1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học

64 724 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT
Tác giả Nguyễn Thị Hương Lam
Người hướng dẫn TS. Phan Đức Duy
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ giáo dục học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 18,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tầm quan trọng của phương tiện trực quan trong dạy học sinh học nhằm tổ chứchoạt động nhận thức, trong đó có hệ thống tranh ảnh.Phần Sinh thái học – Sinh học 12 bao gồm các khái niệm, qu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VNH

-NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAM

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC

MÃ SỐ: 60.14.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN ĐỨC DUY

VINH, NĂM 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Ban Chủ nhiệm, quý Thầy, Cô giáo khoa Sinh trường Đại học Vinh và quý Thầy, Cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập.

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo tổ Sinh trường THPT Anh Sơn 3,, trường THPT Anh Sơn 1-Nghệ An, cùng các đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy, TS Phan Đức Duy - người trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tác giả trong suốt quá trình hình thành và hoàn chỉnh luận văn.

Cuối cùng, tác giả bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, các đồng nghiệp và bè bạn đã giúp đỡ và động viên tác giả hoàn thành luận văn này.

Vinh, tháng 12 năm 2011

Tác giả

Nguyễn Thị Hương Lam

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài. 1

2 Mục đích nghiên cứu. 2

3 Giả thuyết khoa học. 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu: 2

5 Phương pháp nghiên cứu. 2

6 Đối tượng nghiên cứu. 6

7 Những đóng góp mới của luận văn. 6

8 Cấu trúc của luận văn. 6

9 Lịch sử nghiên cứu 6

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

11

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG TRANH ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC – SINH HỌC 12

11

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài.

11

1.1.1.Một số khái niệm liên quan.

11

1.1.2 Phân loại phương tiện trực quan.

12

1.1.3 Vai trò của tranh ảnh trong dạy - học sinh học.

15

Trang 5

1.1.4 Nguyên tắc sử dụng tranh ảnh trong dạy học dạy học.

16

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài.

17

1.2.1 Thực trạng sử dụng tranh trong dạy học ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

17

1.2.2 Phân tích cấu trúc, nội dung của phần Sinh thái học – Sinh học 12.

20

CHƯƠNG II: CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG TRANH ĐỂ TỔ CHỨC HỌC SINH HỌC TẬP PHẦN SINH THÁI HỌC BẬC THPT

23

2.1 Hệ thống tranh ảnh phục vụ dạy học phần Sinh thái học– Sinh học 12 23

2.1.1 Cơ sở khoa học của việc xác định tranh ảnh phục vụ dạy học phần Sinh thái học.

23

2.1.2 Phân loại tranh ảnh phục vụ dạy học phần Sinh thái học.

26

2.1.2.1 Phân loại theo nội dung sinh học.

26

2.1.2.2 Phân loại theo mức độ chi tiết của tranh.

29

2.1.2.2 Phân loại theo mức độ chi tiết của tranh.

30

2.1.2.3 Phân loại theo sự linh hoạt của tranh.

31

2.2 Các biện pháp sử dụng tranh trong dạy học phần sinh thái học

32

2.2.1 Các biện pháp sử dụng tranh trong khâu giảng bài mới.

32

Trang 6

2.2.2 Các biện pháp sử dụng tranh trong khâu củng cố.

38

2.2.3 Các biện pháp sử dụng tranh trong khâu kiểm tra, đánh giá.

43

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

47

3.1 Mục đích thực nghiệm

47

3.2 Nội dung thực nghiệm.

47

3.3 Phương pháp thực nghiệm.

47

3.3.1 Chọn lớp thực nghiệm.

47

3.3.2 Chọn giáo viên thực nghiệm.

47

3.3.3 Quan sát giờ học.

48

3.3.4 Bài kiểm tra.

48

3.3.5 Tiến hành thực nghiệm sư phạm.

48

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm.

48

3.4.1 Kết quả định lượng.

48

3.4.2 Kết quả định tính

52

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.

53

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO. 54

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông quangày 14 tháng 6 năm 2005 đã khẳng định “Phát triển giáo dục là quốc sách hàngđầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Điều nàychứng tỏ vai trò của giáo dục đối với sự nghiệp phát triển đất nước trong thời kìhội nhập Đồng thời Luật giáo dục năm 2005 cũng yêu cầu: “Phương pháp giáodục trung học phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạocủa học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡngphương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụngkiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm và đem lại niềm hứng thú chongười học” [2]

Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã nhận định: “Sau gần 15 nămđổi mới giáo dục Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng song vẫncòn yếu kém, đó là: Trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập còn rất thiếu vàlạc hậu, chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục chậm đổi mới, chậmhiện đại hóa”

Để khắc phục những tồn tại trên, Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốchội cũng như trong đề án của Bộ giáo dục và Đào tạo về đổi mới chương trìnhgiáo dục phổ thông đã nêu rõ: “Xây dựng nội dung chương trình sách giáo khoa,phương pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với việc đổi mới trangthiết bị dạy học…” [1]

Như vậy đổi mới SGK, phương pháp dạy học đã trở thành yêu cầu cấpbách của sự nghiệp phát triển giáo dục, đào tạo ở nước ta hiện nay Quan điểm

đổi mới PPDH lần này là: Đưa học sinh vào vị trí chủ thể của hoạt động nhận

thức Học sinh hoạt động nhiều hơn, suy nghĩ nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn Muốn thực hiện điều này thì việc dạy và học không thể thiếu phương tiện

dạy học nhất là đối với các môn khoa học tự nhiên Khoa học sinh học là khoahọc nghiên cứu về sự sống Sự sống lại hết sức đa dạng, được tổ chức từ cấp độ

vĩ mô đến cấp độ vi mô Các khái niệm, quá trình, quy luật sinh học được các nhàkhoa học nghiên cứu từ những sự vật, hiện tượng thật cụ thể Điều này cho thấy

Trang 9

tầm quan trọng của phương tiện trực quan trong dạy học sinh học nhằm tổ chứchoạt động nhận thức, trong đó có hệ thống tranh ảnh.

Phần Sinh thái học – Sinh học 12 bao gồm các khái niệm, quá trình, quyluật sinh thái mang tính thực tiễn cao Đây là phần mà các khái niệm cấp độ tổchức sống trên cơ thể được giảng dạy một cách hệ thống nhất Vì vậy nếu xácđịnh được hệ thống PTTQ phù hợp đặc biệt là tranh ảnh thì sẽ có nhiều thuận lợitrong quá trình giảng dạy phần này, góp phần hình thành các khái niệm cấp tổchức sống trên cơ thể cho học sinh

Với những lý do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Các biện pháp sử

dụng tranh để tổ chức dạy học phần Sinh thái học sinh học 12 THPT”

2 Mục đích nghiên cứu.

Vận dụng các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức hoạt động học tập chohọc sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần Sinh thái học ở trường trunghọc phổ thông (THPT)

3 Giả thuyết khoa học.

Nếu xác định được hệ thống tranh phù hợp với nội dung và có các biệnpháp sử dụng hợp lý sẽ kích thích được tính tích cực của HS trong quá trình họctập, nhằm góp phần rèn luyện các kỹ năng nhận thức, nâng cao chất lượng dạyhọc Sinh học ở trường THPT

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài

4.2 Nghiên cứu thiết kế hệ thống tranh ảnh phần Sinh thái học

4.3 Đề xuất các biện pháp sử dụng tranh trong dạy học phần Sinh thái học4.4 Sử dụng các biện pháp đã đề xuất để tổ chức HS học tập phần Sinh tháihọc ở trường THPT

4.5 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của các biện pháp sử dụng tranh

5 Phương pháp nghiên cứu.

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.

