Đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin đất đai tích hợp dữ liệu với quy mô huyện lỵ” được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các văn bản pháp quy về đất đai, nghiên cứu, khảo sát hiện trạng d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN VĂN LĂNG
Đồng Nai, năm 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này, Tôi đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng to lớn của quý thầy cô Trường Đại học Lạc Hồng, cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến: PGS.TS Trần Văn Lăng, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài;
Tập thể quý thầy cô trực tiếp giảng dạy lớp Cao học khóa 2 - ngành Công nghệ Thông tin đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Lạc Hồng;
Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai đã tạo điều kiện tốt cho tôi được được tiếp cận nghiên cứu thực tế công tác quản lý nhà nước về đất đai; Đặc biệt là gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các bạn học viên lớp Cao học khóa 2 ngành Công nghệ thông tin đã ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Đồng Nai, tháng 9 năm 2012
Học viên Bùi Văn Dũng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Xây dựng hệ thống thông tin đất đai tích hợp dữ liệu với quy mô huyện lỵ” này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu sử
dụng trong luận văn và các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực
Đồng Nai, tháng 9 năm 2012
Học viên Bùi Văn Dũng
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngày nay, trong công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, phát triển theo cơ chế thị trường kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng, tình hình biến động đất đai của các địa phương trong cả nước cũng ngày một
đa dạng và phức tạp Đặc biệt, ở các khu vực đang đô thị hóa rất nhiều biến động về chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích, thu hồi, giao đất, thế chấp diễn ra rất sôi động Vì vậy ngành quản lý đất đai cần phải có một hệ thống thông tin quản lý, cập nhật thông tin, dữ liệu một cách thường xuyên, đầy đủ và chính xác
Đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin đất đai tích hợp dữ liệu với quy mô huyện lỵ” được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các văn bản pháp quy về đất đai, nghiên
cứu, khảo sát hiện trạng dữ liệu và công tác quản lý đất đai thực tế tại Đồng Nai Từ
đó đề tài đã đề xuất xây dựng được CSDL đất đai theo mô hình tập trung, xây dựng phần mềm đăng ký cấp giấy chứng nhận, cập nhật biến động đất đai và WebGis đất đai hỗ trợ công tác quản lý đất đai đến cấp xã và hỗ trợ nhu cầu tra cứu thông tin của tổ chức và các nhân
Đề tài đã nghiên cứu, ứng dụng công nghệ phù hợp với đinh hướng của Bộ Tài nguyên và Môi trường như công nghệ nền GIS của Esri và hệ quản trị CSDL Oracle nên khả năng quản lý dữ liệu không gian (dữ liệu bản đồ), dữ liệu phi không gian (thông tin thuộc tính) rất lớn
Kết quả đạt được của đề tài sẽ giúp các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương thực hiện các tác nghiệp về quản lý, cập nhật biến động, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết về hồ sơ đất đai phục vụ người dân và doanh nghiệp một cách nhanh chóng, chính xác và thuận tiện
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu: 3
1.3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
1.3.2.1 Đối tượng nghiên cứu: 3
1.3.2.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN 4
1.6.1 Ý nghĩa khoa học của luận văn: 4
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn: 5
1.7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 5
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 7
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 7
2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới: 7
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước: 7
2.2 KHU VỰC NGHIÊN CỨU 8
2.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI9 2.4 HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ 10
2.4.1 Giới thiệu hệ thống thông tin địa lý 10
2.4.2 Các định nghĩa về GIS 11
2.4.3 Các thành phần của GIS 12
2.4.4 Một số ứng dụng của GIS 14
Trang 7CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT
ĐAI 15
3.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 15
3.1.1 Hiện trạng hạ tầng mạng 15
3.1.2 Hiện trạng dữ liệu đất đai 15
3.1.3 Hiện trạng các quy trình nghiệp vụ 16
3.1.3.1 Các quy trình nghiệp vụ ở cấp tỉnh 16
3.1.3.2 Các quy trình nghiệp vụ ở cấp huyện 20
3.2 PHÂN TÍCH YÊU CẦU VỀ DỮ LIỆU 22
3.2.1 Dữ liệu không gian 22
3.2.2 Dữ liệu thuộc tính 23
3.2.3 Yêu cầu tối thiểu của cơ sở dữ liệu: 23
3.3 PHÂN TÍCH YÊU CẦU VỀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 24
3.3.1 Yêu cầu chung của hệ thống 24
3.3.2 Yêu cầu các chức năng 25
3.3.2.1 Phần mềm đăng ký cấp giấy chứng nhận và cập nhật thông tin biến động đất đai 25
3.3.2.2 WebGis đất đai 26
3.4 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG 26
3.4.1 Microsoft Visual Studiol và Visual Basic NET 26
3.4.2 ArcGis Engine 27
3.4.2.1 Tổng quan về ArcGis Engine 27
3.4.2.2 ArcGIS Engine Developer Kit 28
3.4.2.3 ArcGIS Engine Runtime 28
3.4.2.4 Giao diện lập trình ứng dụng (APIs) được ArcGIS Engine hỗ trợ 29
3.4.3 ArcGis Server 29
3.4.4 Silverlight 32
3.4.4.1 Các đặc tính của Silverlight 32
3.4.4.2 ArcGIS API for Silverlight 33
3.4.5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle 33
3.5.4.1 Cấu trúc của database 34
3.4.6 Lựa chọn công nghệ 36
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI 37
4.1 THIẾT KẾ TỔNG THỂ 37
Trang 84.1.1 Phạm vi hệ thống 37
4.1.2 Mô hình tổng thể hệ thống 39
4.1.3 Mô hình cơ sở dữ liệu 40
4.1.4 Mô hình vận hành hệ thống 41
4.2 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 43
4.2.1 Thiết kế CSDL thuộc tính 43
4.2.1.1 Mô hình quan hệ 43
4.2.1.2 Mô tả chi tiết các bảng thuộc tính 50
4.2.2 Thiết kế CSDL không gian 50
4.3 THIẾT KẾ CÁC CHỨC NĂNG PHẦN MỀM ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ CẬP NHẬT THÔNG TIN BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI 53
4.3.1 Nhóm chức năng hệ thống 53
4.3.1.1 Thiết lập cấu hình kết nối cơ sở dữ liệu 53
4.3.1.2 Đăng nhập hệ thống 53
4.3.2 Nhóm chức năng quản trị người dùng 54
4.3.3 Nhóm chức năng quản lý danh mục 54
4.3.4 Nhóm chức năng tìm kiếm thông tin 54
4.3.4.1 Tìm kiếm thông tin thửa đất trực tiếp trên bản đồ 54
4.3.4.2 Tìm kiếm thông tin thửa đất theo dữ liệu thuộc tính 56
4.3.4.3 Tìm kiếm thông tin về hồ sơ 59
4.3.5 Nhóm chức năng đăng ký, xử lý, cập nhật biến động đất đai 59
4.3.5.1 Tiếp nhận đăng ký biến động; 60
4.3.5.2 Nhập đơn đăng ký biến động; 64
4.3.5.3 Xử lý biến động; 66
