LỜI NÓI ĐẦU Đồ án tốt nghiệp là bài tổng kết quan trọng nhất của sinh viên nhằm đánh giá lại những kiến thức đã học được và cũng là thành quả thể hiện những nổ lực, cố gắng của sinh viên
Trang 1Sinh viên thực hiện: Phan Tiến Thành Hướng dẫn: TS Trần Anh Thiện 1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CHUNG CƯ HARMONY – KHU PHỨC HỢP
EVN LAND CENTRAL ĐÀ NẴNG
SVTH: PHAN TIẾN THÀNH
MSSV: 110120227 LỚP: 12X1B
GVHD: TS TRẦN ANH THIỆN
TS ĐẶNG CÔNG THUẬT
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án tốt nghiệp là bài tổng kết quan trọng nhất của sinh viên nhằm đánh giá lại những kiến thức đã học được và cũng là thành quả thể hiện những nổ lực, cố gắng của sinh viên trong suốt quá trình 5 năm đại học Đồ án được hoàn thành trong thời gian 3 tháng
Mặc dù đã có gắng nhưng do khối lượng công việc thực hiện tương đối lớn, nên bài làm không thể tránh khỏi sai sót, rất mong được sự lượng thứ và tiếp nhận những đóng góp, chỉ dạy từ quý thầy cô, bạn bè
Em xin được gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, đặc biệt là thầy TS Trần Anh Thiện – giáo viên hướng dẫn kết cấu chính và thầy TS Đặng Công Thuật – giáo viên hướng dẫn thi công đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình làm đồ án Sự chỉ dẫn, những đóng góp, ý kiến của thầy là rất quan trọng, góp phần giúp em có thể hoàn thành đồ án đúng thời gian quy định
Em cũng xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn cổ vũ, động viên tinh thần giúp em vượt qua khó khăn trong quá trình học tập và hoàn thành đồ án
Sinh viên thực hiện
Trang 3CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp này hoàn toàn do tôi thực hiện Các tài liệu, số liệu, trích dẫn sử dụng đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi, có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đồ án tốt nghiệp của mình
Trang 4
MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Lời nói đầu và cảm ơn
Lời cam đoan liêm chính học thuật
Mục lục
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ
PHẦN 1 Error! Bookmark not defined.
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 12
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình 12
1.2 Các tài liệu và tiêu chuẩn dùng trong thiết kế 13
1.3 Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng 13
1.3.1 Vị trí, đặc điểm 13
1.3.2 Điều kiện tự nhiên 13
1.4 Quy mô công trình 14
Chương 2: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC - KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 15
2.1 Giải pháp kiến trúc 15
2.1.1 Mặt bằng và phân khu chức năng 15
2.1.2 Mặt đứng 15
2.1.3 Hệ thống giao thông trong công trình 16
2.2 Giải pháp kỹ thuật 16
2.2.1 Hệ thống điện 16
2.2.2 Hệ thống cấp nước 16
2.2.3 Hệ thống thoát nước 16
2.2.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng 16
2.2.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 16
2.2.6 Hệ thống sân vườn 17
2.3 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật 17
2.3.1 Mật độ xây dựng 17
2.3.2 Hệ số sử dụng đất 17
2.3.3 Kết luận 17
Trang 5PHẦN 2 Error! Bookmark not defined.
