruyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Hình thành kĩ năng lao động theo hớng kĩ thuật tổng hợp và những kĩ năngthích ứng nghề nghiệp trong xã hội hiện đại
- Hình thành động cơ học tập vì ngày mai lập thân, lập nghiệp; góp phần tích cực vàocông cuộc xây dựng đất nớc giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh
Chất lợng giáo dục là vấn đề quan tâm của các nhà khoa học, các nhà giáodục và mọi tầng lớp nhân dân Việc đánh giá chất lợng giáo dục đang thu hútnhiều nhà nghiên cứu để đa ra một quan điểm thống nhất Hiện nay, yêu cầu củaxã hội là cần sự đánh giá chất lợng giáo dục thật cụ thể, chính xác
Sau khi nghiên cứu nhiều quan điểm khác nhau, chúng tôi rất đồng tình với quan
điểm của GS - TSKH Nguyễn Minh Đờng “Chất l ợng giáo dục và đào tạo là
Trang 16mức độ kiến thức, kĩ năng và thái độ học sinh đạt đợc sau khi tốt nghiệp một cấp học, bậc học nào đó so với các chuẩn đã đợc đề ra trong mục tiêu giáo dục” [50,
2] Nh vậy, nói đến chất lợng là phải nói đến chuẩn đánh giá chất lợng Có nh thếmới khẳng định đợc: Giáo dục trong thời kỳ này có chất lợng hay không có chất l-ợng “Không có chuẩn thì không thể đánh giá cũng nh quản lý tốt chất lợng giáodục và đào tạo” [50, 2] Nhiệm vụ của Bộ GD -ĐT là phải xây dựng một chuẩn
đánh giá thật cụ thể với những thang giá trị về kiến thức, kĩ năng và thái độ để cóthể cân, đong, đo, đếm đợc; để có thể đánh giá đợc
b Hiệu quả giáo dục:
Là mức độ thực hiện mục tiêu liên quan đến việc sử dụng nguồn lực đợchuy động
Mục tiêu giáo dục là kết quả dự định cần đạt đợc của hoạt động giáo dục Kếtquả này đạt đợc trên hai mức độ: Những phẩm chất, năng lực đạt đợc của ngời họctrong quá trình đào tạo ở nhà trờng và sự phát huy những phẩm chất, năng lực đó khingời học bớc vào cuộc sống lao động ngoài xã hội
Mức độ đạt đợc những phẩm chất, năng lực trong quá trình đào tạo ở nhà ờng gọi là hiệu quả trong
tr-Mức độ phát huy những phẩm chất, năng lực cuả ngời học trong cuộc sốnglao động ngoài xã hội gọi là hiệu quả ngoài
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu vấn đề hiệuquả trong, tức là hiệu quả quá trình giáo dục và đào tạo ở trong các nhà trờng
Mục tiêu giáo dục của nhà trờng về cơ bản đã đợc cấp trên xác định Nhàtrờng phải cụ thể hoá mục tiêu này cho phù hợp với nhu cầu của địa phơng và điềukiện thực tế nhà trờng
Hiệu quả giáo dục đang thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà kinh tế
và s phạm Chúng ta nhất trí quan điểm: Đầu t cho giáo dục là đầu t phát triển, vậyphải xem xét, đánh giá đợc hiệu quả kinh tế thực sự do giáo dục đem lại Từ trớctới nay có nhiều quan điểm tính hiệu quả giáo dục, qua nghiên cứu tài liệu, chúngtôi thống nhất cao với cách tính của GS -TSKH Nguyễn Minh Đờng: Hiệu quả
Trang 17trong đợc đánh giá bằng tỉ số giữa tổng số học sinh tốt nghiệp một cấp học, bậc học vàtổng chi phí cho một khoá học, đợc biểu thị bởi biểu thức:
Số học sinh tốt nghiệp Hiệu quả trong = (I)
Tổng chi phí của khoá học
Nh vậy, hiệu quả trong của giáo dục và đào tạo có quan hệ mật thiết với chấtlợng, với tỉ lệ lu ban, bỏ học của học sinh Chất lợng GD-ĐT càng cao nếu số lợnghọc sinh lu ban, bỏ học càng ít; số học sinh tốt nghiệp của khoá học càng nhiều thìhiệu quả trong của giáo dục và đào tạo càng cao Vấn đề đợc đặt ra là chất lợng và sốlợng học sinh tốt nghiệp của khoá học đợc thực hiện với nguồn lực nh thế nào? Bởivì hiệu quả trong của đào tạo không chỉ tính đến chất lợng, số lợng học sinh tốtnghiệp của khoá học mà còn tính đến việc phân bổ, sử dụng nguồn lực đợc đào tạo
Mỗi môn học có đặc tính riêng Ví nh đối với môn ngoại ngữ, ngoài việc nắmchắc kiến thức ngữ pháp, từ vựng, đòi hỏi ngời học phải luyện cách phát âm, cáchdịch câu đủ nghĩa; nhng đối với môn Vật lí, để nắm chắc kiến thức, cần phải có kiếnthức về Toán vững vàng, có kĩ năng thao tác thực hành Do đó, để phát huy hiệu quảquản lý hoạt động dạy - học bộ môn, đòi hỏi ngời quản lý phải biết tính đặc thù củatừng môn học, từ đó đề ra các giải pháp quản lý thích hợp
1.2.2.2 Hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lí cấp THPT:
a Quản lý và chức năng quản lý:
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:
"Quản lý là tác động có định hớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngời quản lý) đến khách thể quản lý (ngời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt đợc mục đích của tổ chức ” [30, 1]
Trang 18"Quản lý là hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trờng,
do đó quản lý đợc hiểu là đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trờng, là chuyển hệ thống tới trạng thái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới" [53, 16].
