1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông

47 639 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm
Người hướng dẫn ThS. Ngô Thị Bê
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học, Sinh học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 517,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, nếu theo dõi đợc đều đặn sự phát triển của nhiều cá thể của từng lứa tuổi, ngời ta sẽ có những số liệu làm cơ sở để so sánh, đánh giá sự phát triển của các cá thể ở từng giai đoạ

Trang 1

Mục lục

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích của đề tài

3 ý nghĩa của đề tài

4 Nội dung của đề tài

CHƯƠNG I TổNG QUAN TàI LIệU

1 Lợc sử vấn đề nghiên cứu

2 Cơ sở khoa học của đề tài

3 Điều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu

chơng ii T liệu và phơng pháp nghiên cứu

1 Địa điểm nghiên cứu

2 Thời gian nghiên cứu

3 Đối tợng nghiên cứu

4 Phơng pháp nghiên cứu

CHƯƠNG III KếT QUả NGHIÊN CứU

A.Các chỉ tiêu hình thái

10 Chiều dài tay

11 Chiều dài cánh tay

12 Chiều dài cẳng tay

Trang 2

Nhân dịp này cho tôi gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên lớp 40A Sinh đãgiúp đỡ, ủng hộ và động viên tôi trong thời gian qua.

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài.

Nghiên cứu sự phát triển cơ thể cũng là nghiên cứu các biến đổi về đặc điểm

sự lớn lên về thể chất nh tầm vóc, hình dáng, và tốc độ phát triển của cơ thể Sựphát triển chỉ tăng về số, do tăng số lợng và kích thớc của tế bào các mô và các tổchức Những chỉ số đặc biệt quan trọng giúp cho việc theo dõi đánh giá sự lớn lên

là : cân nặng, chiều cao, vòng ngực, vòng đầu Do vậy, nếu theo dõi đợc đều đặn

sự phát triển của nhiều cá thể của từng lứa tuổi, ngời ta sẽ có những số liệu làm cơ

sở để so sánh, đánh giá sự phát triển của các cá thể ở từng giai đoạn và đó cũng làdữ liệu giúp chứng minh cho mối quan hệ phụ thuộc sự phát triển của cơ thể vớithực trạng điều kiện kinh tế xã hội của từng đất nớc, từng giai đoạn [ 3]

Nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái, sinh lý trong mối liên quan với kích cỡbàn ghế cũng nh các trang thiết bị khác trong nhà trờng là vấn đề cấp thiết đối với

Trang 3

ngành giáo dục, bởi vì tình hình hiện nay, bàn ghế của các trờng học hầu hếtkhông phù hợp với kích thớc các đoạn thân thể của học sinh

Bên cạnh đó, khi nền kinh tế phát triển, đời sống nhân dân đợc nâng cao, cácchỉ tiêu hình thái- sinh lý của ngời Việt Nam thay đổi nhiều nhng trang thiết bị ởcác trờng học hầu nh không thay đổi tơng ứng, điều đó ảnh hởng rất lớn đến sự pháttriển thể lực và trí lực của học sinh, nhất là đối với các em ở lứa tuổi tiểu học vàtrung học cơ sở Sự không phù hợp giữa kích cỡ bàn ghế với các chỉ số hình tháicủa học sinh theo từng độ tuổi sẽ gây ra các dị tật học đờng nh các bệnh về hệ x-

ơng, các bệnh về mắt… và có thể ảnh h và có thể ảnh hởng đến sự phát triển các cơ quan trong cơthể

Việc nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái của học sinh ở các lứa tuổi để đa ranhững mẫu bàn ghế, trang thiết bị trong nhà trờng phù hợp là một vấn đề có ý nghĩathực tiễn trong giai đoạn hiện nay Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành đề

tài: “ Bớc đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết

bị phòng học ở trờng phổ thông”..

2 Mục đích của đề tài

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu sự phát triển một số chỉ tiêu hình thái của họcsinh, xây dựng mô hình bàn ghế tơng ứng phù hợp với từng độ tuổi đồng thời điềutra các trang thiết bị trong nhà trờng để thấy rõ thực trạng nhằm phục vụ tốt côngtác giảng dạy và học tập trong nhà trờng, giảm thiểu các tác động xấu do chúng gâyra

3 ý nghĩa của đề tài

Trong chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000 và nhữngthập kỷ đầu của thế kỷ XXI, nghiên cứu về con ngời Việt Nam đợc đặt vào vị trítrung tâm Nghiên cứu về con ngời Việt Nam ở tất cả các độ tuổi có ý nghĩa và tầmquan trọng to lớn đối với việc xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, giáodục và bảo vệ đất nớc, là vấn đề chiến lợc lâu dài phù hợp với mục tiêu của chế độxã hội chủ nghĩa

Nghiên cứu về sự phát triển của hình thái của ngời là một việc làm cần thiết

đòi hỏi nhiều ngành khoa học tham gia và tiến hành thờng xuyên Đây là vấn đềgắn liền và phục vụ cho chính bản thân con ngời, cho cuộc sống và sự phát triểncủa cả cộng đồng hiện nay và tơng lai

Trang 4

Qua nghiên cứu phát hiện các quy luật phát triển về thể lực, thể chất, trí tuệ,

sự tiến hoá và thích nghi của con ngời Việt Nam nói chung, các chủng tộc ngờiViệt Nam sống ở những nơi có môi trờng tự nhiên và xã hội khác nhau nói riêng

Đây là lĩnh vực điều tra cơ bản con ngời Việt Nam hiện đang đợc quan tâm rộng rãicủa nhiều ngành khoa học

Về mặt thực tiễn, qua nghiên cứu hình thái, tâm sinh lý con ngời Việt Nam,xác định các chỉ số sinh lực, đánh giá sự phát triển thể lực, thể chất ở các độ tuổikhác nhau có thể xác định ranh giới giữa sự phát triển bình thờng và không bình th-ờng của nam, nữ ở những độ tuổi khác nhau Từ đó, đề ra chế độ giáo dục, lao

động, tập luyện, dinh dỡng, sinh hoạt phù hợp với từng loại đối tợng và điều kiệnmôi trờng sống cụ thể Cho nên việc nghiên cứu con ngời Việt Nam ở các lứa tuổikhác nhau trớc đây cũng nh hiện nay và sau này có ý nghĩa chiến lợc lâu dài vàthiết thực

5 - Cân đo các chỉ tiêu hình thái của học sinh từ 6 –10 tuổi, phân tích sự phát triển các chỉ tiêu hình thái ở các lứa tuổi khác nhau Cụ thể :

+ Sự phát triển thể trọng

+ Sự phát triển chiều cao đứng

+ Sự phát triển chiều cao ngồi

+ Sự phát triển đờng kính ngực phải trái

+ Sự phát triển đờng kính ngực trớc sau

+ Sự phát triển chiều dài tay, cánh tay, cẳng tay

+ Sự phát triển chiều dài chân, dài đùi, dài cẳng chân, dày bàn chân

- Xây dựng mô hình trang thiết bị phù hợp với các chỉ tiêu hình thái

- Đo kích thớc các trang thiết bị trong nhà trờng hiện đang sử dụng giảng dạy vàhọc tập: chiều cao bàn, chiều cao ghế, chiều rộng bàn, chiều rộng ghế, khoảngcách nền đến bảng, khoảng cách từ bảng đến bàn đầu tiên

- Đo một số chỉ tiêu về môi trờng trong lớp học : nhiệt độ, ánh sáng

Trang 5

Chơng I Tổng quan tài liệu

1 Lợc sử vấn đề nghiên cứu.

1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới.

