Tuy vây, việc nghiên cứu cá RNM nói chung cha đợc nhiều: Vũ TrungTạng đã lập danh lục các loài cá có trứng và ấu trùng ở RNM trong cuốn "Rừng ngập mặn Việt Nam" [3], cha có nhiều công tr
Trang 1Mở đầu
Rừng ngập mặn (RNM) là hệ sinh thái quan trọng có năng suất cao ởvùng cửa sông ven biển nhiệt đới nhng rất nhạy cảm với các tác động củacon ngời và thiên nhiên
RNM có tác dụng to lớn trong việc bảo vệ bờ biển, bờ sông điều hoàkhí hậu, hạn chế xói lở mở rộng diện tích lục địa, hạn chế sự xâm nhậpmặn, bảo vệ đê điều, đồng ruộng, nơi sống của ngời dân ven biển trớc sựtàn phá của gió mùa, bão, nớc biển dâng
Quá trình mở rộng đất nông nghiệp, ng nghiệp, sự hoạt động kinh tế củacộng đồng dân c làm cho RNM ngày càng thu hẹp diện tích, dẫn đến khí hậu đangdiễn biến theo chiều hớng xấu đi rõ rệt, nớc biển lấn sâu vào nội địa làm giảmnăng suất cây trồng; nguồn giống tôm, cua, cá giảm; nhiều loài cá, ốc, sò mất bãi
đẻ, nhiều loài hải sản quý hiếm mất nơi sống Vì vậy, việc bảo tồn, phát triển tính
đa dạng sinh học RNM trở thành vấn đề đang đặt ra cấp thiết Việc nghiên cứuthành phần loài cá là cơ sở cho việc nghiên cứu về sinh học các loài cá, làm cơ sởcho các khoa học khác phát triển Trên cơ sở đó có biện pháp khai thác hợp lý, bảotồn nguồn gen quý này
Khu hệ cá RNM Hng Hoà là khu hệ đa dạng về thành phần loài, nguồn cungcấp thực phẩm cho khu ng dân quanh vùng ở 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Tuy vậycha có nhiều công trình nghiên cứu cá ở đây Cá là thành phần quan trọng trong hệsình thái RNM Vì vậy việc nghiên cứu thành phần loài cá ở đây đặc biệt cấp thiếtphục vụ khai thác và phát triển nguồn tài nguyên
Tuy nhiên sự hiểu biết cá RNM Hng Hoà cha đợc bao nhiêu, trên cơ sở
đó chúng tôi thực hiện đề tài: "Bớc đầu tìm hiểu thành phần các loài cá ở
rừng ngập mặn Hng Hoà - Vinh - Nghệ An "
Đề tài có mục đích: Tìm hiểu thành phần loài cá RNM Hng Hoà là cơ sở đểkhai thác hợp lý, bảo vệ phát triển bền vững đa dạng sinh học cá RNM ở đây, gópphần phát triển kinh tế địa phơng nâng cao đời sống của cộng đồng
Đề tài nhằm giải quyết các nội dung sau:
- Thành phần phân loại Cá ở rừng ngập mặn Hng Hoà
- Nhận xét đặc điểm phân loại học về cá ở rừng ngập mặn Hng Hoà
- So sánh thành phần loài cá ở rừng ngập mặn Hng Hoà và các khu hệ khác
- Miêu tả đặc điểm hình thái các loài
Chơng i lợc sử nghiên cứu và cơ sở lý luận
1.1 Lợc sử nghiên cứu.
Lợc sử nghiên cứu ng loại học ở Việt Nam đợc chia làm 3 thời kỳ
1.1.1 Thời kỳ phong kiến (Trớc năm 1884)
Thời kỳ này, nghiên cứu ng loại hầu nh cha đợc phát triển, chủ yếu làcác ghi chép mang tính đơn giản nh '' Sử học thời phong kiến”,''Việt Nam
ng loại chí”,
1.1.2 Thời kỳ pháp thuộc.
Trang 2Thời kỳ này, nghiên cứu chủ yếu là các tác giả ngời Pháp, lẻ tẻ có một
số tác giả ngời Anh, ngời Mỹ, Trung Quốc
H.E Sauvage, phân tích su tầm gồm 10 loài cá ở ngoại thành Hà Nội(1984); E Vaillant, phân tích 6 loài ở sông kỳ cùng (1891- 1892)
J Pellegrin, nghiên cứu một su tập 29 loài ở ngoại thành Hà Nội
(1907), mô tả loài Protosalanx breverostris (1923), mô tả loài Discognathus bauretti (1928), phân tích một su tập 12 loài chủ yếu su tầm
ở ngoại thành Hà Nội (1932), lập bảng danh lục cho khu hệ cá Hà Nội gồm
33 loài (1934)
J Pellegrin và chevey, phân tích su tập cá Nghĩa Lộ gồm 10 loài(1934), mô tả 5 loài ở Bắc Bộ và công bố danh lục gần 20 loài ở Việt Nam
(1936), mô tả loài Hemiculter kreonpti (1938).
I.R.Norman, phân tích su tập cá Ngòi Thia (1925)
G Petit và T L Tchang, mô tả loài Garra polanei su tập đợc ở Thanh
Hoá (1933)
P Chevey và J Lemasson, công bố công trình'' Đóng góp vào việcnghiên cứu các loài cá nớc ngọt ở miền Bắc Việt Nam ” gồm 98 loài(1937) Đây là công trình có giá trị nhất về cá nớc ngọt ở nớc ta trong thời
kỳ thuộc Pháp
P.W.Fang, duyệt lại một số loài trong họ cá chép ở Bảo tàng ba Pari(1942 - 1943), ông và J Chaux lại nghiên cứu su tập cá thuộc phân bộ
Siuluroidei bảo tàng này, mô tả thêm loài Macronesgulio(1949).