“Quản lý là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con ngời hoạt động tập thể, là
sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con ngời, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức ” [ 32, 41]
Qua các định nghĩa về quản lý, khái niệm quản lý đợc hiểu bao gồm cácyếu tố:
- Phải có một chủ thể quản lý tạo ra các hoạt động, và một đối tợng bị quản
lý tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra Tác động có thể là một lầncũng có thể là liên tục nhiều lần Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó đểngời bị quản lý luôn luôn phấn khởi, đem hết tài lực và trí tuệ sáng tạo ra giá trị vậtchất và tinh thần cho bản thân, cho tập thể, cho xã hội
- Phải có một mục tiêu và một quĩ đạo cho đối tợng và chủ thể Mục tiêu làcăn cứ cho chủ thể tạo ra các tác động
a.1 Quản lý giáo dục, quản lý trờng học:
Giáo dục là vấn đề xã hội rộng lớn Khi nói đến QLGD thờng đợc quy địnhtheo những cấp độ khác nhau Đó là quản lý của Nhà nớc về GD; quản lý của BộGD-ĐT; cuả Sở GD-ĐT; của Phòng GD-ĐT và của các cơ sở GD ở đây, QLGD
đợc xem là quản lý quá trình GD-ĐT diễn ra ở các trờng học “Quản lý giáo dục là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QLGD nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng XHCN Việt Nam,
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất ” [26, 35]
Sau khi nghiên cứu một số tài liệu có liên quan đến vấn đề quản lý trờng học,chúng tôi đồng ý với định nghĩa của GS - Viện sỹ Phạm Minh Hạc: “QLGD là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức
Trang 19là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành, với thế hệ trẻ và với từng học sinh ”
“Việc quản lý trờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục ”
a.2 Chức năng quản lý:
Là những nội dung và phơng thức hoạt động cơ bản, nhờ đó, chủ thể quản
lý tác động đến đối tợng quản lý trong quá trình quản lý nhằm thực hiện mục tiêuquản lý Quản lý có bốn chức năng cơ bản:
- Lập kế hoạch: Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vào nhiệm
vụ đợc giao, vạch ra mục tiêu của tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn, từ đó tìm
ra con đờng, biện pháp, cách thức đa tổ chức đạt đợc mục tiêu
- Tổ chức: Là những nội dung và phơng thức hoạt động cơ bản trongviệc thiết lập cấu trúc của tổ chức, nhờ cấu trúc đó, chủ thể quản lý tác động
đến đối tợng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện đợc mục tiêu của
kế hoạch
- Chỉ đạo: Là phơng thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổchức- nhân lực đã có của tổ chức (đơn vị) vận hành theo đúng kế hoạch để thựchiện mục tiêu quản lý
- Kiểm tra: Là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thểquản lý, nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức
Các chức năng quản lý có thể đợc minh hoạ bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Minh hoạ các chức năng quản lý
b Quản lý dạy - học Chức năng quản lý dạy - học:
Từ phân tích các định nghĩa về quản lý và quản lý giáo dục, chúng ta có thểkhẳng định: Quản lý dạy - học là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý dạy
Lập kế hoạch
Tổ chức Chỉ đạo
Kiểm tra
Trang 20- học lên khách thể dạy - học bằng các giải pháp phát huy các chức năng quản lýdạy - học nhằm đạt đến mục đích đề ra.
Quản lý dạy - học có bốn chức năng cơ bản sau:
- Lập kế hoạch: Là xây dựng kế hoạch dạy - học, đề ra mục tiêu, dự kiến phâncông giảng dạy, đề xuất những cách thức để đạt tới mục tiêu Kế hoạch dạy - học cácmôn học thể hiện trong chơng trình do Bộ GD-ĐT quy định Chơng trình là pháplệnh, giáo viên bộ môn phải dạy theo đúng PPCT Năm học 2007-2008, Bộ chỉ đa rachơng trình khung; các cơ sở GD, căn cứ thực tiễn, có thể đề xuất việc cụ thể hoáPPCT và đề nghị Sở GD-ĐT phê chuẩn và thực hiện nghiêm túc PPCT đã đợc phêchuẩn Chủ thể quản lý chỉ làm nhiệm vụ: phân công giáo viên có đủ năng lực dạycác môn đúng chuyên môn đợc đào tạo, xây dựng TKB đảm bảo tính khoa học; duyệt
kế hoạch giảng dạy của cá nhân; giao khoán chất lợng đầu vào, đánh giá chất lợng
đầu ra
Thời khoá biểu: Là một dạng kế hoạch đặc biệt, là một trong những phơng tiệncơ bản để chỉ đạo dạy - học Vì thế, việc xây dựng TKB phải đợc thực hiện một cáchkhoa học, sát thực, phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi nhà trờng Một mặt phải dựatrên kế hoạch dạy - học và biên chế năm học do Bộ GD-ĐT quy định; mặt khác phảidựa trên cơ sở khoa học s phạm - nghĩa là dựa trên đặc điểm từng môn học, đặc điểmtâm sinh lý và khả năng nhận thức của từng HS đối với từng môn học, từng thời điểm
cụ thể Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đang mở rộng hình thức dạy - học ở PHBM;việc xếp TKB càng đòi hỏi cao về tính khoa học (kịp thời: TKB mở, thực hiện theotừng tuần lễ; khai thác có hiệu quả các TBDH đã đợc trang bị; phù hợp với điều kiện về
đội ngũ GV của trờng )
- Tổ chức dạy - học: Thiết lập cơ cấu và cơ chế hoạt động, với các nội dungsau đây:
Hoàn thiện tổ chức chỉ đạo dạy - học: Phân công Phó hiệu trởng tập trungnhiệm vụ chỉ đạo chuyên môn, đây là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trờng nhằmthực hiện “ Dạy tốt, học tốt”; chỉ định Tổ trởng chuyên môn, xây dựng màng lớicốt cán chuyên môn
Trang 21Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể tạo ra cơ chế đồng bộ, hoạt độngnhịp nhàng góp phần nâng cao chất lợng dạy - học.
- Chỉ đạo dạy - học: Là hớng dẫn công việc; biết liên kết, liên hệ, động viêncác bộ phận và cá nhân trong nhà trờng thực hiện mục tiêu Chỉ đạo thực hiệnnghiêm các văn bản pháp quy, quy chế của Nhà nớc và của ngành giáo dục về nềnnếp dạy - học Chỉ đạo xây dựng và thực hiện các nội qui của nhà trờng về nền nếpdạy - học; chỉ đạo thực hiện các kế hoạch về dạy - học đã đợc xây dựng, thực hiệnchơng trình, kế hoạch các môn học, TKB lên lớp, nền nếp ra vào lớp của thầy vàtrò; chỉ đạo thực hiện các loại hồ sơ, sổ sách chuyên môn; chỉ đạo sinh hoạtchuyên môn có chất lợng
- Kiểm tra dạy - học: Là công việc đo lờng và điều chỉnh các hoạt độngcủa cá nhân và các bộ phận thuộc quyền quản lý để xác định công việc và cáchoạt động tiến hành có phù hợp với kế hoạch và mục tiêu dạy - học haykhông? Chỉ ra những lệch lạc và đa ra những tác động điều chỉnh, uốn nắn,
đảm bảo hoàn thành kế hoạch dạy - học
c Quản lý dạy - học môn Vật lí:
QLDH môn Vật lí là hoạt động QLDH áp dụng cụ thể cho môn Vật lí Vìmỗi môn học có đặc thù riêng nên cần có quá trình quản lý riêng Khái niệm QLDHmôn Vật lí có thể hiểu: Quản lý dạy - học Vật lí là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hiệu trởng, các Phó hiệu trởng, Tổ trởng chuyên môn…) lên khách thể quản lý (ngời dạy, ngời học môn Vật lí) bằng hệ thống giải pháp nhằm
đạt đợc mục đích dạy - học Vật lí.