Việc nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái và sinh lý của con ngời nói chung vàtrẻ em nói riêng đã tiến hành từ lâu ở các nớc trên thế giới Trong những thập kỷgần đây, nhờ các phơng tiện kỹ thuật hiện đại và ứng dụng toán học đã đi sâunghiên cứu các chỉ tiêu hình thái, sinh lý gắn liền với điều kiện môi tr ờng tự nhiên,xã hội, đặc điểm chủng tộc chế độ dinh dỡng, quá trình rèn luyện thân thể và sựphát triển theo lứa tuổi v.v

Các công trình của Bergson (1902) Thondikee E (1903), Terman (1937),Freeman (1971) đã nghiên cứu sự phát triển hình thái và sự phát triển trí tuệ của trẻ

ở lứa tuổi thiếu niên và nhi đồng A.N.Kabanop và A.P Trabopxcaia đã tổng hợpnhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả và bản thân trong cuốn “ Giải phẫusinh lý và vệ sinh trẻ em” (1969) đã cho rằng: Trớc khi trở thành ngời lớn trẻ emphải trải qua nhiều giai đoạn phát triển quan trọng, nhiều năm cần sự giúp đỡ củangmời trởng thành Cấu tạo và hoạt động của các cơ quan trong cơ thể cũng nhnhững nhu cầu của cơ thể, những phản ứng của cơ thể đối với điều kiện môi trờngbên ngoài đều đợc thay đổi Để tạo nên những điều kiện tốt nhất cho sự sinh trởng

và phát triển của trẻ em, để dạy dỗ và giáo dục trẻ em một cách đúng đắn thì cầnphải nghiên cứu nắm vững những đặc trng, nhu cầu của từng giai đoạn phát triểncủa trẻ em để có biện pháp tác động thích hợp [15]

Luria(1973), Blaykhe V.M Burolachuc (1988) đã đi sâu nghiên cứu sự pháttriển trí thông minh ở trẻ em trớc tuổi đi học và ở độ tuổi học sinh tiểu học

Iarsacski (1970) cho rằng: Sự tiến hoá của con ngời phụ thuộc vào hai yếu tố:Yếu tố sinh học và yếu tố xã hội Dới tác động của hai yếu tố đó, con ngời luônphát triển và thay đổi, hoàn thiện và hoàn chỉnh hơn

Theo nghiên cứu của Vinôgarađốp và Svangơ (1967) thì hoạt động cơ vớinhịp không quen thuộc nghĩa là trong giai đoạn đầu của sự luyện tập thờng có sựkhông tơng ứng giữa các nhịp điệu của vỏ não và của cơ, sự xuất hiện mệt mỏi càng

rõ rệt Sự biến đổi các hình thái, sinh lý gắn liền với các hoạt động cơ đợc nhà sinh

lý nổi tiếng ngời Nga Xêsenốp phát biểu: “ Tất cả những biểu hiện muôn hình,

Trang 6

muôn vẻ bên ngoài và hoạt động của bộ óc rút lại đều quy vào một hiện tợng là sựvận động của cơ”.[18].

Theo Xukhomlinxky, nhà s phạm Nga nổi tiếng (1976) cho rằng “Một chế

độ chăm sóc dinh dỡng tốt, kết hợp với một chế độ giáo dục đúng phơng pháp,

đúng khoa học sẽ làm cho trẻ em phát triển toàn diện” [8]

Freedman(1971) khẳng định, sự phát triển khả năng trí tuệ và t duy của trẻkhông phải chỉ do yếu tố di truyền quyết định mà còn phụ thuộc chặt chẽ vào cácyếu tố môi trờng sống, dinh dỡng, chế độ giáo dục

A.P.Trabopxcaia (1985) cho rằng: “ Vệ sinh lứa tuổi là một vấn đề quantrọng, vệ sinh lứa tuổi nghiên cứu ảnh hởng của những môi trờng khác nhau lên cơthể trẻ em, làm sáng tỏ và cố gắng giảm nhẹ hay loại trừ hẳn những yếu tố có hại

đến sức khoẻ của trẻ em, chọn lựa những điều kiện tự nhiên và nhân tạo thuận lợicho sự sinh trởng và phát triển và củng cố sức khoẻ trẻ em”.[15]

Nhìn chung trên thế giới về mặt phát triển khoa vệ sinh trờng học ngay từ

đầu thế kỉ 19 các nhà chuyên khoa ở các nớc Châu Âu đã có nhiều cuộc gặp gỡ trao

đổi và đã có những biện pháp đầu tiên trên lĩnh vực này

Năm 1877, giáo s Baginoko đã cho xuất bản cuốn sách nói về vệ sinh trờnghọc, trong đó nêu lên các yêu cầu kiểm tra giám sát lứa tuổi học sinh về mặt vệsinh phòng bệnh, do cơ quan y tế đảm nhiệm [25]

Trong những năm 1864 – 1866, Bác sĩ nhãn khoa Breslauer và giáo sHermann Cohn ở Đức cũng đã tiến hành những công trình nhằm nghiên cứu nângcao độ chiếu sáng trong trờng học

Năm 1882, Erisman đã dẫn giải môn vệ sinh “Khoa học của sức khoẻ cộng

đồng ” tức là nhiệm vụ vệ sinh phòng bệnh hiện nay cần đựơc đặt ra trong nhà tr ờng Sự liên hệ giữa công tác dự phòng và công tác điều trị cho học sinh là một yêucầu quan trọng trong nhiệm vụ của ngời thầy thuốc nhà trờng Đảm bảo vệ sinhtrong nhà trờng nh môi trờng học tập, vệ sinh trờng lớp, độ chiếu sáng đặc biệt làbàn ghế phải phù hợp với các bộ phận trong cơ thể học sinh Điều đó sẽ ảnh hởngtích cực cho sự phát triển về thể lực và trí lực của học sinh, nâng cao hiệu suất họctập [25]

-1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.