H Rendahl, giới thiệu những loài trong họ Cobitidae ở Trung Bộ vàBắc Bộ (1944)
Trong thời gian này, ở miền Nam nớc ta cũng có vài công trình
K Kuronoma đã tổng hợp 1 danh lục cá ở Việt Nam gần 139 họ (1961) N.Kawamoto; Trần Thị Tuỳ Hoa, nêu 1 danh lục cá nớc ngọt đồng bằng sôngCửu Long gần 93 loài (1972)
Sau 1975, nhiều khu hệ cá miền Nam nớc ta đợc nghiên cứu nh TâyNguyên, sông Hồng, sông Hơng, sông Đồng Nai
Năm 1993 Nguyển Thái Tự đã sơ bộ khảo sát khu hệ cá vờn quốc giaPùmat Nguyển Thái Tự nghiên cứu sự phát triển nuôi cá ở Vũ Quang để
Trang 3giảm áp lực lên việc khai thác nguồn lợi thiên nhiên khu bảo tồn thiênnhiên Vũ Quang (1995 - 1996) Nguyển Thái Tự và Lê Viết Thắng đã khảosát khu hệ cá Phong Nha (Quảng Bình), (1996) Nguyển Thái Tự, bớc đầukhảo sát một số điểm trong vờn quốc gia Bến En (1997).
Nguyển Hữu Dực, đã nghiên cứu hệ cá miền Nam trung bộ, su tập đợc
134 loài cá nớc ngọt, xếp trong 88 giống, 31 họ, 10 bộ cá (1995) Cũng ởkhu hệ này, Nguyển Hữu Dực đã công bố 5 loài lần đầu tiên xuất hiện ởViệt Nam (trong đó có 1 loài mới (1995))
Đặc biệt, hiện nay theo thống kê cha đầy đủ tổ chức FAO, 2002 đã
công bố có 1304 loài cá ở Việt Nam trên trang Web: www.fishbase.org.
Tuy vây, việc nghiên cứu cá RNM nói chung cha đợc nhiều: Vũ TrungTạng đã lập danh lục các loài cá có trứng và ấu trùng ở RNM trong cuốn
"Rừng ngập mặn Việt Nam" [3], cha có nhiều công trình nghiên cú cụ thể
về cá RNM, đăc biệt là RNM Hng Hoà - Vinh - Nghệ An cha có công trìnhnào nghiên cứu cá ở đây
1.2 Cở sở lý luận
1.2.1 Vai trò vị trí phân loại
Theo Simpson hệ thống học Sinh học (Systematic biology) là sựnghiên cứu một cách khoa học các sinh vật khác nhau, sự đa dạng củachúng cũng nh tất cả mối quan hệ qua lại giữa chúng với nhau (1961) [4]
Hệ thống học chiếm một vị trí đặc biệt trong các khoa học sinh vật,chủ yếu nghiên cứu đa dạng của các sinh vật Một trong các nhiệm vụ củanhà phân loại học là xác định các đặc tính riêng của mỗi loài và mỗi đơn vịphân loại ở bậc cao hơn bằng cách so sánh Một nhiệm vụ khác là làm sáng
tỏ đặc tính nào là chung cho các đơn vị phân loại này hay đơn vị phân loạikhác và do những nguyên nhân sinh học nào mà xuất hiện tính chất giống
và khác nhau của các đặc điểm Hệ thống học còn nghiên cứu biến dị trongnội bộ đơn vị phân loại Hệ thống học liên quan tới các quần thể, loài và các
đơn vị phân loài cao hơn, không có một lĩnh vực sinh học nào khác xem xétmức độ tổ chức này của giới hữu cơ một cách tơng tự Hệ thống học nàykhông những chỉ cung cấp thông tin hết sức cần thiết ở mức độ này, mà đều
có giá trị hơn nữa là có phát triển cách suy nghĩ, phơng hớng giải quyết cácvấn đề sinh học hết sức quan trọng đối với sinh học nói chung (Mayr, 1969trang 7)
Simpson (1945) quan niệm rằng"phân loại học vừa là phần cơ bản nhấtvừa là phần tổng quát nhất của Động vật học Cơ bản nhất vì rằng noí chungkhông thể nghiên cứu đợc các động vật khi còn cha xây dựng đợc vị tríphân loại của chúng, còn tổng quát nhất vì rằng các phần khác nhau (củaphân loại học) thu nhập, sử dụng, tổng kết và khái quát lại tất cả những gì
đã biết đợc về động vật, hình thái, tâm lí sinh thái của chúng" Nhu cầu vềphân loại học sẽ luôn tồn tại và ngày càng nâng cao vì nhu cầu nghiên cứu
Trang 4đa dạng sinh học ngày càng phát triển Không môn khoa học nào khác lạicho chúng ta những hiểu biết lớn lao về thế giới trong đó chúng ta đangsống nh phân loại học (E.Mayr, 1074)
1.2.2 Về vấn đề loài
Trong tài liệu phân loại học có rất nhiều quan niệm loài (Mayr, 1957;Heslop-Hamison, 1963) Nhng chúng tôi đồng ý với quan niệm loài Sinhhọc
Quan niệm loài sinh học
Theo quan niệm này thì loài gồm các quần thể, là hiện thực và có mộtkết cấu di truyền nội tại do tất cả các cá thể của loài, đều có vốn di truyềnchung đợc hình thành trong quá trình lịch sử tiến hoá, trớc hết các thànhviên của loài tạo nên một quần hợp sinh sản Sau đó loài là một thể thốngnhất về sinh thái, mặc dù gồm các cá thể riêng biệt, loài có quan hệ tơng hỗvới các loài khác sống ở cùng môi trờng với nó Sau cùng, loài là thể thốngnhất về di truyền, mỗi cá thể chỉ mang một phần nhỏ của vốn di truyềntrong một thời gian ngắn Từ quan điểm loài lý thuyết này có thể đi đến
định nghĩa loài nh sau:
“Loài là những nhóm quần thể tự nhiên giao phối với nhau nhng lại cách biệt về sinh sản với các nhóm khác” (Mayr, 1981) [4].
