Mô tả đặc điểm hình thái phân loại các loài mối ở vùng nghiên cứu 3.3.1.. Danh lục bảngBảng 1: Thành phần loài ở vùng nghiên cứu Bảng 2: Tỷ lệ % từng loài ở mỗi sinh cảnh Bảng 3: Mức độ
Trang 1Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi
đã nhận đợc sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm Khoa Sinh - Trờng Đại học Vinh cùng với sự giúp đỡ của thầy, cô giáo, cán bộ nghiên cứu,
ng dân vùng thu mẫu, bạn bè, sự chỉ dẫn tạo điều kiện giúp đỡ của thầy giáo Hồ Anh Tuấn, Nguyễn Anh Dũng cán bộ Khoa sinh học
- Trờng Đại học Vinh
Đặc biệt là sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo TS Hoàng Xuân Quang và ThS Cao Tiến Trung, cán bộ Khoa Sinh - Trờng
Đại học Vinh.
Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các cô bác, bạn bè sinh viên, các tập thể lớp 40E, 41B, 41A Khoa Sinh
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Khoa Sinh,
Tổ bộ môn Động vật học Đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá luận này
Trang 2Mục lục
Trang
Mở đầu
Chơng I: Tổng quan tài liệu
1.1 Lợc sử nghiên cứu Mối
1.2 Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu
1.3 Cơ sở khoa học và thực tiễn
1.3.1 Vai trò vị trí phân loại
1.3.2 Vấn đề về loài
1.3.3 Quần thể
Chơng II: Phơng pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Phơng pháp điều tra thu thập mẫu vật
2.2.2 Phơng pháp nghiên cứu hình thái phân loại
2.2.3 Phơng pháp phân tích và định loại mẫu vật
Những căn cứ chủ yếu trong phân loại
Chơng III: Kết quả nghiên cứu
3.1 Thành phần loài và đặc điểm Mối trong vùng nghiên cứu
3.1.1 Thành phần loài ở khu vực nghiên cứu
3.1.2 Tỷ lệ % về số lợng mẫu của loài theo các sinh cảnh nghiên cứu
3.1.3 Tỷ lệ thờng gặp của từng loài ở vùng nghiên cứu
3.1.4 Thành phần các loại cây do mối gây hại
3.2 Khoá định loại các loài phân bố ở khu vực nghiên cứu
3.3 Mô tả đặc điểm hình thái phân loại các loài mối ở vùng nghiên cứu
3.3.1 Loài Odontotermes yunnanensis Tsai et chen
3.3.2 Loài Odontotermes formosanus Shiraki
3.3.3 Loài Odontotermes hainanensis Light
3.3.4 Loài Odontotermes angustignathus Tsai et chen
3.3.5 Loài Macrotermes annandalei Silvestri
3.3.6 Loài Microtermes dimorphus Tsai et chen
3.3.7 Loài Globitermes audax Silvestri
3.3.8 Loài Coptotermes formosanus Shiaraki
Trang 3Danh lục bảng
Bảng 1: Thành phần loài ở vùng nghiên cứu
Bảng 2: Tỷ lệ % từng loài ở mỗi sinh cảnh
Bảng 3: Mức độ gây hại của mối đối với từng loại cây ở vùng nghiên cứu Bảng 4: Mức độ gây hại của mối đối với gốc và thân
Bảng 5: Đặc điểm hình thái loài Odontotermes yunnanensis Tsai et chen.Bảng 6: Đặc điểm hình thái loài Odontotermes formosanus Shiraki
Bảng 7: Đặc điểm hình thái loài Odontotermes hainanensis Light
Bảng 8: Đặc điểm hình thái loài Odontotermes angustignathus Tsai etchen
Bảng 9: Đặc điểm hình thái loài Macrotermes annandalei Silvestri
Bảng 10: Đặc điểm hình thái loài Microtermes dimorphus Tsai et chenBảng 11: Đặc điểm hình thái loài Globitermes audax Silvestri
Bảng 12: Đặc điểm hình thái loài Coptotermes formosanus Shiaraki
Trang 4Danh lục hình
Hình 1: Sinh cảnh trồng cây công nghiệp huyện Nghĩa Đàn
Hình 2: Sinh cảnh trồng cây công nghiệp huyện Quỳ Hợp
Hình 3: Sinh cảnh khu dân c huyện Quỳ Hợp
Hình 4: Sinh cảnh trồng cây ăn quả huyện Quỳ Hợp
Hình 5: Hình thái cơ thể mối
Hình 6: Tỷ lệ % thành phần loài thu đợc ở bốn sinh cảnh nghiên cứu Hình 7: Biểu đồ tỷ lệ số lợng mẫu vật thu đợc ở bốn sinh cảnh
Hình 8: Tỷ lệ độ thờng gặp của các loài ở vùng nghiên cứu
Hình 9: Gốc cây cao su bị mối gây hại
Hình 10: Mức độ gây hại của mối ở gốc cây
Hình 11: Mức độ gây hại của mối ở thân cây
Trang 5Mở đầu
Khí hậu ở nớc ta cũng nh các nớc nhiệt đới và cận nhiệt đới khác trên thếgiới, có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Côn Trùng nói chung và sự pháttriển của Mối nói riêng