Vật lí là môn khoa học tự nhiên, kiến thức chủ yếu đợc hình thành trên cơ
sở thực nghiệm, tri thức vật lí đợc ứng dụng nhiều trong kĩ thuật và đời sống MônVật lí góp phần quan trọng trong việc hình thành cho HS những phẩm chất, nănglực, đáp ứng yêu cầu của nguồn nhân lực mà xã hội đặt ra Vì vậy, để đạt hiệu quảcao trong hoạt động dạy - học môn Vật lí ở trờng THPT, cần có những giải phápquản lý phù hợp với đặc thù môn học Việc xác định các giải pháp quản lý hoạt
động dạy - học Vật lí sẽ đợc trình bày ở phần 1.2 của luận văn
d Hiệu qủa của quá trình quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lí THPT:
Trang 22Là kết quả đạt đợc sau những tác động quản lý vào quá trình dạy - học Vật
lí so với kết quả trớc đó và mục tiêu môn Vật lí đề ra trong phạm vi nguồn lực đợchuy động Hiệu quả dạy - học một chừng mực nào đó đợc đánh giá dựa trên tiền
đề kết quả học tập của học sinh qua quá trình học tập Kết quả học tập của họcsinh thờng đợc hiểu theo hai quan niệm khác nhau trong thực tế cũng nh trongkhoa học:
“Đó là mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, đợc xem xét trong mối quan hệ với công sức, thời gian bỏ ra, với mục tiêu xác định Theo quan niệm này kết quả học tập là mức thực hiện các tiêu chí.
Đó còn là mức độ thành tích đã đạt đợc của một học sinh so với các bạn khác Quan niệm này là mức độ đạt chuẩn ” [25, 26]
Từ quan điểm đánh giá hiệu quả của GS -TSKH Nguyễn Minh Đờng,chúng ta có thể ứng dụng để tính hiệu quả dạy - học môn Vật lí ở trờng THPT:Hiệu quả dạy - học môn Vật lí đợc tính bằng tỉ số giữa tổng số học sinh đạt điểmtổng kết trung bình (TKTB) trở lên sau một năm học và tổng chi phí một năm họccho môn Vật lí:
Tổng chi phí bao gồm: nhân lực, tài lực, vật lực, thời gian (tất cả đều đợctính ra tiền) chia đều cho tổng số các môn học của cấp THPT thành tổng chi phícho một môn học, ví nh môn Vật lí Đo lờng hiệu quả dạy - học là việc làm rấtphức tạp, trên đây tác giả muốn đa ra một quan điểm tính hiệu quả dạy - học mônVật lí ở mức độ tơng đối
1.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học
Trang 231.2.3.1 Giải pháp: Là phơng pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó
[25, 26] Tìm các giải pháp tốt nhất, dùng các giải pháp đó để giải quyết vấn đềquản lý hoạt động dạy - học ở trờng THPT
1.2.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lí ở trờng THPT: Là phơng pháp giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý
dạy - học môn Vật lí ở các trờng THPT
1.3 Khái quát chung về môn Vật lí ở trờng THPT
1.3.1 Vị trí môn Vật lí
1.3.1.1 Vật lí học là cơ sở của nhiều ngành kĩ thuật và công nghệ quan
trọng Sự phát triển của khoa học Vật lí gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại,trực tiếp với sự tiến bộ của khoa học, kĩ thuật và công nghệ Vì vậy, những hiểubiết và nhận thức về Vật lí có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệttrong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc
1.3.1.2 Môn Vật lí có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu
của Giáo dục Phổ thông Việc giảng dạy môn Vật lí có nhiệm vụ cung cấp cho họcsinh một hệ thống kiến thức vật lí cơ bản ở trình độ phổ thông, bớc đầu hình thànhcho học sinh những kĩ năng và thói quen làm việc khoa học; góp phần tạo ra ở họcác năng lực nhận thức, năng lực hành động và các phẩm chất về nhân cách màmục tiêu giáo dục đã đề ra; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục tham gia lao động sảnxuất, có thể thích ứng với sự phát triển của khoa học - kĩ thuật, học nghề, trungcấp chuyên nghiệp hoặc đại học
Môn Vật lí có những khả năng to lớn trong việc rèn luyện cho học sinh tduy lôgic và t duy biện chứng, hình thành ở họ niềm tin về bản chất khoa học củacác hiện tợng tự nhiên cũng nh khả năng nhận thức của con ngời, khả năng ứngdụng khoa học để đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống
1.3.2 Mục tiêu môn Vật lí
1.3.2.1 Về kiến thức:
Đạt đợc một hệ thống kiến thức vật lí phổ thông, cơ bản và phù hợp vớinhững quan điểm hiện đại, bao gồm:
Trang 24+ Các khái niệm về các sự vật, hiện tợng và quá trình vật lí thờng gặp trong
đời sống và sản xuất
+ Các đại lợng, các định luật và nguyên lí vật lí cơ bản.
+ Những nội dung chính của một số thuyết vật lí quan trọng nhất.
