1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật nghệ an

109 1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giảng Viên Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Nghệ An
Tác giả Nguyễn Xuân Thành
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Trọng Văn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đượcchuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nângcao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống,

Trang 1

NGÔ XUÂN THÀNH

C¸C GI¶I PH¸P N¢NG CAO CHÊT L¦îNG

§éI NGò GI¶NG VI£N TR¦êNG CAO §¼NG

KINH TÕ - Kü THUËT NGHÖ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH - 2010

Trang 2

NGÔ XUÂN THÀNH

C¸C GI¶I PH¸P N¢NG CAO CHÊT L¦îNG

§éI NGò GI¶NG VI£N TR¦êNG CAO §¼NG

KINH TÕ - Kü THUËT NGHÖ AN

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoc học: PGS TS NGUYỄN TRỌNG VĂN

VINH - 2010

Trang 3

Trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn, tác giả đãnhận được sự động viên hướng dẫn giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáotrường Đại học Vinh và đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo -PGS TS Nguyễn Trọng Văn, Chủ nhiệm Khoa Sau đại học Với tình cảmchân thành tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Hội đồng đào tạo, Hội đồngkhoa học, Khoa Sau đại học trường Đại học Vinh

Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học đã tậntình giảng dạy, giúp đỡ tạo điều kiện để cho tác giả được học tập, nghiên cứunâng cao trình độ đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường CĐKT- KT Nghệ

An, cán bộ, giảng viên, công nhân viên, tất cả anh em bạn bè đồng nghiệp,người thân đã hết lòng tạo điều kiện giúp đỡ, động viên trong quá trình họctập nghiên cứu và hoàn thành nhiệm vụ khoá học

Mặc dầu đã có những cố gắng nỗ lực để hoàn thành các nội dung đặt racho quá trình học tập, nghiên cứu và đề tài tốt nghiệp, song luận văn khôngtránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy, tác giả kính mong nhận được sựđóng góp của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp đểluận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn !

Vinh, tháng 12 năm 2010

Tác giả

Ngô Xuân Thành

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 6

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

5 Phạm vi nghiên cứu 7

6 Giả thuyết khoa học 7

7 Phương pháp nghiên cứu 7

8 Cấu trúc luận văn 7

NỘI DUNG 8

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỆ AN 8

1.1 Một số khái niệm được sử dụng trong việc nghiên cứu đề tài 8

1.1.1 Khái niệm về giảng viên 8

1.1.2 Khái niệm về đội ngũ, đội ngũ giảng viên 9

1.1.3 Khái niệm về quản lý, quản lý nguồn nhân lực, quản lý đội ngũ giảng viên 9

1.1.4 Khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại 11

1.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên 13

1.2.1 Quan niệm về chất lượng nói chung 13

1 2.2 Vấn đề chất lượng đội ngũ giảng viên 15

1.2.3 Quan niệm về nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 21

1.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 21

Trang 5

1.3.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng

viên 27

Chương 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƯỜNG

CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỆ AN 30

2.1 Tổng qua về tình hình giáo dục - đào tạo; thực trạng kinh tế - xã

hội tại khu vực trường đóng 302.2 Quá trình hình thành trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An

332.2.1 Quá trình thành lập 332.2.2 Chức năng nhiệm vụ của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật

Nghệ An 342.3 Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An

352.4 Thực trạng đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Kinh tế -

Kỹ thuật Nghệ An 362.4.1 Thực trạng về trình độ chuyên môn, số lượng, cơ cấu 392.4.2 Thực trạng phẩm chất, đạo đức chính trị của đội ngũ giảng viên 412.4.3 Thực trạng năng lực nghiệp vụ, quản lý của đội ngũ giảng viên

422.4.4 Thực trạng kỹ năng sư phạm của đội ngũ giảng viên 452.4.5 Thực trạng giảng viên dạy giỏi các cấp và các SKKN, đề tài

khoa học 48

Chương 3 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN VÀ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

Trang 6

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỆ AN

50

3.1 Phương hướng mục tiêu phát triễn trường CĐKT - KT Nghệ An

giai đoạn 2010 - 2015 503.1.1 Phương hướng chung 50

Trang 7

Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An 533.2.1 Phương hướng chung về xậy dựng đội ngũ giảng viên 533.2.2 Những mục tiêu cụ thể để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng

viên nhà trường 533.2.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển và nâng cao chất lượng

đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ

An 553.3 Tổ chức thực hiện các giải pháp 743.3.1 Quan tâm xây dựng môi trường làm việc có kỷ cương, tình

thương và trách nhiệm 743.3.2 Chăm lo kiện toàn cơ cấu tổ chức nhà trường 753.3.3 Chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ CB, CNV của trường

753.3.4 Xây dựng môi trường sư phạm tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho

đội ngũ giảng viên phát triển 763.4 Kiểm chứng các giải pháp 773.4.1 Về đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên trường 773.4.2 Sự cần thiết của các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao chất

lượng đội ngũ giảng viên của trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật

Nghệ An 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 8

BCHTW : Ban chấp hành trung ương CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CĐ - ĐH : Cao đẳng - Đại học

CĐ KTKT : Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật CĐKT - KT : Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá CNKT : Công nhân kỹ thuật

ĐCSVN : Đảng Cộng sản Việt nam GD&ĐT : Giáo dục & Đào tạo

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội X cuả Đảng đã xác định chiến lược đẩy mạnh công nghiệphoá (CNH), Hiện đại hoá (HĐH) và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảngnền tảng đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướnghiện đại vào năm 2020, để thực hiện mục tiêu đó, Đảng, Nhà nước coi sựphát triển giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), khoa học công nghệ là quốc sáchhàng đầu Phát triển giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) là một trong nhữngđộng lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH; là điều kiện để pháthuy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởngkinh tế nhanh và bền vững

Chiến lược trên được thực hiện trong bối cảnh cuộc cách mạng khoahọc công nghệ phát triển mạnh mẽ, trình độ ngày càng cao, toàn cầu hóa, hộinhập khu vực và quốc tế đang là xu thế tất yếu khách quan Trong đó sự cạnhtranh giữa các quốc gia trong lĩnh vực kinh tế ngày càng quyết liệt hơn, gaygắt hơn, và lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia nào có nguồn nhân lực chấtlượng cao Đối với Việt Nam, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao chính

là chìa khóa để phát triển nền kinh tế, trở thành yếu tố cơ bản trong việc thựchiện CNH-HĐH, đảm bảo tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững đấtnước, trước xu thế đó Đại hội Đảng IX đã xác định: Tăng nhanh năng lực nộisinh về khoa học và công nghệ, nâng cao chất lượng và hiệu quả GD&ĐT đápứng yêu cầu CNH, HĐH Nâng cao hàm lượng tri thức trong nhân tố pháttriển kinh tế xã hội (KT - XH), từng bước phát triển kinh tế tri thức ở nước ta.Vai trò lớn lao của giáo dục hiện nay là nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhânlực và bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH mà tiêu chí con ngườiViệt Nam giai đoạn mới là: có bản lĩnh, có lý tưởng, có khả năng sáng tạo,

Trang 10

làm chủ được tri thức hiện đại, quyết tâm đưa nước ta lên trình độ phát triểnsánh kịp các nước, GD con mới người phát triển toàn diện có đạo đức và taynghề, những con người đáp ứng yêu cầu của cả ba nền kinh tế: kinh tế laođộng, kinh tế tài nguyên và kinh tế tri thức Trong điều kiện đó, giáo dục phải

có chất lượng cao hơn nhằm đưa Nghị quyết Đại hội X đi vào cuộc sống,

"Giáo dục cho con người" kinh tế tri thức Như vậy, trong giai đoạn phát triểnmới của đất nước, giáo dục phải thực sự đảm đương vai trò lớn lao mà cácnhà giáo là những người thực hiện, để mong muốn của Chủ tịch Hồ ChíMinh: làm cho dân tộc ta không bị "dốt" trong thời đại kinh tế tri thức, không

bị "hèn" trong hoà nhập kinh tế quốc tế, từ đó tiến tới "dân giàu, nước mạnh,

xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" trong thế kỷ XXI, trở thành hiện thực

Như chúng ta thấy, đối với giáo dục, đội ngũ giáo viên là lực lượngchính thực hiện mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Khi sinh thờiChủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng: "Không có thầy giáo thì không có giáodục" Trong xã hội hiện đại, vai trò của người thầy được đánh giá ở cáchnhìn mới và tầm cao hơn Điều 15 Luật Giáo dục năm 2005 của nước takhẳng định "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượnggiáo dục"