1.2.4 Các dấu hiệu phân loại
Các dấu hiệu phân loại và sự thích nghi
Thích nghi với những điệu kiện của môi trờng
Thích nghi riêng biệt
Các cơ chế cách ly
Sự phân ly cạnh tranh các dấu hiệu
Các dấu hiệu hình thái
Các dấu hiệu khác
Dấu hiệu sinh lý Ký sinh và vật cộng sinh
Các dấu hiệu hoá sinh Các dấu hiệu địa lý
Tập tính Các dấu hiệu di truyền
Các dấu hiệu sinh thái
Các dấu hiệu và bậc của thứ hạng phân loại.
1.2.5 Cơ sở thực tiễn của đề tài.
Kết quả nghiên cứu là cơ sở cộng đồng dân c đánh giá tài nguyên đadạng sinh học cá, vai trò cá đối với đời sống nhân dân ở khu vực đồng thời
đề xuất các biện pháp khai thác hợp lý và phát triển bền vững nguồn lợi hệsinh đặc biệt ở đây
Trang 51.3 Khái quát về điều kiện tự nhiên
1.3.1 Điều kiện tự nhiên Nghệ An:
Tỉnh Nghệ An thuộc Bắc Trung Bộ nớc cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam Toạ độ địa lý từ 1803'10" Vĩ độ Bắc và từ 103052'53" đến
1050 45'50" Kinh độ Đông
Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá với đờng biên dài 196, 13 Km PhíaNam giáp tỉnh Hà Tĩnh với đờng biên dài 92, 6 Km Phía Đông giáp Biển
Đông với bờ biển dài 82Km Phía Tây giáp với đờng biên 419 Km
Tỉnh Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trờng Sơn, địa hình đadạng phức tạp và bị chia cắt bởi các hệ thống đồi núi, sông suối hơngnghiêng từ Tây-Bắc xuống Đông - Nam Đồi núi chiếm 83% diện tích đất
tự nhiên của toàn tỉnh
Nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trực tiếp củagió mùa Tây - Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùa ĐôngBắc lạnh, ẩm ớt (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)
Tổng chiều dài sông suối trên địa bàn tỉnh là 9.828 Km Sônglớn nhất là sông Cả (Sông Lam) bắt nguồn từ Mờng Pẹc - Xiêng Khoảng(Lào), có chiều dài là 532 Km (riêng trên đất Nghệ An có chiều dà là 361km), diện tích lu vực 27.2000 Km2 (riêng Nghệ An là 17.170 Km2) Tổng l-ợng nớc hàng năm khoảng 28.109m3 trong đó 14,4.104 là nớc mặt Theotrang Web:http://www.nghean.gov.vn
1.3.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu (Hng Hoà)
Tại vùng cửa sông Lam, quá trình bồi tụ có sự tham gia tơng tác củacác nhân tố động lực nh dòng chảy cửa sông, sóng thuỷ triều và các dòngchảy ven bờ Kết quả là đã tạo nên các cồn cát, đồi cát chắn ngang cửa sông
từ hai phía (cửa Hội) Tổng lợng nớc cửa Sông Lam là 21Km2/năm, dòngchảy cứng 0,80106tấn/năm, sản lợng bùn cát trung bình 236g/m3
Thàm thực vật rừng ngập mặn ở phía ngoài đê, với u thế là Bần chùa
(Sonneratia caseolaris) Dới rừng bần già có 2 loại Ô rô dày đặc, trên khô
có Vạng hôi, Sú, Sài Hồ Nam, sát mép dới sông có Vẹt trụ Vùng phía nội
đồng (diện tích khoảng 50 ha) với thảm thực vật cây trồng (Cói, Lúa)
Bảng 1: Lợng ma các tháng trong năm
Nhiệt độ 17.6 18.0 20.3 24.1 27.7 29.3 29.6 28.7 26.9 24.4 21.6 18.9 23.9 Lợng ma
(mm) 51.8 43.8 47.2 61.7 139.4 141.2 125.1 195.7 477.8 456 187 67.4 1967.7
Số giờ nắng 2.3 1.7 2.1 4.4 6.9 6.2 6.6 5.4 5.1 4.4 3 2 2.8 4.3 Nguồn từ Biểu đồ sinh khí hậu Việt Nam, 2000 [13]
* Gió:
Trang 6Chịu ảnh hởng của 2 hớng gió chính là gió mùa Đông Bắc từ đầutháng 9 đến hết tháng 3 năm sau, cấp gió mạnh từ cấp 6 -7, thờng kèm theogió ma phùn và rét Gió mùa Đông Nam từ tháng 4 - 7 cấp gió mạnh từ 4 -5.
