Với một phần mềm quản lí học trực tuyến, một giáo viên có thể tạo ra một lớp học trên mạng, đưa bài giảng có hình ảnh, có âm thanh, có thể nhận mail, hỏi bài, trao đổi thắc mắc của sinh
Trang 2ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO VIÊN
Trang 3iii
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ BẢN VỀ E-LEARING 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Mô hình hệ thống 2
1.3 Ưu – nhược điểm của E-learning 3
1.4 Các hình thức học tập 4
1.5 Nguồn lực cho E-learning 4
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC TẬP 5
2.1 Khái quát chung 5
2.2 MOODLE 5
2.2.1 Khái niệm 5
2.2.2 Quản lý khóa học 6
2.2.3 Quản lý thành viên 7
2.2.4 Quản lý module 7
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG KHÓA HỌC 8
3.1 Khóa học trong E-learning 8
3.2 Tính năng mở rộngtrong khóa học của moodle 14
3.2.1 Forums 14
3.2.2 Chat 21
3.2.3 Công thức toán học 23
3.2.4 Assignments 25
3.2.5 Survey 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 4iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1: Mô hình E-Learning 3
Hình 3-1: Giao diện tạo khóa học 8
Hình 3-2: Giao diện thiết lập thông tin khoá học 8
Hình 3-3: Các kiểu định dạng khoá học moodle hỗ trợ 9
Hình 3-4: Thiết lập thời gian của khoá học 9
Hình 3-5: thiết lập thời hạn ghi danh khoá học 9
Hình 3-6: Thiết lập tạo nhóm 10
Hình 3-7: Định dạng bài giảng 10
Hình 3-8: thiết lập tiêu đề bài giảng 10
Hình 3-9: chọn file cần upload 11
Hình 3-10: Tài liệu dạng link web 11
Hình 3-11: Lấy đường link video 12
Hình 3-12: Code video 12
Hình 3-13: Tạo thành viên 12
Hình 3-15: Tạo nhóm 13
Hình 3-16: Thêm hoặc xoá học viên khỏi nhóm 13
Hình 3-17: Các quyền hạn trong moodle 14
Hình 3-18: Cấu hình diễn đàn 15
Hình 3-19: Tạo diễn đàn (Forum) 16
Hình 3-20: Thêm một chủ đề thảo luận mới trong Diễn đàn 18
Hình 3-21: Di chuyển các cuộc thảo luận trong Diễn đàn 19
Hình 3-22: Tạo phúc đáp cho một chủ đề thảo luận 19
Hình 3-23: Chat trong moodle 21
Hình 3-24: Bài tập Assimeng 26
Hình 3-25: Tạo assignment 26
Hình 3-26: Tính năng kiểm tra gian lận 27
Hình 3-27: Bài tập online 28
Hình 3-28: chọn bài tập cần chấm điểm 28
Hình 3-29: Xem các bài tập đã nộp 28
Hình 3-30: Danh sách sinh viên nộp bài 29
Hình 3-31: Kiểm tra gian lận 30
Hình 3-32: Bài có nội dung tương tự 30
Hình 3-33: So sánh nội dung 31
Hình 3-34: Thêm bản khảo sát 31
Hình 3-35: ATTS (20 mục) 32
Hình 3-36: Tổng kết bản khảo sát ATTLS 33
Trang 52
Hình 3-37: Tỷ lệ các câu trả lời (ATTLS) 34
Hình 3-38: Thống kê theo từng câu hỏi (ATTLS) 34
Hình 3-39: Các thông tin thống kê bản khảo sát của từng học viên 35
Hình 3-40: Kết quả khảo sát 37
Hình 3-41: Tỷ lệ các câu trả lời của từng chủ đề 37
Hình 3-42: Tỷ lệ các phương án trả lời của từng câu hỏi 38
Trang 61
LỜI MỞ ĐẦU
Trước nền kinh tế hội nhập, việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là Internet, được kỳ vọng sẽ mang lại nhiều biến chuyển trong tất cả các lĩnh vực của xã hội Và giáo dục cũng không nằm ngoài sự kì vọng ấy
