1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên

55 608 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh
Trường học Đại Học Công Nghệ
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, dù các bức ảnh có giấu thông tin bị phát hiện là có chứa thông tin trong đó thì việc tìm được nội dung của thông tin đó cũng rất khó có thể thực hiện được vì quá trình giấu tin

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, cuộc sống ngày càng phát triển kéo theo đó là sự bùng nổ mạnh mẽ của khoa học và công nghệ Công nghệ thông tin đã và đang là một trong nhiều lĩnh vực nắm vai trò quan trọng trong cuộc sống Các tài liệu, thông tin trên bàn giấy ngày ngày đang dần được thông tin hóa và lưu trữ vào các hệ cơ sở dữ liệu trên máy tính Bên cạnh đó, các thông tin được truyền đi qua mạng ngày càng lớn lên theo nhu cầu của mọi người Tuy nhiên, với lượng thông tin ngày càng tăng thì đi đôi với việc cất giữ và truyền tải thông tin cần quan tâm nhiều đến vấn đề bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin là rất cần thiết

Mã hóa thông tin là phương pháp đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin theo phương pháp truyền thống theo một qui tắc nào đó được thỏa thuận trước giữa người gửi và người nhận Tuy nhiên, phương pháp này thường gây nên sự chú ý của ánh mắt đối phương với thông điệp Một hướng tiếp cận mới trong lĩnh vực an toàn và bảo mật thông tin, đó là giấu đi sự hiện diện của các thông tin quan trọng trong những bức ảnh thông thường Sự khác biệt giữa bức ảnh có giấu thông tin và những bức ảnh thông thường là rất nhỏ nên hạn chế được sự chú ý và nghi ngờ của đối phương Mặt khác,

dù các bức ảnh có giấu thông tin bị phát hiện là có chứa thông tin trong đó thì việc tìm được nội dung của thông tin đó cũng rất khó có thể thực hiện được vì quá trình giấu tin

có kết hợp với các khóa có độ bảo mật cao

Nhìn ở góc độ tổng quát thì giấu thông tin cũng là một hệ mã mật nhằm đảm bảo an toàn thông tin nhưng phương pháp này có ưu điểm là giảm được khả năng phát hiện được sự tồn tại của thông tin Khác với mã hóa thông tin là chống sự truy cập và sửa chữa một cách trái phép, mục tiêu của giấu thông tin là làm cho thông tin trộn lẫn với các điểm ảnh Điều này sẽ đánh lừa được sự phát hiện của các tin tặc và do đó làm giảm khả năng bị giãi mã

Chính vì vậy, đề tài “Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh” hy vọng sẽ góp phần giúp cho việc đảm bảo an toàn thông tin cho các thông điệp

2 Lịch sử nghiên cứu

2.1 Trên thế giới

 Hide and seek v5.0

Trang 2

Ứng dụng Hide and seek do Colin Maroney viết để giấu tin vào ảnh GIF Ứng dụng chạy trên nền DOS Tư tưởng chủ đạo là giấu ngẫu nhiên nên nếu lượng thông tin cần giấu nhỏ thì nó sẽ được trải đều khắp ảnh Tuy nhiên nếu lượng thông tin nhiều thì các vùng thay đổi dày hơn, dễ bị phát hiện

Hạn chế của chương trình là chỉ giấu được tối đa 19,000 byte vì màn hình hiển thị chỉ sử dụng một số kỹ thuật giấu tin trong ảnh với kích thước 320 x 480 điểm ảnh Nếu sử dụng bé hơn kích thước này sẽ xuất hiện vùng đen quanh ảnh

Hình 1 : Giao diện chính ứng dụng Hide and seek

Trang 3

TP HCM, Đại Học Đà Nẵng

Năm 2007, PGS.TS Nguyễn Văn Tảo đã nghiên cứu và đề xuất thuật toán giấu tin mật không phụ thuộc vào bít thông tin đang cần giấu và giá trị các điểm ảnh trong khối ảnh gốc để tiến hành biến đổi khối ảnh gốc Thuật toán có tên gọi là thuật toán giấu tin HT Thuật toán HT với ý tưởng biến đổi chuổi bít dữ liệu gốc cho thỏa mãn với điều kiện nhúng các dãy bít cần giấu tương ứng

Trang 4

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện với mục tiêu xây dựng một phần mềm cho phép giấu thông tin số cần bảo mật vào trong một đối tượng dữ liệu số khác, sao cho sự biến đổi của môi trường sau khi đã giấu tin là rất khó nhận biết Cụ thể phần mềm cho phép giấu một thông điệp vào đối tượng là một bức ảnh nhằm đảm bảo tính an toàn và bảo mật Nội dung chi tiết gồm :

- Các thuật toán giấu tin trong ảnh trong miền quan sát

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các thuật toán giấu tin trong ảnh

- Các loại ảnh số, ảnh đen trắng, ảnh xám, Bitmap, JPEG, PNG

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thuật toán giấu tin trong ảnh theo phương pháp tiếp cận miền quan sát, miền không gian

- Ảnh màu định dạng Bitmap

5 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu nguồn gốc khái niệm giấu tin từ các nguồn bách khoa toàn thư như Wikipedia, Johnson & Johnson Technology Consultants (www.jjtc.com)

- Tìm hiểu về các định dạng ảnh màu Bitmap thông qua các website hổ trợ

- Tìm hiểu về các thuật toán giấu thông tin trong ảnh số

Trang 5

6 Những đóng góp mới của đề tài và những vấn đề mà đề tài chƣa thực hiện đƣợc

- Hổ trợ thêm chức năng giấu ảnh bảo mật trong ảnh

- Hổ trợ chức năng giấu tập tin âm thanh phim ảnh có phần mở rộng mp3, mp4, wmv, flv, avi vào ảnh

- Hổ trợ chức năng giấu các tập tin văn bản, tài liệu thông dụng như Word, Excel, PDF và tập tin dữ liệu nén có phần mở rộng rar

- Giao diện thân thiện hổ trợ ngôn ngữ tiếng Việt giúp người sử dụng dể dàng thao tác

6.2 Những vấn đề chƣa thực hiện đƣợc

- Đề tài chưa hổ trợ giấu trong nhiều định dạng ảnh Để phát triển hơn, trong tương lai đề tài cần được mở rộng, cho phép môi trường giấu thông tin trên nhiều định dạng ảnh

Trang 6

7 Kết cấu của đề tài

Luận văn được chia làm ba phần : phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận

Phần mở đầu

Nêu lý do chọn đề tài, tổng quan tình hình phát triển, mục tiêu nghiên cứu của

đề tài, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu cũng như những đóng góp mới của đề tài Bên cạnh đó chỉ ra mặt hạn chế mà đề tài chưa thực hiện được để giúp mọi người có cái nhìn rõ hơn