+ Những ứng dụng phổ biến của Vật lí trong đời sống và trong sản suất + Các phơng pháp chung của nhận thức khoa học và những phơng pháp đặc
thù của Vật lí, trớc hết là phơng pháp thực nghiệm và phơng pháp mô hình
1.3.2.2 Về kĩ năng:
+ Biết quan sát các hiện tợng và quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời
sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm; biết điều tra, su tầm, tra cứu tài liệu từcác nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập môn Vật lí
+ Sử dụng đợc các dụng cụ đo phổ biến của Vật lí; biết lắp ráp và tiến hành
các thí nghiệm vật lí đơn giản
+ Biết phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu đợc để rút ra kết luận,
đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tợnghoặc quá trình vật lí, cũng nh đề xuất phơng án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đềra
+ Vận dụng đợc kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tợng và quá trình
vật lí, giải các bài tập vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống vàsản xuất ở mức độ phổ thông
+ Sử dụng đợc các thuật ngữ vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ
ràng, chính xác những hiểu biết, cũng nh những kết quả thu đợc qua thu thập và xử
lí thông tin
Trang 251.3.2.3 Về thái độ:
+ Có hứng thú học môn Vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với
những đóng góp của Vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của cácnhà khoa học
+ Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác
và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn Vật lí, cũng nh trong việc áp dụngcác hiểu biết đã đạt đợc
+ Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện
điều kiện sống, học tập cũng nh để bảo vệ và giữ gìn môi trờng sống tự nhiên
1.3.3 Chơng trình môn Vật lí THPT
Khung phân phối chơng trình (thực hiện từ năm học 2007-2008)
Lớp 10 Nội dung Tổng số tiết Lí thuyết Thực hành Bài tập
Chuẩn Nâng cao
ChơngII: Động lực học chất điểm 11 17 8 11 2 2 1 4
ChơngIII: Cân bằng và chuyển động của vật rắn 9 8 8 4 0 2 1 2
Chơng IV: Các định luật bảo toàn 10 13 8 10 0 0 2 3
ChơngVI (VIII): Cơ sở của nhiệt động lực học 4 6 3 5 0 0 1 1
ChơngVII: Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể 12 11 8 8 2 2 2 1
Lớp 11 Nội dung Tổng số tiết Lí thuyết Thực hành Bài tập
ChơngIII: Dòng điện trong các môi trờng 12 16 8 11 2 2 2 3
Nội dung Tổng số tiết Lí thuyết Thực hành Bài tập
Chuẩn Nâng Chuẩn Nâng Chuẩn Nâng Chuẩn Nâng
Trang 26cao cao cao cao
Chơng III (IV): Dòng điện xoay chiều 15 16 9 9 2 2 4 5
ChơngIV (V): Dao động Sóng điện từ 4 7 4 6 0 0 0 1
Ghi Chú: Trong bảng PPCT, thứ tự chơng để trong ngoặc đơn là của chơng
trình nâng cao không trùng với với chơng trình chuẩn.
1.3.4 Phơng pháp dạy - học; thiết bị dạy - học môn Vật lí
Trang 271.3.4.2 Hình thức tổ chức dạy - học môn Vật lí:
Các hình thức tổ chức dạy học là những hình thức lớn của dạy học, đợc tổchức theo những cấu trúc xác định nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học Đó làhình thức bên ngoài cuả PPDH, bao gồm:
- Tăng cờng các hoạt động học tập đa dạng của học sinh trên lớp
- Tăng cờng phơng pháp tìm tòi nghiên cứu, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Coi trọng phơng pháp thực nghiệm, phơng pháp đặc thù của các khoa họcthực nghiệm
- Chú ý đến việc kết hợp học tập cá nhân với học tập theo nhóm
1.3.4.3 Thiết bị dạy học môn Vật lí:
TBDH là điều kiện không thể thiếu đợc trong việc triển khai chơng trình,sách giáo khoa mới nói chung và đặc biệt trong việc triển khai đổi mới PPDH h-ớng vào hoạt động tích cực, chủ động của HS Để đáp ứng yêu cầu này, phơngtiện, TBDH phải tạo điều kiện thuận lợi cho HS thực hiện các hoạt động độc lập,hoặc các hoạt động nhóm Cơ sở vật chất của trờng cũng cần hỗ trợ cho việc tổchức dạy học đợc thay đổi dễ dàng, linh hoạt, phù hợp với dạy học cá thể, dạy họchợp tác Sử dụng PTDH, TBDH không chỉ là phơng tiện của việc dạy mà còn làphơng tiện của việc học PTDH, TBDH không chỉ là phơng tiện để minh hoạ màcòn là nguồn tri thức
- Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lợng cao của TBDH, tạo điềukiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến thức thôngqua hoạt động thực hành, thí nghiệm trong quá trình học tập Trớc mắt, cần đảmbảo những thiết bị tối thiểu (theo danh mục thiết bị tối thiểu của Bộ)
- Chú trọng thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thí nghiệm, thựchành Động viên GV, HS tự làm những thiết bị đơn giản, góp phần làm phongphú thêm TBDH của trờng
- Cần lu ý tới các hớng dẫn sử dụng, bảo quản và căn cứ vào điều kiện cụthể của các trờng để đề ra các quy định giúp GV và HS sử dụng tối đa TBDH
- Phấn đấu sớm xây dựng đủ PHBM nói chung, môn Vật lí nói riêng, tạo
điều kiện tốt cho việc sử dụng các phơng tiện dạy - học hiện đại trong thời giantới
Trang 281.3.5 Đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Cần căn cứ vào mục tiêu cụ thể của từng chơng, mục trong chơng trình để
đánh giá toàn diện kết quả học tập của HS
- Mọi hoạt động học tập của HS cần đợc đánh giá thờng xuyên và có kếhoạch Để đánh giá đầy đủ kết quả học tập của HS, phải coi trọng không nhữngkiến thức mà cả kĩ năng và trong điều kiện cho phép, cả thái độ Cũng vì thế cần
đánh giá kết quả học tập của HS trong suốt quá trình học tập thông qua nhữngbiểu hiện nh:
+ Những phát biểu bằng lời trong việc kiểm tra miệng và trong tranh luận.
+ Các bài kiểm tra viết 15 phút, 1 tiết.
+ Các báo cáo thực hành.
+ Các bài làm ở nhà.
+ Kĩ năng làm thí nghiệm.
+ Thái độ học tập, tác phong làm thí nghiệm.