ở Việt Nam, việc nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái sinh lý ở các lứa tuổi đãtiến hành từ đầu thế kỷ XX Trong thời kỳ Pháp thuộc nhiều công trình đã đợc công

bố tập trung trong 9 số kỷ yếu phân khoa nhân học (1936 – 1944) gồm nhiều loại

Trang 7

kích thớc các đoạn thân thể theo tuổi và thành phần khác nhau, hình thái các bộphận bên ngoài và các cơ quan bên trong nh gan, não, thần kinh của ngời ViệtNam Đặc biệt là kích thớc bộ xơng ngời Việt hiện đại [2].

Sau giải phóng miền Nam và nhất là khi đất nớc hoàn toàn thống nhất, cáccông trình nghiên cứu khoa học ở mọi lĩnh vực, ở tất cả các nghành khác nhau đã đ -

ợc đẩy mạnh và đạt đợc nhiều thành tựu to lớn

Hội nghị hằng số học ngời Việt Nam năm 1968 và năm 1972 với hàng trămcông trình của nhiều nhà khoa học đã đợc công bố và đúc kết trong tập san “ Hằng

số sinh học ngời Việt Nam” đợc Bộ y tế xuất bản năm 1975 đã nói lên những kết quảnghiên cứu toàn diện, phong phú về nhiều lĩnh vực nh: Hình thái, giải phẫu, sinh lý

và sinh hoá ngời Việt Nam

Các nghiên cứu về chỉ số hình thái ở ngòi lớn có các công trình có hệ thống

và toàn diện nh “Hằng số hình thái học” của Đỗ Xuân Hợp và Nguyễn Quang Quyền(1967) “Bàn về những hằng số giải phẫu nhân học ngời Việt Nam và ý nghĩa đối với

y học” của Đỗ Xuân Hợp và Nguyễn Quang Quyền [10]

Các công trình của các tác giả : Trịnh Bỉnh Dy, Đỗ Đình Hồ, Phạm Khuê,Nguyễn Quang Quyền, Lê Thành Uyên với cuốn “ Về những thông số sinh học ngờiviệt nam” [7]

Phạm Năng Cờng (1967) với công trình “ Phơng pháp xác định giới hạn tuổi

”.; “ Chỉ số phát triển trẻ em Việt Nam” công bố trong Tập san “Những kết quảnghiên cứu khoa học Viện vệ sinh dịch tễ Việt Nam 1962 – 1964” [6]

Bên cạnh hàng loạt công trình nghiên cứu về ngời lớn, xuất hiện không ít cáccông trình nghiên cứu về trẻ em và học sinh Việt Nam nh “Hằng số phát triển trẻ emViệt Nam” của Chu Văn Tờng; “ Phát triển thể lực ở trẻ em dới 7 tuổi”., “Một sốhằng số của trẻ em Việt Nam” của Chu Văn Tờng và Nguyễn Công Khanh (Báo cáotại hội nghị hằng số sinh học ngời Việt Nam-1972) [23]

Nhiều công trình của các tác giả đã hoàn thành hoặc đang tiến hành trênkhắp các miền của cả nớc nh các công trình nghiên cứu của trờng Đại học Y khoaThành phố Hồ Chí Minh dới sự hớng dẫn của giáo s Nguyễn Quang Quyền “Các chỉtiêu phát triển hình thái của trẻ em và ngời lớn Tây Nguyên” (1980-1990);

Theo hớng nghiên cứu đó, Phan Thị Ngọc Yến, Trần Thu Hoà (1980) với “Công trình nghiên cứu về sự phát triển cơ thể trẻ emViệt Nam qua từng giai đoạntuổi” Trần Thị Nhung, Vũ Duy Thảo, Nguyễn Thị Thanh (1985) với tác phẩm “ Cơ

sở khoa học của việc nuôi dỡng và chăm sóc trẻ em ”., “ Giải phẫu sinh lý -vệ sinh trẻ

Trang 8

em” của Trần Trọng Thuỷ, Trần Thị Hồng Tâm, Lê Thanh Vân, Trần Quy (1988)[19].

Các công trình nghiên cứu từ năm 1980-1993 của các tác giả: Nguyễn NgọcHợi, Nghiêm Xuân Thăng, Ngô Thị Bê, Hoàng ái Khuê đã nghiên cứu các chỉ sốhình thái, sự phát triển thể lực và thể chất của trẻ em và học sinh miền đồng bằng vàmiền núi Nghệ An

Đặc biệt, đề tài cấp nhà nớc “Đặc điểm sinh thể, tình trạng dinh dỡng củangời Việt Nam và biện pháp nâng cao chất lợng sức khoẻ” do Trờng Đại học Y HàNội chủ trì mang mã số KX- 07 đã góp phần to lớn vào việc nghiên cứu con ngờiViệt Nam [20]

Nhiều công trình nghiên cứu ở của các tác giả ở các Viện, các trờng Đại học

đã đợc đăng tải trong “Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, sức khoẻtrong trờng học các cấp” cũng thể hiện sự quan tâm đặc biệt của các ngành, các cấp

và Nhà nớc ta đối với sự phát triển của thế hệ trẻ Việt Nam [ 3]

Nông Thị Hồng và cộng sự đã nghiên cứu về yêu cầu vệ sinh của phơng tiệnphục vụ học tập bao gồm : yêu cầu vệ sinh phòng học, bàn ghế, bảng [9]

2.Cơ sở khoa học của đề tài.

2.1 Cơ sở lý thuyết.

21.1 Hình thái.

Sinh trởng và phát triển là một trong những đặc trng cơ bản của cơ thể sốngtrong đó có con ngời, nó đóng vai trò quan trọng trong đời sống của một cá thểcũng nh của cả quần thể

Sinh trởng (Growth) là sự tăng lên về kích thớc và khối lợng của sinh vật,còn phát triển (Development) là sự biến đổi về chất bao gồm không chỉ là sự biến

đổi về hình thái mà tất cả các chức năng sinh lý, các quy luật hoạt động của từnggiai đoạn của cuộc đời sinh vật

Sinh trởng và phát triển là hai khái niệm khác nhau nhng có liên quan mậtthiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau nhiều khi khó phân biệt Sinh trởng là điềukiện của phát triển và phát triển lại làm thay đổi sự sinh trởng nh có thể thúc đẩytăng nhanh hay ức chế kìm hãm sự sinh trởng tuỳ theo từng giai đoạn: ở giai đoạnphát dục cơ thể sinh vật thờng lớn nhanh, biến đổi nhiều về hình thái và sinh lí, đếngiai đoạn trởng thành thì ngừng hoặc giảm sinh trởng và giai đoạn ngừng sinh sảnthì cơ thể bắt đầu suy thoái [8]

Tốc độ sinh trởng của cơ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, có thể là ảnh hởngcủa yếu tố ngoại cảnh trong đó bao gồm cả yếu tố hoàn cảnh, sinh hoạt tinh thần,

Trang 9

vật chất, ảnh hởng của khí hậu, ánh nắng, sự thích nghi của môi trờng và yếu tốmôi trờng, lai giống Đây là những yếu tố tác động nhanh và tức thời ngay ở thế hệcon cháu [22].