Chỉ thị số 40 - CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục "Phát triển giáo dục và đàotạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy

sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực conngười” Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng Trong lịch

sử nước ta, "tôn sư trọng đạo" là truyền thống quý báu của dân tộc, nhà giáobao giờ cũng được nhân dân yêu mến, kính trọng Những năm qua, chúng taxây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngày càng đông

Trang 11

đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ ngày càng nâng cao Đội ngũ này đã đáp ứng quan trọng yêucầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vàothắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước Tuy nhiên, trước những yêucầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH, HĐH, đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục có những hạn chế bất cập Số lượng nhà giáocòn thiếu nhiều; Cơ cấu giáo viên mất cân đối; Chất lượng chuyên môn,nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mớigiáo dục và phát triển kinh tế - xã hội; đòi hỏi phải tăng cường xây dựng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện Là nhiệm vụ vừađáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiệnthành công Chiến lược phát triển giáo dục 2010 - 2020 và chấn hưng đấtnước Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đượcchuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nângcao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáothông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng, có hiệu quả sự nghiệpgiáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòihỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

Trong cuộc chạy đua trí tuệ với thế giới và bảo vệ độc lập dân tộc theođịnh hướng XHCN, chúng ta càng thấm nhuần sâu sắc tư tưởng của Hồ ChíMinh về ý nghĩa to lớn của sự nghiệp đào tạo thế hệ cách mạng cho đời sau.Ngày nay, giáo dục chịu sự tác động của làn sóng cải cách giáo dục (CCGD)mang tính quốc tế, thể hiện trong tinh thần các khuyến nghị của UNESCO,xây dựng nền giáo dục bước vào thế kỷ XXI với 4 mục tiêu: "học để biết",

"học để làm", "học để cùng chung sống", "học để làm người" Phạm vi "sựhọc" đổi khác, mọi người đều có cơ hội "học tập suốt đời" trong mô hình xãhội học tập (XHHT) Công nghệ giáo dục ngày càng áp dụng phổ biến và

Trang 12

rộng khắp Vai trò, chức năng, đặc điểm lao động nghề nghiệp nhà giáo có sựđổi mới sâu sắc Trong sự biến đổi đó, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh vềgiáo dục đã chỉ rõ: "Sự học hỏi là vô cùng", "học hỏi là một việc phải tiếp tụcsuốt đời", "Lấy tự học làm cốt", "Một người cách mạng hoạt động và học tậpcho đến phút cuối cùng" Mục tiêu, yêu cầu, nội dung giáo dục đã có nhiềuthay đổi, đòi hỏi phẩm chất đạo đức, tư tưởng, lối sống và năng lực nghiệp vụcủa nhà giáo cao hơn Trong nền giáo dục đó, vai trò nhà giáo có tính sốngcòn nhằm giáo dục thế hệ đang lớn lên có thái độ đúng và đủ bản lĩnh vừa đốimặt với các thử thách hướng tới tương lai, vừa xây dựng tương lai với quyếttâm và trách nhiệm Nhà giáo còn đóng vai trò quyết định trong sự hình thành

và phát triển thái độ (cả tích cực và tiêu cực) đối với học tập, khơi dậy sự hamhiểu biết, tinh thần nghiêm túc khoa học và tạo điều kiện sẵn sàng thực hiệngiáo dục chính quy, giáo dục liên tục suốt cuộc đời, đảm bảo quyền và tráchnhiệm học tập cho mọi người Nền giáo dục thế kỷ XXI thấm đượm chủ nghĩanhân đạo và nhân văn, tính dân chủ hoá cao, thống nhất giữa giáo dục giađình, nhà trường và xã hội nên nội dung và phương pháp giáo dục phải thayđổi theo đặc điểm đó Giáo dục phải bằng sự thuyết phục, định hướng giá trịchứ không bằng quyền uy Bởi vậy, hơn lúc nào hết, nhân cách nhà giáo trởthành tấm gương cụ thể đối với thế hệ trẻ như là một công cụ của hoạt độnggiáo dục Ngày nay, xã hội công nhận và tôn vinh chức năng của nhà giáo thìvấn đề hoàn thiện nhân cách nhà giáo là một yêu cầu cấp thiết, nhất là khi nềnkinh tế thị trường và sự hoà nhập quốc tế tạo ra những mặt trái của nó, giới trẻrất cần người hướng đạo và tư vấn

Chất lượng đội ngũ giáo viên là sự phản ánh trực tiếp của chất lượng giáodục bởi lẽ "Giáo viên là nhân tốt quyết định chất lượng giáo dục" [12; tr.28]

Trường CĐ KT - KT Nghệ An thực hiện chức năng cơ bản là đào tạo,đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế, cán bộ kỹ thuật đạt trình độ cao

Trang 13

đẳng, trung cấp chuyên nghiệp các chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngânhàng, Quản trị kinh doanh, Kỹ thuật trồng trọt, Chăn nuôi, Cơ điện, Thủy lợi,Địa chính Đối tượng tuyển sinh trước đây chủ yếu là học sinh Nghệ An, HàTĩnh, từ năm 2006 đến nay là con em các tỉnh Bắc Miền Trung, và một sốtỉnh khác trong cả nước kể cả các tỉnh của nước CHDCND Lào

Trong những năm qua, nhà trường đã có nhiều cố gắng khắc phục mọikhó khăn để đổi mới mạnh mẽ mọi mặt hoạt động của nhà trường nhằm đápứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ Trong những cố gắng và kết quả đãgiành được, phải nói đến công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ Từ chỗ nhàtrường chưa một ai có trình độ sau đại học vào những năm 1995, thì đến naytrường đã có gần 45% tổng số giảng viên có trình độ sau đại học 100% giảngviên đã tốt nghiệp đại học chính quy

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, những kinh nghiệm quý báu trongquá trình xây dựng và phát triển nhà trường cũng còn bộc lộ một số mặt yếukém của đội ngũ cán bộ, giảng viên, đã hạn chế đến kết quả đào tạo trong giaiđoạn hiện nay, trong lúc yêu cầu và nhiệm vụ đòi hỏi ngày càng cao Để thựchiện Chỉ thị của Ban Bí thư về việc Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Mục tiêu phát triễn giáo dục đến năm

2020 của Chính phủ; Chủ trương đổi mới của ngành giáo dục đào tạo; Nghịquyết của ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An về “ Giaó dục và Đào tạo,xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh Phấn đấu đến năm 2015 có từ 5 - 7trường Đại học, 3-5 trường Cao đẳng, năng cấp mở rộng thêm một số trườngđào tạo nghề; tỉ lệ lao động qua đào tạo phải trên 45% tổng lao động xã hội.Việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và nguồn nhân lực nằm trongchiến lược phát triển văn hóa đồng bộ với tăng trưởng kinh tế"; xu hướng pháttriễn của trường trong những năm tới nâng cấp trường thành trường Đại họcKinh tế - Kỹ thuật

Trang 14

Với những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu "Các giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế

- Kỹ thuật Nghệ An" nhằm góp phần tìm ra các giải pháp chủ yếu để phát

triển và nâng cao chất lượng đội ngũ, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu pháttriển của nhà trường trong giai đoạn hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Thực hiện đề tài này chúng tôi nhằm tìm ra các giải pháp chủ yếu nângcao chất lượng đội ngũ giảng viên trường CĐ KT - KT Nghệ An trong tìnhhình hiện nay, thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dụcđào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH đất nước theotinh thần Nghị quyết Ban chấp hành tỉnh Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVI,Nghị quyết Trung ương khoá VIII, khoá IX, khóa X

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trườngCao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũgiảng viên

- Phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳngKinh tế - Kỹ thuật Nghệ An

- Nêu những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũgiảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An trong giai đoạnhiện nay

Trang 15

5 Phạm vi nghiên cứu

Chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ

An

6 Giả thuyết khoa học

Chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh

tế - Kỹ thuật Nghệ An sẽ được nâng cao nếu tổ chức thực hiện tốt và đồng bộcác giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

Quán triệt sâu sắc và giải quyết tốt các yêu cầu khoa học và thực tiễnđồng thời biết phát triển một cách hài hoà năng lực, trí tuệ của từng giảngviên và gắn bó họ trong một tập thể sư phạm đoàn kết thống nhất

7 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nội dung (gồm 3 chương)

Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2 Thực trạng đội ngũ giảng viên của trường CĐ KTKT

Nghệ AnChương 3 Các giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng đội ngũ

giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ Annhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của trường giai đoạnhiện nay

- Kết luận và các kiến nghị

Trang 16

NỘI DUNG

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG

KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỆ AN.