4.3.5.4 Kê khai đăng ký sau xử lý biến động (đối với các trường hợp biến động có thay đổi số hiệu thửa); 69
4.3.5.5 In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 72
4.3.5.6 Trả kết quả và kết thúc hồ sơ 75
4.3.6 Nhóm chức năng quản lý biến động đất đai 77
4.3.6.1 Quản lý biến động đất đai 77
4.3.6.2 Tra cứu lịch sử thửa đất 79
4.3.7 Nhóm chức năng thống kê, tổng hợp 80
4.3.7.1 Nhóm chức năng tạo sổ bộ địa chính 80
4.3.7.2 Thống kê đất đai 80
4.4 THIẾT KẾ WEBGIS ĐẤT ĐAI 80
4.4.1 Chức năng chọn đơn vị hành chính 81
4.4.2 Các chức năng tương tác trên bản đồ 81
Trang 94.4.4 Tìm kiếm thông tin thửa đất 82
4.4.5 Tra cứu kết quả xử lý hồ sơ biến động 82
4.4.6 Tra cứu thông tin lịch sử thửa đất 82
4.4.7 Thống kê, tổng hợp thông tin đất đai 82
4.5 TÍCH HỢP DỮ LIỆU 83
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1 KẾT QUẢ - KẾT LUẬN 85
5.1.1 Kết quả đạt được của đề tài: 85
5.1.2 Ưu điểm và hạn chế của đề tài: 85
5.1.3 Kết luận: 86
5.2 KIẾN NGHỊ - HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 86
5.2.1 Kiến nghị: 86
5.2.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo: 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Mô tả lớp ranh thửa 52
Bảng 4.2: Mô tả lớp giao thông hiện trạng 52
Bảng 4.3: Mô tả lớp thủy văn hiện trạng 53
Bảng 4.4: Mô tả lớp lịch sử thửa đất 53
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai 9
Hình 2.2: Định hướng phát triển của khoa học GIS 10
Hình 2.3: Các thành phần của GIS 12
Hình 3.1: Mô hình mạng máy tính của ngành TNMT tỉnh Đồng Nai 15
Hình 3.2 : Các thành phần của CSDL đất đai 22
Hình 3.3: Các thành phần của ArcGis Engine 27
Hình 3.4: Chức năng của ArcGis Engine và ArcGis Engine Runtime 28
Hình 3.5: Các thành phần của hệ thống ArcGIS Server 30
Hình 3.6: Các hướng phát triển ứng dụng ArcGIS Server 31
Hình 3.7: Cấu trúc database 34
Hình 3.8: Quan hệ giữa tablespace và datafile 35
Hình 4.1: Mô hình phạm vi của hệ thống 38
Hình 4.2: Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin đất đai 39
Hình 4.3: Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai 40
Hình 4.4: Mô hình vận hành hệ thống 42
Hình 4.5: Mô hình quan hệ nhóm dữ liệu “Hệ thống” 44
Hình 4.6: Mô hình quan hệ nhóm dữ liệu “Danh mục” 45
Hình 4.7: Mô hình quan hệ nhóm dữ liệu “Hồ sơ” 46
Hình 4.8: Mô hình quan hệ nhóm dữ liệu “Hồ sơ” tiếp theo 47
Hình 4.9: Mô hình quan hệ nhóm dữ liệu “Lưu trữ” 48
Hình 4.10: Mô hình quan hệ nhóm dữ liệu “Lịch sử” 49
Hình 4.11: Màn hình tổ chức lưu trữ CSDL không gian 51
Hình 4.12: Mô hình tổ chức CSDL không gian 51
Hình 4.13: Cấu trúc CSDL không gian 52
Hình 4.14: Sơ đồ tuần tự chức năng tìm kiếm thông tin thửa đất trên bản đồ 55
Hình 4.15: Màn hình tìm kiếm thông tin thửa đất trên bản đồ 55
Hình 4.16: Sơ đồ tuần tự chức năng tìm kiếm thông tin thửa đất theo thuộc tính 57
Hình 4.17: Màn hình tìm kiếm thửa đất theo thông tin tờ, thửa 57
Hình 4.18: Màn hình kết quả tìm kiếm 58
Hình 4.19: Sơ đồ các bước công việc đăng ký, xử lý hồ sơ biến động 59
Hình 4.20: Sơ đồ tuần tự chức năng tiếp nhận hồ sơ 61
Hình 4.21: Màn hình chức năng quản lý hồ sơ đã tiếp nhận 61
Hình 4.22: Màn hình chức năng nhập thông tin hồ sơ 62
Hình 4.23: Màn hình biên nhận hồ sơ 62
Hình 4.24: Sơ đồ tuần tự chức năng nhập đơn đăng ký 64
Hình 4.25: Màn hình theo dõi hồ sơ đang chờ nhập đơn đăng ký 65
Hình 4.26: Sơ đồ tuần tự chức năng nhập đơn đăng ký 67
Hình 4.27: Màn hình chức năng quản lý hồ sơ chờ xử lý 67
Hình 4.28: Sơ đồ tuần tự chức năng kê khai đăng ký thửa đất sau biến động 70
Hình 4.29: Màn hình chức năng quản lý các hồ sơ có thửa đất cần đăng ký 70
Hình 4.30: Màn hình danh sách thửa đất cần đăng ký 71
Hình 4.31: Màn hình chức năng kê khai thửa đất 71
Hình 4.32: Sơ đồ tuần tự chức năng in GCN 73
Trang 13Hình 4.35: Màn hình trang in GCN 74
Hình 4.36: Sơ đồ tuần tự chức năng trả kết quả hồ sơ 76
Hình 4.37: Màn hình chức năng trả kết quả hồ sơ 76
Hình 4.38: Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý biến động đất đai 77
Hình 4.39: Màn hình chức năng quản lý biến động đất đai 78
Hình 4.40: Sơ đồ tuần tự chức năng tra cứu lịch sử thửa đất 79
Hình 4.41: Màn hình chức năng tra cứu lịch sử thửa đất 79
Hình 4.42: Mô hình hoạt động của WebGis Đất đai 81
Hình 4.43: Giao diện chính WebGis Đất đai 82
Hình 4.44: Mô hình tích hợp CSDL đất đai 83
Trang 14CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Điều 18, Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam qui định: ”Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”[3] Do đó, công tác quản lý nhà nước về đất đai cần phải nắm chắc các thông tin về đất đai như vị trí, diện tích, chủ sử dụng, mục đích sử dụng, loại đất, hình thể thửa đất, để phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành và đáp ứng mọi nhu cầu hoạt động của dân
cư, tài chính - ngân hàng, kinh tế - xã hội, kế hoạch, pháp luật
Trong công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nền kinh
tế chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng, tình hình biến động đất đai của các địa phương trong cả nước cũng ngày một đa dạng và phức tạp Đặc biệt, ở các khu vực đang đô thị hóa rất nhiều biến động về chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích, thu hồi, giao đất, thế chấp diễn ra rất sôi động Vì vậy ngành quản lý đất đai cần phải có một công cụ quản lý, cập nhật thông tin, dữ liệu một cách thường xuyên, đầy đủ và chính xác
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đã đưa tin học thâm nhập sâu vào nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một trong những ứng dụng rất có giá trị của công nghệ tin học, việc nghiên cứu và phát triển ứng dụng dựa trên nền tảng công nghệ GIS sẽ giúp ta dễ dàng xây dựng một hệ thống thông tin đất đai phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước
1.2 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, ngành Tài nguyên và Môi trường không ngừng nỗ lực trong việc xây dựng một hệ thống thông tin hiện đại nhằm đáp ứng các mục tiêu quản lý Nhà nước về đất đai theo hướng xây dựng Chính phủ điện tử và thực hiện
Trang 15chủ trương kinh tế hóa của ngành Kết quả có nhiều phần mềm quản lý đất đai được nhiều đơn vị trong nước nghiên cứu xây dựng, các hệ thống cơ bản đều được xây dựng và hoàn thiện trên cơ sở luật hiện hành Tuy nhiên, các phần mềm hầu như được thiết kế rất lâu nên thường chỉ giải quyết một số công việc kỹ thuật cụ thể hoặc một vài khâu trong mắt xích điều hành mà chưa mang tính chất là một hệ thống quản lý, điều hành, hỗ trợ ra quyết định cho cấp lãnh đạo và đáp ứng nhu cầu tra cứu thông tin của nhân dân qua mạng Internet; hơn nữa, với thiết kế mô hình CSDL hiện tại chưa đáp ứng được tính chia sẻ trực tuyến và đồng bộ CSDL giữa các cấp theo thời gian thực Do đó, dẫn đến cơ sở liệu không thống nhất theo hệ thống tham chiếu không gian và không được cập nhật thường xuyên; dữ liệu thuộc tính vừa thiếu vừa không đáp ứng đúng yêu cầu; sự trùng lắp thông tin vẫn thường tồn tại
