1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ

123 2K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề Kinh Môn tỉnh Hải Dương
Tác giả Phạm Văn Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Dục Quang
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 832 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm biện pháp hoạt động của trung tâm KTTH - HN - DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương về công tác xã hội hoá giáo dục trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng quản lý CSVCBảng 2.4.Nhóm biện

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHẠM VĂN HÀ

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP HƯỚNG NGHIỆP DẠY NGHỀ KINH MÔN

TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

NGHỆ AN Năm - 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHẠM VĂN HÀ

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP HƯỚNG NGHIỆP DẠY NGHỀ KINH MÔN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau hai năm (2010-2012) học tập và nghiên cứu, tại trường Đại học Vinh, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng tới Đảng ủy, Ban giám hiệu trường Đại học Vinh, trung tâm KTTH-HN-DN Kinh Môn

- tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện cho tôi được hoàn thành khóa học này.

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Khoa sau đại học, các phòng khoa và các

thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Vinh đã tận tình giúp đỡ chỉ dẫn cho

tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS.Nguyễn Dục Quang

-người đã giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực

hiện đề tài này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo Sở Giáo

dục và Đào tạo Hải Dương, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên các

trường THPT, Trung tâm GDTX, và THCS trong huyện Kinh Môn.

Xin cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã cổ vũ, động viên và tạo

điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành khóa học.

Bản thân tôi đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn chắc chắn không thể

tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng

góp quý báu của các thầy cô giáo, cùng các bạn đồng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Phạm Văn Hà

Trang 5

Bảng 2.1 Nhóm biện pháp về hoạt động của trung tâm KTTH HN

-DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương trong việc giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ GV, NV và HS về việc quản lý CSVC

Bảng 2.2 Nhóm biện pháp về hoạt động của trung tâm KTTH HN

-DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương trong việc cải tiến quản lý CSVC

Trang 6

Bảng 2.3 Nhóm biện pháp hoạt động của trung tâm KTTH - HN - DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương về công tác xã hội hoá giáo dục trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng quản lý CSVC

Bảng 2.4.Nhóm biện pháp về hoạt động của trung tâm KTTH -HN - DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương trong việc nâng cao chất lượng trang bị, mua sắm, phân phối, sử dụng và bảo quản CSVC

Bảng 2.5 Nhóm biện pháp về hoạt động của trung tâm KTTH HN

-DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương trong việc khuyến khích cho đội ngũ CBQL,

GV, NV và HS xây dựng và quản lý tốt CSVC

Bảng 3.1: Nhóm biện pháp về nâng cao nhận thức cho cán bộ GV, NV

và HS của trung tâm về quản lý CSVC

Bảng 3.2: Nhóm biện pháp về cải tiến việc quản lý CSVC của trung tâm KTTH - HN - DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương.

Bảng 3.3 Nhóm biện pháp về tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục trong việc quản lý CSVC

Bảng 3.4: Nhóm biện pháp về nâng cao chất lượng trang bị, mua sắm, phân phối, sử dụng, bảo quản CSVC

Bảng 3.5: Nhóm biện pháp về tạo động lực cho đội ngũ CBQL, GV, NV

và HS của trung tâm quản lý tốt CSVC.

Sơ đồ:

Sơ đồ 1: Mối quan hệ của các thành tố trong quá trình giáo dục và đào tạo

Sơ đồ 2: Cấu trúc hoạt động dạy và học

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá mộtcách nhanh chóng và mạnh mẽ với mục tiêu đến năm 2020 đưa Việt Nam trởthành một quốc gia công nghiệp Muốn thực hiện thành công sự nghiệp to lớn

đó, chúng ta phải thực hiện nhiều công việc quan trọng và đầy khó khăn.Trong đó cơ bản nhất là đào tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứngyêu cầu của nền kinh tế - xã hội của nền văn minh công nghiệp Vì vậy, Đảng

ta đã xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu với mục tiêu là nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Để thực hiện được mục tiêu này,ngành giáo dục phải có sự đầu tư và đổi mới một cách cơ bản về nhiều mặt, từquản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ GV, tăng cường CSVC, nội dung,chương trình và phương pháp dạy học và giáo dục…Trong đó việc đầu tưCSVC có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng GD&ĐT củanhà trường nói chung và Trung tâm KTTH - HN - DN nói riêng vì nó tácđộng trực tiếp đến công tác giáo dục, góp phần quyết định chất lượng dạy vàhọc trong trung tâm Nhận thức rõ vấn đề, trong những năm qua, mặc dù điềukiện kinh tế xã hội của đất nước còn gặp nhiều khó khăn, song Đảng và nhànước đã quan tâm nhiều tới việc đầu tư kinh phí nhằm từng bước nâng caoCSVC cho các trung tâm như: chuẩn hoá và kiên cố hoá trường, lớp Việctăng cường CSVC đã phần nào đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện và gópphần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng GD&ĐT của các trung tâm

Để sự nghiệp giáo dục đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH HĐH đất nước, các trung tâm KTTH - HN - DN phải có sự đổi mới toàn diện.Trong đó quan trọng và cấp bách là đổi mới công tác quản lý ở tất cả các nộidung quản lý, mà một trong những trọng tâm là đổi mới quản lý CSVC Trong

Trang 8

-điều kiện nền kinh tế đất nước cũng nhiều khó khăn, ngân sách đầu tư cholĩnh vực này còn thấp, việc quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC lạicàng cấp thiết

Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC là một điều kiện rất quantrọng để đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học nhằm nângcao chất lượng giáo dục Trong nghị quyết 14 về cải cách giáo dục đã ghi: "CSVC của trường học là những điều kiện cần thiết giúp HS nắm được kiếnthức, tiến hành lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, hoạtđộng văn nghệ và rèn luyện thân thể bảo đảm thực hiện tốt phương phápGD&ĐT mới"

Trung tâm KTTH - HN - DN Kinh Môn nằm ở khu vực miền núi xatrung tâm tỉnh, mức sống dân cư còn thấp Hệ thống CSVC của trung tâmchưa đáp ứng nhu cầu hoạt động dạy và học: Phòng học còn thiếu, quy hoạchkhuôn viên trung tâm chưa phù hợp, chưa có các phòng học thực hành đanăng, bàn ghế GV và HS chưa đúng quy cách và đã xuống cấp, trang thiết bịdạy học còn nhiều thiếu thốn chưa đồng bộ Từ đó ảnh hưởng không nhỏ đếnviệc dạy và học của trung tâm Từ năm học 2007-2008 thực hiện chương trìnhđổi mới sách giáo khoa, các trung tâm được Tổng cục dạy nghề đầu tưchương trình mục tiêu cho mua sắm một số trang thiết bị máy móc.Vì vậyviệc sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học cũng từng bước đạt hiệu quả Bên cạnh

đó cũng có nhiều vấn đề bất cập tiếp tục phải giải quyết như: Kinh phí ít, bổsung thiết bị trung tâm không được thường xuyên, không đồng bộ chưa đủchủng loại, chưa khoa học, chưa tiện sử dụng Mặt khác, công tác quản lý đồdùng thiết bị ở các trung tâm do trình độ đào tạo của GV chưa đạt chuẩn,phần lớn là kiêm nhiệm, việc sử dụng thiết bị của GV bộ môn còn hạn chế, họngại sử dụng vì nó cồng kềnh, trước khi sử dụng phải tìm tòi suy nghĩ, làmthử, nên mất thời gian Vì vậy, việc sử dụng thiết bị và ứng dụng vào phương

Trang 9

pháp dạy học còn chưa đạt hiệu quả và tương xứng với mức đầu tư Thựctrạng này có nhiều nguyên nhân mà một trong những nguyên nhân cơ bản làcòn thiếu những biện pháp quản lý thực sự hiệu quả Vì vậy, cũng như ởnhiều trung tâm KTTH-HN-DN khác, việc tìm kiếm những biện pháp quản lý

có tính khoa học, tính thực tiễn và khả thi cho hoạt động quản lý CSVC là

một việc làm cấp bách.

Đó là lý do tôi chọn đề tài: "Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất

của trung tâm KTTH-HN-DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương"

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất các biệnpháp quản lý CSVC ở trung tâm KTTH - HN - DN Kinh Môn - tỉnh HảiDương, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý CSVC ở các trung tâm KTTH - HN - DN

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý CSVC của trung tâm KTTH - HN - DN Kinh

Môn - tỉnh Hải Dương.

