1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyết Minh Thiết Kế Cơ Sở Biệt Thự E.BT27

39 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Thiết Kế Cơ Sở Biệt Thự E.BT27
Trường học Trường Đại Học Thanh Hóa
Chuyên ngành Kiến Trúc
Thể loại Báo Cáo Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ DỰ ÁN : KHU NHÀ Ở BIỆT THỰ VÀ KHU NHÀ Ở KẾT HỢP THƯƠNG MẠI THUỘC KHU HÀNH CHÍNH MỚI THÀNH PHỐ THANH HÓA CÔNG TRÌNH : NHÀ Ở BIỆT THỰ LÔ E.BT27 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰN

Trang 1

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐIỀU CHỈNH

TẬP II THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

DỰ ÁN : KHU NHÀ Ở BIỆT THỰ VÀ KHU NHÀ Ở KẾT HỢP

THƯƠNG MẠI THUỘC KHU HÀNH CHÍNH MỚI THÀNH PHỐ THANH HÓA

CÔNG TRÌNH : NHÀ Ở BIỆT THỰ LÔ E.BT27

ĐỊA ĐIỂM XÂY

DỰNG

: PHƯỜNG ĐÔNG HẢI, THÀNH PHỐ THANH HÓA CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG MÃ

Trang 2

Thuyết minh thiết kế cơ sở Công trình: Nhà ở biệt thự lô E.BT27 thuộc dự án: Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

Thanh Hĩa - 2021

Trang 2

Trang 3

CHỦ ĐẦU TƯ:

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG

Ngày tháng năm 2021

TỔNG GIÁM ĐỐC

ĐƠ

N V Ị T Ư V Ấ N:

CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Trang 4

PHẦN I KIẾN TRÚC

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

THUỘC DỰ ÁN:

1 ĐỊA ĐIỂM

- Khu đất xây dựng là hợp thửa 10 lô đất có chứcnăng là đất ở biệt thự (ký hiệu: E.BT27; E.BT28; E.BT29;E.BT30; E.BT31; E.BT32; E.BT33; E.BT34; E.BT35; E.BT36 tiếp giápnhau) thành 01 thửa đất Biệt thự (ký hiệu: E.BT27) thuộc phườngĐông Hải cách trung tâm thành phố Thanh Hoákhoảng 2,2km về phía Tây Nam Theo quyết định1643/QĐ-UBND việc hợp thủa với quy mơ diện tích đủ rộng đểxây dựng cơng trình với phong cách kiến trúc độc đáo, tạo thêm điểm nhấnkiến trúc cảnh quan khu đơ thị

- Tổng diện tích khu đất : 3.183 m2

2 VỊ TRÍ KHU ĐẤT:

 Phía Tây : giáp lơ đất biệt thự theo quy hoạch;

 Phía Nam : giáp đường quy hoạch và khu đất biệt thự;

3 ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO

- Nhìn chung địa hình phường Đông Hải theo cơbản các vùng đồng bằng tỉnh Thanh hóa, địahình bằng phẳng, dốc đều và thoải dần về phíaĐông Bắc

- Khu vực lập dự án có địa hình tương đối bằngphẳng, chủ yếu là ruộng, cao độ biến thiên từ:+1,3m ÷ 1,6m

4 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU, THỦY VĂN

- Khu vực đầu tư xây dựng là lô đất thuộc khunhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại

Trang 5

Thuyết minh thiết kế cơ sở Công trình: Nhà ở biệt thự lô E.BT27 thuộc dự án: Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóacó khí hậu khu vực Bắc Trung Bộ, thời tiết chialàm 4 mùa rõ rệt (Xuân, Hạ, Thu, Đông) trong đócó 2 mùa đối lập là mùa Hạ và mùa Đông

- Mùa Hạ: Nắng nóng, mưa nhiều

- Mùa Đông: Giá rét, ẩm thấp, ít mưa

- Số giờ nắng trung bình năm: 1.668 giờ

- Nhiệt độ không khí trung bình năm: 23,6oC

- Lượng mưa trung bình năm: 1.744,9mm

- Độ ẩm trung bình năm 85%

* Độ ẩm:

Độ ẩm tuyệt đối trung bình năm là trên dưới25ng/m3 trị số tháng phổ biến trong các mùađông (tháng 6 đến tháng 4 năm sau) từ 16 đếnđến 21ng/m3 và trong các tháng mùa hè là 28-32ng/m3