Ngoài ra, ở cấp quản lý vi mô cụ thể là ở cấp phường, xã thì hầu như vẫn sử dụng phương thức quản lý đất đai dưới dạng giấy nên bộc lộ nhiều hạn chế như mất nhiều thời gian, thông tin xử lý thiếu chính xác do không cập nhật kịp thời,… gây ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước
Hiện nay, Bộ TNMT đã chỉ đạo Sở TNMT các tỉnh triển khai thực hiện xây dựng và hoàn thiện dữ liệu đất đai theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT và Thông
tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường [6,7] Tuy nhiên, để kết quả của việc xây dựng dữ liệu đất đai được đưa vào sử dụng hiệu quả, cần phải xây dựng một hệ thống phần mềm đáp ứng được các yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai như đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyên; thống kê, tổng hợp, hỗ trợ ra quyết định cho các cấp Lãnh đạo; Đồng thời hỗ trợ cung cấp thông tin đất đai trên trang thông tin điện tử phục
vụ nhu cầu tra cứu thông tin của tổ chức và cá nhân
Xuất phát từ tình hình thực tế trên và tính cấp thiết hiện nay trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc ứng dụng CNTT và GIS vào công tác quản lý đất
đai là cần thiết thông qua đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin đất đai tích hợp dữ liệu với quy mô huyện lỵ”
Trang 161.3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Xây dựng hệ thống thông tin đất đai nhằm quản lý quyền sử dụng đất, quản
lý biến động đất đai đồng thời hỗ trợ ra quyết định cho các cấp lãnh đạo
- Phục vụ cho công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
1.3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.2.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Luật Đất đai 2003 và các văn bản pháp quy hiện hành về quản lý đất đai;
- Xây dựng phần mềm đăng ký cấp GCN và cập nhật thông tin biến động đất đai và trang thông tin điện tử thông tin đất đai;
1.3.2.2 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
Luận văn chỉ đi sâu nghiên cứu các quy định về chuẩn dữ liệu địa chính và hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính để từ đó nghiên cứu xây dựng phần mềm đăng ký cấp GCN và cập nhật thông tin biến động đất đai và trang thông tin điện tử thông tin đất đai
Phạm vi về lãnh thổ nghiên cứu:
Đề tài giới hạn nghiên cứu dữ liệu quản lý thực tế về đất đai trên địa bàn huyện Long Thành - tỉnh Đồng Nai
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu thiết kế mô hình và CSDL đất đai;
- Thiết kế phần mềm đăng ký cấp GCN và cập nhật thông tin biến động đất đai;
Trang 17- Đưa ra giải pháp đồng bộ dữ liệu giữa cấp huyện và tỉnh;
- Thiết kế trang thông tin điện tử thông tin đất đai (WebGis đất đai) phục vụ công tác quản lý đất đai của cấp địa chính xã và nhu cầu tra cứu thông tin của nhân dân; hỗ trợ ra quyết định cho các cấp lãnh đạo trong lĩnh vực quản lý đất đai;
- Tích hợp dữ liệu thực tế về quản lý đất đai của huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phân tích, áp dụng luật Đất đai 2003 và các văn bản pháp quy về quản lý đất đai, đồng thời đồng thời nghiên cứu đúc kết kinh nghiệm từ các phần mềm quản
lý đất đai hiện có;
- Khảo sát các quy trình tác nghiệp có liên quan đến công tác quản lý đất đai: như quy trình đăng ký cấp giấy chứng nhận, quy trình cập nhật biến động thông tin thửa đất,…
- Áp dựng mô hình Geodatabase trong việc thiết kế CSDL không gian
- Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ nền để phát triển hệ thống như: ArcGIS Server, ArcSDE, ArcGIS Engine của ESRI; Visual Studio.Net, Silverlight của Microsoft; hệ quản trị CSDL Oracle
- Kế thừa kết quả xây dựng dữ liệu địa chính của huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai để tích hợp thử nghiệm vào hệ thống
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN
1.6.1 Ý nghĩa khoa học của luận văn:
Việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai trên nền tảng công nghệ GIS đã giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện trên môi trường công nghệ hiện đại, khoa học thay thế cho phương thức quan lý truyền thống (quản lý trên giấy) Qua hệ thống việc quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyên được thực hiện qua mạng máy tính sẽ giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai thống nhất, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã Đây là tiền đề quan trọng để hướng đến hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai hiện đại, minh bạch, phục vụ việc chia sẻ
Trang 18thông tin nhanh cho các cơ quan nhà nước; đáp ứng nhu cầu tra cứu thông tin đất đai cho người dân và doanh nghiệp qua môi trường mạng máy tính
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn:
Luận văn xây dựng phương pháp luận và xây dựng phần mềm quản lý đất đai dựa trên cơ sở luật hiện hành về lĩnh vực quản lý đất đai tại Việt Nam, tích hợp thí điểm dữ liệu thực tế tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai nên có thể ứng dụng cho các đơn vị hành chính khác trong nước
Luận văn đã nghiên cứu ứng dụng công nghệ nền GIS và hệ quản trị CSDL Oracle nên khả năng quản lý dữ liệu không gian (dữ liệu bản đồ), dữ liệu phi không gian (thông tin thuộc tính) rất lớn
Kết quả đạt được sẽ giúp các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương thực hiện các tác nghiệp về quản lý, cập nhật biến động, cấp GCN và giải quyết về hồ sơ đất đai phục vụ người dân và doanh nghiệp một cách nhanh chóng, chính xác và thuận tiện
1.7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Đề tài: “Xây dựng hệ thống thông tin đất đai tích hợp dữ liệu với quy mô huyện lỵ” được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các văn bản pháp quy về quản lý đất
đai; nghiên cứu hệ thống thống thông tin địa lý và lựa chọn công nghệ phù hợp để xây dựng hệ thống Nội dung trình bày của luận văn bao gồm 05 chương:
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
Nội dung chương này trình bày: đặt vấn đề; tính cần thiết của đề tài; mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu; nội dung nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN
Chương này trình bày khái quát tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới; khái quát những vấn đề cơ bản của khu vực nghiên cứu; các cơ sở pháp lý áp dụng để xây dựng hệ thống thông tin đất đai; tổng quan về hệ thống thông tin địa lý
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
Trang 19Nội dung chính của chương này tập trung vào: Khảo sát hiện trạng về quản