Các dạng cấu trúc cơ thể hay còn gọi là tạng ngời, là một vấn đề đã đợcnhiều ngời nhất là các nhà hình thái học quan tâm từ lâu Thực tế nhận xét hàngngày cho ta thấy con ngời, mặc dù về hình thái và cấu tạo cơ bản giống nhau và ởmức độ tiến hoá sinh vật đều là ngời hiện đại nhng nh Darwin đã nêu ra từ lâu là dotính di truyền và biến dị của cơ thể, các cá thể ngay trong cùng một loài không phảihoàn toàn giống hệt nhau về mặt hình thái Vallois đã từng nói là trong cùng mộttập hợp ngời, tất cả các cá nhân không hoàn toàn giống nhau, mà cũng không hoàntoàn khác nhau [23]

Ngời Việt Nam có tầm vóc nhỏ bé và thấp giống một số đặc điểm c dân vùng

Đông Nam á [16]

Theo quy luật sinh học thì nòi giống của các dân tộc đều đợc cải thiện tăngtheo giá trị của chất lợng sống và cứ 10 năm thì gia tăng trung bình 10 cm Nhngnhờ những điều kiện sống và cải thiện tốt thì sự gia tăng đó nhanh hơn và cao hơn.Theo số liệu của các nhà nhân trắc học đo đạc trên mẫu tập hợp ngời ở các vùngkhác nhau trong 20 năm qua thì phát hiện chiều cao đứng nam nữ của nớc ta caohơn [5]

Những năm cuối của thập kỷ 90 là năm 96 –97, chiều cao và cân nặng củahọc sinh phổ thông nớc ta đã cao hơn và nặng hơn mấy thập kỷ qua rất rõ ràng, cónghĩa là thế hệ sau cao hơn và nặng hơn thế hệ trớc Để giải thích nguyên nhânkhuynh hớng gia tăng phát triển trên, nhiều nhà khoa học đã cho rằng đó là do ảnhhởng của điều kiện dinh dỡng và tiện nghi sinh hoạt cao, do sự phát triển kinh tế vàcác chính sách xã hội, công tác dân số KHHGĐ, chăm sóc y tế làm cho khuynhhớng này phát triển thuận lợi Trái lại cuộc sống khó khăn có thể làm cho khuynhhớng này chậm hơn [1]

Charles W.Bodemer(1978) trong cuốn phôi sinh học đã viết “ Cơ thể sống làtồn tại khách quan,luôn vận động và phát triển Sự phát triển của sinh giới bao gồmhai quá trình:

- Quá trình phát triển chủng loại: là quá trình hình thành các loài

- Quá trình phát triển cá thể: là quá trình hình thành các cá thể sinhvật của loài ”

Trang 10

Những công trình nghiên cứu của C.B.Penxon (1962), M.H Saternicop(1968) đã chứng minh một số quy luật sinh trởng phát triển ở ngời cũng nh độngvật:

- Tốc độ sinh trởng và phát tr)ển của cá thể không đều, lúc nhanh lúcchậm hay nói cách khác sinh trởng và phát triển của cơ thể diễn ra và thay đổi tuỳtheo từng giai đoạn của đời sống cá thể

- Tốc độ sinh trởng và phát triển của các bộ phận các cơ quan các mô,thậm chí cả các tế bào khác nhau trong cơ thể cũng không giống nhau

Tỷ lệ các phần của cơ thể theo lứa tuổi đợc thay đổi rất khác nhau Chiều dài

đầu của trẻ sơ sinh bằng khoảng 1/4 chiều dài cơ thể, ở tuổi dậy thì và tuổi ngời lớnchiều dài đầu chỉ còn bằng 1/8 - 1/7 chiều dài cơ thể Ngợc lại chi dới của trẻ sơsinh rất ngắn chỉ bằng 1/3 chiều dài cơ thể, sau tuổi dậy thì và ở ngời trởng thànhthì chi dới thờng dài hơn 1/2 chiều dài cơ thể Tỷ lệ khác nhau của các phần, các bộphận trong cơ thể chứng tỏ chúng sinh trởng và phát triển không đồng đều [23]

Cơ thể trẻ em nói chung và từng cơ quan trong cơ thể nói riêng không giốngcơ thể ngời lớn thu bé lại theo một tỷ lệ nhất định Giữa cơ thể trẻ em và ngời lớn,trẻ em từng lứa tuổi cũng có nhiều điểm khác nhau: khác về kích thớc cân nặng,cấu trúc và nhất là chức năng hoạt động

Một trong những giai đoạn cơ thể phát triển mạnh đó là giai đoạn lứa tuổicấp một (6 - 10 tuổi) Đặc trng của giai đoạn này là mất tính chất bụ bẫm và sự gầnlại tính ngời lớn của đứa trẻ Đứa trẻ “gầy” đi nhiều, lý do là ở thời kỳ này đứa trẻlớn nhiều về chi dới và ít về bề ngang Kích thớc đầu hầu nh không tăng lên nữatrong giai đoạn này Trán không dô tròn nh các giai đoạn trớc mà bắt đầu hơivát,tầng mặt giữa và dới bắt đầu phát triển làm cho khuôn mặt có vẻ khôn ngoan vàbiết suy nghĩ hơn Đây là lứa tuổi của “những câu hỏi tại sao của đứa trẻ”

Thân bắt đầu có dáng dấp ngời lớn: ngực không tròn mà bắt đầu bé ngang,bụng bé lại, vai nở ra và chi dới dài ra

Tóm lại hình thái đứa trẻ trong giai đoạn này là sự chuyển tiếp từ giai đoạn

bụ bẫm, ngây thơ của trẻ em sang giai đoạn cứng cáp, biết suy nghĩ của ngời lớn[16]

Trong đời sống của từng cá thể tuỳ loài động vật khác nhau có thể phân biệt

đợc nhiều giai đoạn phát triển khác nhau Mỗi giai đoạn phát triển đều có những

đặc điểm về hình thái, sinh lý đặc trng riêng ở ngời, với mục đích xác định những

đặc tính quan trọng đặc trng cho những giai đoạn phát triển của trẻ em nói riêng vàcon ngời nói chung thì ngời ta đã chia quá trình phát triển thành nhiều giai đoạn và

