1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tác dụng của lá chè xanh tới khả năng sinh trưởng và phòng, trị bệnh cho lợn hương từ 1 6 tháng tuổi, nuôi tại trại lợn khoa chăn nuôi thú y, trường đại học nông lâm

50 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Dụng Của Lá Chè Xanh Tới Khả Năng Sinh Trưởng Và Phòng Trị Bệnh Cho Lợn Hương Từ 1 - 6 Tháng Tuổi, Nuôi Tại Trại Lợn Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm
Tác giả Bùi Anh Tú
Người hướng dẫn ThS. Đỗ Thị Lan Phương
Trường học Đại học Nông Lâm
Chuyên ngành Thú y
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Trong chăn nuôi việc bổ sung các chất kích thích tăng trưởng, kháng sinh vào khẩu phần được sử dụng rất nhiều nhằm cải thiện năng suất, ngăn ngừa bệnh tật và c

Trang 1

BÙI ANH TÚ

Tên đề tài :

TÁC DỤNG CỦA LÁ CHÈ XANH TỚI KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN HƯƠNG TỪ 1 - 6 THÁNG TUỔI, NUÔI Ở TRẠI CHĂN NUÔI LỢN KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y,

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

BÙI ANH TÚ

Tên đề tài :

TÁC DỤNG CỦA LÁ CHÈ XANH TỚI KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN HƯƠNG TỪ 1 - 6 THÁNG TUỔI, NUÔI Ở TRẠI CHĂN NUÔI LỢN KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y,

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian em thực tập tại cơ sở em đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất của các thầy, các cô để em hoàn thành Khoá luận tốt nghiệp của mình Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Đỗ Thị Lan Phương

và thầy La Văn Công đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành Khoá luận này

Một lần nữa em xin được gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khoẻ cùng những điều tốt đẹp nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Bùi Anh Tú

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Khả năng sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 28

Bảng 4.2 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) 31

Bảng 4.3 Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) 33

Bảng 4.4 Tiêu thụ thức ăn/ngày của lợn thí nghiệm (kg/con/ngày) 35

Bảng 4.5 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm 36

Bảng 4.6: Tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa của lợn Hương 37

Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh cho lợn Hương 38

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Cs : Cộng sự Nxb: Nhà xuất bản ĐC: Đối chứng TN1: Thí nghiệm 1 TN2: Thí nghiệm 2

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

1.2.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.2 Cơ sở khoa học của sự sinh trưởng ở lợn thịt 4

2.2.1 Cơ sở di truyền của sự sinh trưởng 4

2.2.2 Sinh trưởng và các chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng ở vật nuôi 6

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng 7

2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vật nuôi 8

2.3.1 Yếu tố bên trong 8

2.3.2 Yếu tố bên ngoài 9

2.4 Vài nét về đặc điểm giống lợn Hương nuôi tại trại lợn khoa Chăn nuôi Thú y 14

2.4.1 Đặc điểm của lợn Hương 14

2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 14

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 14

2.5.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 19

Trang 7

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng nghiên cứu 23

3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 23

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 23

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 23

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 25

3.5.1 Khối lượng lợn bắt đầu thí nghiệm và kết thúc 25

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 27

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Nghiên cứu bổ sung lá chè xanh vào vào khẩu phần ăn cho lợn nuôi tại trại lợn khoa Chăn nuôi Thú y 28

4.1.1 Khả năng sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 28

4.1.2 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 30

4.1.3 Sinh trưởng tương đối của lợn Hương 32

4.1.4 Lượng thức ăn tiêu thụ/ngày của lợn thí nghiêm 34

4.1.5 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của lợn thí nghiệm 35

4.2 Tình hình mắc bệnh của lợn Hương thí nghiệm tại trại Chăn nuôi lợn 37

4 3 Kết quả điều trị bệnh cho lợn Hương 37

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Đề nghị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong chăn nuôi việc bổ sung các chất kích thích tăng trưởng, kháng sinh vào khẩu phần được sử dụng rất nhiều nhằm cải thiện năng suất, ngăn ngừa bệnh tật và cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn Ngày nay, việc sử dụng các chất này có xu hướng giảm dần do chúng có tác động đến sức khỏe của người tiêu dùng bởi sự tồn dư kháng sinh trong hầu hết các sản phẩm thịt Chính vì vậy, các chất kháng sinh có nguồn gốc từ thiên nhiên có trong các loại thảo dược: Chè xanh, gừng, nghệ… bổ sung vào thức ăn cho gia súc, gia cầm có tác dụng pḥng bệnh, thanh lọc cơ thể, giảm được giá thành, tạo ra thực phẩm an toàn theo hướng nuôi hữu cơ

Thịt lợn là một trong các loại thực phẩm được sử dụng phổ biến trong các bữa ăn hàng ngày của người dân Việt Nam Hiện nay, nhu cầu sử dụng thực phẩm của con người ngày càng tăng lên, để đáp ứng được nhu cầu của thị trường, nhiều hộ gia đình đã đầu tư chuồng trại, con giống, thức ăn để nuôi lợn theo hướng công nghiệp với quy mô lớn

Lợn Hương là giống lợn có nguồn gốc từ Cao Bằng Lợn có nhiều đặc điểm tương ứng với lợn rừng, thịt mềm, ngọt, đặc biệt thịt có mùi thơm rất riêng biệt Về ngoại hình lợn Hương trông gần giống với lợn Móng Cái, thân ngắn, tròn, lông dài, đuôi nhỏ, da dày, thịt chắc, giòn, ngọt Giống lợn này có lớp mỡ mang mùi thơm tự nhiên Là giống tự nhiên hoang dã nên sức đề kháng cao, ít bệnh dịch dễ nuôi và không kén thức ăn

Với nguồn gen quý, cách chăn thả theo hướng bán tự nhiên cũng là yếu tố tạo nên chất lượng thơm ngon của lợn Hương Thông thường, ngoài khẩu phần thức ăn riêng như cám ngô, cám gạo, phần lớn lợn hương được chăn thả bán tự nhiên ở không gian rộng, như: Ngoài vườn, trên đồi để lợn tự vận động, tự tìm kiếm thức ăn Đó chính là yếu tố giúp lợn hương chắc, thịt thơm ngon hơn