lý đất đai; phân tích nhu cầu về dữ liệu; phân tích nhu cầu chức năng; giới thiệu và lựa chọn công nghệ nền để phát triển hệ thống
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT Nội dung chính của chương này tập trung vào: nghiên cứu phân tích, thiết kế tổng thể về kiến trúc hệ thống; thiết kế CSDL; phân tích thiết kế các chức năng của
hệ thống; tích hợp dữ liệu thí nghiệm ở huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
Trình bày kết quả đạt được của đề tài, phân tích ưu điểm và hạn chế của đề tài, từ đó đưa ra kết luận, kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 20CHƯƠNG II: TỔNG QUAN
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
Các nước phát triển như Mỹ, Pháp, Canada, Australia, Nhật Bản, từ năm
1996 đến nay, đã tiến hành nghiên cứu khả thi về hệ thống CSDL không gian thống nhất toàn cầu mang tên GSDI (Global Spatial Data Infrastructure) với khả năng thu nhận, lưu trữ, truy cập, xử lý phân tích và cung cấp thông tin cần thiết để hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực khác nhau Hiện nay, hầu hết các nước Châu Á đang tham gia chương trình “Cơ sở hạ tầng về thông tin địa lý khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (GIS Infrastructure for Asia and the Pacific) do Liên Hiệp Quốc chủ trì Bộ TNMT được Chính Phủ cho phép là cơ quan đại diện cho Việt Nam tham gia các chương trình hoạt động quốc tế này [16] Điều này cho thấy việc áp dụng công nghệ GIS để xây dựng Hệ thống thông tin đất đai (LIS – Land Information System) là nhu cầu rất lớn và được nhiều nước quan tâm Tại hội nghị khoa học "Chia sẻ kinh nghiệm quốc tế nhằm xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại tại Việt Nam" được tổ chức ngày 10/9/2010 tại Hà Nội, một số nước cũng đã chia sẻ sự thành công trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đất đai như: Đăng ký đất, định giá đất và hệ thống thông tin đất đai Thuỵ Điển; Ứng dụng công nghệ số trong quản lý đất đai ở Hà Lan; Quy hoạch sử dụng đất, phát triển quỹ đất và bồi thường
về đất đai của Hàn Quốc; Quy hoạch sử dụng đất của Trung Quốc
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước:
Ở Việt Nam trong thời gian qua cũng có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng một hệ thống thông tin đất đai hiện đại như: chương trình hợp tác Việt Nam - Thụy Điển về “nâng cao năng lực quản lý nhà nước về Đất đai và Môi trường”; Chương trình "Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện, hiện đại hóa hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, hài hòa giữa các lợi ích, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ môi trường"; Dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP)
Trang 21Trên cơ sở các dự án, từ năm 2002 đến nay có nhiều tổ chức trong nước đã xây dựng các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý đất đai, cụ thể: CiLIS của Cục Công nghệ thông tin (CIREN) thuộc bộ Tài nguyên và Môi trường phát triển từ năm 2002; ViLIS củaTrung tâm Viễn thám phát triển từ năm 2004; PLIS một sản phẩm hợp tác của Intergraph Việt Nam và CIREN trong những năm 2002 -2003; FLIS là một sản phẩm hợp tác của Công ty FPT và CIREN năm 2002 [12] Tuy nhiên, các sản phẩm trên thường đạt đến mức thử nghiệm, riêng ViLIS và CiLIS vẫn còn hoạt động nhưng ở phạm vi ứng dụng chưa được rộng rãi, việc triển khai ứng dụng gặp rất nhiều khó khăn do các chức năng chưa đáp ứng yêu cầu quản lý ở địa phương
2.2 KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Huyện Long Thành nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Đồng Nai, có diện tích tự nhiên 43.065,97 ha (theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010), chiếm 7,3% diện tích toàn tỉnh Đồng Nai Với tổng dân số năm 2011 là 193.281 người, mật độ dân số 449 người/km2 Địa bàn huyện có 15 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 14 xã và 01 thị trấn Địa giới hành chính tiếp giáp cụ thể như sau:
+ Phía Bắc: giáp TP Biên Hòa và huyện Trảng Bom
+ Phía Đông: giáp huyện Thống Nhất và huyện Cẩm Mỹ
+ Phía Tây và Tây Nam: giáp Quận 9 - TP Hồ Chí Minh và huyện Nhơn Trạch - tỉnh Đồng Nai
+ Phía Nam và Đông Nam: giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện đến ngày 01 tháng 01 năm 2012 là: 43.065,97 ha Trong đó: đất nông nghiệp có 34.973,48 ha, chiếm 81,21%, đất phi nông nghiệp 8.092,49 ha, chiếm 18,79% diện tích tự nhiên toàn huyện [1]
Hiện trên địa bàn huyện có 42 tuyến giao thông chính với tổng chiều dài khoảng 1981,6km, trong đó đường Quốc lộ 32,7km; đường Tỉnh lộ 33,1km; đường Huyện lộ và đường liên xã 167km, giao thông nông thôn khoảng 1748,8km
Trang 22Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai
Với vị trí tiếp giáp nhiều khu vực kinh tế khác nhau và nằm tại trung tâm của tam giác kinh tế TP.Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam, huyện Long Thành có nhiều lợi thế để phát triển trên mọi lĩnh vực kinh tế, đặc biệt về công nghiệp, thương mại - dịch vụ - du lịch và nông nghiệp Đây đồng thời cũng là sức ép rất lớn đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt là công tác quản lý, cấp giấy chứng nhận cập nhật biến động đất đai
2.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
- Luật đất đai 2003;
- Thông tư số 09/2007/TT- BTNMT về việc Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
Trang 23CNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính;
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.4 HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
2.4.1 Giới thiệu hệ thống thông tin địa lý
Thông tin đóng một vai trò then chốt trong lịch sử phát triển xã hội loài người Thông tin địa lý, thông tin về vị trí và thuộc tính của các sự vật, sự kiện trong thế giới thực, ngày càng khẳng định tầm quan trọng trong nhiều lĩnh vực Phân tích và xử lý thông tin luôn là vấn đề quan tâm lớn của toàn xã hội Các kết quả phân tích và xử lý thông tin là tiền đề duy nhất cho công tác ra quyết định
Hình 2.2: Định hướng phát triển của khoa học GIS
Trang 24Hệ thống thông tin địa lý - GIS (Geographic Information System) ra đời cùng với sự phát triển của công nghệ máy tính và bắt đầu vào những thập niên 60.GIS là một công cụ hỗ trợ công tác thu thập, tổ chức lưu trữ dữ liệu địa lý, phân tích và xử
lý thông tin địa lý một cách hiệu quả và nhanh chóng Từ khi ra đời GIS đã được nhiều ngành, nhiều quốc gia quan tâm nghiên cứu và ứng dụng GIS ngày càng được phát triển mạnh mẽ với nhiều ứng dụng phong phú trong nhiều lĩnh vực như quản lý tài nguyên thiên nhiên, giám sát môi trường, quản lý đất đai, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, phục vụ an ninh quốc phòng