Phần nội dung chính: gồm 4 chương

Trong chương này sẽ trình bày khái quát về cơ sở lý thuyết an toàn thông tin và giấu tin trong ảnh, các phương pháp bảo vệ thông tin, lịch sử nguồn gốc thuật ngữ giấu tin, các khái niệm về giấu tin trong ảnh số

Tìm hiểu các thuật toán giấu tin trong miền quan sát Trong chương này nhóm

sẽ trình bày một số thuật toán nổi bật trong phương pháp giấu tin bằng các bít ít quan trọng, khái niệm về bít ít quan trọng trong ảnh, ý tưởng và cách thực hiện của thuật toán

Nêu chi tiết cấu trúc định dạng ảnh Bitmap Trong chương này nhóm sẽ trình bày sơ lược về các loại ảnh thông dụng hiện nay và các khái niệm về ảnh trắng đen, đa cấp xám, ảnh màu

Nêu cách xây dựng chương trình và các chức năng mà chương trình hổ trợ Nêu cách giấu thông điệp vào ảnh, cách lấy lại thông điệp đã giấu khi nhận được bức ảnh chứa thông tin và trình bày kết quả sau thời gian nghiên cứu

Phần kết luận

Đưa ra những kết luận và kiến nghị về chương trình đã xây dựng

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN AN TOÀN THÔNG TIN VÀ GIẤU

TIN TRONG ẢNH

1.1 Một số khái niệm cơ bản về an toàn thông tin

Trong cuộc sống, con người luôn có nhu cầu trao đổi thông tin với nhau Những thông tin được trao đổi rất phong phú và được truyền trên nhiều dạng khác nhau ví dụ như dùng thư tay, sóng điện từ, hay internet,…

1.1.1 Khái niệm thông tin

Vậy, thông tin là gì? Theo lý thuyết thông tin thì thông tin được định nghĩa là vật liệu đầu tiên được gia công trong hệ thống truyền tin Thực ra thông tin là toàn bộ những gì con người cảm nhận về thế giới xung quanh thông qua các giác quan của

mình [2]

1.1.2 Khái niệm an toàn, bảo mật thông tin

Ngày nay, khi mà nhu cầu trao đổi thông tin dữ liệu ngày càng lớn và đa dạng, các tiến bộ về điện tử viễn thông và công nghệ thông tin không ngừng được phát triển

để nâng cao chất lượng cũng như lưu lượng truyền tin thì biện pháp bảo vệ thông tin ngày càng được đổi mới An toàn, bảo mật thông tin là một chủ đề rộng lớn, có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống

Vậy, an toàn, bảo mật thông tin là gì? Đó là việc đảm bảo an toàn cho thông tin gửi cũng như thông tin nhận, giúp xác nhận đúng thông tin khi nhận và đảm bảo không

bị tấn công hay thay đổi thông tin khi truyền đi [2] Các hệ thống an toàn là những hệ

thống có những dịch vụ có khả năng chống lại những tai họa, lỗi và sự tác động không mong đợi, các thay đổi tác động đến độ an toàn của hệ thống là nhỏ nhất Có ba đặc tính cơ bản của an toàn thông tin đó là tính bí mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng phục

vụ Như vậy, ta có thể hiểu an toàn thông tin là việc đảm bảo các thuộc tính này Tuy nhiên, tùy vào mục đích sử dụng thông tin, mà người ta có thể chú trọng đến thuộc tính này hơn thuộc tính kia, hoặc tập trung đảm bảo thật tốt cho thuộc tính này mà không cần đảm bảo thuộc tính kia Ví dụ, để công bố một văn bản nào đó thì người ta chú trọng đến việc làm sao để tài liệu này không bị sửa đổi, còn đảm bảo bí mật thì không cần thiết

Trang 8

1.1.3 Vai trò của an toàn thông tin

An toàn thông tin đang là vấn đề đang rất được quan tâm hiện nay, bởi xã hội phát triển không ngừng, dẫn đến nhu cầu trao đổi thông tin không ngừng tăng lên, các thông tin đòi hỏi được đảm bảo an toàn ở mức tốt nhất có thể trước sự tấn công để đánh cắp, cũng như sửa đổi thông tin

Ví dụ như, muốn trao đổi tiền với ngân hàng phải sử dụng thẻ tín dụng và hệ thống mạng để thực hiện giao dịch, bây giờ giả sử giao dịch không an toàn, người dùng bị mất số tài khoản và mã PIN thì tác hại là rất lớn Hay một ví dụ khác như khi truyền một thông tin tối mật từ chính phủ đến cơ quan chỉ huy quân sự, chẳng hạn thông tin này không được đảm bảo tốt, để xảy ra tình trạng thông tin lọt vào tay kẻ khác hoặc bị sửa đổi trước khi đến nơi nhận thì hậu quả cũng thật khôn lường

Từ đó, ta có thể thấy vai trò của an toàn thông tin là vô cùng quan trọng trong tất cả các lĩnh vực trong cuộc sống chứ không riêng gì lĩnh vực công nghệ thông tin

1.1.4 Các phương pháp bảo vệ thông tin

1.1.4.1 Phương pháp bảo vệ thông thường

Đây là phương pháp hành chính để bảo vệ thông tin, thông tin được đăng

ký và được bảo vệ bởi các cơ quan hành chính nhưng thông tin chỉ được bảo vệ hạn hẹp trong một số lĩnh vực nhất định Chẳng hạn, thông tin về hồ sơ của cán

bộ tình báo sẽ được đảm bảo chỉ cấp trên quản lý anh ta mới được biết, và đảm bảo thông tin được bí mật tuyệt đối và không được truyền đến bất kỳ ai

1.1.4.2 Phương pháp bảo vệ vật lý

Đây là phương pháp bảo vệ thông tin dùng các biện pháp kỹ thuật vật lý nhằm đảm bảo thông tin bí mật, chống xem trộm và không bị sửa đổi Chẳng hạn dùng thư có niêm phong khi niêm phong bị gỡ ra thì nó đã bị xem trộm Hoặc dùng khóa bảo vệ tủ tài liệu Hoặc dùng hộp mật mã để bảo vệ thông tin

Trang 9

Biện pháp bảo vệ thông tin sử dụng phần mềm thực ra là dùng các thuật toán mã hóa, hay dùng một thông tin khác làm vỏ bảo vệ hoặc kết hợp cả hai Trong đó phương pháp thứ hai dùng một thông tin khác làm vỏ bảo vệ chính là

sử dụng dữ liệu đa phương tiện như hình ảnh, audio, video,… để làm lớp vỏ bọc cho thông tin giấu trong đó, đồng thời kết hợp với những phương pháp mã hóa để thông tin được bảo vệ an toàn hơn Đây cũng là vấn đề được chú trọng trình bày trong báo cáo này