- Kiểm tra không những trình độ nắm vững kiến thức lí thuyết mà cả trình
độ, kĩ năng thực hành, thí nghiệm Cần đánh giá cao khả năng HS vận dụng kiếnthức và kĩ năng để giải quyết những vấn đề đặt ra trong học tập
- Tạo điều kiện để HS tự đánh giá và các HS trong nhóm đánh giá lẫn nhau
về kết quả học tập của từng em
- Sử dụng tổng hợp các phơng pháp và công cụ kiểm tra, đánh giá kháchquan Công khai việc đánh giá, nhận xét của GV đối với HS Để có thể đánh giá đ-
ợc năng lực giải quyết vấn đề một cách toàn diện, cần phối hợp kiểm tra bằng trắcnghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
1.4 Những điều kiện nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lí ở trờng THPT
1.4.1 Năng lực của chủ thể quản lý
1.4.1.1 Tầm quan trọng về năng lực của chủ thể quản lý:
Chủ thể quản lý đợc hiểu là toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý trong đơn vị,trong đó thủ trởng đơn vị có quyền quyết định cao nhất
Trang 29Năng lực quản lý đợc hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả phẩm chất, đạo đứccần thiết và năng lực đợc thể hiện ở sự nắm vững tổng thể, có tính tích hợp nhữngkhả năng trí tuệ, những kĩ năng hành động và những thái độ văn hoá xã hội Chủthể quản lý luôn luôn thể hiện các vai trò của mình nh: vai trò liên nhân cách (đạidiện, thủ lĩnh); vai trò thông tin (hiệu thính viên, phát tín viên, ngời phát ngôn);vai trò quyết định (thiết kế khởi đầu, ngời dàn xếp, ngời phân phối nguồn lực, ngờithơng thuyết và ngời thanh tra…) Chủ thể quản lý trong nhà trờng thực hiện nhữngcông việc mang tính đặc thù khác với các dạng lao động phổ biến khác; bởi lẽ kếtquả công việc của họ không thể đo trực tiếp đợc mà phải đo bằng hiệu quả củaquản lý Trong quá trình quản lý của mình, chủ thể quản lý còn phải vận dụngnhững kĩ năng kĩ thuật, kĩ năng khái quát hoá và kĩ năng giao tiếp… Yêu cầu vềmặt tiêu chuẩn: Chủ thể quản lý phải là ngời có trách nhiệm cao, chuyên môn giỏi,kinh nghiệm về tổ chức, phơng pháp tuyên truyền - giáo dục và ứng xử thuyếtphục
Từ các điểm nêu trên, chứng tỏ năng lực của ngời quản lý chính là công cụquản lý nằm trong bản thân của chủ thể quản lý
1.4.1.2 Năng lực của chủ thể quản lý trờng THPT:
Chủ thể quản lý ở trờng THPT bao gồm Hiệu trởng, các Phó hiệu trởng;trong đó Hiệu trởng có quyền quyết định cao nhất
Sản phẩm giáo dục của nhà trờng là nhân cách của ngời học, nó khác hẳn sảnphẩm của nhiều lĩnh vực lao động khác Chính vì mục đích lao động trong nhà trờng là
đào tạo con ngời, nên chủ thể quản lý cần có năng lc chuyên biệt riêng Để quản lý nhàtrờng, ngoài năng lực chung đã nêu trên, thì chủ thể quản lý còn là những ngời có đầy
đủ năng lực vận dụng hài hoà tri thức để quản lý kinh tế, giáo dục, tâm lý, sinh lý, thẩmmỹ…Vì thế năng lực của quản lý chính là một trong những yếu tố không thể thiếu đợcngay trong bản thân họ để thực hiện quá trình quản lý nhà trờng Ngời Hiệu trởng phảibiết phát huy năng lực và sử dụng năng lực quản lý Để thực hiện đợc điều đó, Hiệu tr-ởng phải có biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học nói chung, hiệuquả dạy - học môn Vật lí nói riêng
1.4.2 Cơ sở vật chất; thiết bị phục vụ dạy - học
Trang 30Cơ sở vật chất, thiết bị dạy - học nh: sách giáo khoa, thiết bị thí nghiệm,thực hành, phòng học truyền thống, phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, th viện,máy tính Phơng tiện dạy - học có vai trò to lớn góp phần vào việc nâng cao hiệuquả quản lý hoạt động dạy - học các bộ môn nói chung, môn Vật lí nói riêng ở tr-ờng THPT.
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy - học là một trong những yếu tố quan trọng hìnhthành nên cơ sở giáo dục Ngoài việc đảm bảo đủ các điều kiện cơ sở hạ tầng, địa
điểm xây dựng cơ sở giáo dục; cơ sở vật chất phục vụ thiết thực cho dạy và học
đóng vai trò quan trọng đối với chất lợng đào tạo Ngày nay khi thời đại thông tinbùng nổ, các hình thức dạy - học ngày càng phong phú, nhu cầu tiếp cận với trithức hiện đại cao, đòi hỏi các cơ sở giáo dục và mỗi giáo viên phải nhanh chóngthích ứng và nắm bắt các phơng tiện dạy - học hiện đại để không ngừng cải tiếnphơng pháp giáo dục và đào tạo, nhằm nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo.Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội về đổi mới Giáo dụcPhổ thông đã nêu rõ "… Đổi mới nội dung chơng trình, sách giáo khoa, phơng pháp dạy và học phải đợc thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy - học theo hớng chuẩn hoá, hiện đại hoá" Thực hiện Nghị quyết trên,
trong Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg ngày 16/6/2001 Thủ tớng Chính phủ đã ghi rõ
"… Để thực hiện những chủ trơng trên, ngoài việc nâng cao chất lợng ngời thầy, sách giáo khoa; việc đầu t cơ sở vật chất trờng học không thể thiếu đợc trong quá trình đào tạo con ngời mới ”
Những năm vừa qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra: Quyết định số45/2001/QĐ-BGĐ&ĐT ngày 26/12/2001 ban hành Quy chế công nhận trờng mầmnon đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2002 - 2005; Quyết định số 1366/QĐ-BGD&ĐTngày 24/04/1997 ban hành Quy chế công nhận trờng tiểu học đạt chuẩn quốc giagiai đoạn 1996 - 2000; Quyết định số 27/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/07/2001ban hành Quy chế công nhận trờng trung học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 -
2010 và Quyết định số 08/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 14/3/2005 về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Quy chế công nhận trờng trung học đạt chuẩn quốc gia (giai
đoạn 2001 - 2010); Quyết định số 32/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/09/2004 ban
Trang 31hành Quy chế công nhận Phòng học bộ môn trờng trung học đạt chuẩn quốc gia.Trong các Quy chế, Quyết định trên đều đa ra các quy định tiêu chuẩn về cơ sở vậtchất nh khuôn viên, phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, khu vựchọc tập, khu vực sân chơi,…
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy và học ngày nay không chỉ là bàn ghế, bảng đen,các đồ dùng dạy - học và thiết bị thí nghiệm mà còn cả những phơng tiện dạy -học hiện đại nh máy tính, các phơng tiện trình chiếu, các gói sản phẩm công nghệ,các phần mềm dạy - học,…
Trong những năm gần đây, ngành GD-ĐT đã cố gắng tăng cờng đầu t cơ sởvật chất, thiết bị giáo dục: Năm 2000, tổng đầu t cho thiết bị giáo dục bằng ngân sáchnhà nớc cấp là 227 tỉ VNĐ; Năm 2003 là 331 tỉ VNĐ; Năm 2004 là 480 tỉ VNĐ;Năm 2005 khoảng 750 tỉ VNĐ Đây là những điều kiện quan trọng cho việc nâng caohiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lí
Kết luận chơng 1
Cơ sở lý luận việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật
lí ở trờng THPT đợc thể hiện bằng mối liên quan biện chứng của các mặt: Định ớng Chiến lợc GD-ĐT trong giai đoạn 2001- 2010, định ra vai trò của nhà trờngTHPT là thực hiện tốt các nhiệm vụ: giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể lực, thẩm mĩ
h-cho học sinh, nhằm: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho
đất nớc và nâng cao hiệu quả quản lý là cách thức mà chủ thể quản lý thực hiện tốt
các chức năng của quá trình quản lý
Muốn có hiệu quả hoạt động dạy - học Vật lí tất yếu phải nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học Vật lí.
