TÓM TẮT Tên đề tài: CAO ỐC VĂN PHÒNG TMC- TP HỒ CHÍ MINH Sinh viên thực hiện: NGUYỄN KẾ CAO NGUYÊN - Đọc, hiểu nắm bắt kiến trúc của công trình - Chỉnh sửa một số bản vẽ kiến trúc - Thiế
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CAO ỐC VĂN PHÒNG TMC – TP HỒ CHÍ MINH
SVTH: NGUYỄN KẾ CAO NGUYÊN
MSSV: 110120306 LỚP: 12X1C
GVHD: ThS ĐINH NGỌC HIẾU ThS LÊ CAO TUẤN
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: CAO ỐC VĂN PHÒNG TMC- TP HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN KẾ CAO NGUYÊN
- Đọc, hiểu nắm bắt kiến trúc của công trình
- Chỉnh sửa một số bản vẽ kiến trúc
- Thiết kế mặt bằng tổng thể
- Tính toán thiết kế sàn, dầm, cầu thang tầng điển hình
- Lập biện pháp thi công cọc khoan nhồi
- Phương án đào đất hố móng, biện pháp ván khuôn đài móng
- Thiết kế ván khuôn, cột chống sàn điển hình, cột và cầu thang
- Lập tổng tiến độ thi công công trình
- Lập biểu đồ dự trữ vật tư cho công trình
- thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế: CAO ỐC VĂN PHÒNG TMC
Địa điểm: Nguyễn Huệ- TP Hồ Chí Minh
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Đinh Ngọc Hiếu
Phần 2: Kết cấu 30% - GVHD: ThS Lê Cao Tuấn
Phần 3: Thi công 60% - GVHD: ThS Đinh Ngọc Hiếu
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là thầy ThS Đinh Ngọc Hiếu đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Kế Cao Nguyên
Trang 4Sinh viên thực hiện
Nguyễn Kế Cao Nguyên
Trang 5MỤC LỤC
TÓM TẮT
LỜI NÓI ĐẦU i
CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH HÌNH ẢNH, BẢNG viii
KIẾN TRÚC 1
Sự cần thiết đề tài và cơ sở pháp lý 1
1.1.1 Sự cần thiết 1
1.1.2 Các cơ sở pháp lý 1
Vị trí điều kiện tự nhiêu, hiện trạng khu vực xây dựng: 2
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình: 2
1.2.2 Điều kiện tự nhiên: 2
Nội dung và quy mô đồ án: 2
1.3.1 Các hạng mục đồ án: 2
1.3.2 Nhiệm vụ thiết kế đồ án: 3
Các giải pháp thiết kế: 3
1.4.1 Tổng mặt bằng: 3
1.4.2 Giải pháp kiến trúc: 3
1.4.3 Giải pháp kết cấu: 4
1.4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác: 5
Chỉ tiêu kinh kế: 6
1.5.1 Hệ số sử dụng K SD : 6
1.5.2 Hệ số khai thác khu đất K XD : 6
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5 7
Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 5 7
Sơ bộ chọn kích thước cấu kiện 7
2.2.1 Chọn chiều dày ô sàn 7
2.2.2 Chọn sơ bộ kích thước cột 8
2.2.3 Chọn kích thước tiết diện dầm 8
2.2.4 Bố trí hệ lưới dầm và phân chia ô sàn 9
2.2.5 Vật liệu 9
Trang 6Xác định tải trọng tác dụng lên sàn 9
2.3.1 Tĩnh tải 9
2.3.2 Xác định nội lực 11
TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG 4-5 16
Xác định các kích thước cơ bản 16
Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang 16
Xác định tải trọng 16
3.3.1 Tĩnh tải: 16
3.3.2 Hoạt tải 17
Tính dầm chiếu nghỉ 21
3.4.1 Tính dầm CN1 21
TÍNH TOÁN DẦM PHỤ D TRỤC B TẦNG 5 23
Sơ đồ tính toán dầm phụ D 23
Tải trọng tác dụng lên dầm phụ D 23
4.2.1 Tĩnh tải 23
4.2.2 Hoạt tải 25
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 29
Đặc điểm chung: 29
5.1.1 Vị trí công trình: 29
5.1.2 Điều kiện địa chất thủy văn: 29
5.1.3 Tình hình cung cấp vật tư: 29
5.1.4 Máy móc thi công 29
5.1.5 Các điều kiện ảnh hưởng tới quá trình thi công 30
5.1.6 Các phương hướng thi công tổng quát phần ngầm: 30
5.1.7 Lựa chọn phương án thi công phần ngầm: 30
Thi công cọc khoan nhồi: 30
5.2.1 Phân tích và lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhồi 30
5.2.2 Chọn máy thi công cọc khoan nhồi: 31
5.2.3 Quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi: 31
Tổ chức thi công ọc khoan nhồi: 43
Thi công đào đất hố móng 45
5.4.1 Đặt vấn đề: 45
5.4.2 Thi công đào đất: 49
5.4.3 Thiết kế ván khuôn đài móng: 53
5.4.4 Thiết kế ván khuôn đài móng dưới chân cột (Móng M2) 55
Trang 75.4.5 Tính toán biện pháp kĩ thuật và tổ chức thi công đài móng: 58
THIẾT KẾ VÁN KHUÔN SÀN, DẦM, CỘT, CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 61
Lựa chọn ván khuôn và hệ thống chống đỡ: 61
6.1.1 Ván khuôn 61
6.1.2 Ván khuôn gỗ: 61
6.1.3 Ván khuôn kim loại: 61
6.1.4 Ván khuôn hỗn hợp thép gỗ: 61
6.1.5 Ván khuôn nhựa: 61
6.1.6 Ván khuôn bêtông cốt thép: 61
6.1.7 Ván khuôn gỗ ép (phủ Film): 61
6.1.8 Xà gồ 62
6.1.9 Hệ giáo chống 63
Thiết kế ván khuôn ô sàn tần điển hình: 64
6.2.1 Vị trí ô sàn trên mặt bằng 64
6.2.2 Tải trọng 64
6.2.3 Thiết kế ván sàn 65