1.2 Tổng quan về giấu tin trong ảnh

1.2.1 Khái niệm che giấu thông tin

Qua nghiên cứu các phương pháp giấu tin, ta có thể định nghĩa nó như sau: Giấu thông tin là kỹ thuật nhúng (embedding) một lượng thông tin số nào đó

vào trong một đối tượng dữ liệu số khác[4] Một trong những yêu cầu cơ bản của giấu

tin là đảm bảo tính chất ẩn của thông tin được giấu đồng thời không làm ảnh hưởng đến chất lượng của dữ liệu gốc

Có thể coi nghệ thuật giấu tin là một nhánh của ngành mật mã với mục tiêu nghiên cứu các phương pháp che giấu thông tin mật

Hình 1.1 : Sơ đồ ngành mật mã

Sự khác biệt chủ yếu giữa mã hoá thông tin và giấu thông tin là mã hoá làm biến đổi thông điệp ban đầu đi tức là giấu đi ý nghĩa của thông tin, còn với giấu thông tin thì người ta sẽ khó biết được là có thông tin giấu bên trong hay không tức là giấu đi

sự hiện diện của thông tin Về bản chất giấu tin gần với nén dữ liệu hơn Tóm lại giấu

Trang 10

tin và mã hóa có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng xây dựng một hệ thống an toàn

và bảo mật thông tin

Kỹ thuật giấu thông tin nhằm mục đích đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin ở hai khía cạnh Một là bảo mật cho dữ liệu được đem giấu (embedded data), chẳng hạn như giấu tin mật: thông tin mật được giấu kỹ trong một đối tượng khác sao cho người khác không phát hiện được (steganography), hai là bảo mật cho chính đối tượng được dùng để giấu tin (host data), chẳng hạn như ứng dụng bảo vệ bản quyền, phát hiện xuyên tạc thông tin (watermarking) Hai khía cạnh khác nhau này dẫn đến hai khuynh hướng kỹ thuật chủ yếu của giấu tin Khuynh hướng thứ nhất là giấu tin mật (Steganography) Khuynh hướng này tập trung vào các kỹ thuật giấu tin sao cho thông tin giấu được nhiều và quan trọng là người khác khó phát hiện được một đối tượng có

bị giấu tin bên trong hay không Khuynh hướng thứ hai là thuỷ vân số (watermarking) Khuynh hướng thuỷ vân số đánh giấu vào đối tượng nhằm khẳng định bản quyền sở hữu hay phát hiện xuyên tạc thông tin Thuỷ vân số có miền ứng dụng lớn hơn nên được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn và thực tế đã có nhiều những kỹ thuật dành cho khuynh hướng này

1.2.2 Phân loại các kỹ thuật giấu tin

Do kỹ thuật giấu thông tin số mới được hình thành trong thời gian gần đây nên

xu hướng phát triển chưa ổn định Nhiều phương pháp mới, theo nhiều khía cạnh khác nhau đang và chắc chắn sẽ được đề xuất, bởi vậy một định nghĩa chính xác, một sự đánh giá phân loại rõ ràng chưa thể có được Sơ đồ phân loại trên được Fabien A P

Petitcolas đề xuất năm 1999.[11]

Có thể chia lĩnh vực giấu tin thành hai hướng lớn là thủy vân số và giấu tin mật

[4] Giấu tin mật quan tâm đến các ứng dụng sao cho người khác khó phát hiện nhất

việc có tin được giấu và nếu có phát hiện tin được giấu thì việc giải tin cũng khó thực hiện nhất

Phạm vi ứng dụng của thủy vân đa dạng hơn, tùy theo mục đích của hệ thủy vân

mà người ta lại chia thành các hướng nhỏ như thủy vân dễ vỡ và thủy vân bền vững

Trang 11

Hình 1.2 : Phân loại kỹ thuật giấu tin (Fabien A.P Petitcolaset al., 1999)

Sơ đồ phân loại này khái quát về ứng dụng và kỹ thuật giấu thông tin, dựa vào

đó có thể chia lĩnh vực giấu tin ra làm hai hướng lớn, đó là watermarking (thủy vân) và steganography (giấu tin, viết phủ)

Steganography (giấu tin, viết phủ) là lĩnh vực nghiên cứu việc nhúng các mẩu

tin mật vào một môi trường phủ Trong quá trình giấu tin để tăng bảo mật có thể người

ta dùng một khoá viết mật khi đó người ta nói về Intrinsic Steganography (giấu tin có

xử lý) Khi đó để giải mã người dùng cũng phải có khoá viết mật đó Chú ý rằng khoá này không phải là khoá dùng để lập mật mã mẩu tin, ví dụ nó có thể là khoá để sinh ra hàm băm phục vụ rải tin vào môi trường phủ Ngược lại nếu không dùng khoá viết mật thì người ta chỉ giấu tin đơn thuần vào môi trường phủ thì khi đó người ta nói về Pure Steganography (giấu tin đơn thuần)

Watermarking (thủy vân, thuỷ ấn) là kỹ thuật nhúng một biểu tượng vào trong

ảnh môi trường để xác định quyền sở hữu ảnh môi trường, chống sự giả mạo và xuyên tạc thông tin Kích thước của biểu tượng thường nhỏ (từ vài bit tới vài nghìn bit) Kỹ thuật này cho phép đảm bảo nguyên vẹn biểu tượng khi ảnh môi trường bị biến đổi bởi các phép thao tác như lọc (filtering), nén mất dữ liệu (lossy compression), hay các biến đổi hình học, Tuy nhiên, việc đảm bảo nguyên vẹn biểu tượng không kể đến khi có

sự tấn công dựa trên việc hiểu rõ thuật toán và có bộ giải mã trong tay Thông tin giấu

Giấu thông tin

Thủy vân ẩn Thủy vân hiện Thủy vân ẩn Thủy vân hiện

Trang 12

là một định danh duy nhất, ví dụ định danh người dùng thì khi đó người ta gọi là Fingerprinting (nhận dạng vân tay, điểm chỉ)

