1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ cao ốc văn phòng và trung tâm thương mại vincom thành phố hà tĩnh

222 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 222
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ii TÓM TẮT Nhằm tổng hợp kiến thức trong những năm học ở trường của sinh viên, khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp – trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng tổ chức giao cho sinh v

Trang 1

i

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CAO ỐC VĂN PHÒNG VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VINCOM

THÀNH PHỐ HÀ TĨNH

SVTH: PHÙ TRUNG THỊNH STSV: 110150093

LỚP: 15XIA GVHD: TS ĐINH THỊ NHƯ THẢO ThS ĐẶNG HƯNG CẦU

Đà nẵng – Năm 2019

Trang 2

ii

TÓM TẮT

Nhằm tổng hợp kiến thức trong những năm học ở trường của sinh viên, khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp – trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng tổ chức giao cho sinh viên thực hiện Đồ án tốt nghiệp Nội dung Đồ án tốt nghiệp của sinh viên gồm có:

+ Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi, phần ngầm

+ Thiết kế hệ thống ván khuôn, giàn giáo để thi công toàn khối các kết cấu công trình

+ Lập tiến độ, tổng mặt bằng tổ chức thi công toàn công trình

Trang 3

iii

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các công trình tổ hợp vui chơi giải trí và mua sắm khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kỹ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Đồ án tốt nghiệp này là một bước đi cần thiết để cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài “ Cao ốc văn phòng và trung tâm thương

mại Vincom- Thành phố Hà Tĩnh” Trong giới hạn đồ án em được giao thiết kế:

Phần I: Kiến trúc (10%) - Giáo viên hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu Phần II: Kết cấu (30%) - Giáo viên hướng dẫn : TS Đinh Thị Như Thảo Phần III: Thi công (60%) - Giáo viên hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên em không tránh khỏi nhiều sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, Khoa Xây dựng DD&CN, đặc biệt em xin trân trọng cảm ơn thầy Đặng Hưng Cầu và cô Đinh Thị Như Thảo đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, ngày 17 tháng 12 năm 2019

Sinh viên

Phù Trung Trịnh

Trang 4

iv

CAM ĐOAN

Sinh viên xin cam đoan Đồ án này là do chính sinh viên thực hiện, được làm mới, không sao chép hay trùng với Đồ án nào đã thực hiện, chỉ sử dụng những tài liệu tham khảo đã nêu trong Đồ án

Các số liệu, kết quả nêu trong phần thuyết minh của Đồ án là trung thực

Nếu sai, sinh viên chịu hoàn toàn trách nhiệm

Đà Nẵng, ngày 17 tháng 12 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Phù Trung Trịnh

Trang 5

v

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 2

1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ: 2

2.VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 2

3 QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH: 2

4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: 2

4.1.THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG: 2

4.2.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC: 3

a.Thiết kế mặt bằng các tầng: 3

b.Thiết kế mặt đứng: 3

c.Thiết kế mặt cắt: 4

4.3.GIẢI PHÁP KẾT CẤU: 4

4.4.GIAO THÔNG NỘI BỘ CÔNG TRÌNH: 4

4.5.CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC: 4

a.Hệ thống chiếu sáng: 5

b.Hệ thống thông gió: 5

c.Hệ thống điện: 5

d.Hệ thống cấp thoát nước: 5

e Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: 5

f.Xử lý rác thải: 6

5.ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THUỶ VĂN: 6

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 6 7

1.1.PHÂN LOẠI Ô BẢN 7

1.2.CẤU TẠO: 8

1.2.1.Chọn chiều dày sàn: 8

1.2.2.Cấu tạo sàn: 8

1.3.XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG: 8

1.3.1.Tĩnh tải sàn: 8

a.Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có: 9

b.Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 9

1.3.2.Hoạt tải sàn: 10

Trang 6

vi

1.4 VẬT LIỆU: 10

1.5 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC: 11

TA TÁCH THÀNH CÁC Ô BẢN ĐƠN ĐỂ TÍNH NỘI LỰC 11

1.5.1.Nội lực trong sàn bản dầm: 11

1.5.2.Nội lực trong bản kê 4 cạnh: 11

1.6.TÍNH TOÁN CỐT THÉP: 12

1.7 BỐ TRÍ CỐT THÉP: 14

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN DẦM D1 TRỤC 4 & DẦM D2 NẰM GIỮA TRỤC 3,4 15 I TÍNH TOÁN DẦM D1 TRỤC 4 15

2.1.VẬT LIỆU SỬ DỤNG: 15

2.2.XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM D1: 15

2.2.1TĨNH TẢI: 15

2.2.1.1.Tải trọng do trọng lượng bản thân: 15

2.2.1.2.Tĩnh tải do các ô sàn truyền vào: 16

2.2.1.3.Tải trọng do tường và cửa xây trên dầm: 16

2.2.1.4.Tải trọng do dầm phụ khác truyền vào 17

2.2.2.HOẠT TẢI: 19

2.2.2.1 Hoạt tải do sàn truyền lên dầm 19

2.2.2.2 Hoạt tải do dầm khác truyền vào 19

a.Hoạt tải từ ô sàn truyền lên dầm phụ 19

b.Mô hình tải trọng tác dụng lên dầm bằng sap2000 20

2.3.XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC: 21

2.3.1 BIỂU ĐỒ MOMENT: 21

2.3.2.BIỂU ĐỒ LỰC CẮT 22

2.4.TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM: 24

2.4.1.TÍNH TOÁN CỐT THÉP DỌC: 24

2.4.1.1.Cốt thép chịu moment âm: 24

2.4.1.2.Cốt thép chịu moment dương: 24

2.4.2.TÍNH TOÁN CỐT THÉP NGANG: 25

2.4.3 TÍNH CỐT TREO: 27

2.4.3.1 Cốt treo tại dầm D B’ (200x550 mm) 28

2.4.3.2 Cốt treo tại dầm D BC (200x350 mm) 28

Trang 7

vii

2.4.3.3 Cốt treo tại dầm D CD (200x350 mm) 28

2.4.3.4 Cốt treo tại dầm D DE (200x350 mm) 28

II TÍNH TOÁN DẦM D2 TRỤC 4 29

2.5.VẬT LIỆU SỬ DỤNG: 29

2.6.XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM D2: 29

2.6.1.TĨNH TẢI: 29

2.6.1.1.Tải trọng do trọng lượng bản thân: 29

2.6.1.2.Tĩnh tải do các ô sàn truyền vào: 30

2.6.1.3.Tải trọng do tường và cửa xây trên dầm: 30

2.6.1.4.Tải trọng do dầm phụ khác truyền vào 31

2.6.2.HOẠT TẢI: 33

2.6.2.1 Hoạt tải do sàn truyền lên dầm 33

2.6.2.2 Hoạt tải do dầm khác truyền vào 33

2.7.XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC: 34

2.7.1.GÁN TẢI TRỌNG 35

2.7.2.BIỂU ĐỒ NỘI LỰC 36

2.7.2.1.Biểu đồ momen 36

2.7.2.2.Biểu đồ lực cắt 37

2.7.3.TỔ HỢP NỘI LỰC 38

2.8.TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM: 38

2.8.1.TÍNH TOÁN CỐT THÉP DỌC: 38

2.8.1.1.Cốt thép chịu moment âm: 38

2.8.1.2.Cốt thép chịu moment dương: 38

2.8.2.TÍNH TOÁN CỐT THÉP NGANG: 40

2.8.3 TÍNH CỐT TREO: 42

2.8.3.1 Cốt treo tại dầm D B’ (200x500 mm) 42

2.8.3.2 Cốt treo tại dầm D BC (200x350 mm) 42

2.8.3.3 Cốt treo tại dầm D CD (200x350 mm) 43

2.8.3.4 Cốt treo tại dầm D DE (200x350 mm) 43

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG 43

3.1 TỔNG QUAN 43

3.2 THÔNG SỐ THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG 6-7 43

Trang 8

viii

3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 45

3.3.1 TĨNH TẢI 45

a.Tải trọng tác dụng lên phần bản chiếu nghỉ 45

b Tải trọng tác dụng lên phần bản thang nghiêng 45

3.3.2.HOẠT TẢI 46

3.3.3.TỔNG TẢI 46

3.4 SƠ ĐỒ TÍNH VÀ TÍNH NỘI LỰC, CHỌN THÉP 46

3.4.1 BẢN CHIẾU NGHỈ: 46

3.4.2.BẢN THANG: 47

3.4.3.TÍNH TOÁN CỐN THANG C1, C2 47

3.4.3.1.Sơ đồ tính 47

3.4.3.2 Xác định tải trọng 47

3.4.3.3.Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 48

a Xác định nội lực 48

b Tính toán cốt thép : 48

3.4.4 DẦM CHIẾU NGHỈ 50

3.4.4.1 Tính toán dầm chiếu nghỉ 50

a.Tải trọng 50

b Biểu đô nội lực từ sap2000 51

c.Tính toán cốt thép cho dầm chiếu nghỉ 52

3.4.5 DẦM CHIẾU TỚI 53

3.4.5.1 Tính toán dầm chiếu tới 53

a.Tải trọng 53

b.Biểu đồ nội lực từ sap2000 54

c Tính toán cốt thép cho dầm chiếu tới 55

CHƯƠNG 1: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP THI CÔNG 57

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 57

1.2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THI CÔNG: 58

1.2.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH: 58

1.2.2 TÀI LIỆU KHẢO SÁT LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TRÌNH: 58

1.2.3 CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CHO CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU: 58

1.3 PHẦN NGẦM: 58

Trang 9

ix

1.4 THI CÔNG PHẦN THÂN: 58

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU PHẦN NGẦM 59

2 THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 59

2.1 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT: 59

1) Máy khoan cọc nhồi : 60

2) Máy trộn Bentonite: 60

3) Chọn cần cẩu: 61

A CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG: 61

1) Bê tông: 62

a) Yêu cầu về thành phần cấp phối: 62

b) Thiết bị sử dụng cho công tác bêtông: 63

2) Cốt thép: 63

3) Dung dịch Bentonite: 64

a) Các đặc trưng của bùn khoan Bentonite là: 65

b) Qui trình trộn dung dịch Bentonite: 66

c) Một số chú ý khác khi sử dụng Bentonite thi công cọc khoan nhồi: 67

4) Định vị công trình và hố khoan: 67

5) Khoan tạo lỗ: 68

B NẠO VÉT ĐÁY HỐ: 73

C HẠ CỐT THÉP VÀ THỔI RỬA HỐ KHOAN: 73

1) Chế tạo khung cốt thép: 73

2) Thi công hạ lồng cốt thép: 75

3) Lắp ống Trime: 76

4) Thổi rửa đáy hố khoan: 76

D THI CÔNG ĐỔ BÊTÔNG: 77

E RÚT ỐNG VÁCH: 80

F KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KHOAN CỌC NHỒI: 80

1) Kiểm tra dung dịch Bentonite: 80

2) Kiểm tra kích thước hố khoan: 81

3) Kiểm tra bê tông trước khi đổ: 81

4) Một số kiểm tra khác: 81

Trang 10

x

G KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC SAU KHI THI CÔNG: 82

2.2 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC: 86

1 Số công nhân trong một ca: 86

2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi 87

2.3 ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG: 90

2.3.1 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT: 90

A TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÀO MÓNG: 90

1 Tính khối lượng đất đào 90

2.Khối lượng đất đào thủ công 92

B TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐẮP ĐẤT HỐ MÓNG 92

2.3.2 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC: 93

1 Đào đất và vận chuyển đất đi: 93

2 Đào đất thủ công: 96

2.4 CÔNG TÁC ĐẬP ĐẦU CỌC: 96

2.4.1 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT: 96

2.4.2 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC: 97

2.5 THI CÔNG ĐÀI CỌC: 99

2.5.1 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT: 99

1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 99

2 Tính toán khối lượng bêtông- cốt thép đài cọc: 99

3 Tính toán ván khuôn đài cọc: 100

a Xác định tải trọng: 100

b Xác định nội lực và biến dạng 101

c Kiểm tra khả năng làm việc của tấm ván khuôn 102

d Kiểm tra khoảng cách của các sườn đứng 103

2.5.2 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC: 105

1 Xác định cơ cấu của quá trình: 105

2 Chia phân đoạn thi công và tính khối lượng công tác: 105

a) Tính khối lượng từng công tác: 106

b) Tính nhịp công tác quá trình: 107

c) Tính toán thời gian của dây chuyền kỹ thuật: 108

3 Chọn tổ hợp máy thi công: 108

Trang 11

xi

a Chọn máy bơm bêtông và xe vận chuyển bêtông: 108

a1 Chọn máy bơm bêtông: 109

a2 Số lượng xe trộn bêtông tự hành: 109

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN 111

3.1 CÔNG TÁC VÁN KHUÔN CỘT, DẦM, SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: 111

3.1.1 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT: 111

1 Công nghệ thi công ván khuôn: 111

a) Mục tiêu: 111

b) Biện pháp: 111

2 Công nghệ thi công bêtông: 111

3 Khối lượng công việc tính toán 112

4 Chọn phương tiện phục vụ thi công: 112

a Chọn loại ván khuôn, đà giáo, cây chống : 112

a.1 Chọn loại ván khuôn: 112

a.2 Chọn cây chống sàn, dầm và cột: 113

a.3 Chọn thanh đà đỡ ván khuôn sàn : 113

b Phương tiện vận chuyển lên cao: 113

c Chuẩn bị thi công trên cao: 113

3.1.2 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT, DẦM, SÀN: 113

1 Thiết kế ván khuôn cột: 114

a.Xác định tải trọng: 114

b Xác định nội lực và biến dạng 115

c Kiểm tra khoảng cách của các gông cột 115

2 Thiết kế ván khuôn dầm: 116

a Thiết kế ván khuôn dầm trục 4 (C-B): 116

a.1 Tính ván đáy: 116

a.1.1.Tải trọng tác dụng lên ván đáy dầm chính: 116

a.1.2.Xác định nội lực và biến dạng 117

a.1.3 Kiểm tra khoảng cách của các sườn ngang 117

a.2 Tính ván thành: (900x200) 118

a.2.1 Xác định tải trọng: 119

a.2.2 Xác định nội lực và biến dạng 119

a.2.3 Kiểm tra khoảng cách của các sườn đứng 120

Trang 12

xii

a.3.Tính kích thước sườn đứng: 121

a.3.1.Tải trọng phân bố trên chiều dài sườn đứng: 121

a.3.2.Kiểm tra theo điều kiện cường độ của sườn đứng: 121

a.3.3.Kiểm tra theo điều kiện biến dạng: 122

a.4.Tính cột chống dầm 122

b Tính toán ván khuôn dầm phụ tương tự như dầm chính 123

3 Thiết kế ván khuôn sàn: 123

a Tính toán số lượng ván khuôn: 123

b Tính khoảng cách giữa các xà gồ đỡ ván khuôn sàn: 123

b.1 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn: 124

b.2.Xác định nội lực và biến dạng 124

b.3 Kiểm tra khoảng cách của các sườn ngang 125

c Tính tiết diện xà gồ mang ván khuôn sàn: 126

c.1.Tải trọng phân bố trên chiều dài sườn đứng: 126

c.2.Kiểm tra theo điều kiện cường độ của sườn đứng: 127

c.3.Kiểm tra theo điều kiện biến dạng: 127

c.4 Tính cột chống xà gồ: 128

4 Tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống cầu thang 128

a Tính toán ván khuôn bản thang 128

a.1 Tính xà gồ lớp 1 129

a.1.1.Sơ đồ tính: 129

a.1.2 Xác định tải trọng: 129

b Tính toán ván khuôn sàn chiếu nghỉ (3400x1600m) 132

c Tính toán ván khuôn dầm chiếu nghỉ 132

5 Tính toán ván khuôn buồng thang máy 133

a Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn buồng thang máy 133

a.1.Tải trọng tác dụng 133

a.1.1.Tĩnh tải 133

a.1.2.Hoạt tải 133

a.1.3.Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán 133

a.2 Sơ đồ tính 134

a.3.Tính khoảng cách các sườn ngang 134

a.3.1 Kiểm tra điều kiện bền 134

Trang 13

xiii

a.3.2 Kiểm tra điều kiện biến dạng 134

a.4.Tính khoảng cách các bu lông liên kết 134

a.4.1.Tải trọng tác dụng 134

a.4.2.Sơ đồ tính 134

a.4.3.Tính khoảng cách các bu lông liên kết 134

6 Biện pháp giàn giáo bao che công trình: 135

CHƯƠNG 4 KHỐI LƯỢNG THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 137

4.1.THỐNG KÊ CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU 137

4.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC 137

4.3 TÍNH CÔNG LAO ĐỘNG: 137

4.4 TỔ CHỨC THI CÔNG 138

4.5 XÁC ĐỊNH HAO PHÍ THỜI GIAN CỦA CÁC CÔNG VIỆC: 138

4.6 LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH: 139

CHƯƠNG 5: LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG, CUNG CẤP VÀ DỰ TRỮ VẬT LIỆU 141

5.1 LỰA CHỌN VẬT LIỆU ĐỂ LẬP BIỂU ĐỒ: 141

5.2 PHÂN TÍCH VẬT TƯ, LẬP BẢNG XÁC ĐỊNH LƯỢNG SỬ DỤNG BÌNH QUÂN HÀNG NGÀY: 141

5.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ XÁC ĐỊNH NĂNG SUẤT VẬN CHUYỂN CỦA XE THEO CÁC PHƯƠNG ÁN TỔ HỢP XE: 141

1 Xác định số lượng xe và thời gian vận chuyển cát: 141

2 Xác định số lượng xe và thời gian vận chuyển ximăng: 142

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN XE MÁY, THIẾT BỊ THI CÔNG 143

I CHỌN CẦN TRỤC THÁP : 143

II.CHỌN MÁY VẬN THĂNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU: 144

III.CHỌN MÁY VẬN THĂNG LỒNG CHỞ NGƯỜI: 145

IV CHỌN MÁY TRỘN BÊTÔNG: 145

V CHỌN MÁY TRỘN VỮA: 146

VI CHỌN MÁY ĐẦM BÊ TÔNG: 146

VII.TỔNG HỢP NHU CẦU CA MÁY, XE MÁY CHO TOÀN CÔNG TRÌNH: 146

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KHO BÃI, NHÀ TẠM CÔNG TRÌNH 147

I TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH KHO BÃI: 147

1 TÍNH DIỆN TÍCH KHO CHỨA XIMĂNG: 147

Trang 14

xiv

2 TÍNH DIỆN TÍCH BÃI CHỨA CÁT: 147

II TÍNH TOÁN NHÀ TẠM: 148

1 TÍNH TOÁN NHÂN KHẨU CÔNG TRƯỜNG: 148

2 TÍNH DIỆN TÍCH CÁC LOẠI NHÀ TẠM: 149

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH 151

1 CÁC NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG: 151

2 TRÌNH TỰ THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG: 151

3 CÁCH BỐ TRÍ THIẾT BỊ, MÁY MÓC, TÀI SẢN THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG: 151

a Định vị diện tích công trình xây dựng: 151

b Bố trí máy móc phục vụ thi công: 151

c Qui hoạch mạng lưới giao thông: 152

d Bố trí kho bãi: 152

4 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TÁC THIẾT KẾ TỔNG MNẶT BẰNG THI CÔNG: 152

a.Hệ số xây dựng: 152

CHƯƠNG 9: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 153

A AN TOÀN LAO ĐỘNG: 153

I AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG ĐÀO ĐẤT: 153

II AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG CỌC NHỒI : 153

III AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC BÊ TÔNG VÀ CỐT THÉP: 153

1 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo: 153

2 Công tác gia công, lắp dựng coffa : 153

3 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép: 154

4.Đổ và đầm bê tông: 154

5 Bảo dưỡng bê tông: 154

6 Tháo dỡ coffa: 154

IV AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC LÀM MÁI : 154

V AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC XÂY VÀ HOÀN THIỆN : 154

1 Xây tường: 154

2 Công tác hoàn thiện: 154

VI.AN TOÀN KHI CẨU LẮP VẬT LIỆU THIẾT BỊ: 155

Trang 15

xv

VII AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐIỆN: 155

B VỆ SINH MÔI TRƯỜNG: 155

I.VỆ SINH MẶT BẰNG TỔNG THỂ: 155

II.VỆ SINH CHẤT THẢI: 155

III.VỆ SINH CHỐNG ỒN, CHỐNG BỤI: 155

IV.VỆ SINH NGOÀI CÔNG TRƯỜNG: 155

KẾT LUẬN 157

TÀI LIỆU THAM KHẢO 158

PHỤ LỤC 1

Trang 16

xvi

DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ

BẢNG 1.1: CHIA LOẠI Ô BẢNG 7

BẢNG 1.2.A BẢNG TÍNH TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN SÀN 12CM 9

BẢNG 1.2.B BẢNG TÍNH TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN SÀN 10CM 9

BẢNG 1.3 BẢNG TÍNH TĨNH TẢI SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 10

BẢNG 1.4: BẢNG TÍNH HOẠT TẢI SÀN TẦNG 6 10

BẢNG 1.1.5 BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN LOẠI KÊ 4 CẠNH 15

BẢNG 1.1.6 BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN LOẠI DẦM 15

BẢNG 2.1.TĨNH TẢI DO SÀN TRUYỀN LÊN DẦM D1 16

BẢNG 2.2.TĨNH TẢI CỦA DẦM PHỤ TRUYỀN LÊN DẦM ĐANG XÉT Ở DẠNG TẢI TẬP TRUNG 18

BẢNG 2.3 HOẠT TẢI DO SÀN TRUYỀN LÊN DẦM 19

BẢNG 2.4.HOẠT TẢI CỦA DẦM PHỤ TRUYỀN LÊN DẦM ĐANG XÉT Ở DẠNG TẢI TẬP TRUNG 20

BẢNG 2.5 TỔ HỢP MOMEN DẦM D1 23

BẢNG 2.6 TỔ HỢP LỰC CẮT DẦM D1 24

BẢNG 2.7 TỔ HỢP CỐT THÉP DẦM D1 25

BẢNG 2.8 TÍNH CỐT THÉP ĐAI 27

BẢNG 2.9 LỰC TẬP TRUNG CỦA CÁC DẦM PHỤ 28

BẢNG 2.10 TĨNH TẢI DO SÀN TRUYỀN LÊN DẦM D1 30

BẢNG 2.11 TĨNH TẢI CỦA DẦM PHỤ TRUYỀN LÊN DẦM ĐANG XÉT Ở DẠNG TẢI TẬP TRUNG 33

BẢNG 2.12 HOẠT TẢI DO SÀN TRUYỀN LÊN DẦM 33

BẢNG 2.13 HOẠT TẢI CỦA DẦM PHỤ TRUYỀN LÊN DẦM ĐANG XÉT Ở DẠNG TẢI TẬP TRUNG 34

BẢNG 2.14 TỔ HỢP MOMEN DẦM D2 38

BẢNG 2.15 TỔ HỢP LỰC CẮT DẦM D2 38

BẢNG 2.16: TÍNH THÉP DỌC DẦM D2 40

BẢNG 2.17 TÍNH CỐT THÉP ĐAI DẦM D2 42

BẢNG 2.18 LỰC TẬP TRUNG CỦA CÁC DẦM PHỤ 42

Trang 17

xvii

BẢNG 3.1 TRỌNG LƯỢNG CÁC LỚP CẤU TẠO BẢN CHIẾU TỚI VÀ BẢN

CHIẾU NGHỈ 45

BẢNG 3.2: BẢNG TÍNH CỐT THÉP BẢNG CHIẾU NGHỈ 46

BẢNG 3.3: BẢNG TÍNH CỐT THÉP BẢNG THANG 47

BẢNG TC-01 ĐẶC TRƯNG KỸ THUẬT CƠ BẢN KHOAN LÀM CỌC NHỒI 60

BẢNG TC-02 THÔNG SỐ KỸ THUẬT MÁY TRỘN BENTONITE 61

BẢNG TC-03 SAI SỐ CHO PHÉP CHẾ TẠO LỒNG CỐT THÉP 64

BẢNG TC-04 CHẾ ĐỘ RUNG CỦA BÚA RUNG 70

BẢNG TC-05 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA BÚA RUNG ICE 70

BẢNG TC-06 THỜI GIAN THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 87

BẢNG TC-07 DANH SÁCH THIẾT BỊ THI CÔNG 88

BẢNG TC-08 KHỐI LƯỢNG BÊTÔNG- CỐT THÉP ĐÀI CỌC 100

BẢNG TC-09 KHỐI LƯỢNG TỪNG CÔNG TÁC 106

BẢNG TC-10 HAO PHÍ NHÂN CÔNG CHO TỪNG CÔNG VIỆC 106

BẢNG TC-11 CHỌN TỔ THỢ CHUYÊN NGHIỆP ĐỂ THI CÔNG 107

BẢNG TC-12 BẢNG TÍNH NHỊP CÔNG TÁC CỦA QUÁ TRÌNH THI CÔNG ĐÀI MÓNG 108

BẢNG TC-13 THÔNG SỐ VÁN KHUÔN HP0930 116

BẢNG TC-14: CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC TIẾT DIỆN I150X75X5X7 135

Trang 18

xviii

HÌNH 1.1 MẶT BẰNG SÀN TẦNG 6 7

HÌNH 1.2 CẤU TẠO LỚP SÀN 8

HÌNH 1.3 NỘI LỰC CỦA CÁC DẠNG SƠ ĐỒ TÍNH 11

HÌNH 1.4 MOMEN THEO PHƯƠNG CẠNH NGẮN, CẠNH DÀI 12

HÌNH 2.1 SƠ ĐỒ TĨNH TẢI SÀN TÁC DỤNG LÊN DẦM D1 16

HÌNH 2.2.TẢI TRỌNG DO DẦM PHỤ TRUYỀN VÀO 17

HÌNH 2.3 TỔNG TĨNH TẢI TÁC DỤNG VÀO DẦM D1 19

HÌNH 2.4 HOẠT TẢI 1 TRUYỀN VÀO DẦM D1 20

HÌNH 2.5 HOẠT TẢI 2 TRUYỀN VÀO DẦM D1 20

HÌNH 2.6 HOẠT TẢI 3 TRUYỀN VÀO DẦM D1 20

HÌNH 2.7 HOẠT TẢI 4 TRUYỀN VÀO DẦM D1 21

HÌNH 2.8 HOẠT TẢI 5 TRUYỀN VÀO DẦM D1 21

HÌNH 2.9 HOẠT TẢI 6 TRUYỀN VÀO DẦM D1 21

HÌNH 2.10 HOẠT TẢI 7 TRUYỀN VÀO DẦM D1 21

HÌNH 2.11 MOMENT DO TĨNH TẢI 21

HÌNH 2.12 MOMENT DO HT1 21

HÌNH 2.13 MOMENT DO HT2 21

HÌNH 2.14 MOMENT DO HT3 22

HÌNH 2.15 MOMENT DO HT4 22

HÌNH 2.16 MOMENT DO HT5 22

HÌNH 2.17 MOMENT DO HT6 22

HÌNH 2.18 MOMENT DO HT7 22

HÌNH 2.19 LỰC CẮT DO TĨNH TẢI 22

HÌNH 2.20 LỰC CẮT DO HT1 22

HÌNH 2.21 LỰC CẮT DO HT2 23

HÌNH 2.22 LỰC CẮT DO HT3 23

HÌNH 2.22 LỰC CẮT DO HT4 23

HÌNH 2.23 LỰC CẮT DO HT5 23

HÌNH 2.24 LỰC CẮT DO HT6 23

HÌNH 2.25 LỰC CẮT DO HT7 23

HÌNH 2.26 CẤU KIỆN CHỊU UỐN TIẾT DIỆN CHỮ T 24

Trang 19

xix

HÌNH 2.27 SƠ ĐỒ TĨNH TẢI SÀN TÁC DỤNG LÊN DẦM D2 30

HÌNH 2.28 TẢI TRỌNG TẬP TRUNG DO DẦM PHỤ KHÁC TRUYỀN VÀO 31

HÌNH 2.29 TỔNG TĨNH TẢI TRUYỀN VÀO DẦM D2 35

HÌNH 2.30 HOẠT TẢI 1 TRUYỀN VÀO DẦM D2 35

HÌNH 2.31 HOẠT TẢI 2 TRUYỀN VÀO DẦM D2 35

HÌNH 2.32 HOẠT TẢI 3 TRUYỀN VÀO DẦM D2 35

HÌNH 2.33 HOẠT TẢI 4 TRUYỀN VÀO DẦM D2 35

HÌNH 2.34 HOẠT TẢI 5 TRUYỀN VÀO DẦM D2 35

HÌNH 2.35 HOẠT TẢI 6 TRUYỀN VÀO DẦM D2 35

HÌNH 2.36 HOẠT TẢI 7 TRUYỀN VÀO DẦM D2 36

HÌNH 2.37 MOMENT DO TĨNH TẢI 36

HÌNH 2.38 MOMENT DO HT1 36

HÌNH 2.39 MOMENT DO HT 36

HÌNH 2.40 MOMENT DO HT3 36

HÌNH 2.41 MOMENT DO HT4 36

HÌNH 2.42 MOMENT DO HT5 36

HÌNH 2.43 MOMENT DO HT6 36

HÌNH 2.44 MOMENT DO HT7 37

HÌNH 2.45 LỰC CẮT DO TĨNH TẢI 37

HÌNH 2.46 LỰC CẮT DO HT1 37

HÌNH 2.47 LỰC CẮT DO HT2 37

HÌNH 2.48 LỰC CẮT DO HT3 37

HÌNH 2.49 LỰC CẮT DO HT4 37

HÌNH 2.50 LỰC CẮT DO HT5 37

HÌNH 2.51 LỰC CẮT DO HT6 37

HÌNH 2.52 LỰC CẮT DO HT7 38

HÌNH 2.53 CẤU KIỆN CHỊU UỐN TIẾT DIỆN CHỮ T 39

HÌNH 3.1: MẶT BẰNG CẦU THANG 44

HÌNH 3.2: SƠ ĐỒ TÍNH CỐN THANG 47

HÌNH 3.3: NỘI LỰC CỐN THANG 48

HÌNH 3.4 TẢI TRỌNG DO BẢN CHIẾU NGHỈ Ô 3 TRUYỀN VÀO 51

Trang 20

xx

HÌNH 3.5 TẢI TRỌNG DO BẢN THANG Ô1 TRUYỀN VÀO 51

HÌNH 3.6 SƠ ĐỒ GÁN TẢI DẦM CHIẾU NGHỈ 51

HÌNH 3.7 BIỂU ĐỒ MOMEN: (ĐƠN VỊ: KNM) 52

HÌNH 3.8 BIỂU ĐỒ LỰC CẮT (ĐƠN VỊ: KN) 52

HÌNH 3.9 BẢN SÀN S1 TRUYỀN VÀO DẦM CHIẾU TỚI 54

HÌNH 3.10 TẢI TRỌNG DO BẢN THANG Ô1 TRUYỀN VÀO DẦM CHIẾU TỚI 54

HÌNH 3.11 SƠ ĐỒ GÁN TẢI DẦM CHIẾU TỚI 54

HÌNH 3.12 BIỂU ĐỒ MOMEN (ĐƠN VỊ: KNM) 54

HÌNH 3.13 BIỂU ĐỒ LỰC CẮT (ĐƠN VỊ: KN) 55

HÌNH TC-2.1 ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH VÀ HỐ KHOAN 68

HÌNH TC-2.2 ÁO BAO CHỨA DUNG DỊCH BENTONITE 72

HÌNH TC-2.3 HẠ CỐT THÉP 74

HÌNH TC-2.4 ĐỔ BÊ TÔNG VÀ RÚT ỐNG VÁCH 79

HÌNH TC-2.5 HÌNH ẢNH MÁY THI CÔNG 89

HÌNH TC-2.6: HÌNH DÁNG HỐ ĐÀO 90

HÌNH TC-2.7: MẮT BẰNG ĐÀO HỐ MÓNG BẰNG MÁY ĐỢT 2 91

HÌNH TC-2.8: SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN ĐÀI CỌC 101

HÌNH TC-2.9 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN THÀNH MÓNG 103

HÌNH TC-2.10 SƠ ĐỒ TÍNH SƯỜN ĐỨNG 104

HÌNH TC-3.1: MẶT BẰNG Ô SÀN ĐIỂN HÌNH 112

HÌNH TC-3.2 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN CỘT 115

HÌNH TC-3.3 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN ĐÁY 117

HÌNH TC-3.4 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN THÀNH DẦM 120

HÌNH TC-3.5 SƠ ĐỒ TÍNH SƯỜN ĐỨNG 121

HÌNH TC-3.6 Ô SÀN TRIỂN KHAI 123

HÌNH TC-3.7 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN SÀN 125

HÌNH TC-3.7: SƠ ĐỒ TÍNH XÀ GỒ LÀ DẦM LIÊN TỤC NHIỀU NHỊP 127

HÌNH TC-3.9 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN XÀ GỒ LỚP 1 131

HÌNH TC-3.10 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN GẦN ĐÚNG CỦA XÀ GỒ LỚP 2 132

HÌNH TC-3.11 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN BUỒNG THANG MÁY 134

HÌNH TC-3.12: SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN SƯỜN NGANG 134

Trang 21

xxi

HÌNH TC-3.13: HÌNH ẢNH GIÀN GIÁO KÊ LÊN DẦM I 135

HÌNH TC-3.14 136

HÌNH TC-3.15.SƠ ĐỒ TÍNH VÀ GÁN TẢI TRỌNG (KN) 136

HÌNH TC-3.16.BIỂU ĐỒ MOMEN (KN.M) 136

HÌNH TC-3.17.BIỂU ĐỒ LỰC CẮT (KN) 136

HÌNH TC 4.1 ĐỊNH MỨC NHÀ TẠM 149

Trang 22

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 1

MỞ ĐẦU

Mục đích đề tài: Nhằm ôn lại kiến thức suốt quá trình học tập, cũng để làm hành trang cho sinh viên có cơ sở, có kiến thức chuyên sâu về nghề nghiệp sau này, Khoa xây dựng dân dụng và công nghiệp của trường Đại học Bách Khoa- Đại học Đà Nẵng tổ chức giao cho sinh viên thực hiện Đồ án tốt nghiệp trong vòng hơn 3 tháng

Mục tiêu của đề tài: Thiết kế kết cấu cho một vài kết cấu của công trình, thiết kế biện pháp kỹ thuật, tổ chức thi công toàn công trình

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: Các công trình nhà cao tầng, có nhiều tầng hầm Nội dung Đồ án tốt nghiệp của sinh viên gồm có:

+ Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi, phần ngầm

+ Thiết kế hệ thống ván khuôn, giàn giáo để thi công toàn khối các kết cấu công trình + Lập tiến độ, tổng mặt bằng tổ chức thi công toàn công trình

Trang 23

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 2

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới Điều này thể hiện rõ nét qua việc điều chỉnh chính sách về kinh tế cũng như chính trị của các nước Phương Tây nhằm tăng cường sự có mặt của mình trong khu vực Châu

Á và cuộc đấu tranh để giành lấy thị phần trong thị trường năng động này đang diễn ra một cách gay gắt

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn

Vì vậy việc xây dựng một toà cao ốc vừa kết hợp giữa thương mại và cho các cơ quan thuê là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên

mà công trình “Cao ốc văn phòng và trung tâm thương mại Vincom- thành phố Hà

Tĩnh“ được cấp phép xây dựng

2.VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

Công trình “Cao ốc văn phòng và trung tâm thương mại Vincom- thành phố Hà

Tĩnh” được xây dựng trên khu đất thuộc Thành phố Hà Tĩnh Khu đất xây dựng công

trình nằm trong dự án quy hoạch và sử dụng của thành phố

3 QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:

Công trình gồm 22 tầng trong đó có một tầng hầm dùng làm gara ôtô và tầng 5 bố trí các phòng kỹ thuật, máy móc, điều hoà…Công trình có tổng chiều cao là 80.4 (m) kể

Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

Trang 24

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 3

Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận đễ dàng với công trình Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo

Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố

4.2.Giải pháp thiết kế kiến trúc:

a.Thiết kế mặt bằng các tầng:

Mặt bằng tầng hầm: bố trí các phòng kĩ thuật, bể nước ngầm, phần diện tích còn lại

để ôtô và xe máy Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc về phía rãnh thoát nước với độ đốc 0,1% để giải quyết vấn đề vệ sinh của tầng hầm

Mặt bằng tầng 1: bố trí các sảnh lớn là nơi tiếp đón khách đến với các khu dịch vụ

và văn phòng các công ty Các siêu thị được bố trí trong một không gian lớn phía trước Ngoài ra còn có không gian dành cho các câu lạc bộ thuê được bố trí phía sau nhưng vẫn đảm bảo việc liên hệ dễ dàng với khu trung tâm

Mặt bằng tầng 2,3: tất cảc diện tích đều dành cho việc kinh doanh, buôn bán gồm : các siêu thị, các cửa hàng, …Tầng 1,2,3 đều cao 4,5m tạo ra một không gian rộng lớn, hoành tráng

Mặt bằng tầng 4: chia làm 2 phần: một phần dùng làm văn phòng cho các cơ quan thuê Phần còn lại dùng làm quán bar

Mặt bằng tầng 5: dùng làm tầng kĩ thuật Đây là nơi để bố trí các phòng kỹ thuật, các loại thiết bị và hệ thống kỹ thuật

Mặt bằng tầng điển hình 621: gồm 5 phòng được bố trí đối xứng quanh trục giao thông đứng Hệ thống vệ sinh được bố trí chung cho cả tầng gồm hai khu vệ sinh ở mỗi đầu của các tầng Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lý đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố Diện tích các phòng như sau:

Văn phòng cho thuê 1: diện tích 160 m2

Văn phòng cho thuê 2: diện tích 120 m2

Văn phòng cho thuê 3: diện tích 100 m2

Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt bể nước mái và kỹ thuật thang máy

b.Thiết kế mặt đứng:

Công trình thuộc loại công trình lớn ở Việt Nam với hình khối kiến trúc được thiết

kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với kính và sơn màu tạo nên

sự hoành tráng của công trình

Trang 25

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 4

Bao quanh công trình là hệ thống tường kính, có lúc là liên tục từ dưới lên, có lúc là

hệ thống các cửa sổ được ngăn cách bởi các mảng tường Điều này tạo cho công trình

có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép

trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:

+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Chính vì các lý do trên mà sử dụng giải pháp hệ khung-vách bằng BTCT đổ toàn khối

Hệ thống thang bộ, thang máy là lõi trung tâm đảm bảo sự bền vững, chắc chắn cho công trình

Chiều cao tầng điển hình là 3,5m với nhịp là m Giải pháp khung-vách BTCT với dầm đổ toàn khối, bố trí các dầm trên đầu cột và gác qua vách cứng

4.4.Giao thông nội bộ công trình:

Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 5 thang máy cho đi lại, 2

cầu thang bộ kích thước vế thang lần lược là 1.25m và 1.7m Ngoài ra còn có 2 cầu

thang bộ thoát hiểm ở hai đầu nhà

Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại

4.5.Các giải pháp kỹ thuật khác:

Trang 26

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 5

- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy

Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào xênô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

e Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:

*Hệ thống báo cháy:

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

*Hệ thống chữa cháy:

Trang 27

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 6

Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông

f.Xử lý rác thải:

Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được xử lí mỗi ngày

5.ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THUỶ VĂN:

Thành Phố Hà Tĩnh nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 340 km về phía

Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1265 km, thuộc tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt Có các yếu tố khí tượng sau:

+ Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600 – 2300mm, mỗi năm có khoảng 90 –

130 ngày mưa

+ Độ ẩm tương đối từ 85% đến 87%

+ Số giờ nắng bình quân khoảng 1600 – 1800 giờ

+ Nhiệt độ trung bình 230C – 240C, nhiệt độ giảm dần khi lên vùng núi cao

+ Hướng gió phổ biến mùa Đông là Tây Bắc và Đông Bắc, mùa hè là gió Lào

Đặc điểm khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất

Trang 28

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 7

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 6

Hình 1.1 Mặt bằng sàn tầng 6

1.1.Phân loại ô bản

*Quan niệm tính toán:

Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem

là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau:

Bảng 1.1: Chia loại ô bảng

Phụ lục 1

Trang 29

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 8

1.2.Cấu tạo:

1.2.1.Chọn chiều dày sàn:

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:

hb = l m

D

(1.1) Trong đó:

Đối với các bản loại dầm (bảng 1.1) chọn m = 30

 hbMax =(1/30)x2.0=0,067(m)

Đối với các bản loại kê 4 cạnh ( các ô còn lại ) chọn m = 45

 hbMax =(1/45)x5.9=0.13 (m)

Vậy ta chọn chiều dày ô bản S1 là 12 cm

Chiều dày các ô bản còn lại là 10cm

1.2.2.Cấu tạo sàn:

Hình 1.2 Cấu tạo lớp sàn

1.3.Xác định tải trọng:

1.3.1.Tĩnh tải sàn:

Trang 30

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 9

a.Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (kg/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (kg/cm2): tĩnh tải tính toán

Trong đó (kg/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995

Bảng 1.2.A Bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sàn 12cm

Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng  gtc Hệ số n gtt

Bảng 1.2.B bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sàn 10cm

Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng  gtc Hệ số n gtt

b.Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 1500 (kg/cm3)

Trang 31

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 10

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

S

S n S

 = 25(kG/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung gỗ

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Bảng 1.3 Bảng tính tĩnh tải sàn tầng điển hình – Phụ lục 2

1.3.2.Hoạt tải sàn:

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(kg/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ

số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(kg/cm2)

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng 6:

Bảng 1.4: Bảng tính hoạt tải sàn tầng 6 – Phụ lục 3

1.4 Vật liệu:

- Bêtông B30 có: Rb = 17 (MPa) = 170 (kg/cm2)

Trang 32

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 11

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm

Momen âm lớn nhất ở gối: Mg = -1ql1 /12 = -2210 (N.m/m)

1.5.2.Nội lực trong bản kê 4 cạnh:

Sơ đồ nội lực tổng quát:

Trang 33

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 12

Hình 1.4 Momen theo phương cạnh ngắn, cạnh dài +Moment dương lớn nhất ở giữa bản:

Sơ đồ tính l2/l1 = 5.7/4.05 = 1.41 <2, bản kê 4 cạnh thuộc sơ đồ 7

Tra bảng và nội suy ta có: α1 = 0.0230

Trang 34

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 13

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb

a: khoảng cách từ mép bê tông đến chiều cao làm việc, chọn lớp dưới a=1.5cm M- moment tại vị trí tính thép

TT S S

M A

s

a s

a

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

% 100 100

Nhận thấy: 0,3% <=0,37% <0,9%, lượng cốt thép trong ô sàn hợp lý

Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)

Tính cốt thép với các Momen còn lại tương tự, kết quả được tính ở bảng tính cốt thép

Tính với bản S24:

+ Tính cốt thép chịu momen dương:

Trang 35

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 14

0

110.5

0.009 170 1 8.5

TT

S

S

M A

Nên: ASmin = min b.h0 (cm2)=0,1%x100x8,5=0.85 cm2/m

Chọn đường kính cốt thép ϕ8, khoảng cách s giữa các thanh thép:

A

+ aS: diện tích 1 thanh thép (mm2)

+ stt: khoảng cách cốt thép theo tính toán (mm)

Bố trí cốt thép với khoảng cách a BTa TT, tính lại diện tích cốt thép bố trí BT

Nhận thấy: =0,3% <0,9%, ô sàn đảm bảo hàm lượng cốt thép

Cốt thép các ô sàn được biểu diễn trong bản tính cốt thép sàn

1.7 Bố trí cốt thép:

- Cốt thép tính ra được bố trí đảm bảo theo các yêu cầu qui định

- Cốt thép lớp trên ở nhịp được bố trí theo cấu tạo

Việc bố trí cốt thép xem bản vẽ KC

Trang 36

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 15

Cốt thép Ø 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225 MPa

Cố thép Ø 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280 MPa

2.2.Xác định tải trọng tác dụng lên dầm D1:

2.2.1Tĩnh tải:

2.2.1.1.Tải trọng do trọng lượng bản thân:

Sơ bộ chọn tiết diện dầm:

Do có nhiều đoạn dầm có kích thước nhịp thay đổi, nên đối với dầm có nhịp L=9m

ta bố trí một tiết diện với dầm có nhịp L=8.1 m và L=2.0 m ta bố trí cùng một tiết diện.(xem nhịp L=2m là công xôn lấy như nhịp L=8.1 m)

+ Đối với đoạn dầm có nhịp L= 9m

Sơ bộ chọn tiết diện: h=(0.6÷ 0.8)m chọn h=0.7m, b=(0.21÷ 0.35)m chọn b=0.3m + Đối với đoạn dầm có nhịp và L=8.1 m và L=2.0 m

Sơ bộ chọn tiết diện: h=(0.54÷ 0.81)m chọn h=0.55 m, chọn b=0.3m

Phần dầm và sàn giao nhau tính cho sàn => trọng lượng bản thân dầm chỉ tính với phần không giao với sàn

Trang 37

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 16

g =n b+2 h−h =1.2 18 0.01  0.3 2 0.7 0.1+ − =0.324 (kN/m) Dầm tiết diện 300x550:

g =n b+2 h−h =1.2 18 0.01  0.3 2 0.55 0.1+ − =0.259 (kN/m) Vậy tổng trọng lượng bản thân:

Dầm 300x700: 𝑔𝑡𝑡 =4.95+0.324=5.274 (kN/m)

Dầm 300x550: 𝑔𝑡𝑡 =3.71+0.259=3.969 (kN/m)

2.2.1.2.Tĩnh tải do các ô sàn truyền vào:

Hình 2.1 Sơ đồ tĩnh tải sàn tác dụng lên dầm D1

Bảng 2.1.Tĩnh tải do sàn truyền lên dầm D1

Nhịp dầm

Ô sàn truyền tải

2.2.1.3.Tải trọng do tường và cửa xây trên dầm:

Gọi gt là trọng lượng 1m2 tường (gạch xây + trát)

2

t g g g tr tr tr

g =n  + n  

Trang 38

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 17

Trọng lượng tính toán của 1m2 tường 200 là:

gtcc : trọng lương riêng của cửa kính khung nhôm: 15 KG/m2

Tải phân bố trên đoạn dầm là : 𝑔 = 𝐺

𝐿 𝑑 = 93.88/8.1=11.59 (kN/m) + Đoạn trục B-B’ và G-G’: 𝐺 = 𝑔𝑖 𝑆𝑡đặ𝑐=3.952x(1.8x3.4)=24.186 (kN)

Tải phân bố trên đoạn dầm là : 𝑔 = 𝐺

𝐿 𝑑 = 24.186/2=12.093 (kN/m)

2.2.1.4.Tải trọng do dầm phụ khác truyền vào

Hình 2.2.Tải trọng do dầm phụ truyền vào -Dầm phụ trên trục B’ 𝐿𝐵′ = 4.5𝑚, chọn kích thước sơ bộ (200x350mm)

𝑞𝑇𝐿𝐵𝑇 = 1.526 (kN/m), tính toán tương tự như dầm chính

Trang 39

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 18

Trang 40

Sinh viên thực hiện: Phù Trung Trịnh Hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu, TS Đinh Thị Như Thảo 19

Hình 2.3 Tổng tĩnh tải tác dụng vào dầm D1

2.2.2.Hoạt tải:

2.2.2.1 Hoạt tải do sàn truyền lên dầm

Bảng 2.3 Hoạt tải do sàn truyền lên dầm

Nhịp dầm

Ô sàn truyền tải

2.2.2.2 Hoạt tải do dầm khác truyền vào

a.Hoạt tải từ ô sàn truyền lên dầm phụ

-Dầm phụ trên trục B’ 𝐿𝐵′ = 4.5𝑚, chọn kích thước sơ bộ (200x350mm)

Ngày đăng: 15/07/2021, 14:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w