1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay nghiên cứu trường hợp xã hồng phong huyện chương mỹ thành phố hà nội

118 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

68 Bảng 3.1: Sự tác động của độ tuổi đối với việc xác định tiêu chuẩn quan trọng nhất trong việc lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn chưa kết hôn hiện nay.. Nếu trong xã hội truyền

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-&&& -

NGUYỄN THỊ HUYỀN

TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN BẠN ĐỜI CỦA

THANH NIÊN NÔNG THÔN HIỆN NAY

(Nghiên cứu trường hợp xã Hồng Phong, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội)

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Xã hội học

Mã số: 60 31 03 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Thị Thu Hà

Hà Nội – 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua luận văn tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới gia đình, thầy cô, bạn bè, những người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà Với sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm, cô không chỉ giúp đỡ tôi về kiến thức, phương pháp, mà cô còn cung cấp tài liệu, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong quá trình nghiên cứu cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn tất cả thầy cô giáo trong Khoa Xã Hội Học, cũng như các thầy cô trong bộ môn Xã Hội Học đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ và người dân xã Hồng Phong đã nhiệt tình giúp tôi trong quá trình điều tra và thu thập thông tin thực địa

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do khả năng còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi còn những sai sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để báo cáo được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng năm

Học viên

Nguyễn Thị Huyền

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Ý nghĩa nghiên cứu 8

3 Tổng quan tài liệu 9

4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 16

5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 16

6 Câu hỏi nghiên cứu 17

7 Gỉa thuyết nghiên cứu 17

8 Sơ lược địa bàn nghiên cứu 18

9 Phương pháp nghiên cứu xã hội học 20

NỘI DUNG CHÍNH 23

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 23

1.1 Khái niệm công cụ 23

1.1.1 Khái niệm thanh niên 23

1.1.2 Khái niệm tiêu chuẩn, bạn đời, sự lựa chọn bạn đời 23

1.1.3 Khái niệm hôn nhân 24

1.1.4 Khái niệm gia đình 25

1.1.5 Khái niệm nông thôn 26

1.2 Lý thuyết áp dụng 26

1.2.1 Lý thuyết lựa chọn duy lý 26

1.2.2 Lý thuyết xã hội hóa 28

1.2.3 Lý thuyết nhu cầu 29

1.3 Khái quát chung một số quan điểm về hôn nhân 30

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG VỀ TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN BẠN ĐỜI CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN XÃ HỒNG PHONG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 34

2.1 Nhận thức của thanh niên xã Hồng Phong, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội về việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời hiện nay 34

Trang 4

2.1.1 Thái độ của thanh niên về việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời

hiện nay 35

2.1.2 Đánh giá tiêu chuẩn quan trọng nhất trong các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay 37

2.2 Những tiêu chuẩn chính trong quan điểm lựa chọn bạn đời của thanh niên xã Hồng Phong, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 40

2.2.1 Những tiêu chuẩn liên quan đến cá nhân, bản thân người bạn đời mà thanh niên mong muốn, kỳ vọng 40

2.2.2 Những tiêu chuẩn liên quan đến gia đình người bạn đời mà thanh niên mong muốn, kỳ vọng 61

2.3 Sự khác biệt và biến đổi đối với việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay 67

2.3.1 Sự khác biệt của thanh niên đối với tiêu chuẩn quan trọng nhất trước và sau khi kết hôn ở người bạn đời 67

2.3.2 Sự biến đổi trong việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn người bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay so với trước kia 70

CHƯƠNG 3 – NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN BẠN ĐỜI CỦA THANH NIÊN XÃ HỒNG PHONG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI……… 73

3.1 Nhân tố thuộc về bản thân cá nhân người lựa chọn 73

3.1.1 Nhân tố về độ tuổi 73

3.1.2 Nhân tố về giới tính 76

3.1.3 Nhân tố về nghề nghiệp… 82

3.2 Nhân tố thuộc về nhóm xã hội, gia đình, bạn bè của người lựa chọn 85

3.2.1 Nhân tố thuộc về các nhóm xã hội 86

3.2.2 Nhân tố nhóm gia đình 89

3.2.3 Nhân tố nhóm bạn bè 90

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Nhận thức của thanh niên về tầm quan trong trong việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời 36 Biều đồ 2.2 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên và 45 tiêu chuẩn về trình độ học vấn 45 Biểu đồ 2.3 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với tiêu chuẩn về ngoại hình của người bạn đời 52 Biểu đồ 2.4 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với 54 tiêu chuẩn về độ tuổi của người bạn đời 54 Biểu đồ 2.5 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với tiêu chuẩn về khoảng cách quê quán của người bạn đời 58 Biểu đồ 2.6 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với tiêu chuẩn về nghề nghiệp của bố mẹ người bạn đời 65 Biểu đồ 2.7: Sự biến đổi trong việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay……… 70 Biểu đồ 3.1: Sự tác động của giới tính đối với việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay 76 Biểu đồ 3.2: Sự tác động của nhân tố giới tính với mong muốn quan trọng nhất trong tiêu chuẩn về độ tuổi người bạn đời 80 Biểu đồ 3.3: Sự tác động của nhóm gia đình đối với việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên 89

Trang 6

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên và sự đánh giá tiêu chuẩn quan trọng nhất trong các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời 38 Bảng 2.2 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với mong muốn trong tiêu chuẩn về phẩm chất, tính cách quan trọng nhất của người bạn đời 42 Bảng 2.3 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với tiêu chuẩn về nghề nghiệp, công việc của người bạn đời 48 Bảng 2.4 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với mong muốn trong tiêu chuẩn

về mức thu nhập của người bạn đời 50 Bảng 2.5 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với mong muốn trong tiêu chuẩn

về sức khỏe của người bạn đời 56 Bảng 2.6 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với mong muốn trong tiêu chuẩn

về hoàn cảnh, truyền thống gia đình người bạn đời 61 Bảng 2.7 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với mong muốn trong tiêu chuẩn

về số lượng anh chị em trong gia đình người bạn đời 63 Bảng 2.8 Sự khác biệt trong của thanh niên đối với tiêu chuẩn quan trọng nhất trước và sau khi kết hôn của người bạn đời 68 Bảng 3.1: Sự tác động của độ tuổi đối với việc xác định tiêu chuẩn quan trọng nhất trong việc lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn chưa kết hôn hiện nay 74 Bảng 3.2: Sự tác động của nhân tố giới tính đến mong muốn quan trọng nhất trong tiêu chuẩn về phẩm chất, tính cách người bạn đời 78 Bảng 3.3: Sự tác động của nhân tố nghề nghiệp với mong muốn quan trọng nhất trong tiêu chuẩn sức khỏe người bạn đời 82 Bảng 3.4: Mối quan hệ giữa nghề nghiệp với tiêu chuẩn về khoảng cách địa lý người bạn đời 84 Bảng 3.5 Mối quan hệ giữa các nhóm xã hội đối với việc xác định tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay 86 Bảng 3.6: Sự tác động của nhóm bạn bè đối với việc xác định các tiêu chuẩn

Trang 7

đó phải kể đến là những thay đổi về mặt nhận thức, tư tưởng, tâm lý, tình cảm,… Một trong các lý do dẫn đến sự thay đổi trên là những biến đổi trong môi trường sống cá nhân Thực tế cho thấy, lối sống kiểu phương Tây đã và đang xâm nhập vào nước ta khá mạnh cùng với sự biến đổi xã hội không ngừng đã tác động không nhỏ tới đời sống người dân Việt Nam nói chung và thanh niên nói riêng Những quan niệm về tình yêu, hôn nhân có phần cởi mở

và mạnh dạn hơn trước, nhưng chính điều này lại đem đến kết quả không mấy khả quan Các số liệu thống kê gần đây cho thấy,trên cả nước, tỷ lệ phá thai vị thành niên năm 2012 là 2,3% trong tổng số người đến làm thủ thuật Số trẻ vị thành niên mang thai trong tổng số mang thai của cả nước cũng tăng qua từng năm, năm 2009 là 2,9%, năm 2012 là 3,2% Những con số này đủ để khiến bất cứ ai cũng phải giật mình về tình trạng nạo phá thai đáng báo động ở Việt Nam và mối nguy hại với thế hệ trẻ trước vấn đề này Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên là thanh niên chưa có nhận thức, thái độ đúng đắn về tình yêu

Trang 8

hôn nhân cũng như lựa chọn người bạn đời thế nào là phù hợp Thậm chí quan niệm về tình yêu, hôn nhân của họ có phần tự do như: “Yêu 50 chọn 10 lấy 1”

Trong xã hội Việt Nam truyền thống, hôn nhân giữa nam nữ thường được cha mẹ sắp đặt, dàn xếp Việc nam nữ tìm hiểu nhau trước khi kết hôn cũng cơ bản thông qua gia đình Ngày nay, sự biến đổi của xã hội đã làm biến đổi nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội , trong đó có các vấn đề liên quan đến hôn nhân Việc nam nữ tìm hiểu trước khi kết hôn chủ yếu do cá nhân thực hiện, vai trò của gia đình, đặc biệt là vai trò của bố mẹ giảm đi đáng kể Đây

là điểm khác biệt lớn giữa hôn nhân hiện đại và hôn nhân truyền thống tại Việt Nam