Nếu như watermarking (thủy vân, thủy ấn) quan tâm nhiều đến ứng dụng giấu các mẩu tin ngắn nhưng đòi hỏi độ bền vững lớn của thông tin cần giấu (trước các biến đổi thông thường của tệp dữ liệu môi trường) thì steganography lại quan tâm tới ứng dụng che giấu các bản tin đòi hỏi độ bí mật và dung lượng càng lớn càng tốt Đối với từng hướng lớn này, quá trình phân loại theo các tiêu chí khác có thể tiếp tục được thực hiện, ví dụ dựa theo ảnh hưởng các tác động từ bên ngoài có thể chia watermark thành hai loại, một loại bền vững với các tác động sao chép trái phép, loại thứ hai lại cần tính chất hoàn toàn đối lập: dễ bị phá huỷ trước các tác động nói trên Cũng có thể chia watermark theo đặc tính, một loại cần được che giấu để chỉ có một số người tiếp xúc với nó có thể thấy được thông tin, loại thứ hai đối lập, cần được mọi người nhìn thấy Xét về tính chất thuỷ ấn giống giấu tin ở chỗ tìm cách nhúng thông tin mật vào một môi trường Nhưng về bản chất thì thuỷ ấn có những nét khác ở một số điểm :

 Giấu tin là giấu đi thông tin vào vật mang tin rồi sau đó cần tách lại tin, còn thủy

ấn tìm cách biến tin giấu thành một thuộc tính của vật mang

 Khác với giấu tin, mục tiêu của thuỷ ấn là nhúng thông tin không lớn thường là biểu tượng, chữ ký hay các đánh dấu khác vào môi trường phủ nhằm phục vụ việc xác nhận bản quyền

 Chỉ tiêu quan trọng nhất của giấu tin là dung lượng, của một thuỷ ấn là tính bền vững

Điểm khác nữa giữa thuỷ ấn và giấu tin là thuỷ ấn có thể vô hình hoặc hữu hình trên ảnh mang

1.2.3 Vài nét về lịch sử giấu tin

Các kỹ thuật giấu tin đã được đề xuất và sử dụng từ xa xưa, và sau này đã được phát triển ứng dụng cho nhiều lĩnh vực Từ Steganography bắt nguồn từ Hi-Lạp với ý nghĩa là tài liệu được phủ (covered writing) Các câu chuyện kể về kỹ thuật giấu thông tin được truyền qua nhiều thế hệ Có lẽ những ghi chép sớm nhất về kỹ thuật giấu thông tin thuộc về sử gia Hy-Lạp Herodotus Khi bạo chúa Hy-Lạp Histiaeus bị vua Darius bắt giữ ở Susa vào thế kỷ thứ năm trước Công Nguyên, ông ta đã gửi một thông báo bí mật cho con rể của mình là Aristagoras ở Miletus Histiaeus đã cạo trọc đầu của

Trang 13

một nô lệ tin cậy và xăm một thông báo trên da đầu của người nô lệ ấy Khi tóc của người nô lệ này mọc đủ dài người nô lệ được gửi tới Miletus

Một câu chuyện khác về thời Hy-Lạp cổ đại cũng do Herodotus ghi lại Môi trường để ghi văn bản chính là các viên thuốc được bọc trong sáp ong Demeratus, một người Hy-Lạp, cần thông báo cho Sparta rằng Xerxes định xâm chiếm Hy-Lạp Để tránh bị phát hiện, anh ta đã bóc lớp sáp ra khỏi các viên thuốc và khắc thông báo lên

bề mặt các viên thuốc này, sau đó bọc lại các viên thuốc bằng một lớp sáp mới Những viên thuốc được để ngỏ và lọt qua mọi sự kiểm tra một cách dễ dàng

Mực không màu là phương tiện hữu hiệu cho bảo mật thông tin trong một thời gian dài Người Romans cổ đã biết sử dụng những chất sẵn có như nước quả, nước tiểu

và sữa để viết các thông báo bí mật giữa những hàng văn tự thông thường Khi bị hơ nóng, những thứ mực không nhìn thấy này trở nên sẫm màu và có thể đọc dễ dàng

Ý tưởng về che giấu thông tin đã có từ hàng nghìn năm về trước nhưng kỹ thuật này được dùng chủ yếu trong quân đội và trong các cơ quan tình báo Mãi cho tới vài thập niên gần đây, giấu thông tin mới nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu

và các viện công nghệ thông tin với hàng loạt công trình nghiên cứu giá trị Cuộc cách mạng số hoá thông tin và sự phát triển nhanh chóng của mạng truyền thông là nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi này Những phiên bản sao chép hoàn hảo, các kỹ thuật thay thế, sửa đổi tinh vi, cộng với sự lưu thông phân phối trên mạng của các dữ liệu đa phương tiện đã sinh ra nhiều vấn đề nhức nhối về nạn ăn cắp bản quyền, phân phối bất hợp pháp, xuyên tạc trái phép

1.2.4 Một số ứng dụng của kỹ thuật giấu tin

Bảo vệ bản quyền tác giả: Đây là ứng dụng cơ bản nhất của kỹ thuật thủy vân

số Một thông tin nào đó mang ý nghĩa quyền sở hữu tác giả gọi là thủy vân sẽ được nhúng vào trong các sản phẩm, thủy vân đó chỉ một mình chủ sở hữu hợp pháp các sản phẩm đó có và được dùng làm minh chứng cho bản quyền sản phẩm Yêu cầu kỹ thuật đối với ứng dụng này là thủy vân phải tồn tại bền vững cùng với sản phẩm, muốn bỏ thủy vân này mà không được phép của người chủ sở hữu thì chí có cách là phá hủy sản

phẩm[18]

Giấu tin mật: Các thông tin giấu được trong trường hợp này càng nhiều càng

tốt, việc giải mã để nhận được thông tin cũng không cần phương tiện chứa ban đầu

Trang 14

Các yêu cầu mạnh về chống tấn công của kẻ thù không cần thiết lắm thay vào đó là thông tin giấu phải đảm bảo tính ẩn

Xác thực thông tin hay phát hiện xuyên tạc thông tin: Một tệp các thông tin

sẽ được giấu trong phương tiện chứa sau đó được sử dụng để nhận biết xem dữ liệu trên phương tiện gốc đó có bị thay đổi không Các thủy vân nên được ẩn để tránh sự tò

mò của kẻ thù, hơn nữa việc làm giả các thủy vân hợp lệ hay xuyên tạc thông tin nguồn cũng cần được xem xét Trong các ứng dụng thực tế người ta mong muốn tìm được vị trí bị xuyên tạc cũng như phân biệt được các thay đổi Yêu cầu chung đối với

ứng dụng này là khả năng giấu thông tin cao và thủy vân không cần bền vững[4]

Giấu vân tay hay dán nhãn: Thủy vân trong những ứng dụng này được sử

dụng để nhận diện người gửi hay người nhận của một thông tin nào đó Ví dụ các vân khác nhau sẽ được nhúng vào các bản sao khác nhau của thông tin gốc trước khi

chuyển cho nhiều người [6] Với ứng dụng này thì yêu cầu là đảm bảo độ an toàn cao

cho các thủy vân tránh sự xóa dấu vết trong khi phân phối

Kiểm soát sao chép: Các thủy vân trong trường hợp này được sử dụng để kiểm

soát sao chép đối với các thông tin Các thiết bị phát ra thủy vân thường được gắn sẵn vào trong các hệ thống đọc/ghi Các ứng dụng loại này cũng yêu cầu thủy vân phải được đảm bảo an toàn và cũng sử dụng phương pháp phát hiện thủy vân đã giấu mà không cần thông tin gốc