Khu hệ Mối của Việt Nam vô cùng phong phú về thành phần loài và cóquy luật phân bố vô cùng phức tạp Sự hoạt động của phần lớn côn trùng có hạitrong đó có Mối đang trực tiếp hay gián tiếp ảnh hởng không nhỏ đến đời sốngcon ngời
Mối là côn trùng thuộc bộ Cánh đều (Isoptera) là loài côn trùng xã hội, đahình thái, có tổ chức cao cùng với sự tiến hoá và chức năng phức tạp, với cáchthức xây dựng tổ tinh vi, có mật mã thông tin nhạy cảm để điều khiển hoạt độngnhịp nhàng của tổ, có nhiều chủng loại, tập tính không giống nhau Do vậy, mỗiloài Mối có những mức độ gây hại khác nhau đối với từng đối tợng kinh tế vàcông trình Theo các tài liệu điều tra thì Mối làm tổn hại trong các ngành: nông,lâm, kiến trúc, giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp, thơng nghiệp, đời sống nhândân… Tuy nhiên có những loài xét về ph Tuy nhiên có những loài xét về phơng diện nào đó chúng cũng có nhữngkhía cạnh có lợi
Các con số thiệt hại do Mối gây ra đợc thống kê ở một số nớc đã lên đếnnhững con số khổng lồ Ví dụ: Trong năm 1955, chỉ riêng ở phần Tây châu Phichi phí hết 250.000 bảng Anh, chiếm 10% tổng số vốn đầu t xây dựng vào t bảnAnh để sửa chữa các nhà ga, xe lửa ở Mã Lai, Mối đã làm tổn thất cho nền kinh
tế quốc gia trong năm 1953 là 75.000 đồng bảng Anh ở Mỹ, sự thiệt hại do Mốigây ra hàng năm là 150 triệu đô la ở ấn Độ, chỉ tính riêng phần thiệt hại do Mốigây hại đối với ngũ cốc đã lên tới 56 triệu đô la hàng năm (Xinadxki, 1968).Vùng Hoa Nam Trung Quốc có trên 80% nhà cửa bị Mối ăn (Thái Bàng Hoa,Trần Ninh Sinh, 1964) [7]
ở nớc ta tuy cha có số liệu thống kê đầy đủ, nhng tác hại do Mối gây racũng không phải là nhỏ Năm 1964 - 1965 quan sát 217 căn nhà ở Hà Nội phảisữa chữa, trừ một số nhà cũ, hoặc do thiên tai bị đổ, còn lại đều do Mối phá hại(Nguyễn Đức Khảm 1965) Hàng năm quốc phòng phải chi phí tới hàng ngàn m2
gỗ để sữa chữa kho tàng và bao bì do Mối phá hại (Phạm Bình Quyền 1968)[17] Theo số liệu của vụ đê điều Bộ thuỷ lợi, thì hơn 90% các vụ vỡ đê là doMối gây ra ở nớc ta rất nhiều loại cây trồng cũng bị phá hại nghiêm trọng nh:cao su, bạch đàn, mía, cà phê, sắn Tại tỉnh Lâm Đồng, năm 1986 tỷ lệ cây càphê tái sinh bị Mối gây hại lên tới 90% (Vũ Văn Tuyển, 1986)
Mối là kẻ thù phá hoại rất kín đáo, khó phòng trừ, phạm vi phá hoại rộng.Những nghiên cứu về sinh học, sinh thái của Mối sẽ là cơ sở cần thiết để đa ranhững biện pháp phòng trừ hiệu quả Vì những đòi hỏi cấp bách của công cuộcphát triển kinh tế, các nghiên cứu về Mối ở nớc ta đã và đang diễn ra Tuy nhiên,các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào nghiên cứu thành phần loài, một số đặc
Trang 6điểm sinh học, sinh thái, cấu trúc tổ của Mối hại đê đập, công trình thủy lợi, Mốihại cây trồng ở những nơi trọng điểm
Nhng cho đến nay ở huyện Nghĩa Đàn và Quỳ Hợp – Nghệ An cha cócông trình nghiên cứu nào về Mối Vì vậy để góp phần nhỏ vào việc nghiên cứu
về Mối hại cây trồng và để học tập, làm quen với phơng pháp nghiên cứu, chúngtôi thực hiện đề tài:
“Bớc đầu tìm hiểu thành phần loài Mối – Bộ cánh đều (Isoptera) khu vực trồng cây công nghiệp ở vùng Nghĩa Đàn và Quỳ Hợp – Nghệ An”
Đề tài có nội dung nghiên cứu sau:
- Điều tra thành phần các loài Mối
- Đặc điểm phân bố Mối ở các sinh cảnh
- Mức độ các cây trồng bị Mối phá hại
Chúng tôi hy vọng rằng những kết quả nghiên cứu về lĩnh vực này sẽ gópphần tạo nên cơ sở khoa học để đa ra những biện pháp phòng trừ Mối hại câycông nghiệp có hiểu quả hơn Do hạn chế về thời gian và sự hiểu biết, các dẫnliệu trong luận văn không tránh khỏi sai sót và có những hạn chế Chúng tôimong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô và các bạn
Chơng I tổng quan tài liệu 1.1 Lợc sử nghiên cứu về Mối.