Nếu trong xã hội truyền thống, hôn nhân là sự sắp đặt của cha mẹ đối với con cái: “Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy”, tình yêu đôi lứa ít được quan tâm, thậm chí là bị cấm đoán bậc cha mẹ luôn tin vào kinh nghiệm vốn có trong cuộc đời mình để định hướng hôn nhân cho con cái họ thì ngày nay đã

có sự chuyển đổi mạnh mẽ trong các cuộc hôn nhân từ những cuộc hôn nhân

do gia đình sắp xếp sang hôn nhân dựa trên cơ sở có sự lựa chọn của thanh niên, điều đó chứng tỏ rằng, hiện nay cùng với sự phát triển và hội nhập của đất nước, thanh niên có cơ hội tiếp xúc với nhiều kênh thông tin đa dạng nên

họ chủ động hơn trong việc lựa chọn bạn đời Theo cuộc điều tra gia đình Việt Nam năm 2006 thì tỉ lệ các cuộc hôn nhân ở khu vực nông thôn dựa trên quyết định cá nhân, có tham khảo ý kiến của gia đình là 53,8% trong tổng số

hộ nghiên cứu,

Thông thường, hôn nhân được lý giải theo các xu hướng sau: 1) do

“duyên số”; 2) do sự lựa chọn và quyết định của cá nhân; 3) do ngẫu nhiên Nhưng dù theo xu hướng nào thì hôn nhân luôn được coi là một lĩnh vực phức tạp, đòi hỏi có nhiều nghiên cứu Các phân tích xã hội học chỉ ra rằng, các

Trang 9

định chế xã hội cùng với các giá trị chuẩn mực, văn hóa có vai trò quan trọng trong việc hình thành hôn nhân Theo đó, hôn nhân không được giải thích là

do ngẫu nhiên mà là do sự lựa chọn của mỗi cá nhân Mỗi cá nhân trong xã hội đều có những tiêu chuẩn hoặc công khai hoặc ngấm ngầm trong việc tìm kiếm bạn đời Trong lịch sử Việt Nam đã tồn tại hai dạng hôn nhân, đó là hôn nhân do cha mẹ sắp đặt và hôn nhân tự nguyện Hai loại hình hôn nhân này gắn với 2 loại trình độ phát triển xã hội với hai loại hình chế độ chính trị - xã hội khác nhau Trong xã hội quân chủ, hôn nhân có xu hướng được sắp đặt nhiều hơn hôn nhân tự nguyện, còn trong xã hội dân chủ, hôn nhân tự nguyện lại có xu hướng áp đảo

Xã hội Việt Nam chuyển từ truyền thống sang hiện đại, từ xã hội kém phát triển sang xã hội phát triển hơn Đi theo nó là những biến đổi xã hội rõ rệt như: Thay đổi các loại hình sản xuất, di dân, đô thị hóa, phi nông nghiệp hóa nông thôn…Bên cạnh đó là sự ra đời của Luật hôn nhân và gia đình khẳng định quyền tự do trong kết hôn và ly hôn, Luật Bình đẳng giới, Luật phòng chống bạo lực gia đình…thể hiện một sự cam kết với quốc tế về bình đẳng giới, xóa bỏ phân biệt đối xử với phụ nữ Những điều này đã tác động trực tiếp đến các mối quan hệ gia đình, trong đó có vấn đề hôn nhân và lựa chọn bạn đời chính điều này cũng ảnh hưởng đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời với những mong muốn vè đặc điểm, phẩm chất, năng lực của bạn đời tương lai của thanh niên

Trong xã hội truyền thống tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn chủ yếu dựa trên các tiêu chí như: sự tương đồng giữa hai bên gia đình về địa vị xã hội, điều kiện kinh tế, giai cấp xã hội Đây cũng là những tiêu chí mà hôn nhân ở nông thôn Việt Nam truyền thống hay lựa chọn nhất, ngoài ra còn có các tiêu chí khác như tuổi tác, trình độ học vấn, nơi cư trú, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, hôn nhân giữa những người có cùng đặc điểm

Trang 10

xã hội và văn hóa cho phép sự chuyển tiếp ổn định và sự an toàn về địa vị xã hội nghề nghiệp, tài sản từ bố mẹ sang con cái và các thế hệ tương lai (Hà Thị Đào, 2012) thì ngày nay, theo kết quả nghiên cứu của hợp tác CIDA về gia đình nông thôn Việt Nam năm 2006 cho thấy, có 3 tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời chủ yếu được thanh niên đặc biệt quan tâm: biết cách cư xử/ đạo đức, có thu nhập ổn định và có sức khỏe tốt Do vậy hơn lúc nào hết việc lựa chọn một người bạn đời phù hợp với thanh niên cần phải được hết sức quan tâm, coi đó như là yếu tố cốt lõi để xây dựng hôn nhân – gia đình bền vững ở thế

lựa chọn đề tài: “Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay”(Nghiên cứu trường hợp xã Hồng Phong, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội) làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Ý nghĩa nghiên cứu

2.1 Ý nghĩa lý luận

Nghiên cứu này được tiến hành thông qua việc vận dụng một số khái niệm; Khái niệm thanh niên, tiêu chuẩn, bạn đời, sự lựa chọn bạn đời, khái niệm hôn nhân, gia đình, lý thuyết xã hội hóa, sự lựa chọn duy lý, lý thuyết nhu cầu,…để tìm hiểu và giải thích về tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh

Trang 11

niên nông thôn hiện nay như: tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời, những nhân tố ảnh hưởng đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phác họa về những tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay Những kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cá nhân, tổ chức quan tâm khi nghiên cứu về hôn nhân của thanh niên nông thôn

3 Tổng quan tài liệu

Hôn nhân ở Việt Nam cho tới trước thế kỷ XX là một vấn đề quan trọng không chỉ riêng đối với cặp vợ chồng mà còn đối với gia đình mở rộng

và hệ thống dân tộc (Đào Duy Anh, 1938; Trần Đình Hượu, 1991) Vì thế, các gia đình rất quan tâm đến việc lựa chọn con dâu, con rể và lo dựng vợ gả chồng sớm cho con cái Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời theo nghĩa chặt chẽ không tồn tại bởi lẽ các cá nhân hầu như không có quyền lựa chọn người bạn đời cho mình, thay vào đó là tiêu chuẩn lựa chọn con dâu, con rể (đặc biệt là con dâu) Các tiêu chuẩn lựa chọn hôn nhân do gia đình đặt ra vì lợi ích của gia đình, các cá nhân phải tuân thủ lựa chọn hôn nhân của gia đình Hôn nhân

là công việc của gia đình chứ không phải là công việc của cá nhân

Sự can thiệp của các bậc cha mẹ vào việc hôn nhân của con cái được luật pháp phong kiến thừa nhận và ủng hộ, từ Luật Hồng Đức ở thế kỷ XV, Luật Gia Long ở thế kỷ XIX, cho đến các bộ luật dân sự thời thuộc Pháp trước năm 1945 Các đạo luật này cố gắng duy trì những phong tục lạc hậu trong hôn nhân và gia đình như: quyền gia trưởng tuyệt đối của người cha và

sự lệ thuộc mọi mặt của con cái vào cha mẹ; thừa nhận chế độ đa thê; duy trì

sự bất bình đẳng năm nữ, giữa vợ và chồng, phân biệt đối xử giữa con trai và con gái Những người chủ của gia đình có trách nhiệm ký vào khế ước này Chữ ký của bản thân đôi nam nữ là không cần thiết (Vũ Văn Mẫu, 1962)

Trang 12

Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đất nước đến nay, Đảng và Nhà nước ta ngày càng quan tâm đến vấn đề gia đình, trong đó có vấn đề hôn nhân – gia đình như: luật Hôn nhân và Gia đình; luật Phòng, Chống bạo lực gia đình, 2007; Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 21/2/2005 của Ban Bí thư khóa IX về

“xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước”; Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, 2006 nêu rõ “Xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc thật sự là tổ ấm của mỗi người là tế bào lành mạnh của xã hội là môi trường quan trọng hình thành, nuôi dưỡng, giáo dục nhân cách con người, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tạo nguồn nhân lực xây dựng và bảo vệ tổ quốc”; Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt ngày 29/05/2012 đã nêu rõ “Gia đình là tế bào của xã hội, là môi trường quan trọng hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách bảo tồn

và phát huy văn hóa truyền thống, chống lại các tệ nạn xã hội tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp phục vụ và xây dựng đất nước”

Hôn nhân gia đình Việt Nam nói chung và đối với thanh niên nói riêng đang là vấn đề quan trọng đối với các gia đình có con trong độ tuổi kết hôn, thông qua cuộc khảo sát về đề tài: “Tìm hiểu nhận thức, quan niệm về hôn nhân, gia đình của các thế hệ trong gia đình Việt Nam ở một số vùng thuộc đồng bằng sông Hồng” (Lê Thi, 2008) cho thấy, những chuẩn mực hôn nhân trong gia đình đã thay đổi ở các thế hệ cùng với sự biến động, phát triển không ngừng của xã hội Gia đình chỉ có thể bền vững khi hôn nhân dựa trên

sự phù hợp, gắn kết của đôi bên và có sự khác nhau giữa thanh niên sống ở khu vực thành thị và nông thôn Đa phần thanh niên thành thị thích tự mình lựa chọn hôn nhân, không chịu sự ràng buộc, sự ép buộc, chi phối từ phía gia đình điều này trái ngược so với những thanh niên sống ở khu vực nông thôn