Trang 9

Khi bổ sung thảo dược vào khẩu phần thức ăn cho lợn Hương, thảo dược không chỉ có tác dụng phòng bệnh, làm tăng sức đề kháng cho lợn, giúp lợn khỏe mạnh, hồng hào mà còn tăng độ thơm, ngon của thịt

Những vấn đề trên cho thấy, việc nghiên cứu tác dụng của lá chè xanh trong chăn nuôi lợn Hương từ 1 - 6 tháng tuổi là một việc làm rất cần thiết, nhằm nâng cao sức đề kháng cho lợn, có tác dụng phòng bệnh, giảm lượng

mỡ trong thịt lợn hương, thanh lọc cơ thể, thịt thơm ngon Người tiêu dùng được sử dụng thịt lợn Hương an toàn theo hướng hữu cơ

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, chúng tôi tiến hành đề tài : “Tác

dụng của lá chè xanh tới khả năng sinh trưởng và phòng, trị bệnh cho lợn hương từ 1 - 6 tháng tuổi, nuôi tại trại lợn khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm”

1.2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.2.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về tác dụng lá chè xanh

tới khả năng sinh trưởng, phòng và trị bệnh cho lợn Hương từ 1 - 6 tháng tuổi

1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn bổ sung

lá chè xanh vào khẩu phần thức ăn của lợn, nhằm tăng khả năng sinh trưởng, đồng thời giảm khả năng mắc bệnh ở lợn từ 1 - 6 tháng tuổi

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Nguồn gốc cây chè xanh

Tên khoa học của cây chè được nhiều nhà khoa học công nhận là: Camellia

sinensis(L) O Kuntze và có tên đồng nghĩa là: Thea sinensis L Hiện nay, các nhà

thực vật học gộp hai chi Thea và Camellia làm một và gọi là chi Camellia Vì vậy tên khoa học của cây chè được nhiều người thường gọi là Camellia sinensis(L) O

kuntze (Đỗ Ngọc Quý và Đỗ Thị Ngọc Oanh, 2008 [23])

Theo truyền thuyết, cây chè lần đầu tiên được phát hiện bởi người Trung Quốc vào 2700 trước công nguyên Đầu tiên được sử dụng như một dược liệu, sau trở thành một đồ uống mang đậm tính dân tộc của Trung Quốc Cây chè

có tên khoa học là Camellia sinensis và xuất xứ từ vùng hình quạt nằm giữa

ngọn đồi Naga, manipuri và Lushai dọc theo biên giới giữa Assam và Miến Điện và Thái Lan vào Việt Nam Trục Tây Đông chạy từ kinh độ 950 đến 1200Đông,trục Bắc Nam từ vĩ độ 29o đến 11o Bắc

Những công trình nghiên cứu của Đjêmukhatze (1961 - 1976) về phức catechin của lá chè từ các nguồn gốc khác nhau, so sánh về thành phần các chất catechin giữa các loại chè được trồng trọt và chè mọc hoang dại đã nêu lên luận điểm về sự tiến hóa sinh hóa của cây chè và trên cơ sở đó xác minh nguồn gốc cây chè xuất xứ như trên (theo thị trường xuất khẩu chè, 2014

Năm 1823 R.Bruce phát hiện được những cây chè dại, lá to ở vùng atxam (Ấn Độ), từ đó các học giả người Anh cho rằng nguyên sản của cây chè

là ở Ấn Độ chứ không phải là ở Trung Quốc Trong tất cả các tài liệu gần đây hầu như không có sự nhất quán nêu lên về nơi xuất xứ của cây chè Chúng ta biết rằng muốn xác định vùng nguyên sản của một cây trồng cần căn cứ vào

Trang 11

những điều kiện tổng hợp, trong đó cây dã sinh chỉ là một điều kiện mà chủ yếu

là cần xét đến tập quán sử dụng, lịch sử trồng trọt và tình hình phân bố các loại hình phân bố các loại hình có quan hệ tới cây trồng đó Đỗ Ngọc Quý và Đỗ Thị

Ngọc Oanh, 2008 [23])

Hiện nay chè được phân bố khá rộng trong những điều kiện tự nhiên rất khác nhau từ vĩ đô 30o Nam (Natan - Nam phi) đến vĩ độ 45o bắc (Gruzia- Liên xô) là những nơi có điều kiện tự nhiên khác rất xa vùng nguyên sản Chè được trồng ở Nhật Bản năm 805 - 814, Indonesia 1684, Liên Xô 1833, Xrilanca 1837 - 1840, Ấn Độ 1834 - 1840 và Tasmania năm 1940 (theo Narrender Kumam Jain và cs., 2006 [34])

Những thành tựu gần đây của các nhà nông học Liên Xô cũng như một

số nước khác đã tạo ra nhiều giống chè mới có khả năng thích ứng trong những điều kiện khí hậu khác nhau mở ra nhiều triển vọng cho sự nghiệp trồng chè trên thế giới cũng như sử dụng các sản phẩm của cây chè cho ngành nông nghiệp

2.2 Cơ sở khoa học của sự sinh trưởng ở lợn thịt

2.2.1 Cơ sở di truyền của sự sinh trưởng

Một số tính trạng năng suất của lợn đều có chung bản chất di truyền như với các giống gia súc khác, nhưng những biểu hiện cụ thể về giá trị kiểu hình của các tính trạng ấy lại mang các đặc thù riêng do các gen quy định về di truyền của từng loài Theo Nguyễn Ân và cs (1983) [1]; Trần Đình Miên và cs (1975) [22]; Nguyễn Thiện và Nguyễn Khánh Quắc (1998) [25]: hầu hết các tính trạng về năng suất hay tính trạng có giá trị kinh tế của gia súc như: khả năng cho thịt, khả năng sinh sản, sinh trưởng, cho sữa, cho lông, cho da… đều là các tính trạng số lượng Ở các tính trạng số lượng, giá trị kiểu hình (Phenotype Value - P) của tính trạng do giá trị kiểu gen (Genotyp value - G) và sai lệch môi trường (Environmental deviation - E) quy định Quan hệ này được biểu thị bằng công thức P = G + E

Trang 12

Khác với tính trạng chất lượng, giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng

do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (minor gene) cấu tạo thành Đó là gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp nhiều gen nhỏ

sẽ có ảnh hưởng rất rõ rệt tới tính trạng nghiên cứu Hiện tượng này gọi

là hiện tượng đa gen (Polygene) Các minor gene này tác động lên tính trạng theo 3 phương thức: cộng gộp, trội và át gen Vì vậy giá trị kiểu gen hoạt động thể hiện qua công thức: G = A + D + I Trong đó:

A: là giá trị cộng gộp hay giá trị giống (Additive value or Breeding value) D: là sai lệch trội (Dominance deviation)

I: là sai lệch tương tác (Interaction deviation)

A là thành phần quan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn định, có thể xác định được và di truyền cho đời sau Hai thành phần D và I cũng có vai trò quan trọng vì đó là giá trị giống đặc biệt và chỉ xác định được thấp nhất con đường thực nghiệm

Các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng của sai lệch môi trường (E) gồm có 2 loại:

- Sai lệch môi trường chung (Eg): (General Environmental deviation) là sai lệch do các nhân tố môi trường tác động thường xuyên lên tính trạng một cách lâu dài Các yếu tố đó là: thức ăn, khí hậu, chế độ chăm sóc… tác động lên một nhóm cá thể hay một quần thể gia súc (Nguyễn Văn Thiện

và cs, 1995), [26]

- Sai lệch môi trường riêng (Es): (Special Environmental deviation) là sai lệch do các nhân tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng cá thể riêng biệt trong nhóm vật nuôi, hoặc một vài bộ phận riêng biệt của một cá thể nào đó trong quần thể trong một thời gian ngắn và không thường xuyên Như vậy khi giá trị kiểu hình của một tính trạng nào đó chi phối bởi từ 2 locus trở lên thì giá trị ấy được biểu thị như sau: P = G + E = A + D + I + Eg + Es

Trang 13

Từ những phân tích ở trên cho thấy, các tính trạng năng suất ở lợn cũng như ở các vật nuôi khác là kết quả tác động giữa các yếu tố di truyền và các yếu tố môi trường Các vật nuôi khác nhau đều nhận được từ bố mẹ chúng một vốn di truyền nhất định Nhưng tiềm năng di truyền ấy thể hiện cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào môi trường sống của chúng, đặc biệt là các yếu tố: khí hậu, thức ăn, nuôi dưỡng, chăm sóc quản lý Vì thế trong công tác giống lợn, chúng ta muốn cải tiến các đặc điểm di truyền của giống lợn địa phương nhằm nâng cao năng suất, cần thiết phải thay đổi kiểu gen (G) qua việc tiến hành chọn lọc chặt chẽ giá trị gây giống (A), lai tạo để có những tổ hợp gen mới (D và I), kết hợp với việc cải tiến và tăng cường các biện pháp tác động: thức ăn, nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý, bảo vệ… để khai thác tốt tiềm năng di truyền và khả năng sản xuất của mỗi phẩm giống

2.2.2 Sinh trưởng và các chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng ở vật nuôi

* Khái niệm về sinh trưởng

Trong quá trình sinh trưởng sự tăng số lượng tế bào và tăng thể tích tế bào do kết quả của quá trình đồng hóa là quan trọng nhất (Trần Đình Miên

và cs, 1975) [22]

Quá trình phát triển của cơ thể là quá trình đồng hóa các vật chất dinh dưỡng, các chất dinh dưỡng lấy vào cơ thể vừa là điều kiện để tế bào sinh sôi, nảy nở, vừa là cơ sở để hình thành chất trong tế bào và giữa các tế bào,

đó là protein, lipit, gluxit và các chất khoáng…(Đàm Văn Tiện và cs,

1992, Chambers, 1990 [33]), cũng cho rằng: quá trình sinh trưởng là sự tổng hợp sự sinh trưởng của các phần cơ thể như thịt, xương, da, mỡ…

Về mặt sinh học, sinh trưởng ở lợn được xem là sự tăng cường tổng hợp protein trong các mô bào, vì thế thường lấy việc tăng khối lượng và kích thước các chiều làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinh trưởng Quá trình này thể hiện ở ba mặt:

Phân chia tế bào để làm tăng số lượng tế bào

Trang 14

Tăng thể tích của mỗi tế bào

Tăng thể tích giữa các tế bào

Người ta biết rằng sinh trưởng của gia súc là một quá trình mang 3 đặc tính: tốc độ, thời gian và tính chất diễn biến Tốc độ sinh trưởng biểu thị sự tăng khối lượng, thể tích, kích thước các chiều cơ thể trong một khoảng thời gian nhất định Thời gian sinh trưởng là khoảng thời gian xác định để cân đo và tính tốc độ sinh trưởng nói trên (Trần Đình Miên và cs, 1975 [22]) Một số tác giả như Clayton G.A., Powell T.C., (1979) [35] cho biết: tốc độ sinh rưởng là tính trạng

có hệ số di truyền cao (h2 = 0,4 - 0,5) và liên quan chặt chẽ tới các đặc điểm trao đổi chất đặc trưng cho từng dòng, giống, cá thể Từ tất cả các quan điểm trên, có thể rút ra bản chất sinh học về sự sinh trưởng ở lợn cũng như các gia súc như sau: sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa,

là sự tăng chiều dài, chiều cao, bề ngang, thể tích, khối lượng các cơ quan bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở các tính chất di truyền từ đời trước truyền lại (Trần Đình Miên và cs, 1975) [22]

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng

Trong chăn nuôi lợn và các gia súc, gia cầm người ta thường dùng 3 chỉ tiêu đánh giá tốc độ sinh trưởng là sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối

và sinh trưởng tương đối

Sinh trưởng tích lũy: Là sự tăng lên về khối lượng cơ thể, kích thước theo thời gian khảo sát

Sinh trưởng tuyệt đối: là sự tăng lên về khối lượng, thể tích và kích thước các chiều cơ thể trong khoảng thời gian giữa 2 lần khảo sát (TCVN, 1977) [31], đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của lợn có dạng parabol

Sinh trưởng tương đối: là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng, thể tích và kích thước các chiều cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc đầu khảo sát (TCVN, 1977) [31] Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn có dạng hyperbol, tốc độ sinh trưởng tương đối giảm dần theo tuổi của gia súc

Trang 15

2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vật nuôi

2.3.1 Yếu tố bên trong

2.3.1.1 Ảnh hưởng di truyền của dòng, giống cá thể

Trong chăn nuôi gia súc, dòng, giống có thể có ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trưởng Con sinh ra tiếp thu từ bố mẹ và truyền lại cho đời sau khả năng sinh trưởng mang tính đặc thù của dòng, giống Tính di truyền về khả năng sinh trưởng ảnh hưởng tới năng suất vật nuôi Ảnh hưởng của dòng, giống đến sự sinh trưởng được nhiều tác giả nghiên cứu và khẳng định trên các loại gia súc gia cầm