Trang 11

các thời kì khác nhau Cơ sở để phân chia các giai đoạn và thời kì là dựa vào nhữngdấu hiệu đặc trng phát triển khác nhau của các cơ quan nh phát triển phôi và sự biệthoá các tế bào, cơ quan trong phôi qua các tuần và tháng tuổi Sau khi sinh ngời tadựa vào các dấu hiệu nh sự mọc răng, sự cốt hóa các phần khác nhau của bộ xơng,

sự phát triển hoạt động của thần kinh, của các tuyến nội tiết, sự phát triển các đặc

ở động vật cũng nh ở ngời, các giai đoạn sinh trởng và phát triển đều chịu sựchi phối của các nhân tố bên trong nh tính di truyền hay đặc điểm loài, đặc điểmgiới tính, các hormon, các feromon và các nhân tố bên ngoài hay điều kiện sống

nh môi trờng tự nhiên, xã hội, khí hậu, thời tiết,thức ăn, bệnh tật, tác động xã hội Trong nghiên cứu các giai đoạn sinh trởng và phát triển của con ngời chúng ta cầnchú ý một số nhân tố quan trọng sau đây :

a Các nhân tố bên trong

- Tính di truyền : Mỗi sinh vật đều có những đặc điểm về sinh trởng

và phát triển đặc trng cho loài : ở ngời là các chủng tộc khác nhau, các chi, cácdòng họ khác nhau, điều này do các yếu tố vật chất của tính di truyền chi phối đó là

hệ gen, nhiễm sắc thể, các phân tử prôtêin, axít nuclêic (ADN, ARN) Hai đặc điểm

dễ nhận thấy nhất do các yếu tố di tryền chi phối đó là tốc độ lớn và giới hạn lớn,ngoài ra còn thể hiện ở tất cả các tính trạng khác chi tiết hơn nh đặc điểm hình thái,loại hình thần kinh, trạng thái tinh thần, khả năng t duy, trí nhớ

- Giới tính : Do cấu trúc các yếu tố di truyền giữa nam và nữ khác

nhau đợc quyết định bởi các nhiễm sắc thể giới tính đã làm xuất hiện nhiều đặc tr

-ng riê-ng cho giới phân biệt giữa nam và nữ

- Trong cùng một loài tốc độ sinh trởng phát triển giữa đực và cái cũngkhác nhau về sức lớn, vòng đời, biến thái, tuổi thọ

- Các hormon sinh trởng và phát triển : Sự sinh trởng và phát triển củasinh vật trong đó có con ngời chịu sự chi phối, tác động và điều khiển của cáctuyến nội tiết Các hormon sinh trởng và phát triển đợc tuyến nội tiết tiết ra có tácdụng chi phối trực tiếp đến sự sinh trởng và phát triển theo từng giai đoạn

Trang 12

b Các nhân tố bên ngoài

Các nhân tố bên ngoài tác động ảnh hởng đến quá trình sinh trởng phát triển rất

đa dạng phong phú, chủ yếu là một số nhân tố chính sau đây:

- ảnh hởng của môi trờng sống : mỗi sinh vật cũng nh mỗi cá thể conngời đều sinh ra, lớn lên, hoạt động trong một môi truờng nhất định Môi trờng baogồm các yếu tố bao quanh cơ thể và tác động qua lại đối với cơ thể, nó ảnh hởngtrực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình sinh trởng phát triển của cơ thể Trong các

điều kiện môi trờng ta cần chú ý đến ảnh hởng của khí hậu, chất dinh dỡng lên sựsinh trởng và phát triển của sinh vật

2.1.2.Trang thiết bị trờng học

Cơ sở vật chất và trang thiết bị trong nhà trờng không những ảnh hởng đếnhiệu quả dạy và học mà còn ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ của giáo viên và họcsinh

Trong quá trình học tập từ lớp 1 đến lớp 12, trong 12 năm ngồi trên ghế nhàtrờng, các em phải chịu ảnh hởng trực tiếp của các yếu tố trong môi trờng lớp họcvới các loại phơng tiện học tập

Nếu cơ sở học tập và trang bị nhà trờng phù hợp với sự phát triển cơ thể họcsinh thì sẽ có tác dụng nâng cao chất lợng học tập và đảm bảo sức khoẻ cho họcsinh Trái lại các điều kiện đó không phù hợp thì chẳng những chất lợng giảng dạyhọc tập không đảm bảo mà còn ảnh hởng đến tình trạng sức khoẻ của học sinh, cóthể gây nên hoặc làm tăng mức độ một số bệnh học đờng, [24] ví nh: nếu phòng họcthiếu ánh sáng, chật hẹp,không thoáng khí thì dễ sinh bệnh cận thị, và còn làm mệtnhọc học sinh, vì khí CO2 tăng quá tiêu chuẩn (tiêu chuẩn CO2 trong phòng học tối

đa là 1/1000), đồng thời còn là điều kiện phát sinh và lan nhanh các bệnh truyềnnhiễm nh cúm,bạch hầu, quai bị do vi khuẩn hoặc vi rút tồn tại lâu trong những nơitối, ẩm, lại truyền trực tiếp khi ngồi gần chen chúc hoặc qua bụi Mặt khác lớp tốithì học sinh dễ buồn ngủ, tiếp thu bài vở sẽ kém, viết, đọc chậm và dễ sai, ngồi chậtthì vở không thể để ngay ngắn, viết không đẹp, không nhanh đợc Vì vậy nếu cơ sởvật chất và trang thiết bị nhà trờng đảm bảo đợc các nguyên tắc vệ sinh thì hainghành giáo dục và y tế đều có thuận lợi [25].Trên cơ sở đó, Bộ giáo dục và đàotạo đã đề ra các yêu cầu vệ sinh trờng học nh sau:

* Yêu cầu vệ sinh phòng học

*Yêu cầu vệ sinh phơng tiện phục vụ học tập

 Bàn và ghế phải rời nhau

Trang 13

 Thuận tiện khi học sinh đứng lên ngồi xuống, lúc vào ngồi học, lúc rangoài.