6.2.4 Thiết kế xà gồ lớp 1 66
6.2.5 Kiểm tra sự làm việc của xà gồ lớp 2 với khoảng cách giữa các kích đầu 1m: 67
Thiết kế ván khuôn dầm D1 trục 4: 68
6.3.1 Tính toán ván đáy dầm, xà gồ đáy dầm: 68
6.3.2 Tính toán ván thành dầm 73
Thiết kế ván khuôn cột tang điển hình (trục B-trục 4) 75
6.4.1 Tải trọng 75
6.4.2 Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn cột 76
6.4.3 Kiểm tra sự làm việc của xà gồ dọc (kiểm tra khoảng cách gông cột) 76
THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH: 77
6.5.1 Tính toán ván bản nghiêng 77
Thiết kế cán khuôn vách lõi thang máy tầng điển hình: 81
6.6.1 Tải trọng 81
6.6.2 Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn vách lõi thang máy 82
6.6.3 Kiểm tra sự làm việc của xà dọc (kiểm tra khoảng cách thanh giằng) 83
6.6.4 Tính toán thanh giằng ( bulong xuyên ) : 83
Trang 8TỔ CHỨC THI CÔNG TOÀN CÔNG TRÌNH 85
Lập luận mô hình kế hoạch tiến độ 85
7.1.1 Mục đích 85
7.1.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc thiết kế tổ chức, thi công xây dựng 85
7.1.3 Lập luận mô hình kế hoạch tiến độ 85
7.1.4 Lập tổng tiến độ theo trình tự công nghệ và thời gian: 87
7.1.5 Vẽ tổng tiến độ: Xem bản vẽ 87
7.1.6 Đánh giá phương án tổng tiến độ: 87
7.1.7 Các giai đoạn thi công chính 88
7.1.8 Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ 94
7.1.9 Đánh giá tổng tiến độ 94
THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 95
Tổ chức cung ứng vật tư 95
8.1.1 Lập biểu đồ vật tư 95
8.1.2 Chọn vật liệu để lập biểu đồ 95
8.1.3 Xác định nguồn cung cấp vật liệu 95
8.1.4 Xác định khối lượng vật liệu (cát ,xi măng) dùng trong các công việc 95
8.1.5 Cường độ sử dụng vật liệu hằng ngày 95
8.1.6 Xác định số xe và thời gian vận chuyển cát : 96
8.1.7 Xác định số lượng xe và thời gian vận chuyển xi măng : 97
Tính toán các cơ sở vật chất công trường 97
8.2.1 Chọn cần trục phục vụ thi công : 97
8.2.2 Chọn máy vận thăng chở vật liệu : 98
8.2.3 Chọn máy vận thăng chở người : 98
8.2.4 Chọn máy bơm bê tông và xe vận chuyển bê tông : 99
8.2.5 Chọn máy trộn vữa : 100
8.2.6 Chọn máy đầm bê tông : 100
Vật tư kho bãi 101
8.3.2 Tính diện tích bãi chứa cát : 101
Tính toán nhà tạm 102
8.4.1 Tính toán nhân khẩu công trường : 102
8.4.2 Tính diện tích các loại nhà tạm : 102
Tính toán điện nước phục vụ công trường 103
Trang 98.5.2 Điện dung chiếu sáng trong nhà tạm : 103
8.5.3 Điện chiếu sáng ngoài nhà ở kho ,bãi chứa vật liệu : 103
8.5.4 Điện chiếu sáng bảo vệ : 103
8.5.5 Điện chiếu sáng đường đi : 103
Tính toán cấp nước tạm 104
8.6.2 Nước cho chữa cháy : 104
8.6.3 Chọn đường ống cấp nước : 104
Lập tổng mặt bằng thi công 105
AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG 106
An toàn lao động 106
Vệ sinh lao động 106
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤC LỤC
Trang 10DANH SÁCH HÌNH ẢNH, BẢNG
Bảng 2.1 Tính toán tỉnh tải sàn 10
Bảng 3.1 Kết quả tính cốt thép bản O1 và O2 21
Bảng 4.1 Tổng tĩnh tải phân bố tác dụng lên dầm 25
Bảng 4.2 Tổng hoạt tải phân bố tác dụng lên dầm 26
Bảng 5.1 Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 44
Bảng 5.2 Danh sách thiết bị thi công 44
Bảng 7.1 Tổng hợp khối lượng cho các tầng 89
Bảng 7.2: Nhịp công tác thi công phàn thân 90
Bảng 7.3 Hao phí lao đông cong trát tường ngoài 92
Bảng 7.4 Hao phí lao động công trát trong 92
Bảng 7.5 Thời gian ốp lát 92
Bảng 7.6 Bả ma tíc ở trong và ngoài 93
Bảng 7.7 Sơn tường trong và tường ngoài 93
Bảng 8.1 Cường độ sử dụng vật tư, xi măng, cát 95
Hình 2.1 Sơ đồ sàn tầng 5 7
Hình 2.2 Sơ đồ tính sàn bản kê 4 cạnh 12
Hình 2.3 Phương làm việc của ô sàn bản kê 4 cạnh 12
Hình 2.4 Sơ đồ nội lực trong sàn bản dầm 13
Hình 3.1 Chi tiết bậc thang 16
Hình 3.2 Sơ đồ tính bản thang O1 18
Hình 3.3 Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ O2 20
Hình 3.4 Sơ đồ bố trí dầm chiếu nghỉ DCN 1 21
Hình 4.1 Chi tiết dầm phụ D 23
Hình 4.2 Sơ đồ tải trọng ô sàn bản kê truyền vào dầm 24
Hình 4.3 Sơ đồ tải trọng tác dụng vào sàn truyền vào dầm D 24
Hình 4.4 Sơ đồ tỉnh tải tác dụng lên dầm D2 26
Hình 5.1 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 31
Hình 5.2 Công tác định vị tim cọc 32
Hình 5.3 Chi tiết cừ thép 46
Hình 5.4 Sơ đồ tính ván khuôn thành 56
Hình 5.5 Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công bê tông đài móng 58
Hình 6.1 Đầu tang thanh chống 63
Hình 6.2 Nêm chống đà biên 64