1.2.5 Khái niệm về giấu tin trong ảnh số

Giấu tin trong ảnh số là một phần của khái niệm giấu thông tin với việc sử dụng ảnh số làm phương tiện mang tin Giấu thông tin trong ảnh số có nhiều ứng dụng trong thực tế như trong việc xác định quyền sở hữu, chống xuyên tạc thông tin và gửi thông điệp một cách an toàn Ngày nay, giấu tin trong ảnh nhận được nhiều sự quan tâm của các cá nhân, tổ chức, trường đại học trong việc nghiên cứu về lĩnh vực này

Giấu tin trong ảnh là thủ thuật giấu thông tin cùng với dữ liệu ảnh nhưng chất lượng ảnh lại ít bị thay đổi Một đặc điểm của giấu thông tin trong ảnh đó là thông tin được giấu trong ảnh một cách vô hình Dựa vào đặc điểm này ta có thể ứng dụng vào cách truyền thông tin mật cho nhau mà người khác không thể biết được, vì sau quá trình xử lý giấu thông tin thì chất lượng ảnh gần như không thay đổi, đặc biệt đối với ảnh màu

Trang 15

1.2.6 Một số đặc điểm của việc giấu thông tin trên ảnh số

Giấu tin trong ảnh là kỹ thuật đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin Do dó, để đáp ứng được các tiêu chí bảo mật thông tin ta thường đánh giá kỹ thuật giấu tin trong ảnh dựa vào các đặc điểm sau:

 Tính vô hình của thông tin được giấu :

Khái niệm này dựa trên đặc điểm của hệ thống thị giác của con người Đối với một người có thị giác bình thường sẽ không phân biệt được ảnh trước khi giấu và ảnh sau khi giấu Trong khi, giấu tin trong ảnh yêu cầu tính vô hình của thông tin giấu ở mức độ cao thì thủy vân lại chỉ yêu cầu ở một cấp độ nhất định Chẳng hạn như người ta áp dụng thủy vân cho việc gắn một biểu tượng

mờ vào một chương trình truyền hình để bảo vệ bản quyền

 Số lượng thông tin được giấu :

Lượng thông tin giấu so với kích thước ảnh môi trường cũng là một vấn

đề cần quan tâm trong một thuật toán giấu tin Rõ ràng là có thể chỉ giấu một bit thông tin vào mỗi ảnh mà không cần lo lắng về độ nhiễu của ảnh nhưng như vậy sẽ rất kém hiệu quả khi mà thông tin cần giấu có kích thước lớn Các thuật toán đều cố gắng đạt được mục đích làm thế nào để giấu được nhiều thông tin nhất mà không gây ra nhiễu đáng kể

 Tính an toàn và bảo mật thông tin :

Thuật toán nhúng tin là yếu tố để đánh giá độ an toàn và bảo mật thông tin Đối với giấu tin trong ảnh thì đây là yêu cầu rất quan trọng Yêu cầu này dường như khá đơn giản đối với ảnh màu bởi mỗi điểm ảnh được biểu diễn bởi nhiều bit, nhiều giá trị và khi ta thay đổi một giá trị nhỏ nào đó thì chất lượng ảnh thay đổi không đáng kể, thông tin giấu khó bị phát hiện, nhưng đối với ảnh đen trắng mỗi điểm ảnh chỉ là đen hoặc trắng, và nếu ta biến đổi một bit từ trắng thành đen và ngược lại thì sẽ rất dễ bị phát hiện Do đó, yêu cầu đối với các thuật toán giấu thông tin trong ảnh màu và giấu thông tin trong ảnh đen trắng là khác nhau Trong khi đối với ảnh màu thì các thuật toán chú trọng vào việc làm sao giấu được càng nhiều thông tin càng tốt thì các thuật toán áp dụng cho ảnh đen trắng lại tập trung vào việc làm thế nào để thông tin giấu khó bị

phát hiện nhất [3], [9], [10]

Trang 16

 Chất lượng của ảnh sau khi giấu thông tin :

Các thuật toán thực hiện giấu thông tin trên phần dữ liệu của ảnh Dữ liệu ảnh bao gồm phần header, bảng màu (có thể có) và dữ liệu ảnh Do vậy mà kích thước ảnh trước hay sau khi giấu thông tin là như nhau Để thực hiện giấu tin trong ảnh, trước tiên ta cần xử lý số hóa ảnh Có nhiều loại ảnh đã được chuẩn hóa như: JPEG, PCX,BMP, Do đó, quá trình số hóa các dạng ảnh cũng khác nhau

1.2.7 Các phương pháp giấu tin

Có nhiều hướng tiếp cận trong kỹ thuật giấu tin trong ảnh nhưng phổ biến hiện nay có ba phương pháp :

 Giấu tin trong miền quan sát: Hay được áp dụng trên các ảnh Bimap không nén, các ảnh dùng bảng màu Ý tưởng chính của phương pháp này là lấy từng bít của mẩu tin mật rồi rải nó lên ảnh mang tin, thay đổi bít có trọng số thấp của ảnh bằng các bít của mẫu tin mật vì khi thay đổi các bít có trọng số thấp thì không ảnh hưởng đến chất lượng ảnh, và mắt người không cảm nhận được Nổi bật trong phương pháp này là sử dụng thuật toán biến đổi LSB (Least Significant Bit)

 Giấu tin trong miền không gian, tần số: Phương pháp này dựa vào các kỹ thuật biến đổi ảnh, lợi dụng việc biến đổi ảnh từ miền biểu diễn này sang miền biểu diễn khác để giấu các bít tin Một ví dụ của hệ thống sử dụng phương pháp này

là "Jpeg-Jsteg", phần mềm này nhúng thông tin bằng cách điều chế các hệ số của phép biến đổi Cosin rời rạc theo các bít tin cần giấu và sự làm tròn lỗi khi lượng hoá Một số các phương pháp khác thuộc nhóm này sử dụng ảnh như mô hình vật lý với các dải phổ thể hiện mức năng lượng Khi đó giấu tin giống như việc điều chế một tín hiệu dải hẹp vào một dải tần rộng Các phép biến đổi nổi bật của phương pháp này như là biến đổi DCT, DFT, Wavelet

 Các phương pháp sử dụng mặt nạ giác quan: kỹ thuật của phương pháp này là dựa trên nguyên lý đánh lừa hệ thống giác quan của con người “Mặt nạ” ở đây

