Các quy ước truyền thông chính là cơ sở để các máy tính có thể giao tiếp hay nói chuyện được với “ ” “ ” máy tính có thể giao tiếp hay nói chuyện được với “ ” “ ” nhau và nó là một yếu
Trang 1Hạ tầng công nghệ thông tin
cho thương mại điện tử
Trang 2Các nội dung chính của bải giảng
Giới thiệu về mạng máy tính
Internet và Web
Intranet và Extranet
Phần cứng và phần mềm Web
Phần mềm TMĐT
Trang 3GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc lập
(autonomous) được kết nối với nhau thông qua các
đường truyền vật lý và tuân theo các quy ước truyền thông nào đó
Các đường truyền vật lý là các môi trường truyền tín
hiệu vật lý (có thể là hữu tuyến hoặc vô tuyến)
Các quy ước truyền thông chính là cơ sở để các
máy tính có thể giao tiếp hay nói chuyện được với “ ” “ ”
máy tính có thể giao tiếp hay nói chuyện được với “ ” “ ”
nhau và nó là một yếu tố quan trọng hàng đầu của công nghệ mạng máy tính
Trang 42. Cỏc lớ do của việc kết nối mỏy tớnh thành
mạng
Có rất nhiều công việc về bản chất là phân tán (hoặc
về thông tin, hoặc về xử lý, hoặc cả hai) đòi hỏi phải
có sự kết hợp truyền thông với xử lý hay sử dụng các phương tiện truy cập từ xa;
Nhu cầu liên lạc, trao đổi thông tin nhờ phương tiện
máy tính
Giới thiệu khỏi quỏt
Trang 53. Cỏc kỹ thuật cơ bản về mạng mỏy tớnh
Giao thức mạng mỏy tớnh
Giao thức mạng máy tính bao gồm các quy tắc được thiết lập để các máy tính (hệ thống) có thể hiểu được nhau
trong quá trình thông tin liên lạc (Thí d : TCP, IP, ) ụ …
trong quá trình thông tin liên lạc (Thí d : TCP, IP, ) ụ …
Các quy tắc này đại diện cho các mục đích truyền phát; quản lý các hoạt động truyền thông và chính xác các thông tin được trao đổi giữa các hệ thống, quản lý
Cỏc lớp mạng
– Các lớp giao thức hoạt động hoàn toàn độc lập với nhau;
– Mỗi lớp giao thức giải quyết một khâu trong toàn bộ quá
trình truyền thông của các lớp nói trên,
– Cung cấp các dịch vụ truyền thông cho các lớp cao hơn
trên cơ sở sử dụng các dịch vụ cơ bản mà các lớp dưới cung cấp
Giới thiệu khỏi quỏt
Trang 6 Cỏc lớp tiờu biểu của một mạng mỏy tớnh (theo thứ tự
từ thấp đến cao)
Lớp kết nối hay lớp mạng cấp dưới Lớp mạng
Lớp chuyển tải Lớp ứng dụng
Cỏc bộ định tuyến (router)
• Một thiết bị làm nhiệm vụ phân phối đúng địa chỉ các gói
tin giữa hai hệ thống
• Đóng vai trò then chốt trong việc quản lý lưu thông trên
mạng máy tính.
• Phân phối các gói tin đến được đúng đích cần đến
• Liờn hệ với cỏch thức gửi tin đơn giản trong mạng LAN
Giới thiệu khỏi quỏt
Trang 7Các bộ định tuyến (router)
Bộ định tuyến A
có thể gửi gói tin
theo nhiều đường để tới B
Máy tính 1 muốn gửi
một gói tin tới máy tính 3
Máy tính 5
Mạng 2 và
bộ định tuyến của nó
Máy tính 4
Mạng 4 và bộ định tuyến của nó
Mạng 4 và bộ định tuyến của nó
Trang 8• Internet là mạng lưới máy tính rộng lớn gồm nhiều mạng
máy tính (mạng của các mạng ) nằm trải rộng khắp toàn cầu; từ các mạng lớn và chính thống như mạng của các trường đại học, các viện nghiên cứu, các công ty như
Microsoft, AT&T, Digital Equipment, đến các mạng nhỏ
và không chính thống khác
• Internet bắt nguồn từ một dự án do Cơ quan quản lý các
dự án nghiên cứu cao cấp (ARPA - Advanced Research Projects Agency) thuộc Bộ Quốc phòng Mỹ khởi xướng
năm 1969 → mạng ARPAnet - tiền thân của mạng Internet
- ra đời
• 1972: Ch1972: Chươương trình thư điện tử đầu tiên ra đời; ARPAnet ng trình thư điện tử đầu tiên ra đời; ARPAnet
được trình diễn rộng rãi và đã có tới 15 node mạng và tăng lên 200 node mạng vào năm 1979
INTERNET và Web
1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Internet
Trang 9• 1983: Giao thức TCP/IP được phát triển mạnh
mẽ; Hàng loạt mạng quốc gia theo nguyên tắc này ra đời như: Csnet, BITnet, NSFnet, Minitel…
cao tốc xuyên quốc gia dẫn đến bùng nổ
Internet.