5.1.1 Nghiên cứu các loại tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước trong công tác giáo dục, các công trình nghiên cứuliên quan đến đề tài

Trang 10

5.1.2 Nghiên cứu nội dung, chương trình sách giáo khoa (SGK) sinh học 12THPT và các giáo trình có liên quan làm cơ sở cho việc sưu tầm, xây dựng,phân loại hệ thống các tư liệu để thiết kế bài giảng phần Sinh thái học 12 THPTnhằm nâng cao chất lượng dạy và học phần Sinh thái học.

5.2 Phương pháp chuyên gia.

Gặp gỡ và trao đổi với những chuyên gia về lĩnh vực mình nghiên cứu, lắngnghe sự tư vấn và giúp đỡ của các chuyên gia để giúp định hướng cho việc triểnkhai và nghiên cứu đề tài

5.3 Phương pháp điều tra cơ bản.

Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến, trao đổi với GV, dự giờ thăm lớp ở trườngTHPT nhằm tìm hiểu thực trạng về khả năng thiết kế và sử dụng các tranh trongdạy học phần Sinh thái học

5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

5.4.1 Mục đích thực nghiệm.

Đánh giá hiệu quả của các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức học tập cho HS

5.4.2 Nội dung thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành vào đầu học kỳ II năm học

2010-2011 ở các lớp 12 trường Trường THPT Anh Sơn 3 và Trường THPT Anh Sơn 1.

- Do mục đích là đánh giá hiệu quả của các biện pháp sử dụng tranh để từ

đó xác định tính khả thi của các biện pháp sử dụng tranh trong dạy học nhằm tổchức học tập cho HS, vì vậy mỗi trường chúng tôi chọn 03 lớp, mỗi lớp dạy 01tiết Mỗi lớp sử dụng một giáo án thiết kế theo các biện pháp sử dụng tranh đã đềxuất

- Cách tiến hành:

Chúng tôi chọn 03 tranh cho mỗi tiết dạy và soạn giáo án theo 03 biện pháp

đó (như vậy không có lớp đối chứng) và kiểm tra sau mỗi hoạt động với cùngmột đề kiểm tra Sau đó chúng tôi tiến hành so sánh kết quả giữa các biện pháp

để từ đó tìm ra biện pháp tối ưu Trong đó:

+ Biện pháp 1: biện pháp sử dụng tranh vẽ để tổ chức hỏi đáp

+ Biện pháp 2: biện pháp sử dụng tranh vẽ kết hợp với công tác độc lậpđược ghi sẵn trên phiếu học tập

+ Biện pháp 3: biện pháp sử dụng tranh câm

Trang 11

5.5 Phương pháp phân tích tổng kết thực nghiệm

* Lập bảng thống kê cho cả 03 biện pháp theo mẫu (cho mỗi cách thức tổchức dạy học) ở mỗi trường thực nghiệm [7], [30]

Biện

pháp

Số bài

kiểm tra (n)

n: Tổng số bài kiểm tra

Xi: Điểm số theo thang điểm 10

ni: Số bài kiểm tra có điểm số là Xi

ni n

Trang 12

- Độ lệch chuẩn (S): 

n

X Xi ni

CV% = 30%  100%: dao động lớn, độ tin cậy nhỏ

- Độ tin cậy (Td): Phản ánh sự sai khác giữa hai giá trị trung bình của 02

biện pháp là có ý nghĩa

n

S n S

2 1

2 1

Trang 13

- Năng lực tư duy và khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh.

- Khả năng gây hứng thú học tập và mức độ hoạt động của học sinh

- Kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp của học sinh và độ bền kiến thức

6 Đối tượng nghiên cứu.

- Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức các HS học tập phần Sinh thái học

- Sinh học 12 THPT

7 Những đóng góp mới của luận văn.

7.1 Xác định các biện pháp sử dụng tranh trong dạy học phần Sinh thái học

7.2 Sử dụng các biện pháp để tổ chức HS học tập phần Sinh thái học ở trườngTHPT, góp phần vào việc kích thích tính tích cực học tập của HS, nâng cao chấtlượng giảng dạy và học tập bộ môn Sinh học

8 Cấu trúc của luận văn.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của các biện pháp sử dụng tranh để tổchức dạy học phần Sinh thái học - Sinh học 12

Chương 2: Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức học sinh học tập phầnSinh thái học bậc THPT

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

9 Lịch sử nghiên cứu

9.1 Trên thế giới

Trong giáo dục, sử dụng phương tiên trực quan (PTTQ) để tổ chức tốt hoạtđộng nhận thức của học sinh đã được nghiên cứu từ lâu và được xem là mộttrong những nguyên tắc dạy học cơ bản

Nhà giáo dục học kiệt xuất người Tiệp Khắc, ông J.A.Comenxki 1670) là người đầu tiên xem nguyên tắc trực quan trong dạy học là “nguyên tắcvàng ngọc” Theo ông, không có gì hết trong não nếu như trước đó không có gìtrong cảm giác Vì vậy dạy học không thể bắt đầu từ sự giải thích về các sự vật

(1592-mà phải từ sự quan sát trực tiếp chúng Nếu chúng ta muốn dạy cho học sinh biếtcác sự vật một cách vững chắc, đúng đắn, nói chung cần phải dạy qua quan sát vàqua chứng minh bằng cảm tính … Dạy học càng dựa vào cảm giác thì kiến thứccàng chính xác Từ đó, ông rút ra kết luận: “Lời nói không bao giờ được đi trước

sự vật”

Trang 14

Có thể thấy rằng, đóng góp lớn nhất của ông là đã tổng kết và phát triểnkinh nghiệm đã tích luỹ được về trực quan và áp dụng chúng một cách có ý thứcvào quá trình dạy học Tuy nhiên, trong điều kiện hiện đại, khi phương pháp suydiễn và các mô hình trừu tượng chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình nhậnthức thì nguyên tắc trực quan cần được điều chỉnh lại cho thích hợp.

Theo G Pestalossi (1746-1827), nhà giáo dục học Thuỵ Sỹ cho rằng: Số cơquan cảm giác tham gia vào quá trình nhận thức càng lớn thì kiến thức của chúng

ta càng chính xác hơn

K Đ Usinxki (1824-1870) đã đi xa hơn trong việc vận dụng nguyên tắctrực quan vào quá trình dạy học và cho rằng, trực quan không chỉ là phương tiệnnhận thức mà còn là phương tiện để phát triển tư duy Theo ông, thầy giáo khôngthể chỉ dựa vào những hình tượng cụ thể được hình thành trong quá trình dạyhọc, mà phải sử dụng cả những biểu tượng đã có từ trước

Như vậy, đến K Đ Usinxki, nguyên tắc trực quan trong dạy học đã đượcnâng lên một trình độ mới cao hơn Nếu như trước đây, ở J.A.Coomenxki, cảmgiác không được phân biệt với tư duy thì K Đ Usinxki cho rằng, trực quan là cáiban đầu và là cái gốc của mọi tri thức, cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt độngtrí tuệ của con người Trực quan làm cho quá trình lĩnh hội tri thức của học sinhtrở nên dễ dàng hơn, tự giác, có ý thức và vững chắc hơn, tạo ra hứng thú học tập

ở học sinh, kích thích tính tích cực của học sinh, là phương tiện quan trọng đểphát triển tư duy học sinh [14]

Một số tác giả khác (Môngtenhơ, V G Belenxki, A N Leonchep ) cũng

đã có những nghiên cứu về dạy học trực quan

Môngtenhơ (1533-1592), nhà giáo dục Pháp chủ trương giảng dạy bằnghoạt động, bằng sự quan sát trực tiếp, bằng sự tiếp xúc với sự vật trong đờisống hàng ngày

V G Belenxki (1811-1848) nhà giáo dục Nga đã phát triển nguyên tắc trựcquan trên cơ sở gắn tư tưởng trực quan với tư tưởng dạy học phát triển

A N Leonchep nghiên cứu dạy học trực quan trên cơ sở tâm lý học Theoông, khi đưa tài liệu trực quan vào dạy học tất yếu phải tính đến ít nhất hai cơ sở tâm

lý học, đó là: Tài liệu trực quan phải thực hiện vai trò cụ thể gì trong lĩnh hội trithức, và nội dung của tài liệu trực quan phục vụ cho đối tượng cần phải nhận thức