Trang 13

Cuộc điều tra về thanh niên lần thứ 2 đã phân tích thái độ và sự biến đổi của thanh niên về một số vấn đề hôn nhân và gia đình Kết quả cho thấy rằng, tình trạng nam nữ sống chung như vợ chồng trước kết hôn được một bộ phận thanh niên chấp nhận và tỉ lệ chấp nhận có xu hướng tăng lên sau 3 năm Đồng thời cũng có sự khác biệt về quan niệm kết hôn giữa thanh niên sống ở nông thôn và thành thị Đa phần thanh niên thành thị ủng hộ việc kết hôn tự

do, không chịu sự ràng buộc; chi phối từ gia đình hay xã hội, điều này hoàn toàn ngược lại với thanh niên sống ở khu vực nông thôn (Savy, 2009)

Hơn nữa trong những năm gần đây hôn nhân gia đình đã có sự thay đổi, quyền quyết định của cha mẹ trong hôn nhân của con cái giảm dần và vai trò quyết định của cá nhân tăng lên, nghiên cứu “Nghi lễ hôn nhân trong đời sống gia đình của người Tày Cao Bằng” (Nông Anh Nga, 2012) cho thấy, hôn nhân phản ánh rất rõ bản chất của gia đình Trong gia đình người cha có quyền quyết định hết mọi công việc Họ chính là những người quyết định khi nào một thành viên trẻ trong gia đình sẽ kết hôn, với ai, họ không quan tâm đến mong muốn của nam nữ thanh niên Cá nhân phải phục tùng sự sắp xếp của gia đình, không được tự do lựa chọn, bởi vậy, quan hệ cha mẹ - con cái bao giờ cũng được coi trọng hơn quan hệ vợ chồng Bị chi phối bởi chế độ gia đình phụ quyền gia trưởng, việc nhân duyên của con cái hoàn toàn thuộc quyền cha mẹ, trong nhiều trường hợp lấy vợ, lấy chồng là do bố mẹ kén chọn cho Tiêu chuẩn chọn vợ, chọn chồng phải xứng đáng với địa vị gia đình Ngày nay việc kết hôn có sự biến đổi đặt trên cơ sở tình yêu và sự hiểu biết lẫn nhau của đôi trai gái, thanh niên là người quyết định trong việc hôn nhân Cuộc điều tra gia đình Việt Nam (2006), đã tiếp tục khẳng định quyền quyết định hoàn toàn của cha mẹ đối với hôn nhân của con cái có xu hướng giảm dần nhưng không có nghĩa rằng, quyết định hôn nhân được hoàn toàn chuyển giao cho con cái Họ cũng hiểu rằng để con cái lựa chọn bạn đời sẽ tốt hơn

Trang 14

cho cuộc sống hôn nhân sau này Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi quyền quyết định hôn nhân từ bố mẹ sang con cái làm xuất hiện xu hướng cha mẹ cùng con cái quyết định với hai hình thức: bố mẹ quyết định có hỏi ý kiến con cái và con cái quyết định có hỏi ý kiến cha mẹ, trong đó hình thức con cái quyết định có hỏi ý kiến cha mẹ ưu thế và có xu hướng ngày càng tăng lên…cùng quan điểm trên, tác giả Nguyễn Đức Chiện trong “Chuyển đổi mô hình kết hôn ở nông thôn Việt Nam trước và sau đổi mới (so sánh 3 xã thuộc

ba vùng đất nước)” cho thấy rằng, có sự chuyển đổi mô hình tìm hiểu trước kết hôn đang diễn ra theo thiên hướng nghiêng về cá nhân, con cái tự chủ gặp

gỡ tìm hiểu bạn đời Điều này thể hiện là hình thức tìm hiểu thông qua giới thiệu của cha mẹ và người mai mối suy yếu và gia tăng hình thức tìm hiểu cùng học một trường, ở nơi vui chơi giải trí và tự tìm hiểu Mô hình quyết định kết hôn cũng đang tiến triển theo hướng quyền lực của cha mẹ quyết định hoàn toàn hôn nhân của con cái giảm dần, cùng với nó là tính tự chủ của con cái ngày càng gia tăng Mô hình quyết định kết hôn điển hình hiện nay dựa trên “sự thoả thuận, thỏa hiệp để đi đến nhất trí giữa cha mẹ và con cái”; trong đó, quyền quyết định có xu hướng nghiêng về con cái

Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời là một mô hình hôn nhân tự nguyện của thế hệ trẻ, đó là những kỳ vọng hay là những mong đợi về các đặc điểm, các phẩm chất của người vợ và người chồng trong tương lai Những kỳ vọng này

có thể tùy thuộc vào giới tính, nhóm tuổi, nghề nghiệp, học vấn, mức sống, tôn giáo dân tộc, môi trường sinh sống và truyền thống văn hóa Điều tra gia đình Việt Nam (2006), đưa ra 9 tiêu chuẩn cụ thể của người bạn đời kết hợp

cả những tiêu chuẩn truyền thống và những tiêu chuẩn hiện đại thuộc hai nhóm tuổi 18-60 và 61 tuổi trở lên bao gồm: hình thức khá, khỏe mạnh, có trình độ học vấn, có thu nhập ổn định, biết cách cư xử/tư cách đạo đức tốt, đồng hương/cùng quê, biết cách làm ăn, gia đình nề nếp, có lý lịch trong sạch

Trang 15

Việc đề cao các tiêu chuẩn biết cách cư xử/tư cách đạo đức tốt, sức khỏe, biết cách làm ăn và xem nhẹ các tiêu chuẩn có lý lịch trong sạch, đồng hương cho thấy giá trị truyền thống trong tiêu chuẩn lựa chọn hôn nhân bị phân đôi, một

số giá trị truyền thống tiếp tục được phát huy trong cuộc sống hiện tại, một số khác đang có sự thay đổi

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giao lưu kinh tế và văn hóa quốc tế làm cho phạm vi kết hôn được mở rộng hơn Các cá nhân có nhiều cơ hội tiếp xúc và có thể lựa chọn cho mình một người vợ hoặc người chồng mà không nhất thiết phải bó hẹp trong phạm vi làng xã Trong hôn nhân truyền thống những gia đình giàu có khó chấp nhận người nghèo về làm dâu hoặc làm rể Hay gia đình thành phố gốc khó chấp nhận một thành viên xuất thân

từ nông thôn Nhiều cuộc hôn nhân của nam nữ thanh niên bị phản đối vì sự khác biệt nghề nghiệp giữa hai bên Nghiên cứu “Khác biệt về giá trị gia đình giữa các lớp thế hệ và giữa nam và nữ” (Trịnh Thị Quang, 2009), lại cho thấy việc thanh niên tự tìm hiểu nhau không phải là yếu tố quan trọng Tiêu chí mong muốn ở người yêu hoặc vợ/chồng tương lai ở các thế hệ khác nhau nhìn chung đều đề cao yếu tố tình cảm, sức khỏe, việc làm ổn định Theo cảm nhận của thế hệ người cao tuổi, thế hệ trẻ ngày nay tỏ ra chuộng hình thức hơn, ít quan tâm đến vấn đề khác Nam giới trẻ có xu hướng đề cao vẻ đẹp hình thức hơn và nữ giới trẻ tỏ ra lãng mạn hơn, đề cao tình yêu, lòng chung thủy hơn

và không thụ động Mặc dù đã có sự thay đổi trong quan niệm của thanh niên, cha mẹ hiện nay vẫn mong muốn con cái mình lấy vợ/lấy chồng theo các tiêu chí của họ, đề cao nề nếp gia đình, đạo đức và có nghề nghiệp ổn định

Ngoài ra còn có sự khác biệt trong quan niệm của thanh niên giữa các dân tộc liên quan đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời Theo nghiên cứu “Hôn nhân và các gia đình Tày, Nùng và Thái ở Việt Nam” (Đỗ Thúy Bình, 1994) cho thấy, ở mỗi dân tộc đều có những khuôn mẫu lý tưởng riêng của mình

Trang 16

trong quan niệm về nam nữ Trong việc lựa chọn bạn đời thanh niên thường xuất phát từ hàng loạt những đặc tính tâm lý dân tộc cũng như những quan điểm cá nhân của mình Ở cả ba dân tộc Tày, Nùng và Thái, những tư chất của cô gái có vai trò rất lớn trong việc lựa chọn bạn đời như: tính tình, khả năng lao động, sức khỏe, biết quản lý công việc trong nhà và đặc biệt là tài xe chỉ và dệt vải Công việc chính của người phụ nữ là phải biết làm tất cả những sản phẩm của nghề dệt như quần áo, chăn, gối, đệm… Ngược lại, khi lựa chọn chàng rể người ta thường chú ý những điểm sau: sức khỏe, khả năng lao động, dũng cảm, biết cưỡi ngựa, bắn cung, nghệ thuật sử dụng kiếm, sử dụng thuyền Tóm lại, người chồng phải biết làm mọi việc, làm chủ gia đình sau này và được mọi người coi trọng

Bên cạnh đó một nghiên cứu của Lê Ngọc Văn (2007) lại cho thấy, thế

hệ trẻ vẫn rất quan tâm đến hoàn cảnh kinh tế bên gia đình chồng vì sau này khi kết hôn người con gái sẽ sống chung ở đó lâu dài Việc lựa chọn bạn đời chưa hoàn toàn chuyển sang khuôn mẫu chỉ dựa trên cơ sở đặc trưng cá nhân Đồng thời hoàn cảnh kinh tế xã hội của hai bên gia đình vẫn còn ý nghĩa trong

sự cân nhắc hôn nhân nên khó có thể cho rằng, sự lựa chọn của cá nhân đã hoàn toàn đứt đoạn với quá khứ Hay nói cách khác đi kèm với đặc điểm cá nhân (trình độ học vấn, nghề nghiệp, tuổi, hoàn cảnh,…) thì điều kiện gia đình hai bên vẫn nằm trong mối quan tâm của mọi người khi lựa chọn bạn đời Ngoài ra những tiêu chuẩn về gia đình, nền nếp, đồng hương được xếp sau 3 tiêu chuẩn trên