Cùng với sự phát triển và mở rộng các ứng dụng trong GIS, khoa học GIS (Geographic Information Science) cũng đã định hướng và phát triển thành một ngành khoa học độc lập Bên cạnh đó, với nhu cầu chia sẻ và sử dụng thông tin GIS, dịch vụ GIS (Geographic Information Service) cũng đã được hình thành
2.4.2 Các định nghĩa về GIS
Từ năm 1980 đến nay đã có rất nhiều các định nghĩa được đưa ra, tuy nhiên không có định nghĩa nào khái quát đầy đủ về GIS vì phần lớn chúng đều được xây dựng trên khía cạnh ứng dụng cụ thể trong từng lĩnh vực:
- Xuất phát từ ứng dụng:
+ GIS là một hộp công cụ mạnh được dùng để lưu trữ và truy vấn tùy ý, biến đổi và hiển thị dữ liệu không gian từ thế giới thực cho những mục tiêu đặc biệt (Burrough, 1986)
+ GIS là một hệ thống sử dụng CSDL để trả lời các câu hỏi về bản chất địa lý của các thực thể địa lý (Goodchild, 1985; Peuquet, 1985)
- Xuất phát từ chức năng:
+ GIS là một hệ thống chứa hàng loạt các chức năng phức tạp dựa vào khả năng của máy tính và các toán tử xử lý thông tin không gian (Tomlinson and Boy, 1981; Dangemond, 1983)
+ GIS là một hệ thống tự động thu thập, lưu trữ, truy vấn, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian (Clarke, 1995)
Trang 25- Xuất phát từ quan điểm hệ thống thông tin:
+ GIS là một hệ thống thông tin được thiết kế để làm việc với dữ liệu có tham chiếu tọa độ địa lý Nói cách khác, GIS là hệ thống gồm hệ CSDL với những
dữ liệu có tham chiếu không gian và một tập những thuật toán để làm việc trên dữ liệu đó (Star and Estes, 1990)
+ Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống thông tin bao gồm một số phụ hệ (subsystems) có khả năng biến đổi các dữ liệu địa lý thành những thông tin có ích (Calkins và Tomlinson, 1977; Marble, 1984)
+ GIS là một hệ thống thông tin đặc biệt với CSDL gồm những đối tượng, những hoạt động hay những sự kiện phân bố trong không gian được biểu diễn như những điểm, đường, vùng trong hệ thống máy tính Hệ thống thông tin địa lý xử lý, truy vấn dữ liệu theo điểm, đường, vùng phục vụ cho những hỏi đáp và phân tích đặc biệt (Dueker, 1979)
- Từ những định nghĩa trên, ta có thể kết luận chung rằng:
+ Hệ thống thông tin địa lý có những khả năng của một hệ thống máy tính (phần cứng, phần mềm và các thiết bị ngoại vi) dùng để nhập, lưu trữ, truy vấn, xử
lý, phân tích và hiển thị hoặc xuất dữ liệu
+ Xét trên nhiều góc độ khác nhau, GIS đã làm thay đổi sâu sắc phương thức quản trị dữ liệu và những tiếp cận phân tích dữ liệu
2.4.3 Các thành phần của GIS
Hình 2.3: Các thành phần của GIS
- Thiết bị (hardware) gồm: hệ thống máy tính ( Server, Workstation); hệ thống mạng máy tính (LAN, WAN, internet); các thiết bị ngoại vi (GPSs, survey devices, scanners, printers, plotters,…)
policy and management expertise
Trang 26- Phần mềm (software): là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa lý có thể là một hoặc tổ hợp các phần mềm máy tính Phần mềm được sử dụng trong kỹ thuật GIS phải bao gồm các tính năng cơ bản sau: nhập và kiểm tra dữ liệu (Data input); lưu trữ và quản lý CSDL (Geographic database); xuất dữ liệu (Display and reporting); biến đổi dữ liệu (Data transformation); truy vấn và phân tích (Query and Analysis)
- Chuyên viên (expertise): Đây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phân tích và xử lý các số liệu Đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS để sử dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiến trình đang và sẽ thực hiện
- Số liệu, dữ liệu địa lý (geographic data): Số liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu địa lý (geo-referenced data) riêng lẻ mà còn phải được thiết kế trong một CSDL (database) Những thông tin địa lý có nghĩa là sẽ bao gồm các dữ kiện về vị trí địa lý, thuộc tính (attributes) của đối tượng, mối liên hệ không gian (spatial relationships) của các thông tin, và thời gian Có 2 dạng số liệu được sử dụng trong kỹ thuật GIS là:
+ Dữ liệu không gian: là những mô tả hình ảnh bản đồ được số hoá theo một khuôn dạng nhất định mà máy tính hiểu được Hệ thống thông tin địa lý dùng CSDL này để xuất ra các bản đồ trên màn hình hoặc ra các thiết bị ngoại vi khác như máy
Trang 27trữ và phân tích số liệu, đồng thời có khả năng phát triển được hệ thống GIS theo nhu cầu
2.4.4 Một số ứng dụng của GIS
Nhờ những khả năng phân tích và xử lý không gian, kỹ thuật GIS hiện nay được ứng dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, được xem là công cụ hỗ trợ quyết định (decision - making support tool) Sau đây là một số ứng dụng GIS trong các lĩnh vực tiêu biểu:
- Nghiên cứu quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường: Quản lý rừng (theo dõi sự thay đổi, phân loại ); Quản lý và quy hoạch đồng bằng ngập lũ, lưu vực sông; Phân tích các biến động khí hậu, thuỷ văn; Phân tích các tác động môi trường (EIA); Nghiên cứu tình trạng xói mòn đất; Quản lý đất đai; Lập quy hoạc sử dụng đất
- Nghiên cứu điều kiện kinh tế - xã hội: Quản lý dân số; Quản lý mạng lưới giao thông (thuỷ - bộ); Quản lý mạng lưới y tế, giáo dục
- Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Xây dựng các bản đồ đất và đơn tính đất; Đặc trưng hoá các lớp phủ thổ nhường; Khả năng thích nghi các loại cây trồng; Khảo sát nghiên cứu dịch - bệnh cây trồng (côn trùng và cỏ dại); Quy hoạch thuỷ văn và tưới tiêu; Phân tích khí hậu
Trang 28CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG
THÔNG TIN ĐẤT ĐAI 3.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
Việc khảo sát hiện trạng và nhu cầu được tiến hành tại các cơ quan thường xuyên có tác nghiệp chuyên môn về công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Đối với cấp tỉnh: Sở TNMT, VPĐK cấp tỉnh, CC.QLĐĐ Đối với cấp huyện: Phòng TNMT, VPĐK huyện Long Thành Đối với cấp xã: Thị trấn Long Thành, xã Cẩm đường, Phước Thái thuộc huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
3.1.1 Hiện trạng hạ tầng mạng
Hầu hết tại các cơ quan đều được đầu tư máy tính có kết nối mạng LAN Các VPĐK cấp huyện đều kết nối về Sở TNMT và VPĐK cấp tỉnh thông qua mạng riêng ảo METRONET của VNPT để thực hiện chia sẻ thông tin dữ liệu Riêng tại các xã chưa có hệ thống mạng kết nối riêng về Sở TNMT
Hình 3.1: Mô hình mạng máy tính của ngành TNMT tỉnh Đồng Nai
3.1.2 Hiện trạng dữ liệu đất đai
Về bản đồ địa chính: toàn tỉnh đã lập bản đồ địa chính cho 171/171 xã, với
Trang 29bản đồ dạng giấy được lập bằng các phương pháp truyền thống Hệ tọa độ của
được lưu trữ và quản lý trên phần mềm MicroStation Riêng huyện Long Thành có
15 đơn vị hành chính cấp xã (01 thị trấn, 14 xã), với 833 tờ BĐĐC
Về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: toàn tỉnh đã cấp được 564.870