Chương 4: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 18
4.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu 18
4.1.1 Hệ kết cấu chịu lực chính 18
4.1.2 Hệ kết cấu sàn 18
4.2 Kết luận 18
Chương 5: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 20
5.1 Sơ đồ phân chia ô sàn 20
5.2 Vật liệu 21
5.3 Chọn chiều dày sàn 22
5.4 Xác định tải trọng 22
5.4.1 Tĩnh tải sàn 22
5.4.2 Trọng lượng tường và lan can trong phạm vi ô sàn 23
5.4.3 Hoạt tải sàn 25
5.4.4 Tổng tải trọng tính toán 26
5.5 Xác định nội lực cho các ô sàn 27
5.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm 27
5.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 27
5.6 Tính toán cốt thép cho các ô sàn 28
5.7 Bố trí cốt thép 29
5.7.1 Cốt thép chịu mô men dương 29
5.7.2 Thép mũ chịu mô men âm 30
5.7.3 Cốt thép phân bố 30
5.7.4 Phối hợp cốt thép 30
5.8 Kết quả tính toán cốt thép 31
Chương 6: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 32
6.1 Cấu tạo cầu thang điển hình 32
6.2 Vật liệu 33
6.3 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện 33
6.4 Tính toán bản thang 33
6.4.1 Tải trọng tác dụng 33
6.4.2 Tính toán nội lực 35
Trang 66.4.3 Tính toán cốt thép 36
6.5 Tính bản chiếu nghỉ: 37
6.5.1 Tải trọng tác dụng 37
6.5.2 Tính toán nội lực 37
6.5.3 Tính toán cốt thép 38
6.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN 38
6.6.1 Sơ đồ tính và nội lực 39
6.6.2 Tính toán cốt thép dọc 39
6.7 Tính toán cốt đai 40
Chương 7: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 42
7.1 Sơ bộ kích thước tiết diện dầm, vách 42
7.1.1 Kích thước vách 42
7.1.2 Kích thước tiết diện dầm: 42
7.2 Tải trọng tác dụng vào công trình 42
7.2.1 Cơ sở lí thuyết 42
7.2.2 Tải trọng thẳng đứng 42
7.3 Tải trọng gió 44
7.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 44
7.3.2 Thành phần động của tải trọng gió 45
7.4 Tính toán nội lực 46
7.4.1 Phương pháp tính toán 46
7.4.2 Các trường hợp tải trọng 47
7.4.3 Các tổ hợp tải trọng 47
Chương 8: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 48
8.1 Tính toán vách khung trục 2 48
8.1.1 Cơ sở tính toán 48
8.1.2 Tính toán cốt thép dọc 49
8.1.3 Tính toán cốt thép ngang 50
8.2 Tính toán dầm khung trục 2 52
8.2.1 Tổ hợp nội lực 52
8.2.2 Vật liệu 52
Trang 78.2.3 Tính toán cốt thép dọc 52
8.2.4 Tính toán cốt thép đai 54
8.2.5 Tính cốt treo 55
8.2.6 Kết quả tính toán 55
Chương 9: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 2 56
9.1 Điều kiện địa chất công trình 56
9.1.1 Địa tầng khu đất 56
9.1.2 Đánh giá điều kiện địa chất 56
9.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 57
9.1.4 Điều kiện địa chất, thủy văn 57
9.2 Lựa chọn giải pháp móng 57
9.2.1 Cọc ép 57
9.2.2 Cọc khoan nhồi 58
9.3 Thiết kế móng cọc khoan nhồi 58
9.3.1 Các giả thiết tính toán 58
9.3.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 58
9.3.3 Tính toán móng M1 (dưới vách V1) 59
PHẦN 3 70
Chương 10: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH – BIỆN PHÁP KỸ THUẬT – TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 71
10.1 Tổng quan về công trình 71
10.1.1 Điều kiện địa chất công trình 71
10.1.2 Tổng quan về quy mô và kết cấu công trình 71
10.1.3 Nhân lực và máy móc thi công 71
10.2 Đề xuất phương án thi công tổng quát 72
10.2.1 Lựa chọn giải pháp thi công phần ngầm 72
10.2.2 Giải pháp thi công phần thân 72
Chương 11: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU PHẦN NGẦM 73
11.1 Thi công cọc khoan nhồi 73
11.1.1 Chọn máy thi công cọc 73