ám chỉ hiện tượng mắt người không cảm nhận được một tín hiệu nếu nó ở bên cạnh một tín hiệu nhất định nào đó

Trang 17

1.2.8 Mô hình chung của kỹ thuật giấu tin trong ảnh

Một hệ thống giấu tin trong ảnh bao gồm 2 phần chính: chèn tin (giấu tin) và tách tin (lấy tin) (Hình 1.3)

a) Chèn tin

b) Tách tin Hình 1.3 : Quá trình giấu tin và tách tin

Các thành phần trong một hệ giấu tin trong ảnh:

 Thông tin mật: là một thông điệp hay tệp văn bản mà ta muốn giấu đi sự xuất hiện

 Ảnh gốc: ảnh được dùng làm môi trường nhúng tin vào, còn gọi là ảnh phủ

 Khóa: khóa bảo mật tham gia vào quá trình giấu tin nhằm tăng thêm tính bảo mật và an toàn thông tin

 Ảnh chứa tin: là ảnh sau khi đã qua quá trình nhúng tin vào, còn gọi là ảnh kết quả

Trang 18

1.3 Tiểu kết

Qua tìm hiểu về các khái niệm an toàn và bảo mật thông tin, nguồn gốc, phương pháp, ứng dụng của giấu tin trong ảnh để có được cơ sở lý thuyết Nhóm nghiên cứu sẽ bắt đầu tìm hiểu kỹ về các thuật toán giấu tin trong ảnh từ đó đưa ra hướng xây dựng chương trình

Trang 19

CHƯƠNG 2: CÁC THUẬT TOÁN GIẤU TIN TRONG ẢNH

Giấu tin trong ảnh chiếm tỷ lệ lớn trong các chương trình ứng dụng, hệ thống giấu tin đa phương tiện Ngoài yêu cầu đảm bảo an toàn thông tin thì giấu tin trong ảnh đòi hỏi cần đáp ứng được số lượng thông tin được giấu bên trong ảnh Sử dụng thuật toán giấu tin cho phù hợp với nhu cầu là hết sức quan trọng Phổ biến trong phương pháp giấu tin trong miền quan sát là thuật toán LSB (Least Significant Bit), thuật toán

có thể sử dụng trên ảnh màu để che giấu thông tin mà không làm thay đổi dung lượng của ảnh sau khi giấu

2.1 Tổng quan về các thuật toán giấu tin trong ảnh

2.1.1 Giấu tin theo khối bít đơn giản

Ý tưởng cơ bản của kỹ thuật này là chia ảnh gốc thành các khối nhỏ và trong mỗi khối nhỏ sẽ giấu một bit thông tin

Quá trình giấu tin: Với mỗi ma trận bit F kích thước m x n và bit mật b đang cần giấu, tiến hành biến đổi F thành F‟ để giấu bit b sao cho:

SUM(F‟) mod 2 = b Như vậy, mỗi lần giấu một bit, có thể xảy ra hai trường hợp: SUM(F) mod 2 =

b, khi đó ta giữ nguyên khối ảnh F Trường hợp ngược lại chọn ngẫu nhiên một bit trong khối F và tiến hành đảo giá trị của bit này để được khối ảnh mới F‟

Quá trình tách tin: Khi nhận được ảnh giấu tin, việc giải mã tin sẽ được thực hiện theo các bước sau:

- Chia ảnh thành các khối có kích thước giống với kích thước khối đã sử dụng

khi thực hiện giấu, đây là khóa để giải mã

- Với mỗi khối ảnh đã giấu tin F‟ được chọn theo thứ tự như quá trình giấu tin, thực hiện tách lấy bit thông tin đã giấu theo công thức:

b = SUM(F‟) mod 2 (1)

- Như vậy, sau khi xét hết các khối bit đã giấu, ta thu được một chuỗi bit, chuỗi này là thông tin các bit mật đã giấu trước đó

Trang 20

Lược đồ giấu tin theo khối bit đơn giản giấu được 1 bit thông tin vào trong một

khối ma trận bit F kích thước m x n mà chỉ thay đổi tối đa 1 bit

2.1.2 Thuật toán giấu tin Wu-Lee

Kỹ thuật giấu tin theo khối bit đơn giản thể hiện độ an toàn không cao với việc

sử dụng duy nhất kích thước khối là khóa cho quá trình giấu tin, ảnh chứa thông tin giấu cũng bị dễ phát hiện do kỹ thuật có thể sẽ đảo bit trong các khối ảnh toàn màu đen hoặc toàn màu trắng dẫn tới sự bất thường ở vị trí bit đảo so với các điểm lân cận trong khối

Kỹ thuật giấu tin trên ảnh nhị phân do M.Y.Wu và J.H.Lee vẫn trên tư tưởng giấu một bit thông tin vào một khối ảnh gốc nhưng khắc phục được phần nào những tồn tại nêu trên bằng cách được thêm khóa K cho việc giấu tin và đưa thêm các điều kiện để đảo bit trong mỗi khối, theo điều kiện đó các khối ảnh gốc toàn màu đen hoặc

toàn màu trắng sẽ không được sử dụng để giấu tin [7]

Thuật toán giấu tin biến đổi khối ảnh F thành F‟ để giấu 1 bit b được thực hiện sao cho:

SUM( K  F‟) mod 2 = b (2) Công thức (2) cũng được sử dụng cho quá trình tách lấy tin đã giấu Thuật toán giấu tin Wu-Lee giấu được 1 bit thông tin vào một khối m x n bit và chỉ phải thay đổi

tối đa 1 bit trong F

2.1.3 Thuật toán giấu tin Chan-Pan-Tseng

Trên cơ sở thuật toán của Wu-Lee như đã trình bày trong mục trên, các tác giả

Yu Yan Chen, Hsiang Kuang Pan và Yu Chee Tseng đã phát triển một kỹ thuật giấu tin mới, thuật toán giấu tin CPT Kỹ thuật này sử dụng một ma trận khóa K và một ma

trận trọng số W trong quá trình giấu tin và tách thông tin [9]

Quá trình biến đổi khối ảnh F thành F‟ kích thước m x n để giấu r bit thông tin

b = b1b2…br được thực hiện sao cho:

SUM (( F‟  K )  W ) = b mod ( 2r ) (3) Công thức (3) được sử dụng để tách chuỗi bit b = b1b2…br từ khối ảnh F‟

Tóm tắt nội dung thuật toán CPT

Dữ liệu vào:

- Xét trên một ma trận nhị phân F = (Fij)mxn

- Kết hợp 1 ma trận khóa nhị phân cấp m x n : K = (Kij)mxn

Trang 21

- W là ma trận trọng số tự nhiên cấp m x n : W = (Wij)mxn

- b là dãy r bit cần giấu vào ma trận Fmxn : b = b1b2…br

Ở đây, ta sử dụng b theo hai nghĩa: dãy bit và số tự nhiên dạng nhị phân

- Đặt r = [ Log2(N + 1) ], m x n = N

Sao cho: { Wij, 1  i  m, 1  j  n } = {1, 2 ,…, 2r – 1}

Hay nói cách khác, ma trận trọng số W cần thỏa mãn: mỗi giá trị của tập {1, 2 ,…, 2r

– 1} phải xuất hiện trong W ít nhất 1 lần

Các ma trận khóa K và ma trận trọng số W kích thước m x n được sử dụng như các thành phần khóa bí mật: người sử dụng K, W trong quá trình giấu và người nhận cần phải có K, W để khôi phục lại tin đã giấu

Dữ liệu ra:

- Ma trận nhị phân F‟ đã được mã hóa mang thông tin dãy r bit b, mà chúng ta

có thể lấy lại được thông tin b từ F‟

Thuật toán giấu tin

j

ij W T

mod 2r

Hay S = SUM ( T – W ) Suy ra 0  S  2r - 1

Bước 3:

Ta xem b = b1b2…br là giá trị dữ liệu cần giấu dưới dạng cơ số 2 Suy ra 0  b

 2r -1 Mục đích của thuật toán này là thay đổi nhiều nhất hai vị trí trong F để được

ma trận F‟ mà S‟ tương ứng tính được theo công thức (4) thỏa mãn:

S‟ = b mod (2r) (5) Tính a = b – S mod (2r)

Bước 4:

Ta cần tìm các ô Fij sao cho S tăng đúng một lượng  khi ta đảo giá trị bit ở ô

Fij Khi đó ta được:

S‟ = b = S +  mod (2r)

Trang 22

Ta gọi S là tập các ô Fij cần đảo sao cho S‟ = b S thỏa mãn điều kiện đó khi

và chỉ khi:

S = {( Fij | Tij = 0, Wij =  mod (2r) ) or ( Tij = 1, Wij = 2r –  mod (2r) } (6) Tính S theo công thức (6)

Bước 5:

Xảy ra một trong ba trường hợp sau:

Nếu S = b (hay  = 0) thì dĩ nhiên ta không cần thay đổi ma trận F

Nếu   0 và S  ta chỉ cần đảo một ô bất kì Fij thuộc S Thuật toán dừng Nếu  0 và S =  ta chuyển bước 6

Bước 6:

Ta tìm số nguyên h > 1 và nhỏ nhất sao cho S ha  và Sha  Khi đó ta đảo một ô bất kì thuộc Fij thuộc Sha và một ô bất kì Fij thuộc Sa - ha

2.1.4 Thuật toán giấu tin CPTE

Ý tưởng: CPTE là một phương pháp được cải biên từ phương pháp CPT do

nhóm nghiên cứu của PGS.TS Phan Trung Huy đề xuất Tư tưởng của phương pháp CPTE là giấu các bít thông tin trên một ma trận nhị phân F cỡ N =m x n Phương pháp giấu được r‟ = [ Log2(N) ] + 1 bit thông tin [10]

- Dữ liệu ra:

- Ma trận nhị phân F‟ = (Fij‟)m x n chứa dãy bít mật b, mà từ đó ta có thể tính lại giá trị b

Trang 23

Nội dung thuật toán:

Thuật toán sẽ thực hiện việc giấu tin bằng cách biến đổi mỗi khối bít Fi thành F‟i sao cho luôn thoả mãn điều kiện sau :

j

ij W T

mod 2r+1; 0  S  2r+1 - 1

Bước 3:

Vì b là số r + 1 bit Suy ra 0  b  2r+1 - 1 (giống như S) Ta cần đảo nhiều nhất

2 ô trên Fịj trên ma trận F sao cho:

S=SUM( T  W) = b mod 2r+1Tính  = b – S mod 2r+1 Giá trị  là độ lệch giữa giá trị dữ liệu cần giấu và dữ liệu tương ứng tính từ F qua T và W

Nếu S = b – S mod 2r+1 (hay  = 0mod 2r+1 ), đây là trường hợp ta không cần phải đảo bit nào trên F và thuật toán dừng Nếu   0 ta chuyển qua bước 4

Trang 24

Tính đúng đắn của thuật toán đã được chứng minh[8]

2.2 Thuật toán giấu tin LSB

2.2.1 Khái niệm bit có trọng số thấp LSB

Bit có trọng số thấp là bit có ảnh hưởng ít nhất tới việc quyết định tới màu của mỗi điểm ảnh, vì vậy khi ta thay đổi bit ít quan trọng của một điểm ảnh thì màu của mỗi điểm ảnh mới sẽ tương đối gần với điểm ảnh cũ Như vậy kỹ thuật tách bit trong

xử lý ảnh đựợc sử dụng rất nhiều trong quy trình giấu tin Việc xác định LSB của mỗi điểm ảnh trong một bức ảnh phụ thuộc vào định dạng của ảnh và số bit màu dành cho mỗi điểm của ảnh đó Ví dụ đối với ảnh 16 bit thì 15 bit là biểu diễn 3 màu RGB của điểm ảnh còn bit cuối cùng không dùng đến thì ta sẽ tách bit này ra ở mỗi điểm ảnh để giấu tin, hoặc với ảnh 256 màu thì bit cuối cùng trong 8 bit biểu diễn một điểm ảnh được coi là bit ít quan trọng nhất…

Ví dụ: Tách bit cuối cùng trong 8 bit biểu diễn mỗi điểm ảnh của ảnh 256 màu

Bảng 2.1: Mổi điểm ảnh biểu diễn bởi 8 bit, bit cuối cùng được coi là bit ít quan trọng

nhất tức là bit bên phải nhất

Trong phép tách này ta coi bit cuối cùng là bit ít quan trọng nhất, thay đổi giá trị của bit này thì sẽ thay đổi giá trị của điểm ảnh lên hoặc xuống đúng một đơn vị, ví

dụ như giá trị điểm ảnh là 234 thì khi thay đổi bit cuối cùng nó có thể mang giá trị mới

là 235 nếu đổi bit cuối cùng từ 0 thành 1 Với sự thay đổi nhỏ đó ta hi vọng là cấp độ màu của điểm ảnh sẽ không bị thay đổi nhiều

Trang 25

2.2.2 Phương pháp giấu tin LSB

Ý tưởng: Phương pháp LSB (Least Significant Bit) sẽ thay thế bit ít quan trọng nhất, thường là bit cuối của mỗi mẫu dữ liệu bằng bít thông tin mật Như vậy trên mỗi pixel của một ảnh BMP 24bit có thể giấu được từ 1 đến 3 bit mật

Ví dụ mẫu 8 bit, bit cuối 0 được thay thế bởi bit thông tin mật 1:

Hình 2.1: Minh họa kĩ thuật giấu LSB

Ưu điểm của phương pháp này là dễ cài đặt và cho phép giấu dữ liệu nhiều Có thể tăng thêm dữ liệu giấu bằng cách sử dụng hai bit LSB Tuy nhiên cách làm này cũng làm tăng nhiễu trên đối tượng chứa dẫn đến đối phương dễ phát hiện và thực hiện các tấn công Vì vậy dữ liệu chứa cần phải được chọn trước khi giấu sử dụng phương pháp này

Để tăng độ an toàn cho kỹ thuật này, ta sử dụng một khóa bí mật K để mã hóa các thông tin mật trước khi đem giấu vào các bit LSB

2.2.3 Sự khác nhau giữa giấu tin trong ảnh đen trắng với ảnh màu

Khởi nguồn của giấu thông tin trong ảnh là thông tin được giấu trong các ảnh màu hoặc ảnh xám, trong đó mỗi pixel ảnh mang nhiều giá trị, được biểu diễn bằng nhiều bit Với ảnh đó thì việc thay đổi một giá trị nhỏ ở một pixel thì chất lượng ảnh gần như không thay đổi, và khả năng bị phát hiện rất thấp dưới con mắt người bình thường Do đó hệ thống thị giác của con người cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính không nhìn thấy thông tin được giấu trên ảnh Với những ảnh mà mỗi điểm ảnh chỉ mang một giới hạn nhỏ các giá trị thì việc giấu thông tin trong ảnh đảm bảo tính vô hình của thông tin che giấu là một công việc khó khăn hơn nhiều Đặc biệt với ảnh đen trắng, mỗi điểm ảnh chỉ mang một trong hai giá trị trắng hoặc đen Vậy thì khi thay đổi giá trị một pixel từ đen thành trắng hoặc ngược lại thì rất dễ bị phát hiện Một số thuật toán khác thì giấu chất lượng ảnh tốt hơn nhưng lượng thông tin giấu được ít và quá đơn giản không đảm bảo được độ an toàn thông tin Bảng sau

sẽ liệt kê những khác nhau cơ bản giữa giấu thông tin trong ảnh đen trắng và ảnh màu

Trang 26

Giấu thông tin trong ảnh đen trắng Giấu thông tin trong ảnh màu hoặc

ảnh xám

Thông tin giấu ít hơn Thông tin giấu nhiều hơn

Có cùng kích cỡ với ảnh

Khả năng bị phát hiện phương tiện có

giấu thông tin cao hơn ảnh màu

Khả năng bị phát hiện thấp

Độ an toàn thông tin thấp do dễ bị phát

hiện có thông tin chứa thông tin bên

trong

Độ an toàn cao

Các thuật toán giấu ít, phức tạp Nhiều thuật toán và có nhiều hướng mở

rộng phát triển Như áp dụng giải thuật

Trang 27

Ảnh gốc Ảnh có chứa tin Hình 2.3: Ảnh đen trắng sau khi giấu cùng một lượng thông tin như ảnh màu nhưng

chất lượng kém hơn

2.3 Tiểu kết

Thuật toán giấu tin là phần cốt lõi trong một hệ giấu tin trong ảnh Trong chương này nhóm đã xác định được thuật toán giấu tin LSB để sử dụng trong chương trình

Chương tiếp theo, nhóm sẽ trình bày về các loại ảnh và chọn ra loại ảnh làm môi trường chứa thông tin cần giấu

Ngày đăng: 18/12/2013, 14:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 : Giao diện chương trình S-tool - Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình 2 Giao diện chương trình S-tool (Trang 3)
Hình 1.2 : Phân loại kỹ thuật giấu tin (Fabien A.P. Petitcolaset al., 1999) - Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình 1.2 Phân loại kỹ thuật giấu tin (Fabien A.P. Petitcolaset al., 1999) (Trang 11)
Hình 4.4 : Giao diện chức năng giấu tin văn bản vào ảnh. - Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình 4.4 Giao diện chức năng giấu tin văn bản vào ảnh (Trang 40)
Hình 4.5 : Biểu đồ Histogram của ảnh gốc và ảnh giấu sau khi đã giấu tin. - Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình 4.5 Biểu đồ Histogram của ảnh gốc và ảnh giấu sau khi đã giấu tin (Trang 42)
Hình 4.7 : Giao diện chức năng giấu tập tin âm thanh. - Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình 4.7 Giao diện chức năng giấu tập tin âm thanh (Trang 44)
Hình 4.8 : Chất lượng ảnh gốc và sau khi giấu. - Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình 4.8 Chất lượng ảnh gốc và sau khi giấu (Trang 45)
Hình 4.9 : Kích thước ảnh gốc và ảnh sau khi giấu tin không thay đổi. - Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình 4.9 Kích thước ảnh gốc và ảnh sau khi giấu tin không thay đổi (Trang 46)
Hình 4.10 : Biểu đồ Histogram của ảnh gốc và ảnh sau khi giấu tin - Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình 4.10 Biểu đồ Histogram của ảnh gốc và ảnh sau khi giấu tin (Trang 46)
Hình 4.11 : Giao diện chức năng lấy tập tin âm thanh từ trong ảnh. - Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình 4.11 Giao diện chức năng lấy tập tin âm thanh từ trong ảnh (Trang 47)
Hình 4.12 : Giao diện chức năng giấu ảnh trong ảnh. - Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình 4.12 Giao diện chức năng giấu ảnh trong ảnh (Trang 48)
Hình 4.13 : Hiển thị biểu đồ Histogram của ảnh gốc và ảnh sau khi giấu. - Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình 4.13 Hiển thị biểu đồ Histogram của ảnh gốc và ảnh sau khi giấu (Trang 49)
Hình 4.14 : Chức năng lấy ảnh giấu trong ảnh. - Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình 4.14 Chức năng lấy ảnh giấu trong ảnh (Trang 50)
Hình 4.15: Giao diện chức năng giấu tập tin tài liệu. - Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình 4.15 Giao diện chức năng giấu tập tin tài liệu (Trang 51)
Hình 4.16 : Biểu đồ histogram ảnh gốc và sau khi giấu tập tin vào ảnh. - Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình 4.16 Biểu đồ histogram ảnh gốc và sau khi giấu tập tin vào ảnh (Trang 52)
Hình 4.17 : Giao diện chức năng lấy tập tin tài liệu giấu từ ảnh. - Xây dựng ứng dụng giấu tin trong ảnh báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình 4.17 Giao diện chức năng lấy tập tin tài liệu giấu từ ảnh (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w