Độ ẩm tương đối trung bình năm tại thành phốThanh Hoá dao động trong phạm vi 85-86% Sự chênhlệch giữa các vùng về độ ẩm tương đối ít hơnnhiều so với độ ẩm tuyệt đối Trên lãnh thổThanh Hoá các vùng xa nhau chỉ khác biệt nhaumột vài phần trăm về độ ẩm tương đối trung bìnhnăm

* Mưa:

Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vàocác tháng mưa, tháng có lượng mưa cao nhất làtháng 9 Các tháng có lượng mưa nhỏ (khoảng 20-50mm) là tháng 1 tháng 2, tháng 3

* Gió:

Tốc độ gió trung bình năm 11,8 - 2,2m/s; tốc độgió mạnh nhất trong bão khoảng 40-41m/s

II QUI HOẠCH:

Khu đất xây dựng là hợp thửa 10 lô đất có chứcnăng là đất ở biệt thự (ký hiệu: E.BT27; E.BT28; E.BT29;E.BT30; E.BT31; E.BT32; E.BT33; E.BT34; E.BT35; E.BT36 tiếp giáp nhau)thành 01 thửa đất Biệt thự (ký hiệu: E.BT27) thuộc phường Đông

Trang 6

Thuyết minh thiết kế cơ sở Công trình: Nhà ở biệt thự lô E.BT27 thuộc dự án: Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

Hải cách trung tâm thành phố Thanh Hoá khoảng2,2km về phía Tây Nam

tạo góc nhìn đẹp cho công trình, thuận tiện cho lưuthông khi tiếp cận công trình

+ Khoảng lùi xây dựng mặt tiền là 10m

+ Khoảng lùi xây dựng mặt sau là 5 m

+ Khoảng lùi xây dựng mặt bên là 5 m

Đảm bảo về mặt thẩm mỹ, hình dáng kiến trúcphù hợp với loại hình biệt thự tân cổ điển, là điểmnhấn trong bộ mặt kiến trúc đô thị mới thành phốThanh Hóa Công trình thuận lợi cho việc vận hành vàsử dụng, bảo dưỡng công trình

III KIẾN TRÚC:

1 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ:

_ Căn cứ vào quy chuẩn và tiêu chuẩn thiếtkế của Việt Nam hiện hành

Trang 3

Trang 7

Thuyết minh thiết kế cơ sở Công trình: Nhà ở biệt thự lô E.BT27 thuộc dự án: Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

_ Căn cứ vào thỏa thuận qui hoạch của Sở Quihoạch – Kiến trúc

Chủ đầu tư đặt ra

_ Căn cứ vào những tiêu chuẩn và thỏathuận về an toàn phòng cháy chữa cháy và bảovệ môi trường

2 Ý TƯỞNG THIẾT KẾ:

a Mặt bằng tổng thể:

kiến trúc phù hợp, hài hòa, phân tích vị trí khuđất để bố trí các không gian bảo mật có tínhnghiên cứu cao, các trục giao thông ngắn gọn, tiệnlợi

- Mặt đứng công trình sử dụng gờ phào hoavăn tân cổ điển Hài hòa trong thiết kế, phù hợpvới cảnh quan khu vực biệt thự xung quanh, tạo sựđộc đáo, quy mô là điểm nhấn cho bộ mặt đôthị thuộc khu hành chính mới thành phố

b Không gian kiến trúc:

Trang 8

Thuyết minh thiết kế cơ sở Công trình: Nhà ở biệt thự lô E.BT27 thuộc dự án: Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

- Ngôn ngữ kiến trúc tân cổ điển, màu sắcnhẹ nhàng làm nền cho những gờ phào, phù điêuhoa văn tăng cảm giác dể chịu cho không gian ởvà làm việc năng động

giao thông được giảm thiểu, tăng góc nhìn và khảnăng tiếp xúc trực tiếp giữa ngoài và trong

ban công rộng thoáng mát làm tăng sự giao tiếpvới thiên nhiên bên ngoài

5 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:

a Về quy hoạch tổng mặt bằng, được bố trí:

1 Khối công trình bao gồm:

• Nhà ở Biệt thư số 1ï:

+ Tầng bán hầm: Phòng sinh hoạt, giải trí,giúp việc

+ Tầng 1: Phòng khách, bếp, phòng tiệc,phòng ngủ

+ Tầng 2;3: Không gian các phòng ngủ + Tầng 4: Nhà thờ, phòng thiền và cáckhông gian phụ trợ nổi bật kiến trúc việt

Xưa

Giao thông đứng trong công trình bằng 01 cầu thang bộ,

01 cầu thang máy Giao thông ngang bằng hành lang tầng.Nền, sàn các phòng và hành lang lát gạch Granit kíchthước 600x600mm Các phòng ngủ lát sàn gỗ Riêng nềnkhu WC lát gạch chống trơn kích thước 300x300mm

Tường xây gạch đỏ hoặc gạch không nung VXM mác50#, trát tường trong nhà VXM mác 50#, trát trần, gờ,phào, cạnh cửa, trát tường ngoài nhà VXM mác 75#.Tường, trần trong nhà lăn sơn, tường ngoài nhà lăn sơntrực tiếp, riêng tường khu WC ốp gạch men kính kích thước300x600mm

Hệ thống cửa đi sử dụng hệ thống cửa gỗ tự nhiên.Hệ thống cửa sổ trong kính ngoài chớp

Trang 5

Trang 9

Thuyết minh thiết kế cơ sở Công trình: Nhà ở biệt thự lô E.BT27 thuộc dự án: Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

Cầu thang bộ: bản thang đổ BTCT tại chỗ, bậc xâygạch, cổ bậc lát đá Granit Mặt bậc ốp gỗ

• Nhà ở biệt thự số 2:

+ Tầng bán hầm: Phòng làm việc

+ Tầng 1: Phòng khách, phòng làm việc+ Tầng 2: Phòng lãnh đạo và phòng làm việc+ Tầng 3: Hội trường và phòng làm việc

chức năng

Giao thông đứng trong công trình bằng 01 cầu thang bộ,

01 cầu thang máy Giao thông ngang bằng hành lang tầng.Nền, sàn các phòng và hành lang lát gạch Granit kíchthước 600x600mm Riêng nền khu WC lát gạch chống trơnkích thước 300x300mm

Tường xây gạch đỏ hoặc gạch không nung VXM mác50#, trát tường trong nhà VXM mác 50#, trát trần, gờ,phào, cạnh cửa, trát tường ngoài nhà VXM mác 75#.Tường, trần trong nhà lăn sơn, tường ngoài nhà lăn sơntrực tiếp, riêng tường khu WC ốp gạch men kính kích thước300x600mm

Hệ thống cửa đi sử dụng hệ thống cửa gỗ tự nhiên.Hệ thống cửa sổ trong kính ngoài chớp

Cầu thang bộ: bản thang đổ BTCT tại chỗ, bậc xâygạch, cổ bậc lát đá Granit Mặt bậc ốp gỗ

• Gara để xe, bể bơi:

+ Tầng 1: Gara và phòng kỹ thuật + Tầng 2: Bể bơi ngoài trời và phòng tiệc + Tầng 3: Bar và coffe, không gian thư giãn

Giao thông đứng trong công trình bằng 01 cầu thang bộ,

01 cầu thang máy Giao thông ngang bằng hành lang tầng.Nền, sàn các phòng và hành lang lát gạch Granit kíchthước 600x600mm Bể bơi ốp gạch mosaic Hành lang bể bơilát gỗ nhựa chống nước

Tường xây gạch đỏ hoặc gạch không nung VXM mác50#, trát tường trong nhà VXM mác 50#, trát trần, gờ,

Trang 10

Thuyết minh thiết kế cơ sở Công trình: Nhà ở biệt thự lô E.BT27 thuộc dự án: Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

phào, cạnh cửa, trát tường ngoài nhà VXM mác 75#.Tường, trần trong nhà lăn sơn, tường ngoài nhà lăn sơntrực tiếp, riêng tường khu WC ốp gạch men kính kích thước300x600mm

Hệ thống cửa đi sử dụng hệ thống cửa nhựa lõi thépvân gỗ Hệ thống cửa sổ sử dụng hệ nhôm vân gỗ,kính an toàn

Cầu thang bộ: bản thang đổ BTCT tại chỗ, bậc xâygạch, cổ bậc lát đá Granit Mặt bậc lát đá