1.1 Một số khái niệm được sử dụng trong việc nghiên cứu đề tài

Để giải quyết một số vấn đề đặt ra trong luận văn, chúng tôi làm rõ một

số khái niệm cơ bản liên quan và làm cơ sở lý luận của đề tài Các khái niệm

ở đây đều có tầm quan trọng như nhau đối với luận văn và được quán triệtmột cách thống nhất

1.1.1 Khái niệm về giảng viên

Có rất nhiều cách tiếp cận khái niệm giáo viên Từ trước tới nay chaông ta thường nói "Nhất tự vi sư, bán tự vi sư" điều đó vừa khẳng định đạo lýtôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn của người Việt Nam, đồng thời cũngkhẳng định thầy giáo là người làm nghề dạy học, dạy chữ "Thánh hiền"

Trong xã hội mới của chúng ta, người thầy giáo được xã hội tôn vinh

và coi là "kỹ sư tâm hồn" những người tiếp tục, nuôi dưỡng, giáo dục nhâncách cho thế hệ trẻ

Khi về thăm trường Đại học sư phạm Hà Nội năm 1971, Cố Thủ tướngPhạm Văn Đồng đã nói: "Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong nhữngnghề cao quý, sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo Vì nó tạo ra nhữngcon người sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội"

Luật giáo dục của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hànhngày 27/6/2005 đã rất chú trọng đến vai trò, vị trí của nhà giáo Nhà giáo theoLuật giáo dục là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ

sở giáo dục khác; Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở đại học gọi là giảng viên

Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

Trang 17

+ Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt.

+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

+ Lý lịch bản thân rõ ràng;

Nhiệm vụ của nhà giáo:

+ Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy

đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;

+ Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật

và điều lệ của nhà trường;

+ Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cáchcủa người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi íchchính đáng của người học;

+ Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy,nêu gương tốt cho người học;

+ Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật;

1.1.2 Khái niệm về đội ngũ, đội ngũ giảng viên

1.1.2.1 Đội ngũ

Đội ngũ là khối đông người, cùng chức năng, nghề nghiệp được tậphợp và tổ chức thành một lực lượng

1.1.2.2 Đội ngũ giảng viên

Là tập thể người có cùng chức năng, nghề nghiệp "dạy học" trong các

cơ sở giáo dục đại học(bao gồm cả cao đẳng) cấu thành trong một tổ chức và

là nguồn nhân lực quan trọng của tổ chức đó

1.1.3 Khái niệm về quản lý, quản lý nguồn nhân lực, quản lý đội ngũ giảng viên

1.1.3.1 Quản lý

Có nhiều khái niệm về quản lý, nhưng ở đây chỉ nêu một khái niệmquản lý như sau:

Trang 18

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể(người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặtchính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chínhsách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ramôi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý cóthể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một conngười cụ thể, sự vật cụ thể

1.1.3.2 Quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng

xã hội nhằm tạo ra nguồn lực con người theo yêu cầu phát triển của xã hội

1.1.3.3 Quản lý đội ngũ giảng viên

Quản lý đội ngũ giảng viên là nội dung chủ yếu quan trọng trong việcquản lý nguồn nhân lực của các trường đại học, cao đẳng nói riêng và ngànhgiáo dục đào tạo nói chung

Cũng giống quá trình quản lý nguồn nhân lực, quản lý đội ngũ giảngviên cũng phải thực hiện các nội dung như: kế hoạch hoá đội ngũ giảng viên,lựa chọn, tiếp nhận giảng viên, định hướng, bồi dưỡng, bố trí sử dụng, đề bạt,thuyên chuyển

Tuy nhiên, quản lý đội ngũ giảng viên là quản lý tập thể những conngười nhưng là tập thể những con người có học vấn có nhân cách phát triển ởtrình độ cao Vì thế trong quản lý đội ngũ giảng viên chúng ta cần chú ý một

số yêu cầu chính sau đây:

Quản lý đội ngũ giảng viên, trước hết phải giúp cho đội ngũ giảng viênphát huy được vai trò chủ động sáng tạo Khai thác ở mức cao nhất năng lực,tiềm năng của đội ngũ, để họ có thể cống hiến được nhiều nhất cho việc thựchiện mục tiêu giáo dục - đào tạo đề ra

Trang 19

Quản lý đội ngũ giảng viên phải nhằm hướng giảng viên vào phục vụnhững lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng thời phải đảm bảo thỏađáng lợi ích vật chất tinh thần cho giảng viên.

Quản lý đội ngũ giảng viên phải nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt vàmục tiêu phát triển lâu dài của nhà trường, đồng thời phải được thực hiện theomột quy chế, quy định thống nhất trên cơ sở luật pháp của Nhà nước

1.1.4 Khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại

Ngày nay với xu thế học suốt đời của mỗi nhà giáo trong hệ thống giáodục quốc dân, quá trình đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại là những quá trình vừatiếp nối, vừa xen kẽ Tuy nhiên để xác định được các giải pháp nhằm nângcao chất lượng đội ngũ giảng viên cần tìm hiểu các khái niệm này để hiểu nộihàm của chúng

có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹxảo, thái độ để hoàn thành nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ cóthể vào đời hành nghề một cách năng suất và hiệu quả

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam "Đào tạo là quá trình tác động đếncon người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ

Trang 20

năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghivới cuộc sống và khả năng đáp ứng công việc theo một sự phân công nhấtđịnh, góp phần mình vào việc phát triển xã hội duy trì và phát triển nền vănminh của loài người Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhàtrường gắn với giáo dục đạo đức nhân cách" [38; tr 187].

Như vậy, có thể hiểu đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năngnghề nghiệp từ đầu, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho họcsinh, sinh viên để họ có thể trở thành người lao động có kỹ thuật, có kỷ luật,

có năng suất và hiệu quả Quá trình này nó diễn ra trong các cơ sở đào tạonhư các nhà trường, các trung tâm dạy nghề, theo một kế hoạch, có nộidung, chương trình và thời gian quyết định cụ thể, nhằm giúp người học đạtđược một trình độ nhất định trong hoạt động nghề nghiệp

1.1.4.2 Bồi dưỡng

Là quá trình bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong mộtlĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có trình độ chuyên môn nhất địnhqua một hình thức đào tạo nào đó

Theo định nghĩa của UNESCO: "Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghềnghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng caokiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứngnhu cầu lao động nghề nghiệp" [17; tr 165]

Theo GS.TS Nguyễn Minh Đường thì "Bồi dưỡng có thể coi là quátrình cập nhật kiến thức hoặc kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấphọc, bậc học và thường được xác định bằng một chứng chỉ [17; tr 204]

1.1.4.3 Đào tạo lại

"Là quá trình hình thành và phát triển hệ thống tri thức kỹ năng, kỹ xảo,thái độ mới làm cho người lao động có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyênmôn mới nhằm mục đích thay đổi công việc, đổi nghề"

Trang 21

1.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên

Trong công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nói chung và đội ngũ giảngviên nói riêng yếu tố quan trọng nhất, quyết định nhất mà bất cứ nhà quản lýgiáo dục nào cũng phải đặc biệt quan tâm đó là vấn đề "chất lượng đội ngũ"

Trước khi bàn đến khái niệm "chất lượng đội ngũ giảng viên" chúng tacần làm rõ một số vấn đề cơ bản sau đây

1.2.1 Quan niệm về chất lượng nói chung

Chất lượng là một khái niệm khá trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa và cóthể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:

- Chất lượng "là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sựvật, sự việc"

- Chất lượng "là sự phù hợp với mục tiêu"

- Chất lượng "là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạocho đối tượng (thực thể) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặctiềm ẩn"

- Chất lượng"cái làm nên phẩm chất giá trị của sự vật, làm cho sự vậtnày khác với sự vật kia" hoặc là "cái tạo nên phẩm chất giá trị của mỗi sự vậthoặc sự việc gì" Theo Harvey&Green (1993) đó là sự xuất chúng tuyệt vời,

ưu tú, xuất sắc, sự hoàn hảo, sự phù hợp, thích hợp, sự thể hiện giá trị, sự biếnđổi về chất,

Theo Từ điển Tiếng Việt do Nhà xuất bản Văn hoá thông tin banhành năm 1999 xác định: “chất lượng phạm trù triết học biểu thị nhữngthuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đốicủa sự vật, phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là đặc tính khách quancủa sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài, qua các thuộc tính Nó là cáiliên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như mộttổng thể bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật khi vẫn

Trang 22

còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chấtlượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản chất lượng của sự vật baogiờ cũng gắn với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tạingoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất giữa sốlượng và chất lượng” [38, tr 165].

