Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: - Kiến trúc 10%: Thiết kế các Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết cấu tạo kiến trúc theo sự phân công cụ thể của giáo viên hướng dẫn..
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CAO ỐC VĂN PHÒNG ZION TP.NHA TRANG
SVTH: HUỲNH NGỌC NHỰT STSV: 110140058
LỚP: 14X1A
GVHD: PGS TS ĐẶNG CÔNG THUẬT ThS LÊ CAO TUẤN
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: CAO ỐC VĂN PHÒNG ZION TP.NHA TRANG
Sinh viên thực hiện: HUỲNH NGỌC NHỰT
Số thẻ sinh viên: 110140058 Lớp: 14X1A
Với nhiệm vụ đồ án được giao, sinh viên thực hiện các nội dung sau:
1 Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi
2 Thiết kế biện pháp thi công tường vây barrette
3 Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
4 Thiết kế ván khuôn phần thân
5 Lập tổng tiến độ thi công
6 Thiết kế tổng mặt bằng thi công
7 Lập biểu đồ dự trữ, cung ứng vật tư
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DD&CN
CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Huỳnh Ngọc Nhựt Số thẻ sinh viên: 110140058
Lớp:14X1A Khoa: Xây dựng DD&CN Ngành: Kỹ thuật công trình xây dựng
1 Tên đề tài đồ án: Cao ốc văn phòng ZION
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Các tiêu chuẩn, quy trình quy phạm hiện hành liên quan đến thiết kế, thi công, quản
lý chất lượng và nghiệm thu công trình
- Các số liệu, hồ sơ khảo sát tham khảo hồ sơ thiết kế có sẵn của công trình
Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Kiến trúc (10%): Thiết kế các Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết cấu tạo kiến
trúc theo sự phân công cụ thể của giáo viên hướng dẫn
- Kết cấu (30%): Tính toán và thể hiện một số kết cấu điển hình của Công trình theo
sự phân công cụ thể của giáo viên hướng dẫn
- Thi công (60%): Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức tiến độ thi công toàn bộ
công trình Tính toán nâng cao một số biện pháp kỹ thuật thi công theo yêu cầu của Giáo viên hướng dẫn phân công cụ thể
4 Các bản vẽ, đồ thị( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
… ………
… ………
… ………
5 Họ tên người hướng dẫn: Phần/ Nội dung:
PGS.TS Đặng Công Thuật Kiến trúc (10%)
PGS.TS Đặng Công Thuật Thi công (60%)
6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 03/09/2019
7 Ngày hoàn thành đồ án: 17/12/2019
Đà Nẵng, ngày 17 tháng 12 năm 2019
TS Lê Khánh Toàn PGS.TS Đặng Công Thuật
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các văn phòng làm việc là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức
đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Cao ốc văn phòng ZION-62 đường 23 tháng
10 -TP.Nha Trang” Trong giới hạn đồ án thiết kế:
Phần I: Kiến trúc : 10% -Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Đặng Công Thuật Phần II: Kết cấu : 30% -Giáo viên hướng dẫn : Th.S Lê Cao Tuấn
Phần III: Thi công : 60% - Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Đặng Công Thuật Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày 17 tháng 12 năm 2019
Sinh Viên
Huỳnh Ngọc Nhựt
Trang 5ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan : Đồ án tốt nghiệp với đề tài “CAO ỐC VĂN PHÒNG ZION –
TP NHA TRANG” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của bất cứ
ai, số liệu, công thức tính toán được thể hiện hoàn toàn đúng sự thật
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình !
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Ngọc Nhựt
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT 1
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT xii
MỞ ĐẦU 1
PHẦN MỘT 2
KIẾN TRÚC (10%) 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 3
1.1 Giới thiệu về công trình 3
1.1.1 Tên công trình 3
1.1.2 Vị trí xây dựng 3
1.1.3 Đặc điểm 3
1.2 Điều kiện địa chất 3
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 3
1.3.1 Giải pháp mặt bằng 3
1.3.2 Giải pháp mặt bằng tổng thể 3
1.3.3 Giải pháp mặt đứng 3
1.3.4 Giải pháp thiết kế kết cấu 3
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình 4
1.4.1 Hệ thống điện 4
1.4.2 Hệ thống nước 4
1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ 4
1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 4
1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 4
1.4.6 Hệ thống chống sét 5
1.4.7 Vệ sinh môi trường 5
1.5 Kết luận và kiến nghị 5
PHẦN HAI 6
KẾT CẤU (30%) 6
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4 7
2.1 Phân chia, phân loại ô sàn 7
2.2 Xác định tải trọng lên sàn 9
Trang 7iv
2.2.1 Tĩnh tải sàn 9
2.2.2 Hoạt tải sàn 11
2.3 Vật liệu sàn tầng 4: 13
2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 13
2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 13
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 13
2.5 Tính toán cốt thép 14
2.6 Bố trí cốt thép: 15
2.6.1 Đường kính, khoảng cách : 15
2.6.2 Chiều dài thép mũ : 15
2.6.3 Cốt thép phân bố 16
2.7 Phối hợp cốt thép 16
2.8 Tính toán ô sàn S9 17
2.8.1 Tải trọng: 17
2.8.2 Nội lực : 17
2.8.3 Tính toán cốt thép: 17
2.9 Kết quả tính toán: 19
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 4 23
3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 4 23
3.2 Tính bản thang 24
3.2.1 Sơ đồ tính : 24
3.2.2 Xác định tải trọng : 24
3.2.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 25
3.3 Tính sàn chiếu nghỉ 28
3.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ : 28
3.3.2 Tính tải trọng : 28
3.3.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 28
3.4 Tính toán các cốn C1 và C2 : 29
3.4.1 Sơ đồ tính : 29
3.4.2 Xác định tải trọng : 29
3.4.3 Xác định nội lực : 30
3.4.4 Tính toán cốt thép : 30
3.5 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN1) 32
3.5.1 Sơ đồ tính DCN1 : 32
Trang 83.5.2 Chọn kích thước tiết diện : 32
3.5.3 Xác định tải trọng : 32
3.5.4 Xác định nội lực : 33
3.5.5 Tính toán cốt thép 33
3.6 Tính dầm chiếu nghỉ ( DCN2) : 35
3.6.1 Sơ đồ tính và xác định tải trọng : 35
3.6.2 Xác định nội lực : 35
3.6.3 Tính toán cốt thép 36
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ DẦM PHỤ C’ 38
4.1 Vị trí các dầm tính toán 38
4.2 Tính dầm C’ (Trục A) tầng 4 38
4.2.1 Sơ đồ tính 38
4.2.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 38
4.2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 38
4.2.4 Xác định nội lực dầm C’ 41
4.2.5 Tính toán thép dọc 45
4.2.6 Tính toán cốt thép ngang 49
PHẦN BA 52
THI CÔNG (60%) 52
CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM 53
5.1 Đặc điểm công trình: 53
5.1.1 Đặc điểm địa chất công trình: 53
5.1.2 Kết cấu và qui mô công trình: 53
5.2 Lựa chọn phương án thi công phần ngầm: 53
5.2.1 Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi 53
5.2.2 Lựa chọn giải pháp thi công phần ngầm 53
5.3 Lựa chọ phương pháp thi công phần thân: 56
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG TƯỜNG VÂY BARRETTE 58
6.1 Thi công tường vây barrette trong đất 58
6.1.1 Đào hố cho tường vây barrette đầu tiên 58
6.1.2 Đặt gioăng chống thấm , hạ lồng thép cho tấm barrette đầu tiên 59
6.1.3 Đào hố cho tấm Panel tiếp theo và tháo bộ ghá lắp chố thấm: 60
Trang 9vi
6.1.4 Hạ lồng thép, đặt gioăng chống thấm và đổ bê tông cho tấm panel thứ 2: 61
6.2 Thi công tường vây barrette : 61
6.2.1 Chuẩn bị mặt bằng và lắp ghép tường định vị: 61
6.2.2 Đào đất cho đốt hào: 63
6.2.3 Hạ khung cốt thép 65
6.2.4 Thổi rửa đáy hố khoan 67
6.2.5 Đổ bêtông đoạn tường barrette: 68
6.2.6 Rút vách chắn đầu: 68
6.3 Kiễm tra chất lượng tường vây: 68
6.3.1 Kiễm tra chất lượng bêtông: 68
6.3.2 Thiết bị và phương pháp kiễm tra siêu âm: 69
6.4 Biện pháp tổ chức thi công tường vây: 70
6.4.1 Thời gian thi công ( 1 tấm panel ) : 70
6.4.2 Tính toán nhân công trong ngày : 71
6.4.3 Tính toán vận chuyển bêtông : 72
6.4.4 Công tác đào vận chuyển đất : 72
6.5 Công tác chống thấm 75
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 76
7.1 Thi công cọc khoan nhồi 76
7.2 Chọn máy thi công cọc: 76
7.2.1 Máy khoan: 76
7.2.2 Máy cẩu: 77
7.2.3 Máy trộn bentonite: 79
7.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 79
7.3.1 Công tác chuẩn bị: 79
7.3.2 Xác định tim cọc: 80
7.3.3 Hạ ống vách: 81
7.3.4 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite: 82
7.3.5 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng: 83
7.3.6 Thi công hạ lồng cốt thép: 84
7.3.7 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 85
7.3.8 Công tác đổ bê tông: 86
7.3.9 Rút ống vách: 87
7.3.10 Công tác thu dọn mặt bằng và bảo quản cọc: 87
Trang 107.3.11 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 88
7.4 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi 89
7.4.1 Thời gian thi công : 89
7.4.2 Trình tự thi công cọc khoan nhồi : 90
7.4.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi : 91
7.4.4 Tính toán nhân công : 91
7.4.5 Tính toán xe chở bêtông: 91
7.4.6 Công tác vận chuyển đất : 93
7.5 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 95
7.5.1 Sụt lỡ vách hố đào 95
7.5.2 Sự cố trồi lồng thép khi đổ bê tông 95
7.5.3 Nghiêng lêch hố đào 96
7.5.4 Hiện tượng tắc bê tông khi đổ 96
7.5.5 Không rút được ống vách lên 97
7.5.6 Khối lương bê tông ít hoặc nhiều hơn so với tính toán 97
7.5.7 Mất dung dịch giữ vách 97
7.5.8 Các khuyết tật trong bê tông cọc 97
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG TẦNG HẦM THEO 99
PHƯƠNG PHÁP SEMI-TOPDOWN 99
8.1 Thiết bị phục vụ thi công: 99
8.2 Vật liệu: 99
8.2.1 Vật liệu Bê tông : 99
8.2.2 Vật liệu khác : 99
8.3 Thiết kế kĩ thuật thi công thep phương pháp Semi-Topdown: 100
8.3.1 Giai đoạn I : Thi công đặt trước phần cột chống tạm bằng thép hình : 100
8.3.2 Giai đoạn II : Thi công sàn tầng hầm thứ nhất (cốt -3,3m ): 100
1/ Đào đất phục vụ thi công dầm sàn tầng hầm thứ nhất 100
2/ Xử lý mặt nền để làm hệ thống đỡ ván khuôn cho sàn tầng hầm thứ nhất: 103
3/ Tạo ván khuôn cho dầm tầng hầm thứ nhất: 103
4/ Gia công, vận chuyển và lắp đặt cốt thép cho dầm, sàn tầng hầm thứ nhất: 104
5/ Bố trí các thép chờ cột tại các vị trí có cột để nối thép cho phần cột phía dưới: 104 6/ Bố trí thép chờ cho các lỗ thi công: 104
7/ Xử lý các chi tiết nối giữa sàn tầng hầm và tường vây, sàn: 105
8/ Đổ bêtông cho sàn tầng hầm 1: 106
Trang 11viii
8.3.3 Giai đoạn III : Thi công sàn tầng hầm thứ hai (cốt -6,6m ): 106
1/ Thi công đào đất dưới tầng hầm 2: 106
2/ Công tác phá đầu cọc : 107
2/ Thi công đài móng, giằng móng cho : 108
8.3.4 Giai đoạn IV : Thi công sàn tầng trệt (cốt +0,00m ): 109
1/ Thi công đập đỉnh tường vây barrette : 109
2/ Thi công dầm sàn tầng trệt : 110
8.3.5 Giai đoạn V : Thi công cột, vách hai tầng hầm từ dưới lên : 110
8.3.6 Tính toán khối lượng đất lấp móng: 110
8.4 Thiết kế cột chống tạm bằng thép hình: 111
8.4.1 Một số điều kiện và giả định ban đầu tính toán: 111
8.4.2 Tính toán tải trọng: 111
8.4.3 Tính toán kiểm tra cột thép hình như cột thép chịu nén đúng tâm: 111
8.5 Chọn dầm tạm thép hình : 112
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG VÁN KHUÔN ĐÀI MÓNG 113
9.1 Công tác ván khuôn móng: 113
9.1.1 Sơ lược về ván khuôn: 113
9.1.2 Tính toán ván khuôn móng M3 113
CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 117
10.1 Lựa chọn ván khuôn sử dụng cho công trình 117
10.1.1 Ván khuôn thép định hình 117
10.2 Lựa chọn xà gồ 117
10.3 Lựa chọn cột chống 117
10.4 Tính toán ô sàn 118
10.4.1 Cấu tạo ô sàn 118
10.4.2 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn 118
10.4.3 Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ đỡ ván khuôn sàn: 119
10.4.4 Tính toán kiểm tra các điều kiện: 120
10.4.5 Tính kích thước xà gồ và khoảng cách cột chống 120
10.4.6 Tính toán cột chống đỡ xà gồ: 121
10.5 Tính toán ván khuôn dầm chính 122
10.5.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 122
10.5.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 124
10.6 Tính toán ván khuôn dầm phụ: 126
Trang 1210.6.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 126
10.6.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 128
10.7 Thiết kế ván khuôn cột: 129
10.7.1 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn 129
10.7.2 Tính toán ván khuôn 130
10.8 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 131
10.8.1 Thiết kế ván khuôn đáy dầm chiếu nghỉ 132
10.8.2 Thiết kế ván khuôn bản thang và cột chống 132
10.9 Tính toán ván khuôn vách 132
10.9.1 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn vách 132
10.9.2 Tính toán ván khuôn 133
10.9.3 Tính toán sườn ngang 134
10.9.4 Kiểm tra các bu lông xuyên 135
10.10 Tính toán hệ consle đỡ dàn giáo thi công 136
10.10.1 Xác định tải trọng tác dụng lên xà gồ 136
10.10.2 Xác định nội lực 136
10.10.3 Tính toán tiết diện xà gồ 136
10.11 Tính consle đỡ xà gồ 137
10.11.1 Sơ đồ tính 137
10.11.2 Xác định tải trọng 137
10.11.3 Xác định nội lực 137
10.11.4 Lựa chọn tiết diện xà gồ 137
10.12 Tính thép neo xà gồ vào sàn 138
CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 139
11.1 Danh mục các công việc theo công nghệ thi công: 139
11.1.1 Công tác phần ngầm: 139
11.1.2 Công tác phần thân: 139
11.1.3 Công tác phần hoàn thiện: 139
11.2 Tính toán khối lượng công việc: 139
11.3 Tính toán chi phí lao động cho các quá trình thành phần 140
11.4 Tổ chức thi công ngần ngầm công trình 140
11.4.1 Xác định thời gian thi công của các quá trình 140
11.5 Tổ chức thi công phần thân công trình 141
11.5.1 Thi công cột vách lõi, cầu thang, dầm sàn các tầng: 141
Trang 13x
11.5.2 Xác định thời gian thi công các quá trình 141
11.6 Tổ chức thi công phần hoàn thiện công trình 141
11.6.1 Công tác xây tường và bậc cầu thang 142
11.6.2 Công tác trát trong 142
11.6.3 Công tác bả matic trong 142
11.6.4 Công tác lắp dựng cửa 142
11.6.5 Công tác lát gạch 142
11.6.6 Công tác sơn trong 142
11.6.7 Công tác trát ngoài 142
11.6.8 Công tác bả matic ngoài 142
11.6.9 Công tác sơn ngoài 142
11.6.10 Công tác lắp trần thạch cao 142
11.6.11 Công tác lan can 142
CHƯƠNG 12: LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG, SỬ DỤNG VÀ DỰ TRỮ VẬT TƯ 143
12.1 Lập kế hoạch cung ứng và dự trữ vật liệu 143
12.1.1 Chọn vật liệu để lập biểu đồ 143
12.1.2 Xác định nguồn cung cấp vật liệu 143
12.1.3 Xác định khối lượng vật liệu (cát, xi măng) dùng trong công việc 143
12.2 Xác định năng lưc vận chuyển của xe 143
12.2.1 Năng lực vận chuyển cát: 143
12.2.2 Năng lực vận chuyển xi măng: 144
CHƯƠNG 13: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG 145
13.1 Tính toán các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường: 145
13.1.1 Thiết bị thi công 145
13.2 Lựa chọn máy vận thăng 147
13.3 Chọn máy vận thăng lồng chở người 148
13.4 Chọn máy trộn vữa 148
13.5 Chọn máy đầm bê tông 148
13.6 Tính toán nhà tạm, kho bãi công trường: 149
13.6.1 Tính toán diện tích kho chứa xi măng 149
13.6.2 Tính toán diện tích kho chứa cát 149
13.6.3 Tính nhân khẩu công trường 149
13.6.4 Tính toán các loại nhà tạm 150
Trang 1413.7 Tính toán cấp điện tạm: 150
13.7.1 Điện cho động cơ máy thi công 150
12.7.2 Điện dùng chiếu sáng trong nhà tạm 151
13.7.3 Điện dùng chiếu sáng bảo vệ 151
13.8 Tính toán cấp nước tạm 151
13.8.1 Xác định lưu lượng nước cấp cho sản xuất: 151
13.8.2 Xác định lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt: 152
13.8.3 Xác định lưu lượng nước cấp cho chữa cháy 152
13.9 Lập tổng mặt bằng thi công công trình 152
CHƯƠNG 14: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 154
14.2 An toàn lao động trong khi thi công đào đất 154
14.3 Đào đất bằng máy: 154
14.4 Đào đất bằng thủ công: 154
14.5 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi: 154
14.6 An toàn lao động trong khi thi công cốt thép 155
14.7 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo: 155
14.8 Đổ và đầm bê tông: 156
14.9 Nối đất với vỏ đầm rung 156
14.10 Bảo dưỡng bê tông: 156
14.11 An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện: 156
14.11.1 Xây tường: 156
14.11.2 Công tác hoàn thiện: 157
14.12 An toàn khi cẩu lắp vật liệu, thiết bị: 157
14.13 An toàn lao động điện: 157
14.14 An toàn ngoài công trình 157
14.15 Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ 157
TÀI LIỆU THAM KHẢO 158
KẾT LUẬN 159
Trang 15• HSD là tỉ số của tổng diện tích sàn toàn công trình trên diện tích lô đất
• SS:tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích tầng hầm và mái
PHẦN KẾT CẤU
• w1: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
• b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau
• Asw: diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng
• b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật
• s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện
• φb1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông
• β = 0,01, với bê tông nặng
• φw1: hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
• 3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông
• 3=0,6: Đối với bê tông nặng
• f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc I khi cánh nằm trong vùng nén.Đối với tiết diện hình chữ nhật f =0
• φn : hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc trục
PHẦN THI CÔNG
• Các ký hiệu được chú thích trực tiếp ở tại các chương
Trang 16MỞ ĐẦU
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, ngày càng nhiều nên công trình nhà CAO
ỐC VĂN PHÒNG ZION mọc lên như một sự phát triển tất yếu Theo đó trình độ kỹ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi người làm xây dựng không ngừng tìm hiểu, nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Sau năm năm học tại nhà trường, đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết
để em hệ thống lại kiến thức đã được học Đồng thời giúp em làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, dần trở thành một người kỹ sư thực thụ
Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp, em được giao đề tài: “ CAO ỐC VĂN PHÒNG ZION–
TP NHA TRANG” Trong giới hạn đồ án em được giao thiết kế:
Phần I: Kiến trúc: 10% - Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đặng Công Thuật
Phần II: Kết cấu: 30% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn
Phần III: Thi công: 60% - Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đặng Công Thuật
Trang 17Sinh viên thực hiện : Huỳnh Ngọc Nhựt Hướng dẫn: T.S Đặng Công Thuật – Th.S Lê Cao Tuấn 2
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu về công trình
1.2 Điều kiện địa chất
Theo kết quả khảo sát gồm có các lớp đất từ trên xuống chi tiết tra hạng mục 1.1 phụ lục 1 trang 1
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình
1.3.3 Giải pháp mặt đứng
Mặt trước và mặt sau của công trình được cấu tạo bằng tường ngoài có ốp đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình
1.3.4 Giải pháp thiết kế kết cấu
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các
Trang 19Sinh viên thực hiện : Huỳnh Ngọc Nhựt Hướng dẫn: T.S Đặng Công Thuật – Th.S Lê Cao Tuấn 4
tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình
1.4.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công)
1.4.2 Hệ thống nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ thống bơm ở tầng hầm.Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng
1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 2,8 m
- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 2050x2100 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự
cố
1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng
1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
Trang 201.4.6 Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách
li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10 Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4
1.4.7 Vệ sinh môi trường
Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về
hố ga Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố.Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng
1.5 Kết luận và kiến nghị
Về tổng thể công trình được xây dựng nằm trong khu vực trung tâm của thành phố, rất phù hợp với quy hoạch tổng thể, có kiến trúc đẹp, hiện đại Xây dựng và đưa công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích cho ngành nhiều công ty nói riêng và nền kinh
tế Việt Nam đủ mạnh để hoà nhập vào nền kinh tế thế giới
Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Vì vậy dự án xây dựng CAO ỐC VĂN PHÒNG ZION-TP NHA TRANG là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong sự phát triển kinh tế của thành phố Nha Trang nói riêng và cả đất nước nói chung
Trang 21Sinh viên thực hiện : Huỳnh Ngọc Nhựt Hướng dẫn: T.S Đặng Công Thuật – Th.S Lê Cao Tuấn 6
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 22CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4
2.1 Phân chia, phân loại ô sàn
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 4
Hình 2.2 3D diễn họa dầm sàn tầng 4
Trang 23Sinh viên thực hiện : Huỳnh Ngọc Nhựt Hướng dẫn: T.S Đặng Công Thuật – Th.S Lê Cao Tuấn 8
Bảng 2.1: Phân loại ô sàn tầng điển hình và chiều dày sàn
S1 4,50 7,50 1,67 2N,2K Bản kê 4 cạnh 1 40 0,113 0,12 S2 4,35 7,50 1,72 3N,1K Bản kê 4 cạnh 1 40 0,109 0,12 S3 4,95 7,50 1,52 3N,1K Bản kê 4 cạnh 1 40 0,12 0,12 S4 4,80 7,50 1,56 3N,1K Bản kê 4 cạnh 1 40 0,12 0,12 S5 4,20 9,00 2,14 1N,3K Bản loại dầm 0,8 30 0,11 0,12 S6 1,55 4,30 2,77 3N,1K Bản loại dầm 0,8 30 0,04 0,12 S7 4,65 9,00 1,94 4N Bản kê 4 cạnh 0,9 45 0,09 0,12 S8 4,80 7,05 1,47 4N Bản kê 4 cạnh 0,9 45 0,10 0,12 S9 4,95 7,05 1,42 4N Bản kê 4 cạnh 0,9 45 0,10 0,12 S10 4,50 7,05 1,57 4N Bản kê 4 cạnh 0,9 45 0,09 0,12 S11 1,36 9,75 7,17 3N,1K Bản loại dầm 0,8 30 0,04 0,12 S12 1,36 4,40 3,24 2N,2K Bản loại dầm 0,8 30 0,04 0,12 S13 1,36 7,25 5,33 2N,2K Bản loại dầm 0,8 30 0,04 0,12 S14 1,36 4,65 3,42 3N,1K Bản loại dầm 0,8 30 0,04 0,12 S15 1,36 4,85 3,57 2N,2K Bản loại dầm 0,8 30 0,04 0,12 S16 1,36 7,05 5,18 3N,1K Bản loại dầm 0,8 30 0,04 0,12 S17 4,35 7,50 1,72 4N Bản kê 4 cạnh 1 40 0,109 0,12 S18 4,95 7,50 1,52 4N Bản kê 4 cạnh 1 40 0,12 0,12
Trang 24-Gạch Ceramic dày 10mm
2.2 Xác định tải trọng lên sàn
2.2.1 Tĩnh tải sàn
a) Trọng lượng các lớp sàn
Cấu tạo sàn như hình sau:
-Vữa xi măng lót dày 20mm
-Bản BTCT dày 120mm
-Vữa trát trần dày 15mm
Hình 2.3 Cấu tạo sàn TẦNG 4
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
+ gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
+ gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
+ n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Bảng 2.2: Tải trọng tác dụng lên sàn dày 120mm
STT Lớp vật liệu Chiều dày
(m)
Trọng lượng riêng (daN/m3)
gtc (daN/m2)
Hệ số
n
gtt(daN/m2)
b) Trọng lượng tường và cửa trong phạm vi ô sàn (S5)
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng Tường ngăn xây bằng gạch
10 rỗng có = 180 (daN/m2).Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm
được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trang 25Sinh viên thực hiện : Huỳnh Ngọc Nhựt Hướng dẫn: T.S Đặng Công Thuật – Th.S Lê Cao Tuấn 10
- Trong đó: ht: chiều cao tường
+ H: chiều cao tầng nhà
+ hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
+ Llc (m): chiều dài lan can
+ nt, nc, nv, nlc: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa
+ (nt = 1,1; nc = 1,3; nv = 1,3; nlc = 1,3)
+ t = 0,1(m): chiều dày của mảng tường 10
+ t = 0,2 (m): chiều dày của mảng tường 20
+ v = 0,015 (m): chiều dày của lớp vữa trát tường
+ t = 1500 (daN/m3): trọng lượng riêng của tường (khối xây gạch có lỗ) + v = 1600 (daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát tường
+ c= 40 (daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung thép
+ lc= 36 (daN/m): trọng lượng của 1m lan can
+ Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Tổng tĩnh tải từng ô sàn tầng điển hình: gtt = gtt
t-s + gtt
s (daN/m2)
Hình 2.4 Trích ô sàn S5
Trang 26Sc gttt-c gtts gtt
10 (m2) (m
2) (daN/m2) (daN/m2) (daN/m2)
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn
và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:
+ n = 1,3 khi ptc < 200 (daN/m2)
+ n = 1,2 khi ptc ≥ 200 (daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán.Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995.Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
Trang 27Sinh viên thực hiện : Huỳnh Ngọc Nhựt Hướng dẫn: T.S Đặng Công Thuật – Th.S Lê Cao Tuấn 12
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995 Mục 4.3.1) nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
1
0, 6
A A
A –Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995 Mục 4.3.1) nhân với hệ số ψA2(khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,5+
2
0, 5/
Trang 28Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm.qtt = (gtt + ptt).1m (daN/m)
Hình 2.5 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Hình 2.6 Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh Moment nhịp:
+ Moment dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh ngắn:
Trang 29Sinh viên thực hiện : Huỳnh Ngọc Nhựt Hướng dẫn: T.S Đặng Công Thuật – Th.S Lê Cao Tuấn 14
TT S
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
Thứ tự các bước tính toán như sau:
- Bước 1: Chọn sơ bộ a
Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
- Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a
Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a
- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d1 2
+ a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
- Bước 3:Xác định hệ số tính toán tiết diện m : m R
- Kiểm tra điều kiện mR
+ Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
+ Nếu mR thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp
độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
- Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
Nếu: m Rthì từ m tra bảng được hệ số (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT phần CKCB) Hoặc tính theo công thức: 1+ 1 - 2.αm
ζ =
2
D2( đường kính lớp trên)
D1( đường kính lớp dưới)
Trang 30- Bước 5:Tính diện tích cốt thép tính toánATTS (cm2/m)
- Bước 6: Kiểm tra hàm lượng cốt thép tính toánμTT
+ μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn,μTT = 0,30,9% là hợp lý
+ μmin= 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%
l /41
1
l /4
l 1
Trang 31Sinh viên thực hiện : Huỳnh Ngọc Nhựt Hướng dẫn: T.S Đặng Công Thuật – Th.S Lê Cao Tuấn 16
2.6.3 Cốt thép phân bố
-Cốt thép phân bố phải lớn hơn hoặc bằng 10% cốt chịu lực nếu l2/l1 3 ;không
ít hơn 20% cốt chịu lực nếu ngược lại Khoảng cách các thanh nhỏ hơn hoặc bằng 35 cm,đường kính cốt thép phân bố < đường kính thép chịu lực
- Trong đồ án ta thấy tỉ số l2/l1 đa số bé hơn 3 nên cốt thép phân bố tính lớn hơn hoặc bằng 20% cốt chịu lực.Chọn thép phân bố đường kính Φ6 a200
2.7 Phối hợp cốt thép
Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng :tại 2 bên của 1 dầm các
ô sàn có nội lực khác nhau
VD:
MII(1): moment gối của ô (1)
MII(2): moment gối của ô (2)
Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau.Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
M
(2)
MII
Trang 32S
.8 1000
255 ( )4.197
7,35
= =1,424,95
l l
Tra phụ lục và nội suy ta có các hệ số:
- Cắt ra 1 dải b = 1m theo mỗi phương để tính toán
- Chọn abv = 20 mm, đối với bản có chiều dày h>100mm
=> ho = hb – abv = 120 – 20= 100mm
a) Tính thép chịu moment dương
Theo phương l1: M1 = 436,04 (daN.m/m)
+ Tính toán:
4 1
4
436, 04.10
196.75 (mm ) 225.0, 985.100
Trang 33Sinh viên thực hiện : Huỳnh Ngọc Nhựt Hướng dẫn: T.S Đặng Công Thuật – Th.S Lê Cao Tuấn 18
2
4
215, 95.10
104 (mm ) 225.0, 991.93
b Tính thép chịu moment âm
Theo phương l1: MI = -978 (daN.m/m), tương tự ta tính được
2 4
978.10
362 (mm ) 280.0, 965.100
I s
481, 7.10
218 (mm ) 225.0, 983.100
II s
Trang 34S
230, 57 ( )4.218
Trang 35Sinh viên thực hiện : Huỳnh Ngọc Nhựt Hướng dẫn: T.S Đặng Công Thuật – Th.S Lê Cao Tuấn 20
Trang 37Sinh viên thực hiện : Huỳnh Ngọc Nhựt Hướng dẫn: T.S Đặng Công Thuật – Th.S Lê Cao Tuấn 22
Bảng 2.6: Kết quả tính toán thép sàn tầng 4 loại dầm
Trang 38CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 4
3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 4
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 4 Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 2 vế, vế 1 có 12 bậc có kích thước b=30 cm, h=15 cm.Góc nghiêng của cầu thang
'
150,5 26 34 cos 0,8930
Phân tích sự làm việc của cầu thang
- Ô11 (bản thang) liên kết ở 4 cạnh: cốn CT1, dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm chính
- Cốn CT1, CT2: liên kết ở hai đầu, gối lên dầm chiếu nghỉ 1(DCN1) và dầm chính
- Dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1), liên kết hai đầu gối lên vách (ngàm) và tường ( khớp)
- Dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2), liên kết hai đầu gối lên vách (ngàm) và tường (khớp) Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
Trang 39Sinh viên thực hiện : Huỳnh Ngọc Nhựt Hướng dẫn: T.S Đặng Công Thuật – Th.S Lê Cao Tuấn 24
=> Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ,dầm chiếu tới: b x h = 200 x 300 (mm x mm)
Do cốn thang chịu tải trọng nhỏ nên kích thước tiết diện ngang lấy:
bc = (100 ÷ 150)mm; hc = (250 ÷ 300)mm
=> Ta chọn kích thước cốn thang như sau: bc x hc = 100 x250 (mm x mm)
3.2 Tính bản thang
3.2.1 Sơ đồ tính :
Bản thang tính toán tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp, tùy thuộc vào tỉ số l2/l1
mà ta tính bản theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm
Kích thước cạnh bản theo phương nghiêng (l2) : l2= 3,5
3,930,89= (m) Xác định sơ đồ làm việc của bản :
+ Đối với Ô11 và Ô12 : 2
1
3,93
2,91 21,35
+ Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
+ i (m): chiều dày của lớp thứ i
Trang 40Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 là ptc = 300 (daN/m2)
Vậy hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2x300 = 360 (daN/m2)
+ Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên 1m2 bản thang theo chiều nghiêng:
a) Đối với bản thang Ô11
Sơ đồ tính dải bản như một dầm đơn giản 2 đầu khớp, tính theo bản loại dầm Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm đơn giản 2 đầu khớp Chiều cao dầm h = hb = 80 mm