Trên đây là cơ sở lý luận của việc xác định các giải pháp nâng cao hiệu quảquản lý hoạt động dạy - học và dạy - học Vật lí THPT Những giải pháp cụ thểnhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học còn đợc xác định trên cơ sởthực tiễn về hiệu quả quản lý trờng THPT và đợc trình bày ở chơng 3
Chơng 2:
Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trang 322.1 thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học ở ờng thPT trên địa bàn hà tĩnh
tr-Tỉnh Hà Tĩnh là tỉnh có địa hình tơng đối đa dạng Có 12 huyện, thị xã,thành phố trong đó gồm: 1 thành phố trực thuộc tỉnh; 1 thị xã; 10 huyện (trong đó
4 huyện giáp biển, 3 huyện miền núi và 3 huyện vùng đồng bằng); với 261 xã, ờng Có đờng sắt; đờng Hồ Chí Minh và đờng quốc lộ 1A chạy dọc từ Bắc đếnNam; đờng 8A chạy từ đờng 1A qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo nối với đờng 13của nớc bạn Lào
ph-Diện tích tự nhiên là 605.574ha; trong đó diện tích nông nghiệp: 103.720ha(17,13%), diện tích lâm nghiệp: 231.100ha (38,16%)
Dân số có 1.323.133 ngời, với mật độ 218 ngời/km2
Dân c Hà Tĩnh chủ yếu là ngời kinh, ngoài ra còn có một số ít tộc ngời khác(chỉ vào khoảng 100 nhân khẩu) nh: Tộc Kiri sống ở Khe Chè, Đá Gân - Hơng Sơn(ngời địa phơng gọi là Lào Khe Chè, Lào Đá Gân); ngời Lạo, ngời Mã Liềng ở cácbản Rào tre, bản Ca Ba - Hơng Khê Thiên chúa giáo hiện có khoảng trên 130.000ngời, chiếm khoảng trên 10% dân số toàn tỉnh
Ngời dân Hà Tĩnh cơng trực, thẳng thắn, dũng cảm, kiên cờng; sống đoànkết và nỗ lực xây dựng tỉnh nhà ngày càng vững mạnh trong thời kỳ đất nớc hộinhập và phát triển Đời sống của nhân dân trong những năm qua đã có bớc cảithiện đáng kể nhng nhìn chung vẫn còn là một tỉnh nghèo, với tỉ lệ hộ đói nghèokhoảng 38% (theo tiêu chuẩn mới), nhất là các xã vùng núi, vùng khó khăn, vùngGiáo dân
Hà Tĩnh là tỉnh có phong trào giáo dục phát triển khá sớm và đã đạt đợcnhiều thành tựu trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài.Một số mốc quan trọng của ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh trong thời kỳ đổimới:
Tháng 12/1992, Hà Tĩnh (là 1 trong 7 tỉnh tốp đầu cả nớc) đợc công nhận đạtchuẩn phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ
Tháng 12/2002, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi (với 100% sốxã, phờng đạt chuẩn)
Trang 33Tháng 12/2002, là tỉnh thứ 14 trong toàn quốc đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS
và là tỉnh thứ 4 trong toàn quốc có 100% số xã, phờng đạt chuẩn phổ cập giáo dụcTHCS
Đặc biệt ở bậc trung học: vào tháng 11/2000, Trờng THCS Kỳ Tân - Kỳ Anh
đợc phong tặng danh hiệu đơn vị Anh hùng trong thời kỳ đổi mới
Hiện tại, tỉnh đang phấn đấu đến năm 2010 đạt chuẩn phổ cập giáo dụctrung học
2.1.1 Quy mô trờng lớp - cơ sở vật chất phục vụ dạy - học
2.1.1.1 Quy mô trờng lớp:
Để thuận lợi trong việc đánh giá qui mô phát triển về số lợng trờng, lớp, họcsinh THCS, THPT của tỉnh Hà Tĩnh trong những năm qua, chúng tôi lập bảngtổng hợp sau:
Bảng 2.1: Quy mô trờng, lớp , học sinh THCS, THPT tỉnh Hà Tĩnh
Năm học 2004-2005
Năm học 2005-2006
Năm học 2006-2007
tr-Số lớp
Số HS Số
ờng
tr-Số lớp
Số HS Số
ờng
tr-Số lớp
Số HS Số
ờng
tr-Số lớp
Số HS
THCS 203 3632 143855 198 3612 142649 198 3633 143713 197 3564 137195 197 3466 131626
THPT 39 1270 75944 40 1256 64230 42 1337 68094 43 1410 70233 44 1338 69918
Qua biểu đồ so sánh qui mô học sinh THCS và THPT từ năm học
2002-2003 đến năm học 2006 - 2007 cho ta thấy: Những năm qua số học sinh THCS và
0 20000 40000 60000 80000 100000
Trang 34THPT đều có sự thay đổi không theo một xu hớng xác định (có năm giảm, cónăm tăng) nhng tổng thể trong 5 năm liên tục từ 2002 - 2003 đến 2006-2007 thìhọc sinh THCS giảm 8,5%; THPT giảm 7,9%
2.1.1.2 Cơ sở vật chất phục vụ dạy - học: Từ số liệu điều tra về cơ sở vật
chất của 31 trờng THPT công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, tác giả tổng hợp theobảng sau:
Bảng 2.2: Qui mô cơ sở vật chất của 31 trờng THPT công lập
Phòng học truyền thống Phòng
học bộ môn
Phòng thí nghiệm, thực hành
Th viện Tổng
+ Số phòng cấp 4 (trung bình cả tỉnh) chiếm tỉ lệ thấp (13,3%) và đã đợc