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [32] cho biết: Yếu tố di truyền là một trong những yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của lợn Quá trình sinh trưởng phát dục của lợn tuân theo các quy luật sinh học, nhưng chịu ảnh hưởng của các giống lợn khác nhau Do ảnh hưởng của các tuyến nội tiết và hệ thống thần kinh mà hình thành nên sự khác nhau giữa các giống lợn nguyên thuỷ và các giống lợn

đã được cải tiến cũng như các giống lợn thành thục sớm và giống lợn thành thục muộn Sự khác nhau này không những chỉ khác nhau về cấu trúc tổng thể của cơ thể mà còn khác nhau ở sự hình thành nên các tế bào, các

bộ phận của cơ thể và đã hình thành nên các giống lợn có hướng sản xuất khác nhau như: giống lợn hướng nạc, hướng mỡ

Nguyễn Thiện và Nguyễn Khánh Quắc (1998) [25] cho rằng: Giống cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục, năng suất và phẩm chất thịt Thông thường các giống lợn nội cho năng suất thấp hơn so với những giống lợn ngoại nhập nội Lợn Ỉ, Móng Cái nuôi 10 tháng tuổi trung bình đạt khoảng 60 kg Trong khi đó các giống lợn ngoại (Landrace, Yorkshire…) nuôi tại Việt Nam có thể đạt 90 - 100 kg lúc 6 tháng tuổi

Trang 16

2.3.1.2 Điều khiển quá trình trao đổi chất của các hormone

Hormone tham gia vào tất cả các quá trình trao đổi chất của tế bào và giữ cân bằng các chất trong máu Trong thời kỳ đầu tiên của quá trình sống, kể cả khi chưa có sự hoạt động của tuyến giáp đã có sự tham gia của tuyến ức trong điều khiển quá trình sinh trưởng Về sau điều khiển quá trình sinh trưởng có sự tham gia của tuyến yên Hormon của thuỳ trước

tuyến yên STH (somatotropin hormone) là loại hormon rất cần thiết cho

sinh trưởng của cơ thể Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) [28]: STH có tác dụng sinh lý chủ yếu kích thích sự sinh trưởng của cơ thể bằng cách làm tăng sự tổng hợp protein và kích thích sụn liên hợp phát triển, tăng tạo xương (nhất là các xương dài) Khi thiếu hoặc thừa loại hormon này sẽ dẫn đến cơ thể quá nhỏ bé (nanismus) hoặc quá to (gigantismus) Vào thời kỳ thành thục về tính, các hormon sinh dục như hormon của dịch hoàn và buồng trứng (androgen và oestrogen) tham gia vào quá trình điều khiển hoạt động sinh dục của cơ thể và hình thành nên các đặc tính sinh dục thứ cấp Hormon sinh dục của con cái tạo ra từ buồng trứng cũng có tác động đáng kể đến sinh trưởng của lợn Ngoài ra các loại hormon của các tuyến như tuyến tụy và tuyến thượng thận cũng tham gia điều tiết sự phát triển của bộ xương và cơ

2.3.2 Yếu tố bên ngoài

2.3.2.1 Vai trò và nhu cầu về protein, axit amin đối với lợn nuôi thịt

Theo Trần Cừ, Nguyễn Khắc Khôi (1985) [2]: Protein là nhóm chất hữu cơ có phân tử lượng cao và có chứa nitơ Protein đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng và là nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào Quá trình sinh trưởng của lợn là quá trình tăng lên của khối lượng protein, hàm lượng protein trong cơ thể rất cao Các cơ quan bộ phận khác nhau có hàm lượng protein không giống nhau Protein có nhiều nhất trong cơ từ 30 - 35% so với tổng lượng protein trong cơ thể

Trang 17

Lợn con bú sữa có tốc độ phát triển nhanh về hệ cơ và khả năng tích lũy protein lớn, do đó đòi hỏi về số lượng và chất lượng protein cao Nếu trong khẩu phần thiếu protein thì sinh trưởng của lợn con sẽ giảm hoặc ngừng, khả năng sống kém Nhu cầu protein trong thức ăn bổ sung cho lợn

là 16-18% Trong quá trình chăn nuôi thâm canh người ta đề nghị hàm lượng protein trong khẩu phần là 22-24%

Axit amin là thành phần cấu tạo cơ bản của protein Theo Từ Quang Hiển và cs (2001) [15] vai trò của các axit amin trong cơ thể rất đa dạng, nó

là thành phần chủ yếu của protein, nhu cầu protein của cơ thể chính là nhu cầu về axit amin Cơ thể con vật chỉ có thể tổng hợp nên protein của nó theo mức cân đối các axit amin trong thức ăn, nhưng axit amin nào nằm ngoài cân đối sẽ bị oxy hóa cho năng lượng Do vậy, nếu cung cấp axit amin theo

tỷ lệ cân đối sẽ nâng cao hiệu quả lợi dụng protein, tiết kiệm được protein thức ăn

Một thí nghiệm của Metz nghiên cứu trên lợn sinh trưởng cho biết, với yêu cầu tăng trọng 585g/con/ngày, nếu khẩu phần cân bằng các axit amin thì protein thô cần 11- 12%, nhưng nếu khẩu phần mất cân đối axit amin thì cần 20 - 22% protein thô

Trong các loại thức ăn hàm lượng các loại protein rất khác nhau Một số loại giàu protein động vật như cá, bột cá, bột thịt, bột máu, tôm, cua, trứng sữa Một số loại protein thực vật như các loại đậu, đỗ và sản phẩm phụ của nó Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [32] cho biết: nói chung lợn con tiêu hóa protein một cách dễ dàng, nhưng do nguồn gốc của thức ăn (động vật hay thực vật) và bản chất protein khác nhau nên sự tiêu hóa có những đặc điểm khác nhau quan trọng

2.3.2.2 Vai trò và nhu cầu về năng lượng đối với lợn nuôi thịt

Song song với việc cung cấp đầy đủ nhu cầu về protein và axit amin thì chúng ta cần cung cấp đầy đủ và cân bằng về năng lượng