Theo tác giả Lê Thi (2011), “Điểm sách : Sự tương đồng và khác biệt trong quan niệm về hôn nhân gia đình giữa các thế hệ Việt Nam hiện nay”,

tác giả đã chỉ ra rằng hôn nhân gia đình là một khía cạnh rất quan trọng trong cuộc sống, nó không chỉ có ý nghĩa sinh học nhằm duy trì nòi giống, mà nó còn thể hiện những đặc điểm văn hóa của một xã hội nhất định tại một thời

Trang 17

điểm Vì là một biểu hiện văn hóa của những con người trong xã hội, nên qua việc nghiên cứu và tìm hiểu về hôn nhân gia đình, chúng ta có thể thấy được những chuẩn mực đạo đức của con người ở các tầng lớp xã hội khác nhau, các thế hệ khác nhau Đặc biệt trong hoàn cảnh của Việt Nam, với những đổi mới

về kinh tế và xã hội, những khác biệt và đồng thuận trong nhận thức về hôn nhân và gia đình là một vấn đề rất thú vị để nghiên cứu

Mặc dù vậy, các hướng nghiên cứu về hôn nhân gia đình đối với thanh niên phần nhiều tập chung vào khía cạnh lối sống, bình đẳng về vai trò giữa

vợ và chồng, sự biến đổi trong chuẩn mực hôn nhân hay về vấn đề tình dục trước khi kết hôn Cho tới thời điểm hiện tại, chưa có nhiều nghiên cứu tiến hành tìm hiểu và khai thác các yếu tố liên quan đến nền tảng kết hôn như: tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời, tiêu chuẩn kết hôn, các yếu tố chi phối định hướng kết hôn ở thanh niên Trong tương lai, các hướng nghiên cứu về hôn nhân, gia đình đối với thanh niên cần được chú trọng hơn tới khía cạnh này

Tóm lại, những tiêu chuẩn được đa số thanh niên lựa chọn sẽ dẫn tới những ảnh hưởng nhất định đối với việc lựa chọn đối tượng kết hôn của nam

nữ thanh niên Để chọn được người bạn đời, ngày nay, những đặc điểm tâm

lý, những sở thích cá nhân, giữ một vai trò quan trọng trong quá trình lựa chọn

Hôn nhân gia đình ở Việt Nam nói chung và đối với thanh niên nói riêng đã và đang là chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Ở từng góc độ khác nhau, vấn đề hôn nhân gia đình đối với thanh niên luôn thể hiện sự phong phú, đa dạng lại rất phức tạp các hướng nghiên cứu dưới đây phần nhiều tập trung mô tả thực trạng vấn đề hôn nhân, gia đình và cho thấy

sự biến đổi quyền tự do tìm hiểu, lựa chọn, quyết định kết hôn đối với thế hệ trẻ Ngoài ra các công trình nghiên cứu cũng chỉ ra một cách khái quát các tiêu chuẩn thanh niên đặt ra đối với người bạn đời tương lai Do đó, những

Trang 18

nghiên cứu xung quanh chủ đề này là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng, hoàn thiện đề tài nghiên cứu: “Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay” (Nghiên cứu trường hợp xã Hồng Phong – huyện Chương Mỹ - thành phố Hà Nội)

4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu về các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên, thấy được sự khác biệt giữa tiêu chuẩn kỳ vọng và kết quả thực tế cũng như phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay (Nghiên cứu trường hợp xã Hồng Phong – huyện Chương Mỹ - thành phố Hà Nội)

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thái độ của thanh niên về tầm quan trọng đối với việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời

- Phân tích thực trạng các tiêu chuẩn liên quan đến bản thân, cá nhân và các tiêu chuẩn liên quan đến gia đình người bạn đời mà thanh niên lựa chọn

- Tìm hiểu sự khác biệt giữa tiêu chuẩn kỳ vọng và kết quả thực tế sau khi kết hôn của thanh niên nông thôn

- Thấy được sự biến đổi trong các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên hiện nay như thế nào?

- Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay

5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Thanh niên nông thôn xã Hồng Phong, huyện Chương Mỹ, thành phố

Hà Nội

5.2 Khách thể nghiên cứu

Trang 19

Thanh niên trong xã Hồng Phong, bao gồm cả thanh niên nam và thanh niên nữ nông thôn

5.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung tìm hiểu, phân tích các tiêu chuẩn

lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay

Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành tại xã Hồng Phong – huyện

Chương Mỹ - thành phố Hà Nội

Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5/2016

6 Câu hỏi nghiên cứu

- Thanh niên nông thôn hiện nay có những tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời

7 Gỉa thuyết nghiên cứu

Thông qua nghiên cứu chúng ta có thể thấy rằng hiện nay thanh niên có rất nhiều tiêu chuẩn trong việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời như tiêu chuẩn về phẩm chất, tính cách, trình độ học vấn, tiêu chuẩn về tư cách đạo đức, ngoại hình, nghề nghiệp, sức khỏe,

- Cùng với sự phát triển của xã hội, quá trình CNH, HĐH diễn ra mạnh

mẽ đã khiến cho việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay so với trước kia có nhiều biến đổi không chỉ biến đổi trong các tiêu chuẩn liên quan đến bản thân cá nhân người bạn đời mà ngay cả trong các tiêu chuẩn liên quan đến gia đình người bạn đời mà thanh niên đặt

Trang 20

ra Ngoài những tiêu chuẩn về phẩm chất, tính cách, sức khỏe, ngoại hình…thanh niên ngày nay còn được mở rộng hơn trong môi trường gặp gỡ người bạn đời Cùng với đó là các tiêu chuẩn về nghề nghiệp,thu nhập, trình độ học vấn cũng được thanh niên hiện nay quan tâm và kỳ vọng hơn so với thanh niên trước kia

- Có sự khác biệt lớn giữa tiêu chuẩn kỳ vọng và kết quả thực tế Sau khi kết hôn đa số thanh niên đều cho rằng tiêu chuẩn sức khỏe là quan trọng

và giữ vai trò chủ đạo đối với cuộc sống hôn nhân sau này

- Có rất nhiều nhân tố tác động đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay trong đó có cả những nhân tố chủ quan và khách quan, cụ thể như nhân tố về độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn có ảnh hưởng rất lớn đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên Ngoài ra còn có các nhân tố khách quan khác tác động như nhân tố các nhóm

xã hội như nhóm gia đình, bạn bè, trong đó có thể thấy thanh niên phần lớn chịu ảnh hưởng nhiều từ phía gia đình Ngoài ra nhóm bạn bè và các quan điểm

xã hội cũng ít nhiều ảnh hưởng đến việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên

8 Sơ lược địa bàn nghiên cứu

Xã Hồng Phong tên cũ là xã Yên Khê, năm 1958 được đổi tên là Hồng Phong Là một trong 31 xã, thị trấn của huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội hiện nay Xã tiếp giáp với xã Phúc Lâm của huyện Mỹ Đức, xã Trần Phú, Mỹ Lương, Đồng Lạc, Đồng Phú, Quảng Bị của huyện Chương Mỹ Xã có 6 đơn

vị cấp cơ sở gồm: thôn Mới, thôn Thượng, thôn Trung, thôn Hạ, thôn Cốc, thôn Trại Cốc Dân số khoảng 3000 người Nghề nghiệp chủ yếu là làm ruộng, bên cạnh đó còn có các nghề phụ khác như buôn bán, xây dựng, làm

đồ mỹ nghệ tre giang đan và thêu tay Xã Hồng Phong - Chương Mỹ - Hà Nội

là địa phương có vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống đường giao thông kiên cố

Trang 21

thông suốt với thủ đô Hà Nội là điều kiện để đẩy nhanh sự phát triển kinh tế -

xã hội đồng thời cũng là điều kiện để người phụ nữ trong xã có cơ hội nâng cao trình độ học vấn cũng như vị thế của mình

Về kinh tế, sản xuất nông nghiệp, xã luôn đứng trong tốp đầu của huyện, nhờ có đất đai màu mỡ nên trồng được tương đối nhiều loại cây trồng, hoa màu Xã được coi là vùng trọng điểm để sản xuất hàng hóa tập trung 3 vụ/năm đối với các loại cây trồng như: Lúa, ngô, đậu tương,… chất lượng cao Về chăn nuôi: đàn gia súc, gia cầm vẫn luôn được chính quyền xã vận động và khuyến khích người dân chăn nuôi nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình, do vậy, con số này vẫn luôn được giữ ở mức ổn định bên cạnh đó công tác tuyên truyền tiêm phòng và giữ gìn vệ sinh cho đàn gia súc, gia cầm không ngừng được đẩy mạnh Vậy nên, các dịch bệnh được kiểm soát chặt chẽ và không có hiện tượng bị lây lan Đến nay đàn gia súc, gia cầm toàn xã phát triển mạnh

Về văn hóa xã hội, tiếp tục được đẩy mạnh và chuyển biến theo hướng nâng cao chất lượng, chuẩn hóa và xã hội hóa chất lượng giáo dục một cách toàn diện Cơ sở vật chất trang thiết bị của trường học được tăng cường, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa Trường mầm non được xây dựng với trang thiết bị hiện đại và đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy đều đã tốt nghiệp các lớp nghiệp vụ được đào tạo trong các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học theo đúng chuyên môn