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Hiện nay việc quản lý CSVC của trung tâm KTTH - HN - DN Kinh

Môn còn có những hạn chế dẫn đến hiệu quả quản lý CSVC chưa cao Nếu đềxuất và áp dụng các biện pháp quản lý CSVC có cơ sở khoa học phù hợp và cótính khả thi với điều kiện thực tiễn của trung tâm thì hiệu quả hoạt động quản

lý CSVC được nâng lên, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

Trang 10

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý CSVC ở các trung tâm KTTH

-HN - DN.

5.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý CSVC của trung tâm KTTH

-HN - DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương.

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý CSVC của trung tâm KTTH HN

-DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương.

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

6.1 Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý CSVC của trung tâm KTTH - HN - DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương.

6.2 Người được nghiên cứu: CBQL, GV, NV trung tâm KTTH - HN - DN

Kinh Môn - tỉnh Hải Dương và các trường THPT, TTGDTX và THCS trong

huyện cùng phối hợp công tác hướng nghiệp, dạy nghề

6.3 Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2010 đến tháng 7 năm 2012.

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và hệ thống hoá các tài liệu lý luận, các công trình nghiêncứu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra

Điều tra bằng phiếu hỏi với đội ngũ CBQL, GV, NV của trung tâmKTTH - HN - DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương và các trường cùng phối kếthợp công tác hướng nghiệp, dạy nghề trong huyện (gồm: 6 trường THPT, 1TTGDTX và 27 trường THCS)

Trang 11

7.2.2 Phương pháp quan sát

Quan sát các hoạt động quản lý CSVC của trung tâm KTTH - HN - DNKinh Môn - tỉnh Hải Dương

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Căn cứ vào kết quả của việc thu thập các thông tin, kinh nghiệm thànhcông và chưa thành công về các biện pháp quản lý CSVC mà các trung tâmKTTH - HN - DN đã được áp dụng

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Tổ chức hội thảo để lấy ý kiến một số CBQL (Giám đốc, Phó giám đốc,Hiệu trưởng, Hiệu phó, cán bộ chủ chốt) đã và đang trực tiếp tham gia, cókiến thức và kinh nghiệm quản lý CSVC của trung tâm KTTH - HN - DNKinh Môn - tỉnh Hải Dương, cùng các trường phối kết hợp công tác hướngnghiệp, dạy nghề trong huyện

7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ

Dùng phương pháp thống kê để xử lý các dữ liệu thu được về mặtđịnh lượng

8 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

8.1 Về lý luận

Góp phần hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý CSVC ở cáctrung tâm KTTH-HN-DN

8.2 Về thực tiễn

Đánh giá được thực trạng công tác quản lý CSVC ở trung tâm KTTH

-HN - DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương Từ đó đề ra các biện pháp nhằm nângcao hoạt động quản lý CSVC

Trang 12

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phụ lục và tài liệu thamkhảo, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý CSVC của các trung tâm KTTH

-HN - DN

Chương 2: Thực trạng quản lý CSVC của trung tâm KTTH - HN - DN

Kinh Môn - tỉnh Hải Dương

Chương 3: Các biện pháp quản lý CSVC của trung tâm KTTH HN

-DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CÁC TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP -

1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Cho đến nay, công cuộc cải cách giáo dục, đổi mới chương trình,SGK, đổi mới phương pháp dạy học đã trải qua một chặng đường gần mộtphần tư thể kỷ Nhiều vấn đề đã được khẳng định, nhưng cũng còn nhiềuvấn đề cần được nghiên cứu, trao đổi, rút kinh nghiệm Trong các vấn đềđược khẳng định là phải nâng cấp, tăng cường CSVC để đáp ứng yêu cầuđổi mới “Học đi đôi với hành…” mà nguyên lý giáo dục của Đảng đã xácđịnh như vậy Trước những yêu cầu mới của sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa, Đảng lại nhấn mạnh: “ Tăng cường CSVC và từng bước hiệnđại hóa nhà trường: lớp học, sân chơi, bãi tập, máy tính nối mạng Internet,TBDH hiện đại, các phòng thực hành thí nghiệm, phòng thực hành chứcnăng, thư viện…” và “ đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tư duy sángtạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm,ngoại khóa, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay”

CSVC với các trung tâm KTTH-HN-DN không chỉ là điều kiện màcòn là phương tiện để đạt mục tiêu giáo dục Hơn thế, mục tiêu chiến lượccủa GD&ĐT từ nay đến năm 2020 như văn kiện Đại hội Đảng toàn quốclần thứ XI còn chỉ ra: “Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2015 thực hiệnchương trình giáo dục phổ thông Xuất phát từ mục tiêu đó nhiều nhà

Trang 14

nghiên cứu tập trung nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý CSVC Đề tài

“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trườnghọc của hiệu trưởng trường THPT Sóc Sơn Hà Nội” của tác giả Đỗ HoàngĐiệp Thông qua việc tìm hiểu thực trạng việc quản lý CSVC-TB của hiệutrưởng trường THPT Sóc Sơn Hà Nội trong giai đoạn 1996-2004, đề tài đã đềxuất một số biện pháp xây dựng và quản lý CSVC-TB của hiệu trưởng trường

THPT Sóc Sơn Hà Nội Đề tài: “Các biện pháp quản lý CSVC-TB ở trường

trung cấp nghề Hải Phòng” của tác giả Vũ Văn Trà, đề tài “ Các giải phápnâng cao hiệu quả quản lý CSVC-TB ở một số trường trung cấp nghề ThanhHóa” của tác giả Lê Xuân Đào… Các công trình nghiên cứu đó đã đưa ra một

số kết quả thực tiễn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, giúp các nhànghiên cứu quản lý giáo dục có cách nhìn tổng thể toàn diện hơn về nâng caohiệu quả quản lý CSVC

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Quản lý

Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, hoạt động quản lý đượchình thành và phát triển với trình độ tổ chức, điều hành xa hơn Hoạt độngquản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loài người nhằm đạtđược mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất lao động cao hơn Đó chính làhoạt động giúp con người phối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhómcộng đồng nhằm đạt được mục đích đề ra

Khái niệm "Quản lý" là khái niệm rất chung và tổng quát, nó dùng cho

cả quá trình quản lý xã hội, quản lý giới vô sinh Riêng về quản lý xã hội,người ta lại chia ra ba lĩnh vực quản lý cơ bản tương ứng với ba loại hình hoạtđộng chủ yếu của con người: Quản lý sản xuất kinh tế; quản lý xã hội chínhtrị và quản lý đời sống tinh thần

Trang 15

Có nhiều khái niệm Quản lý theo các quan điểm khác nhau Theo quanđiểm triết học thì Quản lý được xem như quá trình liên kết thống nhất giữa cáichủ quan và cái khách quan để đạt mục đích nào đó Theo Đại học bách khoatoàn thư Liên Xô, 1997, quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chứcvới bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật ) Nó bảo toàn cấu trúc xácđịnh của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mụcđích hoạt động [27, tr 5] Theo quan điểm chính trị xã hội: " Quản lý là sự tácđộng liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổchức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về mặt chính trị, văn hoá, xã

hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc,

các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiệncho sự phát triển của đối tượng"

"Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lýlên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơhội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra "

Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội [26, tr 15]

Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể con người để tổ chức vàphối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động [27, tr 8]

Các khái niệm về quản lý trên lĩnh vực quản lý xã hội, tuy khác nhau,song khái quát ở những dấu hiệu sau:

+ Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.+ Hoạt động quản lý là những tác động có tính hướng đích

+ Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhânnhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức [27, tr 8]

Trang 16

Theo quan điểm của thế giới quan Mác- Lê nin cho rằng: Toàn thế giới vậtchất đang tồn tại, mọi sự vật, hiện tượng là một chỉnh thể, một hệ thống Trongcông tác điều hành xã hội thì quản lý cũng vậy, cũng là một hệ thống Theo quanđiểm này thì quản lý là một đơn vị với tư cách là một hệ thống xã hội, là khoa học

và nghệ thuật tác động vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng cácphương pháp thích hợp nhằm đạt mục tiêu đề ra trong quá trình hoạt động