11.1.2 Các bước thi công cọc khoan nhồi 77
Trang 811.1.3 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 77
11.1.4 Tính toán xe vận chuyển bê tông 77
11.1.5 Thời gian thi công cọc khoan nhồi 78
11.1.6 Công tác phá đầu cọc 79
11.1.7 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 80
11.1.8 Tính số công nhân phục vụ công tác thi công cọc 81
11.2 Lựa chọn phương án đào đất 81
11.3 Thi công ép cừ thép 82
11.3.1 Lựa chọn phương án 82
11.3.2 Chọn tường cừ Larsen 82
11.3.3 Chọn máy thi công cừ thép Larsen 83
11.3.4 Thời gian thi công ép cừ 84
11.3.5 Thời gian thi công nhổ cừ 84
11.4 Thi công đào đất 84
11.4.1 Lựa chọn phương án thi công đào đất 84
11.4.2 Lựa chọn máy đào 84
11.4.3 Quy trình thi công đào đất 85
11.4.4 Tính toán khối lượng đất đào 85
11.4.5 Chọn máy đào đất 85
11.5 Thiết kế ván khuôn đài móng 86
11.5.1 Tổ hợp ván khuôn 86
11.5.2 Xác định tải trọng 87
11.5.3 Kiểm tra tấm ván khuôn 87
11.5.4 Kiểm tra sườn đứng và tính toán khoảng cách các thanh chống xiên 88 11.5.5 Kiểm tra sườn ngang và tính toán khoảng cách các thanh chống 89
11.6 Tổ chức thi công bê tông móng 90
11.6.1 Phân chia phân đoạn 90
11.6.2 Tính khối lượng công tác 90
11.6.3 Xác định nhịp công tác 91
11.6.4 Chọn tổ hợp máy thi công 94
11.7 Tổ chức thi công dầm móng và sàn tầng hầm 95
11.7.1 Công tác chuẩn bị 95
11.7.2 Công tác cốt thép dầm sàn 95
Trang 911.7.3 Công tác bê tông 95
Chương 12: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 96
12.1 Lựa chọn ván khuôn, xà gồ, cột chống sử dụng cho công trình 96
12.1.1 Lựa chọn ván khuôn 96
12.1.2 Lựa chọn xà gồ 97
12.1.3 Lựa chọn cột chống 97
12.2 Thiết kế ván khuôn sàn 98
12.2.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 98
12.2.2 Kiểm tra tấm ván khuôn 98
12.2.3 Kiểm tra xà gồ lớp 1 và tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 99
12.2.4 Kiểm tra xà gồ lớp 2 và tính toán khoảng cách cột chống 100
12.2.5 Kiểm tra cột chống 101
12.3 Thiết kế ván khuôn dầm chính 102
12.3.1 Thiết kế ván khuôn đáy dầm 102
12.3.2 Thiết kế ván khuôn thành dầm 105
12.4 Thiết kế ván khuôn dầm phụ 107
12.5 Thiết kế ván khuôn vách 107
12.5.1 Tổ hợp ván khuôn 108
12.5.2 Xác định tải trọng 108
12.5.3 Kiểm tra tấm ván khuôn 108
12.5.4 Kiểm tra sườn đứng 109
12.5.5 Kiểm tra các sườn ngang 110
12.5.6 Kiểm tra bu lông giằng 111
12.6 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 111
Chương 13: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN NGẦM CÔNG TRÌNH 112
13.1 Danh mục công việc theo trình tự thi công 112
13.2 Tính khối lượng và hao phí thời gian các công tác 112
13.2.1 Công tác đào đất, sữa chữa hố móng thủ công 112
13.2.2 Công tác lấp đất đợt 1 113
13.2.3 Công tác xây tường làm ván khuôn dầm móng 113
13.3 Bảng thông kê khối lượng công tác phần ngầm 113
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Phân chia công năng tòa nhà 15
Bảng 5.1: Phân loại ô sàn 21
Bảng 5.2: Tĩnh tải các lớp sàn 23
Bảng 5.3: Tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình 24
Bảng 5.4: Hoạt tải sàn tầng điển hình 25
Bảng 5.5: Tổng tải trọng tính toán 26
Bảng 6.1: Tải trọng tác dụng lên phần bản thang nằm ngang 33
Bảng 6.2: Tải trọng tác dụng lên phần bản thang nằm nghiêng 34
Bảng 6.3: Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghĩ 37
Bảng 9.1: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất từ thí nghiệm 56
Bảng 9.2: Chỉ tiêu cơ lý các lớp đất từ tính toán 56
Bảng 9.3: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 59