Qua đó, ta có thể hiểu rằng bất cứ sự vật, hiện tượng nào trong tựnhiên, xã hội đều có chất của nó Chất của sự vật là tổng hợp những tính quyđịnh, những thuộc tính, những đặc điểm cấu trúc khách quan vốn có của sựvật, hiện tượng, chỉ rõ nó là cái gì và làm cho nó khác với cái khác

Không có sự vật, hiện tượng nào lại không có tính quy định về chấtlượng, không có sự tồn tại nào thiếu tính quy định về chất lượng, bãi cỏ, ao hồ,súc vật, con người, chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội Tất cả đều là nhữngvật thể khác nhau vì mỗi thứ đều có tính quy định về chất lượng riêng củamình

Chất lượng của các sự vật, hiện tượng được biểu hiện thông qua cácthuộc tính của nó Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính tham giavào việc quy định chất của sự vật không giống nhau, có thuộc tính bản chất,thuộc tính không bản chất Các thuộc tính bản chất tồn tại suốt trong quá trìnhtồn tại của sự vật, giữ vai trò quy định của sự vật làm cho nó là nó và khác vớicái khác Nếu thuộc tính cơ bản mất đi thì sự vật không còn Trái lại thuộctính không bản chất không giữ vai trò như thế

Chất của sự vật còn được quy định bởi đặc điểm cấu trúc của sự vật, đó

là các yếu tố, các bộ phận cấu thành một hệ thống của sự vật, tức cấu trúc bêntrong Cấu trúc bên trong nếu sắp xếp theo những cách thức khác nhau cũng

sẽ tạo thành những thuộc tính khác nhau của sự vật Vì vậy khi xác định chấtcủa sự vật cần phải tính đến đặc điểm cấu trúc của sự vật

Trang 23

Tóm lại: Khái niệm chất lượng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của

sự vật, hiện tượng và quá trình của thế giới khách quan Nói như Heghen:

"Chất lượng là ranh giới làm cho những vật thể này khác với những vật thểkhác"

* Nói đến chất lượng giảng viên là tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyênmôn, phương pháp dạy học, tư duy sáng tạo, đảm bảo cho người giảng viênđáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩymạnh CNH, HĐH đất nước

1 2.2 Vấn đề chất lượng đội ngũ giảng viên

1.2.1.1 Chất lượng đội ngũ giảng viên

Chất lượng đội ngũ giảng viên là vấn đề khá phức tạp khi xem xét cảtrình độ chuyên môn, nhận thức chính trị, thái độ công dân, năng lực vi tính,năng lực ngoại ngữ, thể lực,v.v Ngành giáo dục chưa thực hiện cuộc điều tra

cơ bản nào để xác định nguồn vốn này Tạm giới hạn tiêu chí "đạt chuẩn" đểđánh giá

Xuất phát từ những quan niệm về chất lượng như đã nêu ở trên ta cóthể hiểu: Chất lượng đội ngũ giảng viên là toàn bộ thuộc tính (chủ yếu),những đặc điểm cấu trúc (cơ cấu) của đội ngũ giảng viên Những thuộc tínhcấu trúc này gắn bó với nhau trong một tổng thể thống nhất tạo nên giá trị và

sự tồn tại của đội ngũ và làm cho đội ngũ giảng viên khác với đội ngũ khác

Chất lượng đội ngũ giảng viên được thông qua các thuộc tính bảnchất sau:

- Số lượng thành viên trong đội ngũ

- Cơ cấu của đội ngũ

- Phẩm chất của đội ngũ

- Trình độ của đội ngũ (chuyên môn, nghiệp vụ )

Trang 24

- Năng lực của đội ngũ

Trên đây là năm yếu tố cơ bản biểu hiện chất lượng của đội ngũ, có thểbiểu hiện theo sơ đồ sau:

1.2.2.2 Nội dung các yếu tố của chất lượng đội ngũ giảng viên

- Số lượng thành viên của đội ngũ giảng viên

Số lượng cũng là tính quy định của vật thể, nhưng nó chỉ nói lên đặcđiểm của vật thể như độ to, nhỏ, thể tích lớn, bé Số lượng là ranh giới củavật thể Vì thế sự thay đổi ranh giới đạt đến một giới hạn nào đó cũng sẽ làmbản chất của sự vật thay đổi Điều này đã được chứng minh qua "Quy luậtchuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất vàngược lại"

Đội ngũ giảng viên là một biểu hiện (tổ chức) xã hội Vì thế số lượngcủa đội ngũ giảng viên là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ, nó phản ánhquy mô lớn bé, to nhỏ của đội ngũ

Số lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên phụ thuộc vào việc phân chia về

tổ chức Ví dụ như số lượng giáo viên của ngành giáo dục đào tạo, số lượnggiáo viên của ngành mẫu giáo, phổ thông, trung học chuyên nghiệp, giảngviên cao đẳng, đại học, hoặc số lượng giáo viên, giảng viên cụ thể từngtrường, từng khoa, từng bộ môn

Số lượng đội ngũ giảng viên của một trường đại học, cao đẳng phụthuộc vào nhu cầu đào tạo, quy mô phát triển của nhà trường và các yếu tố

Cơ cấu

Ph Chất

S lượng

Trang 25

khách quan tác động như: Chỉ tiêu biên chế công chức, viên chức của trường,chế độ chính sách đối với giảng viên

Song dù trong điều kiện nào chăng nữa muốn tạo nên chất lượng củađội ngũ giảng viên, người quản lý phải quan tâm giữ vững sự cân bằng động

về số lượng của đội ngũ với nhu cầu đào tạo quy mô phát triển của nhàtrường Nếu phá vỡ hoặc không đảm bảo sự cân bằng này sẽ tác động tiêu cựcđến chất lượng đội ngũ

- Phẩm chất của đội ngũ giảng viên

Phẩm chất đội ngũ là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết địnhchất lượng đội ngũ giảng viên Hồ Chủ Tịch đã từng nói: Chính trị là linh hồn,chuyên môn là cái xác, có chuyên môn mà không có chính trị thì chỉ là cái xáckhông hồn Phải có chính trị trước rồi mới có chuyên môn Nói tóm lại chínhtrị là đức, chuyên môn là tài, "có tài không có đức là hỏng" [23; tr 188]

Như vậy ta có thể khẳng định, phẩm chất của đội ngũ giảng viên là cáitạo ra linh hồn của đội ngũ, cái làm cho sức mạnh đội ngũ được trường tồn vàngày càng phát triển

Phẩm chất của đội ngũ nhà giáo trước hết được biểu hiện ở sự thốngnhất, giác ngộ XHCN với lý tưởng nghề nghiệp Đó là người giảng viên phảihiểu biết có hệ thống học thuyết Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nhữngquan điểm đường lối cách mạng, những quan điểm đường lối giáo dục củaĐảng và Nhà nước ta

Phải gắn niềm tin cách mạng với niềm tin nghề nghiệp, nhờ nó ngườigiảng viên mới gắn bó cuộc đời mình với sự nghiệp đào tạo bồi dưỡng thế hệtrẻ, thế hệ cách mạng cho đời sau

Bên cạnh việc giác ngộ XHCN với niềm tin yêu nghề nghiệp, ngườigiảng viên cần phải có tình cảm trong sáng, cao thượng, yêu nghề dạy học, yêucon người, phải được đạt được sự thống nhất hữu cơ của lòng yêu nghề và lòng

Trang 26

yêu người Tình cảm trong sáng và cao thượng của người giảng viên sẽ tạo nênsức mạnh làm bùng lên ngọn lửa nhiệt tình "tất cả vì học sinh thân yêu".

