1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án nghiên cứu trường hợp tỉnh bình phước

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 827,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực, thể hiện qua việc xác định chúng là một trong các chương trình đột phá nêu trong Chiến lược phát triển kinh tế-

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Hà Nội, 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

MÃ SỐ: 60.34.72

Người hướng dẫn khoa học: TS TRỊNH NGỌC THẠCH

Hà Nội, 2011

Trang 3

1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH 5

PHẦN MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 9

3 Mục tiêu nghiên cứu 10

4 Phạm vi nghiên cứu 10

5 Mẫu khảo sát 10

6 Vấn đề nghiên cứu 10

7 Giả thuyết nghiên cứu 11

8 Phương pháp nghiên cứu 11

9 Kết cấu của Luận văn 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.1 Khái quát về quản lý nhân lực theo dự án 12

1.1.1 Khái niệm về quản lý 12

1.1.2 Khái niệm về nhân lực và quản trị nguồn nhân lực 12

1.1.3 Khái niệm dự án, các loại dự án, quản lý nhân lực theo dự án 13

1.2 Quản lý nhân lực KH&CN theo dự án 19

1.2.1 Khái niệm nhân lực KH&CN 19

1.2.2 Khái niệm dự án KH&CN 21

1.2.3 Quản lý nhân lực KH&CN trong các dự án 24

1.3 Thu hút nhân lực KH&CN theo dự án 26

1.3.1 Khái niệm về di động xã hội 26

1.3.2 Thu hút nhân lực KH&CN 29

1.3.3 Các hình thức và ưu điểm của thu hút nhân lực KH&CN theo dự án 30

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG THU HÚT NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC……….33

Trang 4

2

2.1 Thực trạng nhân lực KH&CN của tỉnh Bình Phước 33

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân số và kinh tế-xã hộiH 33

2.1.2 Hiện trạng nhân lực KH&CN tỉnh Bình Phước 37

2.1.3 Quản lý các đề tài, dự án KH&CN; bố trí nhân lực KH&CN và lựa chọn người chủ trì các nhiệm vụ KH&CN 41

2.2 Hiện trạng thu hút nhân lực KH&CN của tỉnh Bình Phước 45

2.2.1 Chính sách hiện hành về đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực 45

2.2.2 Những tồn tại của chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh 48

2.2.3 Hiện trạng thu hút nhân lực KH&CN theo dự án 51

CHƯƠNG 3 CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO DỰ ÁN 65

3.1 Kinh nghiệm thu hút nhân lực KH&CN ở một số quốc gia 65

3.1.1 Các nước OECD 65

3.1.2 Singapore, Thái Lan, Trung Quốc 66

3.1.3 Nhận định 70

3.2 Phân tích kết quả khảo sát 71

3.3 Một số giải pháp 81

3.3.1 Giải pháp về tuyển dụng nhân lực KH&CN 81

3.3.2 Giải pháp về sử dụng nhân lực KH&CN 83

3.3.3 Giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng, thu hút đối với nhân lực KH&CN 84

KẾT LUẬN 92

KHUYẾN NGHỊ 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 99

Phụ lục 1 99

Phụ lục 2 101

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong một thời đại với ba đặc điểm kinh tế lớn chi phối sự phát triển của mỗi quốc gia Đó là: khoa học công nghệ phát triển rất nhanh, mạnh hình thành nền kinh tế tri thức; toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng và tình trạng khan hiếm, cạn kiệt các nguồn tài nguyên không tái tạo được Cạnh tranh kinh tế diễn ra ngày càng quyết liệt đòi hỏi mỗi quốc gia phải giành cho được ưu thế trong cuộc cạnh tranh đó, và nguồn lực con người - lợi thế cạnh tranh động, chính là nhân tố làm chuyển dịch lợi thế so sánh giữa các quốc gia

Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực, thể hiện qua việc xác định chúng là một trong các chương trình đột phá nêu trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội hội từng giai đoạn, đặc biệt là tại Đại hội XI diễn ra tại Hà Nội từ ngày 12-

19/01/2011 đưa ra ba đột phá, trong đó có đột phá “phát triển nhanh

nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Phước

lần thứ IX đưa ra 03 Chương trình đột phá, trong đó có Chương trình

đột phá về “Đào tạo cán bộ và phát triển nguồn nhân lực” Vì vậy,

việc nghiên cứu đề xuất chính sách thu hút nhân lực KH&CN thích hợp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội là việc làm cần thiết hiện nay

Xuất phát từ sự cần thiết nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước)” Kết quả nghiên cứu của

đề tài sẽ cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn trong qúa trình thực hiện chính sách thu hút nhân lực KH&CN, giúp lãnh đạo Sở KH&CN tỉnh Bình Phước tham mưu Tỉnh ủy, UBND tỉnh thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh giai đoạn 2011-2020

Trang 6

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Phát triển nhân lực KH&CN (bao gồm thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì nguồn nhân lực) là vấn đề quan trọng mà từ lâu các quốc gia

và nhiều tổ chức trên thế giới đã nghiên cứu

Tỉnh Bình Phước và nhiều địa phương khác (Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Dương, Cần Thơ…) đã ban hành chính sách thu hút nhân lực, song thực tiễn vẫn chưa đạt hiệu quả bởi mỗi địa phương đều có đặc điểm riêng Thời gian gần đây có nhiều bài viết, bài báo, hội nghị, hội thảo xung quanh vấn đề này nhưng chủ yếu là thu hút nhân lực nói chung trong nhiều lĩnh vực chứ không riêng gì lĩnh vực KH&CN

Trong khi đó “Điểm nhấn mới trong khâu đột phá này là đặt việc

phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự gắn kết với việc phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ Điều này thể hiện tính hướng đích của sự phát triển khoa học, công nghệ, bảo đảm chuyển tiềm năng trí tuệ của nguồn nhân lực thành những thành quả ứng dụng và sáng tạo khoa học công nghệ- động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững” Nghiên

cứu chính sách thu hút nhân lực KH&CN theo dự án ở tỉnh Bình Phướclà một việc làm có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở khảo sát thực trạng công tác thu hút nhân lực KH&CN tại địa phương, luận văn đề xuất một số giải pháp thu hút nhân lực KH&CN thông qua các dự án phát triển kinh tế-xã hội về công tác tại tỉnh Bình Phước

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi khách thể: Các bài viết, phỏng vấn, báo cáo, tài liệu chuyên

khảo liên quan đến việc thực hiện chính sách thu hút nhân lực KH&CN trên các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp)

Trang 7

Phạm vi thời gian: nghiên cứu quá trình thực hiện các chính sách về

thu hút nhân lực nói chung, thu hút nhân lực KH&CN nói riêng trong giai đoạn 2006 - 2010 ở tỉnh Bình Phước

Phạm vi nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu và phát hiện những bất cập,

những vấn đề cần giải quyết về thu hút nhân lực KH&CN trong việc thực hiện các chính sách liên quan đến KH&CN trên các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp)…

5 Mẫu khảo sát

Khảo sát 30 sở, ngành của tỉnh Bình Phước; 20 doanh nghiệp Ngoài

ra, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu một số nhà khoa học, chuyên gia, cán bộ quản lý về xây dựng chính sách liên quan đến KH&CN

6 Vấn đề nghiên cứu

Vì sao phải thực hiện chính sách thu hút nhân lực KH&CN theo dự

án ?