Bảng 9.4: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 59
Bảng 9.5: Kết quả kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 63
Bảng 9.6: Kết quả tính toán ứng suất gây lún và ứng suất bản thân 66
Bảng 9.7: Kết quả tính lún 67
Bảng 10.1: Chỉ tiêu cơ lí các lớp đất 71
Bảng 11.1: Thông số kỹ thuật máy khoan KH-100 73
Bảng 11.2: Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite BE-15A 74
Bảng 11.3: Thông số chế độ búa rung KE 416 76
Bảng 11.4: Thông số kỹ thuật búa KE 416 76
Bảng 11.5: Chỉ số dung dịch Bentonite trước khi dùng để khoan 76
Bảng 11.6: Thống kê thời gian các quá trình thi công một cọc khoan nhồi 78
Bảng 11.7: Thông số kỹ thuật búa TCB – 200 79
Bảng 11.8: Thông số kỹ thuật máy cắ bê tông 80
Bảng 11.9: Thông số kỹ thuật cừ Larsen 83
Bảng 11.10: Khối lượng công tác mỗi móng 90
Bảng 11.11: Khối lượng công tác từng phân đoạn 91
Bảng 11.12: Hao phí nhân công cho từng công tác 91
Bảng 11.13: Hao phí cho các dây chuyền 91
Bảng 11.14: Biên chế tổ thợ thi công 92
Bảng 11.15: Tính toán nhịp công tác từng dây chuyền 93
Trang 11Bảng 11.16: Bảng tính
1
j ij j
k
=
93
Bảng 11.17: Bảng tính O 94 i1 Bảng 12.1: Thông số chung ván khuôn TEKCOM 96
Bảng 12.2: Thông số kỹ thuật ván khuôn TEKCOM 96
Bảng 12.3: Thông số kỹ thuật cột chống đơn Hòa Phát 97
Bảng 13.1: Khối lượng các công tác vách tầng hầm 113
Bảng 13.2: Tổng hợp các công tác phần ngầm 114
………
Hình 1.1: Phối cảnh công trình 12
Hình 5.1: Sơ đồ phân chia ô sàn 20
Hình 5.2: Cấu tạo các lớp sàn 22
Hình 5.3: Sơ đồ tính ô sàn bản dầm 27
Hình 5.4: Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh 28
Hình 5.5: Bố trí thép mũ 30
Hình 5.6: Biểu đồ mô men ô sàn 31
Hình 6.1: Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng điển hình 32
Hình 6.2: Cấu tạo bậc thang 32
Hình 6.3: Sơ đồ tính bản thang 35
Hình 6.4: Biểu đồ mô men bản thang (KN.m) 35
Hình 6.5: Sơ đồ tính nội lực bản chiếu nghĩ 37
Hình 7.1: Đồ thị xác định hệ số động lực 46
Hình 8.1: Nội lực tác dụng vách 48
Hình 8.2: Mặt đứng và mặt cắt vách 49
Hình 9.1: Sơ đồ bố trí cọc 61
Hình 9.2: Sơ đồ kiểm tra chọc thủng 68
Hình 9.3: Sơ đồ mặt ngàm quy ước 68
Hình 11.1: Máy khoan KH-100 hãng HITACHI 73
Hình 11.2: Máy cẩu KMG – 16M 75
Hình 11.3: Kích thước ống vách 75
Hình 11.4: Trình tự thi công cọc khoan nhồi 77
Hình 11.5: Mặt bằng móng công trình 82
Hình 11.6: Sơ đồ tính của ván khuôn 87
Hình 11.7: Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công bê tông móng 90
Hình 12.1: Sơ đồ tính ván khuôn 98
Trang 12TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình
Nhà ở là một trong những nhu cầu cơ bản của người dân, đối với một đô thị lớn và ngày càng phát triển như Đà Nẵng, nhà ở còn liên quan đến nhiều vấn đề như chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường và mỹ quan đô thị Do đó, cùng với sự phát triển của đô thị, chung cư đóng vai trò ngày càng quan trọng, sự phát triển chung cư giúp tiết kiệm quỹ đất, giảm giá thành xây dựng, tạo cơ hội nhà ở cho nhiều người ở các tầng lớp khác nhau
Trên cơ sở đó, chung cư Harmony được đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng như cầu nhà ở của người dân cũng như góp phần thay đổi bộ mặt cảnh quan của thành phố
Hình 2.1: Phối cảnh công trình
Trang 131.2 Các tài liệu và tiêu chuẩn dùng trong thiết kế
TCXDVN 276:2003 – Công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế TCXDVN 323:2004 – Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn để thiết kế