Việt Nam cũng nh các nớc nhiệt đới á nhiệt đới, trên thế giới có điều kiệnkhí hậu, tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển của côn trùng nói chung và của Mốinói riêng Cùng với công việc xây dựng đất nớc, việc nghiên cứu phòng trừ Mối
để bảo vệ các công trình kiến trúc, kho tàng, đê điều … Tuy nhiên có những loài xét về ph là hết sức cần thiết ở
n-ớc ta, tuy những công trình khoa học nghiên cứu về Mối ra đời muộn Nhng Mối
đã đợc ông cha lu ý từ rất lâu Nhiều kinh nghiệm trong việc phòng chống Mối
đợc tích luỹ nh: đã biết sử dụng những loại gỗ có khả năng chống Mối mọt đểlàm vật dụng kiến thiết, nh sử dụng tảng đá kê chân cột nhà để phòng chốngMối Phơng pháp bảo quản kho lu trữ sổ sách cho đến 200 năm vẫn không bịMối, mọt phá hoại (Lê Quý Đôn, 1777) là những kinh nghiệm quý trong lĩnh vựcphòng chống Mối [1]
Trớc thế kỷ XX, ở Việt Nam cha có một công trình khoa học nào nghiêncứu về Mối Chỉ đến những năm đầu thế kỷ này, Mối ở nớc ta mới bắt đầu đợc
Trang 7nghiên cứu, chủ yếu do các chuyên gia nớc ngoài nghiên cứu Công trình nghiêncứu đầu tiên về Mối ở Việt Nam đợc Bathellier công bố vào năm 1927 Tác giả
đã mô tả đợc 19 loài ở Đông Dơng trong đó 18 loài có ở Việt Nam, riêng miềnBắc Việt Nam chỉ có 4 loài Ngoài ra, tác giả còn mô tả một số đặc điểm sinhthái học của những loài mới đợc phát hiện, đi sâu vào nghiên cứu đặc điểm sinh
học của hai loài Macrotermes gilvus và Nasutitermes matangensis Tiếp tục với
những nghiên cứu của mình, Bathellier.J (1937) đã viết thêm và bổ sung một sốtài liệu về tác hại Mối ở Đông Dơng Cùng năm đó, L.Caresch có một số báo cáonhỏ về phơng pháp phòng chống Mối hại cây cao su Năm 1937, một tác giảkhông đề tên đã cho xuất bản một tài liệu nhỏ về “Nơi ở và đời sống của Mối”gồm 12 trang nhng nội dung không vợt ngoài các công trình nghiên cứu củaBathellier đã công bố Năm 1947, Allourd đa ra phơng pháp phòng chống Mối ở
Đông Dơng Ngoài ra, còn một số tài liệu khác tiếp tục nghiên cứu về Mối ở
Đông Dơng trong thời gian này, tuy nhiên cha đề cập cụ thể đến Mối ở ViệtNam[3]
Vào thập kỷ 60, cùng với công cuộc khôi phục và xây dựng nền kinh tế ởmiền Bắc, nghiên cứu Mối mới thật sự phát triển ở Việt Nam và chính thức đợcnhững nhà khoa học nớc ta tham gia nghiên cứu Hàng loạt các nghiên cứu với ýnghĩa phục vụ thực tiễn sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng đã đợc tiến hành nhcông trình của: Nguyễn Thế Viển, (1960, 1964); Đỗ Ngọc Thảo, (1962); BùiHuy Dỡng, (1963); Nguyễn Xuân Khu, (1964); Nguyễn Đức Khảm, (1965,
1966, 1967); Nguyễn Thế Viễn, Nguyễn Đức Khảm, Nguyễn Chí Thanh, (1967);Nguyễn Đức Khảm, Nguyễn Chí Thanh, 1969 Đặc biệt chú ý là công trìnhnghiên cứu về khu hệ Mối miền Bắc Việt Nam của Nguyễn Đức Khảm (1961 –1971) Đây là công trình khoa học nghiên cứu về Mối có quy mô lớn nhất, trongthời kỳ này đã phát hiện đợc 61 loài thuộc 20 giống và 4 họ Tác giả khôngnhững chỉ dừng lại ở việc mô tả các đặc điểm hình thái phân loại mà còn tiếnhành quan sát tập tính sinh học nh: giao hoan phân đàn, làm tổ đẻ trứng của phầnlớn các loài nghiên cứu cũng nh đa ra một số nhận xét về sự phân bố của Mốitheo độ cao, địa lý Động vật của khu hệ Mối trong vùng Đông Dơng
Năm 1971, Patriet Y Durant đã phát hiện đợc 37 Mối ở miền Nam ViệtNam và tiến hành mô tả một số đặc điểm hình thái, cấu trúc tổ của chúng Bêncạnh đó, một số nghiên cứu về biện pháp thăm dò tổ Mối cũng đợc một số tácgiả tiến hành nh: Nguyễn Văn Quảng (1971) dùng Ra-đa thăm dò tổ Mối [2]
Sau năm 1975 đến nay, những nghiên cứu về Mối đợc thuận lợi hơn và
đ-ợc tiến hành trên quy mô cả nớc Vũ Văn Tuyển cùng với cộng sự, từ năm 1975
đến 1990 đã tiến hành điều tra về thành phần loại Mối hại đê, đập, nhà cửa vàkho tàng Tác giả đã phát hiện đợc 52 loài thuộc 4 họ phân bố ở các đập chứa n-
ớc và một số đê trong phạm vi cả nớc, liệt kê đợc 27 loài Mối thuộc 3 họ pháhoại nhà cửa tại 18 tỉnh trên cả hai miền Nam và Bắc Ngoài ra, tác giả cònnghiên cứu Mối hại cây cà phê ở Tây Nguyên (1885 –1986); nghiên cứu phơng
Trang 8pháp nuôi Mối (1990) và đã đề xuất ra 4 phơng pháp nuôi Mối đối với 2 loài:
Coptotermes formosanus và Odontotermes hainanensis Bên cạnh những nghiên
cứu của tác giả này còn có nhiều nghiên cứu của các tác giả khác nh: NguyễnChí Thanh (1971 – 1994) [5] nghiên cứu phòng chống Mối do các công trìnhxây dựng và kho tàng Tác giả đã tổng kết kinh nghiệm và đa ra đợc những quytrình phòng trừ Mối bằng phơng pháp lây nhiễm Nguyễn Chí Thanh, NguyễnBích Ngọc, Hà Thị Thạo (1986 – 1992); chống Mối trên cây chè; Nguyễn VănQuảng, Nguyễn Thị Lâm (1990) nghiên cứu thành phần loài Mối gây hại chocông trình kiến trúc vùng Hà Nội, Bùi Công Hiển và Nguyễn Văn Quảng (1995)
nghiên cứu về sinh học, sinh thái học của Mối, Coptotermes ceylonicus gây hại
công trình kiến trúc; Nguyễn Tân Vơng (1996) nghiên cứu thành phần loài Mốicủa giống Macrotermes ở miền Nam Việt Nam và đã phát hiện đợc 14 loài, cùngvới việc mô tả cấu trúc tổ của chúng Nguyễn Văn Quảng (1997, 1998, 1999) đãnghiên cứu và đa ra một số dẫn liệu về Mối hại cây trồng vùng Xuân Mai – HàTây, đặc biệt chú ý tới việc nghiên cứu về đặc tính sinh học, sinh thái học của
loài Mối Macrotermes annandalei, Nguyễn Văn Quảng, Bùi Công Hiển, Ngô
Trờng Sơn, Lê Văn Triển và Trịnh Văn Hạnh (2000) nghiên cứu về Mối hại đêvùng Hà Nội [5]
Những công trình khoa học nghiên cứu về Mối kể trên thờng đi sâu vàonghiên cứu điều tra thành phần loài theo khu hệ, thành phần loài Mối hại câytrồng cùng với một số phơng pháp thăm dò, phòng chống Mối cho các công trìnhxây dựng, kho tàng và một số loại cây trồng Bên cạnh đó, nghiên cứu về sinhhọc, sinh thái học cũng đợc nhiều tác giả chú ý tới và đã đạt đợc một số kết quả
đáng kể Tuy nhiên, đặc tính sinh học, sinh thái học của Mối còn nhiều bí ẩn và
đang đợc tiếp tục nghiên cứu chủ yếu tại Trung tâm Nghiên cứu Phòng trừ Mốithuộc Viện Khoa học Thuỷ Lợi và Bộ Môn Động vật Không Xơng Sống - KhoaSinh học – Trờng Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia - Hà Nội và Tổ
Động vật - Khoa Sinh học – Trờng Đại học Vinh - Nghệ An
1.2 Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu
Nghĩa Đàn và Quỳ Hợp có đồi núi không cao, thoải dần từ tây bắc xuống
đông nam bao quanh là các dãy núi có độ cao từ 450m đến 500m so với mực nớcbiển Xung quanh gồm những dãy đồi bát úp thấp và thoải, xen kẻ giữa chúng làcác thung lũng bằng phẳng với độ cao trung bình 50 m đến 70 m so với vùngnghiên cứu
Dựa vào nguồn gốc phát sinh ngời ta chia thành hai nhóm chính: đất thuỷthành và đất địa hình
Trang 9Về khí hậu nhiệt độ bình quân hàng năm của mỗi huyện là 23,00C ; lợng
ma trung bình hàng năm là 1591,7mm phân bố không đều trong năm: ma tậptrung vào tháng 8, 9, 10
Mùa khô lợng ma không đáng kể (có tháng lợng ma chỉ 19,2mm) Độ ẩmtrung bình theo tháng là 86% Với độ ẩm cao và lợng ma trong năm tơng đối lớn
là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Mối
1.3 Cơ sở khoa học và thực tiễn
1.3.1 Vai trò, vị trí phân loại
Theo Simpson (1961) hệ thống học sinh học (Systemmatic biology) là sựnghiên cứu một cách khoa học các sinh vật khác nhau, sự đa dạng của chúngcũng nh tất cả mối quan hệ qua lại giữa chúng với nhau [6]
Hệ thống học chiếm một vị trí đặc biệt trong các khoa học sinh vật, chủyếu nghiên cứu đa dạng của các sinh vật Một trong các nhiệm vụ của nhà phânloại học là xác định các đặc tính riêng của mỗi loài và mỗi đơn vị phân loại trongbậc cao hơn bằng cách so sánh Một nhiệm vụ khác là làm sáng tỏ đặc tính nào
là chung cho các đơn vị phân loại này hay đơn vị phân loại khác và do nhữngnguyên nhân sinh học nào mà xuất hiện tính chất giống nhau và khác nhau củacác đặc điểm Hệ thống học còn nghiên cứu biến dị trong nội bộ đơn vị phânloại Hệ thống học liên quan tới các quần thể, loài, và các đơn vị phân loài caohơn, không có một lĩnh vực sinh học nào khác xem xét mức độ tổ chức này củagiới hữu cơ một cách tơng tự Hệ thống học này không những chỉ cung cấp thôngtin hết sức cần thiết ở mức độ này, mà điều có giá trị hơn nữa là có phát triểncách suy nghĩ, phơng hớng giải quyết các vấn đề sinh học hết sức quan trọng đốivới sinh học nói chung (Mayr, 1969 trang 7)
Simpson (1945) quan niệm rằng “phân loại học vừa là phần cơ bản nhấtvừa là phần tổng quát nhất của động vật học Cơ bản nhất vì rằng nói chungkhông thể nghiên cứu đợc các động vật khi còn cha xây dựng đợc vị trí phân loạicủa chúng, còn tổng quát nhất vì rằng các phần khác nhau (của phân loại học)thu thập, sử dụng, tổng kết và khái quát lại tất cả những gì đã biết đợc về độngvật, hình thái, tâm lý sinh thái của chúng”
1.3.2 Về vấn đề loài:
Trong tài liệu phân loại học có rất nhiều quan niệm loài (Mayr, 1957;Heslop-Hamison, 1963)
Quan niệm loài sinh học
Theo quan niệm này thì loài gồm các quần thể, là hiện thực và có một kếtcấu di truyền nội tại do tất cả các cá thể của loài, đều có vốn di truyền chung đợchình thành trong quá trình lịch sử tiến hoá, trớc hết các thành viên của loài tạonên một quần hợp sinh sản, sau đó loài là một thể thống nhất về sinh học, mặc
dù gồm các cá thể riêng biệt, loài có quan hệ tơng hỗ với các loài khác sống ởcùng một môi trờng với nó Sau này loài là thể thống nhất về di truyền, mỗi cá
Trang 10thể chỉ mang một phần nhỏ của vốn di truyền trong thời gian ngắn, từ quan điểmloài lý thuyết này có thể đi đến định nghĩa loài nh sau:
Loài là những nhóm quần thể tự nhiên giao phối với nhau nh
Trang 11Chơng ii: phơng pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Nghiên cứu đợc tiến hành trên 2 xã Nghĩa Quang (Nghĩa Đàn) và Nghĩa Xuân(Quỳ Hợp) Chúng tôi lựa chọn các khu vực nghiên cứu sau:
Huyện Nghĩa Đàn chọn xã Nghĩa Quang:
Hình 1: Sinh cảnh trồng cây công nghiệp huyện Nghĩa Đàn
Huyện Quỳ Hợp chọn xã Nghĩa Xuân
Hình 2: Sinh cảnh trồng cây công nghiệp huyện Quỳ Hợp
Trang 12Hình 3: Sinh cảnh khu dân c huyện Quỳ Hợp
Hình 4: Sinh cảnh trồng cây ăn quả huyện Quỳ Hợp
Vật mẫu đợc phân tích, định loại tại phòng thí nghiệm Bộ môn Động vật– Khoa Sinh học – Trờng Đại học Vinh
