Chung cư là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô lớn, bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ cho mọi người.. Thiết kế tổng mặt b
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
CHUNG CƯ AN CƯ
46 Trần Cao Vân, TP Tam Kỳ, Quảng Nam
Người hướng dẫn: GV ThS ĐINH THỊ NHƯ THẢO
GV TS LÊ KHÁNH TOÀN Sinh viên thực hiện: BÙI VĂN VŨ
Số thẻ sinh viên: 110130212
ĐÀ NẴNG, THÁNG 12/2018
Trang 31 Thiết kế biện pháp thi công cọc
2 Thiết kế biện pháp thi công đào đất
3 Thiết kế biện pháp thi công đài móng
4 Thiết kế ván khuôn phần thân
Trang 4để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Chung cư An Cư – TP Tam Kỳ – Quảng Nam” Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I : Kiến trúc : 10%-Giáo viên hướng dẫn: GVC ThS Đinh Thị Như Thảo
Phần II : Kết cấu : 60%-Giáo viên hướng dẫn: GVC ThS Đinh Thị Như Thảo
Phần III :Thi công : 30%- Giáo viên hướng dẫn: GVC TS Lê Khánh Toàn
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót Kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy(cô), để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây Dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy(cô) đã trực tiếp hướng dẫn
em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày 15, tháng 12, năm 2018
Sinh Viên
Bùi Văn Vũ
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan : Đồ án tốt nghiệp với đề tài “CHUNG CƢ AN CƢ – TP TAM KỲ- QUẢNG NAM” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của bất
cứ ai, số liệu, công thức tính toán đƣợc thể hiện hoàn toàn đúng sự thật
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình!
Sinh viên thực hiện
Bùi Văn Vũ
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1: KIẾN TRÚC 10% 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 2
1.1 Đặc điểm kiến trúc công trình 2
1.1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 2
1.1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình 2
1.1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình 2
1.1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên 2
1.1.3 Quy mô và đặc điểm công trình 2
1.1.4 Giải pháp thiết kế 3
1.1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng 3
1.1.4.2 Giải pháp kiến trúc: 3
1.1.4.2.1 Bố trí các phòng ban chức năng của phương án : 3
1.1.4.2.2 Mặt đứng 4
1.1.4.2.3 Mặt cắt 4
1.1.4.2.4 Vật liệu xây dựng chính 4
1.1.5 Chỉ tiêu kỹ thuật 4
1.2 Tổng quan về kết cấu chịu lực 4
1.2.1 Giải pháp kết cấu 4
1.2.1.1 Phân tích 4
1.2.1.2 Phương án 5
1.2.2 Các giải pháp kỹ thuật khác 6
1.2.2.1 Hệ thống chiếu sáng 6
1.2.2.2 Hệ thống thông gió 6
1.2.2.3 Hệ thống điện 6
1.2.2.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 6
1.2.2.5 Hệ thống cấp thoát nước 6
1.2.2.6 Xử lý rác thải 6
Trang 71.2.2.7 Giải pháp hoàn thiện 7
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH VÀ NHIỆM VỤ TÍNH TOÁN KẾT CẤU 8
2.1 Đặc điểm thiết kế kết cấu nhà cao tầng 8
2.1.1.Tải trọng ngang 8
2.1.2 Hạn chế chuyển vị 8
2.1.3 Giảm trọng lượng bản thân kết cấu 8
2.2 Phân tích lựa chọn vật liệu 8
2.3 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu 9
2.4 Nhiệm vụ tính toán kết cấu công trình 9
CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 10
3.1 Kết luận: 10
3.2 Kiến nghị: 10
PHẦN 2: KẾT CẤU 60% 11
CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 12
1.1 Phân loại ô bản: 12
1.2 Chọn sơ bộ kích thước sàn 13
1.3.Xác định tải trọng 14
1.3.1 Tĩnh tải sàn 14
1.3.1.1 Trọng lượng các lớp sàn 14
1.3.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn : 15
1.3.2 Hoạt tải sàn 16
1.4.Vật liệu sàn tầng 5: 17