Trang 15

nằm trong mối quan hệ nào? Với ý nghĩa đó A N Leonchep chia các tài liệu trựcquan thành hai loại: Những tài liệu trực quan dùng để mở rộng kinh nghiệm cảmtính và những tài liệu trực quan dùng để khám phá ra bản chất của hiện tượngnghiên cứu, giải thích các định luật, dẫn dắt học sinh đến những khái niệm khoa học.Ngày nay, bên cạnh việc nghiên cứu vị trí, vai trò của PTTQ trong điều kiệnhiện đại, nhiều tác giả đã dành một vị trí đáng kể trong việc nghiên cứu vấn đề sửdụng các PTTQ trong dạy học (Tônlinghênôva, X.G Sapôvalenkô, M.N.Sacmaep, L.V Dancôp, L.I Gôbunôva, V.V Đavưđôp, P.R Atutôp, V.G.Bôtianxki …)

Tônlinghênôva cho rằng, về nghiên tắc, PTTQ chỉ có thể có các chỉ số vàchất lượng thông qua các quá trình sư phạm Không có quá trình sư phạn thì dùcác PTTQ có được chế tạo tốt bao nhiêu cũng không hề thể hiện được bất kỳ mộtvai trò và chức năng gì

K.G Nojko cũng khẳng định: Vấn đề không phải chỉ ở chỗ sản xuất vàcung cấp cho nhà trường những đồ dùng dạy học mà chủ yếu là phải làm sao cho

đồ dùng dạy học được các giáo viên sử dụng với hiệu quả cao Theo X.G.Sapôvalenkô : “Chất lượng đồ dùng dạy học phải gắn chặt với chất lượng sửdụng nó của thầy giáo để nó có thể đạt hiệu quả giảng dạy và giáo dục cao”, “Đồdùng dạy học, các phương tiện kỹ thuật chỉ là phương tiện hỗ trợ trong tay ngườithầy giáo” [13]

Phương tiện trực quan là phương tiện chứa đựng và chuyển tải thông tin nhằmđáp ứng các yêu cầu nhận thức, giáo dục, phát triển của quá trình sư phạm nhưngbản thân nó có giá trị dạy học cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộc vào quá trình sửdụng của người giáo viên Nếu trong giờ học PTTQ được sử dụng không tốt thì sẽdẫn đến những hậu quả xấu về mặt sư phạm Chúng có thể phá vỡ cấu trúc bàigiảng, phân tán sự chú ý của học sinh, lãng phí thời gian và nguyên liệu [31]

9.2 Trong nước

Ở Việt Nam, trong những thập kỷ gần đây, nhiều nhà nghiên cứu giáo dục đãquan tâm đến vấn đề PTTQ , vấn đề phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học.Theo Thái Duy Tuyên (2001), các tài liệu trực quan chẳng những cung cấpcho HS những kiến thức bền vững, chính xác, mà còn giúp HS kiểm tra lại tínhđúng đắn của các kiến thức lí thuyết, sữa chữa và bổ sung Theo ông đứng trước

Trang 16

vật thực hay các hình ảnh của chúng HS sẽ học tập hứng thú hơn, tăng cường sứcchú ý đối với các hiện tượng để rút ra các kết luận đúng đắn [31]

Nguyễn Cương (1995): Tính trực quan là tính chất có tính qui luật của quátrình nhận thức khoa học [8]

Nguyễn Quang Vinh, Trần Doãn Bách và Trần Bá Hoành (1980) lại chorằng: trong thực tiễn dạy học, đảm bảo tính nguyên tắc trực quan- một trongnhững nguyên tắc chỉ đạo quá trình dạy học nhằm đem lại hiệu quả cao, chấtlượng tốt đảm bảo cung cấp cho HS tới mức tối đa các hình ảnh cụ thể, các biểutượng trong sáng để trên cơ sở đó, hoạt động tư duy ở các em được vận đụngmột cách tích cực, nhờ đó, cùng với sự giúp đỡ của thầy mà các em lĩnh hộiđược các khái niệm một cách vững chắc [33]

Một số luận văn Tiến sỹ và thạc sỹ chuyên ngành cũng đã được tiến hànhtheo hướng xây dựng và sử dụng PTTQ để dạy học ở bậc THPT: Năm 2006 tại

Hà Nội tác giả Nguyễn Công Kình đã bảo vệ thành công đề tài “Xây dựng và sửdụng đồ dùng dạy học phần đất trồng và phân bón trong chương trình kỹ thuậttrồng trọt lớp 11 để nâng cao chất lượng dạy học.”

Nguyên tắc trực quan có ý nghĩa rất quan trọng trong dạy học sinh họckhông chỉ vì nó có ý nghĩa to lớn trong quá trình nhận thức mà còn vì nó cónhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện vì nó gắn với việc sử dụng các PTTQ.PTTQ là tất cả các đối tượng nghiên cứu, được tri giác trực tiếp nhờ các giác

quan- Điều đó được Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành (2002) một lần nữa

Trang 17

Tất cả các tác giả trên đếu khẳng định PTTQ nói chung và phương tiện tạo kênhhình (tranh ảnh) có ý nghĩa rất quan trọng trong dạy học, không những cung cấpcác dữ liệu cho quá trình nhận thức mà còn là cơ sở để tư duy, rèn luyện phươngpháp tư duy Tuy nhiên, hiệu quả dạy học của phương tiên trực quan tùy thuộcnhiều vào quá trình xử lý sư phạm của người GV sử dụng nó.

Trang 18

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÁC

BIỆN PHÁP SỬ DỤNG TRANH ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC

PHẦN SINH THÁI HỌC – SINH HỌC 12

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài.

1.1.1.Một số khái niệm liên quan.

a Phương tiện dạy học (PTDH).

Trong lý luận dạy học, vấn đề PTDH hiện còn nhiều tranh luận và đầybiến động Phần vì mỗi nhà lí luận có quan niệm riêng về vấn đề này, phần vìtác động ngày càng mạnh và thay đổi nhanh chóng của các phương tiện kỹthuật hiện đại vào trong dạy học, dẫn đến làm đảo lộn quan niệm đã có Tuyvậy do yêu cầu của công việc, buộc chúng ta phải giới hạn phạm vi quan niện

về PTDH Vậy PTDH là gì?

“Phương tiện dạy học là toàn bộ sự vật, hiện tượng trong thế giới, tham giavào quá trình dạy học, đóng vai trò là công cụ hay điều kiện để giáo viên và họcsinh sử dụng làm khâu trung gian tác động vào đối tượng dạy học PTDH cóchức năng khơi dậy, dẫn truyền và làm tăng sức mạnh tác động của người dạy vàngười học đến đối tượng dạy học.” [22]

Chẳng hạn tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm là công cụ để GV giớithiệu về cấu tạo và hoạt động một cơ quan hay một quá trình nào đó trong sinhhọc, còn phòng học, một ngọn đèn chiếu sáng, bảng, phấn là điều kiện để hoạtđộng dạy và học được tiến hành

Với định nghĩa trên ta thấy PTDH có mấy điểm chung cơ bản sau:

- PTDH là những đối tượng vật chất

- Đối tượng vật chất đó được GV và HS sử dụng để điều khiển hoạt động dạy

và học

- Nhằm đạt mục tiêu dạy học và giáo dục

b Phương tiện trực quan (PTTQ).