 Kích thớc bàn ghế phải phù hợp với tầm vóc cơ thể học sinh

 Chiều cao bàn bằng 42% chiều cao cơ thể học sinh ngồi ở bàn đó

 Chiều rộng bàn cho một chỗ ngồi đối với cấp Tiểu học là 0,4m; Trunghọc cơ sở là 0,45m; Trung học phổ thông là 0,5m

 Chiều rộng mặt ghế bằng 2/3 hoặc 3/4 chiều dài đùi

 Khoảng cách từ mép bàn đến thành ghế: Đờng kính ngực trớc sau cộng4-5cm

Bảng:

 Chiều dài bảng 1,8-2-3m tuỳ theo cấp học, chiều rộng bảng 1,2-1,5m

 Cạnh dới của bảng`cách nền 60-65cm đối với học sinh Tiểu học và 85cmtrở lên đối với học sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông [24]

vệ sinh nh độ chiếu sáng, cửa sổ đang phổ biến hiện nay ở các trờng phổ thông

Trang 14

* Hiện nay các dị tật học đờng nh: cận thị, viễn thị, vẹo cột sống đang có tỷ

lệ cao ở các trờng phổ thông Nguyên nhân gây nên hiện tợng này một phần do sựkhông phù hợp giữa trang thiết bị và sự phát triển của các chỉ tiêu hình thái

* Trong giai đoạn hiện nay, khi đời sống ngời dân đợc nâng cao, các chỉ tiêuhình thái đợc thay đổi Trong khi đó trang thiết bị của các trờng học vẫn giữnguyên

Nghiên cứu sự phát triển thay đổi các chỉ số hình thái hiện nay trong thựctrạng chung của trang thiết bị để thấy rõ đợc các tác động của điều kiện ngoại cảnh

đến sức khoẻ học tập của học sinh

3.Điều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu.

3.1.Đặc điểm địa hình

Vinh là một thành phố của Nghệ An có diện tích 64,3 km2

Dân số 280.650 ngời (1999) Phía Đông và Nam giáp sông Lam và huyện NghiXuân (Hà Tĩnh), phía Tâygiáp huyện Hng Nguyên, phía Bắc giáp Nghi Lộc Thànhphố Vinh nằm trên tuyến đờng quốc lộ 1A và tuyến đờng sắt Bắc Nam Thành phốVinh đợc coi là trung tâm văn hoá, chính trị kinh tế của tỉnh Nghệ An, là một thànhphố loại 2 nằm vùng Bắc Trung Bộ [21]

Nghi Lộc là một huyện giáp thành phố Vinh, có trung tâm du lịch thị xã Cửa

Lò Phía Bắc giáp với huyện Diễn Châu và Yên Thành, phía Tây giáp Đô Lơng,phía Nam giáp thành phố Vinh và hai huyện Hng Nguyên, Nam Đàn, phía Đônggiáp biển Đông và huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh) Nghi Lộc có diện tích rộng gần420km2 Cũng nh Vinh, Nghi Lộc nằm trên trục đờng quốc lộ 1A và tuyến đờng sắtBắc -Nam, có sân bay Nghi Liên Vì thế, Nghi Lộc là huyện có nhiều thuận lợi vềmặt giao thông

3.2 Đặc điểm khí hậu:

Thành phố Vinh, huyện Nghi lộc nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung nằmtrong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, mùa hè nóng Mặt khác do địahình Trờng Sơn Bắc là dãy núi cao có khả năng chắn gió và nằm gần nh vuông gócvới hớng gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam nên đã gây ra ma lớn ở sờn đóngió và hiệu ứng phơn khô nóng khi gió vợt qua núi làm cho Nghệ An có ma nhiều

về mùa đông và khô nóng về mùa hạ

- Nhiệt độ trung bình/ năm: 23,60C (cao nhất: 29,40C vào tháng VII; thấpnhất: 17,00C vào tháng I)

Trang 15

- Độ ẩm trung bình/ năm: 85% (Cao nhất: 90% vào tháng II; thấp nhất 78%vào tháng VII).

chơng II t liệu và phơng pháp nghiên cứu

1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài đợc thực hiện ở các trờng tiểu học, trung học cơ sở và phổ thông trunghọc ở thành phố Vinh và huyện Nghi Lộc, bao gồm các địa điểm sau đây:

1 Trờng tiểu học Trờng Thi- Vinh

2 Trờng tiểu học Nguyễn Trãi- Vinh

3 Trờng tiểu học Lê Lợi- Vinh

4 Trờng tiểu học Hà Huy Tập- Vinh

Trang 16

5.Trờng tiểu học Nghi Thịnh- Nghi Lộc.

6 Trờng tiểu học và trung học cơ sở Nghi Hợp- Nghi Lộc

7 Trờng tiểu học và trung học cơ sở Hng Bình- Vinh

8 Trờng THCS Đặng Thai Mai- Vinh

9 Trờng PTTH Huỳnh Thúc Kháng- Vinh

10 Trờng PTTH dân lập Nguyễn Trãi- Vinh

2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài đợc thực hiện từ tháng 12/2001 đến 12/2002

3 Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu hình thái là học sinh từ 6 – 10 tuổi, có sự phát triển thểlực bình thờng, không có dị tật bẩm sinh; trang thiết bị phòng học ở các trờng tiểuhọc, trung học cơ sở và phổ thông trung học

- Phơng pháp xác định tuổi: Theo quy định của hội nghị hằng số sinh học

ngời Việt Nam (1975) [6] Đối tợng nghiên cứu đợc xác định tuổi căn cứ theogiấy khai sinh và tính mốc theo tháng để quy tròn thành tuổi

4.2 Phơng pháp đo các chỉ số hình thái

Đo các chỉ số hình thái theo phơng pháp nhân trắc học (Biometer) Các chỉ sốhình thái đợc xác định dựa theo các mốc đo đã đợc quy định ở hội nghị hằng sốsinh học ngời Việt Nam [18]

- Cân nặng: Trọng lợng cơ thể chính xác đến 1/10kg

- Chiều cao đứng: Chiều cao đo từ mặt đất đến đỉnh đầu ở t thế đứngnghiêm (Cơ thể có 4 điểm phía sau chạm thớc đo là: chẩm, lng, mông, gót Đuôimắt và ống tai ngoài nằm trên mặt một đờng ngang)

Trang 17

- Chiều cao ngồi: Khoảng cách từ mặt ghế tới đỉnh đầu ở t thế ngồi thẳng,mắt nhìn phía trớc sao cho đờng nối đuôi mắt và mép trên vành tai ở trên mặt phẳngnằm ngang, mông và vai ở trong mặt phẳng thẳng đứng theo sát mép ghế ngồi, bànchân chạm đất vuông góc với đùi, 2 gối chụm

- Đờng kính ngực trớc sau: Khoảng cách từ mặt trớc ngực ngang mũi ức đếnlng, t thế đứng chuẩn

- Đờng kính ngực phải trái: Khoảng cách lớn nhất giữa hai bờ ngoài của ngực(ngang mũi ức), ở t thế đứng chuẩn

- Chiều dài chi trên: Khoảng cách từ mõm xơng vai tới đầu ngón tay giữa ở tthế thẳng đứng, chi trên duỗi thẳng

- Chiều dài cánh tay: Khoảng cách từ mỏm cùng xơng vai tới mỏm trên lồi cầuxơng cánh tay