1.5 Xác định nội lực trong các ô sàn: 17
1.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm: 17
1.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh: 17
1.6 Tính toán cốt thép: 18
1.6.1 Tính toán ô sàn bản kê 4 cạnh (S5),( nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý).18 1.6.1.1 Sơ đồ tính toán: 18
Trang 81.6.1.2 Tải trọng và nội lực trong ô sàn: 19
1.7 Bố trí cốt thép: 21
1.7.1 Đường kính, khoảng cách 21
1.7.2 Thép mũ chịu moment âm 21
1.7.3 Cốt thép phân bố 21
1.7.4 Phối hợp cốt thép 22
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CẦU THANG 26
2.1 Cấu tạo cầu thang: 26
2.1.1 Mặt bằng và sơ đồ tính cầu thang: 26
2.1.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang: 26
2.1.3 Các kích thước cơ bản của cầu thang: 27
2.2 Tính toán bản thang và bản chiếu nghĩ 27
2.2.1 Xác định tải trọng: 27
2.2.1.1 Tĩnh tải : 27
2.2.1.2 Hoạt tải: 28
2.2.1.3 Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản: 28
3.2.2 Xác định nội lực: 28
3.2.2.1 Bản thang Ô1,Ô3: 28
2.2.2.2 Bản chiếu nghỉ Ô2: 29
2.2.3 Tính toán cốt thép: 30
2.3 Tính cốn thang: 30
2.3.1 Chọn sơ bộ kích thước cốn thang: 30
2.3.2 Xác định tải trọng: 31
2.3.3 Xác định nội lực: 31
2.3.4.Tính cốt thép: 32
2.3.5 Tính cốt đai 32
2.4 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1) 33
2.4.1 Xác định tải trọng 33
3.4.2.Tính cốt thép: 34
Trang 92.4.3 Tính cốt đai 35
2.4.4.Tính toán cốt treo tại vị trí có lực tập trung : 35
2.5 Tính dầm chiếu nghỉ DCN2: 36
2.5.1 Xác định tải trọng 36
2.5.1.1 Tính cốt thép: 37
2.5.1.2 Tính toán cốt đai 37
2.6 Tính dầm chiếu tới: 37
2.6.1 Xác định tải trọng 37
2.6.2 Xác định nội lực 38
2.6.3.Tính cốt thép: 39
2.6.4 Tính cốt đai 39
2.6.5 Tính toán cốt treo tại vị trí có lực tập trung : 39
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN DẦM D1, D2 40
3.1 Tính dầm D1 40
3.1.1 Sơ đồ tính 40
3.1.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 40
3.1.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 40
3.1.3.1 Tĩnh tải 40
3.1.3.1.1 Do trọng lượng bản thân dầm 40
3.1.3.1.2 Do sàn truyền vào dầm 40
3.1.3.2 Hoạt tải 42
3.1.3.2.1 Hoạt tải do sàn truyền vào 42
3.1.3.2.2 Chất tải cho dầm 43
3.1.4 Tính toán nội lực 45
3.1.4.1 Biểu đồ nội lực 45
3.1.4.1.1 Biểu đồ mômen và lực cắt 45
3.1.5 Tổ hợp nội lực 47
3.1.6 Tính toán cốt thép 51
3.1.6.1 Vật liệu 51
Trang 103.1.6.2 Tính toán cốt thép dọc 51
3.1.6.2.1 Tại tiết diện nhịp 51
3.1.6.2.2 Tiết diện ở gối 52
3.1.6.3 Tính cốt đai 52
3.2 Tính dầm D2 55
3.2.1 Sơ đồ tính 55
3.2.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 55
3.2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 55
3.2.3.1 Tĩnh tải 55
3.2.3.1 Do trọng lượng bản thân dầm 55
3.2.3.2 Do sàn truyền vào dầm 55
3.2.3.3 Do tường và cửa xây trên dầm: 57
3.2.3.2 Hoạt tải 58
3.2.3.2.1 Hoạt tải do sàn truyền vào 58
3.2.3.2.2 Chất tải cho dầm (T/m) 59
3.2.3.2.3 Chất tải cho dầm (T/m) 59
3.2.4 Tính toán nội lực 61
3.2.4.1 Biểu đồ nội lực 61
3.2.4.1.1 Biểu đồ mômen và lực cắt: Biểu đồ momen và lực cắt do tĩnh tải: 61
3.2.6 Tính toán cốt thép 68
3.2.6.1 Vật liệu: Tương tự dầm D1 68
3.2.6.2 Tính toán cốt thép dọc 68
3.2.6.2.1 Tại tiết diện nhịp 68
3.2.6.2.2 Tiết diện ở gối 68
4.1 Số liệu tính toán 71
4.2 Chọn kích thước tiết diện khung K06 71
4.2.1 Sơ đồ vị trí khung ngang và sơ đồ tính khung K06 71
4.2.3 Sơ bộ chọn kích thước dầm khung 72
4.2.4 Chọn kích thước tiết diện cột 72
Trang 114.3 Các số liệu ban đầu để tính toán khung K06 72
4.3.1 Trọng lượng bản thân dầm 72
4.3.2 Tải trọng do các ô sàn truyền vào 73
4.4 Xác định tĩnh tải 73
4.4.1 Đối với khung tầng mái(9) 73
4.4.2 Đối khung tầng 1-8 trục 6: 75
4.5 Xác định hoạt tải 78
4.5.1 Đối với khung tầng mái 79
4.5.1.1 Hoạt tải phân bố tác dụng vào dầm khung: do sàn truyền vào 79
4.1.1.2 Hoạt tải tập trung: Do sàn truyền vào dầm phụ ,dầm phụ truyền vào nút 79
4.5.2 Đối với dầm khung tầng 1→8: 79
4.5.2.1 Hoạt tải phân bố tác dụng vào dầm khung: do sàn truyền vào 79
4.5.2.2 Hoạt tải tập trung: Do sàn truyền vào dầm phụ ,dầm phụ truyền vào nút 79
4.6 Xác định tải trọng gió tác dụng lên khung ngang K06 81
4.7.1.Tĩnh tải 89
4.7.1.2.Lực cắt : Q (kN) 90
4.7.2 Hoạt tải 1 91
4.2.2.3 Lực dọc: N (kN) 92
4.7.3 Hoạt tải 2 92
4.7.4 Gió trái 94
4.7.5 Gió phải 95
4.8 Tính toán và bố trí thép cho dầm khung K06 97
4.8.1 Tổ hợp nội lực cho dầm khung 97
4.8.2.1 Tính cốt thép dọc 102
4.8.2.2.Tính toán cốt thép dọc tại tiết diện chịu momen dương: 103
4.8.3 Tính toán cốt ngang (cốt đai) 105
4.9 Tổ hợp nội lực cho cột khung và tính cốt thép cột khung 105
4.9.1 Tổ hợp nội lực trong cột khung 105
4.9.2 Tính toán cốt thép cho cột 105
Trang 12CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 6 120
5.1 Điều kiện địa chất công trình: 120
5.1.1 Địa tầng: 120
5.1.2 Đánh giá nền đất: 120
5.1.2.1 Lớp đất 1: Sét pha, có chiều dày 5,6 m 120
5.1.2.2 Lớp đất 2: Cát pha, chiều dày 4,2m 121
5.1.2.3 Lớp đất 3: Cát bụi, chiều dày 3,6m 121
5.1.2.4 Lớp đất 4: Cát trung, có chiều dày 8,1m 122
5.1.2.5 Lớp đất 5: Cuội sỏi, có chiều dày rất lớn (>60m) 122
5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 122
5.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 123
5.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán: 123
5.3 Các giả thiết tính toán: 124
5.4 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột A6,F6) 124
5.4.1 Vật liệu: 124
5.4.2 Tải trọng: 124
5.4.3 Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 124
5.4.4 Kích thước cọc: 125
5.4.5 Sức chịu tải của cọc: 125
5.4.5.1 Theo vật liệu làm cọc: 125
5.4.5.2 Theo nền đất: 125
5.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: 127
5.4.6.1 Xác dịnh số lượng cọc: 127
5.4.6.2 Bố trí cọc: 128
5.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc: 128
5.4.7.1 Kiểm tra tải trọng đứng: 128
5.4.7.2 Kiểm tra tải trọng ngang 129
5.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 130
Trang 135.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc: 133
5.4.10 Tính toán đài cọc: 135
5.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột B6,E6): 137
5.5.1 Vật liệu: 137
5.5.2 Tải trọng: 137
5.5.2.1 Các tổ hợp tải trọng tính toán (Đơn vị kN,m) 137
5.5.2.2 Các tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn ( Đơn vị kN,m) 137
5.5.2.3 Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 137
5.5.3 Kích thước cọc: 138
5.4.5 Sức chịu tải của cọc: 138
5.4.5.1 Theo vật liệu làm cọc: 138
5.4.5.2 Theo nền đất: 138
5.5.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: 138
5.5.5.1 Xác dịnh số lượng cọc: 138
5.5.5.2 Bố trí cọc: 139
5.5.6 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc: 139
5.5.6.1 Kiểm tra tải trọng đứng: 139
5.5.6.2 Kiểm tra tải trọng ngang 140
5.5.7 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 141
5.5.8 Kiểm tra độ lún của móng cọc: 143
5.5.9 Tính toán đài cọc: 144
5.5.9.1 Tính toán chiều cao đài cọc: 144
5.5.9.2 Tính toán và bố trí cốt thép trong đài: 145
5.6 Thiết kế móng M3 (móng dưới cột C6,D6): 146
5.6.1 Vật liệu: 146
5.6.2 Tải trọng: 146
5.6.2.1 Các tổ hợp tải trọng tính toán (Đơn vị kN,m) 146
5.6.2.2 Các tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn ( Đơn vị kN,m) 146
Trang 145.7 Kiểm tra cọc khi vận chuyển cẩu lắp và treo giá búa: 147
5.6.1 Kiểm tra cọc khi vận chuyển 147
5.6.2 Kiểm tra cường độ của cốt thép móc cẩu: 147
5.6.3 Kiểm tra cọc treo lên giá búa: 147
PHẦN 3: THI CÔNG 30% 149
1.1 Lập biện pháp thi công ép cọc 150
1.1.1 Lựa chọn giải pháp thi công cọc 150
1.1.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc ép 150
1.1.3 Các điều kiện kỹ thuật đối với cọc bê tông cốt thép 150
1.1.4 Kỹ thuật thi công 151
1.1.4.1 Công tác chuẩn bị 151
1.1.4.2 Xác định vị trí cọc 151
1.1.4.3 Qui trình ép cọc 151
1.1.5 Số liệu về cọc 152
1.1.8 Chọn máy cẩu phục vụ công tác ép cọc 154
1.1.8.1 Tính toán các thông số làm việc của máy cẩu 155
1.1.8.2 Kiểm tra các thông số làm việc của máy cẩu khi lắp cọc vào khung dẫn 156
1.1.8.3 Kiểm tra các thông số làm việc của máy cẩu khi cẩu giá ép 156
1.1.8.4 Kiểm tra các thông số làm việc của máy cẩu khi cẩu đối trọng 156
1.1.9 Tính toán, cấu tạo thiết bị hổ trợ công tác cẩu lắp 157
1.2.1 Tiến hành thi công ép cọc: 158
1.2.1.1.Lập tiến độ ép cọc cho 1 móng 158
1.2.1.2.Tổng tiến độ ép cọc cho toàn công trình 160
CHƯƠNG 2: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT, BÊTÔNG MÓNG163 2.1 Công tác thi công đất 163
2.1.1 Lựa chọn phương án đào móng 163
2.1.2 Tính khối lượng công tác đào đất 163
2.1.3 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 165
2.1.4 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 166
Trang 152.1.4.1 Chọn máy đào 166
2.1.4.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 168
2.1.4.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 168
2.1.4.4 Tính hao phí nhân công đào đất 169
2.2 Thiết kế biện pháp xây lắp 169
2.2.1 Chọn loại cốp pha 169
2.2.2 Cấu tạo ván khuôn, đà giáo đài móng 170
2.2.3 Thiết kế ván khuôn đài móng M1(1400x1400x1050) 170
2.2.3.1 Xác định tải trọng 170
2.2.3.2 Xác định tải trọng 171
2.2.3.2 Tính toán, kiểm tra 171
2.2.3.4 Tính kích thước sườn đứng 172
2.3 Tổ chức thi công bê tông đài móng 173
2.3.1 Xác định cơ cấu của quá trình 173
2.3.2 Chia phân đoạn thi công 173
2.3.3 Thống kê khối lượng cho các công tác 174
2.3.4.1 Chọn loại máy bơm bêtông: 176
2.3.4.2 Chọn xe vận chuyển bê tông: 177
2.3.5 Tính thời gian của dây chuyền kỹ thuật 179
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THẦN 181
3.1 Lựa chọn phương án ván khuôn 181
3.2 Ván khuôn cột 181
3.2.2 Lựa chọn thông số ván khuôn 181
3.2.3 Xác định tải trọng 181
3.2.4 Tính toán khoảng cách xà gồ đứng đỡ ván khuôn 181
3.2.5 Tính toán khoảng cách gông cột đỡ xà gồ 182
3.2.6 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ 2 183
3.3 Ván khuôn sàn 184
3.3.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn sàn 184
Trang 163.3.2 Lựa chọn thông số ván khuôn 184
3.3.3 Xác định tải trọng 184
3.3.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 185
3.3.5 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 185
3.3.6 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ lớp xà gồ lớp (2) 186
8.3.7 Tính toán để chọn cột chống 187
3.4 Ván khuôn dầm 188
3.4.1 Ván khuôn dầm chính 188
3.4.1.1 Ván khuôn đáy dầm 188
3.4.1.2 Ván khuôn thành dầm 191
3.4.2.2 Tính toán cho ván khuôn thành dầm 195
3.5 Ván khuôn cầu thang bộ 197
3.5.1 Thiết kế ván khuôn phần bản thang 197
3.5.1.1 Xác định tải trọng 197
3.5.1.2 Tính khoảng cách giữa các thanh xà gồ lớp 1 198
3.5.1.3 Tính khoảng cách giữa các thanh xà gồ lớp 2 199
3.5.1.4 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ lớp xà gồ lớp (2) 199
3.5.1.5 Tính toán để chọn cột chống 201
3.5.2 Thiết kế ván khuôn sàn chiếu nghỉ 201
3.5.3 Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 201
3.6 Tính toán hệ console đỡ dàn giáo thi công 201
3.6.1 Tính console dàn giáo 201
3.6.1.1 Sơ đồ tính 201
3.6.1.2 Xác định tải trọng 201
3.6.2 Tính thép neo dầm vào sàn 203
3.7 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG BÊTÔNG CỐT THÉP PHẦN THÂN 203
3.7.1 Các công tác chủ yếu 203
3.7.2 Thống kê khối lƣợng các công tác chủ yếu 203
3.7.3 Công tác bê tông: 204
Trang 173.7.4 Công tác ván khuôn, cốt thép: 204
3.7.5 Tính chi phí lao động cho các công tác 206
3.7.6 Tổ chức thi công bê tông cốt thép toàn khối 209
TÀI LIỆU THAM KHẢO 213
Trang 18DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2: Bảng tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán đối với ô sàn 15
Bảng 1.2: Bảng tỉnh tải đối với ô sàn 16
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp tĩnh tải 28
Bảng tổ hợp lực cắt dầm D2: 66
Bảng 5.1: Địa chất công trình 120
Bảng 5.2: Bảng tính toán sức chịu tải của cọc 127
Bảng 5.3: Kiểm tra lún móng cọc ép 134
Bảng5.5 : Kiểm tra lún móng cọc ép 144
Bảng 1.1: Bảng định mức công tác ép cọc 158
Bảng 1.2: Bảng tính thời gian ép hoàn thiện 1 móng 160
Bảng 2.2a: Bảng tính khối lƣợng đất đào thủ công 164
Bảng 2.3: Bảng tính khối lƣợng cọc chiếm chỗ 164
Bảng 2.4: Bảng tính khối lƣợng bê tông lót chiếm chỗ 165
Bảng 2.5: Bảng tính khối lƣợng bê tông đài chiếm chỗ 165
Bảng 2.6: Bảng tính khối lƣợng giằng móng chiếm chỗ 165
Bảng 2.7: Bảng tính khối lƣợng phần ngầm chiếm chỗ 166
Bảng 2.8: Khối lƣợng công tác của các quá trình thành phần 175
Bảng 2.9: Bảng định mức hao phí nhân công 175
Bảng 2.10: Bảng cơ cấu tổ thợ thi công bê tông móng 176
Bảng 2.11: Bảng tính nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận 178
Bảng 2.12: Bảng thời gian của các dây chuyền kỹ thuật 179
Bảng 3.1: Bảng thống kê khối lƣợng bê tông cốt thép ván khuôn cột 204
Bảng 3.2: Bảng thống kê khối lƣợng bêtông, cốt thép, ván khuôn dầm 205
Bảng 3.3: Bảng thống kê khối lƣợng bêtông, cốt thép, ván khuôn sàn 206
Bảng 3.4: Bảng tính công lao động cho công tác lắp dựng ván khuôn 206
Bảng 3.5: Bảng tính công lao động cho công tác tháo dở ván khuôn 207
Bảng3.6: Bảng tính công lao động cho công tác cốt thép 208
Trang 19Bảng 3.7: Bảng tính công lao động cho công tác đổ bêtông 208 Bảng 3.8: Bảng tính thời gian các công việc 209
Trang 20DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.65: Hoạt tải 93.2.5 Tổ hợp nội lực 64
Hình 5.2: Bố trí cọc 128
Hình 5.4: Bố trí cọc 139
Hình 5.4: Sơ đồ vận chuyển cọc 147
Hình 5.5: Sơ đồ treo cọc lên giá búa 148
Hình 1.5: Sơ đồ xác định dây cáp khi cẩu đối trọng 157
Hình 2.6: Mặt bằng phân đoạn thi công bê tông móng 174
Trang 21Thiết kế nhà cao tầng: Công trình chung cư An Cư- TP Tam Kỳ- Quảng Nam
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 22CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Đặc điểm kiến trúc công trình
1.1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh
mẽ của thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Song song với những thành tựu vượt bậc về kinh tế, những sức ép của nó lên xã hội cũng ngày càng nặng nề Chung cư là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô lớn, bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ cho mọi người Vì vậy, hàng loạt các chuỗi chung cư cao tầng khác đã, đang và sẽ được xây dựng, chung
cư An Cư- TP Tam Kỳ- Tỉnh Quảng Nam là một công trình kiến trúc nhằm phục vụ cho yêu cầu đó
1.1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình
1.1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình
đường Trần Cao Vân- TP Tam Kỳ- Tỉnh Quảng Nam
1.1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên
Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình, chỉ có 2 mùa là mùa khô
và mùa mưa, ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc Nhiệt độ trung bình năm
không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới
Địa chất công trình thuộc loại đất tốt, bao gồm các lớp:
Địa tầng khu vực khoan khảo sát địa chất tương đối đơn giản ở độ sâu 20m
- Lớp đất san lấp: chiều dày không đáng kể
- Lớp 1: ở độ sâu từ 0 – 5,6m địa tầng chủ yếu là sét pha trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng
- Lớp 2: ở độ sâu từ 5,6 – 21,5m địa tầng chủ yếu là cát pha
- Lớp 3: địa tầng là sét màu xám vàng hoặc nâu đỏ dày 4,5m
- Lớp 4: ở độ sâu 26m chủ yếu là sét pha ở trạng thái dẻo cứng
1.1.3 Quy mô và đặc điểm công trình
- Quy mô xây dựng công trình: 9 tầng
Trang 231.1.4 Giải pháp thiết kế
1.1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng
- Chung cư An Cư – TP Tam Kỳ, Quảng Nam được xây dựng trên khu đất nằm ở
vị trí đường Trần Cao Vân, TP Tam Kỳ, vì vậy công trình sẽ đóng góp một phần đáng
kể cho bộ mặt kiến trúc của khu vực này
- Hình khối kiến trúc công trình đáp ứng phù hợp với các yêu cầu sử dụng, tiêu chuẩn diện tích, tận dụng chiếu sáng và thông thoáng tự nhiên Có chú ý kết hợp với các tiêu chuẩn khoa học tiên tiến như các điều kiện vệ sinh và phòng cháy chữa cháy
- Đảm bảo bố trí theo đúng tiêu chuẩn Thiết kế TCVN 4601-88
1.1.4.2 Giải pháp kiến trúc:
Với qui mô 7 tầng công trình sẽ góp phần tạo điểm nhấn kiến trúc cho các tuyến đường chính Nhà chính với lưới cột lớn sẽ tạo ra không gian sinh hoạt thuận tiện Chiều cao tầng 3600 là hợp lý cho việc sử dụng Mặt bằng công trình được bố cục hợp
lý dây chuyền công năng sử dụng khép kín, liên hoàn Hai thang máy và 3 thang bộ được bố trí hai bên công trình thuận tiện cho việc đi lại và đề phòng thoát hiểm khi có
Trang 241.1.4.2.2 Mặt đứng
Mặt đứng công trình được thiết kế hiện đại, kết hợp dải kính lớn với những ô cửa
sổ tạo ra những mảng đặc rỗng cho công trình Các mảng tường chính sơn màu trắng, kết hợp với viền màu ghi nhạt tạo nên sự chắc khỏe, phù hợp với tính chất của công trình khách sạn
- Tường ngoài nhà được sơn 03 nước (01 nước lót, sau đó sơn 02 nước màu)
- Các khu vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250, tường ốp gạch men granite 250x400, thiết bị dùng xí bệt, lavabo, vòi, chất lượng tốt
Trang 251.2.1.2 Phương án
• Chọn vật liệu bê tông cốt thép sử dụng cho toàn công trình do chất lượng bảo đảm
và có nhiều kinh nghiệm trong thi công và thiết kế
- Theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2012
+ Bê tông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng tạo nên một cấu trúc đặc chắc Với cấu trúc này, bê tong có khối lượng riêng 2500 daN/m3 + Mác bê tông theo cường độ chịu nén, tính theo đơn vị MPa, bê tông được dưỡng
hộ cũng như được thí nghiệm theo quy định và tiêu chuẩn của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cấp độ bền của bê tông dung trong tính toán cho công trình là B20
+ Với trạng thái nén: Cường độ tiêu chuẩn về nén Rbn= 15,0 MPa
Cường độ tính toán về nén Rb=11.5 MPa
+ Với trạng thái kéo: Cường độ tiêu chuẩn về kéo Rbtn= 1.4 MPa
Cường độ tính toán về kéo Rbt=0.9 MPa
Môđun đàn hồi của bê tông: Xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong điều kiện tự nhiêu Với cấp độ bền B25 thì Eb= 27000MPa