* Bão:
Thờng xuất hiện từ cuối tháng 4 đến hết tháng 10 tập trung vào tháng
8, 9, 10
* Chế độ thủy văn:
Rng ngập mặn Hng Hoà là đoạn cuối của với Sồng Lam cách bờ biển
6 Km (thông ra cửa biển) vì vậy chịu ảnh hởng của mực nớc thuỷ triều.Biên độ thuỷ triều trung bình là 1,4 m; cao nhất 1,9 – 2 m theo chế độNhật triều không đều, có 8 - 10 ngày bán Nhật triều trong tháng Nớc thủytriều thờng lớn trong các tháng 7, 9, 12 và vào tháng1 Vận tốc dòng triềulên 34 - 37m/s, dòng triều xuống 22 - 26m/s
* Độ mặn: Thay đổi theo mùa trong năm
Trang 7ChơngII Địa điểm thời gian
và phơng pháp nghiên cứu.
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Đề tài khoá luận đợc thực hiện từ tháng 8 năm 2002 đến tháng
2 năm 2004
Đợt 1: Từ tháng 8 đến 12 năm 2002
Đợt 2: Từ tháng 8 năm 2003 đến tháng 2 năm 2004
2.2 Phơng pháp nghiên cứu.
2.2.1 Phơng pháp điều tra thu thập vật mẫu.
Mẫu cá chủ yếu đợc thu bằng dụng cụ đánh bắt của ng dân địa phơngnh: lới, vợt, chài, câu hoặc mua lại của ng dân đánh bắt tại địa điểmnghiên cứu Mẫu thu đợc ghi nhật ký, chụp ảnh và cố định bằng formalin6% Trong quá trinh nghiên cứu chung tôi thu đợc 711 mẫu Các mẫu này
đợc lu giữ ở phòng thí nghiệm Bộ môn Động Vật – Khoa Sinh học – Tr ờng Đại học Vinh
-2.2.2 Phơng pháp nghiên cứu hình thái phân loại:
Hình 1 Sơ đồ đo cá Chép
Các chỉ tiêu hình thái đo cá họ Cá Chép (Cyprinidae)ab: chiều dài toàn con cá
ac: chiều dài theo Smith
ad: chiều dài không có C
od: chiều dài mình
an: chiều dài mõm
np: đờng kính mắt
po: phần đầu sau mắt
ao: chiều dài đầu
lm: chiều cao đầu ở chẩm
gh: chiều cao lớn nhất của thân
ik: chiều cao nhỏ nhất của thân
aq: khoảng cách từ mõm đến vây lng
sd: khoảng cách từ vây lng đến vây đuôi fd: chiều dài thân đuôi
qs: chiều dài gốc D tu: chiều cao lớn nhất của D
yy 1 : chiều dài gốc A cj: chiều cao lớn nhất của A vx: chiều dài P
zz 1 : chiều dài V vz: khoảng cách giữa P và V zy: khoảng cách giữa V và A
ở bên phải hình vẽ có sơ đồ đo chiều rộng trán
Trang 8n i
Hình 2 Sơ đồ đo cá Vợc
Các chỉ tiêu hình thái Cá Vợc (Percidae)b: chiều dài toàn con cá
ac: chiều dài theo Smith
ad: chiều dài không có C
od: chiều dài mình
an: chiều dài mõm
np: đờng kính mắt
po: phần đầu sau mắt
ao: chiều dài đầu
lm: chiều cao đầu ở chẩm
a 1 a 2 : chiều dài xơng hàm trên
n 1 n 2 : chiều rộng xơng hàm trên
k 1 l 1 : chiều dài xơng hàm dới
gh: chiều cao lớn nhất của thân
ik: chiều cao nhỏ nhất của thân
aq: khoảng cách trớc vây lng
ay: khoảng cách trớc vây hậu môn rd: khoảng cách sau vây
az: khoảng cách trớc vây bụng fd: chiều dài cuống đuôi qs: chiều dài gốc ID
q 1 s 1 : chiều dài gốc IID tu: chiều cao lớn nhất của ID
t 1 u 1 : chiều cao lớn nhất của IID
yy 1 : chiều dài gốc A cj: chiều cao lớn nhất của A vx: chiều dài P
vx 1 : chiều rộng gốc P zz 1 : chiều dài V vy: khoảng cách giữa P và A
zy: khoảng cách giữa V và A Ay: khoảng cách giữa hậu môn và ANgoài ra chúng tôi còn thực hiện các số đếm vây Lng (D), vây Ngực(P), vây Bụng (V), vây Hậu môn (A), vây Đuôi (C), Vảy Đờng bên,trên Đ-ờng bên, dới Đờng bên và chia tỷ lệ một số chỉ tiêu hình thái đặc trng chotừng loài
2.2.3 Phơng pháp phân tích và định loại mẫu vật.
- Phơng pháp định loại theo nguyên tắc phân loại của Mayr (1974) [5]
- Sử dụng khoá định loại của Mai Đinh Yên (1978) [14], Vơng Dĩ Khang(1963) [7], Nguyển Khắc Hờng (11974, 1991, 1993) [2], Nguyển NhậtThi[11],
- Mỗi loại ghi tên khoa học, kèm theo tên tác giả cùng năm công bố, tênViệt Nam và số mẫu
2.2.4 Phơng pháp xử lý số liễu:
+, Công thức tính trung bình mẫu:
n
X X
n
i i
1 +, Công thức tính sai số trung bình cộng:
n: số cá thể đem đo Xi: là giá trị về chỉ tiêu đó của cá thể thứ i
n
X x
n i
Trang 9Chơng III kết quả nghiên cứu 3.1 Thành phần loài cá RNM Hng Hoà.