Trang 18

Năng lượng có ảnh hưởng quyết định đến việc sử dụng vật chất dinh dưỡng trong thức ăn phù hợp với từng loài, giống, tuổi, chức năng sản xuất Năng lượng trong thức ăn được sử dụng cho các hoạt động sống của cơ thể và hình thành nên các hợp chất hữu cơ của tế bào Chất cung cấp năng lượng chu yếu là gluxit như: Tinh bột, đường, xơ Hàng ngày gluxit đảm bảo từ 70 - 80% nhu cầu dinh cầu vềdưỡng của lợn Nếu thiếu lợn sẽ gầy yếu, còi cọc, chậm lớn

2.3.2.3 Vai trò và nhu cầu về khoáng chất đối với lợn nuôi thịt

Theo Từ Quang Hiển và cs (2003) [16] gia súc non cần được cung cấp đầy đủ khoáng chất để phát triển bộ xương và đảm bảo cho các quá trình xảy ra trong cơ thể Nếu tính theo mức tăng trọng thì khoáng chất chiếm

3 - 4% khối lượng cơ thể tăng Nếu so với bộ xương thì khoáng chất chiếm 26% khối lượng xương tăng

Khả năng sử dụng khoáng chất trong thức ăn của gia súc non tốt hơn gia súc trưởng thành Quá trình trao đổi khoáng mà chủ yếu là trao đổi canxi và phot pho xảy ra mạnh mẽ ở gia súc non Khi gia súc còn non khả năng tích luỹ canxi, phot pho cao Tuổi càng tăng, khả năng tích luỹ giảm Nhìn chung, gia súc non yêu cầu canxi lớn hơn photpho, càng lớn và trưởng thành nhu cầu canxi giảm, nhu cầu photpho tăng lên Để đảm bảo cho quá trình tiêu hoá hấp thu và sử dụng canxi, photpho được tốt, tránh được hiện tượng còi xương Ở gia súc non cần chú ý cung cấp đầy đủ, cân đối canxi, photpho (đối với gia súc non tỷ lệ Ca/P thích hợp là 1,5 - 2/1)

2.3.2.4 Vai trò và nhu cầu về vitamin đối với lợn nuôi thịt

Vitamin là loại vi chất dinh dưỡng, nó rất cần thiết để xúc tác cho mọi quá trình trao đổi chất cho sinh trưởng của động vật

Trong các loại Vitamin thì, Vitamin A và Vitamin D là hai loại Vitamin quan trọng nhất cho sinh trưởng Trong đó Vitamin A xúc tiến quá trình sinh trưởng, nếu thiếu vitamin A có thể dẫn đến mù lòa, tốc độ sinh trưởng

Trang 19

giảm, lông xù, gầy còm, năng suất sinh sản thấp, gây bệnh bần huyết ở lợn con, xù lông, da khô ở lợn sinh trưởng Vitamin D cần thiết cho sự trao đổi canxi, phot pho để phát triển bộ xương Nhu cầu của lợn thịt về Vitamin

A và D theo Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm (1995) [14] là: tiêu chuẩn của Tây Đức (DLG) cho kết quả tốt hơn cả gồm vitamin A = 2000 UI/kg thức ăn, vitamin D = 2500 UI, vitamin E = 10 - 15mg Nhu cầu Vitamin của lợn được thỏa mãn từ nguồn rau xanh, ngũ cốc và Vitamin được tổng hợp bổ sung vào thức ăn ở dạng Premix

2.3.2.5 Nhiệt độ và ẩm độ môi trường

Nhiệt độ môi trường không chỉ ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ

mà còn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cơ thể Nếu nhiệt độ môi trường không thích hợp thì sẽ không thể đảm bảo quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường cũng như cân bằng nhiệt của cơ thể lợn Việc đảm bảo nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp cho các loại lợn khác nhau phải căn cứ vào khả năng điều tiết thân nhiệt của chúng Một số công trình nghiên cứu chứng minh rằng khi nhiệt độ nuôi trường xuống thấp (dưới 5,5oC) thì lợn con bú sữa có nhu cầu về vitamin B2 cao hơn rất nhiều khi nhiệt độ môi trường là 29oC

Khi nhiệt độ chuồng nuôi thấp, lợn sẽ thất thoát nhiệt rất nhiều, vì lẽ đó

ở lợn con và lợn nuôi thịt sẽ giảm khả năng tăng khối lượng và tăng lượng tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 - 18oC, cho lợn sinh sản không thấp hơn 10 - 11oC Nhìn chung, khi lợn càng lớn, càng trưởng thành thì cơ quan điều tiết thân nhiệt càng hoàn thiện, lớp mỡ dưới da càng dày và nhu cầu về nhiệt càng giảm xuống

Nhiệt độ chuồng nuôi có liên quan mật thiết với ẩm độ không khí, ẩm

độ không khí thích hợp cho lợn ở vào khoảng 70%

Trang 20

Đối với lợn vỗ béo nhu cầu về ánh sáng thấp hơn, đặc biệt sau khi lợn ăn xong Trong thực tế ở một số trang trại, người ta đã giảm cường độ chiếu sáng xuống mức tối thiểu cho lợn vỗ béo, đặc biệt cho các giống lợn cao sản (do các giống lợn sinh sản sinh trưởng nhanh, thời gian nuôi ngắn) và cũng không có một phát hiện nào về ảnh hưởng của thiếu ánh sáng đối với lợn vỗ béo

Việc đảm bảo đủ ánh sáng đối với lợn sinh sản gồm cả lợn đực và lợn nái đều có ý nghĩa rất quan trọng, không chỉ đối với quá trình trao đổi các chất khoáng trong cơ thể mà còn đối với các chức năng sinh sản như biểu hiện động dục, sự phát triển của phôi ở lợn nái, việc sinh tinh và các phản

xạ nhảy giá của lợn đực Trong chăn nuôi công nghiệp khi thiết kế chuồng trại cần chú ý đảm bảo đủ ánh sáng theo nhu cầu của các loại lợn, đặc biệt đối với lợn con và lợn sinh sản

2.3.2.7 Các yếu tố khác

Ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển lợn đã nêu trên còn có các yếu tố khác như vấn đề chuồng trại, chăm sóc, nuôi dưỡng, tiểu khí hậu chuồng nuôi như không khí, tốc độ gió lùa, nồng độ các khí thải Nếu chúng ta cung cấp cho lợn các yếu tố đủ theo yêu cầu của từng loại lợn sẽ giúp cho cơ thể lợn sinh trưởng phát triển đạt mức tối đa

Trang 21

2.4 Vài nét về đặc điểm giống lợn Hương nuôi tại trại lợn khoa Chăn nuôi Thú y

2.4.1 Đặc điểm của lợn Hương

+ Nguồn gốc: Lợn Hương có nguồn gốc từ Trung Quốc, được du nhập

và nuôi phổ biến ở các huyện biên giới Việt Nam - Trung Quốc thuộc tỉnh Cao Bằng

Lợn có lông, da màu trắng, ở phần đầu và phần mông (gốc lưng đuôi) có màu đen Vị trí tiếp giáp vùng lông trắng và lông đen có một vệt đen mờ Lợn

có đặc điểm khác hẳn với các giống lợn nội Việt Nam như: đầu to vừa phải, tai nhỏ và dựng, mặt thẳng, mõm dài, có vệt trắng chạy từ giữa trán xuống mõm, bụng thon gọn và không sệ, lưng tương đối thẳng và không võng Lợn có 8 -

+ Khả năng sinh trưởng: Lợn Hương phát triển chậm hơn so với các giống lợn khác Khối lượng trưởng thành thấp, lúc 8 tháng tuổi đạt 39,62 kg/con Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cao, 4,37kg

2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Theo Từ Quang Hiển (1992) [13], nghiên cứu sử dụng bột lá keo dậu thay thế premix vitamin trong thức ăn nuôi gà thịt công nghiệp và cho kết luận có thể dùng 3-5% bột lá keo dậu thay thế premix vitamin trong thức ăn hỗn hợp nuôi gà thịt mà không ảnh hưởng tới tăng trọng

và hiệu suất sử dụng thức ăn, chi phí thức ăn giảm 8-10%

Trang 22

Hiện nay, thực phẩm sạch được người dân đặc biệt chú ý quan tâm, vì nó trực tiếp tác động đến sức khoẻ con người Vấn đề tồn dư quá nhiều thuốc bảo

vệ thực vật và chất kích thích sinh trưởng trong các sản phẩm Nông, Lâm, Thủy hải sản đang là mối lo chung của toàn xã hội Tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật quá mức cần thiết vẫn còn xảy ra thường xuyên tại một số địa phương, ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sống, nguồn nước ngầm và đất đai

Thời gian vừa qua các cơ quan chức năng đã kiểm tra, phân tích một số mẫu thức ăn chăn nuôi công nghiệp cho thấy hàm lượng độc tố, các chất cấm sử dụng và thức ăn nhiễm vi sinh vật gây bệnh, hàm lượng kim loại nặng như: Ch́, Đồng, Kẽm trong thức ăn chăn nuôi cao hơn mức quy định từ 1,8 đến 5,6 lần Điều này gây tồn dư, ảnh hưởng đến tính an toàn của vật nuôi cũng như sức khỏe của con người khi sử dụng thực phẩm được chế biến từ vật nuôi

Trong những thập kỷ gần đây, nông nghiệp Việt Nam có bước phát triển mạnh mẽ và đạt được những thành tựu đáng kể về số lượng, chất lượng, chủng loại và quy mô sản xuất đã tạo ra một khối lượng sản phẩm rất lớn phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Tuy nhiên, nông nghiệp nước

ta đang đứng trước những thách thức không nhỏ đó là: Vấn đề ô nhiễm môi trường, đất đai bạc màu, suy giảm đa dạng sinh học, ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật, tồn dư kháng sinh, hocmon kích thích sinh trưởng Để khắc phục những vấn đề trên, nền Nông nghiệp nước ta đang từng bước chuyển dịch sang sản xuất nông nghiệp an toàn vệ sinh thực phẩm và hướng tới sản xuất nông nghiệp hữu cơ

Trên thị trường, người dân đã biết và đang làm quen dần với các sản phẩm thực phẩm sạch như: Rau sạch, thịt sạch, rau an toàn và một số hoa quả, thực phẩm an toàn

Hiện nay ở tỉnh Thái Nguyên có nhiều mô hình chăn nuôi theo hướng công nghiệp Một số hộ chăn nuôi theo phương thức thả rông và bán chăn thả, một số hộ chăn nuôi theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm nhưng chưa bổ

Trang 23

sung trà xanh trong khẩu phần ăn Mặc dù, tiềm năng lợi thế điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc phát triển nghề nuôi lợn theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm từ thức ăn tự nhiên có bổ sung nguyên liệu chè xanh vẫn chưa phát triển để trở thành sản xuất hàng hóa và đưa lại hiệu quả tương xứng, nguyên nhân chủ yếu do chưa có quy trình công nghệ nuôi lợn lấy thịt từ thức

ăn tự nhiên có bổ sung nguyên liệu chè xanh

Giá trị của thịt lợn trà xanh: Theo khảo sát của chúng tôi trong năm 2017

“thịt lợn trà xanh” rất ít bán trên thị trường Lần theo một số trang web bán

thực phẩm sạch chúng tôi thấy giới thiệu bán “thịt lợn trà xanh”, nhưng khi

gọi điện thì người bán lại bảo “cháy” hàng Một chủ cửa hàng cho biết thêm,

không phải lúc nào cũng có “thịt lợn trà xanh” bán, hầu như rất hiếm người

mua được, nếu có cũng chỉ bán cho khách quen Họ cũng cho biết, loại thịt này do được sử dụng lá trà xanh hàng ngày có tác dụng thanh lọc cơ thể lợn, ít

mỡ, loại trừ các cloesterol xấu Đặc biệt hơn, thịt lợn trà xanh mềm, có mùi

thơm, ngon hơn thịt lợn được nuôi theo phương pháp truyền thống và phương pháp công nghiệp

Trong khi thịt lợn nuôi theo 2 phương pháp trên có giá từ 70.000- 80.000

đồng/kg tùy loại thì “thịt lợn trà xanh” có giá từ 150.000 - 160.000 đồng/kg

cao hơn giá thịt lợn nuôi theo phương pháp truyền thống và phương pháp công nghiệp xấp xỉ 80.000 đồng/kg