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Đặc điểm của nền kinh tế này là dịch vụ sẽ là khu vực thu hút được nhiều lao động tham gia nhất và là những lao động có tri thức cao Do đó, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình, hay cá nhân
Việc ứng dụng một hệ thống quản lí học tập trực tuyến vào giáo dục chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này Với một phần mềm quản lí học trực tuyến, một giáo viên có thể tạo ra một lớp học trên mạng, đưa bài giảng có hình ảnh, có âm thanh, có thể nhận mail, hỏi bài, trao đổi thắc mắc của sinh viên trực tiếp với sinh viên trong diễn đàn hay chat, ngay cả có thể đưa bài thi lên mạng, tổ chức thi trực tuyến, thu bài và chấm điểm ngay lập tức Với một sinh viên, học sinh có thể không cần đến lớp vẫn có thể nghe giảng, làm bài tập, trao đổi với giáo viên, bạn bè những thắc mắc, các bạn cũng có thể làm bài kiểm tra, bài thi trực tiếp và biết điểm ngay trên mạng Như vậy, việc học tập không còn khó khăn về không gian, thời gian nữa Cũng không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà là học suốt đời Hình thức học này không chỉ hoạt động qua môi trường truyền thông vệ tinh mà còn sử dụng đào tạo từ xa và học tại nhà qua Internet, đây là một hình thức học tập mới và rất thú vị
Chính vì lí do trên mà tác giả đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng hệ thống giảng dạy chất lượng cao ”
Trang 7Ưu điểm của sự đào tạo trực tuyến là giảm thiểu chi phí đi lại, tiết kiệm thời gian, không gian Hơn nữa xây dựng cơ sở hạ tầng mạng không đòi hỏi kinh tế cao Nhược điểm duy nhất của đào tạo trực tuyến là nếu người dùng (client) có đường truyền chậm hoặc gói dữ liệu quá lớn, thông tin có khả năng xảy mất mát dữ Hiện nay, trên thị trường hiện có một số các phần mềm có tính năng đào tạo trực tuyến tương tự, cả miễn phí lẫn thương mại: Moodle; Atutor; Blackboard; WebCT; Desire2Learn; Dokeos; LRN; Sakai; Modular Claroline
1.2 Mô hình hệ thống
Hệ thống chính của e-learning là LMS (Learning Management System) Người quản trị, người dạy, người học… đều truy cập vào hệ thống này với những mục tiêu khác nhau
Để quản lý tốt các khóa học, ngoài việc sử dụng các chức năng của hệ thống, còn phải sử dụng các công cụ hỗ trợ việc xây dựng nội dung học tập nhằm thiết kế các bài học được tốt hơn
Trang 94
1.4 Các hình thức học tập
Học trực tuyến
Học tập trực tuyến là hình thức học tập toàn khóa học trên môi trường
hệ thống mạng Việc học tập này tập trung vào việc khai thác ưu điểm của hệ thống e-learning, chưa quan tâm đến kết quả học thực chất của người học
Học hỗn hợp
Học tập hỗn hợp là hình thức học tập được kết hợp của hai hình thức: learning và học kiểu truyền thống Với cách này, người học ngoài việc tiếp cận những lợi ích khi học trực tuyến, ngoài ra đối với những hạn chế của e-learning thì được khắc phục với những buổi học dạng truyền thống như: thực hành, thí nghiệm, thảo luận chính…
e- Đây được coi là một hình thức học có thể đạt kết quả tốt hơn và khá phổ biến so với giai đoạn hiện tại
1.5 Nguồn lực cho E-learning
Người quản trị