3.1.1 Bảng thành phần loài cá RNM Hng Hoà.
Qua phân tích 711 mẫu thu đợc khu vực nghiên cứu chúng tôi đã xác
định 90 loài thuộc 69 giống, 42 họ và 15 bộ Kết quả đợc trình bày ở (bảng2)
Bảng 2: Thành phần loài cá RNM Hng - Hoà.
1 Họ cá cháo biển lớn Megalopidae
Trang 109.24 Cá măng đầm Elopichthys bambura (Ric., 1844) 2
14 Họ cá chìa vôi Synguathidae
15.36 Cá đối vảy to Liza macrolepis(Smi.,1849) 5 15.37 Cá đối đuôi băng L Vargiensis (Quo & Gai., 1925) 5
18.41 Cá mú đỏ Epinephelus akaara (T & S.) 5
19.42 Cá căng 4 sọc Plates squadrilineatus (Blo.) 7
19.43 Cá căng dàn Therapon jarbua (For., 1775) 10 19.44 Cá căng mõm nhọn Therapon oxyrhynchus T & S., 1846 11
24 Họ cá hồng Lutianidae
24.53 Cá hồng chấm Lutianus jorhni (Blach & Schneider) 9
Trang 1124.54 Cá hồng L russelli Ble. 3
25.57 Cá móm xiên Gerres limbabus (C & V.) 23
27.27 Họ cá đù Scinannidae
27.61 Cá nạng đỏ Otolithus ruber (Ble & Schn.) 3
27.63 Cá ớp đútxume Tohnius dussmieri (Val., 1833) 9
31.69 Cá bống vảy gáy to Stigmatogobius poicilsoma 2
31.71 Cá bống xám Ctenogobius baliuroides (Ble., 1849) 6
31.73 Cá bống vân mây Cottogobius bilobatus Kou., 1941 2 31.74 Cá bống lỡi Glosogobius giurus (Ham & Buc.) 5
32 Họ cá bống dài Taenioidae
32.77 Cá nhàm đỏ Odontamblyopus rubicundus (Hal.) 5
33 Họ cá thoi loi Periophthalmidae
Trang 1240 Hä c¸ b¬n vÜ Bothidae
40.86 C¸ b¬n gia va Pseudorhombus javanicus (Ble.) 3
41 Hä c¸ b¬n c¸t Cynoglosidae
41.87 C¸ b¬n lìi ®Çu chÊm Cynoglosus puncticeps (Ric., 1846) 12
Trang 13Tiếp theo, số loài đông thuộc các bộ: bộ cá chép (Cypriniformes) có
11 loài (chiếm 12,2%), bộ cá trích (Clupeiformes) có 10 loài (chiếm11,1%) Những bộ còn lại có số loài không nhiều chỉ chiếm không quá5%(bảng 3)
3.1.3 Tỷ lệ phần trăm của bộ cá Vợc và các bộ còn lại
Bộ cá V ợc Perciformes
Kết quả nghiên cứu đã xác định đợc 45 loài cá sống trong khu hệ rừngngập mặn Hng Hoà (Bảng 4) Các loài cá của khu hệ gồm 34 giống (chiếm49,28%) nằm trong 21 họ (chiếm 50%) Trong đó họ cá Bống trắngGobiidae có 6 giống (chiếm 8,7%) và 9 loài (chiếm 9,9%) có tỷ lệ cao Tiếp
đến các họ: họ cá Móm Gerreidae có 2 giống (chiếm 2,9%) và 5 loài(chiếm 5,5%), họ cá Ngãng Leiognathidae chỉ có 1 giống (1,5%) và 4 loài(chiếm 4,4%) có số loài tơng đối đông Thấp hơn là họ: họ cá CăngTheraponidae có 2 giống (chiếm 2,9%) và họ cá Đù Scinannidae có 3 giống(chiếm 4,35%) đều có 3 loài (chiếm 3,3%) Các họ còn lại chỉ có một hoặchai loài
Trang 14Qua b¶ng 5 cho thÊy:
B¶ng 5: Thµnh phÇn ph©n lo¹i cña c¸c bé cßn l¹i.