1.3 Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng
1.3.1 Vị trí, đặc điểm
a) Vị trí, đặc điểm
Tên công trình: Chung cư Harmony – Khu phức hợp EVN Land Central Đà Nẵng Địa điểm: Đường Phạm Văn Đồng – P An Hải Bắc – Q Sơn Trà – TP Đà Nẵng
- Phía Đông: giáp đường 7.5m
- Phía Tây: giáp đường 45m
- Phía Nam: giáp đường Phạm Văn Đồng
- Phía Bắc: giáp đường 7.5m
Công trình chung cư Harmony thuộc khu phức hợp EVN Land Central Đà Nẵng
do công ty Cổ phần bất động sản Điện lực miền trung làm chủ đầu tư
Công trình là một chung cư cao cấp được thiết kế hiện đại, thỏa mãn các tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm …
1.3.2 Điều kiện tự nhiên
Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 25.90C
- Cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 khoảng 28 - 300C
- Thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2 khoảng 18 - 230C
Lượng mưa trung bình hằng năm: 2504.57 mm/năm
Số giờ nắng bình quân hằng năm 21562 giờ
Trang 14c) Thủy văn
Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc tỉnh Quảng Nam Có 2 sông chính là sông Hàn và sông Cu Đê
Vùng biển Đà Nẵng có chế độ thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều không đều
1.4 Quy mô công trình
Công trình “Chung cư Harmony” bao gồm: 18 tầng nổi và 1 tầng bán hầm
Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất có diện tích 3200m2 trong
đó diện tích đất xây dựng là 777m2 Chiều dài công trình 38.8m, rộng 19.2m, tổng chiều cao công trình là 65.5m (kể cả tầng bán hầm)
Được thiết kế 1 khối gồm 132 căn hộ bao gồm 9 loại căn hộ khác nhau với diện tích đa dạng từ 49m2 đến 100m2 Mỗi căn hộ đều có góc nhìn đa dạng, một số căn hộ còn có thêm sân vườn
Trang 15Chương 2: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC - KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
2.1 Giải pháp kiến trúc
2.1.1 Mặt bằng và phân khu chức năng
Muốn có giải pháp bố trí mặt bằng hợp lý phải dựa trên cơ sở:
- Tính chất sử dụng, quy luật và trình tự hoạt động của công trình
- Tiêu chuẩn diện tích, thể tích, chiều cao của các không gian sử dụng
- Hình dạng kích thước, hướng khu đất xây dựng và các cơ sở hạ tầng, đường giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, thông tin
- Quy định về vệ sinh môi trường
- Phong tục tập quán của dân tộc, của địa phương nơi xây dựng
Trên cơ sở đó Chung cư Harmony được thiết kế 1 khối gồm 132 căn hộ bao gồm 9 loại căn hộ khác nhau với diện tích đa dạng từ 49m2 đến 100m2 Mỗi căn hộ đều có góc nhìn đa dạng, sở hữu ít nhất hai mặt tiền thông thoáng, kết hợp hành lang chiếu sáng và thông gió tự nhiên Mỗi tầng điển hình gồm có 8 căn hộ
Bảng 2.1: Phân chia công năng tòa nhà
2.1.2 Mặt đứng
Mặt đứng là hình chiếu thẳng góc thể hiện hình dáng bên ngoài của công trình, không chỉ thể hiện vẻ đẹp nghệ thuật công trình mà còn ảnh hưởng đến cảnh quan xung quanh
Hiện đại là ý tưởng chủ đạo của khu căn hộ Harmony, được bố trí hài hòa trong không gian xanh rộng lớn cùng với việc lựa chọn vật liệu sang trọng và mà sắc tinh tế, chung cư Harmony thực sự là một điểm nhấn về kiến trúc
(m 2 )
Chiều cao (m)
Tầng bán hầm Bãi để xe máy, phòng chứa rác,
Trang 162.1.3 Hệ thống giao thông trong công trình
Hệ thống giao thông theo phương ngang trong công trình là hệ thống hành lang
Hệ thống giao thông theo phương đứng bao gồm 2 thang máy và 1 cầu thang bộ
Hệ thống thang máy, thang bộ kết hợp với hành lang, sảnh đảm bảo việc đi lại thuận tiện và yêu cầu thoát hiểm trong các trường hợp khẩn cấp
2.2 Giải pháp kỹ thuật
2.2.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống lưới điện thành phố thông qua tủ điện phân phối chính MSB, từ đây điện được dẫn đi khắp công trình qua mạng lưới điện nội bộ Ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng được đặt tại tầng 1, đảm bảo cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động trong trường hợp mất điện đột ngột
Toàn bộ hệ thống điện được đi trần, hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật Hệ thống ngắt điện tự động được bố trí theo từng căn hộ và từng tầng đảm bảo
an toàn khi có sự cố xảy ra
Nước mưa được dẫn xuống qua hệ thống ống thoát nước đứng, rồi đưa ra hệ thống cống thoát nước quanh khu nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính
2.2.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Vấn đề thông gió và chiếu sáng đóng vai trò quan trọng với mỗi công trình Mỗi căn hộ trong chung cư Harmony đều có ít nhất hai mặt tiền thông thoáng kết hợp với
hệ thống ban công, cửa sổ bằng kính đảm bảo chiếu sáng và thông gió tự nhiên cho công trình Ngoài ra còn kết hợp với hệ thống thông gió và chiếu sáng nhân tạo
2.2.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các hệ thống báo cháy được lắp đặt trong mỗi phòng của từng căn hộ và khu vực hành lang, sảnh các tầng
Trang 17Mỗi tầng đều có nút báo động khẩn cấp và chuông báo động
Hệ thống các thiết bị chữa cháy được bố trí ở mỗi tầng
Cầu thang bộ đều có cửa chống cháy để tránh khói lửa, dùng làm cầu thang thoát hiểm đảm bảo thoát người nhanh và an toàn khi có sự cố
2.2.6 Hệ thống sân vườn
Harmony hướng đến một cuộc sống tiện nghi, gần gũi với thiên nhiên, là nơi nghĩ ngơi và yên tĩnh của các gia đình Do đó phần lớn diện tích đất dành cho các tiện tích công cộng, sân vườn tạo không gian thoáng đãng cho các căn hộ
2.3 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Trang 18Chương 4: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
4.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu
4.1.1 Hệ kết cấu chịu lực chính
Phân loại kết cấu chịu lực:
- Kết cấu chịu lực đơn: kết cấu khung, kết cấu tường, hệ lõi chịu lực, hệ hộp chịu lực
- Kết cấu chịu lực hỗn hợp: kết cấu khung cứng – vách cứng, kết cấu khưng cứng – lõi cứng, kết cấu vách cứng – lõi cứng
Phân loại theo vật liệu:
- Kết cấu bê tông cốt thép truyền thống
- Hệ sàn sườn: Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn
- Hệ sàn ô cờ: Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành có ô bản kê 4 cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu khoảng cách giữa các dầm
Sử dụng hệ sàn sườn BTCT toàn khối
Móng cọc khoan nhồi đài thấp
Việc sử dụng kết cấu bê tông cốt thép mang lại những ưu điểm:
- Giá thành của kết cấu bê tông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
Trang 19- Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
- Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc
Mặc dù vẫn còn một số nhược điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng Tuy nhiên xem xét những ưu, nhược điểm của kết cấu BTCT thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lý
Trang 20Chương 5: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
5.1 Sơ đồ phân chia ô sàn
3
4
S1 S2
S3 S4 S5 S6
S7 S8 S9 S10 S11
S8 S9 S12
S13 S14 S15
S16
S17 S18 S19 S20
S21 S1
S2 S3 S4 S5
S1 S2
S3 S4 S5 S6
S9 S10 S11
S8 S9
S12 S21
S1 S2 S3 S4 S5
S7 S8
S22 S22
S22 S22