được nối với Internet
42.000 mạng máy tính của 84 quốc gia trên thế giới được kết nối với Internet, Internet chính thức
được công nhận là mạng máy tính toàn cầu.
Internet và Web
Trang 102 Cỏc khỏi niệm cơ bản của Internet
trực tiếp với Internet đều gọi là máy chủ.
giao tiếp với nhau.
Một địa chỉ bằng số có vai trò tương tự số điện thoại
Ban đầu được biểu diễn dưới dạng dãy số nhị phân 32 bit, thí dụ: 1000110010111010010100010000000
Sau đó được chia thành nhóm 8 bit và chuyển thành số thập phân tương đương (thí dụ: 128.2.218.2)
Đầu những năm 80 của thế kỷ XX, Microsoft Sun cho ra
đời hệ thống tên miền (DNS - Domain Name System) là cách thức dễ dàng để theo dõi địa chỉ
Trang 11Thí dụ về hệ thống tên miền
Địa chỉ của một máy chủ tại trường đại học Carnegie Mellon University có thể được viết như sau:
128.2.218.2 hoặc euro.ecom.cmu.edu
Phần gốc hay tên khu vực
.GOV COM MIL NET .EDU .ORG IT
CMU PITT MIT AMAZON MCKINSEY YAHOO
GSIA CS ECOM HEINZ YEN EURO DOLLAR PESO
Trang 12Bảng tên các khu vực 3 ký tự
com Thương mại
edu Các tổ chức giáo dục
gov Các bộ và cơ quan chính quyền
int Các tổ chức quốc tế (hiện chủ yếu gồm NATO) mil Các địa điểm quân sự
net Các tổ chức mạng
org Các loại khác (ví dụ như các tổ chức chuyên môn)
Trang 13B¶ng tªn m t s khu vùc 2 ký tù ộ ố
B¶ng tªn m t s khu vùc 2 ký tù ộ ố
Khu vùc Quèc gia Khu vùc Quèc gia
AF Afghanistan (Céng hoµ d©n chñ) ID Indonesia (Céng hoµ)
AO Angola (Céng hoµ Nh©n d©n) IT Italy (Céng hoµ)
AR Argentina (Céng hoµ) JP Japan
AU Australia KP Korea (Céng hoµ D©n chñ Nh©n d©n)
BD Bangladesh (Céng hoµ Nh©n d©n) KR Korea (Céng hoµ)
BO Bolivia (Céng hoµ) LA Céng hoµ D©n chñ Nh©n d©n Lµo
BR Brazil (Céng hoµ Liªn bang) MY Malaysia
BN Brunei Darussalam MM Myanmar (Liªn hiÖp)
BG Bulgaria (Céng hoµ) PK Pakistan (Céng hoµ Håi gi¸o)
KH Cambodia PH Philippines (Céng hoµ)
CN China (Céng hoµ Nh©n d©n) SG Singapore (Céng hoµ)
CZ Czech Republic CH Switzerland (Liªn bang Thôy SÜ)
FR France (Céng hoµ Ph¸p) TW Taiwan
DE Germany (Céng hoµ Liªn bang) TH Thailand (V¬ng quèc)
HK Hong Kong (Hisiangkang, Xianggang) US United States (Hîp chñng quèc Hoa Kú)
IN India (Céng hoµ) VN Vietnam (Céng hoµ x· héi chñ nghÜa)
Trang 14 Gói tin và chuyển mạch gói tin:
Gói tin: Dữ liệu truyền đi trên Internet được chia nhỏ thành các gói gọi là gói tin
Gói tin chứa: dữ liệu, thông tin về địa chỉ đích, thông tin kiểm soát lỗi và các thông tin nối tiếp
Chuyển mạch gói tin: Việc truyền dẫn các gói tin trên Internet liên quan đến nhiều thiết bị trong đó có 5 thiết bị quan trọng nhất:
Trang 15 Bộ giao thức TCP/IP:
TCP (Transmission Control Protocol ): giao thức điều khiển truyền dẫn đảm nhiệm việc chia thông tin thành các gói tin và sau đó
thực hiện ráp nối các gói tin đó lại
IP (Internet Protocol ): giao thức Internet có trách nhiệm đảm bảo các gói tin đó được gửi đến đúng điểm đích cần đến
Cấu trúc bộ giao thức TCP/IP
Cỏc khỏi niệm cơ bản
Trang 16 Các giao thức cơ bản khác:
HTTP (Hypertext Transfer Protocol): giao thức truyền
siêu văn bản; cho phép truyền và hiển thị nội dung các
trang Web
SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)
POP (Post Office Protocol)
IMAP (Internet Message Access Protocol)
FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tệp tin
Các giao thức cho phép gửi, nhận và truy cập thư tín điện tử Các khái niệm cơ bản
Trang 17 Cỏc ứng dụng của Internet
Thông điệp điện tử (Electronic messaging)
Mạng tin tức (Network news)
Truyền/nhận tệp tin (File transfer)
Truy nhập từ xa (Remote login)
Trình duyệt thông tin (tìm thông tin theo chủ đề)
Mạng thông tin toàn cầu (WWW - World Wide Web )
Dịch vụ tìm kiếm thông tin diện rộng (WAIS)
Trang 183 Ngôn ngữ đánh dấu văn bản và WEB
Ngôn ngữ đánh dấu: một ngôn ngữ điện toán, có một cú pháp nhất định được dùng để soạn và định dạng các tài liệu điện tử trên mạng; Các tài liệu này có thể đọc và xử lý bởi giao thức HTTP.
Các ngôn ngữ đánh dấu phổ biến: SGML, HTML và XML
SGML (Standard Generalized Markup Language):
Ngôn ngữ đánh dấu tiêu chuẩn tổng quát (SGML - Standard Generalized Markup Language) là một siêu ngôn ngữ cho phép biểu thị dữ liệu trong những ứng dụng xử
lý văn bản.
Được phát triển bởi Charles Goldfarb in 1986
Sử dụng các thẻ (tag) trên cơ sở văn bản phục vụ cho việc biên dịch các trang SGML.
Không có bản quyền và hoạt động độc lập Nhược điểm: phức tạp, chi phí cao, khó sử dụng.
HTML (HyperText Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
Ngôn ngữ dùng để đánh dấu các loại siêu văn bản.
Phiên bản đơn giản theo chuẩn của SGML để định dạng và hiển thị tài liệu Web.
Do Tim Berners-Lee và Robert Calliau (CERN) giới thiệu năm 1991.
Các thẻ HTML có thể phiên dịch bởi các trình duyệt web.
Trang 19 XML (eXtensible Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu có thể mở rộng
Là bộ qui luật về cách chia một tài liệu ra làm nhiều phần, rồi đánh dấu và ráp các phần khác nhau lại để dễ nhận diện chúng.
XML là một trong những chuẩn mở ra đời 11/1996, được quản lý bởi W3C
XML được trình bày dưới dạng text (text-based) và là ngôn ngữ tự miêu tả (self-describing) => dễ sử dụng; có khả năng mở rộng và kế thừa
Khả năng quản lý dữ liệu của XML vượt xa HTML => cho phép giải quyết các vấn đề mà người lập trình luôn phải đối mặt khi xây dựng một hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử phân tán như các ứng dụng
client/server và lớn hơn nữa là các hệ thống B2B
XML là một giải pháp hữu hiệu cho phép trao đổi dữ liệu giữa các nền khác nhau thậm chí là của các nhà sản xuất khác nhau (business,
vendor).
Trang 20 Mạng thông tin toàn cầu World Wide Web
(gọi tắt là Web hoặc WWW )
Một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập
(đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet.
Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản (hypertext), đặt tại các máy tính trong mạng Internet.
Người dùng phải sử dụng một chương trình gọi là trình duyệt web
Ví dụ: Internet Explorer của Microsoft, Mozilla Firefox, Opera,
Netscape, Avant Browser và Safari
Người dùng có thể theo các siêu liên kết (hyperlink) trên mỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá trình tương tác.