- Chiều dài cẳng tay: Khoảng cách từ mỏm trên lồi cầu tới mỏm trâm quay

- Chiều dài chi dới: Khoảng cách từ mặt đất đến điểm dô nhất về phía trớc củagai chậu trớc trên

- Chiều dài đùi: Khoảng cách từ gai chậu trớc trên tới đờng khớp gối trong

- Chiều dài cẳng chân: Khoảng cách giữa đờng khớp gối trong và đầu mắt cátrong

- Chiều dày bàn chân: Khoảng cánh lớn nhất từ gan bàn chân đến mặt trên củabàn chân

4.3 Phơng pháp đo các trang thiết bị học đờng

+ Bàn ghế: xác định các kích thớc bàn ghế theo các chỉ số sau:

 Cao bàn Cao ghế

 Mặt bàn Mặt ghế+ Trang thiết bị khác:

 Số lợng cửa sổ (cái)

 Khoảng cách mép dới cửa sổ đến nền (cm)

 Khoảng cách giữa hai cửa sổ (cm)

 Khoảng cách từ bảng đến bàn đầu tiên (cm)

 Khoảng cách mép dới của bảng đến nền (cm)

+ Độ chiếu sáng: Đợc đo vào hai thời điểm khác nhau về thời tiết

* Trời nắng * Trời âm u

Vào lúc trời âm u đợc thực hiện đo trong hai tình huống:

* Bật đèn * Không bật đèn

Trang 18

x x n

x x

i

i

2 2

) ( 1

) (

x i Trong đó : X giá trị trung bình

n là số học sinh theo dõi

xi giá trị cụ thể theo n

Chiều cao bàn = 42% chiều cao cơ thể học sinh

Chiều cao ghế = 26% chiều cao cơ thể học sinh

= chiều dài cẳng chân+ chiều dày bàn chân+ 2cm

Chiều rộng ghế = 3/4 chiều dài đùi

5.Thiết bị, dụng cụ nghiên cứu.

Trang 19

chơng III Kết quả nghiên cứu

A Các chỉ số hình thái

1 Trọng lợng cơ thể.

Qua quá trình khảo sát và tính toán, kết quả thu đợc nh sau :

Trang 20

Bảng 1: Trọng lợng cơ thể độ tuổi từ 6-10 (tính bằng kg)

Giới Tuổi

6 17,561,70

1,702,061,111,93

17,021,82

1,862,910,581,94

Từ 8 –10 tuổi, trọng lợng cơ thể tăng tơng đối đều

Tính trung bình trọng lợng cơ thể của nam là 20,99 kg cao hơn nữ (20,90kg) Chênh lệch giới tính là 0,09 kg

- Đối với học sinh nữ : 6 tuổi có trọng lợng cơ thể trung bình là 17,06 kg;

10 tuổi có trọng lợng cơ thể trung bình là 24,22 kg

Từ 7 –8 tuổi, tốc độ gia tăng trọng lợng cơ thể nhanh (2,91 kg) ;

0 5 10 15 20 25

NamNữ

Tuổi

Trang 21

Sự chênh lệch biểu hiện rõ rệt nhất ở độ tuổi 8 tuổi (1,62 kg đối với nam và3,07 kg đối với nữ) Trung bình độ chênh lệch là 0,77 kg đối với nam và 1,33kg đốivới nữ.

Bảng 3: So sánh trọng lợng cơ thể học sinh thành phố Vinh 2001-2002 với học sinh thành phố Vinh năm 1994(đơn vị: kg).

17,20 1,8

Trang 22

Sự chênh lệch biểu hiện rõ rệt nhất ở độ tuổi 8 tuổi(2,58 kg đối với nam và3,44 kg đối với nữ) Trung bình độ chênh lệch trọng lợng cơ thể là 1,59 kg đối vớinam và 2,02 kg đối với nữ.

Bảng 4: So sánh sự chênh lệch trung bình trọng lợng của học sinh thành phố Vinhnăm 2001-2002 với HSSH ngời Việt Nam 1975, học sinh Hà Nội từ năm 1982-

1989, học sinh thành phố Vinh năm 1994, học sinh tiểu học Lâm Đồng

- Đối với nam: Năm 1975, sự chênh lệch trọng lợng so với năm 2001-2002

là 2,39kg; Năm 1995 - 1996 sự chênh lệch đó là 1,37 kg

Trang 23

- Đối với nữ: Năm 1975, sự chênh lệch trọng lợng so với năm 2001-2002 là3,57 kg; Năm 1995 - 1996 sự chênh lệch đó là 0,73 kg.

- So với các năm trớc đây thì nền kinh tế nớc ta đang ngày càng phát triển,với khoa học kỹ thuật tiến bộ, mức thu nhập có tăng lên, do đó chế độ dinh dỡngcho cơ thể ngày càng cải thiện Bởi vậy, khi so sánh với kết quả nghiên cứu năm

1994 của Nguyễn Ngọc Hợi, học sinh tiểu học Lâm đồng (1995 –1996), học sinh

Hà Nội (1982-1989), HSSH 1975 thấy có sự tăng lên khá rõ, mức chênh lệch dao

động từ 0,22 đến 7,92 Điều này chứng tỏ thể trọng của ngời Việt Nam đang ngàycàng tăng lên

110,994,4

7,875,282,42

7 115,973,9

3

115,633,59

8 120,404,1

8

122,504,84

Chiều cao đứng(cm)