Là người quản trị toàn bộ hệ thống, có chức năng và quyền hạn cao nhất đối với hệ thống.Trợ giúp cho người dạy và người học các cơ bản trong việc sử dụng và thiết lập khóa học, tài nguyên học tập
Người học
Người học là thành viên trong tâm của hệ thống e-learning Hệ thống được thiếp lập, các khóa học được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu của người học.người học học tập theo lịch trình khóa học mà người dạy đã thiếp lập (có thể bỏ qua nếu đã biết nội dung đó)
Ngoài việc học tập cá nhân, người học cũng sử dụng các tính năng mở trong trên hệ thống để có thể trao đổi với các học viên khác hoặc trực tiếp với giáo viên giảng dạy để đem lại kết quả tốt hơn
Trang 102.1.2 LMS
LMS cho phép:
Đăng ký: người học đăng ký học tập thông qua môi trường mạng
Khóa học: các khóa học (kế hoạc, tài liệu) được thiết lập nhằm đáp ứng các yêu cầu của đối tượng sử dụng
Theo dõi: theo dõi quá trình học tập của người học và tạo các báo cáo
Trao đổi thông tin: người học và người dạy, người quản trị có thể dễ dàng trao đổi thông tin, thắc mắc, giải đáp qua các tính năng hỗ trợ: chat, forum, message,…
Kiểm tra: các bài kiểm tra với các hình thức khác nhau, giúp người dạy có thể kiểm tra kiến thức người học sau các buổi học hoặc khóa học một cách
mã nguồn mở, cho phép tạo các khóa học trực tuyến trên mạng Internet
Moodle (viết tắt của Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triển chính của dự án Do không hài lòng với hệ thống LMS/LCMS thương mại WebCT trong trường học Curtin của Úc, Martin đã quyết tâm xây dựng một hệ thống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùng hơn Từ đó đến nay Moodle có sự phát triển vượt bậc và thu hút được sự quan tâm của hầu hết các quốc gia trên thế giới và ngay cả những công ty bán LMS/LCMS thương mại lớn nhất như BlackCT (BlackBoard + WebCT) cũng có các chiến lược riêng để cạnh tranh với Moodle
Trang 11Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép chỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các giao diện có trước hoặc tạo ra giao diện mới cho riêng mình
Moodle phù hợp với nhiều cấp học và đối tượng (trường học, công ty,…) Hiện tại, trên thế giới có khoảng 216 quốc gia sử dụng và đã được dịch ra
75 ngôn ngữ khác nhau Có trên 65000 tổ chức đã đăng kí tham gia cộng đồng Moodle (theo http://moodle.org) và sẵn sàng giúp bạn giải quyết khó khăn Nếu bạn cần sự giúp đỡ chuyên nghiệp về cài đặt, hosting, tư vấn sử dụng Moodle, phát triển thêm các tính năng mới, và tích hợp Moodle với các hệ thống đã có,
Moodle phát triển dựa trên PHP (ngôn ngữ được dùng bởi các công ty Web lớn như Yahoo, Flickr, Baidu, Digg, CNET) có thể mở rộng từ một lớp học nhỏ đến các trường đại học lớn trên 50.000 sinh viên (ví dụ đại học Open PolyTechnique của Newzealand hoặc sắp tới đây là đại học mở Anh - Open University of UK, trường đại học cung cấp đào tạo từ xa lớn nhất châu Âu, và đại học mở Canada, Athabasca University) Người dùng có thể dùng Moodle với các database mã nguồn mở như MySQL hoặc PostgreSQL Phiên bản 1.7 sẽ hỗ trợ thêm các database thương mại như Oracle, Microsoft SQL