Hình 5.1: Sơ đồ phân chia ô sàn Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh của ô sàn mà có thể xem là liên kết ngàm hay liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, khi dầm biên lớn ta cũng có thể xem là ngàm
Có quan niệm nếu dầm biên mà là dầm khung thì xem là ngàm, nếu là dầm phụ (dầm dọc) thì xem là khớp Lại có quan niệm dầm biên xem là khớp hay ngàm phụ thuộc vào tỉ số độ cứng của sàn và dầm biên
Các quan niệm này cũng chỉ là gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết
có độ cứng hữu hạn (mà khớp thì có độ cứng = 0, ngàm có độ cứng = )
Nên thiên về an toàn: quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để
bố trí cho biên khớp
Trang 21L1 - kích thước theo phương cạnh ngắn
L2 - kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng, ta chia như sau:
Trang 22Chọn chiều dày các ô sàn là 80mm
5.4 Xác định tải trọng
5.4.1 Tĩnh tải sàn
Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/cm2): tĩnh tải tính toán
Trong đó:
- (daN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
- n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995
Hình 5.2: Cấu tạo các lớp sàn
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
Trang 235.4.2 Trọng lượng tường và lan can trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 110mm
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H – hs = 3.4 – 0.08 = 3.32m
Llc (m): chiều dài lan can
nt, nc, nv, nlc: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa
(nt = 1.1; nc = 1.3; nv = 1.3; nlc = 1.3)
Trang 24 = 36 (daN/m): trọng lượng của 1m lan can
Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Tổng tĩnh tải từng ô sàn tầng điển hình: gtt = gttt-s + gtts (daN/m2)
Trang 25đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:
Trang 26(daN/m 2 ) (daN/m 2 ) (daN/m 2 )
Trang 27Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi
Trong sàn, khi ta đặt tải trọng vào một ô sàn thì tại các ô còn lại cũng sinh ra nội lực
Để đơn giản khi tính toán ta tách thành các ô bản độc lập để tính nội lực
5.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt)*1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm trên
Hình 5.3: Sơ đồ tính ô sàn bản dầm
5.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Trang 28- Mô men gối:
Mô men âm lớn nhất ở trên gối theo phương cạnh ngắn:
m b
abv:chiều dày lớp bê tông bảo vệ,
d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu mô men dương lớp trên và dưới của bản
M - mô men tại vị trí tính thép
Trang 29- Kiểm tra điều kiện:
Nếu m R: tăng bề dày sàn hoặc tăng cấp độ bền bê tông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R
= + − Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:
2 0
Nếu < min = 0,1% thì lấy A s =min* *b h0
Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau, với khoảng cách cốt thép bố trí s BT s TT
Tính lại diện tích cốt thép bố trí BT
S
A theo khoảng cách s : BT
2.1000
5.7.1 Cốt thép chịu mô men dương
Đường kính cốt thép chịu lực trong ô bản: d ≤ h/10
Khoảng cách thép chịu lực: 70mm < s < 200mm
Trang 305.7.2 Thép mũ chịu mô men âm
Hình 5.5: Bố trí thép mũ Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% As của mỗi phương nhưng không
ít hơn 3 thanh/1m dài (để an toàn thì không áp dụng)
5.7.3 Cốt thép phân bố
Diện tích cốt thép phân bố phải ≥ 10% diện tích cốt chịu lực nếu l2 /l và ≥ 1 320% diện tích cốt chịu lực nếu l2 /l 1 3
Khoảng cách các thanh s ≤ 350mm
Đường kính cốt thép phân bố ≤ đường kính thép chịu lực
Trong đồ án ta thấy tỉ số l2/l1 đa số < 3 nên diện tích cốt thép phân bố lấy ≥ 20% diện tích cốt chịu lực => Chọn thép phân bố đường kính Φ6a200