7 Giả thuyết nghiên cứu

Chính sách thu hút nhân lực KH&CN theo dự án phát triển kinh

tế-xã hội đạt được hiệu quả cao trong việc phát triển đội ngũ cán bộ KH&CN tại tỉnh Bình Phước

8 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê: thống kê, phân tích những dữ liệu thu được

từ nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu, sử dụng các tài liệu, báo cáo liên

quan đến thực hiện chính sách thu hút nhân lực nói chung, thu hút nhân lực KH&CN theo dự án nói riêng; phân tích hệ thống để xem

Trang 8

xét toàn bộ những vấn đề liên quan và ảnh hưởng, tác động của chính sách thu hút nhân lực KH&CN theo dự án đến phát triển kinh tế-xã hội

Nghiên cứu thực tiễn: điều tra, phỏng vấn, khảo sát thực tế các sở,

ngành; doanh nghiệp và phỏng vấn một số nhà khoa học, chuyên gia, cán bộ quản lý

9 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3

chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2 Hiện trạng thu hút nhân lực KH&CN của tỉnh Bình Phước

Chương 3 Chính sách thu hút nhân lực KH&CN theo dự án

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 Khái niệm về quản lý

Tùy theo cách tiếp cận người ta định nghĩa quản lý với nhiều cách khác nhau Trong luận văn này, tác giả chọn khái miệm: Quản lý là

sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, sử dụng một cách tốt nhất các tiềm năng, các

cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện môi trường luôn biến động

Trang 9

1.1.2 Khái niệm về nhân lực và quản trị nguồn nhân lực

Tất cả các yếu tố (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực) tạo nên sức mạnh thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội đều được coi là nguồn lực Con

người là một yếu tố của nguồn lực đó, gọi là nguồn nhân lực Nhân

lực là nguồn lực của mọi nguồn lực

Quản trị nguồn nhân lực là quá trình tác động thường xuyên, liên tục

và có tổ chức của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm phối hợp các hoạt động giữa các bộ phận, các cá nhân, các nguồn lực lại

với nhau để đạt đến mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao nhất

1.1.3 Khái niệm dự án, các loại dự án, quản lý nhân lực theo dự

án

Dự án: Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án Luận văn chọn khái

niệm: Dự án là chuỗi những hoạt động có liên quan lẫn nhau được lập ra nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu cụ thể với các nguồn lực nhất định trong một thời hạn cụ thể

Các loại dự án: Có ba dạng dự án chính là đầu tư mới, mở rộng và

thay thế

Quản lý nhân lực theo dự án: Ảnh hưởng nhất định tới sự thành công

hay thất bại của dự án là những người giữ một hoặc một vài vai trò

đối với dự án gọi là tác nhân trong dự án Họ là người quản lý dự án,

các thành viên dự án, khách hàng hoặc chính phủ

1.2 Quản lý nhân lực KH&CN theo dự án

1.2.1 Khái niệm nhân lực KH&CN

Có nhiều khái niệm về nhân lực KH&CN Trong luận văn này, tác giả chọn nhân lực KH&CN hiểu theo định nghĩa của OECD, đó là

“tập hợp những nhóm người tham gia vào các hoạt động nghiên cứu

Trang 10

khoa học và phát triển công nghệ với các chức năng: nghiên cứu sáng tạo, giảng dạy, quản lý, khai thác sử dụng và tác nghiệp, góp phần tạo ra tiến bộ của KH&CN, của sự phát triển sản xuất và xã hội”

1.2.2 Khái niệm dự án KH&CN

Đề tài nghiên cứu khoa học: Là một hình thức tổ chức nghiên cứu

khoa học, được đặc trưng bởi một nhóm nghiên cứu (một nhiệm vụ nghiên cứu) và nội dung chủ yếu hướng vào việc hoàn thiện và làm phong phú thêm hệ thống tri thức khoa học Đề tài KH&CN có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề KH&CN, có thể độc lập hoặc thuộc dự án, chương trình KH&CN