Để biết mọi người nghĩ gì về Moodle, các nghiên cứu về Moodle, cũng như
so sánh Moodle với các hệ thống khác, bạn đọc tiếp tại: http://moodle.org/buzz/
Về tương lai phát triển của Moodle, bạn xem tại: http://docs.moodle.org/en/Roadmap
Cộng đồng Moodle Việt Nam được thành lập tháng 3 năm 2005 với mục đích xây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ các trường triển khai Moodle Từ đó đến nay, nhiều trường đại học, tổ chức và cá nhân ở Việt Nam đã dùng Moodle Có thể nói Moodle là một trong các LMS thông dụng nhất tại Việt Nam Cộng đồng Moodle Việt Nam giúp bạn giải quyết các khó khăn về cài đặt, cách dùng các tính năng, cũng như cách chỉnh sửa và phát triển Nhớ rằng cộng đồng Moodle Việt Nam được xây dựng bằng chính Moodle
Trang 12Permissions: phân quyền cho các thành viên trong hệ thống
2.2.4 Quản lý module
Tài nguyên: bao gồm các bài giảng, tài liệu tham khảo cho các khóa học với nhiều định dạng khác nhau: word, pdf, mutimedia,…
Bài tập: cho phép giáo viên chấm điểm tài liệu đã nộp của học viên
Forum, chat, messsage,…: hỗ trợ trong việc trao đổi thông tin giữa các thành viên trên hệ thống
Trang 138
3.1 Khóa học trong E-learning
Tạo khóa học
Để tạo khoá học, người dùng phải đăng nhập với quyền có thể tạo khoá học, lớp học (admin, teacher,…)
Vào mục Adminstration> Courses> Add courses
Chọn Thêm khóa học mới Xuất hiện giao diện tạo khoá học (Hình 3-1)
Hình 3-1: Giao diện tạo khóa họcThiết lập thông tin cần thiết cho khoá học (Hình 3-2):
Hình 3-2: Giao diện thiết lập thông tin khoá học
Mục: nơi muốn tạo khóa học
Full name: tên đầy đủ của khóa học
Tên tắt: tên viết tắt của khóa học
Mã số hóa học: Số ID của một khóa học chỉ được sử dụng khi khớp khóa học này với các hệ thống ở ngoài - nó không bao giờ được hiển thị trongMoodle Nếu đã có tên mã chính thức cho khóa học này thì sử dụng, nếu không có thể để trống
Trang 149
Format: định dạng tài liệu của khóa học (có nhiều kiểu định dạng khác nhau –Hình 3-3)
Hình 3-3: Các kiểu định dạng khoá học moodle hỗ trợ
Thiết lập quyền đăng nhập của học viên, thời hạn khoá học,…(Hình 3-4, Hình 3-5):
Hình 3-4: Thiết lập thời gian của khoá học
Hình 3-5: thiết lập thời hạn ghi danh khoá học
Thiết lập quyền tạo nhóm cho khóa học– Group mode(hình 5.5) :
No groups : không tạo nhóm
Separate groups : tạo nhóm, nhưng thành viên trong nhóm chỉ nhìn thấy nhau trong nhóm của mình, không thấy nhóm khác
Visible groups : tạo nhóm,thành viên của nhóm này có thể thấy
nhómkhác (Hình 3-6)
Trang 1510
Hình 3-6: Thiết lập tạo nhóm
Tạo bài giảng
Bài giảng dạng web
Vào khóa học, chọn mục Soạn thảo một trang web như Hình 3-7
Hình 3-7: Định dạng bài giảngThiết lập thông tin về bài giảng: tiêu đề, nội dung bài giảngHình 3-8
Hình 3-8: thiết lập tiêu đề bài giảng
Bài giảng dạng liên kết tới một file, website
Vào khóa học , chọn mục Link tới một file hoặc web site,
chọn nút Chọn hoặc tải một file lên…như Hình 3-9
Trang 1611
Hình 3-9: chọn file cần upload Tài liệu dạng link cho phép học viên tải file tài liệu hoặc xem tài liệu trực tuyến
một cách dễ dàng (Error! Reference source not found.)