GCN cho 1.154.301 thửa đất với diện tích 440.776 ha, đạt 96,1% diện tích đủ điều kiện cấp giấy Trong đó, hộ gia đình, cá nhân đã cấp được 544.342 giấy với 1.111.741 thửa đất; tổ chức đã cấp được 20.528 giấy với 42.560 thửa đất Riêng huyện Long Thành đã cấp được 64.742 GCN cho 75.634 thửa đất
Về cơ sở dữ liệu địa chính: Đến nay, Đồng Nai đã cơ bản xây dựng CSDL
địa chính cho 171/171 xã với tổng số 1.530.381 thửa đất ở các mức độ khác nhau; trong đó: Có 91 xã với 672.828 thửa đất đã xây dựng CSDL tương đối hoàn chỉnh theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, gồm 12 loại dữ liệu về: thửa đất, người sử dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, nguồn gốc đất, thời hạn sử dụng, nghĩa vụ tài chính, hạn chế về quyền
sử dụng, giấy chứng nhận, biến động về sử dụng đất theo quy định hiện hành Riêng thông tin về giá của thửa đất chưa thực hiện được Trong đó, có 22 xã đã bổ sung thêm dữ liệu quét giấy chứng nhận và các giấy tờ liên quan kèm theo để quản lý; còn lại 80 xã với 857.553 thửa đất mới có các dữ liệu cơ bản như về thửa đất, chủ
sử dụng, giấy chứng nhận theo Thông tư 29/2004/TT-BTNMT Hiện Sở TNMT đang tiếp tục chỉ đạo thực hiện để hoàn thiện CSDL (với đầy đủ các thuộc tính như Thông tư 09/2007/TT-BTNMT) để quản lý đồng bộ trong thời gian tới Đối với huyện Long Thành đã hoàn thành công tác xây dựng CSDL địa chính theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT cho 07/15 xã, còn lại 08 xã VPĐK tỉnh đang triển khai thực hiện, dự kiến hoàn thành trong năm 2012
3.1.3 Hiện trạng các quy trình nghiệp vụ
Có rất nhiều quy trình nghiệp vụ về công tác quản lý đất đai quy định tại Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ Tuy nhiên, trong phạm
vi đề tài khảo sát một số quy trình nghiệp vụ cơ bản sau:
3.1.3.1 Các quy trình nghiệp vụ ở cấp tỉnh
Trang 30Áp dụng cho các hồ sơ của tổ chức và cá nhân là người Việt Nam định cư ở
nước ngoài
- Quy trình cấp giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán:
Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc VPĐK
tỉnh, nhập thông tin hồ sơ khi tiếp nhận, giao biên nhận cho người nộp hồ sơ, lập phiếu luân chuyển hồ sơ; lập danh sách các hồ sơ nhận trong ngày, chuyển danh sách hồ sơ tiếp nhận cho P.ĐKTNMT theo dõi hồ sơ
Bước 2 VPĐK tỉnh kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ, trường hợp cần
thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu
có) thì chỉnh lý BĐĐC hoặc trích đo địa chính thửa đất (nếu có) để cấp GCN
Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật;
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện hoặc cần phải bổ sung thì trong thời gian 03 ngày làm việc, VPĐK thông báo cho người nộp hồ sơ biết để bổ túc hoặc trả lại hồ sơ
Lập phiếu chuyển thông tin chuyển cơ quan Thuế Trong thời hạn 03 ngày kể
từ ngày nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế, VPĐK
có trách nhiệm gửi thông báo cho người sử dụng đất
Gửi hồ sơ kèm theo trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính thửa đất đến VPĐK cấp huyện để cấp GCN với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân
Bước 3 VPĐK tỉnh in GCN hoặc thẩm định và chỉnh lý trên GCN đã được
cấp (nếu bên nhận chuyển quyền yêu cầu sử dụng GCN của bên chuyển quyền; thời gian xác nhận và phát hành 05 ngày sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính)
Bước 4 Chi cục QLĐĐ kiểm tra nội dung GCN
Trang 31Bước 5 P.ĐKTNMT trình ký GCN
Bước 6 Giám đốc Sở ký GCN
Bước 7 Phát hành giấy: P.ĐKTNMT sau khi trình ký giấy chuyển hồ sơ cho
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc VPĐK tỉnh trao GCN cho người nhận chuyển nhượng, thu lệ phí và lưu trữ hồ sơ
- Quy trình đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
Bước 1 Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại P.ĐKTNMT (Sở TNMT), nhập
thông tin hồ sơ khi tiếp nhận, giao biên nhận cho người nộp hồ sơ, lập phiếu luân chuyển hồ sơ; lập danh sách các hồ sơ nhận trong ngày, chuyển hồ sơ tiếp nhận cho Phòng Quy hoạch (Sở TNMT)
Bước 2 Phòng Quy hoạch thẩm tra hồ sơ và lập tờ trình, xác minh thực địa
xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết
Bước 3 VPĐK kiểm tra thẩm định hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị cấp
GCN (trích lục BĐĐC hoặc trích đo BĐĐC khu đất (nếu có) lập phiếu chuyển thông tin địa chính đến cơ quan Thuế, viết nội dung chỉnh lý GCN)
Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế, VPĐK có trách nhiệm gửi thông báo cho người sử dụng đất
Bước 4 Trình Giám đốc VPĐK ký chỉnh lý GCN đã được cấp
Bước 5 Phát hành giấy: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc VPĐK tỉnh
trao GCN đã chỉnh lý, thu lệ phí và lưu trữ hồ sơ
- Quy trình trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Bước 1 Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
thuộc VPĐK tỉnh, nhập thông tin hồ sơ khi tiếp nhận, giao biên nhận cho người nộp
hồ sơ, lập phiếu luân chuyển hồ sơ; lập danh sách các hồ sơ nhận trong ngày, chuyển danh sách hồ sơ tiếp nhận cho P.ĐKTNMT theo dõi hồ sơ
Bước 2 VPĐK kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện
cấp GCN, xác nhận vào đơn đề nghị cấp GCN (trích lục BĐĐC hoặc trích đo BĐĐC khu đất (nếu có) lập phiếu chuyển thông tin địa chính đến cơ quan Thuế
Trang 32Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế, VPĐK có trách nhiệm gửi thông báo cho người sử dụng đất
Bước 3 VPĐK in GCN hoặc thẩm định chỉnh lý trên GCN đã được cấp (nếu
bên nhận chuyển quyền yêu cầu sử dụng GCN của bên chuyển quyền; thời gian xác
nhận và phát hành giấy 05 ngày sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính)
Bước 4 CC.QLĐĐ kiểm tra nội dung GCN
Bước 5 P.ĐKTNMT trình ký GCN, chuyển hồ sơ cho VPĐK
Bước 6 Giám đốc Sở ký GCN
Bước 7 Phát hành giấy: P.ĐKTNMT sau khi trình ký giấy chuyển hồ sơ cho
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc VPĐK tỉnh trao GCN cho người nhận chuyển nhượng, thu lệ phí và lưu trữ hồ sơ
- Quy trình trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất
Bước 1 Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
thuộc VPĐK tỉnh, nhập thông tin hồ sơ khi tiếp nhận, giao biên nhận cho người nộp
hồ sơ, lập phiếu luân chuyển hồ sơ; lập danh sách các hồ sơ nhận trong ngày,
chuyển danh sách hồ sơ tiếp nhận cho P.ĐKTNMT theo dõi hồ sơ
Bước 2 VPĐK kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều
kiện cấp GCN, xác nhận vào đơn đề nghị cấp GCN (trích lục BĐĐC hoặc trích đo BĐĐC khu đất, nếu có), lập phiếu chuyển thông tin địa chính đến cơ quan Thuế, in GCN Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện hoặc cần phải bổ sung thì trong thời gian 03 ngày làm việc, VPĐK thông báo cho người nộp hồ sơ biết để bổ túc hoặc trả lại hồ sơ Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế, VPĐK có trách nhiệm gửi thông báo cho người sử dụng đất