Cùng với những phẩm chất nêu trên người giảng viên cần phải có mộtloạt phẩm chất khác đó là sự thống nhất giữa tính mục đích và tính kế hoạchtrong thiết kế và tổ chức hoạt động sư phạm, giữa tính tổ chức, kỷ luật và tinhthần trách nhiệm với tính tự chủ, nguyên tắc, sáng tạo, mềm dẻo, chín chắn.Tính nghiêm khắc, lòng vị tha, yêu thương nhẫn nại với đối tượng giáo dục

Qua đó ta thấy phẩm chất của đội ngũ giảng viên là sự thống nhất tổnghợp hữu cơ của nhiều yếu tố như phẩm chất về chính trị, xã hội (thế giớiquan, niềm tin, lý tưởng, thái độ nghề nghiệp ), phẩm chất về tư cách đạođức (lối sống, thói quen, tình cảm ), phẩm chất ý chí (tính kỷ luật, tự chủ,sáng tạo, biết phê phán ) cùng với các yếu tố khác và trình độ năng lực, nótạo nên nhân cách, chất lượng của đội ngũ giảng viên nói chung

- Trình độ của đội ngũ giảng viên

Trong Từ điển Tiếng Việt, trình độ được hiểu là "Mức độ về sự hiểubiết về kỹ năng được xác định hoặc đánh giá theo một tiêu chuẩn nhất địnhnào đó" [19; tr 1070]

Theo các nhà giáo dục học: Trình độ của đội ngũ giảng viên, trước hếtphải nói tới hệ thống tri thức mà giảng viên cần nắm, đó là những tri thức liênquan đến môn học mà người giáo viên phụ trách giảng dạy Hơn nữa trong điềukiện cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật đang diễn ra sôi động tạo ra sự thâmnhập lẫn nhau giữa các khoa học, do đó người giảng viên cần có những hiểubiết của mình cùng các tri thức công cụ như ngoại ngữ, tin học, phương phápluận và phương pháp nghiên cứu khoa học, lô gích học nhằm hình thànhnhững kỹ năng để chiếm lĩnh tri thức khoa học chuyên môn và sư phạm

Theo quy định của Luật giáo dục năm 2005 thì trình độ chuẩn được đàotạo của các nhà giáo là:

Trang 27

+ “Có bằng tốt nghiệp Trung cấp sư phạm đối với giáo viên mầm non,giáo viên tiểu học”.

+ “Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp caođẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên Trunghọc cơ sở”

+ “Có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp Đạihọc và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung họcphổ thông”

+ “Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc là nghệnhân, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên hướng dẫn thựchành ở cơ sở dạy nghề”

+ “Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp đại họckhác và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trunghọc chuyên nghiệp”

+ “Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp

vụ sư phạm đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng, đại học Bằng thạc sĩ trở lênđối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận văn thạc sĩ; có bằng tiến

sĩ đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận án tiến sĩ”.[22, tr 20]

- Năng lực của đội giảng viên

Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thựchiện một hoạt động nào đó, hoặc là phẩm chất, tâm lý tạo cho con người khảnăng hoàn thành một loại hoạt động nào đó [38, tr 689]

Đối với đội ngũ giảng viên năng lực được hiểu là trên cơ sở hệ thốngnhững tri thức được trang bị người giảng viên phải hình thành và nắm vững

hệ thống, các kỹ năng để tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu quả Kỹ năngcủa người giảng viên được hiểu là "Khả năng vận dụng những kiến thức thuđược vào trong hoạt động sư phạm và biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo là khảnăng đạt đến mức thành thục" [38, tr 544]

Trang 28

Hệ thống các kỹ năng gồm có kỹ năng nền tảng và kỹ năng chuyênbiệt Hệ thống kỹ năng nền tảng bao gồm những nhóm kỹ năng sau:

+ Nhóm kỹ năng thiết kế;

+ Nhóm kỹ năng tổ chức;

+ Nhóm kỹ năng nhận thức

Trên sơ sở nhóm kỹ năng nền tảng, người giáo viên hình thành nhóm

kỹ năng chuyên biệt gồm:

+ Nhóm kỹ năng giảng dạy;

+ Nhóm kỹ năng giáo dục;

+ Nhóm kỹ năng nghiên cứu khoa học;

+ Nhóm kỹ năng hoạt động xã hội;

+ Nhóm kỹ năng tự học, tự nghiên cứu

Như vậy hệ thống các tri thức và kỹ năng thể hiện năng lực sư phạmcủa giảng viên và cùng hệ thống phẩm chất hợp thành một thể hoàn chỉnh,giúp cho từng giảng viên và đội ngũ giảng viên có thể hoàn thành nhiệm củamình đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục - đào tạo

- Cơ cấu đội ngũ giảng viên:

Cơ cấu, như từ điển tiếng Việt xác định: "là cách tổ chức các thànhphần nhằm thực hiện chức năng của chỉnh thể" [38, tr 234] Cơ cấu đội ngũgiảng viên có thể hiểu đó là cấu trúc bên trong của đội ngũ, là một thể hoànchỉnh, thống nhất thể hiện ở các cơ cấu thành phần sau:

+ Cơ cấu chuyên môn: là xác định tỷ lệ giảng viên hợp lý giữa các tổchức (các khoa, bộ môn) chuyên môn với quy mô, nhiệm vụ từng chuyênngành đào tạo của nhà trường

+ Cơ cấu lứa tuổi: là đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ: Già, trẻ, trungniên của đội ngũ để có thể vừa phát huy được tính hăng hái, năng động củatuổi trẻ vừa khai thác được vốn kinh nghiệm của tuổi già

Trang 29

+ Cơ cấu giới tính: là đảm bảo tỷ lệ thích ứng giữa giảng viên nam vàgiảng viên nữ phù hợp từng ngành nghề đào tạo.

Những cơ cấu nêu trên chính là thể hiện cấu trúc bên trong của đội ngũ

và giữa chúng bao giờ cũng phải đảm bảo sự cân đối Nếu phá vỡ sự cân đốinày sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ

Tóm lại: Chất lượng đội ngũ giảng viên phải được hiểu bao gồm 5 yếu

tố nêu trên Mỗi yếu tố đều có vị trí tầm quan trọng đặc biệt và giữa chúng cómối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau, nương tựa vào nhau hợp thànhmột hệ thống hoàn chỉnh giúp cho đội ngũ giảng viên tồn tại, phát triển và cóthể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

1.2.3 Quan niệm về nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên là làm cho chất lượng củađội ngũ giảng viên ngày càng được hoàn thiện ở trình độ cao hơn thuộctất cả các yếu tố cấu thành từ số lượng, cơ cấu đến phẩm chất, năng lực,trình độ

Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên thực chất là quá trình xây dựng

và phát triển đội ngũ làm cho đội ngũ trưởng thành ngang tầm đòi hỏi yêu cầucủa sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và từng nhà trường nói riêng

Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên chính

là đề cập đến "cách làm, cách giải quyết" cơ bản, quan trọng nhằm làm cho

chất lượng đội ngũ giảng viên phát triển đạt tới một chất lượng tốt hơn

1.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên.

1.3.1 Vai trò của giáo dục nói chung và giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trong sự phát triển kinh tế - xã hội

1.3.1.1 Vai trò của giáo dục trong phát triển kinh tế - xã hội

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, là bộ phận cấu thành củađời sống xã hội và được coi là cơ sở phát triển của hạ tầng kinh tế - xã hội

Trang 30

Các nhà xã hội học giáo dục luôn coi giáo dục như một quá trình xã hội hoáliên tục và có tính phổ quát trong sự hiện diện của nó ở tất cả các chế độ, giaiđoạn lịch sử nhân loại, không hoàn toàn phụ thuộc vào tính chất, cơ cấu xãhội Trong đó nổi bật là sự chăm sóc giáo dục, bồi dưỡng con người thuộc thế

hệ trẻ, xây dựng quan hệ xã hội, quan hệ con người với thế giới xung quanh.Điều đó là cơ sở giúp các thế hệ nối tiếp nhau sáng tạo nâng cao những gì mànhân loại đã học được về bản thân và thiên nhiên, với tất cả những gì cần thiếtcho hiện tại và tương lai Vì thế giáo dục được coi là cầu nối từ chỗ không có

gì đến chỗ cái gì cũng có là khai sáng, là vầng trán của cộng đồng

Ngày nay giáo dục được coi là nền móng cho sự phát triển khoa học

kỹ thuật, là động lực của kinh tế và đem lại sự thịnh vượng cho mỗi quốcgia, dân tộc

Đảng ta với tầm nhìn mới và tư duy mới, ngay từ Đại hội Đảng toànquốc lần thứ VI đã khẳng định: "Giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực của

sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước" Tiếp đến là Đại hội Đảng toàn quốckhoá IX và khoá X, Đảng ta xác định đưa đất nước bước vào thời kỳ côngnghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH), phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơbản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Thực chất CNH, HĐH ở nước ta là nâng cao năng suất lao động dựatrên sự phát triển công nghiệp, sử dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật và côngnghệ đưa đất nước lên một trình độ phát triển mới

Cùng với quyết tâm đưa đất nước bước vào thời kỳ CNH - HĐH, Đảng

ta cũng xác định nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp CNH, HĐH đấtnước là nhân tố con người Trước đây, khi xét đến các nhân tố của sự pháttriển, người ta chủ yếu quan tâm đến yếu tố nguồn lực tài nguyên, vốn tiềnbạc, thì ngày nay nhân tố con người, với đặc trưng là nền kinh tế tri thức đượcđặt lên hàng đầu Con người trong nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội phải là

Trang 31

con người được giáo dục, có khả năng giải quyết một cách sáng tạo và hiệuquả những vấn đề do sự phát triển kinh tế, xã hội đặt ra.