Có thể nhận thấy, hoạt động quản lý theo tinh thần của chủ nghĩa

Mác-Lê Nin về quan hệ qua lại giữa những quy luật xã hội khách quan và hoạtđộng tự giác của con người có ý nghĩa to lớn đối với lý luận và thực tiễn quản

lý Hoạt động quản lý là sự biểu hiện ý nguyện tự giác của chủ thể quản lýmuốn điều chỉnh và hướng dẫn các quá trình và các hiện tượng xã hội Việcxác định đúng đắn những khả năng và giới hạn khách quan của hoạt động đó

là tiền đề cơ bản xây dựng lý luận khoa học về quản lý và hoàn thiện quá trìnhquản lý về mặt thực tiễn Như vậy, hoạt động quản lý có bản chất là hoạt động

tự giác, đúng như Ph.Ăng- ghen đã chỉ ra: " Trong lịch sử xã hội, nhân tố hoạt

động là con người có ý thức, hành động có suy nghĩ hay dưới ảnh hưởng củanhiệt tình và theo đuổi với mục đích nhất định Ở đây không có gì thực hiện

mà lại không có ý định tự giác không có mục đích mong muốn” [27, tr 9]

Tuy vậy, không nên tuyệt đối hoá yếu tố tự giác, vì như vậy dễ rơi vàoquan điểm duy tâm về quản lý Ngược lại, việc nhận thức đúng đắn vai tròcủa yếu tố tự giác trong hoạt động xã hội cho phép xác định đúng đắn nhữnggiới hạn, chức năng và ý nghĩa xã hội của việc quản lý các quá trình xã hội

Tính mục đích cũng là đặc trưng của mọi hoạt động của con người Cóthể nói, tính mục đích là thuộc tính vốn có trong hoạt động xã hội, đặc biệttrong hoạt động quản lý Khi thực hiện nhiệm vụ quản lý luôn luôn hướngtheo mục đích xác định và lôi cuốn đối tượng quản lý thực hiện mục tiêu của

tổ chức

Trang 17

Như vậy, trong quản lý đặc trưng cơ bản là: Tính tự giác, tính mục đích

và tính quần chúng trong quản lý

Nói một cách tổng quát nhất: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủthể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi,hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí người quản

lý, phù hợp với quy luật khách quan [26, tr 1]

* Bản chất của hoạt động quản lý: Từ khi xã hội loài người xuất hiện,muốn tồn tại, họ đã biết hợp tác với nhau để tự vệ và mưu sinh cuộc sống Sựphối hợp với nhau tạo nên sức mạnh giúp con người đạt những mục tiêu cầnthiết Do đó để thực hiện sự phối hợp trong quá trình vận động, phát triển của

xã hội và quản lý CSVC không thể tách rời nhau, khi lao động đạt tới mộttrình độ nhất định, có sự phân công xã hội thì quản lý là một chức năng, đó làtất yếu khách quan

* Chức năng quản lý: Chức năng quản lý là những nội dung phươngthức hoạt động cơ bản mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượngquản lý trong quá trình quản lý, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý

Henry Fayol đã đưa ra 5 chức năng : Kế hoạch hoá, tổ chức, ra lệnh,phối hợp, kiểm tra đánh giá Hiện nay, người ta cho rằng quản lý có 4 chứcnăng cơ bản có liên quan mật thiết với nhau, đó là :

Kế hoạch hoá: Là việc thực hiện có kế hoạch trên diện rộng, quy môlớn Căn cứ vào thực trạng và dự định của tổ chức để xác định mục tiêu, mụcđích, những biện pháp trong thời kỳ nhằm đạt được mục tiêu dự định

Tổ chức: Là quá trình hình thành nên những cấu trúc quan hệ giữa cácthành viên, bộ phận nhằm đạt được mục tiêu kế hoạch Nhờ việc tổ chức cóhiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối nguồn lực, vật lực, nhân lực

Trang 18

Chỉ đạo: Đó chính là phương thức tác động của chủ thể quản lý Lãnhđạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác, động viên họ hoàn thành đểđạt mục tiêu của tổ chức.

Kiểm tra: Thông qua một số cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực

tế, theo dõi giám sát thành quả lao động, tiến hành uốn nắn, sửa chữa những hoạtđộng sai Đây chính là quá trình tự điều chỉnh của hoạt động tự quản lý

Với những chức năng đó, quản lý có vai trò quan trọng đối với sự pháttriển xã hội Nó nâng cao hiệu quả của hoạt động, đảm bảo trật tự kỷ cươngtrong bộ máy và nó là nhân tố tất yếu của sự phát triển

*Mục tiêu quản lý: Mục tiêu quản lý thể hiện ý chí của chủ thể quản lýđồng thời phải phù hợp với sự vận động và phát triển của các yếu tố có liênquan đến quản lý là: Yếu tố xã hội - môi trường, yếu tố chính trị - pháp luật,yếu tố tổ chức, yếu tố quyền uy, yếu tố thông tin

Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức để điều khiển, hướng dẫn cácquá trình và các hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đúng với ýchí của nhà quản lý

thế hệ đi trước cho thế hệ đi sau và để cho thế hệ đi sau có tính kế thừa, phát

triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con ngườiphát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố

tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên Vậy, quản lý giáo dục là gì ?

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm "Quản lý giáo dục"

Trang 19

"Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phốihợp với các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theoyêu cầu phát triển xã hội"

- Theo Trần Kiểm: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáodục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vậnhành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạođối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [19.tr29]

- Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệvận hành theo đường lối của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trườngXHCN Việt Nam mà tiêu biểu hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ,đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất"

- Theo Nguyễn Gia Quý khái quát: "Quản lý giáo dục là sự tác động có

ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáodục đến mục tiêu xác định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng quy luậtkhách quan của hệ thống giáo dục quốc dân"

- Khái niệm "Quản lý giáo dục" có hai cấp độ: vĩ mô và vi mô Khi đưa

ra quan niệm về quản lý vi mô và quản lý vĩ mô trong giáo dục sẽ có hainhóm khái niệm tương ứng, một là quản lý một hệ thống giáo dục (quản lý vĩmô) và hai là quản lý một nhà trường (quản lý vi mô)

* Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tựgiác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thểquản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp độ cao nhất đến các cơ sởgiáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu pháttriển giáo dục đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục [27, tr 36]

Trang 20

Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục có tổ chức, có hướng đích củachủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trội (Emergence ) của

hệ thống; sử dụng một cách tối ưu, tiềm năng các cơ hội của hệ thống nhằmđưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cânbằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động [27, tr 37]

Cũng có thể định nghĩa Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủthể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh giám sát, một cách

có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mụctiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội [27, tr 37]

Các khái niệm trên tương ứng với sự phát triển của hệ thống giáo dụctrên quy mô giáo dục cả nước hay hệ thống giáo dục của một tỉnh, thành phốhoặc hệ thống giáo dục một ngành học, cấp học cụ thể nào đó Có thể thấy cáckhái niệm đó không mâu thuẫn nhau, ngược lại bổ sung cho nhau: nếu kháiniệm thứ nhất và thứ hai đòi hỏi tính định hướng, tính đồng bộ toàn diện đốivới tác động quản lý, thì khái niệm thứ ba đòi hỏi tính cụ thể của những tácđộng quản lý vào các đối tượng quản lý nhằm đặt mục tiêu quản lý

* Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tácđộng tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật)của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ họcsinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện cóchất lượng và hiệu quả mục tiêu xác định [27, tr 37]

Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vàoquá trình giáo dục (được tiến hành từ tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ đắc lựccủa các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cáchhọc sinh theo mục tiêu đào tạo nhà trường [27, tr 38]

Trang 21

Thuật ngữ: "Quản lý, trường học" có thể xem là một loại hình quản lýgiáo dục tầm vi mô Đây là những tác động quản lý diễn ra trong phạm vi các

cơ sở giáo dục là nhà trường

Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô ta có thể thấy

rõ các yếu tố của quản lý giáo dục, đó là chủ thể quản lý, đối tượng bị quản

lý, khách thể quản lý

Sự thực, trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên không tách rời nhau màngược lại, chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau Chủ thể quản lý tạo ranhững tác nhân tác động lên đối tượng quản lý, nơi tiếp nhận tác động củachủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạonhằm cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức Nó là hệ thống khác hoặc cácgiàng buộc của môi trường vv…Nó có thể chịu tác động hoặc tác động trở lạiđến hệ thống giáo dục và hệ thống quản lý giáo dục Vấn đề đặt ra đối với chủthể quản lý là làm như thế nào để cho những tác động từ phía khách thể quản

lý đến giáo dục là tích cực, cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung

1.2.3 Quản lý trường học

1.2.3.1.Khái niệm

Quản lý trường học là quản lý vi mô, là một hệ thống con của quản lý

vĩ mô Quản lý trường học là một trong những nội dung quan trọng của hệthống Quản lý giáo dục nói chung, bởi vì nhà trường là một trong những cơ

sở của ngành giáo dục

Quản lý trường học chính là những công việc mà người quản lý trườnghọc sử dụng chức năng quản lý để thực hiện công tác của mình Đó chính lànhững hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tớicác hoạt động của nhà thường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ màtiêu điểm là quá trình dạy học

Trang 22

Trường học là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệthống giáo dục quốc dân Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm củanhà trường Mọi hoạt động đa dạng, phức tạp khác đều hướng vào hoạt độngtrung tâm này Do vậy, quản lý trường học nói chung và quản lý trong trungtâm KTTH - HN - DN Kinh Môn nói riêng thực chất là: " Quản lý hoạt động

dạy và học, tức là làm sao đưa vào hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng

thái khác để dần tới mục tiêu giáo dục "

Theo Đặng Quốc Bảo " Trường học là một thiết chế xã hội trong đódiễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tốthầy- trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của

hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở " [2]

Vậy, " Quản lý trường học là một hệ thống những tác động hợp lý và cóhướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và các lực lượng xã hội trong

và ngoài nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả [2]

Như vậy, ta có thể hiểu công tác quản lý trường học bao gồm sự quản

lý các quan hệ nội bộ nhà trường và quan hệ trường học với xã hội bên ngoàinhà trường

Bản chất của công tác quản lý trường học là quá trình chỉ huy, điềukhiển, vận động của các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thành tố.Mối quan hệ đó là quá trình sư phạm trong nhà trường Quản lý nhà trườngnói chung và quản lý trong trung tâm KTTH - HN - DN Kinh Môn - tỉnh HảiDương nói riêng là tổ chức chỉ đạo điều hành quá trình giảng dạy của thầy vàhoạt động học tập của trò, đồng thời quản lý những điều kiện CSVC và tinhthần phục vụ cho dạy và học nhằm đạt được mục đích GD&ĐT

Trang 23

1.2.3.2 Nội dung quản lý trường học

Trong nhà trường có thể phân tích quá trình GD&ĐT như là một hệthống gồm 6 thành tố cơ bản kết hợp chặt chẽ với nhau, bao gồm:

M : Mục tiêu đào tạo N : Nội dung đào tạo

P : Phương pháp đào tạo Th : Lực lượng đào tạo

Tr : Đối tượng đào tạo Đ : Điều kiện đào tạo

Sơ đồ 1:

M Th Tr

N P Th Tr Đ

N P

Đ

Sơ đồ 1: Mối quan hệ của các thành tố trong quá trình giáo dục và đào tạo

1.2.3.3 Tác động của những chủ thể bên trong nhà trường

Quản lý trường học do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồmcác hoạt động: Quản lý GV, quản lý HS, quản lý quá trình dạy học - giáo dục,quản lý CSVC của nhà trường, quản lý tài chính trường học, quản lý mốiquan hệ giữa nhà trường và cộng đồng

1.3 QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT

1.3.1 Một số vấn đề chung về cơ sở vật chất

1.3.1.1 Khái niệm cơ sở vật chất

Trang 24

Có thể hiểu CSVC là tất cả các phương tiện vật chất, kỹ thuật và sảnphẩm khoa học- công nghệ được huy động vào các hoạt động GD&ĐT trong

- Đất đai được phép sử dụng của nhà trường

- Các công trình xây dựng ( phòng làm việc, phòng học,nhà xưởng thựchành, nhà xe, nhà thư viện, nhà truyền thống, phòng y tế, sân chơi, bãi tập )được bố trí trong khuôn viên của trường

- Sách, tư liệu trong thư viện (gọi chung là trang thiết bị nội thất trongthư viện trường học)

- Các phương tiện kỹ thuật và thiết bị dạy học (các máy móc, mô hình,thiết bị vật tư thực hành được GV và HS sử dụng trong hoạt động dạy và học)

- Các máy móc thiết bị phục vụ hoạt động dạy và học trong trường nhưtrạm điện, hệ thống nước sạch, trạm xử lý chất thải, phương tiện giao thông,dụng cụ cứu hoả, chống lụt bão

- Các vật trưng bày truyền thống, các vật liệu phục vụ lễ tân và khánh tiết

- Thiết bị và dụng cụ thể thao

- Nội thất và các thiết bị y tế trong phòng y tế

* Phân loại CSVC của trung tâm:

Cơ sở vật chất trong trung tâm có thể phân thành các loại như sau:

Trang 25

- Công trình xây dựng cơ bản: Nhà, sân, vườn, đường đi, cây xanh, câycảnh, trạm điện, trạm nước, trạm xử lý chất thải, nhà xe…

- Sách và tư liệu trong thư viện (giáo trình, báo cáo, nghiên cứu khoahọc, luận văn, tiểu luận các loại tạp chí )

- Các đồ dùng thiết bị, mô hình, máy móc phục vụ cho công tác hướngnghiệp- dạy nghề

- Tài liệu nghe nhìn (khai thác thông qua băng, đĩa hình, máy ghi hình,ghi tiếng tư liệu qua mạng)

Thiết bị nghe nhìn: Micro, tai nghe, máy khuyếch đại âm thanh, radiocassette; Máy chiếu các loại (máy chiếu- projector, máy chiếu bản trong, máychiếu dương bản, máy chiếu vật thể, máy chiếu phim nhựa, video, đầu CD,thiết bị thu nhận, xử lý và truyền tải thông tin: Điện thoại, máy Fax, Máy tính(trong đó có hoà mạng internet), máy thu và máy hình

- Nội thất và thiết bị kỹ thuật chuyên dụng trong trụ sở làm việc và cácnhà chuyên dụng: Bàn, ghế, tủ hồ sơ, máy vi tính, máy in, máy photocopy

Nội thất và thiết bị máy móc được trang thiết bị tuyên truyền, phòng y

tế, nhà văn hoá, nhà thể thao

- Trang bị sinh hoạt văn hoá văn nghệ thể dục thể thao vui chơi giải trí:Các nhạc cụ, các dụng cụ thể thao, phông màn

- Phương tiện giao thông: Xe các loại, thuyền, xuồng

- Hệ thống cung cấp điện nước: hệ thống đường dây, cột điện và linhkiện ánh sáng, điện nóng và lạnh, hệ thống đường cấp nước sạch nước uống

- Các dụng cụ chống cháy, chống bão lụt

- Các vật rẻ tiền mau hỏng

Trang 26

* Có thể phân loại theo tính năng và tác dụng từng CSVC như :

- Công trình xây dựng ngoại thất

- Trang bị nội thất (Đồ gỗ, đồ điện, đồ vải sợi), dụng cụ sinh hoạt vàmáy móc phục vụ sinh hoạt

- Tư liệu (sách báo và phương tiện có thể khai thác được tài liệu)

- Thiết bị kỹ thuật dạy học, thiết bị y tế, thiết bị văn nghệ, thể dục thểthao, thiết bị điện nước, thiết bị giao thông, thiết bị chống cháy, chống bãolụt, thiết bị vệ sinh và chống ô nhiễm môi trường

1.3.1.3 Vai trò của cơ sở vật chất

CSVC là thành tố cơ bản trong cấu trúc của quá trình giáo dục - dạyhọc Thành tố này có vai trò, tầm quan trọng như các thành tố nội dung,phương pháp, hình thức tổ chức, lực lượng giáo dục - dạy học và môi trường

Là nhân tố minh chứng khách quan cho việc xây dựng các lý luận và

áp dụng lý luận vào thực tiễn

Là phương tiện giúp cho nhận thức của người học được thực hiện đúng quyluật: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đếnthực tiễn

Là điều kiện cần thiết mang tính thiết yếu để các lực lượng giáo dụctrong trung tâm trong đó chủ yếu là người dạy và người học thực hiện đượccác nhiệm vụ và chức năng của họ