Hình 3-10: Tài liệu dạng link web
Bài giảng dạng media
Không chỉ đơn thuần hỗ trợ tài liệu dạng dạng tĩnh, Moodle còn hỗ trợ cho phép người dùng có thể tạo các bài giảng dạng âm thanh, hình ảnh (media) Tài liệu ở dạng này giúp người học cảm thấy trực quan như ở lớp học và dễ tiếp thu hơn dạng bài giảng file đơn thuần
Báo cáo trình bày cách nhúng file tài liệu từ youtobe vào moodle
Vào trang http://www.youtube.com Lấy mã code đoạn video muốn đưa vào
Nhấn nút < Embed >(Hình 3-11) để copy mã đoạn code
Trang 1712
Hình 3-11: Lấy đường link video
Copy toàn bộ đoạn code từ YouTobe (Hình 3-12)
Hình 3-12: Code video
Dán toàn bộ đoạn code vào nội dung bài giảng
Tạo tài khoản học viên
Vào mục Quản trị hệ thống , chọn muc Tài khoản/ Thêm thành viên mới
Thiết lập thông tin về người dùng (user) như Error! Reference source not found
Trang 1813
Hình 3-14: Tạo nhómThiết lập các thông tin về nhóm:
Tên nhóm: Group name
Mô tả về nhóm: Description
Gán học viên vào lớp (nhóm)
Vào khóa học, vào mục quản trị hệ thống, chọn nhóm
Nhấn vào nút Add/remove users để thêm hoặc xoá học viên khỏi nhóm (Hình 3-15)
Hình 3-15: Thêm hoặc xoá học viên khỏi nhóm
Gán học viên vào khóa học
Vào khóa học, vào mục Người tham gia, chọn danh sách thành viên
Nhấn vào nút , sau đó chọn Studenttrong mục vai trò (Roles) (Hình 3-16)
Chọn user cần thêm vào khóa học, Nhấn nút Add
Trang 1914
Hình 3-16: Các quyền hạn trong moodle
3.2 Tính năng mở rộngtrong khóa học của moodle
3.2.1 Forums
Trong các forum hầu hết diễn ra các cuộc thảo luận Diễn đàn có thể được xây dựng với nhiều cách khác nhau và bao gồm cả sự phân loại đồng đều với mỗi lần post Những lần post có thể được xem với nhiều dạng văn bản và có thể chứa
cả các file đính kèm
Diễn đàn là các cuộc thảo luận được phân chia chủ đề cho phép trao đổi nhóm, chia sẻ thông tin về các vấn đề cần quan tâm Diễn đàn có thể là một phần của việc học tập, trao đổi giữa giáo viên và học viên giúp các học viên xác định và phát triển sự hiểu biết
Một diễn đàn bao gồm nhiều chủ đề thảo luận Các chủ đề thảo luận được bắt đầu bằng một bài viết, sau đó các thành viên có thể tham gia phúc đáp và đánh giá các bài trong chủ đề thảo luận này Qua đó tăng cường sự giao lưu, trao đổi và học hỏi giữa các thành viên của diễn đàn
Diễn đàn bao gồm
Diễn đàn chung của cả web site: Không thuộc cua học nào, xuất hiện tại
trang chủ của web site dùng để thảo luận các vấn đề chung
Diễn đàn trong từng cua học: Trao đổi trong phạm vi cua học, các vấn
đề giữa giáo viên và học viên và các vấn đề cùng quan tâm
Thiết lập cho diễn đàn
Trang 2015
Trước hết ta đứng trên vai trò của người quản trị để thiết lập cấu hình chung cho diễn đàn Sau đó ta có thể chỉnh sửa một vài thông số cho từng diễn đàn cụ thể Các thiết lập cho diễn đàn quy định cách thức hiện thị, các cách thức hoạt động của diễn đàn
Để có thể cấu hình ta đi tìm hiểu ý nghĩa các thông số cấu hình: (Hình 3-17)
Hình 3-17: Cấu hình diễn đàn
forum_displaymode: Quy định các chế độ hiển thị phúc đáp
Hiển thị phúc đáp mới trước
forum_replytouser: Quy định bài viết có chứa địa chỉ mail của tác giả
hay không Nếu có thì các người dùng có thể trả lời trực tiếp cho bài viết đến tác giả mà không qua diễn đàn
forum_shortpost: Quy định kích thước tối đa của bài viết ngắn
forum_longpost: Chỉ ra kích thước nhỏ nhất của bài viết dài Khi đó