sửa chữa, nâng cấp để đáp ứng đợc yêu cầu dạy- học tối thiểu của các nhà trờng
+ Phòng học bộ môn: Tổng số PHBM của tất cả các môn: Vật lí, Hoá học,
Sinh học, Tin học và phòng nghe nhìn là 65 phòng, trong đó riêng môn Vật lí có
11 phòng (đạt tiêu chuẩn PHBM theo quy chế của Bộ) Đây là một tỉ lệ thấp, cha
đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học theo chơng trình và sách giáokhoa THPT mới
+ Th viện: Các trờng đều có phòng đọc và kho th viện riêng; tuy nhiên số
th viện đáp ứng tốt yêu cầu mới (th viện đạt chuẩn quốc gia) còn thấp (7 trờng /31trờng, chiếm tỉ lệ 22,6%)
2.1.2 Về học sinh THPT
Trang 35- Từ năm học 2002 - 2003 đến năm học 2006 - 2007, tỉ lệ học sinh tốtnghiệp THCS đợc tuyển vào lớp 10 (công lập, bán công, dân lập) chiếm tỉ lệkhoảng 75% (số còn lại vào các Trung tâm GDTX, Trung tâm hớng nghiệp dạynghề ) Tỉ lệ học sinh THPT bỏ học thấp, chỉ dao động từ 0,02% - 0,04%
- Xếp loại hạnh kiểm và học lực cuối năm của học sinh THPT tỉnh Hà Tĩnhqua các năm học đợc thể hiện ở bảng 2.3 dới đây:
Bảng 2.3 : Hạnh kiểm và học lực của học sinh THPT tỉnh Hà Tĩnh
2.1.3 Về đội ngũ giáo viên THPT
2.1.3.1 Đội ngũ giáo viên:
Năm học 2006-2007, tổng số GV đứng lớp 2267/ 1134 lớp = 2,0 giáo viên/lớp; tỉ lệ này thấp so với quy định tại Thông t liên tịch 35/2006/TT- LT là 2,25GV/ lớp Trình độ đội ngũ đạt chuẩn và trên chuẩn là 97,8%; chỉ có 2,2% GV
(chủ yếu là GV môn Thể dục, Nhạc, Hoạ đang trong thời gian đào tạo để chuẩn hoá) có trình độ cao đẳng
Bảng 2.4: Số lợng và trình độ đào tạo của CB, GV, NV
của 31 trờng THPT công lập tỉnh Hà Tĩnh năm học 2006- 2007
Số cán bộ, giáo viên, nhân viên Trình độ đào tạo
Số l- Tỉ lệ % Số l- Tỉ lệ % Số l- Tỉ lệ % Số l- Tỉ lệ % Số l- Tỉ lệ %
Trang 36ợng ợng ợng ợng ợng
(Nguồn Sở GD&ĐT Hà Tĩnh ) 2.1.3.2 Đội ngũ giáo viên dạy môn Vật lí:
Qua điều tra tại 31 trờng THPT công lập trên toàn tỉnh, tác giả đã tổng hợptình hình đội ngũ giáo viên dạy môn Vật lí năm học 2006-2007 và thu đợc kết quảphản ánh qua bảng sau:
Bảng 2 5 : Giáo viên dạy Vật lí năm 2006-2007
Tổng số
Trình độ đào tạo Thạc sĩ
Đại học
Ghi chú
Đại học s pham chính qui
Các ngành đào tạo khác
(Nguồn Sở GD&ĐT Hà Tĩnh )
Năm học 2006-2007: Toàn tỉnh có 31 trờng THPT công lập, với 1134 lớpvới 54.504 HS, trong đó: 374 lớp 10; 387 lớp 11; 373 lớp 12 Theo phân phối ch-
ơng trình môn Vật lí THPT, năm học 2006-2007 thì tổng số tiết phải thực hiện là
3106 tiết/ tuần Với 225 GV Vật lí, bình quân một tuần GV Vật lí phải dạy 13,8tiết; ngoài ra số giáo viên Vật lí này còn đảm nhiệm những công việc khác nh: dạymôn Công nghệ, làm th kí hội đồng, tổ trởng chuyên môn, chủ nhiệm lớp Mặtkhác dạy học môn Vật lí đòi hỏi thời gian chuẩn bị TBDH nhiều, nhất là chơngtrình lớp 10 phân ban Qua đây chúng ta thấy, đội ngũ GV Vật lí phải đảm tráchkhối lợng công việc quá nặng vì thế sẽ ảnh hởng đến chất lợng, hiệu quả dạy - họcVật lí ở các nhà trờng
2.1.4 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trờng THPT tỉnh Hà Tĩnh
Quy mô về số lợng đội ngũ cán bộ quản lý 31 trờng THPT công lập:
Bảng 2.6: Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý của 31 trờng THPT công
Lí luận chính trị Thâm niên quản lí Trung
bình tuổi
10 năm
Dới 5 năm
Trang 3796 11 96 79 17 76 19 0 11 48 37 47
(Nguồn Sở GD&ĐT Hà Tĩnh )
Tính đến tháng 6 năm 2007, có 96 ngời đang trực tiếp điều hành, quản
lý 31 trờng THPT công lập trên toàn tỉnh; trong đó 31 Hiệu trởng, 65 Phóhiệu trởng
lớp BDNVQL
Dới 5 năm
Từ 5-10 năm
Trên 10 năm
Từ 1- 5 năm
Từ 5 -10 năm
Trên 10 năm
96
Tỉ lệ % 26,0 50,0 11,5 38,5 50,0 11,5 12,5
Trang 38Qua bảng thống kê ta thấy: Số cán bộ quản lý đã qua lớp bồi dỡng nghiệp
vụ quản lý giáo dục chiếm tỉ lệ 87,5% Số cán bộ quản lý có thâm niên từ 5 nămtrở lên chiếm tỉ lệ 61,5%, đó là một lệ khá cao
2.1.4.1 Năng lực, phẩm chất ngời cán bộ quản lý trờng THPT:
Tác giả đã tiến hành điều tra về các phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL
ở 31 trờng THPT công lập thông qua phiếu điều tra trực tiếp 88 CBQL và 200 GV;kết quả thu đợc tác giả tổng hợp theo các bảng sau:
Bảng 2.8: (Tổng hợp bảng câu hỏi 7, phụ lục 4- Của CBQL).