PTDH nói chung và PTTQ nói riêng là một công cụ trợ giúp đắc lực cho

GV trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy - học ở tất cả các khâu của quá

Trang 19

trình dạy học Nếu sử dụng PTDH một cách logic hợp lý, nó có thể giúp GV trìnhbày bài giảng, tổ chức hoạt động cho HS một cách tinh giản nhưng đầy đủ, sâusắc và sinh động, điều khiển quá trình nhận thức của HS theo hướng sáng tạo.Theo Đinh Quang Báo thì: “PTTQ là tất cả các đối tượng nghiên cứu đượctri giác trực tiếp nhờ các giác quan” [4]

PTTQ là khái niệm thuộc khái niệm PTDH PTTQ là một hệ thống bao gồmcác đồ dùng dạy học, các dụng cụ dạy học, các trang thiết bị kĩ thuật từ đơn giảnđến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học, nó thay thế cho những sự vật,hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn giúp học sinh có thể quan sáttrực tiếp bằng các giác quan

PTTQ tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám phá, lĩnh hội kiến thức, kĩnăng, kĩ xảo về đối tượng nghiên cứu, giúp học sinh củng cố, khắc sâu, mở rộng,nâng cao và hoàn thiện tri thức Qua đó rèn luyện những kĩ năng, kĩ xảo, pháttriển tư duy tìm tòi sáng tạo, năng lực quan sát, phân tích, tổng hợp, hình thành

và phát triển động cơ học tập, tích cực làm quen với phương pháp nghiên cứukhoa học, từ đó học sinh có thể vận dụng những tri thức đã học vào thực tiễn đểgiải quyết các vấn đề trong cuộc sống [4]

PTTQ được hiểu như là một hệ thống, bao gồm các dụng cụ, đồ dùng, thiết

bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học với tưcách là đại diện cho hiện thực khách quan của sự vật, hiện tượng; tạo điều kiệnthuận lợi cho việc khám phá, lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo về đối tượngnghiên cứu, giúp HS củng cố, khắc sâu, mở rộng, nâng cao và hoàn thiện tri thức;qua đó rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo, phát triển tư duy tìm tòi sáng tạo, nănglực quan sát, phân tích, tổng hợp, hình thành và phát triển động cơ học tập, tíchcực làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học Từ đó, HS có khả năng vậndụng những tri thức đã học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề trong cuộcsống [24]

1.1.2 Phân loại phương tiện trực quan

Theo Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành (2002), trong dạy học sinhhọc có 3 loại phương tiện trực quan chính:

- Các vật thật: mẫu sống, mẫu ngâm, mẫu nhồi, tiêu bản ép khô, tiêu bảnhiểm vi v.v

Trang 20

- Các vật tượng hình: mô hình, tranh vẽ, hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ v.v.

- Các thí nghiệm

- Phim

Phương pháp biểu diễn các vật thật thường được sử dụng để dạy các kiếnthức có tính chất mô tả về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng, đồng thờicũng để dạy các khái niệm bằng con đường quy nạp thông qua phân tích, so sánhmột số dấu hiệu chung, tách ra các dấu hiệu bản chất của một nhóm đối tượngnghiên cứu

Khi hướng dẫn học sinh quan sát cần theo một trực tự nhất định Chẳnghạn, khi quan sát một cơ quan, một cơ thể nên đi từ ngoài vào trong, từ quan sát

sơ bộ đến phân tích chi tiết để tìm ra những đặc điểm riêng của đối tượng nghiêncứu, rồi cuối cùng khái quát những tài liệu quan sát được hình thành các kháiniệm, quy luật sinh học

Khi các vật tự nhiên không có sẵn (hoặc kích thước quá lớn, hoặc kíchthước quá nhỏ khó quan sát, hoặc không có điều kiện đưa vào lớp học) người tathường dùng mô hình để thay thế Các mô hình thường phản ánh được cấu tạokhái quát và cho phép hình dung được cấu trúc không gian đã được phóng tohoặc thu nhỏ so với kích thước thực Mặc khác, mô hình cũng có mặt hạn chếkhông thể hiện được tỉ mỉ các chi tiết Trong trường hợp này nên dùng tranh vẽ,đặc biệt loại tranh phân tích

Vật thật có ưu thế như đã nêu trên, nhưng nhiều khi lại quá phức tạp, cónhững chi tiết không cần thiết thì cần lược bỏ để tập trung vào những cấu trúc vàdấu hiệu chính yếu Gặp trường hợp này nên sử dụng các sơ đồ lôgic hoặc tranhdạng sơ đồ Sơ đồ thường được sử dụng để trình bày các mối quan hệ giữa cáchiện tượng trong quá trình sinh học, các cơ chế sinh lí, sinh hoá

Trong dạy học sinh học, biểu đồ - một hình thức trực quan hoá các quan hệ

số lượng, cũng hay được sử dụng [4]

Theo Nguyễn Cương (1995), đồ dùng dạy học trực quan được phân loạinhư sau : mẫu vật, mô hình, hình vẽ, sơ đồ, bản đồ và tranh ảnh [8]

* Hình vẽ: do giáo viên vẽ trên bảng ngay trong khi giảng bài, nhất là hình

vẽ đẹp và nhanh, có một giá trị sư phạm khá lớn Người ta dùng các hình vẽ sẵntrên giấy khổ lớn, các sơ đồ, biểu đồ, đồ thị và bản đồ Sơ đồ giúp làm rõ cấu trúc

Trang 21

và dấu hiệu cơ bản của vật thể, dụng cụ hoặc thiết bị mà tước bỏ những dấu hiệuchi tiết không cần thiết.

* Tranh ảnh: Vật thật hoặc mô hình và ảnh giúp hình dung được cấu trúckhông gian của vật hay dụng cụ, thiết bị nhưng thường không cho phép đi sâuvào các cấu tạo chi tiết Trong trường hợp này tranh vẽ tỏ ra có ưu thể hơn, đặcbiệt là loại tranh phân tích cho phép đi sâu vào các chi tiết

Ảnh chụp các vật thật, các dụng cụ thiết bị, các bộ phận của cơ thể sinh vậtv.v… sẽ rất có ích cho việc dạy và học bộ môn [8]

Theo Tô Xuân Giáp (2000), PTTQ được chia làm các loại:

* Hình tĩnh:

Hình tĩnh được sử dụng nhiều trong dạy học là: hình vẽ trên bảng, ảnhchụp, bưu ảnh, hình minh hoạ trong sách, các loại tạp chí định kì, các catalô,tranh tường, áp phích, panô quảng cáo Hình tĩnh thường được sử dụng kèm theocác tài liệu hướng dẫn sư phạm đặc biệt

Các thuận lợi khi dùng hình tĩnh trong dạy học:

Hình tĩnh có thể chuyển các ý nghĩ trừu tượng thành các dạng hiện thực.Chúng cho phép chuyển quá trình dạy học từ mức biểu hiện bằng lời sang mức

cụ thể hơn Hình tĩnh là loại phương tiện dễ tìm trong các loại sách (kể cả sáchgiáo khoa),tạp chí, báo hàng ngày, hàng tuần, các catalô và lịch Ngoài ra, trongcác hiệu sách có bán rất nhiều loại tranh dạy học in sẵn

Hình tĩnh dễ sử dụng vì không cần một loại thiết bị hỗ trợ nào, không cầnđiện năng và tương đối rẻ Nhiều loại có thể bảo quản và sử dụng ở khổ nhỏ, giátrị bảo quản không đắt Hình tĩnh có thể được dùng trong nhiều phương pháp vàmức độ dạy học trong nhiều môn học khác nhau

Nhờ có hình vẽ trên bảng, thầy giáo có thể sơ đồ hoá một số đói tượngnghiên cứu hay một quá trình liên tục nào đó; biểu diễn sự phụ thuộc giữa các trị

số vật lí của các đối tượng Hình vẽ trên bảng thường là hai chiều nhưng trongtrường hợp đặc biệt có thể biểu diễn theo ba chiều để học sinh có khái niệm vềhình khối

Việc tranh luận và quan sát theo hình vẽ trên bảng có thể kéo dài tuỳ ý.Điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều khiển quá trình dạy học Hình vẽtrên bảng có thể dùng để kiểm tra, nhận câu trả lời của học sinh, làm rõ hơn các

Trang 22

điều kiện truyền đạt kiến thức, làm tăng mức độ giao tiếp qua lại giữa thầy và trò.Như vậy, hình vẽ trên bảng có thể dùng trong ba công việc: nghiên cứu tư liệu,làm việc độc lập và kiểm tra.