Ngày đăng: 18/12/2013, 14:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Ngọc Hợi,1994. Điều tra sự phát triển thể chất của học sinh. Đề tài cÊp Bé Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra sự phát triển thể chất của học sinh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hợi
Nhà XB: Đề tài cÊp Bé
Năm: 1994
23. Chu Văn Tờng, Nguyễn Công Khanh. Một số hằng số trẻ em Việt Nam.Báo cáo tại hội nghị HSSH lần thứ 2. Kỷ yếu hội nghị HSSHVN lần thứ 2. Bộ y tế. Trờng ĐHYK Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số hằng số trẻ em Việt Nam
Tác giả: Chu Văn Tờng, Nguyễn Công Khanh
Nhà XB: Bộ y tế
1. Nguyễn Kỳ Anh ,1998. Một số nhận xét về chiều cao cân nặng của học sinh phổ thông Việt Nam. NXB Thể dục Thể thao, Hà Nội Khác
2. Ngô Thị Bê, Nguyễn Ngọc Hợi, 1991. Sự phát triển một số chỉ tiêu hình thái của trẻ em thành phố Vinh. Thông báo khoa học ĐHSP Vinh Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo- Vụ Giáo dục thể chất, 1998. Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, sức khoẻ trong trờng học các cấp. NXB Thể dục thÓ thao Khác
4. Bộ Y tế, 1975. Hằng số sinh học ngời Việt Nam. NXB Y học Khác
5. Lơng Kim Chung,1998. Suy nghĩ về phát triển thể chất đối với nguồn laođộng tơng lai. NXB Thể dục Thể thao, Hà Nội Khác
5. Phạm Năng Cờng, 1967. Phơng pháp xác định giới hạn tuổi và tính tuổi(Một số chuyên đề nghiên cứu). NXB Yhọc, Hà Nội Khác
6. Trịnh Bỉnh Dy, Đỗ Đình Hồ, 1982. Về những thông số sinh học ngời Việt Nam. NXB Y học, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Thị Thanh Hà, 2001. Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu phát triển hình thái của học sinh ở lứa tuổi dậy thì (từ 12 đến 15 tuổi). Luận văn tốt nghiệp cử nhân s phạm ngành Sinh học, Đại học Vinh Khác
9. Nông Thị Hồng và cộng sự, 1998. Vệ sinh và y học thể dục thể thao. NXB Giáo dục Khác
10. Đỗ Xuân Hợp, Nguyễn Quang Quyền,1963. Bàn về những hằng số giải phẫu nhân học ở ngời Việt Namvà ý nghĩa dối với y học. Một số chuyên đề y học tập IV. NXB Khoa học, Hà Nội Khác
12. Trần Đình Long và cộng sự ,1998. Nghiên cứu đặc điểm sự phát triển cơ thể học sinh phổ thông. Đại học Y Hà Nội- Viện BVSKTE.13 . Lê Quang Long, 1996. Trung tâm trang thiết bị đồ dùng dạy học. Bộ GD vàĐào tạo, Hà Nội Khác
14. Kabanop A.N, 1979. Giải phẫu và sinh lí trẻ em lứa tuổi nhi đồng và thiếu niên. NXB Matxcơva Khác
15. Kabanop A.N, Trabopxcai A.P,1969. Giải phẫu sinh lý trẻ em trớc tuổi đi học. NXB Giáo dục Matxcơva Khác
16. Nguyễn Quang Quyền, 1971. Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên ngời Việt Nam. NXB Y học Khác
17. Lê Nữ Vân Thắng, 1999. Nghiên cứu điều kiện môi trờng, chế độ dinh dỡng và sự phát triển thể lực, trí lực trẻ em (độ tuổi 3,4,5) ở 1 số trờng mầm non trong thành phố Vinh Khác
18. Bùi Thu, Lê Gia Khải, 1983: Nhân trắc Ecgonomi. NXB Y học Khác
19. Trần Trọng Thuỷ,Trần Thị Hồng Tâm, Lê Thanh Vân, Trần Quy 1995.Giải phẫu sinh lý trẻ em. NXB Giáo dục Khác
20. Lê Nam Trà, 1994: Bàn về đặc điểm sinh thể con ngời Việt Nam (Chơng trình Khoa học công nghệ cấp Nhà nớc KX-07 đề tài KX-07-07) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: So sánh trọng lợng cơ thể học sinh thành phố Vinh 2001-2002 với học sinh thành phố Vinh năm 1994(đơn vị: kg). - Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Bảng 3 So sánh trọng lợng cơ thể học sinh thành phố Vinh 2001-2002 với học sinh thành phố Vinh năm 1994(đơn vị: kg) (Trang 21)
Bảng 4: So sánh sự chênh lệch trung bình trọng lợng của học sinh thành phố Vinh năm 2001-2002 với HSSH ngời Việt Nam 1975, học sinh Hà Nội từ năm - Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Bảng 4 So sánh sự chênh lệch trung bình trọng lợng của học sinh thành phố Vinh năm 2001-2002 với HSSH ngời Việt Nam 1975, học sinh Hà Nội từ năm (Trang 22)
Bảng 6: So sánh chiều cao đứng của học sinh thành phố Vinh 2001-2002 với học sinh thành phố Vinh năm 1994 (đơn vị: cm) - Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Bảng 6 So sánh chiều cao đứng của học sinh thành phố Vinh 2001-2002 với học sinh thành phố Vinh năm 1994 (đơn vị: cm) (Trang 24)
Bảng 9: Chiều cao ngồi cơ thể độ tuổi từ 6-10 (đơn vị: cm). - Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Bảng 9 Chiều cao ngồi cơ thể độ tuổi từ 6-10 (đơn vị: cm) (Trang 27)
Bảng 10: So sánh chiều cao ngồi học sinh Hải Phòng 1996 và học sinh thành phè Vinh(2001-2002) - Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Bảng 10 So sánh chiều cao ngồi học sinh Hải Phòng 1996 và học sinh thành phè Vinh(2001-2002) (Trang 28)
Bảng 12: Đờng kính ngực trớc sau độ tuổi từ 6-10 (đơn vị: cm). - Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Bảng 12 Đờng kính ngực trớc sau độ tuổi từ 6-10 (đơn vị: cm) (Trang 29)
Bảng 14: Chiều dài chân độ tuổi từ 6-10(đơn vị: cm). - Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Bảng 14 Chiều dài chân độ tuổi từ 6-10(đơn vị: cm) (Trang 31)
Bảng 17: Chiều dày bàn chân độ tuổi từ 6-10 (tính bằng cm) - Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Bảng 17 Chiều dày bàn chân độ tuổi từ 6-10 (tính bằng cm) (Trang 34)
Bảng 18: Chiều dài tay độ tuổi từ 6-10 (đơn vị cm). - Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Bảng 18 Chiều dài tay độ tuổi từ 6-10 (đơn vị cm) (Trang 35)
Bảng 20: Chiều dài cẳng tay độ tuổi từ 6-10 (đơn vị: cm). - Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Bảng 20 Chiều dài cẳng tay độ tuổi từ 6-10 (đơn vị: cm) (Trang 37)
Bảng 22: Trang thiết bị phòng học ở trung học cơ sở - Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Bảng 22 Trang thiết bị phòng học ở trung học cơ sở (Trang 39)
Bảng 23: So sánh mô hình kích thớc bàn ghế đã xây dựng - Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Bảng 23 So sánh mô hình kích thớc bàn ghế đã xây dựng (Trang 40)
Bảng 25: So sánh mô hình chiều rộng mặt ghế đã xây dựng - Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Bảng 25 So sánh mô hình chiều rộng mặt ghế đã xây dựng (Trang 41)
Bảng 27: So sánh mô hình chiều rộng mặt ghế đã xây dựng - Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Bảng 27 So sánh mô hình chiều rộng mặt ghế đã xây dựng (Trang 42)
Bảng 28: Độ chiếu sáng phòng học (Đơn vị: Lux) - Bước đầu tìm hiểu một số chỉ tiêu hình thái của học sinh và các trang thiết bị phòng học ở trường phổ thông
Bảng 28 Độ chiếu sáng phòng học (Đơn vị: Lux) (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w