Kết quả điều tra về phẩm chất, năng lực cán bộ quản lý của
31 trờng THPT công lập tỉnh Hà Tĩnh
TT Những phẩm chất, năng lực của CBQL trờng THPT
Các gía trị (%)
CLL (1)
IHL (2)
HL (3)
RHL (4)
1 Chỉ đạo thực hiện tốt đờng lối chinh sách của Đảng vàNhà nớc 1,4 1,4 47,9 47,9
2 Vận dụng sáng tạo chủ trơng, chính sách của Nhà nớcvà địa phơng vào nhà trờng 4,2 5,6 53,5 36,7
3 Có trình độ chính trị t tởng vững vàng 1,4 1,4 29,6 67,6
4 Tinh thần trách nhiệm cao, thiết tha với nghề nghiệp 1,4 4,2 33,8 61,9
5 Luôn luôn chăm lo đến lợi ích tập thể 2,8 11,3 28,2 56,3
6 Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật 2,8 1,4 19,7 74,6
7 Nhiệt tình, năng động, sáng tạo trong công tác 2,8 2,8 32,4 63,4
8 Tôn trọng đồng nghiệp, giản dị, chân tình 2,7 9,8 21,1 59,1
9 Bình tĩnh, tự tin, dám nghĩ dám làm 1,4 14,0 50,7 42,2
10 Đạo đức trong sáng, lời nói đi đôi với việc làm 2,8 4,2 45,0 43,7
11 Tác phong quản lý, lãnh đạo dân chủ 1,4 15,5 28,2 54,9
12 Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng (có trìnhđộ ĐH trở lên, đã qua học lớp nghiệp vụ QL) 0 0 30,9 69,1
13 Nắm chắc nội dung, chơng trình, yêu cầu giáo dục củabậc học THPT 1,4 2,8 30,9 59,1
14 Am hiểu tình hình KT-XH, chính trị của địa phơng 1,4 2,8 57,7 38,0
15 Tổ chức hớng nghiệp, tham gia lao động công ích và 11,3 8,5 38,0 43,7
Trang 39chuẩn bị nghề cho học sinh
16 Tổ chức cho giáo viên và học sinh tham gia các hoạtđộng văn hoá, thể thao, phổ biến khoa học, bảo vệ môi
bảo yêu cầu về tính phổ thông, cơ bản, toàn diện và
h-ớng nghiệp gắn với thực tiễn cuộc sống của bản thân và
đồng nghiệp.
4,2 4,2 47,8 42,3
19
Năng lực phát huy tích cực, chủ động sáng tạo của học
sinh, coi trọng phơng pháp thực hành khoa học, kỹ năng
vận dụng những điều đã học vào thực tiễn đối với tập thể
giáo viên và học sinh trờng THPT.
2,8 2,8 23,9 56,3
20 Biết phối hợp chặt chẽ và huy động các lực lợng khác ngoàinhà trờng, xây dựng môi trờng giáo dục lành mạnh, tham
gia thực hiện mục tiêu giáo dục. 2,8 2,8 52,1 42,2
Bảng 2 9: (Tổng hợp bảng câu hỏi 8, phụ lục 4- Của GV)
Kết quả điều tra về phẩm chất, năng lực cán bộ quản lý của
IHL (2)
HL (3)
RHL (4)
1 Có phẩm chất chính trị, đạo đức trong sáng 0 1,1 57,8 41,1
2 Yêu nghề, yêu HS, quý trọng con ngời 1,1 3,3 56,7 38,9
3 Tầm nhìn rộng, có hiểu biết về sứ mệnh, nhiệm
5 Gơng mẫu, lời nói đi đôi với việc làm 5,5 3,3 52,0 40,0
8 Năng lực quản lý, tổ chức công việc quản lý một
Trang 4010 Năng lực phối hợp, phát huy nội lực và ngoại lực 4,4 3,3 65,5 40,0
Ghi chú: Các từ viết tắt trong bảng 2.8 và bảng 2.9:
Còn lo lắng: CLL(1); ít hài lòng: IHL(2);
Hài lòng: HL(3); Rất hài lòng: RHL(4).
Cách đánh giá đối với mỗi phẩm chất năng lực đợc xác định mức độ khảnăng thực hiện tốt (RHL), khá (HL), trung bình (IHL), yếu (CLL)
Từ phẩm chất số 1 đến 5 là nhóm phẩm chất đạo đức chính trị t tởng, từphẩm chất số 6 đến 10 là nhóm phẩm chất năng lực nghề nghiệp Qua kết quả điềutra cho thấy việc tự đánh giá của CBQL và sự đánh giá của GV về mỗi phẩm chấtnăng lực không có sự khác biệt đáng kể
2.1.4.2 Tình hình chất lợng cán bộ quản lý trờng THPT ở một số địa
ph-ơng có sự phát triển kinh tế - xã hội khác nhau:
Qua thống kê chất lợng và hiệu quả giáo dục của cán bộ quản lý ở 31trờng THPT trong nhiều năm, chúng tôi thấy chất lợng cán bộ quản lý vàhiệu quả quản lý giáo dục có sự chênh lệch đáng kể ở 3 khu vực trờng tơngứng với sự phát triển kinh tế, văn hoá xã hội khác nhau:
a Các trờng THPT ở những khu vực có nền kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển (9): Chuyên Tỉnh, Phan Đình Phùng, Lý Tự Trọng, Nghèn,
Hồng Lĩnh, Minh Khai, Nguyễn Du, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh
b Các trờng THPT ở những khu vực có nền kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển trung bình (9): Cẩm Bình, Lê Quý Đôn, Mai Thúc Loan,
Nguyễn Văn Trỗi, Trần Phú, Lê Hữu Trác I, Hơng Sơn, Hơng Khê, NguyễnCông Trứ
c Các trờng THPT ở những khu vực có nền kinh tế, văn hoá xã hội
đang khó khăn (13): Lê Quảng Chí, Kì Lâm, Nguyễn Huệ, Hà Huy tập, Nguyễn
Trung Thiên, Can Lộc, Đồng Lộc, Đức Thọ, Lê Hữu Trác II, Cao Thắng, HàmNghi, Phúc Trạch, Vũ Quang