Hiện nay tại Việt Nam, “thịt lợn trà xanh” được nuôi tại khu vực miền

núi Sắng của tỉnh Ninh Bình Theo chủ trang trại chăn nuôi lợn trà xanh cho biết, lợn được cho ăn hoàn toàn bằng thức ăn ủ lên men, gồm: Bột mì, gạo, bột cá và bột lá trà xanh Ngoài ra lợn còn được uống nước trà xanh nấu chín

và tắm hàng ngày bằng nước chè xanh Theo tiêu chuẩn Quốc tế là “Đảm bảo quyền lợi Động vật” (Đối xử công bằng với vật nuôi) do vậy đàn lợn tại Trang trại lợn Trà xanh ở huyện Gia Viễn - tỉnh Ninh Bình đã được nuôi dưỡng trong môi trường trong sạch, thuận theo tự nhiên, tạo ra sự hài hòa

Trang 24

giữa Người - Vật nuôi - Môi trường Ngoài việc sử dụng thức ăn có bổ sung Trà xanh, uống nước Trà xanh và tắm bằng nước lá Trà xanh thì đàn Lợn tại Công ty còn được nghe nhạc, mát xa giúp cho đàn Lợn giảm được Stress, lợn ngủ ngon hơn, tiêu hóa và hấp thu thức ăn tốt hơn Chất lượng thịt lợn thơm ngon, săn chắc, ít độc tố, không có tồn dư các hoạt chất có trong thức ăn công nghiệp (do không sử dụng thức ăn công nghiệp) và đặc biệt sản phẩm thịt Lợn của Trang trại lợn Trà xanh ở huyện Gia Viễn - tỉnh Ninh Bình đã dược người tiêu dùng ưa chuộng và đánh giá cao, đây thực sự là sự đánh giá công bằng nhất của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm chăn nuôi an toàn vệ sinh thực phẩm, đây là hướng đi mới của ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng đã được áp dụng thành công vào Việt Nam trong những năm gần đây

Thời gian nuôi lợn trà xanh từ khi nuôi tới khi xuất chuồng từ 6 - 8 tháng, dài hơn phương pháp chăn nuôi công nghiệp Do đó mà số lượng thịt lợn đưa ra thị trường còn hạn chế

Theo ông Nguyễn Xuân Dương, Phó cục trưởng Cục chăn nuôi (Bộ NN - PTNT) cho biết “ lợn nuôi bằng trà xanh là tốt” Khi các loại thức ăn này vào cơ thể lợn, nó sẽ tác động tới toàn bộ các cơ quan trong cơ thể như hô hấp, tuần hoàn, miễn dịch, thanh lọc cơ thể, giảm stress… từ đó giúp lợn khỏe mạnh Theo Hoàng Thanh Thủ (2010) [29] , khi sử dụng thức ăn ủ chua (50%)

từ củ sắn, ngọn lá sắn và cỏ Stylo để nuôi lợn thịt F1 (ĐB x MC) đã tăng khả năng sinh trưởng của lợn từ 10,28 - 14,11% Nghiên cứu sử dụng thức ăn ủ chua từ dây, lá và củ khoai lang trên lợn thịt F1 (L x MC) của tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền (2011) [18] cũng làm khả năng sinh trưởng của lợn tăng và giảm chi phí thức ăn đáng kể Theo tác giả Nguyễn Thị Hoa Lý (2008) [19] sử dụng: 10%, 15% và 20% (theo VCK) lá sắn KM94 ủ trong khẩu phần lợn thịt không ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn thịt trong điều kiện chăn nuôi nông hộ

Trang 25

Theo Lê Đình Cường và cs (2008) [3], lợn Mường Khương nuôi thịt lúc 3 tháng tuổi đạt 11,36 kg; lúc 4 tháng tuổi đạt 20,56 kg; 8 tháng tuổi đạt 56,35 kg/con Theo Nguyễn Văn Mão (2013) [21] khối lượng lợn Hung tại Hà Giang lúc 8 tháng tuổi đạt 40,73 kg/con

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Nơi (2010) [30] cho biết, sinh trưởng tuyệt đối của lợn rừng lai F1 (Đực rừng Thái Lan x cái Pác Nặm) giai đoạn 7 - 8 tháng tuổi là 138,33 g/con/ngày

Cũng theo Nguyễn Văn Nơi (2010) [30] lợn rừng lai F1 (♂ R x ♀ Pác Nặm) tiêu thụ thức ăn xanh trung bình là 1,88kg/con/ngày; Hồ Viết Dương (2011) [7] là 1,53kg/con/ngày

Kết quả nghiên cứu của tác giả Hoàng Thanh Thủ (2010) [29] sử dụng stylo (dạng ủ và dạng bột) cho kết quả cao hơn so với sử dụng củ sắn (dạng

ủ và dạng bột) lần lượt là 742 - 745g/con/ngày so với 667 - 657g/con/ngày Tùy theo đặc điểm, tính chất, diễn biến, tùy theo độ tuổi của lợn, tùy theo yếu tố được cho là nguyên nhân chính mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng các tên khác nhau như: Bệnh lợn con ỉa phân trắng, chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hóa

Các nghiên cứu bệnh lý tiêu chảy ở gia súc cho thấy, biểu hiện bệnh lý chủ yếu là tình trạng mất nước và chất điện giải và cuối cùng con vật trúng độc, kiệt sức và chết Vì lẽ đó trong điều trị tiêu chảy việc bổ sung nước và các chất điện giải là yếu tố cần thiết

Theo Nguyễn Ngọc Minh Tuấn (2010), lợn mắc tiêu chảy và chết do tiêu chảy cao nhất vào mùa xuân và thấp nhất vào mùa thu

Nguyễn Chí Dũng (2013) [6] đã nghiên cứu và kết luận, vào các tháng

có nhiệt độ thấp và độ ẩm cao, tỷ lệ lợn mắc bệnh tiêu chảy cao hơn so với các tháng khác (26,98% đến 38,18%)