Con đường cơ bản để làm tăng giá trị con người phù hợp với yêu cầuphát triển xã hội chính là phát triển giáo dục theo hướng làm cho con ngườiđược giáo dục và biết giáo dục Con người được giáo dục và biết giáo dụcmới là con người vừa là động lực là mục tiêu của sự phát triển xã hội, tăngtrưởng kinh tế nhanh và bền vững Một nền giáo dục hướng vào mục đích đómới giữ được vai trò động lực của sự phát triển

Chính từ quan điểm và cách nhìn nhận về vai trò của giáo dục như trên,Đảng ta đã thực sự coi giáo dục là: "Quốc sách hàng đầu" Đầu tư cho giáodục là đầu tư phát triển

1.3.1.2 Vai trò của giáo dục đại học (cao đẳng), giáo dục nghề nghiệp trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

Giáo dục đại học đóng vai trò quyết định đối với việc phát triển kinh tếtri thức Kinh tế tri thức là kinh tế từ trí tuệ và của trí tuệ Đại học là nơi khai

mở trí tuệ của con người, nơi đó đánh thức tài năng của con người Nếu giáodục nơi đó tốt thì các bậc kỳ tài sẽ đưa nền kinh tế đi lên Nếu giáo dục nơi đóxấu chỉ biết rập khuôn thì không có tri thức để phát triễn kinh tế Vì Vậy giáodục đại học quyết định việc phát triển kinh tế tri thức

Mục tiêu phát triển giáo dục đại học đến năm 2020 của nước ta là:Nâng tỷ lệ sinh viên trên một vạn dân lên 450 vào năm 2020 Tỷ lệ sinh viên

so với dân số trong độ tuổi từ 18 đến 24 là 40% vào năm 2020 Mở rộng quy

mô giáo dục đại học ngoài công lập, phấn đấu đến 2020 tỷ lệ sinh viên họctrong các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập chiếm 30% - 40% tổng sốsinh viên trong cả nước Đến năm 2020, có khoảng 15.000 sinh viên nướcngoài đăng ký vào học tại các trường đại học Việt Nam

Giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân

và giữ một vị trí hết sức quan trọng Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp ở

Trang 32

nước ta được Luật giáo dục ban hành năm 2005 xác định là" "Đào tạo ngườilao động có kiến thức có kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, cóđạo đức, lương tâm nghề nghiệp ý thức kỷ luật, tác phong lao động côngnghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm

và tạo việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốcphòng - an ninh"

Mục tiêu phát triển giáo dục giáo dục nghề nghiệp đến năm 2020 củaĐảng ta là: Tạo bước đột phá về giáo dục nghề nghiệp để tăng mạnh tỷ lệ laođộng qua đào tạo Vào năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong lựclượng lao động đạt 60%

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp được tái cấu trúc đảm bảo phân luồngsau trung học cơ sở và liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo để đếnnăm 2020 có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ

sở vào học và có thể tiếp tục học các trình độ cao hơn khi có điều kiện Đếnnăm 2020 có khoảng 30% số học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông vào học

ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ýthức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại Gắn đào tạo với nhu cầu

sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu laođộng đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp, khu chế suất, khu vực nôngthôn, các ngành kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu lao động Mở rộng đào tạo kỹthuật viên, nhân viên nghiệp vụ có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ở trình

độ trung cấp dựa trên nền học vấn trung học cơ sở , Thu hút học sinh trong

độ tuổi vào các trường chuyên nghiệp {39; tr 11]

Trong ba nhiệm vụ của giáo dục ở nước ta là: Nâng cao dân trí, đào tạonhân lực và bồi dưỡng nhân tài thì giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp cónhiệm vụ trực tiếp đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công

Trang 33

nghiệp hoá, hiện đại hoá Để thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước đòi hỏi phải có nguồn nhân lực (đặc biệt là nhân lực qua đàotạo) rất lớn

Để đưa đất nước trở thành một nước công nghiệp hiện đại, cần một độingũ cán bộ quản lý, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ, lao động lành nghề, laođộng qua đào tạo là nhiệm vụ rất lớn và rất nặng nề đối với ngành giáo dụcnói chung, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp nói riêng Vì thế giáo dụcgiáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp có một vị trí và vai trò to lớn trongviệc đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp phục vụ cho sự nghiệp phát triển đấtnước trong mọi thời kỳ

1.3.1.3 Vai trò của giảng viên trong giáo dục

Với mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục nước ta hiện nay là nâng caodân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, phát triển giáo dục đào tạo sẽtạo ra động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội trong việc xây dựng cơ

sở hạ tầng xã hội, tạo lập nguồn vốn con người - nguồn lực quan trọng nhấtcủa quá trình phát triển đất nước

Đối với giáo dục - đào tạo nhân tố con người chính là đội ngũ giảngviên và cán bộ quản lý các cấp Đội ngũ giảng viên là người trực tiếp thực thihàng ngày các mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo Với vai tròchủ đạo trong quá trình đào tạo của các trường, các cơ sở đào tạo, đội ngũgiảng viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục

Ở nước ta, từ xưa nhà giáo đã được nhân dân yêu mến ca ngợi "Khôngthầy đố mày làm nên" hay "Muốn sang thì bắc cầu Kiều, muốn con hay chữthì yêu mến thầy" Ngày nay, Đảng và Nhà nước ta luôn coi đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp giáo dục, làchiến sỹ trên mặt trận tư tưởng văn hoá Họ có trách nhiệm truyền bá cho thế

hệ trẻ lý tưởng, đạo đức cách mạng của giai cấp công nhân, tinh hoa văn hoá

Trang 34

dân tộc và của loài người Khơi dậy trong người học những phẩm chất caoquý và những năng lực sáng tạo để thực hiện thành công sự nghiệp côngnghiệp hoá và hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội côngbằng dân chủ văn minh mà Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta hằng mong ước.Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: "Nhiệm vụ giáo dục rất quantrọng và vẻ vang vì nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục" và Ngườicũng xác định: "Nhiệm vụ của các cô giáo, thầy giáo là rất quan trọng và rất

vẻ vang" Người đòi hỏi phải xây dựng những "người thầy giáo tốt - thầy giáoxứng đáng là thầy giáo" Thầy giáo "phải thật thà yêu nghề mình" "phải có chíkhí cao thượng, phải "tiên ưu hậu lạc" nghĩa là khó khăn thì phải chịu trước,sung sướng thì hưởng sau thiên hạ Đây là đạo đức cách mạng của người thầy

Hiện nay đất nước đang bước vào thời kỳ phát triển mới theo hướngCNH, HĐH, ngành giáo dục đào tạo đang đứng trước những cơ hội phát triểnmới đồng thời cũng phải đối đầu với những thách thức Đội ngũ nhà giáo lànhân vật trung tâm, đóng vai trò chủ đạo trong việc tổ chức điều khiển, lãnhđạo quá trình hình thành nhân cách con người mới như Nghị quyết Trungương II khoá VIII của Đảng đề ra

Đánh giá vai trò của người thầy giáo trong sự nghiệp giáo dục, đào tạohiện nay, Đảng ta khẳng định: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượnggiáo dục và được xã hội tôn vinh Đồng thời xác định khâu then chốt để thựchiện chiến lược phát triển giáo dục, phải đặc biệt chăm lo, đào tạo, bồi dưỡngchuẩn hoá đội ngũ nhà giáo cũng như cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị,

tư tưởng đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Cụ thể hoá chủ trươngchính sách của Đảng và Nhà nước, Luật Giáo dục của nước ta khẳng định vaitrò của nhà giáo là: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chấtlượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập rèn luyện và nêu gươngtốt cho người học Nhà nước ta tổ chức bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách

Trang 35

đảm bảo các điều kiện cần thiết về vật chất, tinh thần để nhà giáo thực hiệnnhiệm vụ của mình, giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tônvinh nghề dạy học".