Đề tài khoá luận đợc thực hiện từ tháng 9 năm 2003 đến tháng 5 năm2004
2.2 Phơng pháp nghiên cứu.
2.2.1 Phơng pháp điều tra thu thập vật mẫu.
Trang 13Việc thu thập vật mẫu đợc tiến hành theo các sinh cảnh khác nhau thuộchai huyện Nghĩa Đàn và Quỳ Hợp Mẫu đợc thu theo phơng pháp điều tra sinhhọc, sinh thái thờng dùng của Trung tâm Nghiên Cứu Phòng Trừ Mối – ViệnKhoa học Thuỷ Lợi Mẫu Mối đợc thu tại chổ thông qua lỗ vũ hoá, tại các đờng
đi ăn, đờng mui trên mặt đất, trên các thân cây và trên các mẫu gỗ mục trên mặt
đất
Dụng cụ thu mẫu gồm có: Panh mềm dùng để gắp Mối, lọ nhựa dung tích
5 ml có nắp đậy để đựng Mối, ngoài ra còn có: dao, cuốc, xẻng, thớc, bút chì,máy ảnh, máy đo độ cao, nhật ký thu mẫu Mẫu thu đợc định hình bằng Cồn 700 ,mỗi mẫu thu đợc ít nhất 5 cá thể Mối lính và 5 cá thể Mối thợ và ghi đầy đủ về
địa điểm, thời gian, độ cao, đặc điểm nơi thu mẫu và nhãn đợc bỏ chung với vậtmẫu thu trong từng lọ mẫu, để tránh nhầm lẫn và tiện cho việc phân loại Trongquá trinh nghiên cứu chung tôi thu đợc tổng số 82 mẫu ở các sinh cảnh khácnhau thuộc hai huyện Nghĩa Đàn và Quỳ Hợp Các mẫu này đợc phân tích và lugiữ ở phòng thí nghiệm Bộ môn Động vật – Khoa Sinh học – Trờng Đại họcVinh
2.2.2 Phơng pháp nghiên cứu hình thái phân loại:
Mối cũng giống nh các loài côn trùng khác cơ thể chia làm ba phần: Đầu– Ngực – Bụng
Phần đầu hoạt động tự do bao gồm mắt, mồm, râu tiếp xúc Ngực: gồm có
3 tấm lng, ba đôi chân và hai đôi cánh Bụng có 10 đốt Cá thể đực có lỗ sinh dục
ở giữa vị trí đốt bụng thứ 9 và 10, cá thể cái có lỗ sinh dục ở đốt bụng 7 Độ cứng
ở vỏ đầu và vỏ thân ở các loại không giống nhau, loại có cánh trởng thành vỏthân tơng đối cứng, Mối thợ mềm nhất
Đầu, thân và các chi đều có lông, nhiều hay ít tùy thuộc vào các loài, cũng
có loài không có lông Màu sắc từ màu trắng, nhạt, vàng, nâu, đến đen; nhngphần nhiều thuộc màu vàng nhạt Mối thợ và Mối lính thờng có độ dài từ vài mm
đến 10mm, loại có cánh trởng thành dài từ 10 - 30 mm, Mối chúa có nhiệm vụ
đẻ trứng nên phần bụng to, toàn bộ chiều dài thờng đạt từ 60 – 70 mm
Mối non trông ngoại hình rất giống Mối thợ, chỉ khác là có màu trắng và
tỷ lệ các bộ phận không giống nhau Để tiện cho việc kiểm định và phân loại, cơthể chia thành 3 phần (Hình 5):
Những căn cứ chủ yếu trong phân loại :
Chủ yếu trong khi nghiên cứu phân loại các nhà khoa học chỉ dựa vàoMối lính Bởi vì đặc trng của Mối lính thể hiện sự khác biệt rõ ràng trong chủngloại, chẳng những thế mà bốn mùa trong năm đều tìm thấy nó trong quần thểMối, nên sẽ rất thuận lợi trong việc phân loại
Trang 14độ rộng và hình dạng của tấm lng ngực trớc, độ dài của chân, màu sắc của thân
và sự phân bố của nó
Mối là loại côn trùng xã hội, nên sự hoạt động của cá thể gắn liền với tổ,ngay việc sinh trởng của cá thể cũng bị ảnh hởng Trong quần thể mới đợc xâydựng hoặc quần thể trẻ, số lợng ít thì Mối non phát triển trong thời gian ngắnhơn, nhng trong quần thể lớn thời gian phát triển kéo dài hơn Trong cùng một tổcũng có những cá thể không cùng tuổi hoặc không cùng kích thớc Từ đó thấyrằng thời gian làm tổ và điều kiện dinh dỡng không giống nhau sẽ ảnh hởng đến