• Các hạng mục phụ trợ khác:

Các hạng mục phụ trợ khác bao gồm: Cổng, tườngrào công trình và nhà trực bảo vệ

b Về giao thông :

- Công trình đước bố trí 1 khoảng lùi 10m là phù hợp

so với lộ giới đường, tạo nên tầm nhìn đẹp và thuậntiện cho việc đi lại

- Sảnh vào công trình gồm:

+ Sảnh chính ở vị trí trung tâm làm điểm nhấn chocông trình

- Về giao thông bên trong công trình được tính toánkhá hợp lý và chặt chẽ cho sự lưu thông cũng như antoàn thoát người khi có sự cố cháy nổ xảy ra

- Hệ thống cầu thang lưu thông trong công trình :

+ Mỗi công trình có 1 thang bộ và 1 thang máy

4 NỘI DUNG THIẾT KẾ :

-Bảng cân bằng đất đai:

ST

T NỘI DUNG QUY HOẠCH

DIỆN TÍCH (m2)

MẬT ĐỘ

%

HỆ SỐ

1 TỔNG DIỆN TÍCH KHU ĐẤT 3183m2 40% 1.3

2 DIỆN TÍCH XÂY DỰNG 1263m2

3 NHÀ Ở BIỆT THỰ SỐ 1 2034m2

4 NHÀ Ở BIỆT THỰ SỐ 2 2034m2

6 TỔNG DIỆN TÍCH SÀN

KHÔNG KỂ TẦNG BÁN

HẦM

4091m2

Trang 7

Trang 11

Thuyết minh thiết kế cơ sở Công trình: Nhà ở biệt thự lô E.BT27 thuộc dự án: Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

7 TỔNG DIỆN TÍCH SÀN KỂCẢ TẦNG HẦM 4755m2

Trang 12

PHẦN II KẾT CẤU

1 Các Tiêu Chuẩn Thiết Kế

Công tác lập Thuyết minh thiết kế kỹ thuật hạng mục

kết cấu công trình NHÀ Ở BIỆT THỰ LÔ E.BT27 được

tiến hành căn cứ trên những tiêu chuẩn kỹ thuật sau

198 : 1997

1997

2 Tài liệu khảo sát

Báo cáo khảo sát địa kỹ thuật tại vị trí công trình thực hiệntháng 01/2019, có thể chia thành các lớp đất chính sau :

- Lớp đất đắp : Lớp đất hữu cơ, phân bố trên độ sâu 1

Trang 13

Thuyết minh thiết kế cơ sở Công trình: Nhà ở biệt thự lô E.BT27 thuộc dự án: Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

- Lớp 3 : Dày 1.7 m, là lớp sét pha màu xám vàng, xámghi, trạng thái dẻo mềm

- Lớp 4 : Dày 1.6 m, là lớp cát hạt nhỏ, màu xám váng,trạng thái xốp chặt vừa

- Lớp 5 : Dày 4.4 m, là lớp bùn sét pha màu xám đen,trạng thái chảy

- Lớp 6 : Dày 5.1 m, là lớp sét pha màu xám vàng phớtđỏ, trạng thái dẻo cứng

- Lớp 7 : Lớp cát hạt nhỏ vừa, màu xám vàng, trạng tháichặt bão hòa nước, bề dày chưa xác định

Về mặt địa chất thuỷ văn, mức nước dưới đất được quansát tại vị trí khảo sát vào tháng 01/2019 Tại thời điểmkhảo sát, mực nước dưới đất xuất hiện ở độ sâu cáchmặt đất hiện hữu là -0.7m

3 Mô tả tổng quát kết cấu công trình

3.1 Các thông số chính của công trình

Theo thiết kế kiến trúc, công trình gồm 3 block: Nhà Biệtthư số 1ï; Nhà Biệt thự số 2 và Gara để xe, bể bơiï Chiềucao của các block cụ thể như sau:

a. Nhà ở Biệt thư số 1ï: Chiều cao công trình tính từ cote 0.00 là 19.47m

Trang 14

Thuyết minh thiết kế cơ sở Công trình: Nhà ở biệt thự lô E.BT27 thuộc dự án: Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

b. Nhà ở biệt thự số 2: Chiều cao công trình tính từ cote 0.00 là 25m

c. Gara để xe, bể bơi: Chiều cao công trình tính từ cote 0.00 là 14.8m

3.2 Hệ thống kết cấu chịu lực chính của công trình 3.2.1 Giải pháp kết cấu thượng tầng

Công trình có bước cột thay đổi từ 3m đến 6,3 m Vớibước cột lớn nhất bằng 7 m, hệ kết cấu chịu lực thượngtầng hợp lý về kỹ thuật và kinh tế là hệ cột-dầm-sànbằng bê tông cốt thép thông thường đổ tại chỗ