• Thép làm cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép dùng loại thép sợi thông thường theo tiêu chuẩn TCVN 5575 – 20112 Cốt thép chịu lực cho các dầm, cột dùng nhóm CII, CIII, cốt thép đai, cốt thép giá, cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản sàn dung nhóm CI
Cường độ của cốt thép như sau:
Cốt thép chịu lực nhóm CII: Rs= 280MPa
Cốt thép cấu tạo d >= 10 CII: Rs= 280 MPa
d < 10 CI: Rs= 225MPa
Môđun đàn hồi của cốt thép: E= 21MPa
• Các vật liệu khác: Gạch, kính, vữa xây
• Các tiêu chuẩn áp dụng
- TCVN 2737-1995 Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động
- TCVN 5574-2012 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT.1.2.2 Các giải pháp kỹ thuật khác
Trang 261.2.2 Các giải pháp kỹ thuật khác
1.2.2.1 Hệ thống chiếu sáng
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính Ngoài ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng
1.2.2.2 Hệ thống thông gió
Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí trong công trình
1.2.2.3 Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng 1 của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện
sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
1.2.2.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
- Hệ thống báo cháy:Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình
- Hệ thống chữa cháy:Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước
giao thông
1.2.2.5 Hệ thống cấp thoát nước
- Cấp nước:Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt ngầm tại hầm của công trình Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm
- Thoát nước:Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xênô
và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
1.2.2.6 Xử lý rác thải
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được nhân viên buồng phòng thu gom và tập kết đưa xuống tầng 1 để xe rác thành phố thu gom lại Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày
Trang 271.2.2.7 Giải pháp hoàn thiện
- Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
- Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m
- Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi
- Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm
Trang 28CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH VÀ NHIỆM VỤ
TÍNH TOÁN KẾT CẤU
2.1 Đặc điểm thiết kế kết cấu nhà cao tầng
2.1.1.Tải trọng ngang
- Tải trọng ngang: áp lực gió
- Mô men và chuyển vị tăng lên rất nhanh theo chiều cao Nếu coi công trình như một thanh côngxon ngàm tại mặt đất thì lực dọc tỷ lệ với chiều cao, mô men do tải trọng ngang tỷ lệ với bình phương chiều cao H:
- Chuyển vị do tải trọng ngang tỷ lệ thuận với luỹ thừa bậc bốn của chiều cao:
Do vậy, tải trọng ngang trở thành nhân tố chủ yếu khi thiết kế kết cấu nhà cao tầng
2.1.2 Hạn chế chuyển vị
- Theo sự tăng lên của chiều cao nhà, chuyển vị ngang tăng lên rất nhanh Trong thiết kế kết cấu không chỉ yêu cầu thiết kế có đủ khả năng chịu lực mà còn yêu cầu kết cấu có đủ độ cứng chống lại lực ngang, để dưới tác dụng của tải trọng ngang chuyển vị ngang của kết cấu hạn chế trong giới hạn cho phép Những nguyên nhân cần hạn chế chuyển vị ngang:
2.1.3 Giảm trọng lượng bản thân kết cấu
- Xem xét từ sức chịu tải của nền đất, nếu cùng một cường độ thì giảm trọng lượng bản thân có thể tăng thêm một số tầng khác, hoặc làm giảm độ lún của công trình, hoặc làm giảm kích thước kết cấu móng
- Xét về mặt dao động thì giảm trọng lượng bản thân tức là giảm khối lượng tham gia dao động,tức là giảm lực quán tính hay giảm tác động của gió động và động đất…
- Xét về mặt kinh tế thì giảm trọng lượng bản thân tức là tiết kiệm vật liệu, giảm giá thành công trình, tăng được không gian sử dụng