TT Bé Hä Gièng Loµi % loµi
Hä Bé
1 Elopiformes Megalopidae Megalops 1 1,1 1,1
2 Clupeiformes Clupeidae Clupadon 2 4,4
Sardinella 1
Escualosa 1
Trang 15Stolephous 3
6,6
3 Salmoniformes Salangidae Salanx 1 1,1 1,1
4 Myctophiformes Synodontidae Saurida 2 2,2 2,2
5 Osteoglosiformes Notopteidae Notopterus 1 1,1 1,1
6 Anguilliformes Muraenidae Uropterygius 1 1,1 2,2
14 Tetraodontifomes Tetraodontidae Tetraodon 2 2,2 2,2
+ Họ có loài cá đa dạng nhất là họ cá chép (Cyprinidae) 11 loài(12,2%); thấp hơn là các họ: họ cá cơm (Engraulidae) 6 loài (chiếm 6,6%),
họ cá trích (Clupeidae) có 4 loài (chiếm 4,4%) họ cá đối (Muglnidae)(chiếm 3,3%) Sau đó là các họ: họ cá bơn cát (Cynoglosidae), họ cá nhoái(Belonidae), họ cá mối (Synodontidae) chỉ có 2 loài (chiếm 2,2%) Các họcòn lại chỉ gặp 1 loài trong vùng nghiên cứu
+ Bộ có loài cá đa dạng nhất là bộ cá chép (Cypriniformes) có 11 loài(chiếm 22,2%) và bộ cá trích (Clupeidae) có 10 loài (chiếm 11%); các bộ
có tỷ thấp hơn là các bộ: bộ cá đối (Mugiliformes) có 4 loài (chiếm 4,4%);
bộ cá bơn (Pleuronectiformes) có 3 loài (chiếm 3,3%); thấp hơn là các bộ
có 2 loài (2,2%) là: bộ cá nóc (Tetraodontidae), bộ cá mù làm(Scorpaeniformes), bộ cá nheo (Siluniformes), bộ cá chình(Anguilliformes), bộ cá hồi (Salmoniformes)
Còn các bộ khác chỉ có 1 loài trong vùng nghiên cứu
3.1.4 So sánh thành phần loài ở rừng ngập mặn Hng Hoà và các khu
Trang 16 Đầm phá Thừa Thiên Huế.
+ Bộ cá Vợc Perciformes có 86 loài (chiếm 52,76% tổng số loài đãphát hiện) thuộc 30 họ
+ Bộ cá Đối Mugiliformes có 14 loài (chiếm 8,59% tổng số loài đãphát hiện) thuộc 3 họ
+ Bộ cá Trích Clupeiformes và cá Chép Cyprifomes đều có 10 loài(chiếm 6,13% tổng số loài đã phát hiện) thuộc (cá Trích 2 họ, cá Chép 1họ)
Qua đó ta thấy rằng thành phần loài bộ cá Vợc chiếm u thế trong các
hệ sinh thái rừng ngập mặn
3.2 Khoá định loại các loài cá RNM.
II Bộ cá trích - Clupeiformes
Họ cá trích - Clupeidae1(4) Tia vây cuối cùng không kéo dài thành sợi, miệng trớc, có 2 xơng hàmtrên phụ
2(3) Khởi điểm vây lng trớc vây bụng, lờn bụng hoàn toàn trắng bạc, cóvảy nách …… ………… ………… Cá trích xơng - Sadinella gibbosa
3(2) Khởi điểm vây lng ở trên hoặc sau vây bụng, lờn trắng bạc ………
……… Cá mai - Escualosa thoracata
4(1) Tia vây lng cuối cùng kéo dài thành sợi, miệng dới
Trang 175(6) Hai bên thân có 4 - 6 chấm đen …… Cá mòi - Clupanodon thrissa
6(5) Hai bên thân có 1 chấm đen lớn ở trên nắp mang ………
3(4) Trớc vây lng có 1 gai ngắn, dọc sống lng có 2 hàng sắc tố đen ở trớc
và sau vây lng ……… …… Cá cơm sông - Stolephorus tri
9(10) Vây ngực có 7 tia rời ……… … Cá lành canh trắng - Coilia grayii
10(9) Vây ngực có 6 tia rời …… ……… Cá lành canh đỏ - Coilia mystus
IV Bộ cá mối - Myctophiformes
Bộ này chỉ phát hiện đợc một họ cá mối - Synodontidae ở vùng nghiên cứu 1(2) Mút vây ngực chạm tới vây bụng ………… Saurida micropectoralis 2(1) Mút vây ngực cha chạm tới vây bụng ………
Cá mối dài -
VII Bộ cá chép – Cypeiniformes+ Khoá định loại họ cá chép – Cyprinidae đến loài
1(6) Vây hậu môn có khía răng ca ở cạnh sau, vây lng dài
2(3) Không có râu ……… …… Cá diếc - Carassius auratus
3(2) Cá có đôi râu
4(5) Vảy đờng bên 30 - 36 ……… Cá chép - Cyprinus capio
6(1) Vây hậu môn không có khía răng ca ở cạnh sau
7(12) Vây hậu môn rất dài, tia vây phân nhánh có trên 14 tia
8(11) Sống hoàn toàn
9(10) Tia gai vây lng mặt trong khía răng ca ………
……… Cá dầu hồ - Toxabramis swinhonis
10(9) Tia gai cứng vây lng mặt trong trơn láng ………
Trang 1811(8) Sống bụng không hoàn toàn ………
……… Cá vền dài - Megalobrama hoffmanni
12(7) Vây hậu môm ngắn, tia vây bụng dới 14 tia
13(12) Hàm dới có viền sụn sắc ở cạnh ngoài, không có râu ………
Cá ngàng -
14(13) Hàm dới không có viền sắc ở viền ngoài
15(18) Vây hậu môn ngắn tơng đối, số tia vây 7 - 14
16(17) Cá có râu……… Cá chày – Squaliobarbus
curriculus
17(16) Cá không có râu ………… Cá măng đầm - Elopichthys bambura
18(15) Vây hậu môn ngắn, số tia 5 - 6 cái
19(20) Vây lng không có tia gai cứng ………
Cá rầm xanh 2 râu - Altigena bibarbata
Đuôi không có chấm ……… … Cá bống Cáu - Butis buis
2(1) Vây lng thứ 2 có 1 tia cứng, 21 tia m ềm, vây ngực có 17 tia vây Đuôi
có chấm đen lớn ……… Cá bốn bớp - Bostrichthys sinensis
Họ cá bống trăng - Gobiidae
Khoá định loại họ cá bống trăng - Gobiidae đến loài
1(20) Vây lng cái rời nhau, vây lng ngắn bình thờng, mình không có dạng cá chình
2(5) Vây lng thứ hai từ 10 - 14 tia mềm
3(4) Mặt bụng và hai bên của đầu có gai thịt………
6(15) Đầu lỡi xẻ thuỳ
7(14) Mang nắp mang liền với ức
8(9) Mõm ngắn, chiều dài mõm nhỏ hơn đờng kính mắt………
Cá bống vảy gáy to -
Trang 199(8) Mõm dài, chiều dài mõm lón hơn đờng kính mắt.
10(11) Mắt có mấu da tròn, mầu đen phủ trên đồng tử………
Cá bống mấu mắt -
biocellatus
11(10) Mắt không có mấu da đen bao phủ
12(13) Trớc vây lng thứ 1 có nhiều chấm đen nhỏ tập hợp thành hàngngang hoặc một số đám dọc hai bên lng có các chấm đen đối xứng ………
Trang 207(8) Vây lng có đám cọc màu đen, ở mỗi gai và mỗi tia vây lng có 1 chấm
1(2) Vây hậu môn II, 11- -13 ……… Cá ớp - Colichthys crocea
2(1) Vây hậu môn II, 7 - 9
3(4) Miệng lớn, rạch xiên hoặc gần xiên lỗ dới cằm thành đôi …………
1(2) Vây lng XII, 10 – 13 ……… Cá căng 4 sọc - Plates oyrhynchus
2(1) Vây lngXII - XIII, 8 - 10
3(4) Mõm nhọn, dài, mình có sọc đen chạy thẳng ………
……… Cá đối đất - Mugil dussumieri
2(1) Màng mỡ mắt phát triển, đoạn cuối xơng hàm trên không bị che lấp3(4) Đầu dẹp bằng bình thờng, đuôi lõm vào ……… …
Trang 211(2) Mép miệng ở phía dới bộ phận giữa hoặc bộ phận sau của mắt, phía
Cá bơn l
2(1) Mép sau miệng đúng điểm giữa của đầu, phía khồng có mắt không códờng bên ……… Cá bơn cát vảy to - Cynoglosus marolepidotus
XV Bộ cá nóc - Tetraodontidae
Bộ này chỉ có 1họ là họ cá nóc - Tetraodontidae
1(2) Thân phủ gai nhỏ, trừ cuống đuôi ………
……… Cá nóc tròn nhiều gai - Spheroi spinosissimus
2(1) Bộ phận lng trơn láng, bộ phận bụng cũng trơn láng khồng có gai hoặc
có cũng chỉ là các hạt ………… Cá nóc tròn vàng sánh - S intermis
3.3 Mô tả đặc điểm hình thái phân loại các loài phổ biến.
I Bộ cá cháo Eleopiformes
1 Họ cá cháo biển lớn: Megalopidae
1.1 Tên loài: Megalops cyprinoides (Bro.)
Phân bố: Nghệ An, Hà Tĩnh
II Bộ cá trích Clupeiformes
2 Họ cá trích - Clupeidae
2.2 Tên loài: Clupadon punctatus (Schlege, 1846)
Chaetatus punctatus Schlegel, 1846, fauna Jaonica Poiss Pts 10 - 144,
Vảy tơng đối lớn khởi điểm của nó trớc khởi điểm vây bụng, tia vâycuối cùng dài gần đến gốc vây đuôi Vây hậu môn thấp, gốc dài, vây bé.Vây đuôi trờng đối lớn, chẻ sâu, 2 thuỳ bằng nhau
Trang 22Lng cá màu xám, hai bên và bụng trắng.
Phân bố: Trung Quốc , Việt Nam
2.3 Tên loài: Clupanodon thissa (Linneaeus,1758)
Clupea thissa Linneaeus, 1758 Syst Nated, x1, 318 (Ân Độ Dơng)
Vây lng khá lớn, khởi điểm của nó trứơc khởi điểm vây bụng, tia vây cuốicùng kéo dài ra phía sau đến gốc vây đuôi
Lng có màu xám, thân và bụng trắng bạc Hai bên thân có 4 - 6 chấm đen
Phân bố: Trung Quốc, Nghệ An, Hà Tĩnh
2.4 Tên loài: Sardinella gibbosa (Bleeker, 1849)
Lng màu lục đậm, dọc 2 bên thân có một sọc hẹp màu vàng nhạt, bụngmàu trắng Rìa sau vây lng màu xám, vây ngực và vây đuôi màu nhạt, vâybụng và vây hậu môn màu trắng
Phân bố: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh
2.5 Tên loài: Escualosa thoracata (Valenciennes, 1847)
Kowola thoracata Valenciennes, 1847
3.6 Tên loài: Stolephours commersonii Lacepede, 1803
Stolephours commersonii Lacepede, 1803
Trang 233.7 Tên loài: Stolephorrus tri (Bleeker,1852)
Engraulis tri Bleeker, 1852
ơng nắp mang Vây hậu môn tách biệt với vây đuôi, khởi diểm ở dới gốcvây lng Trớc vây lng không có gai ngắn, có 6 - 7 vảy gai trớc vây bụng
Thân màu trắng đục, dọc 2 bên thân có 1 dãi trắng bạc Các vây màu trắng,vây đuôi màu xanh lục nhạt Có 2 hàng sắc tố đen ở trớc và sau vây lng
Phân bố: Nghệ An, Quảng Bình
3.8 Tên loài: Stolephorus indicus (Van Haselt, 1823)
Engraulis indicus Van Hasselt, 1823
Trang 24Thân hình thoi, rất dẹp bên Xơng hàm trên dài, mút sau kéo dài đếncuối vây ngực và gần đến gốc vây bụng Vây lng ở trớc vây hậu môn táchbiệt vây đuôi Vảy tròn rất dễ rụng.
Lng màu xanh lục, hai bên thân và bụng trắng bạc có, màu hơi nâu,sau đầu có 1 vết xanh lớn Vây lng, vây ngực và vây đuôi có màu vàng nhạt,vây bụng và vây hậu môn màu trắng
Phân bố: Nghệ An, Hà Tĩnh
3.10 Tên loài: Coilia grayii Gray,1831
Coilla grayii Richardson Voy, sulphur ichth 99pl 54fig.1-2
Vây lng nhỏ, cao, phía trớc có 1 gai nhọn nhỏ Gốc vây vây hậu mônrất dài, vây ngực nhon phía trên có 7 tia rời
Lng có màu xám, hai bên đầu và mặt bụng màu trắng bạc
Phân bố: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh
3.11 Tên loài: Coilia mystus (Linnaeus, 1758)
Clupea mystus Linnaeus, 1758 Syst Nat ed X, 1,319 (ấn Độ Dơng)Tên Phổ thông: Cá lành canh đỏ
Mình nhỏ dài, phía trớc tròn và phía sau dẹp bên Mình không có vảy hoặc
có một số vảy phân tán, mỏng và dễ rụng, phân bố một cách không có quy tắc ở hai bên thân cá Đầu dà dẹp băng, có mõm bằng nhọn và hẹp Vây lng
ở trớc vây hậu môn, nhng xa sau vây bụng;
IV Bộ cá đèn lông Myctophiformes
5 Họ cá mối Synodontidae
Trang 255.13 Tên loài: saurida elongata Tem & Sch.
5.14 Tên loài: saurida micropeatoralis
Phân bố: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh
V Bộ cá thát lát Osteoglosiformes
6 Họ cá thát lát: Notopteidae
6.15 Tên loài: Notopterus notopterus (Pallas, 1769)
Gymnotus notopterus palias, 1769; pt7 -40pl.6 fig.2 (ân độ dơng)
về trớc quá viền trớc ổ mắt Vây nhỏ, khoảng cách trớc vây lng lơn hơnkhoảng cách sau vây lng Gốc vây hậu môn rất dài, liền với vây đuôi
Cá có màu xám ở lng trắng bạc ở bụng, có các vết đen mờ chạy xiên trênthân đều đặn
Phân bố: Việt Nam, Trung Quốc
VI Bộ cá chình Anguilliformes
7 Họ lịch biển Muraenidae
7.16 Tên loài: Uropterygius concolor Ruppel, 1838
Uropterygius concolor Ruppel, 1838
Trang 26Ph©n bè: ViÖt Nam, Trung Quèc
8 Hä c¸ D a Muraenesocidae
8.17 Tªn loµi: Congresox talabon (Cuvier, 1892)
Conger (muraena) talabon (Cuvier, 1892)
Th©n cã mµu vµng
Ph©n bè: ViÖt Nam, Trung Quèc
VII Bé c¸ chÐp Cypriniformes
9 Hä c¸ chÐp - Cyprinidae
9.18 Tªn loµi: Carassius auratus (Linnaeus,1758)
Cyprinus auratus Linneaeus, 1758
ë c¹nh sau V©y hËu m«n ng¾n, tia gai thø 2 c¹nh sau cã khÝa r¨ng ca §Çuv©y ngùc gÇn ch¹m v©y bông V©y ®u«i chia 2 thuú b»ng nhau
C¸ cã mµu s¸ng ¸nh b¹c, lng sÉm h¬n bông
9.19 Tªn loµi: Cyprinus carpio Linnaeus,1758
Cyprinus carpio Linneaeus, 1758
Trang 27Cá có màu thẫm trên lng, bụng trắng, cạnh các vây màu đỏ.
Phân bố: Nghệ An, Thanh Hoá, Nam Đinh, Quảng Bình
9.20 Tên loài: Altigena bibarbata Yen, 1978
có các gai thịt tròn nổi, xếp thành hàng đều đặn Mắt khá to nằm ở hai bên
đầu, đỉnh đầu hơi lồi nhẵn
Khởi điểm vây lng ở trớc khởi điểm vây bụng Vây lng không có tiacứng Vây bụng kéo dài tới lỗ hậu môn, vây đuôi chẻ sâu
Đờng bên hoàn toàn chạy giữa thân Vảy to sắp xếp đều đặn, gai vây bụng
có vảy phụ
Cá màu nâu nhạt dần về phía bụng, các vây màu xanh
Phân bố: Việt Nam, Trung Quốc
9.21 Tên loài: Puntius ocelltus Yen, 1978