sự phát triển cá thể ở đây nói đến kích thớc là nói tới sự sai khác tuyệt đối củachiều dài, chiều rộng, còn tỉ lệ của các bộ phận khác đối với một Mối là tơng đốigiống nhau Trong phân loại Mối để nói tới sự biến đổi hình thể hoặc quan hệ t-
ơng quan về chiều dài, chiều rộng, của các bộ phận thông thờng lấy số liệu thực
đo biểu thị Sau đây là một số chỉ tiêu hình thái mà các nhà khoa học thờng dùng
để phân loại:
-, Độ dài toàn bộ: Mối lính Mối thợ từ điểm đầu của hàm đến điểm cuốicùng của bụng, loại nhộng trởng thành đo từ điểm đầu của môi trên hoặc hàmtrên đến điểm cuối của cánh
-, Độ dài thân không kể cánh: Nhộng trởng thành có cánh đợc kể từ điểm
đầu của hàm trên lên đến điểm cuối của bụng
-, Độ dài cánh: Nhộng trởng thành có cánh là đo độ dài của cánh trớc -, Độ dài đầu liền hàm trên: Đợc đo từ điểm đầu của hàm trên đến bờ saucủa đầu,
Trang 15-, Độ dài đầu không liền hàm trên: Đợc đo từ bờ trớc của đầu đến bờ sau
đầu
-, Độ rộng Đầu: Khoảng cách rộng nhất của đầu
-, Đầu cao: Khoảng cách dày nhất của đầu
-, Độ rộng tấm lng ngực trớc: Khoảng cách rộng nhất của tấm ngực
-, Độ dài ống chân sau: Độ dài của ống chân thứ 3
2 2.2.3 Phơng pháp phân tích và định loại mẫu vật.
Định loại dựa theo nguyên tắc phân loại của Mayr (1974) Tài liệu địnhloại đợc chúng tôi sự dụng là:
Khoá định loại Mối vùng ấn Độ - Mã Lai của Ahmad (1958) Côn trùng kinh
tế Trung Quốc, tập 8 của Thái Bàng Hoa và Trần Ninh Sinh (1964) Mối TháiLan của Ahmad (1965) Mối Malaysia của Ahmad (1968) Mối miền Bắc ViệtNam của Nguyễn Đức Khảm (1976) Khoá định loại Mối của Trung tâm NghiênCứu Phòng Trừ Mối – Viện Khoa học Thuỷ Lợi (bản thảo, 2004) Và các khoá
định loại của Ahmad (1955), Akhtar (1975), Thapa (1981)
Kết quả định loại vật mẫu đã đợc cán bộ hớng dẫn kiểm tra và thẩm định
2.2.4.Phơng pháp xử lý số liệu
+, Độ thờng gặp của loài trong quá trình nghiên cứu đợc tính theo côngthức:
100
n
i i
+, Chỉ số tơng tự K (Jaccar – Sorenxen) dùng để đánh giá mức độ
tơng tự về loài của hai vùng đợc tính theo công thức:
P: độ thờng gặp của loài trong vùng ngiên cứun: số mẫu thu đợc của loài trong vùng ngiên cứum: tổng số mẫu thu đợc trong vùng ngiên cứu
n: số cá thể đem đo Xi: là giá trị về chỉ tiêu đó của cá thể thứ i
mx > 0,5 : lớn
mx < 0,5 : nhỏ
) (
2
b a
c K
Trang 16Dùng để đánh giá mức độ tơng tự về loài giữa hai vùng khác nhau (K: chỉ
số tơng tự; c: số lợng loài giống nhau giữa hai vùng nghiên cửu ; a và b: tổng sốloài thu đợc trong mỗi khu vực tơng ứng cần so sánh)
Chơng iii: kết quả nghiên cứu 3.1 Thành phân loài và đặc điểm Mối ở vùng nghiên cứu
3.1.1 Thành phần loài khu vực nghiên cứu.
Qua phân tích 82 mẫu thu đợc ở vùng nghiên cứu chúng tôi đã xác định
đ-ợc 8 loài thuộc 5 giống 2 họ đđ-ợc trình bày bảng 1 Trong đó giống Odontotermes
có số loài nhiều nhất với 4 loài (chiếm 50 %),
Bảng 1: Thành phần loài ở vùng nghiên cứu
III Giống Microtermes wasm.