trong một số trường hợp bài viết sẽ bị tự động cắt ngắn để phù hợp khi hiển thị
forum_manydiscussions: Là số cuộc thảo luận tối đa hiển thị trong mỗi
trang của diễn đàn
forum_maxbytes: Quy định kích thước tối đa mặc định đối với tất cả
các file đính kèm trên mỗi trang (thông số này có thể thiết lập trong php.ini và cấu cấu hình site)
Trang 2116
forum_trackreadposts: Bật nếu kích hoạt khả năng theo vết đọc đối với
mỗi người dùng Ngược lại thì làm vô hiệu khả năng này Khả năng này cho phép giám sát các hoạt động của các người dùng trên diễn đàn
forum_oldpostdays: Số ngày tối đa một bài viết tồn tại trên diễn đàn
Thông số này phục vụ cho việc quản lý và lưu trữ các bài viết trên cơ sở
dữ liệu để tránh tình trạng quá tải và làm đơn giản hoạt động của người quản trị
forum_usermarksread: Đánh dấu bài viết đã đọc hay chưa Nếu chọn
'yes', người dùng tự đánh dấu, ngược lại nó được đánh dấu tự động khi xem
forum_cleadreadtime: Giờ trong ngày để xoá các bài viết cũ từ bảng
'read' (Các bài viết tồn tại quá thời gian được quy định bởi tham số
forum_oldpostdays )
forum_enablerssfeeds: Cho phép lấy các tin theo chuẩn RSS
Tạo một diễn đàn
Chức năng này được vận hành bởi người quản trị và giáo viên
Hình 3-18: Tạo diễn đàn (Forum)
Để tạo một diễn đàn ta cần cung cấp các thông tin sau (Hình 3-18)
Tên diễn đàn: Moodle không quy định các quy tắc đặt tên cho diễn đàn
do vậy bạn có thể chọn tùy ý (quy tắc này áp dụng với tất cả các môđun của Moodle)
Kiểu diễn đàn (Diễn đàn dành cho việc sử dụng thông thường/mỗi người gửi lên một chủ đề thảo luận / một cuộc thảo luận đơn giản): Nếu chọn kiểu diễn đàn là một cuộc thảo luận đơn giản thì nó chỉ hiện thị cả diễn đàn như một cuộc thảo luận Ngược lại diễn đàn hiển thị
Trang 22 Lựa chọn có thể cho phép học viên gửi bài viết lên diễn đàn: Lựa chọn này dùng để hạn chế quyền các học viên gửi bài lên diễn đàn Học viên
có thể tham gia diễn đàn, đọc, tạo các chủ đề thảo luận và gửi các bài phúc đáp (cho phép thảo luận và phúc đáp) hoặc cho phép xem và gửi các phúc đáp (cho phép học viên xem và gửi các phúc đáp) thậm chí chỉ được phép xem diễn đàn (không có thảo luận, không có phúc đáp)
Bắt buộc mọi người đăng ký: Quy định cách thức đăng ký tham gia diễn đàn
Không: Không bắt buộc mọi người phải đăng ký để tham gia diễn đàn
Đồng ý tạm thời: Đồng ý đăng ký nhưng sau này có thể hủy đăng ký
Đồng ý: Đồng ý đăng ký, sau này không thể hủy được đăng ký
Theo vết cho diễn đàn: Bật chức năng này nếu đồng ý ghi lại các hoạt động của người dùng, tắt nếu không ghi hoặc có thể tùy chọn theo từng người dùng (tùy chọn)
Cho phép đánh giá: Cùng với các thảo luận và phúc đáp người dùng có thể có các đánh giá tùy thuộc vào các lựa chọn:
Người dùng:
Chỉ có các giáo viên mới có thể đánh giá
Cho phép tất cả mọi người đều được đánh giá
Quan sát:
Học viên có thể xem đánh giá của mọi người
Học viên chỉ có thể xem đánh giá của mình
Đánh giá : Các đánh giá này chỉ dùng cho mục đích học tập và tăng cường sự giao tiếp giữa các học viên và giáo viên:
Bảo vệ những ý kiến của mình
Tách rời và được kết nối
Kết nối tri thức,hỗ trợ mọi người trong việc học tập
Hạn chế đánh giá trong khoảng thời gian: Đây là khoảng thời gian người dùng gửi các đánh giá bài viết nếu có
Nhóm (Không có nhóm nào cả/Các nhóm riêng rẽ/Các nhóm nhìn thấy ): Chức năng này cho phép quản lý các học viên theo nhóm Có thể
tổ chức các diễn đàn cho từng nhóm