Địa bàn xã Hồng Phong gồm 4 xóm là xóm Hạ và xóm Trung, xóm Cốc và xóm Mới với số dân là 1473 người, lực lượng lao động chính trong thôn chiếm 60% Đời sống của người dân trong thôn còn nhiều khó khăn, chủ yếu sản xuất nông nghiệp Để giúp các hộ gia đình, trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách giúp đỡ bà con trong thôn thoát nghèo như cho các hộ gia đình vay vốn để sản xuất kinh doanh, chính sách khuyến học hỗ trợ các gia đình khó khăn cho con cái đi học

Trang 22

Điều đáng quan tâm là trong 10 năm trở lại đây, cùng với qúa trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, xã Hồng Phong đã có nhiều thay đổi về mặt kinh tế cũng như giáo dục Nhiều công ty xuất hiện kéo theo số người di cư đến để làm việc khá đông trong đó phần lớn là thanh niên, cùng với đó, giáo dục cũng được chú trọng hơn rất nhiều dẫn đến việc nhiều thanh niên trong xã đã di cư ra thành phố học tập và làm việc, do đó mà có rất nhiều cơ hội để giao lưu, kết bạn Theo báo cáo tình hình phát triển văn hóa –

xã hội của xã, trung bình 1 năm có từ 100 – 120 cặp kết hôn phần lớn là thanh niên trong độ tuổi từ 18 – 30, trong đó, có đến 60% thanh niên kết hôn với người thuộc các xã, tỉnh, huyện khác Thanh niên ngày càng chủ động hơn trong việc tìm kiếm người bạn đời, hầu hết thanh niên đều làm chủ cuộc hôn nhân của mình và không còn theo sự sắp đặt của cha mẹ nữa Đó cũng là căn

cứ cơ bản để đi sâu phân tích các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay

9 Phương pháp nghiên cứu xã hội học

9 1 Phương pháp quan sát

Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập thông tin sơ cấp và tiến hành quan sát hoạt động giao lưu, kết bạn, tìm hiểu bạn đời của thanh niên tại địa bàn nghiên cứu

9 2 Phương pháp trưng cầu ý kiến

Sử dụng phương pháp trung cầu ý kiến đối với đối tượng là thanh niên nông thôn bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, do điều kiện tôi đã thực hiện trưng cầu ý kiến với 160 (trong đó 80 mẫu cho nhóm thanh niên chưa kết hôn và 80 mẫu cho nhóm thanh niên đã kết hôn cách đây khoảng 10 và trên

10 năm) người trong phạm vi nghiên cứu Nội dung tập chung chủ yếu của phiếu trưng cầu ý kiến là đưa ra các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên để từ đó thấy được sự biến đổi của các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời trong thanh niên hiện nay so với trước kia như thế nào Sau khi tiến hành trưng cầu

ý kiến, phiếu trung cầu được tiến hành xử lý bằng phần mêm SPSS để thấy

Trang 23

được sự tương quan giữa hai nhóm thanh niên trong việc đưa ra các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời

9.3 Phỏng vấn sâu

Nhằm thu thập các thông tin liên quan đến quan điểm về tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay Người phỏng vấn đã tiến hành phỏng vấn sâu 10 trường hợp chia thành 2 nhóm: 5 đối tượng trong độ tuổi thanh niên chưa kết hôn và 5 đối tượng trong độ tuổi thanh niên đã kết hôn cách đây 10 đến 15 năm trở lên để từ đó có thể tìm hiểu sâu hơn về các tiêu chuẩn mà thanh niên đưa ra khi lựa chọn bạn đời cũng như thấy được sự biến đổi trong tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên hiện nay so với trước kia

Trang 24

Tiêu chuẩn liên quan đến

bản thân, cá nhân người

Trang 25

NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Khái niệm công cụ

1.1.1 Khái niệm thanh niên

“Thanh niên Việt Nam là những người từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi; gồm những người có sức khỏe thể chất đạt đỉnh cao; năng động, nhiệt huyết dám nghĩ, dám làm, thích giao lưu, học hỏi để nâng cao trình độ về mọi mặt, mong muốn được đóng góp cho xã hội để khẳng định bản thân Họ là một lực lượng quan trọng của xã hội hiện tại cũng như trong tương lai.”

1.1.2 Khái niệm tiêu chuẩn, bạn đời, sự lựa chọn bạn đời

Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính, đặc điểm và yêu cầu của cá nhân chủ thể dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá các đối tượng khác trong hoạt động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của đối tuợng này

Lựa chọn là thuật ngữ được dùng để nhấn mạnh việc phải cân nhắc, tính toán khi quyết định sử dụng loại phương thức, cách thức tối ưu trong số những điều kiện hiện có, thậm chí trong truờng hợp khan hiếm nguồn lực để đạt được mục tiêu (Vĩnh Lộc và cộng sự, 2008)

Như vậy, tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời là hệ thống những điều kiện, mong muốn của cá nhân đưa ra nhằm chọn được người bạn đời phù hợp

Theo từ điển Tiếng Việt, bạn đời là “người cùng chung sống, thường được chỉ người vợ, người chồng sống gắn bó với nhau”

Muốn mưu cầu hạnh phúc, muốn tránh khỏi những bi kịch trong tình yêu và hôn nhân, vấn đề lựa chọn bạn đời phải được đặt ra một cách nghiêm túc, hết sức cụ thể và khoa học Đây là vấn đề vừa quan trọng, thiết yếu vừa là

sự khởi đầu cho sự phát triển gia đình sau này

Trang 26

Sự lựa chọn bạn đời là sự lựa chọn người vợ, người chồng phù hợp với bản thân mình Sự lựa chọn này dựa trên các tiêu chí cụ thể mà do mỗi cá nhân đặt ra để chọn được người “tâm đầu ý hợp”

Trong xã hội truyền thống, việc lựa chọn bạn đời chủ yếu do cha mẹ quyết định, theo quan niệm “cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy” Vì vậy, sự khởi đầu của gia đình là do ý thức trách nhiệm, sau đó tình yêu, tình thương mới nảy nở Đa số cha mẹ lựa chọn bạn đời cho con khá kỹ càng theo một chuẩn mực nhất định “lấy vợ xem tông, lấy chồng xem giống”… Trong xã hội hiện đại, việc lựa chọn người bạn đời chủ yếu do các bạn trẻ quyết định, cha mẹ chủ yếu là người định hướng, khuyên nhủ điều hay, lẽ phải để con cái tham khảo

1.1.3 Khái niệm hôn nhân

Theo từ điển Tiếng Việt: Hôn nhân, một cách chung nhất có thể được xác định như một sự xếp đặt của mỗi một xã hội để điều chỉnh mối quan hệ sinh lý giữa đàn ông và đàn bà Nó là một hình thức xã hội luôn luôn thay đổi trong suốt quá trình phát triển của mối quan hệ giữa họ, nhờ đó xã hội xếp đặt

và cho phép họ sống chung với nhau, quy định quyền lợi và nghĩa vụ của họ

Hôn nhân là sự kết hợp của các cá nhân về mặt tình cảm, xã hội hoặc tôn giáo một cách hợp pháp Hôn nhân có thể là kết quả của tình yêu Hôn nhân là một mối quan hệ cơ bản trong gia đình ở hầu hết xã hội Về mặt

xã hội, lễ cưới thường là sự kiện đánh dấu sự chính thức của hôn nhân Về mặt luật pháp, đó là việc đăng ký kết hôn

Trong Hôn nhân và Gia đình Việt Nam hiện hành, khái niệm hôn nhân

đã được nhà làm luật và các nhà nghiên cứu luật học quan tâm hơn Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 quy định: “Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn” (Điểm 6, Điều 8) Còn theo Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học của trường Đại học Luật Hà Nội, hôn nhân được hiểu là: “Sự liên

Trang 27

kết giữa người nam và người nữ dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, theo điều kiện và trình tự nhất định, nhằm chung sống với nhau suốt đời và xây dựng gia đình hạnh phúc và hòa thuận” (Từ điển giải thích thuật ngữ luật học, 1999)

Tóm lại, Hôn nhân là mối quan hệ giữa vợ và chồng, được công nhận bởi sự kiện pháp lý đó là kết hôn nhằm chung sống với nhau và xây dựng gia đình hạnh phúc

1.1.4 Khái niệm gia đình

Các nhà xã hội học và nhân học đã tranh cãi nhiều năm về cách nên định nghĩa gia đình như thế nào? Theo góc độ xã hội học vĩ mô thì gia đình là một thiết chế xã hội nghĩa là một đơn vị cơ sở được mọi người công nhận để

thực hiện những chức năng xã hội nhất định mà trước hết là sự tái sinh các đặc trưng của loài người Nhà xã hội học người Mỹ - giáo sư John J

Macionis đưa ra định nghĩa về gia đình:

Gia đình là một tập thể xã hội có từ hai người trở lên trên cơ sở huyết thống, hôn nhân hay nuôi dưỡng cùng sống với nhau (John J Macionis, Sociology, 1987)

GS-TS Đặng Cảnh Khanh và GS-TS Lê Thị Quý cho rằng: Gia đình là một thiết chế xã hội đặc biệt liên kết con người lại với nhau nhằm thực hiện việc duy trì nòi giống và chăm sóc con cái Các mối quan hệ gia đình còn được gọi là mối quan hệ họ hàng Đó là những sự liên kết ít nhất cũng là của hai người dựa trên cơ sở huyết thống, hôn nhân và việc nhận con nuôi Những người này có thể sống cùng hoặc khác mái nhà (Gia đình học, 2007)