Như vậy từ xưa đến nay vị trí, vai trò, giá trị của nhà giáo luôn được xãhội tôn vinh Vì thế đứng trước nhiệm vụ lớn lao của ngành giáo dục đào tạohiện nay thì sứ mệnh lịch sử của nhà giáo trong việc thực hiện yêu cầu nângcao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài đáp ứng cho sự nghiệpCNH, HĐH, tiến tới mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh là rất nặng nề nhưng cũng rất vẻ vang, xứng đáng với sự đánhgiá của Bác Hồ là: "Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này tíchcực góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản Người thầygiáo tốt - thầy giáo xứng đáng là thầy giáo là vẻ vang nhất dù tên tuổi khôngđăng trên báo, không được thưởng huân chương song người thầy giáo tốt lànhững người anh hùng vô danh"[23, tr 264]

1.3.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục - đào tạo ở các trường, các

cơ sở giáo dục đào tạo Chất lượng đội ngũ nhà giáo tác động trực tiếp đếnchất lượng giáo dục đào tạo Muốn trò giỏi phải có thầy giỏi Khâu then chốtcủa chiến lược phát triển giáo dục đào tạo là đội ngũ những người thầy giáolàm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục Khi sinh thời, Chủ tịch Hồ ChíMinh đã từng nói: "Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnh hưởng xấu"[23, tr188] không thể trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi Nghị quyết Trung ương IIkhoá VIII: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục" Bởi vậy,ngành giáo dục đào tạo coi việc xây dựng đội ngũ nhà giáo chất lượng cao làmột trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình đổi mới nền giáo dục - đàotạo nước nhà

Trang 36

Giáo dục - đào tạo ngày nay được tiến hành trong điều kiện cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại của những giátrị nhân văn tốt đẹp, của trí tuệ và của những "bàn tay vàng", nguồn lực trựctiếp của việc tạo ra của cải vật chất, văn hoá, tinh thần có chất lượng cao.

Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay đòi hỏiphải có những con người rất mực trung thành với lý tưởng XHCN, giàu lòngyêu nước, có trình độ kiến thức (kỹ thuật) và có kỹ năng thành thạo, có nănglực sáng tạo và làm ra những sản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trường thếgiới Để tạo ra nguồn lực con người với những phẩm chất và nhân cách nhưvậy, khâu then chốt trong giáo dục đào tạo là phải nâng cao chất lượng độingũ giáo viên, tập trung xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên có chấtlượng cao cả về số lượng, cơ cấu, phẩm chất, trình độ, năng lực

Viện nghiên cứu phát triển giáo dục Bộ Giáo dục - Đào tạo (1998) chorằng: Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ nhà giáo ở tất cảcác ngành học, bậc học ngày càng lớn mạnh về cả số lượng, chất lượng và trình

độ nghiệp vụ Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo thì độingũ nhà giáo ở hầu hết các bậc học, các ngành đào tạo, thiếu giáo viên giảngdạy có trình độ cao và các chuyên gia đầu ngành cũng như bất cập về cơ cấu

Về đội ngũ giảng viên của lĩnh vực giáo dục đại học, cao đẳng, hàngnăm số lượng có tăng nhưng không đáng kể, đầu vào nhìn chung rất đa dạng,mặt bằng trình độ không đồng đều, không toàn diện (nhất là về mặt kiến thức

và năng lực sư phạm) Tính đến năm học 2000, các trường chuyên nghiệp còn15% và các trường dạy nghề còn 30% giáo viên có trình độ chuyên môn cònthấp (dưới cao đẳng); đại bộ phận giáo viên không được đào tạo ban đầu về

sư phạm, mà những kiến thức, kỹ năng sư phạm được hình thành qua tích luỹkinh nghiệm và học hỏi đồng nghiệp Kiến thức chuyên môn và kỹ thuật chưađược cập nhật và bồi dưỡng thường xuyên vì thế còn bị lạc hậu về chuyên

Trang 37

môn kỹ thuật, công nghệ sản xuất so với thực tế phát triển khoa học kỹ thuật

và công nghệ trong cũng như ngoài nước Số giáo viên giỏi, giáo viên có trình

độ cao, toàn diện có khả năng trở thành những chuyên gia giỏi của ngành giáodục nghề nghiệp còn ít

Chúng ta cần phải thừa nhận rằng, một nền giáo dục không thể pháttriển cao hơn tầm những giáo viên làm việc cho nó Thầy giáo có một vị trícực kỳ quan trọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hướng vào phục vụyêu cầu công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đưa đất nước bước tới các lộ trình "Đitắt", "Đón đầu" để đuổi kịp các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.Trong đó vấn đề xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũgiảng viên nói chung và đội ngũ giảng viên của hệ thống giáo dục đại học,cao đẳng nói riêng trong chiến lược phát triển giáo dục đào tạo có ý nghĩa,tầm quan trọng và tính cấp bách đặc biệt

Tóm lại, cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng của đội ngũ giảngviên được thể hiện bằng mối liên hệ biện chứng của các mặt: định hướng chiếnlược phát triển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn 2010 - 2015; Chỉ thị của ban

Bí thư TW Đảng về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục Định ra sứ mạng cho đội ngũ giảng viên thực hiện tốt cácnhiệm vụ: giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể lực, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năngnghề nghiệp cho học sinh, sinh viên nhằm “phát triển nguồn nhân lực chấtlượng cao, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học,công nghệ, văn hóa đầu đàn; đội ngũ doanh nhân và lao động lành nghề Đẩymạnh đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội” Nâng cao chất lượng đội ngũ giảngviên là góp phần quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục đại học

Trên đây là cơ sở lý luận của việc xác định các giải pháp nhằm nângcao chất lượng đội ngũ giảng viên Những giải pháp cụ thể còn được xác địnhtrên cơ sở thực tiễn về hiệu quả nâng cao chất lượng sẽ được trình bày ởchương tiếp theo

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƯỜNG

CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỆ AN

2.1 Tổng qua về tình hình giáo dục - đào tạo; thực trạng kinh tế - xã hội tại khu vực trường đóng

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật hiện nay và là Trường Đại họcKinh tế - Kỹ thuật Nghệ An trong tương lai có trụ sở tại phường Hà Huy Tập,thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Địa điểm trường đóng trên thành phố quêhương Chủ tịch Hồ Chí Minh, thành phố Vinh - Trung tâm kinh tế - văn hóacủa vùng Bắc Trung bộ, là thành phố giàu truyền thống cách mạng, được quyhoạch đồng bộ và đang trên đà phát triển Thành phố Vinh có vị trí nằm ởtrung tâm của vùng Bắc Trung bộ, có cơ sở hạ tầng đang được nâng cấp, hoànthiện, có hệ thống giao thông đối ngoại thuận lợi thông thương với Lào, TháiLan và các nước khác; quỹ đất dồi dào, cảnh quan thiên nhiên đẹp, nhiều ditích lịch sử văn hóa có giá trị, thuận lợi cho sự phát triển kinh tế bền vững

Nghệ An nói riêng và vùng Bắc Trung bộ nói chung là nơi có số dânđông, thiên nhiên khắc nghiệt, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn nhưng

có truyền thống hiếu học

Với mục tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu đội ngũ cán bộ quản lý Tài chính,

Kế toán, quản lý kinh doanh, cán bộ Kỹ thuật Nông nghiệp, Lâm nghiệp,Chăn nuôi-Thú y phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng, trường Caođẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An đã ba năm tuyển sinh và đào tạo cử nhânKinh tế - Kỹ sư thực hành trình độ cao đẳng, cán bộ có chuyên môn, nghiệp

vụ quản lý Kinh tế - Kỹ thuật có trình độ trung cấp cho Nghệ An và các tỉnhkhu vực Bắc Trung bộ như: Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị,Thừa Thiên - Huế và nước bạn Lào Trong đó đã ưu tiên tuyển sinh và đào

Trang 39

tạo đối với các vùng sâu, vùng xa, miền núi Các tỉnh trong khu vực đang rấtcần một đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật, công nghệ cao, đồng bộ vềngành nghề để phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt là CNH, HĐH nông nghiệp

- nông thôn

* Tiềm năng kinh tế của địa phương và Định hướng phát triển kinh tế

xã hội của vùng trong những năm tới.