2.2 Phân tích lựa chọn vật liệu
- Kết cấu bằng bê tông cốt thép làm cho công trình có trọng lượng bản thân lớn, công trình nặng nề hơn dẫn đến kết cấu móng phải lớn Tuy nhiên, kết cấu bê tông cốt
Trang 29thép khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu thép: như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ, ngoài ra nó tận dụng được tính chịu nén rất tốt của bê tông và tính chịu kéo của cốt thép bằng cách đặt nó vào vùng kéo của cốt thép
2.3 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu
- Kết cấu thuần khung
Dạng kết cấu này có không gian lớn, mặt bằng bố trí linh hoạt, có thể đáp ứng khá đầy đủ yêu cầu sử dụng công trình, nhưng nhược điểm của nó là độ cứng nhỏ, biến dạng lớn nên phải tăng kích thước các cấu kiện chịu lực lên dẫn đến lãng phí không gian, tốn vật liệu và ảnh hưởng đến thẩm mỹ và tính kinh tế của công trình
Ta nhận thấy sử dụng kết cấu khung lõi kết hợp là thích hợp hơn đối với công trình
2.4 Nhiệm vụ tính toán kết cấu công trình
Trang 30CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận:
- Về quy hoạch, việc xây dựng công trình là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch tổng thể, tạo nên bộ mặt kiến trúc đẹp Công trình được xây dựng và đưa vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế của công ty, thành phố cũng như của cả nước
- Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài là hệ thống cửa kính Mặt đứng công trình đơn giản mà sang trọng Quan hệ giữa các phòng ban trong công trình rất thuận tiện, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh
- Về kết cấu, hệ kết cấu khung, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng
và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc, có khả năng chịu tải rất lớn
3.2 Kiến nghị:
Qua những phân tích ở trên cho thấy sự cần thiết phải đầu tư để xây dựng công trình là một quyết định đúng đắn và phù hợp với sử phát triển chung của thành phố Hồ Chí Minh Rất mong sự quan tậm đúng mức của các cấp lãnh đạo để công trình sớm đưa vào xây dựng và sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội
Trang 31ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 32CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5
1.1 Phân loại ô bản:
Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên mà là dầm khung thì xem là ngàm dầm phụ thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho
-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau:
Trang 33Hình 1.1: Phân loại của ô sàn
Trang 35Hình 1.2: Cấu tạo của ô sàn
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995
Bảng 1.2: Bảng tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán đối với ô sàn
1.3.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn :
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100, xây bằng gạch rỗng
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó
phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng
phân bố truyền vào dầm
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
tt s t
i
c c c t t c t t
S
S n S
- Vữa xi măng lót B5, dày 20mm
- Sàn Bê tông cốt thép, dày 100mm
- Trần giả
- Lát đá Ceramic, dày 10mm
- Vữa xi măng lót B5, dày 20mm
- Sàn Bê tông cốt thép, dày 100mm
- Trần giả
- Lớp chống thấm Sikaproof Membrane
Trang 36Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:
Trang 37Sơ đồ nội lực tổng quát:
Hình 1.3.2 Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh
Trang 38(Phụ lục 6 Sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản, trang 160 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)