Luật Hôn nhân và Gia đình (2000): Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền lợi giữa họ với nhau theo quy định của luật Hôn nhân và Gia đình

Trang 28

Có thể thấy, các định nghĩa trên đều có đặc điểm chung là đề cập đến các đặc trưng quan trọng của gia đình, đó là: hôn nhân, huyết thống hay nuôi dưỡng Trên cơ sở những đặc trưng đó, các thành viên trong gia đình gắn bó

và làm nên văn hóa gia đình

1.1.5 Khái niệm nông thôn

Nông thôn là nói đến vùng địa lý cư trú Từ điển tiếng Việt viết: Nông thôn là làng mạc sống bằng sản xuất nông nghiệp, khác hẳn thành thị Nói đúng hơn nông thôn là vùng địa lý cư trú gắn với thiên nhiên, khác hẳn thành thị, với dân cư chủ yếu nông dân, ngành nghề chủ yếu là nông nghiệp và có lối sống riêng, văn hóa riêng (Phan Văn Hải và Tạ Thị Khuyên, 2010)

Một định nghĩa khác về nông thôn: nông thôn thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn… Trong tâm thức người Việt đó là một môi trường kinh tế sản xuất với nghề trồng lúa nước cổ truyền, không gian sinh tồn, không gian

xã hội và cảnh quan văn hóa xây đắp nên nền tảng tinh thần, tạo lối sống, cốt cách và bản lĩnh của người Việt (Nguyễn Tuấn Anh, 2010)

Nông thôn được xác định là tổng hợp của các làng, nói cách khác, làng Việt là đơn vị cơ bản của nông thôn Việt Nam Làng – xã đã từng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển đất nước, là nơi lưu giữ những giá trị văn hóa, nuôi dưỡng nguyên khí của dân tộc trước các nguy cơ đồng hóa, nô dịch của ngoại bang

Như vậy, với việc đưa ra các khái niệm trên đã làm cơ sở cho tác giả thao tác hóa khái niệm và tiến hành nghiên cứu đề tài để thấy rõ được những tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời và sự biến đổi của các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay so với trước kia

1.2 Lý thuyết áp dụng

1.2.1 Lý thuyết lựa chọn duy lý

Thuyết lựa chọn duy lý gắn liền với tư tưởng của các nhà xã hội học Alfiel Marschal, Gorger Homans, Jonh Elster, thuyết này cho rằng, con người

Trang 29

luôn hành động một cách có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng các nguồn lực một cách duy lý nhằm đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu Thuyết này cho thấy, các cá nhân luôn hành động một cách có cân nhắc và có

sự lựa chọn Nguyên tắc “cùng có lợi” của Georg Simmel cũng là cơ sở của

sự phát triển lý thuyết trao đổi trong xã hội hiện đại Ông cho rằng mỗi cá nhân luôn có sự cân nhắc, toan tính khi theo đuổi mục đích cá nhân để thỏa mãn nhu cầu Mối tương tác giữa người với người đều dựa trên cơ sở cho – nhận, hay nói cách khác là trao đổi những thứ ngang bằng nhau Theo quan điểm của lý thuyết này, các cá nhân hành động tuân theo nguyên tắc trao đổi các giá trị vật chất, tinh thần, sự ủng hộ, tán thưởng, danh dự Con người đã chọn phương án có hiệu quả nhất trên cơ sở nhận thức và chi phí

Như vậy có thể thấy rằng, con người luôn là chủ thể duy lý trong việc xem xét, lựa chọn hành động mà đem lại phần thưởng lớn nhất và có giá trị nhất Con người sẽ quyết định lựa chọn hành động ngay cả khi giá trị của nó thấp nhưng được bù lại, họ chọn hành động đó vì tính khả thi của nó rất cao

Nhiệm vụ các nhà khoa học nghiên cứu về thanh niên là đi sâu tìm hiểu biến động các giá trị xã hội qua các thời kỳ lịch sử và dự báo về sự xuất hiện của một hệ thống giá trị mới, phù hợp với quy luật phát triển chung của xã hội, trên tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Mặt khác vị trí và vai trò của thanh niên cũng như vấn đề thanh niên trong sự vận động và phát triển của đất nước, mối quan hệ giữa vấn đề thanh niên với các vấn đề xã hội, kinh tế, văn hóa, và những vấn đề đó tác động lại thanh niên như thế nào đến nhận thức và hành động Những hướng trên đều là cơ sở quan trọng tạo điều kiện cho quá trình phát hiện và lý giải các nhân tố ảnh hưởng tới việc định hướng giá trị, tiêu chuẩn trong hôn nhân của thanh niên

Trang 30

1.2.2 Lý thuyết xã hội hóa

Thuyết Xã hội hóa ra đời gắn liền với tư tưởng của các nhà xã hội học người Mỹ như: Neil Smelser, Fichter Lý thuyết xã hội hóa đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của cá nhân khi tham gia vào quá trình xã hội hóa Xã hội hóa là một quá trình mà ở đó, tất cả các cá nhân đều học cách để đáp ứng được những trông đợi của xã hội thông qua cách ứng xử, giao tiếp với những người khác Xã hội hóa có thể hiểu là một mô hình, khuôn mẫu của xã hội được hình thành để tạo sự thích nghi, sự liên kết giữa các cá nhân trong nhóm

Xã hội hóa phụ thuộc vào lối sống và văn hóa của từng nước, từng dân tộc

Xã hội hóa là quá trình quan trọng để hình thành nhân cách của cá nhân Là quá trình thích ứng và cọ xát với các giá trị, chuẩn mực và hình mẫu hành vi

xã hội mà trong quá trình đó, một thành viên xã hội tiếp nhận và duy trì khả năng hoạt động xã hội

Cá nhân trong quá trình xã hội hóa không đơn thuần thu nhận những kinh nghiệm xã hội mà còn chuyển hóa nó thành các giá trị, tâm thế, xu thế của cá nhân để tham gia tái tạo, tái sản xuất chúng trong xã hội Mặt thứ nhất của quá trình xã hội hóa là thu nhận những kinh nghiệm xã hội, thể hiện sự tác động của môi trường đến con người Mặt thứ hai của quá trình này thể hiện sự tác động của con người trở lại môi trường thông qua hoạt động của mình

Xã hội hóa là một quá trình kéo dài suốt cuộc đời của mỗi con người nó dựa trên sự tương tác xã hội và là quá trình biến đổi từ con người sinh vật sang con người xã hội Gia đình là môi trường xã hội hóa đầu tiên của mỗi con người Xã hội hóa là một chức năng cần thiết của xã hội: ngay khi một cá nhân ra đời xã hội đã áp đặt các nhu cầu cần thiết của xã hội lên cá nhân đó, nghĩa là giáo dục con người biến họ thành một trong những thành viên theo khuôn mẫu văn hóa của mình (Lê Thị Quý, 2010)

Trang 31

Vận dụng lý thuyết xã hội hóa vào phân tích quan điểm về tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay cho thấy, các cá nhân nói chung và thanh niên nói riêng đều trải qua các môi trường xã hội hóa khác nhau, từ đó, việc hình thành nên các giá trị, chuẩn mực hay những mối quan

hệ xã hội của mỗi cá nhân là khác nhau Điều đó cũng cho thấy rằng, việc mỗi

cá nhân trải qua môi trường xã hội hóa khác nhau, có những mối quan hệ khác nhau cũng dẫn đến việc hình thành nên những quan điểm về tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của mỗi người là không giống nhau

1.2.3 Lý thuyết nhu cầu

Maslow sinh ngày 1/4/ 1908 ở Brookly – New York, là con cả trong một gia đình do Thái có 7 anh em Ông là một nhà tâm lý học nổi tiếng người

Mỹ ông là người đáng chú ý nhất với sự đề xuất về Tháp nhu cầu và ông được xem là cha đẻ của chủ ngĩa nhân văn trong Tâm lý học ông bắt đầu sự nghiệp giảng dạy tại Brooklyn College Trong suốt thời gian này ông đã gặp nhiều nhà tâm lý học hàng đầu Châu Âu như Adler và Fromm Năn 1951 ông trở thành trưởng khoa tâm lý học tại Brandeis Universitym nơi ông bắt đầu với công tác nghiên cứu học thuyết của mình

Nhu cầu là một phần quan trọng trong bản thân mỗi con người Mọi giá trị, niềm tin và tập tục của con người là khác biệt tùy theo từng quốc gia hay từng nhóm người, tuy nhiên tất cả mọi người có những nhu cầu chung không giống nhau Trong lý thuyết tháp nhu cầu Maslow có đề cập đến các nhu cầu

cơ bản của con người trong đó có nhu cầu xã hội Nhu cầu này được gọi là nhu cầu mong muốn thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó hoặc nhu cầu

về tình cảm, tình thương Nhu cầu này được thể hiện qua quá trình giao tiếp như tìm kiếm, kết bạn, tìm người yêu, lập gia đình, tham gia một cộng đồng nào đó, đi làm việc, đi chơi Picnic, tham gia câu lạc bộ, làm việc nhóm,…

Trang 32

Vận dụng lý thuyết nhu cầu vào phân tích các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay, ta thấy rằng, thanh niên cũng là một nhóm có rất nhiều nhu cầu xã hội đặc việt là đối với vấn đề lựa chọn người bạn đời cho bản thân Nhu cầu này là một dấu vết của bản chất sống theo bầy đàn của loài người chúng ta từ buổi bình minh của nhân loại Nhiều nghiên cứu gần đây cũng cho thấy, những người sống độc thân thường hay mắc các bệnh về tiêu hóa, thần kinh, hô hấp hơn những người sống với gia đình Chúng ta cũng biết rõ rằng: sự cô đơn có thể dễ dàng giết chết con người Nhiều em ở độ tuổi mới lớn đã lựa chọn con đường từ bỏ thế giới này với lý do: “Những người xung quanh, không có ai hiểu con!”

1.3 Khái quát chung một số quan điểm về hôn nhân

Theo tác giả Hà Thị Đào (2012), “Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời và quyền quyết định hôn nhân ở Nông thôn Việt Nam hiện nay”: Tác giả chỉ ra

rằng, đã có những chuyển biến, thay đổi trong tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời và quyền quyết định hôn nhân ở nông thôn Việt Nam hiện nay so với thời kỳ

trước: đối với giai đoạn gia đình nông thôn truyền thống:

Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời:

Trong các tiêu chuẩn cá nhân, đạo đức tư cách luôn xếp vị trí số 1 Chàng

rể tương lai phải biết làm ăn, có học để có thể ra làm việc làng, khỏe mạnh, nhanh nhẹn Phụ nữ phải biết làm ruộng giỏi, khéo thu vén, khỏe mạnh và có xu hướng mắn con Tiêu chuẩn cùng làng ở nông thôn luôn được nhấn mạnh

Trong gia đình nghèo ít chịu ảnh hưởng của Nho Giáo:

Tiêu chuẩn về sự lựa chọn bạn đời căn cứ vào các tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn kén con dâu, con rể tương đối đơn giản so với tiêu chuẩn của các gia đình theo Nho Giáo hoặc hướng theo Nho Giáo Các gia đình không chú ý đến vị thế, gia thế trong tầng lớp lao động lúc đó có sự phân hóa không đáng

kể Chữ “môn đang hộ đối” ở trường hợp này được hiểu là nghèo thì lấy

Trang 33

nghèo Không phải lúc nào người ta cũng đòi hỏi sự tương đương về tuổi tác của bố mẹ hai bên Tiêu chuẩn chung cho hai giới là khỏe mạnh, biết làm ăn

và chịu khó chăm chỉ Trong các tiêu chuẩn cá nhân thì phụ nữ nhóm này cũng vẫn đáp ứng nhu cầu tỉ mỉ hơn so với nam giới nhưng ít khắt khe hơn so với những phụ nữ thuộc gia đình Nho Giáo hoặc hướng Nho Gíáo

Trong thời kỳ 1954 – 1986:

- Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời:

Mặc dù gia đình đã không còn đóng vai trò chủ đạo trong quá trình lựa chọn và quyết định như truớc và xu hướng tự lựa chọn đã nổi trội lên nhưng các tiêu chuẩn về gia đình vẫn được đặt ra Sự tương xứng giữa hai bên gia đình vẫn tiếp tục được nhấn mạnh Kinh tế các gia đình không còn là cơ sở của sự tương xứng giữa hai gia đình Ở nông thôn đạo đức, tư cách được cho

là quan trọng nhất mà không chỉ là việc làm đương nhiên ở nông thôn ai cũng biết làm Tuy nhiên, cán bộ công nhân viên nhà nuớc vẫn là đối tuợng sáng giá Lấy chồng là cán bộ nhà nuớc có thể coi là niềm vinh dự đối với nhiều phụ nữ nông thôn Danh hiệu đảng viên, đoàn viên được nhiều người đánh giá cao như một sự đảm bảo về phẩm chất đạo đức của đối tuợng

- Từ thời kỳ đổi mới cho đến nay:

Dưới sự tác động của lối sống phương tây và những phong trào cải cách dân chủ ở đầu TK XX , nhiều nam nữ thanh niên có quyền quyết định trong hôn nhân, vai trò của tình yêu, quyền bình đẳng nam – nữ trong hôn nhân Các phong trào vận động xã hội đấu tranh cho quyền tự do chọn bạn đời

và quyền bình đẳng nam nữ ở nửa đầu TK XX đã có tác động nhất định đến khuôn mẫu sắp xếp hôn nhân trong các gia đình ở đô thị (Mai Thị Từ và Lê Thị Nhân Tuyết, 1978)

- Quyền quyết định hôn nhân:

Trang 34

Con cái trở thành nhân vật chính trong việc tìm hiểu và lựa chọn bạn đời cho mình Hầu như họ cũng là người chủ chốt trong quyết định cuối cùng nhưng việc hỏi ý kiến gia đình vẫn là một thủ tục không thể thiếu, dù đôi khi

nó chỉ hoàn toàn mang tính hình thức Từ vị thế được hoàn toàn quyết định hoặc quyết định một phần gia đình nay chủ yếu chỉ tham gia góp ý với cá nhân và giúp họ tổ chức lễ cưới Bạn bè trở thành một nhân vật khá quan trọng tham gia vào quá trình lựa chọn của cá nhân Trong nhiều trường hợp, bạn bè, chứ không phải là gia đình chính là người giới thiệu đối tượng và cho lời khuyên có ý nghĩa quyết định

Mô hình tìm hiểu trước khi kết hôn biểu hiện theo nhiều hình thức khác nhau Có thể tìm hiểu ở cùng nơi làm việc, cùng học một trường, cùng hoạt động trong đoàn thể, ở nơi vui chơi giải trí, cùng làng, qua giới thiệu của bạn

bè, tự tìm hiểu, hoặc qua giới thiệu của bố mẹ và người mai mối, … Các tài liệu nghiên cứu văn hóa cho rằng trong xã hội Việt Nam truyền thống, nam

nữ thanh niên ít có điều kiện tìm hiểu nhau trước khi cưới mà chủ yếu thông qua người mai mối, hoặc do cha mẹ hai bên sắp đặt (Đào Duy Anh, 1992; Phan Kế Bính, 1992)

Theo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục thống kê, Viện Gia đình và Giới (2006), ba tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời chủ yếu được đưa ra là: biết cách cư xử/đạo đức tốt, biết cách làm ăn và có sức khỏe Yếu tố sức khỏe thể chất rất được coi trọng vì nó không chỉ liên quan đến việc làm ăn kinh tế của gia đình mà còn là điều kiện để phụ nữ sinh đẻ, duy trì nòi giống Các tiêu chuẩn này được phần lớn nam, nữ lựa chọn và tương đối ổn định trong các nhóm tuổi kết hôn qua từng thời kỳ khác nhau (từ trước năm 1975 cho đến 2006)

Xét từ góc độ đặc trưng cá nhân, một số giá trị truyền thống trong hôn

nhân vẫn tiếp tục được bảo lưu trong đời sống hiện tại Số liệu điều tra của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Viện Gia đình & Giới năm 2006 đưa ra kết quả

Trang 35

về tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên tập trung với một số tiêu chí như: tư cách, đạo đức cá nhân hay biết cách tạo ra thu nhập để đảm bảo cuộc

sống Quan niệm truyền thống “gái tham tài, trai tham sắc” cũng còn được

bảo lưu, nam giới quan tâm đến vấn đề hình thức bề ngoài hơn so với nữ giới, khi tỷ lệ lựa chọn bạn đời vì một trong các lý do “hình thức khá” của nam giới

là 19.8%, nữ 12.7% trên tổng số thanh niên được điều tra

Trang 36

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG VỀ TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN BẠN ĐỜI CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN XÃ HỒNG PHONG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Hôn nhân là một dạng liên kết giới tính tương đối ổn định được tập quán hoặc pháp luật thừa nhận Hôn nhân có ý nghĩa rất quan trọng bởi hầu hết gia đình – một giá trị không thể thiếu trong xã hội cận đại và hiện đại – được hình thành từ hôn nhân Có các tình trạng hôn nhân chủ yếu sau: chưa kết hôn, sống chưa kết hôn, ly thân, ly hôn, Có thể thấy rằng, những năm vừa qua bên cạnh những thanh niên kết hôn muộn thì tỉ lệ thanh niên kết hôn sớm

cũng khá cao Ngoài ra, tuổi kết hôn của nam nữ thanh niên, cũng có nhiều

vấn đề xã hội khác đang tác động tiêu cực đến lĩnh vực hôn nhân như xu hướng ly hôn ngày càng gia tăng, quan hệ tình dục trước hôn nhân trở nên phổ biến hơn, tình trạng bạo lực gia đình, trẻ em bị ảnh hưởng tiêu cực từ phía

xã hội cũng đang là vấn đề đáng lo ngại

Hôn nhân luôn là vấn đề rất quan trọng do đó, trước khi lựa chọn cho mình người bạn đời phù hợp thanh niên cũng đặt ra cho mình rất nhiều những tiêu chuẩn khác nhau đồng thời những tiêu chuẩn đó cũng chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau Vậy những tiêu chuẩn thanh niên đặt ra cho người bạn đời của mình là gì, có sự biến đổi nào trong các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên hiện nay so với trước kia hay không? Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay?

2.1 Nhận thức của thanh niên xã Hồng Phong, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội về việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời hiện nay

Không chỉ trong xã hội truyền thống mà ngay cả trong xã hội hiện đại hôn nhân luôn là việc trọng đại liên quan trực tiếp không chỉ đến cả nhân mà còn cả gia đình và dòng họ của cá nhân đó nữa Do đó mà việc lựa chọn một

Trang 37

người bạn đời phù hợp luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu Vậy đứng trước vấn đề quan trọng như vậy, thanh niên có thái độ như thế nào và các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời được thanh niên đánh giá ra sao?