Do có khả năng thể hiện rõ ràng, hình vẽ trên bảng tạo điều kiện tốt nhất đểthầy giáo chuyển các nội dung bài giảng từ đơn giản đến phức tạp; từ cụ thể đếntrừu tượng và ngược lại; hoàn thiện và bổ sung những khái niệm mới

Hình vẽ trên bảng chỉ được thực hiện khi có sự xuất hiện của thầy giáo vì tự

nó không có khả năng truyền đạt tất cả các tính chất của đối tượng nghiên cứu,các hiện tượng và các quá trình xảy ra Trong quá trình giảng bài, thầy giáo cóthể bổ sung các chi tiết để minh hoạ các vấn đề được nêu Hình vẽ trên bảng cầnđược xuất hiện đồng hành để minh hoạ các lời giảng của thầy Bởi vậy, nếu vẽhình vẽ trên bảng trước giờ lên lớp làm cho hiệu quả của nó kém đi rất nhiều

* Tranh ảnh trong dạy học:

Tranh ảnh dạy học truyền đạt các lượng tin bằng hình ảnh, đồ hoạ (các loạitranh, biểu đồ, đồ thị, áp phích và tranh biếm hoạ) Trong đó tranh vẽ, tranh pháchoạ và tranh đồ hoạ dùng sự bố cục đường nét để biểu diễn người, địa điểm, đồvật và các khái niệm Tranh vẽ là loại tổng quát và hoàn thiện, điển hình hơn cácloại tranh khác (vì loại này còn thiếu nhiều chi tiết) còn tranh đồ hoạ chỉ ra móiliên quan giữa các phần tử hay giải thích quá trình thực hiện một công việc nhưthế nào, cấu tạo một vật thể ra sao

Tranh vẽ có thể được sử dụng như các hình tĩnh Chúng có thể không chitiết bằng nhưng mang tính sư phạm nhiều hơn Chúng được sử dụng trong tất cảcác bước của quá trình dạy học, từ giới thiệu mục tiêu đến sự đánh giá kết quảcủa học sinh

1.1.3 Vai trò của tranh ảnh trong dạy - học sinh học.

Tranh ảnh dạy học cho phép thầy giáo tiết kiệm thời gian trên lớp (thời gian

vẽ hình) nhờ đó thầy giáo có thể truyền đạt nhanh hoặc khi cần có thể bỏ bớtnhững tin không cần thiết để nội dung truyền được cô đọng hơn

Tranh ảnh dạy học tạo điều kiện cho việc tổ chức việc thảo luận tập thể ởlớp; cho phép cả lớp trao đổi nội dung bài học dưới dạng nêu vấn đề

Nhờ có tranh ảnh dạy học, thầy giáo có thể truyền đạt lượng tin về nhữngđối tượng hoặc quá trình khó quan sát trực tiếp

Trang 23

Tranh ảnh dạy học có thể dễ dàng sử dụng phối hợp với các phương tiệnkhác Trong quá trình kiểm tra học sinh, tranh ảnh dạy học có thể được sử dụngnhư nguồn tài liệu ban đầu Khi giới thiệu tranh ảnh dạy học, thầy giáo có thểđóng vai trò người hướng dẫn và nêu vấn đề Sau khi đã được thầy giáo hướngdẫn, giải thích, học sinh có thể dùng tranh ảnh dạy học để tự học [14].

Các tài liệu trực quan chẳng những cung cấp cho học sinh những kiến thứcbền vững, chính xác, mà còn giúp học sinh kiểm tra lại tính đúng đắn của cáckiến thức lý thuyết, sửa chữa và bổ sung, đánh giá lại chúng nếu không phù hợpvới thực tiễn Đứng trước vật thực hay các hình ảnh của chúng, học sinh sẽ họctập hứng thú hơn, tăng cường sức chú ý đối với các hiện tượng để rút ra các kếtluận đúng đắn

Qua đó cho thấy PTTQ nói chung và tranh ảnh nói riêng là công cụ nhậnthức của học sinh để từ đó có thể phục vụ cho việc hình thành những kinhnghiệm và những kỹ năng, kỹ xảo trí tuệ Do đó sử dụng tranh ảnh trong quátrình dạy học cho phép truyền thụ cho HS những kiến thức quan trọng dạngđộng, diễn cảm và chính xác, không những có tác động đến trí tuệ mà còn làmrung động thế giới tâm hồn của học sinh làm cho các em tin tưởng ở tính chânthật của sự kiện Từ đó, có khả năng vận dụng những tri thức đã học vào thựctiễn, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

1.1.4 Nguyên tắc sử dụng tranh ảnh trong dạy học dạy học.

Bên cạnh việc nghiên cứu vai trò của PTTQ trong điều kiện hiện đại, nhiềutác giả đã dành một vị trí đáng kể trong việc nghiên cứu vấn đề sử dụng các PTTQtrong quá trình dạy học Theo Tôlinghênôva về nguyên tắc PTTQ chỉ có thể có cácchỉ số và chất lượng thông qua các quá trình sư phạm Không có quá trình gia công

sư phạm thì dù PTTQ có được chế tạo tốt bao nhiêu cũng không thể hiện được vaitrò và chức năng gì K.G Nojko cũng khẳng định, vấn đề không phải ở chỗ sảnxuất và cung cấp cho nhà trường những đồ dùng dạy học mà chủ yếu là phải làmsao cho đồ dùng dạy học được GV sử dụng đạt hiệu quả cao

Phương tiện dạy học nói chung, tranh ảnh nói riêng được sử dụng đúng sẽ cótác dụng làm tăng hiệu quả sư phạm của nội dung và phương pháp dạy học lên rấtnhiều Tranh ảnh không chỉ có chức năng minh hoạ cho bài giảng mà còn có tácdụng thúc đẩy quá trình thu nhận kiến thức và hiểu sâu sắc nội dung của thông điệpcần truyền

Trang 24

Tuy nhiên, nếu không biết sử dụng một cách khoa học, hợp lý, thậm chí lạilạm dụng quá nhiều tranh ảnh trong giờ giảng, thì hiệu quả của nó không nhữngkhông tăng lên mà còn làm cho học sinh khó hiểu, rối loạn, căn thẳng Bởi vậy,các nhà sư phạm đã tổng kết ba nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học (gọi lànguyên tắc 3D) như sau: đúng lúc, đúng chỗ và đủ cường độ.

- Biểu diễn đúng lúc, dùng đến đâu đưa đến đó

- Đối tượng quan sát (tranh ảnh) phải đủ lớn, đủ rõ đúng chỗ

- Trong điều kiện có thể, nên phối hợp, bổ sung các loại PTTQ khác nhau

- Việc biểu diễn đồ dùng trực quan phải tiến hành thong thả, theo một trình

tự nhất định để HS dễ theo dõi, quan sát

- Trước khi biểu diễn các đồ dùng trực quan cần hướng dẫn HS lưu ý quansát triệt để Biện pháp định hướng tốt nhất là GV cần nghiên cứu kỹ để nêu ra cáccâu hỏi mà câu trả lời của HS chỉ có thể tìm được qua tài liệu quan sát từ đồ dùngtrực quan [4]

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài.

1.2.1 Thực trạng sử dụng tranh trong dạy học ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Sau khi điều tra, khảo sát và phỏng vấn 40 GV đang trực tiếp giảng dạy bộmôn Sinh học ở một số trường THPT (gồm trường THPT Anh Sơn 1, Anh Sơn 2,Anh Sơn 3, Dân tộc nội trú Con Cuông, THPT Lê Hồng Phong ) về các vấn đề

có liên quan Chúng tôi nhận thấy rằng:

- Vai trò của PTTQ - tranh vẽ trong dạy học Sinh học có vai trò rất cầnthiết trong quá trình dạy học Sinh học- chiếm 100.00% tổng số ý kiến được điềutra Qua đó cho chúng ta thấy PTTQ- tranh vẽ là một yếu tố không thể thiếutrong quá trình dạy học

Bảng 1.1 Vai trò của PTTQ- tranh vẽ trong dạy học Sinh học

Trang 25

Bảng 1.2 Ý kiến của giáo viên về phương pháp thực hiện các biện pháp sử dụng

tranh trong quá trình dạy học.