Hoạt động truy tìm theo các siêu liên kết thường được gọi là duyệt Web
Ngôn ngữ đánh dấu và Web
Trang 21 Đặc điểm của Web
Định vị và hiển thị các tài liệu trên cơ sở đa phương tiện
(văn bản, hình ảnh, đồ họa, âm thanh, các đoạn phim
ảnh ) về mọi chủ đề thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.…
ảnh ) về mọi chủ đề thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.…
Tạo ra các thông tin sẵn dùng và thuận tiện cho việc truy cập toàn cầu
Mọi cá nhân và tổ chức lớn nhỏ ở mọi nơi trên thế giới đều
có thể khai thác và sử dụng các thông tin này
Làm thay đổi cách thức làm việc, đặc biệt là cách thức tiến hành các hoạt động kinh doanh của cả thế giới
Ngụn ngữ đỏnh dấu và Web
Trang 22 Phân biệt Internet & World Wide Web
INTERNET
Internet là một mạng
máy tính toàn cầu
liên kết các mạng
tính của mọi quốc
gia và khu vực trên
Ngôn ngữ đánh dấu và Web
Trang 231 Máy khách và máy phục vụ Web
Cấu trúc máy khách/phục vụ Web (Web clients/servers)
Trên Web, việc trao đổi thông tin được thực hiện trên cơ
sở cấu trúc máy khách/phục vụ (Web clients/servers)
Máy khách (client): Yêu cầu máy phục vụ (server) đáp ứng các dịch vụ (in ấn, truy vấn thông tin, truy cập dữ liệu…)
Máy phục vụ (còn gọi là máy chủ server): nhận và dịch các yêu cầu từ máy khách;, khởi tạo các nguồn thông tin được cung cấp bởi các ứng dụng khác do nó kiểm soát để đáp ứng các yêu cầu của máy khách.
Cấu trúc clients/servers có thể sử dụng trên các mạng
LAN, WAN và trên Web
Máy phục vụ là máy làm việc chủ yếu, máy khách làm
việc rất ít, nhưng các yêu cầu xuất phát từ máy khách
Trang 24Phần cứng và phần mềm Web
Cấu trúc máy khách/phục vụ Web (Web clients/servers)
Các dịch vụ yêu cầu/đáp ứng (requested/responded)
HTTP: Hypertext/Web pages.
FTP: File transfer.
SMTP: E-mails
Quá trình xử lý của máy khách/phục vụ được thực hiện
thông qua việc sử dụng các phần mềm cấu hình tương
thích với giao thức TCP/IP Ví dụ
Web client: Microsoft Internet Explorer (trình duyệt Web).
Web server: Microsoft Internet Information Server.
E-mail client: Microsoft Outlook.
E-mail server:Microsoft Exchange.
Trang 25Web clients/servers
Truyền thông máy khách/phục vụ Web: 2 mô hình
Cấu trúc truyền thông 2 lớp: một máy khách, một máy phục vụ; tương tác yêu cầu/đáp ứng qua giao thức HTTP
Nhược điểm:
Chỉ hoạt động tốt với nội dung tĩnh, không hỗ trợ nội dung động, đặc biệt là với CSDL
Mức độ bảo mật thấp Giao thông trên Internet hiệu quả thấp
Dòng thông tin giữa một máy khách và máy phục vụ theo cấu trúc 2 lớp
Trang 26Web clients/servers
Cấu trúc truyền thông 3 lớp: máy khách, máy phục vụ Web và máy dịch vụ CSDL
Quá trình truyền thông:
Máy khách kết nối với máy phục vụ Web (lớp 2) thực hiện hoạt động yêu cầu/đáp ứng qua giao thức HTTP
Máy phục vụ Web truy vấn dữ liệu từ máy phục vụ CSDL hoặc máy phục vụ e-mail (lớp 3) qua các tập lệnh (như ASP, JSP, PHP…) để đáp ứng các yêu cầu của máy khách
Ưu điểm:
Che chắn, bảo vệ máy phục vụ lớp 3 trước những tấn công từ bên ngoài
Dễ dàng bảo trì, nâng cấp hơn cấu trúc 2 lớp
Dễ dàng thay đổi thành những cấp trúc nhiều lớp hơn theo yêu cầu công việc
Trang 27Dòng thông tin trong cấu trúc 3 lớp
SQL/Oracle DBMS
ERP systems
Trang 28Intranet và Extranet