MII(1): mô men gối của ô (1)
MII(2): mô men gối của ô (2)
Hiện tượng: MII(1) MII(2)
Trang 31Điều này không đúng với thực tế vì các mô men đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua
mô men xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 mô men đó không bằng nhau do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây ra nội lực trong các ô khác)
Hình 5.6: Biểu đồ mô men ô sàn
Do có sự phân phối lại mô men nên mô men tại gối của 2 ô sàn liền kề sẽ bằng nhau Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy mô men lớn nhất để bố trí cốt thép cho cả
2 bên gối
Còn cốt thép chịu mô men dương thì không cần phải làm điều này, nhưng để tiện cho thi công người ta cũng kéo dài cốt thép sang những ô sàn liên tiếp (điều này không bắt buộc) khi diện tích cốt thép tính toán ở các ô sàn đó chênh lệch nhau không nhiều
5.8 Kết quả tính toán cốt thép
Kết quả tính toán cốt thép được trình bày trong phụ lục 1 bảng 1.1
Trang 32Chương 6: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
6.1 Cấu tạo cầu thang điển hình
Cầu thang tầng điển hình của công trình là loại cầu thang 4 vế
Mỗi vế gồm 10 bậc thang với kích thước bậc: h = 170mm, b = 270mm
270
h b
Hình 6.1: Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng điển hình
Hình 6.2: Cấu tạo bậc thang
Trang 336.2 Vật liệu
Bê tông B25: Rb=14.5MPa, Rbt = 1.05MPa
Cốt thép 10dùng thép AI có Rs = Rsc = 225 MPa
Cốt thép 10 20 dùng thép AII có Rs = Rsc = 280 MPa
6.3 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang hs = 110 (mm)
Chọn sơ bộ kích thước các dầm chiếu nghĩ:
- (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
- i (m): chiều dày của lớp thứ i
- ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i
Bảng 6.1: Tải trọng tác dụng lên phần bản thang nằm ngang
δ (m)
γ(daN/m3)
Hệ số tin cậyn
360Tổng tải trọng tác dụng q = g + p
Trang 34b) Tải trọng tác dụng lên phần bản nằm nghiêng
- (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
- tđi (m): chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng
- ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i
Chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương nghiêng của bản thang nằm nghiêng:
- Lớp gạch Ceramic dày 20mm:
d1
0.02760.27
Bảng 6.2: Tải trọng tác dụng lên phần bản thang nằm nghiêng
Trọng lượng của lan can glc = 30daN/m, quy tải lan can trên đơn vị m2 bản thang
δ (m)
γ(daN/m3)
Hệ số tin cậyn
Trang 352 2
Trang 366.4.3 Tính toán cốt thép
Mô men ở nhịp: M nh =13.91(KN m )
Mô men ở gối: M g =24.54(KN m )
- Thép chịu mô men dương:
589.1(mm ) 280 * 0.937 *90
nh s
Phương vuông góc còn lại bố trí thép cấu tạo 6a200
- Thép chịu mô men âm:
1106(mm )
* 280 * 0.88 * 90
*
g s
Trang 37- (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
- i (m): chiều dày của lớp thứ i
- ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i
Bảng 6.3: Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghĩ
6.5.2 Tính toán nội lực
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm đơn giản 2 đầu khớp Chiều cao dầm h = hb = 0.11m
Hình 6.5: Sơ đồ tính nội lực bản chiếu nghĩ
- Mô men dương lớn nhất ở giữa nhịp:
Hệ số tin cậyn
360Tổng tải trọng tác dụng q = g + p
δ (m)
Trang 382 2 max
4160.02 *10
141
BT BT
141
BT BT
Trang 39Trọng lượng phần bê tông:
0
14.62 *10
14.5 * 200 * 270
614.62 *10
200.6 (mm ) 280 * 0.964 * 270
Trang 400 0
0 min 0 0
s
R R
418(mm )
* 280 * 0.925* 270
*
g s
s
R R