Chú thích: 1 Sử dụng tranh theo phương pháp giải thích, minh hoạ

2 Sử dụng tranh theo phương pháp vấn đáp, tìm tòi

3 Sử dụng tranh theo phương pháp môđun

4 Sử dụng tranh kết hợp với công tác độc lập trên phiếu học tập

5 Tổ chức dạy học bằng tranh câm

6 Sử dụng tranh theo kiểu dán ghép

Như vậy, ngoài những hình vẽ truyền thống có sẵn trong SGK được GV sửdụng tối đa trong phương pháp giải thích minh hoạ (chiếm 100%), còn các biệnpháp sử dụng tranh khác thì đa số giáo viên chúng ta chưa thật sử quan tâm và chútrọng khi sử dụng, vì GV chưa xác định được hệ thống câu hỏi hợp lí, lôgic để kíchthích khát vọng, tìm tòi ở HS trong quá trình chiếm lĩnh tri thức mới Có một sốphương pháp sử dụng tranh còn chưa được nhiều GV nghiên cứu, cách sử dụngnhững loại tranh đó còn được hiểu một cách chung chung, sơ sài như tổ chức dạyhọc bằng tranh câm, tranh ghép hay theo kiểu môđun

Bảng 1.3.Mức độ sử dụng tranh trong quá trình dạy học Sinh học

Mức độ sử

dụng

Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Không sử dụng

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

- Về mức độ sử dụng tranh trong quá trình giảng dạy: Với việc nhận định về

sự cần thiết của PTTQ- tranh vẽ trong dạy học do đó mức độ sử dụng tranh trongdạy học học Sinh học của GV (bảng 1.3) trong khâu dạy bài mới là rất cao chiếm80.00% ý kiến được điều tra Ngoài ra, tranh vẽ được GV sử dụng với tư cách lànguồn kiến thức trong khâu củng cố ôn tập và là vấn đề trong kiểm tra đánh giá-

Trang 26

tuy nhiên chưa được nhiều, thể hiện ở bảng 1.3 (có GV còn chưa thấy được vaitrò thực sự của tranh trong khâu củng cố ôn tập và kiểm tra đánh giá).

- Tác dụng của việc sử dụng tranh dạy học Sinh học: Qua điều tra chúng tôithấy đa số GV cho rằng khi thực hiện quá trình dạy học có sử dụng tranh vẽ đãkích thích HS có hứng thú học tập nhiều hơn là khi không có sử dụng tranh(chiếm 100%); 80% ý kiến cho rằng việc sử dụng tranh trong dạy học Sinh học

đã phát huy tính sáng tạo của HS từ đó hình thành nên kỹ năng kỹ xảo như phântích, so sánh, tổng hợp (được thể hiện ở bảng 1.4)

Bảng 1.4 Ý kiến về tác dụng của việc sử dụng tranh dạy học Sinh học.

Đa số các GV cho rằng khó khăn lớn nhất đối với họ là hệ thống tranh vẽ do

Bộ trang cấp còn thiếu rất nhiều, đặc biệt là hệ thống tranh câm, vì vậy khi thựchiện biện pháp sử dụng tranh câm buộc GV phải tự thiết kế tranh dựa trên tranhhoàn chỉnh có sẵn làm mất nhiều thời gian; đặc biệt là đối với những trường mà ở

đó việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa đại trà (máy móc, thiết bị không đầy

đủ hoặc có nhưng hư hỏng không được sửa kịp thời )

Một số GV còn chậm chạp trong quá trình cải tiến phương pháp dạy học.Điều này thể hiện ở quá trình gia công bài lên lớp còn theo lối cũ, các bài soạnnặng về thiết kế câu hỏi với số lượng nhiều, chủ yếu là các câu hỏi tái hiện kiếnthức, chưa tạo được tình huống có vấn đề học tập

Các đợt bồi dưỡng thay SGK chủ yếu là tập trung vào kiến thức chưa chú ýđến việc rèn luyện các kỹ năng tư duy cho học sinh

Thuận lợi lớn nhất mà các biện pháp sử dụng tranh đưa lại là giúp tiết dạytrở nên sinh động hơn, HS tự tìm kiếm kiến thức mới cũng như ôn tập củng cốhoặc tự kiểm tra đánh giá, và điều quan trọng HS tiếp thu bài nhanh hơn- chủđộng hơn khi dạy học không có sử dụng tranh vẽ

1.2.2 Phân tích cấu trúc, nội dung của phần Sinh thái học – Sinh học 12.

Trang 27

Phần sinh thái học, sinh học 12 – THPT gồm 3 chương:

- Chương I: Cá thể và quần thể sinh vật

- Chương II: Quần xã sinh vật

- Chương III: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường

Mạch nội dung phần sinh thái học được tóm tắc tổng quát qua sơ đồ sau [10]:Môi trường Các nhân tố sinh thái

Nhìn vào sơ đồ ta thấy các cấp độ tổ chức sống được nghiên cứu ở đây là

từ cá thể lên quần thể rồi quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển Trong đó, chú ý đếnmối quan hệ giữa các yếu tố trong hệ thống sống, các quy luật và các quá trìnhxảy ra trong hệ thống sống đó

Kiến thức phần sinh thái học được trình bày thể hiện tính hệ thống lôgicchặt chẽ

Ở chương I: “cá thể và quần thể sinh vật” đầu tiên giới thiệu các khái niệm

về môi trường, các loại môi trường và các nhân tố sinh thái tồn tại trong môitrường, phân tích các ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.Cần phân biệt giữa cá nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh, nhấn mạnhcon người là nhân tố hữu sinh đặc biệt

Mỗi cá thể sinh vật đều bị tác động của các nhân tố vô sinh có thể là trựctiếp hoặc gián tiếp hình thành quy luật về giới hạn sinh thái sống trong một môitrưòng nào mà sinh vật phải thích nghi với môi trường đó Những phản ứng thíchnghi của sinh vật với môi trường được thể hiện dưới dạng những biến đổi về hìnhthái, sinh lý và tập tính sinh thái của nó, sự thích nghi là cụ thể được hình thànhtrong quá trình tiến hoá và mang ý nghĩ tương đối

Các cấp độ

Trang 28

`Các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định,vào một thời gian nhất định có khả năng sinh sản, tạo ra những cá thể mới hìnhthành nên quá trình sinh học

Các cá thể trong quá trình có mối quan thẻ có mối quan hệ với nhau có thểcạnh tranh (thức ăn, nơi ở, giới tính…) hay hỗ trợ

Mỗi quần thể đều có những đặc trưng cơ bản về cấu trúc nhóm tuổi, sựphân bố các cá thể trong không gian, mật độ cá thể, nhóm tuổi Trong những đặctrưng này thì đặc trưng về mật độ cá thể là cơ bản nhất vì khi có sự thay đổi vềmật độ, cá thể thì dẫn đến các đặc trưng khác cũng có thể có sự biến đổi

Sự biến động số lượng cá thể trong quần thể phản ánh đầy đủ các đặc tínhsinh học cơ bản của quần thể Có hai dạng biến động số lượng cá thể trong quầnthể, đó là biến động không theo chu kỳ xảy ra do những nguyên nhân ngẫu nhiênnhư bão, ô nhiễm môi trường…và biến động chu kỳ