2.1.1 Thái độ của thanh niên về việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời hiện nay

Thông qua việc quan sát và phân tích tài liệu có sẵn, có thể thấy rằng trong những năm gần đây số lượng thanh, thiếu niên trong toàn xã ngày càng

có xu hướng kết hôn sớm và còn gặp khá nhiều khó khăn trong việc duy trì cuộc sống hôn nhân Cụ thể, theo số liệu phân tích có sẵn của xã về tỷ lệ ly hôn của thanh thiếu niên so với trước đây có thể thấy rằng đã có sự tăng lên từ 9% (2008) tăng lên 12% (2014) mà độ tuổi ly hôn chủ yếu là những người còn rất trẻ trung bình trên 20 tuổi Nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ ly hôn tăng cao

là do nhiều yếu tố tác động mà quan trọng nhất là do bản thân một số thanh niên suy nghĩ còn bồng bột, thiếu sự định hướng đúng đắn từ phía người thân trong gia đình, bản thân các cá nhân thanh niên này chưa xác định rõ cho mình cũng như người bạn đời của họ những tiêu chuẩn phù hợp để có thể hiểu nhau, do đó mà dẫn đến có khá nhiều cuộc hôn nhân bị tan vỡ hơn so với trước đây Vậy, các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của nhóm thanh niên nông thôn chưa kết hôn hiện nay có gì khác so với nhóm thanh niên đã kết hôn cách đây 10 và trên 10 năm Và qua đó cũng thấy được có sự khác biệt hay không đối với tiêu chuẩn kỳ vọng trước khi kết hôn và kết quả thực tế sau khi đã kết hôn Đối với việc lựa chọn người bạn đời chung sống với mình cả đời, thanh niên có thái độ như thế nào, họ có thật sự quan tâm đến việc đặt ra các tiêu chuẩn trước khi lựa chọn bạn đời hay chỉ đơn giản gặp gỡ và kết hôn

Trang 38

quan tâm đến việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời “Kết hôn là chuyện cả đời ai mà chẳng quan tâm chứ, kể cả mình không có gì cao sang nhưng những cái mong muốn đơn giản nhất thì cũng phải có chứ Như tôi,

Trang 39

trước khi lấy chồng tôi cũng chỉ mong lấy được người gần nhà là thích nhất” (PVS, Nữ, 42 tuổi)

Như vậy, một điều dễ nhận thấy là trước những vấn đề quan trọng của

cá nhân đặc biệt là vấn đề dựng vợ, gả chồng thì bất kì ai cũng đều hết sức quan tâm Không chỉ riêng nhóm thanh niên hiện nay (nhóm thanh niên chưa kết hôn) mà ngay cả nhóm thanh niên đã kết hôn rồi cũng có thái độ hết sức quan tâm đến việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời Tuy nhiên, những tiêu chuẩn được đặt ra còn phụ thuộc rất lớn vào các đặc điểm cá nhân, gia đình và xã hội

2.1.2 Đánh giá tiêu chuẩn quan trọng nhất trong các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay

Thanh niên dù ở nhóm nào chưa kết hôn hay đã kết hôn thì cũng đều đặt ra cho mình những tiêu chuẩn về người bạn đời trong tương lai Tuy nhiên, không phải nhóm thanh niên nào cũng đặt ra những tiêu chuẩn giống nhau Mỗi cá nhân thanh niên lại có những tiêu chuẩn khác nhau, những tiêu chuẩn đó còn phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố hoàn cảnh, điều kiện cá nhân, gia đình cũng như nhiều nhân tố khác nhau tác động Không chỉ vậy

sự thay đổi trong lối tư duy cũng như sự phát triển mạnh mẽ của xã hội đã tác động không nhỏ đến suy nghĩ, tư duy, nhận thức của thanh niên trong những giai đoạn khác nhau này, cụ thể:

Trang 40

Bảng 2.1 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên và sự đánh giá tiêu chuẩn

quan trọng nhất trong các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời

Ngày đăng: 15/07/2021, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Duy Anh (1992). Việt Nam văn hóa sử cương, NXB Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam văn hóa sử cương
Tác giả: Đào Duy Anh
Nhà XB: NXB Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 1992
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục thống kê, Viện Gia đình và Giới (2008). Kết quả điều tra gia đình Việt Nam năm 2006, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra gia đình Việt Nam năm 2006
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục thống kê, Viện Gia đình và Giới
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2008
4. Nguyễn Đức Chiện (2004). Về lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay (trường hợp tại xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, Tạp chí Gia đình và Giới, Số 2, trang 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay (trường hợp tại xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Đức Chiện
Năm: 2004
6. Lê Ngọc Hùng (2009), Lịch sử và lý thuyết xã hội học, NXB Đại học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử và lý thuyết xã hội học
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
Năm: 2009
7. Đặng Cảnh Khanh và Lê Thị Quý (2007). Gia đình học, Nhà xuất bản Lý luận Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia đình học
Tác giả: Đặng Cảnh Khanh và Lê Thị Quý
Nhà XB: Nhà xuất bản Lý luận Chính trị
Năm: 2007
8. Đặng Cảnh Khanh (2006). Xã hội học thanh niên, Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học thanh niên
Tác giả: Đặng Cảnh Khanh
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia
Năm: 2006
9. Hà Thị Minh Khương (2010). Thanh thiếu niên và cách ứng xử trong cuộc sống. Tạp chí Gia đình và Giới, số 3, trang 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh thiếu niên và cách ứng xử trong cuộc sống
Tác giả: Hà Thị Minh Khương
Năm: 2010
12. Nguyễn Đức Mậu (1990), Gia đình đã thành vấn đề như thế nào?Tạp chí Xã hội học, số 3 (31) tr. 85 – 88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia đình đã thành vấn đề như thế nào
Tác giả: Nguyễn Đức Mậu
Năm: 1990
13. Nguyễn Hữu Minh (1999). Khuôn mẫu lựa chọn bạn đời ở Việt Nam truyền thống và biến đổi. Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuôn mẫu lựa chọn bạn đời ở Việt Nam truyền thống và biến đổi
Tác giả: Nguyễn Hữu Minh
Năm: 1999
14. Nguyễn Hữu Minh (1995). Tuổi kết hôn lần đầu ở Việt Nam. Tạp chí xã hội học, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuổi kết hôn lần đầu ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Minh
Năm: 1995
16. Vũ Hào Quang (2000). Định hướng giá trị của sinh viên là con em cán bộ khoa học, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng giá trị của sinh viên là con em cán bộ khoa học
Tác giả: Vũ Hào Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2000
18. Từ điển giải thích thuật ngữ luật học (1999), trường Đại học Luật Hà Nội. NXB Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giải thích thuật ngữ luật học
Tác giả: Từ điển giải thích thuật ngữ luật học
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 1999
19. Lê Thi (2009). Hoàn cảnh tìm hiểu bạn đời và quyết định hôn nhân của thế hệ trẻ hiện nay, nghiên cứu gia đình và giới, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn cảnh tìm hiểu bạn đời và quyết định hôn nhân của thế hệ trẻ hiện nay
Tác giả: Lê Thi
Năm: 2009
20. Lê Thi (2002). Hôn nhân gia đình Việt Nam và xu hướng phát triển thế kỷ 21, Tạp chí Gia đình và Giới, Số 3, trang 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hôn nhân gia đình Việt Nam và xu hướng phát triển thế kỷ 21
Tác giả: Lê Thi
Năm: 2002
21. Lê Thi (2011). Điểm sách: Sự tương đồng và khác biệt trong quan niệm về hôn nhân gia đình giữa các thế hệ Việt Nam hiện nay. NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điểm sách: Sự tương đồng và khác biệt trong quan niệm về hôn nhân gia đình giữa các thế hệ Việt Nam hiện nay
Tác giả: Lê Thi
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2011
22. Lê Thi (2008), Tìm hiểu về nhận thức, quan niệm về hôn nhân, gia đình của các thế hệ trong gia đình Việt Nam ở một số vùng thuộc đồng bằng sông Hồng’. Viện nghiên cứu Gia đình và Giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về nhận thức, quan niệm về hôn nhân, gia đình của các thế hệ trong gia đình Việt Nam ở một số vùng thuộc đồng bằng sông Hồng’
Tác giả: Lê Thi
Năm: 2008
23. Nguyễn Phương Thảo (1996). Trở lại với quan niệm về hôn nhân và gia đình qua một số chỉ báo xã hội học. Gia đình Việt Nam ngày nay, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trở lại với quan niệm về hôn nhân và gia đình qua một số chỉ báo xã hội học
Tác giả: Nguyễn Phương Thảo
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 1996
24. Mai Thị Từ và Lê Thị Nhâm Tuyết (1978), ‘Mô hình xã hội lưỡng hệ và địa vị phụ nữ trong truyền thồng Việt Nam’ . NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘Mô hình xã hội lưỡng hệ và địa vị phụ nữ trong truyền thồng Việt Nam’
Tác giả: Mai Thị Từ và Lê Thị Nhâm Tuyết
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 1978
25. Vĩnh Lộc, Bảo Ngoan, và Quỳnh Tâm (2008). Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Vĩnh Lộc, Bảo Ngoan, và Quỳnh Tâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh Niên
Năm: 2008
26. Lê Ngọc Văn (2007). Mô hình tìm hiểu và quyết định hôn nhân ở nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới. Tạp chí Xã hội học, Số 3, trang 24 – 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình tìm hiểu và quyết định hôn nhân ở nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới
Tác giả: Lê Ngọc Văn
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w