Vùng Bắc Trung bộ gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, QuảngBình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế

- Dân số gần 11 triệu người (Nghệ An: 3 triệu người, bằng 27,3% dân

số toàn vùng)

- Diện tích tự nhiên: 51.501,2km2, bằng 15,4% diện tích cả nước (NghệAn:16.487,9 km2, bằng 32% diện tích toàn vùng)

- Tổng quỹ đất: 51.174km2, đất đã sử dụng 27.912km2 (54,4%), diệntích đất chưa sử dụng còn nhiều: 23.622km2 (45,6%), trong đó Nghệ An: đấtnông nghiệp 2.041,6km2, đất chưa sử dụng 6.487,8km2, đất lâm nghiệp córừng 7.172,7km2

- Hệ thống sông tương đối dày (tổng số trên 200 con sông), các sông ởThanh Hóa, Nghệ An tương đối lớn, chảy qua nhiều ghềnh, thác Nguồn thủynăng lớn khoảng 7 tỷ KWh với 30 vị trí có thể xây dựng nhà máy thủy điện

- Bờ biển dài 670km (Nghệ An 82km), có 23 cửa sông, nhiều đầm phá,thềm lục địa rộng có tiềm năng lớn về nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy sản

và dịch vụ

Ngày 30/9/2005 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định phê duyệt đề

án phát triển thành phố Vinh trở thành trung tâm kinh tế - văn hóa - xã hộivùng Bắc Trung bộ Đây vừa là thời cơ mới đồng thời cũng là những tháchthức mới trong sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Trong tư tưởng chỉ đạocủa Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVI (nhiệm kỳ 2006 -

Trang 40

2010) là: "Đoàn kết, đổi mới, quyết tâm đưa Nghệ An thoát khỏi tỉnh nghèo

và kém phát triển vào năm 2010; cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm2020 ; phấn đấu đưa Nghệ An trở thành một trong những tỉnh khá nhất của

cả nước" một trong những khó khăn lớn nhất là chất lượng nguồn nhân lựcchưa đáp ứng được đòi hỏi của thực tế sản xuất Đây chính là tiền đề cho việcphải đẩy mạnh xã hội hóa công tác giáo dục - đào tạo, xây dựng xã hội họctập trên địa bàn tỉnh Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạttrên 45% tổng lao động xã hội Việc nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo

và nguồn nhân lực nằm trong chiến lược phát triển văn hóa đồng bộ với tăngtrưởng kinh tế Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng nămcủa tỉnh đạt: 12-13%, GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt: 850 - 1000USD, tổng đầu tư toàn xã hội dự kiến 70.000 - 75.000 tỷ đồng

Đối với trung tâm công nghiệp - dịch vụ thành phố Vinh, việc xây dựng

và thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của thành phốtheo hướng trở thành trung tâm vùng Bắc Trung bộ là nhiệm vụ trọng tâmhàng đầu của Đảng bộ và nhân dân Nghệ An trong 5 năm tới và những nămtiếp theo Phát huy nguồn trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người Việt Nam,coi phát triển khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nghệ An sẽ tập trung phát triển một số ngành

và lĩnh vực:

* Ngành Công nghiệp - Xây dựng: Tập trung chỉ đạo nhóm sản phẩm

có lợi thế cạnh tranh như xi măng, điện, đường kính, sữa, dầu thực vật, bột đátrắng, đồ gỗ, vật liệu ốp lát, dệt may, hải sản, đồ uống, thực phẩm, lâm sảnxuất khẩu;

* Ngành dịch vụ: Đầu tư xây dựng nâng cấp các khu di tích lịch sử,danh lam thắng cảnh nhất là Kim Liên (Nam Đàn), thành phố Vinh, Cửa Lò,hình thành phát triển các cụm du lịch mới như núi Quyết - Bến thủy, du lịch

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1999), Xu thế toàn cầu hoá và một số vấn đề đặt ra cho giáo dục và kinh tế giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế toàn cầu hoá và một số vấn đề đặt ra cho giáo dục và kinh tế giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
2. Nguyễn Kế Bính (1998), “Vấn đề đào tạo thầy giáo cho các trường đại học”, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, số35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề đào tạo thầy giáo cho các trường đại học
Tác giả: Nguyễn Kế Bính
Năm: 1998
3. Bộ Giáo dục đào tạo (1995), Kỷ yếu hội nghị chuyên đề nâng cao chất lượng đào tạo đại học đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội nghị chuyên đề nâng cao chất lượng đào tạo đại học đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước
Tác giả: Bộ Giáo dục đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
4. Bộ Giáo dục đào tạo (1995), 50 năm phát triển sự nghiệp đào tạo, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 50 năm phát triển sự nghiệp đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
5. Bộ Giáo dục đào tạo (1997), Tổng kết và đánh giá 10 năm đổi mới giáo dục đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết và đánh giá 10 năm đổi mới giáo dục đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục đào tạo
Năm: 1997
6. Bộ Giáo dục đào tạo (1998), Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục đào tạo
Năm: 1998
7. Bộ Giáo dục đào tạo (2000), Điều lệ trường THCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCN
Tác giả: Bộ Giáo dục đào tạo
Năm: 2000
9. Đào tạo đại học đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH đất nước, Hà Nội, 1995 10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần "thứ VIII
Tác giả: Đào tạo đại học đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH đất nước, Hà Nội, 1995 10. Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ II BCH TW khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ II BCH TW khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ III BCH TW khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ III BCH TW khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
13. Đảng Cộng sản Việt Nam(2001), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện hội nghị lần thứ VI BCH TW khoá IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ VI BCH TW khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
16. Phạm Văn Đồng (1999), Về vấn đề giáo dục đạo tạo, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề giáo dục đạo tạo
Tác giả: Phạm Văn Đồng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
17. Phạm Minh Hạc (1998), “Phát triển nguồn nhân lực - yếu tố quyết định việc thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh”, Tạp chí Thông tin Khoa học giáo dục, số 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực - yếu tố quyết định việc thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1998
18. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ 21, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ 21
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
20. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật ngành giáo dục và đào tạo Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia (2001), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật ngành giáo dục và đào tạo Việt Nam
Tác giả: Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật ngành giáo dục và đào tạo Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia (2001)
Năm: 2001
21. Trần Bá Hoành (1998), “Người giáo viên trước thềm thế kỷ 21". Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 19 tháng 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người giáo viên trước thềm thế kỷ 21
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 1998
22. Luật giáo dục. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (2006), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Luật giáo dục. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (2006)
Năm: 2006
24. Ngành giáo dục đào tạo thực hiện Nghị quyết TW2 (khoá VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, Nxb Giáo dục (2002), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành giáo dục đào tạo thực hiện Nghị quyết TW2 (khoá VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX
Tác giả: Ngành giáo dục đào tạo thực hiện Nghị quyết TW2 (khoá VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, Nxb Giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục (2002)
Năm: 2002
25. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVI nhiệm kỳ 2005 - 2010, Nxb Nghệ An (2005), Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVI nhiệm kỳ 2005 - 2010
Tác giả: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVI nhiệm kỳ 2005 - 2010, Nxb Nghệ An
Nhà XB: Nxb Nghệ An (2005)
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Lu lợng học sinh qua các năm - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật nghệ an
Bảng 2 Lu lợng học sinh qua các năm (Trang 46)
Bảng 3: Kết quả học tập qua các năm - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật nghệ an
Bảng 3 Kết quả học tập qua các năm (Trang 47)
Bảng 6: Số lượng giảng viên - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật nghệ an
Bảng 6 Số lượng giảng viên (Trang 50)
Bảng 5: Cơ cấu đội ngũ giảng viên - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật nghệ an
Bảng 5 Cơ cấu đội ngũ giảng viên (Trang 50)
Bảng 7: Đạo đức, tư tưởng chính trị của giảng viên - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật nghệ an
Bảng 7 Đạo đức, tư tưởng chính trị của giảng viên (Trang 52)
Bảng 9: Kỹ năng sư phạm - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật nghệ an
Bảng 9 Kỹ năng sư phạm (Trang 57)
Kết quả bảng 10, bảng 11 cho thấy: - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật nghệ an
t quả bảng 10, bảng 11 cho thấy: (Trang 58)
Hình thức tự học, tự bồi dưỡng khá đa dạng phong phú: Có thể tự đọc  tài liệu, sách báo khoa học, đi nghiên cứu thực tế giảng dạy hay sản xuất kinh  doanh   trong   cũng   như   ngoài   ngành,   tham   gia   các   chương   trình   hội   thảo,  xemina, NCK - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật nghệ an
Hình th ức tự học, tự bồi dưỡng khá đa dạng phong phú: Có thể tự đọc tài liệu, sách báo khoa học, đi nghiên cứu thực tế giảng dạy hay sản xuất kinh doanh trong cũng như ngoài ngành, tham gia các chương trình hội thảo, xemina, NCK (Trang 78)
SƠ ĐỒ HOÁ NHƯ SAU - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật nghệ an
SƠ ĐỒ HOÁ NHƯ SAU (Trang 84)
Bảng 13: Khảo sát vai trò các yếu tố nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ  giảng viên trường CĐKTKT Nghệ An - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật nghệ an
Bảng 13 Khảo sát vai trò các yếu tố nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường CĐKTKT Nghệ An (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w