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bá Hiên (2001) [12], nguyên nhân

vi khuẩn gây tiêu chảy chính ở lợn là E.coli, Salmonella và Clostridium

Ngày đăng: 15/07/2021, 12:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly, Nguyễn Văn Thiện, Trần Xuân Thọ (1983), Di truyền chọn giống động vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền chọn giống động vật
Tác giả: Nguyễn Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly, Nguyễn Văn Thiện, Trần Xuân Thọ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1983
2. Trần Cừ, Nguyễn Khắc Khôi (1985), Cơ sở sinh học và biện pháp nâng cao năng suất của lợn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.7- 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học và biện pháp nâng cao năng suất của lợn
Tác giả: Trần Cừ, Nguyễn Khắc Khôi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1985
3. Lê Đình Cường, Mai Thị Hoa, Giàng Văn Sơn (2008), "Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất sinh sản và cho thịt của giống lợn Mường Khương", Tạp chí khoa học Viện Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất sinh sản và cho thịt của giống lợn Mường Khương
Tác giả: Lê Đình Cường, Mai Thị Hoa, Giàng Văn Sơn
Năm: 2008
5. Đoàn Thị Kim Dung (2004), Sư ̣biến động một số vi khuẩn hiếu khi ́ đường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều tri,̣ Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: E.coli
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
6. Nguyễn Chí Dũng (2013), “Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị”, Luận văn Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn "E.coli" trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Chí Dũng
Năm: 2013
7. Hồ Viết Dương (2011), Nghiên cứu sức sản xuất thịt và mối tương quan với gen myogenin, MC4R, của lợn lai F2 3/4 máu lợn rừng [Đực rừng x Nái F1(Đực rừng x Nái địa phương Pác Nặm), Luận văn thạc sỹ khoa học chăn nuôi, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sức sản xuất thịt và mối tương quan với gen myogenin, MC4R, của lợn lai F2 3/4 máu lợn rừng [Đực rừng x Nái F1(Đực rừng x Nái địa phương Pác Nặm)
Tác giả: Hồ Viết Dương
Năm: 2011
8. Nguyễn Tiến Hải (2013), Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái địa phương và sức sản xuất của con lai F1 (♀ địa phương x ♂ rừng) nuôi tại nông hộ Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang, Luận văn thạc sỹ khoa học chăn nuôi, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái địa phương và sức sản xuất của con lai F1 (♀ địa phương x ♂ rừng) nuôi tại nông hộ Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Nguyễn Tiến Hải
Năm: 2013
9. Trần Đức Hạnh (2013), Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringers gây tiêu chảy ở lợn tại 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Salmonell"a và "Clostridium perfringers
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Năm: 2013
10. Dư Thanh Hằng (2008), "Nghiên cứu sử dụng lá sắn như nguồn protein trong khẩu phần của lợn thịt", Tạp chí khoa học, đại học Huế, số 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng lá sắn như nguồn protein trong khẩu phần của lợn thịt
Tác giả: Dư Thanh Hằng
Năm: 2008
11. Phan Xuân Hảo, Ngọc Văn Thanh (2010), “Đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của lợn bản nuôi tại Điện Biên”, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Tập 8, Số 2, tr.239-246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của lợn bản nuôi tại Điện Biên”, "Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010
Tác giả: Phan Xuân Hảo, Ngọc Văn Thanh
Năm: 2010
13. Từ Quang Hiển (1992), Kết quả nghiên cứu sử dụng bột lá Keo dậu thay thế Premix Vitamin trong thức ăn hỗn hợp nuôi gà thịt 1 - 56 ngày tuổi, Thông tin khoa học Trường Đại Học Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu sử dụng bột lá Keo dậu thay thế Premix Vitamin trong thức ăn hỗn hợp nuôi gà thịt 1 - 56 ngày tuổi
Tác giả: Từ Quang Hiển
Năm: 1992
14. Từ Quang Hiển (1995), Thức ăn dinh dưỡng gia súc (Giáo trình Cao hoc nông nghiệp), Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tr. 15-130,137 15. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngôn Thị Hoán (2001), Giáo trìnhthức ăn dinh dưỡng gia súc, Nxb nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn dinh dưỡng gia súc (Giáo trình Cao hoc nông nghiệp), "Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tr. 15-130,137 15. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngôn Thị Hoán (2001), "Giáo trình "thức ăn dinh dưỡng gia súc
Tác giả: Từ Quang Hiển (1995), Thức ăn dinh dưỡng gia súc (Giáo trình Cao hoc nông nghiệp), Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tr. 15-130,137 15. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngôn Thị Hoán
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
Năm: 2001
16. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngôn Thị Hoán (2003), Giáo trình thức ăn dinh dưỡng gia súc, Nxb nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thức ăn dinh dưỡng gia súc
Tác giả: Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngôn Thị Hoán
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
Năm: 2003
17. Nguyễn Đức Hùng (2004), Nghiên cứu sử dụng bột lá keo dậu trong khẩu phần thức ăn nuôi gà Broiler và gà sinh sản, Báo cáo khoa học cấp Bộ, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng bột lá keo dậu trong khẩu phần thức ăn nuôi gà Broiler và gà sinh sản
Tác giả: Nguyễn Đức Hùng
Năm: 2004
18. Nguyễn Thị Thu Huyền (2011), Nghiên cứu sử dụng dây lá và củ khoai lang ủ chua trong chăn nuôi lợn thương phẩm F1(LxMC) tại Thái Nguyên. Luận văn thạc sỹ khoa học chăn nuôi, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng dây lá và củ khoai lang ủ chua trong chăn nuôi lợn thương phẩm F1(LxMC) tại Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Huyền
Năm: 2011
19. Nguyễn Thị Hoa Lý (2008), "Nghiên cứu sử dụng lá sắn KM94 trong khẩu phần lợn thịt nuôi ở nông hộ tỉnh Thừa Thiên Huế", Tạp chí Khoa học Đại học Huế, số 46, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng lá sắn KM94 trong khẩu phần lợn thịt nuôi ở nông hộ tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa Lý
Năm: 2008
20. Nguyễn Văn Nơi (2010), Nghiên cứu đa hình một số gen quy định sinh trưởng và khả năng sản xuất thịt của lợn lai (Đực rừng Thái Lan x Nái địa phương Pác Nặm, Luận văn thạc sỹ khoa học chăn nuôi, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đa hình một số gen quy định sinh trưởng và khả năng sản xuất thịt của lợn lai (Đực rừng Thái Lan x Nái địa phương Pác Nặm
Tác giả: Nguyễn Văn Nơi
Năm: 2010
22. Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực (1975), Chọn và nhân giống gia súc, NXB Nông nghiệp, tr. 48-79,119-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn và nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1975
24. Nguyễn Thiện, Trần Đình Miên, Võ Trọng Hốt (2005), Con lợn ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con lợn ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thiện, Trần Đình Miên, Võ Trọng Hốt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
25. Nguyễn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc (1998), Di truyền học động vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội (Giáo trình cao hoc nông nghiệp) tr.35,66-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học động vật
Tác giả: Nguyễn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w