Sang chương II: “Quần xã sinh vật”: trình bày khái niệm về quần xã sinhvật những đặc trưng cơ bản của quần xã, mối quan hệ giữa các loài trong quần xã

và sự biến động của quần xã sinh vật, diễn thế sinh thái

Nếu như ở chương I đã trình bày cấp độ quần thể nêu lên mối quan hệ tácđộng của cá nhân tố sinh thái đến cá thể và ở mức trên các thể là quần thể thì đếnchương II trình bày ở cấp độ cao hơn đó là quần xã sinh vật Ở mức độ quần xãsinh vật, các mối quan hệ tác động qua lại giữa các nhân tố sinh thái và tập hợpsinh vật được nghiên cứu trên các bình diện bao quát và tổng hợp hơn

Những đặc trưng cơ bản của quần xã: bao gồm tổ chức về thành phần loài

và sự phân bố các cá thể trong không gian Những mối quan hệ tác động qua lạigiữa quần xã và ngoại cảnh đến một mức nào đó có thể dẫn tới diễn thế sinh thái

Trang 29

Chương III: “Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường:

Hệ sinh thái được giới thiệu với các nội dung tập trung vào mối quan hệdinh dưỡng trong hệ sinh thái, đó là chuỗi thức ăn và lưới thức ăn Sau đó là sựtrao đổi vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái bao gồm những quy luật hìnhtháp sinh thái, chu trình địa hoá, sinh quyển, những hiểu biết khái quát về sinhquyển và các nguồn tài nguyên, tác động của con người tới sinh quyển, dân số,môi trường

Cuối chương là các bài ôn tập, tổng kết nội dung của chương trình sinhhọc nói riêng và chương trình sinh học PTTH nói chung nhằm khái quát hoácác kiến thức theo một hệ thống lôgic dể học sinh dễ dàng ôn tập và củng cốkiến thức

Trang 30

CHƯƠNG II CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG TRANH ĐỂ TỔ CHỨC HỌC SINH HỌC

TẬP PHẦN SINH THÁI HỌC BẬC THPT

2.1 Hệ thống tranh ảnh phục vụ dạy học phần Sinh thái học– Sinh học 12 2.1.1 Cơ sở khoa học của việc xác định tranh ảnh phục vụ dạy học phần Sinh thái học.

Sinh học là một bộ môn nghiên cứu về thế giới sinh vật phong phú, đadạng, do vậy nguyên tắc trực quan có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong quátrình dạy học Nó có ý nghĩa hết sức to lớn, không chỉ là PTTQ có giá trị giúp bàihọc trở nên sinh động, hấp dẫn hơn, gây hứng thú học tập hơn cho học sinh, màcòn là nguồn cung cấp kiến thức quan trọng, có tác dụng giáo dục tư tưởng, tìnhcảm, tư duy cho học sinh

Những sự vật, hiện tượng, quá trình…xảy ra trong tự nhiên mà học sinhlĩnh hội không phải khi nào GV và HS cũng trực tiếp tiếp cận được chúng Tranhdạy học là PTTQ có thể gián tiếp thể hiện cấu trúc các sự vật, hiện tượng, quátrình đó Do đó, đối với HS, tranh có thể giúp các em tiếp cận các sự vật, hiệntượng, quá trình…để lĩnh hội kiến thức một cách chủ động bằng sự tham gia củanhiều giác quan Đối với GV, tranh dạy học cho phép GV tiết kiệm công sức,thời gian lên lớp, nhờ đó GV có thể truyền đạt nhanh, dễ hiểu hoặc khi cần có thểbớt những lượng thông tin không cần thiết để nội dung cô đọng hơn Nhờ tranh,

GV có thể giúp HS lĩnh hội được thông tin về những đối tượng hoặc quá trìnhkhó quan sát bằng vật thật hoặc thí nghiệm

Phần lớn học sinh rất thích thú khi trong tiết học GV có sử dụng tranh ảnh đểdạy học nhưng lại ít biết cách khai thác, sử dụng tranh ảnh để phục vụ bài học Vìvậy nhiệm vụ của giáo viên là phải hướng dẫn học sinh cách khai thác, sử dụng.Khi hướng dẫn học sinh khai thác, sử dụng, giáo viên cần giúp học sinhkhông chỉ biết miêu tả bề ngoài của tranh ảnh mà quan trọng hơn là phải biếtkhai thác nội dung chứa đựng bên trong tranh ảnh Thường thì giáo viên giớithiệu tên tranh ảnh sau đó yêu cầu học sinh quan sát vào tranh ảnh để trả lời câuhỏi gợi ý của giáo viên

Trang 31

Theo Nguyễn Cương (1995) và Lê Thị Thanh Hương (1999) thì PTTQ nóichung tranh ảnh nói riêng trong dạy học được sử dụng theo hai cách thức sau:

* Minh hoạ cho bài giảng: Trong trường hợp các PTDH, đặc biệt là PTDHđược sử dụng trong quá trình dạy học theo chức năng minh họa cho bài giảng, cónghĩa là sau khi bài được giảng xong hay một vấn đề nào đó trong tiết học đượchọc xong thì PTTQ được đưa ra để các em nhìn, quan sát để giúp các em có đượchình ảnh về các sự vật hiện tượng sinh học mà giáo viên vừa nói, vừa trình bàyxong Giảng dạy theo cách này, học sinh sẽ tiếp thu kiến thức một cách máy móc,ghi nhớ và học thuộc bài một cách hời hợt Các em không được động não, khôngtrải qua các thao tác tư duy để hình thành khái niệm, nghĩa là học sinh tiếp thu bàimột cách thụ động, không phát huy được tính tích cực chủ động sáng tạo trongquá trình nhận thức cũng như không nắm được bản chất của sự vật hiện tượng.Như vậy, biểu tượng và khái niệm được hình thành không được chắc chắn và họcsinh sẽ rất mau quên

Như vậy, PTTQ trong dạy học sinh chỉ được sử dụng theo chức năng này thì cáchình thức sử dụng chủ yếu là theo phương pháp dạy học theo hướng “thầy giáo làtrung tâm” Với cách giảng dạy theo hướng này, không phát huy được tính tích cựccủa học sinh, hiệu quả của chất lượng bài giảng sẽ không cao Quá trình sử dụng cácphương tiện như vậy sẽ không rèn luyện được các kỹ năng kỹ xảo cho học sinh

* Nguồn dẫn đến tri thức mới: Dùng để HS khai thác tri thức, các PTTQtrong dạy học được sử dụng theo chức năng nguồn tri thức, được sử dụng trongcác phương pháp “lấy học sinh làm trung tâm” Nghĩa là trong giảng dạy, phươngpháp dạy của thầy không còn là việc thầy truyền thụ cho học sinh một khối lượngtri thức “đã làm sẵn” mà thầy phải tổ chức cho học sinh làm việc với nguồn trithức, gợi mở, hướng dẫn, điều khiển cho các em khám phá tri thức, kiểm tra, phánxét kết quả nhận thức Trong quá trình chiếm lĩnh tri thức bằng cách đó học sinhđược học và được rèn luyện phương pháp tư duy, phương pháp làm việc độc lập,nói chung là phương pháp tự học, tự nghiên cứu Một số hình vẽ và sơ đồ quantrọng trong chương trình đã được đưa vào SGK Tuy nhiên nhiều hình vẽ và sơ đồ

có kích thước nhỏ và thường không có màu sắc nên không làm rõ được một số chitiết quan trọng Do đó người GV phải biết lựa chọn sưu tập các hình vẽ và sơ đồ

để bổ khuyết những thiếu sót và khó khăn nói trên [7] ,[18]

Trang 32

Như vậy phụ thuộc vào nội dung và mục đích sử dụng mà chúng tôi chắc lọc

và thống kê được 42 tranh ảnh để phục vụ giảng dạy phần sinh thái học (bảng 2.1)

Bảng 2.1 Số lượng tranh, ảnh và mục đích sử dụng giảng dạy phần sinh thái học.