Hình 6.3 Vị trí ô sàn S10 tầng điển hình 64
Hình 6.4 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 65
Hình 6.5 Chi tiết xà gồ lớp 1 66
Hình 6.6 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 66
Hình 6.7 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 68
Hình 6.8 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 69
Hình 6.9 Ván khuôn dầm D1 trục B tầng điển hình 70
Hình 6.10 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 70
Hình 6.11 Sơ đồ tính cà gồ lớp đáy dầm 71
Hình 6.12 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 73
Hình 6.13 Sơ đồ tính sườn dọc 74
Hình 6.14 Sờ đồ tính ván khuôn cầu thang 78
Hình 6.15 Sơ đồ tính ván khuôn vách 82
Trang 11Nằm tại miền trung, thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế xã hội và khoa học của các tỉnh Nam trung bộ, mật độ đô thị hóa cao, mức sống của người dân được nâng cao, đòi hỏi một không gian sống tốt hơn, tiện nghi hơn
Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các cao ốc chung cư cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm
mỹ, phù hợp với tầm vóc của thành phố Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một cao ốc chung cư kết hợp văn phòng cho thuê là một giải pháp thiết thực bởi vì nó
có những ưu điểm sau:
Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn
Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng: Để giải quyết các mâu thuẫn giữa công tác cư trú và sinh hoạt của con người trong sự phát triển của đô thị đã xuất hiện các yêu cầu đáp ứng mọi loại sử dụng trong một công trình kiến trúc độc nhất
Từ đó việc dự án xây dựng Cao ốc TMC được ra đời Là một tòa nhà tháp 17 tầng - 1 tầng hầm, công trình là một điểm nhấn nâng cao vẻ mỹ quan của thành phố, thúc đẩy thành phố phát triển theo hướng hiện đại
1.1.2 Các cơ sở pháp lý
Quyết định nhận đồ án tốt nghiệp của khoa xây dựng dân dụng Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 12TCXD 4601:1988 Tiêu chuẩn về thiết kế kiến trúc trụ sở cơ quan
TCXD 356:2005 Tiêu chuẩn về thiết kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
TCXD 2737:1995 Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động
Vị trí điều kiện tự nhiêu, hiện trạng khu vực xây dựng:
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình:
Công trình xây dựng trên đường Nguyễn Huệ
Hướng Bắc : giáp khu dân cư
Hướng Tây : giáp đường Nguyễn Huệ
Hướng Đông : giáp quy hoạch khu dân cư
Hướng Nam : giáp qui hoạch của khu dân cư
1.2.2 Điều kiện tự nhiên:
Lượng mưa trung bình hàng năm : 1676 mm;
Gió: có hai mùa gió chính:
• Hai hướng gió chính là Tây –Tây Nam và Bắc - Đông Bắc
2 Sét pha dẻo cứng dày 4,0m
3 Sét pha dẻo mềm dày 4,8m
4 Cát pha dẻo dày 8m
5 Cát bụi chặt vừa dày 10,4m
6 Cát hạt trung dày 8,6m
7 Cát thô lẫn cuội sỏi rất dày và chưa kết thúc trong phạm vi thăm dò
Hiện trạng khu vực xây dựng công trình:
Nội dung và quy mô đồ án:
Trang 13cho từng khối, từng ban của công trình Về cơ bản công trình đầu tư vào những hạng mục chính như phụ lục 1 Kiến trúc
Ngoài ra công trình còn đầu tư vào những hạng muc phụ khác
1.3.2 Nhiệm vụ thiết kế đồ án:
Nhiệm vụ đồ án bao gồm :
Tòa nhà cao 16 tầng và một tầng ngầm, công trình có mặt bằng có kích thước 44,7x30(m2);chiều cao 60,5m; một tầng ngầm sâu 3,3m, nhà xe được bố trí trong tầng hầm
Nhà bảo vệ, gác cổng
Trong khối nhà văn phòng có các phòng sau:
Tầng 16: Tầng chứa thiết bị kỹ thuật
Tầng 3÷ 15: Văn phòng cho thuê
Tầng 16: Phòng họp hội nghị, phòng nghỉ
Tầng 2: Siêu thị, các dịch vụ vui chơi giải trí
Tầng 1: Sảnh chung cư, sảnh văn phòng, khu caphe, phòng kĩ thuật
Tầng ngầm :Bãi đậu xe, xử lý nước thải, hệ thống điện, đặt thiết bị
Công trình được thiết kế theo yêu cầu của quy hoạch đô thị và tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế trụ sở văn phòng: TCVN 4601-1988 và các tiêu chuẩn khác có liên quan
Công trình thiết kế theo tiêu chuẩn cấp I: TCXD 13: 1991
Chất lượng sử dụng : Bậc I (Chất lượng sử dụng cao )
Độ bền vững : Bậc I (Niên hạng sử dụng trên 100 năm)
Trang 14Diện tích phòng và cửa được bố trí theo yêu cầu thoát người là: cứ 50 người thì
bố trí một cửa đi, người ngồi xa nhất so với cửa không quá 25 m, một luồng người chạy ra khỏi phòng có bề rộng nhỏ nhất là 0,6 m
Đối với công trình này, các phòng là căn hộ nên chọn cửa 1 cánh 0,8m
Mỗi tầng đều bố trí khu vệ sinh riêng từng căn hộ
1.4.2.2 Giải pháp mặt đứng:
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó Mặt bằng của tòa nhà tạo cho công trình có một dáng vẽ đồ sộ nhưng không kém phần mềm mại, uyển chuyển Mặt trước và mặt sau của công trình được cấu tạo bằng bêtông và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt bên của công trình sử dụng và khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng đá Granit
Về mỹ thuật: Với khối nhà 16 tầng, hình dáng cao vút, vưon thẳng với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ, thể hiện ước mong kinh doanh phát đạt Từ trên cao ngôi nhà có thể ngắm toàn cảnh thành phố Nha Trang
1.4.3 Giải pháp kết cấu:
Nằm ở vùng trọng điểm- nơi tập trung nguồn cốt liệu liệu để sản xuất bêtông phong phú, tận dụng hết nguyên vật liệu địa phương sẽ góp phần làm hạ giá thành công trình Mặt khác kết cấu bê tông cốt thép còn có những ưu điểm sau: Độ cứng kết cấu lớn;Tính năng phòng hỏa cao;Lượng thép dùng thấp;Tạo hình kiến trúc dễ dàng
Từ những ưu diểm trên nên ta chọn kết cấu khung +lõi bê tông cốt thép là kết cấu chịu lực chính của công trình
Tường bao che bằng vật liệu nhẹ chống cháy có lớp bông ở giữa để cách âm Các đường ống kỹ thuật được bố trí phía dưới sàn, đóng trần để che lại Cốt khu vệ sinh thấp hơn cốt bên ngoài 5 cm để tránh cho nước khỏi chảy ra ngoài
Trang 15Giải pháp kết cấu: sau khi phân tích tính toán và lựa chọn các phương án kết cấu khác nhau trong đồ án tiến hành lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu cho công trình như sau: hệ kết cấu chính được sử dụng cho công trình này là hệ khung - lõi
1.4.4.2 Mạng lưới thông tin liên lạc:
Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng làm việc
1.4.4.3 Thông gió và chiếu sáng:
Chiếu sáng tự nhiên: Công trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn, do các văn phòng làm việc đều được bố trí quanh nhà nên lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt Chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo 24/24, nhất là hệ thống hành lang và cầu thang vì hai hệ thống này gần như nằm ở trung tâm ngôi nhà
Hệ thống thông gió: Vì công trình có sử dụng hai tầng ngầm nên hệ thống thông gió luôn phải được đảm bảo Công trình sử dụng hệ thống điều hoà trung tâm, ở mổi tầng đều có phòng điều khiển riêng
1.4.4.4 Cấp điện:
Nguồn điện được cung cấp cho công trình phần lớn là từ trạm cấp điện của nhà máy thông qua trạm biến thế riêng Ngoài ra cần phải chuẩn bị một máy phát điện riêng cho công trình phòng khi điện lưới có sự cố Điện cấp cho công trình chủ yếu để chiếu sáng, điều hòa không khí và dùng cho máy vi tính
1.4.4.5 Hệ thống chống sét:
Xác suất bị sét đánh của nhà cao tầng tăng lên theo căn bậc hai của chiều cao nhà nên cần có hệ thống chống sét đối với công trình Thiết bị chống sét trên mái nhà được nối với dây dẫn có thể lợi dụng thép trong bê tông để làm dây dẫn xuống dưới
1.4.4.6 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:
Dùng hệ thống cứu hỏa cục bộ gồm các bình hóa chất chữa cháy bố trí thuận lợi tại các điểm nút giao thông của hành lang và cầu thang Ngoài ra còn bố trí hệ thống các đường ống phun nước cứu hỏa tại các cầu thang bộ ở mỗi tầng
Trang 161.4.4.7 Vệ sinh môi trường:
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự trong sạch cho khu vực thì khi thiết kế công trình phi thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Ngoài ra trong khu vực còn phi trồng cây xanh để tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường xung quanh
1.4.4.8 Sân vườn, đường nội bộ:
Đường nội bộ được xây dựng gồm: đường ô tô và đường đi lại cho người Sân được lót đanh bê tông, có bố trí các cây xanh nhằm tạo thẩm mỹ và sự trong lành cho môi trường Do khu đất xây dựng chật hẹp nên không thể bố trí đường bộ xung quanh công trình, tuy nhiên phía Bắc và phía Nam đều có đường phố chạy sát công trình nên yêu cầu về phòng hỏa vẫn được đảm bảo
SD
DTP K
DTSD
DTP: Tổng diện tích các văn phòng, căn hộ,…
DDSD: Diện tích sử dụng là diện tích các phòng,vệ sinh,hành lang,cầu thang, sảnh và kho…
794 0,12 6876
XD
DTCT K
DTD
DTCT: Diện tích xây dựng công trình
DTD: Diện tích lô đất
Trang 17.Trong đó:
l: là cạnh ngắn của ô bản
Trang 18D = 0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D = 1
m = 3035 với bản loại dầm
m = 4045 với bản kê bốn cạnh