IV Giống Globitermes Holg
KTCAQ: Khu trồng cây ăn quả NĐ: Nghĩa Đàn
Qua bảng 1 cho thấy, tỷ lệ phần trăm số lợng mẫu, thành phần loài pháthiện ở các sinh cảnh khác nhau đều có sự sai khác ở khu vực trồng cây côngnghiệp có thành phần loài nhiều nhất 6 loài (chiếm 75,0%) Tiếp đến khu vựcdân c và khu vực rừng trồng 5 loài (chiếm 62,5 %) Cuối cùng là khu vực trồngcây ăn quả có 4 loài (chiếm 50,0%)
Ghi chú:
Trang 17Cũng qua bảng này cho ta thấy chỉ số tơng tự K (Jaccar – Sorenxen)dùng để đánh giá mức độ tơng tự về loài giữa hai vùng nghiên cứu là:
Chỉ số tơng tự (K) bằng 0.55 cho ta thấy sự gần gũi giữa hai quần thể làmức trung bình
Sự gần gũi đó do nhiều nguyên nhân về địa lý và điều kiện môi trờngsống Cả hai vùng này đều nhiều đồi núi có độ cao (450m đến 500m) so với mặtnớc biển, thảm thực vật gồm các cây Công Nghiệp, cây lấy gỗ
3.1.2 Tỷ lệ phần trăm về số lợng mẫu của loài theo các sinh cảnh nghiên cứu.
Từ bảng 2 ta thấy:
ở khu vực trồng cây công nghiệp, loài chiếm u thế là Macrotermes
annandalei (chiếm 29,6%), tiếp đến là Odontotermes angustignathus (chiếm
28,5%), Odontotermes hainanensis (chiếm 25,9%), Microtermes dimorphus (chiếm 14,8%), Coptotermes formosanus (chiếm 7,4%) và thấp nhất là
Odontotermes formosanus (chiếm 3,7%)
ở khu rừng trồng, loài chiếm u thế nhất là Odontotermes formosanus
(chiếm 30,4%), tiếp đến là Odontotermes hainanensis (chiếm 26,1%),
Macrotermes annandalei (chiếm 21,7%), Microtermes dimorphus (chiếm
17,4%) và thấp nhất là C formosanus (chiếm 4,4%)
5 6 0.55
3 2
Trang 18Bảng 2: Tỷ lệ % từng loài ở mỗi sinh cảnh
Khu trồng cây
ăn quả Khu rừng trồng
Khu trồng cây công nghiệp
Giống Microtermes Wasm
Giống Globitermes Hol.
ở khu trồng cây ăn quả, loài chiếm u thế nhất là Microtermes dimorphus
(chiếm 33,3%), tiếp đến là Odontotermes hainanensis (chiếm 27,8%),
Odontotermes angustignathus (chiếm 22,2%) và thấp nhất là Odontotermes formosanus (chiếm 16,7%)
ở khu dân c, loài chiếm u thế nhất là Globitermes audax (chiếm 42,9%)
và thấp nhất là Odontotermes yunnanensis (chiếm 7,1%)
Số lợng mẫu thu đợc của mỗi loài trong khu vực điều tra cũng khác nhau.Sinh cảnh có số lợng thu mẫu nhiều nhất là khu trồng cây công nghiệp (chiếm
32,9 %) Còn loài có số lợng mẫu thu đợc nhiều nhất là Odontotermes
hainanensis (chiếm 25,9%), loài này có thể nói là chiếm u thế trong thành phần
loài Mối của khu vực nghiên cứu Các loài còn lại có số lợng mẫu thu đợc ít hơn
nhiều (Odontotermes dimophus (17,1%), Macrotermes annandalei và
Odontotermes formosanus (15,9%), Globitermes audax (7,3%), Coptotermes formosanus (3,7%), có số lợng mẫu thu đợc ít nhất là O.yunnanensis (1,2%)
Từ kết quả nghiên cứu trên chúng tôi thể hiện rõ trên hình 6 và hình 7
Trang 19Hình 6: Tỷ lệ % thành phần loài thu đợc ở 4 sinh cảnh nghiên cứu
Hình 7: Biểu đồ tỷ lệ số lợng mẫu vật thu đợc ở 4 sinh cảnh.
3.1.3 Tỷ lệ thờng gặp của từng loài ở vùng nghiên cứu:
Trong hai vùng nghiên cứu số lần loài bắt gặp nhiều nhất là Odontotermes
formosanus (chiếm 20,7 %, 17 mẫu), sau đó Odontotermes hainanensis (19,5 %,
16 mẫu) tiếp đến loài Odontotermes angustignathus (chiếm 17,1 %, 14 mẫu); loài Macrotermes annandalei (chiếm 15,9 %, 13 mẫu); loài Microtermes
Phạm Thị Hồng Thuỷ - 40E3 - Sinh
Trang 20dimorphus (chiÕm 14,6 %, 12 mÉu); loµi Globitermes audax (7,3%, 6 mÉu), cuèi
cïng lµ loµi Coptotermes formosanus (3,7%, 3 mÉu)