lượng

Mục đích sử dụng Dạy

kiến thức mới

Củng cố

Kiểm tra

Quần thể sinh vật và mốiquan hệ giữa các cá thểtrong quần thể

2.1.2 Phân loại tranh ảnh phục vụ dạy học phần Sinh thái học.

Sau khi chắc lọc và thiết kế được 42 tranh vẽ như đã trình bày tại mục 2.1.1,tùy thuộc vào kiến thức của tranh cung cấp được, tùy thuộc vào mức độ chi tiếtcủa tranh mà chúng tôi đã tiến hành phân loại thành các nhóm sau:

2.1.2.1 Phân loại theo nội dung sinh học.

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phan Bá Anh (2007), Phương pháp sử dụng tranh vẽ, mô hình động nhằm phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy phần vi sinh vật – sinh học 10 (cơ bản) THPT, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp sử dụng tranh vẽ, mô hình động nhằm phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy phần vi sinh vật – sinh học 10 (cơ bản) THPT
Tác giả: Phan Bá Anh
Năm: 2007
4. Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành (2002), Lý luận dạy học sinh học, NXB Giáo dục, Hà Nội. (Tái bản lần thứ tư) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học sinh học
Tác giả: Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
5. Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức (1998), Hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
6. Nguyễn Ngọc Bảo (1983), Một vài suy nghĩ về khả năng tích cực, tính độc lập, sáng tạo của học sinh, Hội nghị Giáo dục toàn quốc về đổi mới PPDH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài suy nghĩ về khả năng tích cực, tính độc lập, sáng tạo của học sinh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 1983
7. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục,NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1983
8. Nguyễn Cương (1995), Phương tiện kỹ thuật và đồ dùng dạy học, dành cho các trường Đại học sư phạm và Cao đẳng sư phạm, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện kỹ thuật và đồ dùng dạy học, dành cho các trường Đại học sư phạm và Cao đẳng sư phạm
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1995
9. Nguyễn Thị Dung (1992), Sử dụng tranh phân tích và sơ đồ trong giảng dạy sinh học 9, Luận văn thạc sỹ giáo dục, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng tranh phân tích và sơ đồ trong giảng dạy sinh học 9
Tác giả: Nguyễn Thị Dung
Năm: 1992
10. Nguyễn Thành Đạt ( tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (chủ biên), Đặng Hữu Lanh (2008), Sinh học 12, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 12
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt ( tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (chủ biên), Đặng Hữu Lanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
11. Nguyễn Thành Đạt ( tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (chủ biên), Đặng Hữu Lanh (2008), Sách giáo viên sinh học 12, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên sinh học 12
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt ( tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (chủ biên), Đặng Hữu Lanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
12. Đỗ Ngọc Đạt (2000), Bài giảng lý luận dạy học hiện đại , NXB Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: NXB Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
13. Trần Quốc Đắc, (2000), Một số nguyên tắc trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục,Trang 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nguyên tắc trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học
Tác giả: Trần Quốc Đắc
Năm: 2000
14. Tô Xuân Giáp (2000), Phương tiện dạy học, tái bản lần thứ hai, NXB Giáo dục , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học, tái bản lần thứ hai
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
15. Phan Thị Hạnh (2007), Thiết kế và sử dụng bộ tranh để dạy học chương trình sinh học 9 THCS nhằm nâng cao chất lượng dạy học, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng bộ tranh để dạy học chương trình sinh học 9 THCS nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Tác giả: Phan Thị Hạnh
Năm: 2007
16. Trần Hoành (Chủ biên), Trịnh Nguyên Giao (2002), Đại cương phương pháp dạy học sinh học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương phương pháp dạy học sinh học
Tác giả: Trần Hoành (Chủ biên), Trịnh Nguyên Giao
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
17. Trần Bá Hoành, Bùi Phương Nga, Trần Hồng Tâm, Trịnh Thị Bích Ngọc (2003), Áp dụng dạy và học tích cực trong môn sinh học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng dạy và học tích cực trong môn sinh học
Tác giả: Trần Bá Hoành, Bùi Phương Nga, Trần Hồng Tâm, Trịnh Thị Bích Ngọc
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2003
18. Nguyễn Thị Thu Huyền (2001), Sử dụng phương tiện trực quan và tư liệu để tổ chức hoạt động học tập trong dạy học Sinh học 10- THPT, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương tiện trực quan và tư liệu để tổ chức hoạt động học tập trong dạy học Sinh học 10- THPT
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Huyền
Năm: 2001
19. Lê Thị Thanh Hương (1999), Phương pháp sử dụng các PTTQ trong việc hình thành biểu tượng và khái niệm địa lý cho học sinh lớp 6, Luận văn thạc sĩ giáo dục, Đại học Sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp sử dụng các PTTQ trong việc hình thành biểu tượng và khái niệm địa lý cho học sinh lớp 6
Tác giả: Lê Thị Thanh Hương
Năm: 1999
20. Ngô Văn Hưng (chủ biên) (2008), Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 12 môn sinh học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 12 môn sinh học
Tác giả: Ngô Văn Hưng (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
21. Nguyễn Kỳ (Chủ biên) (1996), Mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục và đào tạo
Tác giả: Nguyễn Kỳ (Chủ biên)
Năm: 1996
22. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số lượng tranh, ảnh và mục đích sử dụng giảng dạy phần sinh thái học. - Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Bảng 2.1. Số lượng tranh, ảnh và mục đích sử dụng giảng dạy phần sinh thái học (Trang 30)
Hình 2.4. a,Quần thể cây thông; b, Quần thể chim cánh cụtb - Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 2.4. a,Quần thể cây thông; b, Quần thể chim cánh cụtb (Trang 31)
Hình 2.19. Quần xã ao hồ Hình 2.20. Quần xã mưa rừng nhiệt đới Tác động qua lại  giữa các quần thể  trong quần xã - Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 2.19. Quần xã ao hồ Hình 2.20. Quần xã mưa rừng nhiệt đới Tác động qua lại giữa các quần thể trong quần xã (Trang 31)
Hình 2.21. Sơ đồ thành phần cấu trúc của quần xã sinh vậta - Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 2.21. Sơ đồ thành phần cấu trúc của quần xã sinh vậta (Trang 31)
Hình 2.28. Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần chủ yếu của một hệ sinh  thái - Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 2.28. Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần chủ yếu của một hệ sinh thái (Trang 32)
Hình 2.36. Chu trình cacbon - Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 2.36. Chu trình cacbon (Trang 32)
Hình 2.15. A- Mèo rừng săn bắt thỏ - Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 2.15. A- Mèo rừng săn bắt thỏ (Trang 32)
Hình 2.6 Chó rừng hỗ trợ nhau  trong đàn nhờ đó ăn thịt được  trâu rừng có kích thước lớn hơn - Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 2.6 Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó ăn thịt được trâu rừng có kích thước lớn hơn (Trang 33)
Hình 2.24: Các quan hệ đối kháng: - Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 2.24 Các quan hệ đối kháng: (Trang 34)
Hình 2.38. Chu trình nước trong tự nhiênc - Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 2.38. Chu trình nước trong tự nhiênc (Trang 34)
Hình 2.32. Một lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng - Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 2.32. Một lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng (Trang 35)
Hình 2.35. Sơ đồ tổng quát về chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên - Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 2.35. Sơ đồ tổng quát về chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên (Trang 36)
2. Phương tiện: Hình 2.19; hình 2.20 và hình 2.21 (phần phụ lục 4) - Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
2. Phương tiện: Hình 2.19; hình 2.20 và hình 2.21 (phần phụ lục 4) (Trang 39)
Hình 2.27 : Sơ đồ quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng  lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn - Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 2.27 Sơ đồ quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn (Trang 40)
2. Phương tiện: Hình 2.35  Sơ đồ tổng quát về chu trình trao đổi vật chất trong tự - Các biện pháp sử dụng tranh để tổ chức dạy học phần sinh thái học sinh học 12 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
2. Phương tiện: Hình 2.35 Sơ đồ tổng quát về chu trình trao đổi vật chất trong tự (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w