Qua tính toán kết cấu, kích thước của các kết cấu đượcthiết kế như sau:

3.2.2 Giải pháp kết cấu móng

Trong thiết kế kết cấu, việc lựa chọn phương án móng phụthuộc vào 2 yếu tố chính:

Trang 11

Trang 15

Thuyết minh thiết kế cơ sở Công trình: Nhà ở biệt thự lô E.BT27 thuộc dự án: Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

Trong số các phương án móng phù hợp với 2 yếu tố nêutrên, phương án được chọn sẽ là phương án khả thi vềmặt kỹ thuật và mang lại hiệu quả kinh tế nhất

Căn cứ trên tải trọng truyền xuống móng và đặc điểmđịa chất tại khu vực xây dựng, các phương án móng cóthể ứng dụng đối với công trình này là:

được đúc sẵn và thi công bằng phương pháp ép tạihiện trường

• Phương án móng cọc khoan nhồi: được thi công bằngcách đổ bê tông vào các hố được khoan sẵn trong đất.Theo kinh nghiệm thiết kế nhà dân dụng của chúng tôivà qua thông tin của tài liệu khảo sát địa chất cho thấy :Công trình tọa lạc trên nền đất yếu, với khoảng 24.1mđất sét nằm trên bề mặt (trị số SPT : N~0); các lớp đấttiếp theo có chiều dày nhỏ thay đổi liên tục với các chỉtiêu cơ lý như Þ=15 ∙, c=0.3KG/cm2, ỵ=1.009g/cm3 chothấy những lớp đất này cũng khá yếu; bên cạnh đó tạikhu vực khảo sát có sự xuất hiện mực nước ngầm khásớm (gần ngay trên bề mặt) và tạo những dòng chảydưới tầng địa chất gây nguy hiểm cho Công trình Do đóĐơn vị thiết kế quyết định sử dụng phương án Móng cọcbê tông li tâm(BTLT), với đường kính cọc Þ300, L= 24 m, mũicọc đặt vào lớp đất 7 (lớp cát vừa, trạng thái chặt vừacho đến chặt)

3.3 Vật liệu sử dụng cho các hạng mục kết cấu

Như đã nêu, kết cấu chịu lực của công trình sẽ được thicông bằng vật liệu bêtông cốt thép đổ tại chỗ vớicác đặc điểm như sau:

• Bê tông: mác 500 cho kết cấu cọc, kết cấu vách-cột-dầm-sàn dùng mác 300, còn lại tất cả cáchạng mục khác dùng mác 250

Móng-• Cốt thép: loại AI, Ra=2250 KG/cm2 cho φ ≤ 10; loại AIII,Ra=3650 KG/cm2 cho φ ≥ 12 hoặc tương đương

Trang 16

Thuyết minh thiết kế cơ sở Công trình: Nhà ở biệt thự lô E.BT27 thuộc dự án: Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

4 Tính toán kết cấu bên trên móng:

4.1 Giới thiệu nội dung tính toán kết cấu bên trên móng

Nội dung tính toán kết cấu khung (cột-dầm-sàn-vách)gồm có:

gian sao cho phản ánh trung thực nhất điều kiện làmviệc của kết cấu công trình (như dạng hình học của cácphần tử, điều kiện liên kết …)

cấu khung (TCVN 2737-95): tải trọng thẳng đứng (tĩnh tải,hoạt tải trên các sàn), tải trọng ngang (gió tĩnh + gióđộng)

nội lực trong các phần tử kết cấu (cột, dầm, sàn,vách) Tiếp đó sử dụng kết quả nội lực thu được đểtính toán và bố trí cốt thép cho các phần tử kết cấu.Kết quả về chuyển vị trong các phần tử kết cấu đượcdùng để kiểm tra độ võng lớn nhất của dầm, sàn,chuyển vị ngang tại đỉnh của công trình