Do kích thước nhịp các bản với kích thước lớn không chênh lệch nhau lớn, ta chọn
hb của ô lớn nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công trình dân dụng
Đối với các bản loại dầm ( các ô S11, S13 ) chọn m = 30
2.2.3 Chọn kích thước tiết diện dầm
- Theo điều 3.3.2 Cấu tạo khung nhà cao tầng – TCXD 198:1997 (phụ hợp với biện pháp cấu tạo do Ủy ban bê tông Châu Âu quy định): dầm phải đủ độ dẻo và cường độ cần thiết khi chịu tải trọng động đất
Chiều rộng tối thiểu của dầm không chọn nhỏ hơn 200mm và tối đa không hơn chiều rộng cột cộng với 1,5 lần chiều cao tiết diện Chiều cao tối thiểu tiết diện không nhỏ hơn 300mm Tỉ số chiều cao và chiều rộng tiết diện không lớn hơn 3
Dùng hệ dầm với kích thước các dầm như sau:
Trang 19Chọn hd = 70 cm
bdầm = (0,25 0,5)hd Chọn bd = 30 cm
+ Hệ dầm phụ chia nhỏ ô sàn:
Sơ bộ chọn hd = 55 cm
bdầm = (0,25 0,5)hd Chọn bd = 30 cm
- Console và hệ dầm môi lấy tiết diện 20x40 cm
2.2.4 Bố trí hệ lưới dầm và phân chia ô sàn
*Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn
ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1 - kích thước theo phương cạnh ngắn
l2 - kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô
bản theo Phụ lục 2
2.2.5 Vật liệu
- Bêtông B25 có: Rb = 14,5(MPa) =145 daN/cm2, = 2500 daN/m3
Rbk = 1,05(MPa) = Rbk=1,05 Mpa = 10,5 daN/cm2
- Cốt thép 8: dùng thép AI có: RS = RSC = 225(MPa) = 2250(daN/cm2)
- Cốt thép > 8: dùng thép AII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)
- Với bê tông cấp độ bền B25: Tra bảng phụ lục 8 ( sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản) ta có:
Trang 202.3.1.1 Trọng lượng các lớp sàn
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số độ tin cậy tra theo TCVN 2737-1995
: bề dày của sàn
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán như phụ lục 3
2.3.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 1500 (daN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng
đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
S
S n S
= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Kích thước
gtt
Trang 21(mxm) (m2) l(m) h(m) (m2) (m2) (daN/m2) (daN/m2) (daN/m2)
Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn
Tổng hợp tải trọng tác dụng lên ô sàn được thể hiện cụ thể trang phụ lục 4
2.3.2 Xác định nội lực
2.3.2.1 Quan niệm tính toán
Với hệ lưới dầm đã bố trí, mặt bằng sàn được chia thành các ô sàn Ta quan niệm các ô sàn làm việc độc lập với nhau, tải trọng tác dụng lên ô sàn này không gây ra nội lực trong các ô sàn lân cận Nội lực các ô sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi Tùy theo tỷ số kích thước cạnh dài l2 và cạnh ngắn l1 của ô sàn mà ta phân loại ô sàn thành hai loại sau:
-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Dựa vào liên kết sàn với dầm ta quan niệm: Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem
đó là khớp (nhưng khi bố trí cốt thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho biên khớp, thiên về an toàn ), nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do
Trang 222.3.2.2 Xác định nội lực trong sàn kê bốn cạnh
Dựa vào liên kết cạnh bản ta có 9 sơ đồ sau:
Hình 2.2 Sơ đồ tính sàn bản kê 4 cạnh
Cắt 1 dải bản rộng 1m theo hai phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính nội lực cho
ô bản Có 6 loại mômen
Để xác định nội lực, từ tỷ số l2/l1 và loại liên kết ta tra bảng tìm được các hệ số αi,
βi (Phụ lục 17- Kết cấu bêtông cốt thép) Sau đó tính toán nội lực trong bảng theo các
Mômen theo phương cạnh ngắn Mômen theo phương cạnh dài
Hình 2.3 Phương làm việc của ô sàn bản kê 4 cạnh
Trang 23M = 1
29ql
1 28
1 2
M = - qlmin 12
2 1
1
Hình 2.4 Sơ đồ nội lực trong sàn bản dầm
+ Mơmen dương lớn nhất ở giữa bản (Mơmen nhịp) :
l1, l2 kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ơ bản
α 1, α 2, β1, β2: các hệ số tra bảng (Phụ lục 17-Kết cấu bê tơng cốt thép-Phần cấu kiện cơ bản)
2.3.2.3 Xác định nội lực trong sàn bản dầm
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (KN/m)
Tùy theo liên kết cạnh bản mà cĩ 3 sơ đồ tính đối với dầm:
2.3.2.4 Tính tốn cốt thép cho 1 ơ sàn điển hình S9
Dù ng M ' để tínhII
Dùng M để tính2
Dùng M để tínhII
Trang 24Tỉ số l2/l1 = 4,55/4,95= 1.09 => Nội suy ta được
- Cốt thép CI, A-I có Rs = 225MPa
Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh ngắn (Dùng M1 để tính)
Lấy a=20mm => h01=100mm
2 01
.
1
h b R
S 01
191
TT A h
Trang 25Vậy cốt thép và khoảng cách đã chọn là hợp lý
Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh dài (Dùng M2 để tính) tính toán tương tự
Cốt thép chịu mômen âm (Dùng MI và MII để tính)
Kết quả tính toán cốt thép cho các ô sàn được thể hiện cụ thể ở bảng 2.6, 2.7 được đưa vào phần phụ lục 1
Bố trí và phối hợp cốt thép được thể hiện trong bản vẽ KC-01
Trang 26TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG 4-5 Xác định các kích thước cơ bản
Công trình sử dụng cầu thang 2 vế từ tầng hầm cho đến sân thượng với chiều cao các tầng khác nhau Ta chọn cầu thang tầng 4 lên tầng 5 để tính toán
Thiết kế cầu thang dạng bản với các số liệu sau:
- Chiều cao tầng là 3,6m
- Chiều cao bậc: hb = 180mm
- Bề rộng bậc: lb = 300mm
Mặt bằng cầu thang được biểu diễn ở phụ lục 6
Cầu thang đổ toàn khối, loại cốn chịu lực, 2 vế
Do cầu thang phục vụ công trình công cộng, tải trọng tương đối lớn, chọn chiều dày bản thang, bản chiếu nghỉ 12 cm
Vật liệu: Bêtông cấp độ bền B25 có Rb=145 daN/cm2 Rbt=10 daN/cm2
Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang
+ Bản thang ở mỗi vế là như nhau (ô O1), liên kết ở 2 cạnh: vào dầm chính và dầm chiếu nghỉ,
+ Bản chiếu nghỉ (O2) liên kết 4 cạnh: vách cứng, dầm chiếu nghỉ và tường + Dầm chiếu nghỉ liên kết ở 2 đầu: ngàm vào vách cứng và lien kết khớp vào tường
Trang 273.3.1.1 Bản thang
Tĩnh tải tác dụng vào cầu thang bao gồm:
• Trọng lượng bản thang: g4= (daN/m2)
• Trọng lượng lớp trát mặt dưới: g5= (daN/m2)
Với:
n: hệ số vượt tải, tra theo TCVN 2737-1995
, , , :trọng lượng riêng của lớp gạch ceramic, vữa, gạch, bêtông , , : chiều dày lớp gạch Ceramic, lớp trát, đan bêtông
h,b: chiều cao và chiều rộng bậc thang
Tổng tĩnh tải tính toán phân bố trên bản thang (O1):
g = g1 + g2 + g3 + g4 + g5
3.3.1.2 Chiếu nghỉ
Tĩnh tải tác dụng vào chiếu nghỉ bao gồm:
→ Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1 m2 bản
Bản thang: qb =g+p.cos= 690.6+ 360 x0.857 = 999.12 (daN/m2)
h b
h b
h b
h b
2
.
h b
h b
+
d bt
n. .
. v
n. .
v v
n. .
d bt
n. .
v v
n. .
Trang 28Ta có 2
1
3500
2, 5 21400
l
l = = Trong quá trình thi công cầu thang để tạo ra liên kết ngàm giữ cầu thang và vách cứng là khó khăn trong thi công Nên ta coi liên kết và làm việc của bản thang là liên kết khớp lên dầm chiếu nghỉ và dầm chính tầng 4,5 Khi đó bản thang làm việc theo phương cạnh dài
Cắt 1 dải bản rộng 1m theo phương cạnh dài xem như 1 dầm có 2 đầu khớp, chiều dài l=3,5m
Với q*: tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản
Trang 29*Tính cốt thép chịu moment dương:
a
mm a
l
l = = suy ra tính như bản loại dầm, làm việc theo phương cạnh ngắn Cắt 1 dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn xem như 1 dầm 2 đầu khớp (do được kê lên dầm chiếu nghỉ và tường, chiều dài nhịp : l=1.3m
Tải trọng : qb=773 (daN/m2)
Trang 30Hình 3.3 Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ O2
+ Tính cốt thép :
Tính như cấu kiện chịu uốn có tiết diện chữ nhật
Chọn chiều dày lớp bảo vệ là a = 15 mm
Chiều cao tính toán: h0= 80-20= 65mm
Tính : m=
2 0
h b R
- Thõa mãn điều kiện cấu tạo
- Thuận tiện cho bố trí thi công
.
%.
100
min 0
=
h b
A s
Khi < min As =min.b.h0
Thông thường min= 0,1 % Và nằm trong khoảng hợp lý từ 0,3% 0,9 %
Trong đó As: diện tích tiết diện một thanh thép
b: bề rộng dải bản tính toán
Trang 31h =
Trang 32Qmax = 3746,9 daN > 3402 daN
Ta đặt cốt đai Ø6a150 cho dầm chiếu nghỉ, tính toán kiểm tra
Qmax Qb + Qsw
Với Qsw = Rsw Asw = 2250.0,285.4=2565 daN
Qmax =3746,9< 3402+2565=5967daN thỏa mãn
Chọn cốt đai Ø6a150 cho dầm chiếu nghỉ
Trang 33Tất cả các loại dầm (từ trục A-D) : ld = 4,9 hd = 0,4 (m)bd = 0,20 (m)
Vậy sơ bộ chọn tiết diện của dầm D1 có 2 loại là: 200x400 mm
- Trọng lượng bản thân của dầm chỉ tính với phần không giao với sàn:
gd = gbt + gtr
Với: gbt = nbt .b.(h – hb): phần trọng lượng bê tông cốt thép
gtr = ntr.g tr.[2(h – hb) + b]: phần trọng lượng lớp vữa trát dày 15mm
+ Tất cả các nhịp (từ trục 1-7)
g = 1,1x25x0,20x(0,35-0,1) + 1,3x16x0,015x[2(0,35-0,1)+0,20] = 1,59 (kN/m) + Dầm công xôn
Trang 34Hình 4.2 Sơ đồ tải trọng ô sàn bản kê truyền vào dầm
+ Phần 4 truyền vào dầm D4
-Tải trọng tác dụng từ sàn truyền vào dầm:
D1, D2: Tải trọng hình thangD3, D4: Tải trọng tam giác
-Quy đổi các tải trọng hình thang và tam giác đó về phân bố đều
Trang 35Các thông số tính toán được thể hiện trong phụ lục 7
4.2.1.3 Lực tập trung do dầm bo 1’’ truyền vào dầm D1
- Sơ bộ chọn kích thước dầm:
h d )l d
20
1 12
Với: gbt = nbt .b.(h – hb): phần trọng lượng bê tông cốt thép
gtr = ntr.g tr.[2(h – hb) + b]: phần trọng lượng lớp vữa trát dày 15mm
g=g1+g2 = 0.4 + 2,98 =3,38 (kN/m)
Lực tập trung do dầm bo 1’’ truyền vào dầm trục 3’:
P1’ = g x l1’ = 3,38 x 4,9 =16,56 (kN)
4.2.2 Hoạt tải
4.2.2.1 Hoạt tải phân bố tác dụng lên dầm
- Chỉ có do sàn truyền vào Cách tính tương tự như phần tĩnh tải nhưng thay gs
bằng ps (hoạt tải sàn trên 1m2)
4.2.2.2 Hoạt tải tập trung do dầm bo 1” truyền vào dầm D2
- Hoạt tải do ô sàn S15 truyền vào dầm bo 1”: (truyền tải dạng chữ nhật)
(kN/m)
truyền (kN/m)
TT phân bố (kN/m)
Trang 37Tổ hợp nội lực
Do hoạt tải có tính chất bất kỳ (xuất hiện theo các quy luật khác nhau) cần tổ hợp để tìm ra những giá trị nguy hiểm nhất của nội lực do hoạt tải gây ra Từ đó ta tính toán tiết diện
Hoạt tải được chia làm các trường hợp, mỗi trường hợp tải trọng chỉ tác dụng lên
1 nhịp Cách này có nhiều ưu điểm: phân tích tải trọng đơn giản, xác định tổ hợp nội lực chính xác đối với tất cả các tiết diện, cả momen lẫn lực cắt nên được áp dụng nhiều
Giá trị mômen và lực cắt trong tổ hợp được xác định theo công thức sau:
Mmax = MTT + (MHT+ ) : tổng các momen do hoạt tải gây ra nếu số dương thì cộng vào âm thì bỏ qua không cộng vào
Tính cốt thép chịu mômen dương
Tính theo tiết diện chữ T, cánh trong vùng nén
Bề rộng cánh được lấy như sau: bf ’= b + 2.Sc , trong đó Sc là bề rộng phần bản sàn cùng tham gia chịu lực với dầm
Lấy Sc như sau:
Trang 38+ Nếu m 0, 5: tăng tiết diện rồi tính lại từ đầu
Các kết quả tính toán và lựa chọn còn lại được thể hiện ở các bảng tính thép dọc và thép đai trong phụ lục 7
Trang 39TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
Đặc điểm chung:
5.1.1 Vị trí công trình:
Công trình CAO ỐC VĂN PHÒNG TMC- TP HỒ CHÍ MINH cao 60,5 m (15 tầng), có
1 tầng hầm cao 3,3m, cao trình mặt đất tự nhiên là -1,00m, cao trình mặt sàn tầng hầm
là – 3,30m Công trình nằm ở trung tâm thành phố
-Tường gạch bao che có chiều dày110, 220(mm),
- Mặt bằng xây dựng tương đối bằng phẳng, không phải san lấp nhiều
- Khung BTCT toàn khối có kích thước các cấu kiện như sau:
- Cột các tầng có tiết diện: 600x600,400x400(mm)
- Dầm có kích thước :300x700,300x500,200x350(mm)
+ Hệ dầm sàn toàn khối: Bản sàn dầy 100 (mm)