CSVC là kết nối các hoạt động trong trung tâm với nhau và kết nối cáchoạt động của trung tâm và các cơ quan hữu quan

1.3.1.4 Vị trí của cơ sở vật chất

Vị trí của CSVC được xác định từ các góc độ chủ yếu sau

Trang 27

- Từ góc độ cấu trúc của hoạt động giáo dục - dạy học Hoạt động độnggiáo dục - dạy học có cấu trúc gồm các thành tố chủ yếu là: Mục tiêu, nộidung, phương pháp, phương tiện - điều kiện, hình thức tổ chức, lực lượnggiáo dục - dạy học và môi trường

Cụ thể xem sơ đồ 2: Cấu trúc hoạt động dạy và học

Sơ đồ 2: Cấu trúc hoạt động dạy và học

Mục tiêu(GD-DH)Nội dung( GD-DH)

Môitrườngtựnhiên

Phương pháp(GD-DH)Môi

Giải thích sơ đồ bằng kiến thức giáo dục học như sau:

4

5

6

Trang 28

* Mục tiêu giáo dục - dạy học (nhân cách người học đáp ứng sựnghiệpphát triển kinh tế - xã hội của đất nước ở mỗi thời kỳ lịch sử Mục tiêunày do xã hội, nhà nước, gia đình người học và người học quy định).

* Nội dung giáo dục - dạy học (những kiến thức cơ bản, toàn diện, thiếtthực, hiện đại và có hệ thống được thể hiện ở nội dung, chương trình kế hoạchgiáo dục và dạy học các môn học, nghề đào tạo)

* Phương pháp giáo dục - dạy học (các tri thức về giáo dục họcđượcthầy và trò tận dụng sáng tạo và phù hợp với các nguyên lý, qui luật,nguyên tắc giáo dục dạy học)

* Phương tiện, điều kiện (nguồn lực vật chất, tài chính, vật chất, kỹthuật và thiết bị trường học được thầy và trò sử dụng trong quá trình giáo dục

và dạy học)

* Lực lượng giáo dục - dạy học (Nguồn nhân lực: Từ các cơ quan quản

lý nhà nước, cộng đồng và các tổ chức xã hội, cán bộ quản lý giáo dục và chủyếu là GV và HS)

* Hình thức tổ chức giáo dục - dạy học (tổ chức ở trường, ở cộng đồng,giáo dục và dạy học thường xuyên hoặc theo phương thức giáo dục từ xa )

* Kết quả giáo dục - dạy học (chất lượng hiệu quả - giáo dục và dạyhọc tương ứng với mục tiêu giáo dục dạy học qua kiểm tra và đánh giá)

* Môi trường giáo dục - dạy học (luật pháp, cơ chế tổ chức và quản lýchất lượng phát triển kinh tế - xã hội và phát triển giáo dục Điều kiện tựnhiên, đặc điểm địa hình, khí hậu, sinh thái, phát triển dân số,…)

* Các thành tố trên có mối quan hệ mật thiết và tác động tương hỗ nhau

để tạo ra chất lượng, hiệu quả giáo dục nói chung và dạy học nói riêng

Trang 29

Theo hướng tiếp cận này, để cho quá trình giáo dục nói chung và dạyhọc nói riêng vận hành theo hướng phát triển thì phải tạo được sự cộng tác tối

ưu của lực lượng giáo dục - dạy học nhằm xác định các nguyên tắc, tôn trọngcác qui luật, áp dụng hài hoà các phương pháp, tận dụng các phương tiện vàđiều kiện tổ chức có hiệu quả các hình thức giáo dục, tìm ra phương thứcđánh giá kết quả giáo dục đáng tin và tận dụng các yếu tố của môi trường tựnhiên và xã hội Trong sơ đồ trên CSVC thể hiện rõ là một thành tố cơ bảnmang tính tất yếu để mang lại kết quả dạy học và góp phần quan trọng trongthực hiện mục tiêu

- Từ mục đích và phương tiện giáo dục:

Để thực hiện được mục đích giáo dục nói chung và dạy học nói riêngthì cần có những phương tiện (nghĩa rộng: không chỉ là những phương tiện

vật chất kỹ thuật mà còn cả những vấn đề thông tin và thể chế xã hội) Nó bao

gồm 4 nhóm chủ yếu sau

Nhóm 1: Đóng vai trò tiền đề, đó là các yếu tố thuộc về lĩnh vực thể

chế và quy định giáo dục và đào tạo Các yếu tố này giúp cho chủ thể giáodục và chủ thể dạy học định hướng được mục đích nội dung, chương trình, kếhoạch, phương pháp, hình thức, tổ chức, đánh giá kết quả giáo dục Nó làphương tiện tiền đề để thực hiện mục đích giáo dục - dạy học

Nhóm 2: Đóng vai trò quyết định, đó là các yếu tố thuộc về lực lượng

giáo dục như: Cán bộ quản lý, chủ thể giáo dục, được sắp xếp thành bộ máy

tổ chức trường học (gọi là bộ máy tổ chức và nhân lực giáo dục) Lực lượnggiáo dục (yếu tố con người) quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục Bộmáy tổ chức và nhân lực giáo dục được xem là phương tiện quyết định mụcđích giáo dục - dạy học

Trang 30

Nhóm 3: Đóng vai trò tất yếu, đó là các yếu tố về lĩnh vực tài chính,

CSVC được đầu tư vào hoạt động giáo dục (gọi chung là nguồn tài lực và vậtlực giáo dục) Đó là những vật chất và kỹ thuật mang tính tất yếu để tạo ra sựphát triển chung của các thành tố khác Cho nên nguồn tài lực và vật lực giáodục là phương tiện tất yếu để thực hiện mục đích giáo dục - dạy học

Nhóm 4: Đóng vai trò cần thiết, đó là các yếu tố về lĩnh vực thông tin

và môi trường giáo dục (gọi chung là hệ thống thông tin và môi trường giáodục) Để thực hiện mục đích giáo dục, lực lượng giáo dục cần có đủ thông tingiáo dục và cần có môi trường giáo dục thuận lợi Như vậy hệ thống thông tin

và môi trường giáo dục vừa là điều kiện, vừa là phương tiện cần thiết để thựchiện mục đích giáo dục - dạy học

Tiếp cận theo quan điểm này thì dễ nhận thấy hơn về sự phát triển liên tụccủa hoạt động giáo dục nói chung và dạy học nói riêng bởi ý nghĩa: Mục đíchmột hoạt động trong giai đoạn này lại có thể là phương tiện của giai đoạn sau

Như vậy, ở góc độ này thì CSVC là một phương tiện thực hiện mụcđích giáo dục có vị trí ngang hàng với các phương tiện thực hiện mục đíchgiáo dục khác [12, tr10]

- Từ góc độ không gian và thời gian: các hoạt động CSVC nhà trường

có vị trí thường trực trong mọi hoạt động của nhà trường, đặc biệt là trong

hoạt động dạy học (con đường giáo dục cơ bản nhất để thực hiện quá trình

giáo dục tổng thể)

- Từ góc độ nội dung và phương pháp giáo dục, CSVC là một bộ phậnkhông thể thiếu được để thực hiện nội dung và thực hiện phương pháp dạyhọc Bởi vì CSVC chứa đựng một phần nội dung giáo dục - dạy học và có tácdụng giúp cho người dạy, người học lựa chọn và cải tiến các phương phápdạy học, thực hiện mục đích giáo dục - dạy học

Trang 31

- Từ góc độ quá trình quản lý của cán bộ quản lý trung tâm: CSVC làcách phân chia theo tập hợp các công việc cùng tính chất chuyên môn để thựchiện chức năng quản lý cụ thể.