Intranet (mạng nội bộ)
Là tập hợp của các mạng LAN hoặc/và các mạng WAN (Wide Area Network) được bảo vệ sau bức tường lửa
(filewall) của công ty và sử dụng các công nghệ Internet
Dù Intranet được phát triển dựa trên giao thức TCP/IP tương tự như Internet, nhưng nó hoạt động như một
mạng riêng, cho phép truy cập ở mức độ hạn chế (chỉ
những nhân viên được cấp mật khẩu và mã truy cập mới
có thể sử dụng)
Intranet được thiết kế để giới hạn truy cập tới những
thông tin quan trọng và nhạy cảm của công ty
Bức tường lửa sẽ bảo vệ intranet trước những tấn công
từ bên ngoài
Trang 29Web servers Databases
Firewalls
Mạng nội bộ (Intranet)
Trang 30Extranet (mạng ngoại bộ)
Extranet cũng có nghĩa là extended intranet; là sử dụng giao thức TCP/IP (giống như Internet) để liên kết các
mạng intranet ở nhiều địa điểm khác nhau
Hiện nay Extranet được thực hiện thông qua các kênh
truyền thông của Internet nhằm giảm bớt chi phí tuy nhiên mức độ bảo mật và riêng tư thấp
=> phải tạo ra những kênh riêng để bảo mật các dòng dữ liệu sử dụng kỹ thuật mã hoá và các thuật toán cấp phép, được gọi là “mạng riêng ảo” (VPN – Virtual Private
Network)
Extranet được sử dụng để kết nối an toàn các mạng
intranet của một DN với mạng của các đối tác kinh doanh, các nhà cung ứng, các nhà cung cấp dịch vụ tài chính và các khách hàng của DN
Trang 31Kênh riêng trên Internet
Trang 32Ba thành phần của máy phục vụ Web
Phần cứng máy phục vụ Web
Là máy tính ở đầu trên của giao dịch chứa một hoặc nhiều
bộ xử lý được thiết kế để xử lý đồng thời một hoặc nhiều giao dịch và các yêu cầu của máy khách
Ví dụ: ProLiant BL30p Blade Server (HP); PowerEdge (Dell)
Trang 33Phần cứng máy phục vụ Web
Đặc điểm chung
Bộ nhớ lớn, có khả năng xử lý cùng luc nhiều yêu cầu
Nhiều ổ cứng và dung lượng ổ cứng lớn
Nhiều bộ xử lý với tốc độ xử lý nhanh
Máy chủ phiến mỏng (blade server)
Máy chủ dạng phiến mỏng là server độc lập có chứa một hoặc nhiều bộ xử lý, cùng với bộ nhớ, đĩa lưu trữ, công cụ kiểm soát kết nối mạng, chạy hệ điều hành và phần mềm riêng
Phần mềm máy phục vụ Web:
Chạy các chương trình xử lý HTTP (trên nền hệ điều hành
và giao thức TCP/IP)
Phần cứng và phần mềm Web
Trang 34Máy chủ phiến mỏng (blade server)
Hệ thống máy chủ blade là những hệ thống có kiểu dáng
mỏng, chèn sát vào nhau trong một khung cố định để tiện cho việc chia sẻ các nguồn tài nguyên như nguồn điện và những đường nối mạng bên ngoài
Ưu thế nổi bật của Server Blade
Các tấm server có thể được gá lắp lên giá gọn gàng, giải quyết nhu cầu tiết kiệm không gian đặt máy chủ, tinh giản mạng tới mức tối đa
và hạ bớt chi phí triển khai tại các trung tâm điện toán quy mô lớn.
Có thể lắp khớp vào các khe trống trên khung chứa máy cũ, tạo
thuận lợi cho quá trình bảo dưỡng và nâng cấp.
Tối ưu hoá công đoạn lưu trữ: dễ cho việc quản lý và điều chỉnh - đặc biệt là trong môi trường mạng "giãn, nở"
Tinh giản mạng: Quá trình trao đổi thông tin diễn ra giữa các "lá" lưu trữ trong mỗi hệ thống blade server được thiết kế ở tốc độ cao, nội tại
mà không cần tới card mạng
Công nghệ Blade server tiết kiệm điện năng, toả ít nhiệt Số lượng nguồn điện cũng như quạt tản nhiệt ít hơn nhiều so với các hệ thống máy chủ thông thường.