4.2 Danh mục phần mềm sử dụng

Để tính toán chuyển vị và nội lực trong hệ kết cấu khung,sử dụng phần mềm chuyên dụng cho thiết kế kết cấunhà cao tầng của CSI (Berkeley):

ETABS (Version 9.0.4) 4.3 Tải trọng tác dụng lên hệ kết cấu

Tải trọng tác động lên công trình bao gồm:

4.3.1 Tải trọng đứng

4.3.1.1 Tĩnh tải

Tĩnh tải gồm có trọng lượng bản thân của các hạng mụckết cấu chịu lực như: cột, dầm, sàn, vách cứng và cáccấu kiện khác như: tường gạch, gạch lát nền, vữa lóttrát … Trọng lượng bản thân của các hạng mục kết cấuchịu lực được tính tự động bởi Chương trình ETABS, còn giá

Trang 13

Trang 17

Thuyết minh thiết kế cơ sở Công trình: Nhà ở biệt thự lô E.BT27 thuộc dự án: Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

trị của các loại tĩnh tải khác được nêu trong các bảng sauđây

Bảng tính tĩnh tải trên sàn

Vật liệu δ

(mm )

4.3.1.2 Hoạt tải sử dụng trên các sàn

Các giá trị hoạt tải trên sàn được nêu trong bảng sau

Hoạt tải trên các sàn Hoạt tải sử dụng

4.3.2 Tải trọng ngang:

Tải trọng ngang do gió tác động lên công trình được tínhtheo TCVN 2737 – 1995

Trang 18

Thuyết minh thiết kế cơ sở Công trình: Nhà ở biệt thự lô E.BT27 thuộc dự án: Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

Do công trình có chiều cao nhỏ hơn 40m nên khi tính toánáp lực gió ta chỉ xét đến thành phần tĩnh, không xétthành phần động

Giá trị tiêu chuẩn W

n = hệ số độ tin cậy (n = 1.2)

Dựa trên các công thức (1), (2) ta xác định được thànhphần tĩnh của tải trọng gió tác dụng lên công trình tạicác độ cao khác nhau Áp lực gió dạng phân bố sẽ đượcquy thành lực tập trung đặt tại các nút khung theo côngthức:

2 1 2

l q

Trong đó:

khung đang xét (m)

h1, h2 = chiều cao tầng bên dưới và bên trên nútkhung đang xét (m)

Kết quả tính toán tải trọng gió được trình bày trong bảngphụ lục

4.3.3 Tổ hợp tải trọng

Quá trình tổ hợp tải trọng được Chương trình Etabs tính tựđộng Sau đây là bảng các tổ hợp tải trọng tác dụng lênkết cấu khung

Bảng các tổ hợp tải trọng tác dụng lên kết cấu khung

Trang 15

Trang 19

Thuyết minh thiết kế cơ sở Công trình: Nhà ở biệt thự lô E.BT27 thuộc dự án: Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

BT: trọng lượng bản thân cấu kiện bê tông cốt thép

DEAD: tĩnh tải do tường gạch, gạch lát nền, …

LIVE : hoạt tải chất đầy trên sàn

GioXdương : tải trọng gió tác dụng theo chiều dương trục X GioXâm: tải trọng gió tác dụng theo chiều âm trục X

GioYdương : tải trọng gió tác dụng theo chiều dương trục YGioYâm: tải trọng gió tác dụng theo chiều âm trục Y

Nếu trong tổ hợp có từ 2 loại hoạt tải trở lên, giá trịcác hoạt tải được nhân với hệ số tổ

hợp tải trọng bằng 0.9 (tổ hợp cơ bản 2)

4.4 Tính toán kết cấu khung (cột-dầm-sàn-vách cứng)

4.4.1 Sơ đồ tính & đặc trưng hình học các phần tử

Như đã nêu trong mục 4.1, kết cấu khung bên trên móngđược giải theo sơ đồ không gian Sơ đồ không gian của hệkết cấu khung-sàn-vách cứng của công trình được trìnhbày trong Hình 1 Trong sơ đồ tính, các cột và dầm đượcmô hình hoá bằng phần tử khung (frame element); còn sàn,

Ngày đăng: 15/07/2021, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w