Theo cách phân chia này, trung tâm có các hoạt động quản lý chủ yếunhư: quản lý chính sách, quản lý tổ chức, quản lý kế hoạch, quản lý nghiệp

vụ, quản lý nguồn nhân lực, quản lý CSVC, quản lý thông tin và môi trường

Quản lý phương tiện tổ chức và giá trị của tổ chức

Quản lý theo nhiệm vụ của tổ chức

Như vậy, vị trí của CSVC là một quá trình quản lý cơ bản của trungtâm, từ đó các trung tâm phải thực hiện quá trình quản lý bộ máy tổ chức vànhân lực, quá trình quản lý nguồn lực, tài lực và vật lực và quá trình quản lýthông tin và môi trường giáo dục

1.3.1.5 Chức năng của cơ sở vật chất

* Chức năng thông tin

- Nhận biết thông tin giáo dục - dạy học CSVC là phương tiện nhận biếtnhững thông tin về chế định GD&ĐT, mục đích, nội dung, chương trình, kếhoạch; giáo dục - dạy học; mặt khác nhờ có nó mà người học nhận biết cácthông tin chứa đựng trong nội dung dạy học (thông tin dạy học)

- Nhờ có CSVC mà các thông tin giáo dục - dạy học trong nội dung dạyhọc được người học nhận biết, chọn lọc, sắp xếp chính xác và logic

- Chuyển tải thông tin giáo dục - dạy học, thể hiện ở hai mặt:

Nhờ có CSVC mà người dạy truyền tải được nội dung giáo dục có kếtquả tốt nhất

Mặt khác một số CSVC lại chính là phương tiện chuyển tải các thôngtin quản lý của trường (trong nội bộ nhà trường và giữa nhà trường với ngoàinhà trường)

Trang 32

* Chức năng phục vụ các hoạt động giáo dục - dạy học

- Phục vụ trực tiếp việc thực hiện con đường giáo dục cơ bản nhất( hoạt động dạy học) nhằm thực hiện mục đích tổng thể

Phục vụ các lực lượng giáo dục - dạy học, thực hiện chức năng nhiệm

vụ của mình (tiếp xúc thực tế, đi lại, tinh thần vật chất và thực hiện nhữngcon đường giáo dục khác)

* Chức năng giáo dục

- CSVC chính là một bộ phận cấu thành cơ sở giáo dục (trung tâm) nên

nó tự mang theo chức năng giáo dục

- CSVC tiên tiến có tác dụng giáo dục gián tiếp người học không những

về mặt khoa học mà còn cả về thẩm mỹ, tình cảm với trung tâm

- Tính khoa học: Thể hiện ở chỗ CSVC chứa đựng trong nó những trithức lý luận và thực tiễn; mặt khác nó là một trong những điều kiện tất yếu đểtìm ra chân lý, các quy luật tự nhiên và xã hội

- Tính tiêu chuẩn: CSVC được thiết kế, thi công và sản xuất theo quychuẩn phù hợp với tính sư phạm, các quy chuẩn đó thường xuyên được nângcao để thích ứng với các giai đoạn phát triển GD&ĐT nghề nhằm chuẩn hoá

các hoạt động của trung tâm.

Trang 33

- Tính hiệu quả giáo dục và hiệu quả kinh tế: CSVC giúp nâng cao mức

độ kết quả quá trình giáo dục nói chung và dạy học nói riêng; khi sử dụngđúng mục đích, tận dụng công suất của mỗi loại CSVC sẽ mang lại hiệu quảgiáo dục và hiệu quả kinh tế trong hoạt động giáo dục - dạy học

1.3.2 Quản lý cơ sở vật chất

1.3.2.1 Khái niệm

- Quản lý CSVC là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý trungtâm đến những đối tượng quản lý có liên quan đến lĩnh vực CSVC nhằm làm chocác hoạt động của trung tâm vận hành đạt tới mục tiêu [13,tr12]

Hoặc có thể hiểu: Quản lý CSVC là tác động có mục đích của chủ thểquản lý trung tâm trong việc xây dựng, trang bị, phát triển, và sử dụng có hiệuquả hệ thống CSVC nhằm đưa trung tâm đạt tới mục đích giáo dục [13,tr12]

1.3.2.2 Nguyên tắc quản lý cơ sở vật chất

* Các nguyên tắc chung của quản lý

- Nguyên tắc quản lý là những quy tắc chỉ đạo, những hành vi mà côngtác quản lý bất kỳ cấp nào đều phải tuân theo khi thực hiện chỉ đạo và điềuhành công việc quản lý của mình Các nguyên tắc quản lý một tổ chức gồm:

Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ

Nguyên tắc kết hợp các lợi ích kinh tế

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả kinh tế cao nhất

- Vận dụng các nguyên tắc nói trên vào quản lý CSVC cần chú ý việcthực hiện các nguyên tắc chủ yếu sau đây:

Trang 34

Nguyên tắc lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối với toàn bộcác hoạt động về CSVC trong trung tâm.

Nguyên tắc tính khoa học cao trong hoạt động quản lý CSVC Mỗi hoạtđộng trong trung tâm đều có đặc điểm riêng, cho nên quản lý CSVC phải đảmbảo tính lý luận và thực tiễn hoạt động của nó

Nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo và quản lý Mọi ngườiđược biết, được bàn các công việc; từ đó giao trách nhiệm cho một người điềuhành và mọi người phải tuân thủ theo sự điều hành đó

Nguyên tắc chất lượng và hiệu quả: Mọi việc quản lý phải mang lạichất lượng thực sự cho hoạt động giáo dục và hiệu quả kinh tế cao

* Các nguyên tắc quản lý CSVC

Ngoài các yếu tố nêu trên, trong quản lý CSVC cần tập trung vào việcthực hiện đúng nguyên tắc có tính đặc trưng sau: Nguyên tắc khoa học,nguyên tắc bền vững, nguyên tắc đầy đủ, nguyên tắc phát triển và hiện đại,nguyên tắc đồng bộ, nguyên tắc bố trí hợp lý và thuận lợi, nguyên tắc kịpthời, nguyên tắc hiệu quả

1.3.2.3 Mục tiêu quản lý cơ sở vật chất

Nói đến mục tiêu quản lý CSVC là nói đến việc quản lý CSVC phải đạtđược những kết quả với mức độ như thế nào, hoặc nói cách khác là trạng tháicủa hoạt động quản lý này như thế nào Mục tiêu tổng thể của hoạt động quản

lý CSVC gồm:

- Đảm bảo hiệu lực các chế định trong ngành và liên ngành về quản lý,xây dựng, mua sắm, trang bị, sử dụng, tu bổ và bảo quản CSVC một cách phùhợp nội dung, chương trình, kế hoạch và xu hướng cải tiến phương pháp dạyhọc đối với từng cấp học, bậc học

Trang 35

- Phát triển bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực (thiết lập bộ máy quản

lý, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ) và điều hành cóhiệu quả đội ngũ nhân lực tham gia quản lý, xây dựng, mua sắm, trang bị, sửachữa và bảo quản CSVC theo hướng chuẩn hoá hiện đại hoá từng trung tâm

- Thu thập và xử lý chính xác các thông tin giáo dục- dạy học (cập nhậtđược mục đích nội dung, chương trình, kế hoạch, phương pháp dạy học, củatừng môn học trong từng cấp học, bậc học và cập nhật từng thông tin về tiến

bộ khoa học- công nghệ được vận dụng vào công nghệ thiết kế, xây dựng và

sản xuất CSVC Đồng thời tạo được môi trường giáo dục thuận lợi nhất nhằmhuy động cộng đồng và xã hội vào việc tăng cường CSVC cho trung tâm

1.3.2.4 Nhiệm vụ quản lý cơ sở vật chất

Nhiệm vụ của công tác quản lý đối với lĩnh vực CSVC là quản lýnhững mặt sau:

- Quản lý việc thực hiện các chế định của ngành và của liên ngành vềquản lý CSVC

- Quản lý bộ máy tổ chức và nhân lực nhà trường trong việc thực thixây dựng mua sắm, trang bị, sử dụng và bảo quản CSVC phù hợp với yêu cầunội dung, đổi mới chương trình và phương pháp giáo dục - dạy học

- Quản lý nguồn tài lực và vật lực (trong đó chủ yếu là tài chính) về lĩnhvực mua sắm, trang bị, bổ sung, tu sửa và bảo quản CSVC

- Quản lý việc cập nhật thông tin mới về CSVC, về mục đích, nội dung,

tu sửa và bảo quản CSVC

- Quản lý việc cập nhật thông tin mới về CSVC, về mục đích, nội dung

và chương trình giáo dục- dạy học; đồng thời quản lý việc tạo dựng mối quan

hệ giữa trung tâm và cộng đồng xã hội để huy động và trang bị CSVC

Trang 36

1.3.2.5 Nội dung quản lý cơ sở vật chất

* Quản lý đất, gồm các nội dung sau:

Thiết lập hồ sơ về nguồn sử dụng đất: Giấy cấp đất cho trung tâm phảiđảm bảo tính pháp lý Nếu chưa có cần hoàn thiện hồ sơ sử dụng đất (giấyphép sử dụng có chữ ký và con dấu của các cấp có thẩm quyền ký) Bản đồđịa chính khu đất trung tâm được phép sử dụng

* Quản lý phương tiện kỹ thuật và thiết bị dạy học

Ngoài các công trình xây dựng, nội thất trong các phòng, những dụng

cụ sinh hoạt, văn hoá thể thao, công cụ lao động chân tay, phương tiện giaothông, hệ thống điện nước, những loại CSVC có liên quan trực tiếp tới hoạt

động dạy và học của thầy và trò được gọi là phương tiện kỹ thuật và thiết bị

dạy học (PTKT& TBDH)

* Các loại hình, đặc điểm và yêu cầu trang bị PTKT& TBDH

- Loại hình PTKT& TBDH: PTKT& TBDH được phân loại theo rấtnhiều cách Sau đây là cách phân loại phổ biến nhất với 2 loại PTKT& TBDHcho hai mục đích:

Loại dùng để chứng minh: Được sử dụng vào mục đích tìm ra hoặcchứng minh các hiện tượng, các quy luật tự nhiên và xã hội, nói chung là xâydựng những tri thức trong việc truyền đạt những tri thức nhân loại từ ngườidạy đến người học

Loại dùng để thực hành: Được dùng để củng cố kiến thức và rèn luyện

kỹ năng, kỹ xảo cho người học

Chú ý: Có thể phân loại dựa vào hình thức tồn tại của PTKT& TBDH,

ví dụ như:

Trang 37

Mô hình: Là vật thay thế cho hiện tượng, sự vật có thực nhưng đã được đơngiản hoá nhưng vẫn giữ được những thuộc tính cơ bản của sự vật hiện tượng.

Mẫu vật: Là vật thực còn giữ được toàn bộ các thuộc tính tự nhiên vốn có

Ấn phẩm: Tranh, ảnh, bản đồ, sơ đồ, biểu bảng được in trên giấy

Tài liệu nghe - nhìn, phim, băng đĩa âm thanh, băng đĩa hình ảnh,

Dụng cụ thí nghiệm: Chứng minh và thực hành để tái tạo lại những sựvật hiện tượng

Phương tiện kỹ thuật nghe - nhìn, máy tính: để thể hiện các tài liệutrực quan

Việc dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạocủa người học Có liên quan chặt chẽ đến PTKT& TBDH :

Người học được tổ chức hoạt động, được làm thực hành nhiều hơn vàthông qua việc làm đó mà chiếm lĩnh tri thức

Khi sử dụng thuật ngữ "Đổi mới phương pháp dạy học" cần làm rõ

trong phương pháp đó sử dụng cái gì không đổi Không nên đặt vấn đề đổi

mới phương pháp dạy học là tìm ra các phương pháp hoàn toàn mới (Kháchẳn các phương pháp truyền thống đã được công nhận, đó là sự tổng kết củaloài người) Sự đổi mới ở đây chính là cách thức, điều kiện, công nghệ mớinhằm thực hiện phương pháp đã có Chính cái đổi mới đó lại nhờ vào PTKT&TBDH góp phần cho học sinh hoạt động

Như vậy: PTKT&TBDH góp phần nâng cao chất lượng của cácphương pháp dạy học đã có mà không làm thay đổi bản chất các phươngpháp này[12, tr25]

- PTKT& TBDH góp phần đắc lực vào việc đa dạng hoá các hình thứcdạy học:

Trang 38

PTKT& TBDH chứa đựng những thông tin đã được mã hoá có tiềmnăng to lớn về tri thức và phương pháp làm việc theo hướng các việc làmtrong quá trình học tập Nếu PTKT& TBDH đủ và đa dạng sẽ cho phép tổchức nhiều hoạt động dạy học phong phú và có hiệu quả.

- PTKT& TBDH là nhân tố đảm bảo chất lượng dạy học

Xuất phát từ đặc trưng và tư duy hình ảnh, tư duy cụ thể của con ngườitrong quá trình dạy học, yếu tố trực quan đóng vai trò quan trọng đối với sựlĩnh hội kiến thức của người học, đặc biệt quan trọng là kênh hình Khoa học

đó chứng minh khả năng của các giác quan trong việc tiếp thu các tri thức cócác giác độ: nghe 10%, nhìn 81%, các giác quan khác 9% (theo tài liệu VATproheet)

Không ít nội dung học tập phức tạp cần đến sự hỗ trợ tích cực củaphương tiện trực quan mới giải quyết được: Định luật, hiện tượng trừu tượngtrong khoa học tự nhiên, trong kỹ thuật chuyên ngành, tin học Người học rấtcần được trực tiếp làm thí nghiệm, được lắp ráp, thao tác quan sát, nhận xétbằng việc sử dụng các dụng cụ, phương tiện cụ thể Nghĩa là nguyên lý học điđôi với hành lúc nào cũng có giá trị thực tiễn cao

Để học tập tích cực, cần phải học tập theo phương pháp tự khám phá, tựchứng minh kiến thức, lý giải chặt chẽ và tường minh các phương phápnghiên cứu, đồng thời thể hiện rõ các kỹ năng của người học, thì các PTKT&TBDH có vai trò và tiềm năng to lớn

Yêu cầu trực quan cao trong việc quan sát, trình diện, vận hành theo cơchế và cấu trúc của một hoạt động cần đến việc mô phỏng trừu tượng trong tưduy và chính việc đó cần có sự " giúp đỡ '' của PTKT& TBDH cho phép khaithác sâu sắc nội dung sự vật, hiện tượng khoa học trong tài liệu Mặt khác cácnội dung phải được mô hình hoá, khái quát hoá thành những mẫu hình cụ thể

Trang 39

mà người học trực quan được Như vậy, PTKT& TBDH cho phép thực hiện "Nguyên tắc trực quan " trong dạy học rất quan trọng trong các trung tâm, gópphần đảm bảo chất lượng kiến thức theo những đặc trưng cơ bản.

Trong PTKT& TBDH có các phương tiện kỹ thuật như máy chiếuquang học, máy tạo khuyếch đại âm thanh, hình ảnh, máy lưu giữ và tái hiệnthông tin, vốn chứa đựng những tiềm năng sư phạm to lớn trong việc hỗ trợtích cực giảng dạy học tập

Bằng những phương tiện hiện đại, người ta đã tổ chức các hội thảo, hộinghị, các lớp học theo phương thức giáo dục từ xa, các lớp học qua vệ tinh.Việc học tập và làm việc tại gia đình cho người lớn tuổi cũng được một sốnước áp dụng và sẽ mở rộng trong những năm tới

Hiện tại đã có nhiều phương tiện kỹ thuật mới được ứng dụng trong dạyhọc, giáo dục đặc biệt là việc vận dụng thông tin nói chung và tin học nóiriêng Với sự tác động nhanh chóng của khoa học, công nghệ và PTKT&TBDH được sử dụng trong trường học ngày càng nhiều sẽ làm thay đổi mộtcách căn bản về mặt phương pháp và làm cho quá trình giáo dục - dạy họcsinh động và hiệu quả hơn

Trang 40

PTKT& TBDH chẳng những tạo điều kiện đi sâu vào đề tài nghiên cứu,

mà còn cho phép trình bày các vấn đề trừu tượng một cách sinh động, do khảnăng sư phạm to lớn hỗ trợ cho người học như: Tăng tốc độ truyền tải thông tin,

mà không phải làm giảm chất lượng thông tin, thực hiện các phương pháp dạyhọc trực quan, thực nghiệm, tạo ra khả năng thực hành, củng cố kiến thức, rènluyện kỹ năng làm việc, học tập, bồi dưỡng khả năng tự học, tự chiếm lĩnh trithức, tạo ra sự hứng thú lôi cuốn khi học, tiết kiệm thời gian trên lớp tạo khảnăng tổ chức một cách khoa học và điều khiển hoạt động dạy học

* Yêu cầu về quản lý PTKT& TBDH trong trung tâm :

Đối với người quản lý cần:

- Hiểu được tầm quan trọng của PTKT & TBDH

- Cập nhật được nội dung, chương trình dạy học và các PTKT& TBDHkèm theo

- Hiểu được tính năng, tác dụng của mỗi loại CSVC&TBDH

- Có biện pháp khả thi trong việc mua sắm - trang bị, tổ chức sử dụng

và bảo quản PTKT& TBDH, nhằm đạt tới chuẩn hoá, hiện đại hoá

Yêu cầu đối với trung tâm:

Để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục - dạyhọc, nhất thiết các trường học phải có đủ trang thiết bị, CSVC, kịp thời vàđồng bộ các mặt có liên quan tới PTKT& TBDH sau đây:

- Phòng thiết bị dạy học, phòng thực hành đủ tiêu chuẩn

- Phòng thí nghiệm hoặc hệ thống phòng bộ môn đủ tiêu chuẩn

- Thiết bị dạy học các bộ môn nói riêng

- Các tài liệu trực quan (tranh, ảnh, mô hình, máy móc thiết bị )

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10- Đỗ Văn Chấn “ Một số vấn đề phương pháp quản lý giáo dục thành tựu và xu hướng”, kinh tế học - giáo dục, Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề phương pháp quản lý giáo dục thành tựu và xu hướng
1- Ban khoa giáo TW, Giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đổi mới, chiến lược nguồn nhân lực và cải thiện đời sống nhân dân thời kỳ ( 2001 -2010) Khác
2- Đặng Quốc Bảo, Phạm Quang Sáng, Quản lý nguồn lợi tài chính trong giáo dục ở nhà trường, Hà Nội - 2003 Khác
3- Bộ Giáo dục và đào tạo, chỉ thị nhiệm vụ năm học 2001 - 2002, 2002- 2003, 2003-2004, 2004-2005, 2005-2006 Khác
4- Bộ Giáo dục và Đào tạo, các văn bản pháp luật hiện hành về GD & ĐT, nhà xuất bản thống kê Hà Nội tháng 11 năm 2000 Khác
5- Bộ Giáo dục và Đào tạo, điều lệ Trường THPT, năm 2005 Khác
6- Bộ Giáo dục và Đào tạo nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo phục vụ CNH-HĐH đất nước Khác
7- Bộ Tài chính, Văn bản pháp qui về cơ chế tài chính áp dụng cho các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. NXB Thống kê Hà Nội ,2003 Khác
8- Phạm Văn Các, Từ điển Hán - Việt, NXB GD 1994.cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. NXB Thống kê Hà Nội ,2003 Khác
9- Nguyễn Phúc Châu, Quản lý cơ sở vật chất và sử dụng phương tiện kỹ thuật giáo dục (đề cương bài giảng lớp quản lý giáo dục) Khác
11- Chính phủ, chỉ thị số 14/2001/CT-TTg Thủ tướng chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông thực hiện nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc Hội khoáX Khác
12- Chính phủ, chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 (Ban hành theo quyết định 201/2001/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ) Khác
14- Nguyễn Bá Dương, Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh phân viện Hà Nội - NXB Chính trị quốc gia Khác
15- Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn Quốc khoá NXB chính trị Quốc gia Hà Nội 2001 Khác
16- Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc khoá VIII,NXB Chính trị quốc gia Hà Nội,1986 Khác
17- Đảng Cộng sản Việt Nam, Kết luận hội nghị Ban chấp hành TW hội nghị khóa IX Khác
18-Phạm Minh Hạc, phát triển giáo dục, Phát triển con người phục vụ, phát triển kinh tế xã hội, NXB Khoa học 1994 Khác
19-Trần Kiểm, Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB giáo dục, Hà Nội, 2004 Khác
20- Kế hoạch chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ năm học 2008-2009; 2009 -2010; 2010-2011; 2011-2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương Khác
21- Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân, Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội 1984 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: - Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ
Sơ đồ 1 (Trang 23)
Sơ đồ 2: Cấu trúc hoạt động dạy và học Mục tiêu - Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ
Sơ đồ 2 Cấu trúc hoạt động dạy và học Mục tiêu (Trang 27)
Bảng 2.1. Nhóm biện pháp về hoạt động của trung tâm KTTH - HN -   DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương trong việc giáo dục nâng cao nhận thức cho  cán bộ GV, NV và HS về việc quản lý CSVC - Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ
Bảng 2.1. Nhóm biện pháp về hoạt động của trung tâm KTTH - HN - DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương trong việc giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ GV, NV và HS về việc quản lý CSVC (Trang 59)
Bảng 2.2.  Nhóm biện pháp về hoạt động của trung tâm KTTH - HN -   DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương trong việc cải tiến quản lý CSVC - Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ
Bảng 2.2. Nhóm biện pháp về hoạt động của trung tâm KTTH - HN - DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương trong việc cải tiến quản lý CSVC (Trang 61)
Bảng 2.3 . Nhóm biện pháp hoạt động của  trung tâm KTTH - HN - DN  Kinh Môn - tỉnh Hải Dương về công tác xã hội hoá giáo dục trong việc xây   dựng và nâng cao chất lượng quản lý CSVC - Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ
Bảng 2.3 Nhóm biện pháp hoạt động của trung tâm KTTH - HN - DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương về công tác xã hội hoá giáo dục trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng quản lý CSVC (Trang 63)
Bảng 2.4.Nhóm biện pháp về hoạt động của trung tâm KTTH -HN - DN  Kinh Môn - tỉnh Hải Dương trong việc nâng cao chất lượng trang bị, mua sắm,  phân phối, sử dụng và bảo quản CSVC - Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ
Bảng 2.4. Nhóm biện pháp về hoạt động của trung tâm KTTH -HN - DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương trong việc nâng cao chất lượng trang bị, mua sắm, phân phối, sử dụng và bảo quản CSVC (Trang 65)
Bảng 3.1: Nhóm biện pháp về nâng cao nhận thức cho cán bộ GV, NV  và HS của trung tâm  về  quản lý CSVC. - Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ
Bảng 3.1 Nhóm biện pháp về nâng cao nhận thức cho cán bộ GV, NV và HS của trung tâm về quản lý CSVC (Trang 96)
Bảng 3.2: Nhóm biện pháp về cải tiến việc quản lý CSVC của trung tâm KTTH  - HN - DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương. - Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ
Bảng 3.2 Nhóm biện pháp về cải tiến việc quản lý CSVC của trung tâm KTTH - HN - DN Kinh Môn - tỉnh Hải Dương (Trang 97)
Bảng 3.3 Nhóm biện pháp về tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục  trong việc quản lý CSVC - Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ
Bảng 3.3 Nhóm biện pháp về tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục trong việc quản lý CSVC (Trang 98)
Bảng 3.4: Nhóm biện pháp về nâng cao chất lượng trang bị, mua sắm,  phân phối, sử dụng, bảo quản CSVC - Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ
Bảng 3.4 Nhóm biện pháp về nâng cao chất lượng trang bị, mua sắm, phân phối, sử dụng, bảo quản CSVC (Trang 99)
Bảng 3.5: Nhóm biện pháp về tạo động lực cho đội ngũ CBQL, GV, NV  và  HS của trung tâm quản lý tốt CSVC. - Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ
Bảng 3.5 Nhóm biện pháp về tạo động lực cho đội ngũ CBQL, GV, NV và HS của trung tâm quản lý tốt CSVC (Trang 100)
Bảng 1.1. Nhóm biện pháp giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ  GV, NV và HS của trung tâm về quản lý CSVC - Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ
Bảng 1.1. Nhóm biện pháp giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ GV, NV và HS của trung tâm về quản lý CSVC (Trang 108)
Bảng 1.3.  Nhóm biện pháp về công tác xã hội hoá giáo dục trong việc  quản lý CSVC. - Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ
Bảng 1.3. Nhóm biện pháp về công tác xã hội hoá giáo dục trong việc quản lý CSVC (Trang 109)
Bảng 1.4.  Nhóm biện pháp về việc nâng cao chất  lượng trang bị,  mua sắm, phân phối, sử dụng, bảo quản CSVC. - Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ
Bảng 1.4. Nhóm biện pháp về việc nâng cao chất lượng trang bị, mua sắm, phân phối, sử dụng, bảo quản CSVC (Trang 110)
Bảng   1.5.   Nhóm   biện   pháp   về   việc   khuyến   khích   cho   đội   ngũ  CBQL, GV, NV, HS của trung tâm quản lý tốt CSVC - Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề kinh môn tỉnh hải dương luận văn thạc sỹ
ng 1.5. Nhóm biện pháp về việc khuyến khích cho đội ngũ CBQL, GV, NV, HS của trung tâm quản lý tốt CSVC (Trang 111)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w