Dự án KH&CN: Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm một

số đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm có sự gắn kết hữu cơ, đồng bộ được tiến hành trong một thời gian nhất định, nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ cho việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế-xã hội của đất

nước

1.2.3 Quản lý nhân lực KH&CN trong các dự án

Các nhóm nhân lực KH&CN trong dự án: nhóm quản lý; nhóm

chuyên môn và nhóm dịch vụ, phục vụ

Quản lý nhân lực KH&CN là tập hợp các hành vi quản lý nhằm định

hướng chiến lược và qui hoạch phát triển nguồn nhân lực KH&CN, xây dựng các chính sách đào tạo, sử dụng, khuyến khích đội ngũ, tổ chức triển khai đội ngũ, huy động tối đa tiềm lực của mọi người và toàn đội ngũ phục vụ cho các mục tiêu phát triển KH&CN nói riêng

và kinh tế-xã hội nói chung

Trang 11

1.3 Thu hút nhân lực KH&CN theo dự án

1.3.1 Khái niệm về di động xã hội

Di động xã hội là sự vận động của cá nhân hay một nhóm người từ vị thế xã hội này sang vị thế xã hội khác; là sự di chuyển của một con người, một tập thể, từ một địa vị, tầng lớp xã hội hay một giai cấp sang một địa vị, tầng lớp, giai cấp khác Di động xã hội có thể định nghĩa như sự chuyển dịch từ một địa vị này qua một địa vị khác

trong cơ cấu tổ chức và sự chuyển dịch này có thể kèm di cư hoặc

không kèm di cư

1.3.2 Thu hút nhân lực KH&CN

Thu hút nhân lực KH&CN là sự di chuyển nhân lực KH&CN có định hướng từ các nguồn cung cấp nhân lực KH&CN đến nơi cần thu hút

phục vụ mục tiêu phát triển, được thực hiện bởi cơ chế chính sách

của chủ thể quản lý Thu hút ở đây đề cập đến chính là sự huy động trí tuệ của nhân lực KH&CN từ các nguồn cung cấp nhân lực KH&CN ở mọi nơi nào đó (trong địa bàn, ngoài địa bàn, trong nước, ngoài nước) để phục vụ phát triển kinh tế-xã hội một vùng hoặc một ngành, lĩnh vực nào đó

1.3.3 Các hình thức và ưu điểm của thu hút nhân lực KH&CN theo dự án

Các hình thức: ký hợp đồng theo công việc, thuê theo thời vụ

hoặc thuê theo thời gian

Ưu điểm: linh hoạt, cạnh tranh cao, tính hỗ trợ và phi hành chính

hóa

Trang 12

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG THU HÚT NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC 2.1 Thực trạng nhân lực KH&CN của tỉnh Bình Phước

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân số và kinh tế-xã hội

Bình Phước là một tỉnh miền núi có đường biên giới dài 240 km tiếp giáp với Campuchia Dân số đến 31/12/2010 là 894.940 người, có 41 dân tộc anh em (các dân tộc ít người chiếm 18,47% dân số toàn tỉnh) Tỉnh có 10 huyện, thị với 111 xã, phường, thị trấn trong đó có 18 xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo 4% Tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn là 16,78% và 83,22% Bình Phước có điều kiện tự nhiên thuận lợi: đất đai màu mỡ phù hợp với phát triển các loại cây công nghiệp như cao su, điều, tiêu, cà phê, ca cao; tài nguyên khoán sản phong phú với 20 loại khoáng sản có tiềm năng lớn như: quặng bôxít, đá vôi, đất sét, đá quý Diện tích đất có rừng chiếm 48,37% so với diện tích đất lâm nghiệp và bằng 24,82% diện tích tự nhiên của tỉnh