Bước 3 Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng
nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì VPĐK gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến,
Trang 33cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho VPĐK;
Bước 4 CC.QLĐĐ kiểm tra nội dung GCN
Bước 5 P.ĐKTNMT, trình Giám đốc Sở ký cấp GCN, sau khi Giám đốc Sở
ký GCN, đóng dấu vào sổ theo dõi hồ sơ và chuyển hồ sơ cho VPĐK
Bước 6 Giám đốc Sở ký GCN
Bước 7 Phát hành giấy: P.ĐKTNMT sau khi trình ký giấy chuyển hồ sơ cho
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc VPĐK tỉnh thu phí, lệ phí và trao GCN cho người được cấp giấy, cập nhật chỉnh lý biến động và lưu hồ sơ cấp giấy theo quy định
- Quy trình giao đất, thuê đất
Bước 1 Phòng ĐKTNMT tiếp nhận hồ sơ
Bước 2 Phòng Quy hoạch thẩm định hồ sơ Trường hợp cần bổ sung thêm
hồ sơ, P.QH chuyển lại phòng ĐKTNMT yêu cầu chủ đầu tư bổ sung hoặc cần phải kiểm tra thực địa trước khi thẩm định hồ sơ thì thời gian được tính từ khi chủ đầu tư
bổ sung đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu
Bước 3 Phòng ĐKTNMT: Lập tờ trình, dự thảo quyết định theo nội dung
thẩm định trình Lãnh đạo Sở ký duyệt tờ trình
Bước 4 Giám đốc Sở phê duyệt tờ trình
Bước 5 Phòng ĐKTNMT chuyển hồ sơ Văn thư đóng dấu và trình UBND
tỉnh ký quyết định, theo dõi hồ sơ
Bước 6 UBND tỉnh xem xét ký quyết định
Bước 7 Phòng ĐKTNMT nhập kết quả theo dõi, phát hành Quyết định
Sau khi chủ đầu tư hoàn tất công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc biên bản bàn giao mặt bằng, P.ĐKTNMT thực hiện tiếp các bước sau:
+ Trường hợp thuê đất: thực hiện tiếp thủ tục ký hợp đồng thuê đất và cấp GCN
+ Trường hợp giao đất có thu tiền: chuyển hồ sơ sang VPĐK để thực hiện thủ tục chuyển Thuế xác định tiền sử dụng đất và cấp GCN
3.1.3.2 Các quy trình nghiệp vụ ở cấp huyện
Trang 34Áp dụng cho các hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân Trong đề tài khảo sát, nghiên cứu một số quy trình sau:
- Thủ tục đăng ký cấp GCN đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời
là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
- Thủ tục trình tự thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Thủ tục tách thửa, hợp thửa theo nhu cầu của người sử dụng đất
- Thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
- Thủ tục xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
- Thủ tục giao đất ở đối với hộ gia đình cá nhân
- Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi
về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây
- Thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Thủ tục thu hồi GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp trái pháp luật
- Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất
Qua khảo sát, hầu hết các quy trình đều thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật: Cá nhân liên hệ
tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của cấp huyện để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính điền thông tin theo yêu cầu
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện:
Khi đến nộp hồ sơ: Cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định pháp luật; Cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ, công chức nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ;
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ
có trách nhiệm hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung kịp thời
Trang 35Bước 3: Đến ngày hẹn trả kết quả trong phiếu, người nộp hồ sơ đến Bộ phận
Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để nhận kết quả (trường hợp nhận hộ thì phải có giấy ủy quyền hợp lệ) Người nộp hồ sơ đóng phí, lệ phí (nếu có)
3.2 PHÂN TÍCH YÊU CẦU VỀ DỮ LIỆU
CSDL đất đai bao gồm 02 thành phần dữ liệu không gian và các dữ liệu thuộc tính
Hình 3.2 : Các thành phần của CSDL đất đai
3.2.1 Dữ liệu không gian
Được lập để mô tả các yếu tố gồm tự nhiên có liên quan đến việc sử dụng đất bao gồm các thông tin[6]:
- Vị trí, hình dạng, kích thước, tọa độ đỉnh thửa, diện tích của các thửa đất;
- Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thuỷ văn gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối; hệ thống thuỷ lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; hệ thống đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất chưa sử dụng không
có ranh giới thửa khép kín;
- Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới
và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình;
Trang 363.2.2 Dữ liệu thuộc tính
Được lập để thể hiện nội dung của Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính, sổ cấp giấy và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại Điều 47 của Luật Đất đai bao gồm các thông tin[6]:
- Thửa đất gồm mã thửa, số tờ, số thửa, diện tích, loại đất;
- Người sử dụng đất: tên chủ sử dụng đất, mã đối tượng sử dụng đất cho từng chủ sử dụng đất, ngày sinh, giới tính, số chứng minh nhân dân, địa chỉ ;
- Người quản lý đất: tên tổ chức được giao quản lý, tên mã đối tượng được giao quản lý đất;
- Hình thức sử dụng đất: dữ liệu về hình thức sử dụng chung, hình thức sử dụng riêng;
- Mục đích sử dụng đất: dữ liệu về mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, theo GCN, theo chỉ tiêu kiểm kê;
- Nguồn gốc sử dụng đất;
- Thời hạn sử dụng đất;
- Nghĩa vụ tài chính về đất đai;
- Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: dữ liệu về nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất
- GCN: dữ liệu số phát hành giấy, số vào sổ cấp giấy, mã vạch giấy
- Biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng: dữ liệu về thời điểm đăng ký biến động, nội dung biến động, chỉ số tra cứu biến động
- Đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất: dữ liệu về tên gọi và
mã của đối tượng, dữ liệu về người quản lý đất, diện tích của đối tượng chiếm đất
3.2.3 Yêu cầu tối thiểu của cơ sở dữ liệu:
Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dung thông tin của BĐĐC và dữ liệu thuộc tính địa chính theo quy định tại Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ TNMT:
- Từ CSDL địa chính in ra được: GCN; BĐĐC theo tiêu chuẩn kỹ thuật do
Bộ TNMT quy định; Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo quy định; Biểu thống
Trang 37kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp GCN và đăng ký biến động về đất đai theo quy định; Trích lục BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất
- Tìm được thông tin về thửa đất khi biết thông tin về người sử dụng đất, tìm được thông tin về người sử dụng đất khi biết thông tin về thửa đất; tìm được thông tin về thửa đất và thông tin về người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất khi biết vị trí thửa đất trên BĐĐC, tìm được vị trí thửa đất trên BĐĐC khi biết thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất
- Tìm được các thửa đất, người sử dụng đất theo các tiêu chí hoặc nhóm các tiêu chí về tên, địa chỉ của người sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất; vị trí, kích thước, hình thể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, nguồn gốc sử dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế
về quyền của người sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; những biến động về sử dụng đất của thửa đất; số phát hành và số vào Sổ cấp GCN;
- Dữ liệu trong CSDL được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
3.3 PHÂN TÍCH YÊU CẦU VỀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG
3.3.1 Yêu cầu chung của hệ thống
- Bảo đảm nhập liệu, quản lý, cập nhật được thuận tiện đối với toàn bộ dữ liệu địa chính theo quy định tại Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Đối với hồ sơ đăng ký cấp GCN quyền sử dụng đất lần đầu hoặc hồ sơ đăng
ký biến động, hệ thống cần đáp ứng các yêu cầu:
+ Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ;
+ Ghi nhận tình trạng xử lý hồ sơ: Chưa được xử lý; đang xử lý; đã xử lý; đã trả người dân; bị hủy bỏ…
+ Phân quyền xem, chỉnh sửa và xử lý đối với thông tin trong hồ sơ: Xem thông tin hồ sơ; thêm mới hồ sơ vào hệ thống; chỉnh sửa thông tin trong hồ sơ; xử lý
hồ sơ; xem kết quả xử lý hồ sơ; lưu kết quả xử lý hồ sơ; hoàn thành việc xử lý hồ
sơ, chỉnh lý biến động; hủy bỏ hồ sơ đã hoàn thành, khôi phục dữ liệu gốc…
Trang 38- Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu địa chính trên nguyên tắc chỉ được thực hiện tại VPĐK cấp tỉnh đối với hồ sơ của tổ chức và cấp huyện đối với hồ sơ hộ gia đình/cá nhân và chỉ do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc phân cấp chặt chẽ đối với quyền truy nhập thông tin trong CSDL;
- Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu;
- Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biến động về sử dụng đất trong lịch sử;
- Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin đất đai dưới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục BĐĐC đối với từng thửa đất; trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đai vào thiết bị nhớ;
- Ứng dụng công nghệ GIS để quản lý, chỉnh lý, cập nhật dữ liệu không gian
3.3.2 Yêu cầu các chức năng
3.3.2.1 Phần mềm đăng ký cấp giấy chứng nhận và cập nhật thông tin biến động đất đai
Phần mềm đảm bảo các nhóm chức năng sau đây:
- Quản trị người sử dụng: Quản lý cấp quyền đăng nhập sử dụng hệ thống (thêm người dùng, cấp quyền sử dụng các chức năng theo từng đơn vị hành chính, khóa quyền sử dụng của người dùng)
- Quản lý danh mục: Đơn vị hành chính; loại đất; mục đích sử dụng đất; các loại giấy tờ; tài sản gắn liền với đất
- Tìm kiếm: Tìm kiếm thông tin theo thửa đất, theo chủ sử dụng; thông tin hồ
sơ đăng ký
- Đăng ký và xử lý biến động đất đai cho 23 loại biến động (Tách thửa; Gộp thửa; Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cả thửa; Cho thuê; Chấm dứt cho thuê; Thế chấp; Xóa thế chấp; Thừa kế quyền sử dụng đất cả thửa; Cho, tặng quyền sử dụng đất cả thửa; Giao đất thu hồi đất; Chuyển mục đích sử dụng đất; Thay đổi thời hạn sử dụng đất; Thay đổi về những hạn chế quyền sử dụng đất; Thay đổi nghĩa vụ tài chính về đất đai; Thu hồi GCN; Cấp đổi GCN; Thay đổi hình dạng thửa đất; Chỉnh lý thông tin chủ; Cấp mới GCN quyền sử dụng đất; Cấp lại GCN ; Sai sót,
Trang 39nhầm lẫn về nội dung thông tin đã ghi trong CSDL; Thay đổi diện tích do đo đạc lập BĐĐC mới mà có; Thay đổi số thứ tự thửa đất, số thứ tự tờ bản đồ) theo quy trình một cửa gồm 06 bước như sau:
+ Bước 1: Tiếp nhận đăng ký biến động;
+ Bước 2: Nhập đơn đăng ký biến động;
+ Bước 3: Xử lý biến động;
+ Bước 4: Kê khai đăng ký sau xử lý biến động;
+ Bước 5: In GCN;
+ Bước 6: Trả kết quả và kết thúc hồ sơ
- Quản lý thông tin biến động;
- Tra cứu thông tin lịch sử thửa đất;
- Tổng hợp các sổ bộ: Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCN, sổ biến động;
- Thống kê đất đai theo các biểu mẫu quy định của Bộ TNMT;
- Thống kê danh sách đủ điều kiện cấp GCN;
3.3.2.2 WebGis đất đai
Trang thông tin điện tử hỗ trợ việc tra cứu thông tin đất đai qua môi trường mạng Internet Hệ thống đảm bảo các chức năng:
- Chọn đơn vị hành chính cần tra cứu thông tin;
- Các chức năng thao tác trên bản đồ: phóng to, thu nhỏ, di chuyển, hiển thị bản đồ…
- Xem thông tin thửa đất trực tiếp trên bản đồ
- Tìm kiếm thông tin thửa đất theo tờ, thửa và theo tên chủ;
- Tra cứu kết quả xử lý hồ sơ biến động;
- Tra cứu thông tin lịch sử thửa đất;
- Thống kê, tổng hợp thông tin đất đai
3.4 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG 3.4.1 Microsoft Visual Studiol và Visual Basic NET
Microsoft Visual Studio là môi trường phát triển tích hợp chính (Integrated Development Environment (IDE) được phát triển từ Microsoft Đây là một loại phần mềm máy tính có công dụng giúp đỡ các lập trình viên trong việc phát triển phần mềm
Trang 40Microsoft Visual Studio được phát triển dựa trên một mã ngôn ngữ gốc (native code) cũng như mã được quản lý (managed code) cho các nền tảng được hỗ trợ Microsoft Windows, Windows Mobile, NET Framework, NET Compact Framework và Microsoft Silverlight Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ lập trình, có thể kể tên như sau: C/C++ ( Visual C++), VB.NET (Visual Basic NET),
và C# (Visual C#)… cũng như hỗ trợ các ngôn ngữ khác như F#, Python, và Ruby; ngoài ra còn hỗ trợ cả XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS…
Microsoft Visual Studio có những chức năng cơ bản sau: soạn thảo mã (code editor); Trình gỡ lỗi (debugger); và Thiết kế (Designer) Trong đó chức năng Designer được xem là một trong những điểm nhấn của Microsoft Visual Studio
3.4.2 ArcGis Engine
3.4.2.1 Tổng quan về ArcGis Engine
Hình 3.3: Các thành phần của ArcGis Engine
ArcGIS Engine là một thư viện đầy đủ các thành phần để phát triển xây dựng các ứng dụng GIS ArcGIS Engine được hỗ trợ trên Windows, Solaris, và Linux Các thành phần chính của ArcGIS Engine bao gồm[10,13]:
Base services: Phần cốt lõi của
GIS, ArcObjects cần thiết cho hầu như bất kỳ một ứng dụng GIS
Data access: ArcGIS Engine cung cấp khả năng truy cập tới một loạt các
định dạng của CSDL không gian
Map presentation: ArcObjects cung cấp khả năng tạo bản đồ, khả năng hiển
thị đối tượng, nhãn mác và khả năng lập bản đồ chuyên đề
Developer components: Các giao diện điều khiển cao cấp cho người dùng
để phát triển ứng dụng một cách nhanh chóng, hiệu quả và toàn diện
Extensions: ArcGIS Engine Runtime được triển khai với các chức năng tiêu