- Tổng chiều cao của nhà kể cả phần bể nước là 60,5 m
- Kết cấu móng là móng cọc BTCT đài thấp Đài cọc cao 1,5 m đặt trên lớp BT lót đá 4x6 dày 0,1m Đáy đài đặt tại cốt -5,30m so với cốt ±0,000
- Mực nước ngầm ở độ sâu –3,0 m so cốt mặt đất tự nhiên (tức là -4,2m so với cốt ± 0,00)
5.1.2 Điều kiện địa chất thủy văn:
Nền đất từ trên xuống qua khảo sát gồm các lớp sau:
Đất lấp dày 0,2 m; Sét pha dẻo cứng dày 4,0 m; Sét pha dẻo mềm dày 4,8 m; Cát pha dẻo dày 8m; Cát bụi chặt vừa dày 10,4m; Cát hạt trung dày 8,6m; Cát thô lẫn cuội sỏi dày 21,5m
- Mực nước ngầm: ở độ sâu -3,2 m so với cốt mặt đất tự nhiên của công trình
5.1.3 Tình hình cung cấp vật tư:
Giao thông: công trình có 1 mặt tiếp xúc đường giao thông chính của thành phố, do đó khi thiết kế và thi công móng khá thuận lợi, không ảnh hưởng đến các công trình lân cận như sạt lở đất, lún Công trình gần đường giao thông do đó thuận tiện cho việc cung cấp nguyên vật liệu
Dựng lán trại cho ban chỉ huy công trình, các kho chứa vật liệu
Nguyên, nhiên vật liệu: Thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều công ty cung ứng đầy đủ vật tư, máy móc thiết bị thi công Vận chuyển đến công trường bằng ôtô
5.1.4 Máy móc thi công
Công trình có khối lượng thi công lớn do đó để đạt hiệu quả cao phải kết hợp thi công
cơ giới với thủ công
Trang 40Các loại máy mọc thi công cho công trình có kể đến trong phần chọn máy thi công
5.1.5 Các điều kiện ảnh hưởng tới quá trình thi công
5.1.5.1 Các điều kiện tự nhiên:
Công trình xây dựng thuộc thành phố Hồ Chí Minh, nên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Thời tiết trong năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 10 1 Mùa khô từ tháng 2 9, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.Công trình bắt đầu được xây dựng vào tháng 2 là mùa khô nên việc thi công phần ngầm khá thuận lợi
5.1.5.2 Các điều kiện xã hội:
Do thi công trong thành phố nên ko cần lo lắm về điện nước
Nguồn nhân lực: Lực lượng kỹ sư, tổ trưởng, công nhân bậc cao do đơn vị thi công điều
về, các công nhân bậc thấp, thợ phụ lấy tại địa phương Để giải quyết vấn đề ăn ở, sinh hoạt của công nhân, đơn thị vị công xây dựng lán trại, căn tin
5.1.6 Các phương hướng thi công tổng quát phần ngầm:
Ngày nay với công nghệ thi công đất đã có rất nhiều tiến bộ chủ yếu nhờ vào các máy móc thiết bị thi công hiện đại và các quá trình thi công hợp lý cho phép thi công được những công trình phức tạp, ở những địa hình khó khăn Để tiện cho việc so sánh, ta có thể hệ thống các công nghệ thi công chính như trình bày ở phụ lục 8.
5.1.7 Lựa chọn phương án thi công phần ngầm:
Từ các phương án đã nêu trong phụ lục ta đưa ra lựa chọn:
Phương án 2 khó được áp dụng do việc di chuyển thiết bị khó khăn, mặt khác sau khi thi công cọc khoan nhồi thì nền đất dưới đáy sàn tầng hầm bị phá hoại do thiết bị di chuyển và lượng bùn đất do khoan cọc thải ra vì vậy khi thi công sàn tầng hầm lại phải
có biện pháp nạo vét, gia cố do vậy lựa chọn phương án 1- thi công cọc nhồi sau đó tiến hành đào đất
Vậy trình tự thi công phần ngầm như sau:
Thi công cọc khoan nhồi và đóng cừ thép
Thi công đào đất cho tầng hầm
Thi công bê tông đài, giằng móng và tường vây
Thi công cọc khoan nhồi:
5.2.1 Phân tích và lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhồi
Các phân tích về phương án thi công cọc khoan nhồi được trình bày trong phụ lục→ Kết luận: Từ những ưu nhược điểm đã phân tích trong phần phụ lục và mức độ phổ biến của từng phương phán trong thực tiễn xây dựng ở Việt Nam, ta quyết định chọn phương án thi công là: tạo hố bằng gầu xoay, sử dụng Bentonite để giữ thành hố