Tính đến 31/12/2010 dân số đang ở độ tuổi lao động là 575.100 người, chiếm tỷ lệ 57,66% so với tổng dân số; ngoài tuổi lao động 318.253 người, chiếm tỷ lệ 42,34% So với quy mô dân số thì lực lượng lao động của tỉnh là rất dồi dào, đạt ngưỡng cơ cấu dân số vàng Về chất lượng, trong 571.854 người đang hoạt động tại các ngành kinh tế và khu vực nhà nước có 411.735 người (chiếm tỷ lệ 72% lực lượng lao động) chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ

và kỹ thuật lao động; chỉ có 160.120 người, (chiếm tỷ lệ 28% lực lượng lao động) được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật từ sơ cấp nghề trở lên, cụ thể: Đại học, sau đại học 12.069 người; cao đẳng chuyên nghiệp và cao đẳng nghề 6.127 người; trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề 15.995 người, còn lại là công nhân kỹ thuật

và sơ cấp nghề Như vậy, chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, nhất

là trong điều kiện mở cửa hội nhập hiện nay

Trang 13

Kinh tế của tỉnh liên tục đạt tốc độ tăng trưởng khá: tăng trưởng GDP của tỉnh đạt 13,2%, GDP bình quân đầu người năm 2010 là

1.069 USD (giai đoạn 2001-2005 tăng trưởng GDP của tỉnh đạt

13,84%, GDP bình quân đầu người năm 2005 là 470 USD) Cơ cấu

kinh tế đã có sự chuyển dịch tích cực, đúng hướng Trong cơ cấu kinh tế đến năm 2010 so với năm 2005 thì tỉ trọng nông nghiệp giảm 9,51%, tỉ trọng công nghiệp tăng 7,41%, tỉ trọng dịch vụ tăng 2,1% Đến năm 2010 cơ cấu kinh tế của tỉnh đạt: nông nghiệp 47,15% - công nghiệp 25,45% - dịch vụ 27,40% Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế chưa theo kịp với cơ cấu của vùng và bình quân cả nước

2.1.2 Hiện trạng nhân lực KH&CN tỉnh Bình Phước

Tính đến 31/12/2010, tổng số người có trình độ cao đẳng, đại học trở lên trên địa bàn tỉnh Bình Phước là 18.196 người, trong đó: Đại học, sau đại học 12.069 người; cao đẳng chuyên nghiệp và cao đẳng nghề 6.127 người Tổng số cán bộ công chức trong toàn tỉnh là 5.029 người Trong đó: 64 người có trình độ sau đại học chiếm tỷ lệ 1,27%; 1.963 người có trình độ đại học chiếm tỷ lệ 39,03%, 163 người có trình độ cao đẳng chiếm tỷ lệ 3,24% Những đóng góp của đội ngũ trí thức tỉnh Bình Phước còn ở mức khiêm tốn Thành quả của hoạt động KH&CN đạt được trong thời gian qua thể hiện mức tập trung chất xám chưa cao; công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong lĩnh vực KH&CN mới đạt kết quả bước đầu; việc áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào sản xuất và đời sống chưa nhiều Tỉnh còn thiếu đội ngũ trí thức có trình độ cao (những cán bộ khoa học-kỹ thuật có tầm cỡ, uy tín; những chuyên gia giỏi về từng lĩnh vực: khoa học, công nghệ, kỹ thuật, kinh doanh, nghề nghiệp ) Lực lượng trí thức hiện có chưa được quy tụ, tập hợp tốt để phát huy sức mạnh trí tuệ tập thể, thực hiện những hoạt động KH&CN ở mức cao, chuyên sâu Lớp trí thức trẻ được đào tạo căn bản nhưng vẫn chưa tạo được

sự đột phá, sức bật cho phát triển KH&CN và kinh tế-xã hội của tỉnh

Nguyên nhân do Bình Phước là một tỉnh miền núi, nông nghiệp, tỉ lệ dân di cư cao Hiện nay vẫn còn 18 xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo 4% (tỷ lệ này năm 2005 là 9,9%) Tỉnh tái lập từ 01/01/1997 với suất phát điểm rất thấp về kinh tế-xã hội và chất lượng nguồn

Ngày đăng: 15/07/2021, 11:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm